1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Dự án “Sungwoo Vina – Bắc Ninh”

92 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Dự án “Sungwoo Vina – Bắc Ninh”
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải, [Link Trường](http://www.hut.edu.vn/)
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Quản lý dự án
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC ......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT...................................................................3 DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.......................................................................................5 MỞ ĐẦU.........................................................................................................................6 CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .......................................................8 1.1. Tên chủ cơ sở...........................................................................................................8 1.2. Tên cơ sở..................................................................................................................8 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở.........................................11 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở............................................................................11 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở .............................................................................13 1.3.3. Sản phẩm của dự án.............................................................................................19 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án ...................................................................................20 1.4.1. Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của nhà máy ......................................20 1.4.2. Nhu cầu sử dụng điện của dự án..........................................................................24 1.4.3. Nhu cầu sử dụng nước của dự án ........................................................................25 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở..............................................................25 1.5.1. Quy mô các hạng công trình của dự án ...............................................................25 1.5.2. Danh mục máy móc thiết bị phục vụ

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 8

1.1 Tên chủ cơ sở 8

1.2 Tên cơ sở 8

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 11

1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 11

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 13

1.3.3 Sản phẩm của dự án 19

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án 20

1.4.1 Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của nhà máy 20

1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện của dự án 24

1.4.3 Nhu cầu sử dụng nước của dự án 25

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 25

1.5.1 Quy mô các hạng công trình của dự án 25

1.5.2 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất 27

CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 31

2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 31

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 32

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 33

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 33

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 33

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 35

3.1.3 Xử lý nước thải 41

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 52

Trang 2

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 60

3.3.1 Đối với công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt 60

3.3.2 Đối với công trình lưu giữ chất thải công nghiệp thông thường 61

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 62

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 64

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 64

3.6.1 Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải 64

3.6.2 Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý khí thải 65

3.6.3 Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với khu lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại 65

3.6.4 Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường khác 65

3.7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 70

Chương IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 72

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 72

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 72

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 75

CHƯƠNG V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 76

5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 76

5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 80

CHƯƠNG VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 87 6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 87

6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 87

6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 87

6.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 88

6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 88

6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 89

CHƯƠNG VII: CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 90

PHỤ LỤC BÁO CÁO 92

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1 AT-VSLĐ-PCCC An toàn- Vệ sinh lao động- Phòng cháy chữa

cháy

3 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

10 HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải

13 QCVN Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia

14 SởTN&MT Sở Tài nguyên và Môi trường

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.4.Các hạng mục công trình của nhà máy 25

Bảng 1.5.Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất 27

Bảng 3.1 Thông số hệ thống xử lý 48

Bảng 3.2.Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường 61

Bảng 3.3.Danh mục chất thải nguy hại đã đăng ký phát sinh thường xuyên 62

Bảng 3.4.Danh mục chất thải nguy hại 64

Bảng 4.1.Bảng thông số và giá trị giới hạn đối với dòng khí thải số 01 72

Bảng 4.2 Bảng thông số và giá trị giới hạn đối với dòng khí thải số 02 73

Bảng 4.3 Bảng thông số và giá trị giới hạn đối với dòng khí thải số 03 73

Bảng 4.1.Bảng thông số và giá trị giới hạn đối với dòng khí thải số 01 74

Bảng 4.2 Bảng thông số và giá trị giới hạn đối với dòng khí thải số 02 74

Bảng 4.4.Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong không khí lao động 75

Bảng 4.5.Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong không khí xung quanh 75

Bảng 5 1 Kết quả phân tích nước thải tại hố ga trước khi thoát vào hệ thống thoát nước thải tập trung của KCN 76

Bảng 6.1 Thời gian dự kiến vận hành thửn ghiệm các công trình xử lý chất thải 87

Bảng 6.2.Chương trình quan trắc trong giai đoạn vận hành thử nghiệm 87

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Vị trí dự án 9

Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất linh kiện bằng kim loại bên trong di động 13

Hình 1 3 Quy trình sản xuất phụ kiện camera 14

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa 33

Hình 3.2.Sơ đồ xử lý nước mưa chảy tràn 33

Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt 36

Hình 3.4 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt công suất 160 m3/ngày.đêm 42

Hình 3.5.Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải 45

Hình 3.6 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công suất 100 m3/ngày đêm 49

Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải từ khu vực rửa linh kiện 53

Hình 3.13.Quy trình xử lý sự cố 68

Trang 6

MỞ ĐẦU

Công ty TNHH Sungwoo Vina được thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số 9818665007 do Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 14/01/2010 và thay đổi lần thứ 14 ngày 25 tháng 6 năm 2020 tại KCN Thuận Thành 3, xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh với 03 địa điểm hoạt động sản xuất và cho thuê nhà xưởng

Địa điểm 1: Tại Lô II.1, II.2, II.3, KCN Thuận Thành 3, tỉnh Bắc Ninh đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 533/QĐ-STNMT ngày 27/9/2018

Địa điểm 2: Tại lô III.6 KCN Thuận Thành 3, tỉnh Bắc Ninh đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 577/QĐ-STNMT ngày 10/9/2020

Địa điểm 3: Tại lô VI.2, KCN Thuận Thành 3, tỉnh Bắc Ninh và được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 458/QĐ-STNMT ngày 22/7/2019

Loại hình sản xuất: Sản xuất và gia công các loại linh, phụ kiện điện tử sử dụng khuôn có độ chính xác cao; Sản xuất và gia công các loại phụ kiện camera; Sản xuất

và gia công các loại phụ kiện máy in; Sản xuất và gia công dụng cụ quang học; Sản xuất và gia công dụng cụ quang học; Sản xuất và gia công phụ kiện mô đun bán dẫn và các loại linh kiện điện tử cao cấp khác; Sản xuất và gia công viền ngoài camera điện thoại; Sản xuất và gia công viền bao đèn flash điện thoại; Sản xuất và gia công viền kim loại điện thoại; Sản xuất và gia công tấm kim loại phủ ngoài loa điện thoại; Sản xuất và gia công viền bao ngoài phím Home điện thoại; Sản xuất và gia công nút kim loại điều chỉnh âm lượng của điện thoại; Sản xuất và gia công nút kim loại nguồn của điện thoại; Sản xuất và gia công vỏ đỡ, khung đỡ dùng cho điện thoại di động; Sản xuất và gia công các linh kiện bằng kim loại như vỏ, khung đỡ, vỏ đỡ, khung viền và thanh giằng của các thiết bị gia dụng như máy giặt, tủ lạnh, bình nóng lạnh, bình lọc nước, ti vi; Sản xuất và gia công các loại linh kiện bằng kim loại như thân vỏ, khung

đỡ, vỏ đỡ và khung viền của các thiết bị, máy văn phòng như máy in, máy fax, máy tính và các thiết bị khác như máy phát điện, ổ điện, máy khoan, motor; Sản xuất và gia công các loại linh kiện, phụ kiện bằng kim loại, tấm chắn nhiễu điện từ của các thiết bị phát sóng wifi, trạm máy chủ, thiết bị hệ thống camera giám sát, camera giám sát, máy tính, laptop, máy chủ server; Sản xuất và gia công tấm ốp lưng điện thoại bằng các chất liệu như kính, nhựa, kim loại và tấm phim dán lưng điện thoại; Sản xuất, gia công các loại khuôn các loại dùng cho sản xuất linh kiện điện thoại và các thiết bị điện tử,

cơ khí khác; Cho thuê văn phòng, nhà xưởng; Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn (không lập cơ sở bán buôn) và quyền phân phối bán

lẻ (không lập cơ sở bán lẻ): Nội dung cụ thể thực hiện theo Giấy phép kinh doanh số 212043.000249 – KD do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp đầu 15/01/2013

Ngày 13/9/2021, Công ty được BQL các KCN tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh lần thứ 15 với mục đích cập nhật thông tin nhà đầu tư do thay

Trang 7

đổi người đại diện theo pháp luật, không liên quan đến việc thay đổi công suất, tổng vốn đầu tư hay địa điểm thực hiện dự án

Căn cứ theo điểm c Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020, dự án thuộc quyền cấp Giấy phép môi trường của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Do vậy, thực hiện theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành có liên quan, Công ty tiến hành lập Giấy phép môi trường đối với dự án Sungwoo vina – Bắc Ninh trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, UBND tỉnh phê duyệt

Trang 8

CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ cơ sở

- Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Sungwoo Vina

- Địa chỉ văn phòng: KCN Thuận Thành 3, Xã Thanh Khương, Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: PACK JOUNGGEUN

- Điện thoại: 0222.3798.785; Chức vụ: Tổng giám đốc

- Giấy phép kinh doanh số 212043.000249-KD do UBND tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 15/01/2013

1.2 Tên cơ sở

“Sungwoo Vina – Bắc Ninh”

- Địa điểm cơ sở: KCN Thuận Thành 3, Xã Thanh Khương, Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam

- Dự án được thực hiện trên 03 khu đất có tổng diện tích là 69.987 m2; trong đó

*) Địa điểm 1 (Lô II.1, II.2, II.3) có diện tích 41.397 m2 có ranh giới tiếp giáp của toàn khu được xác định như sau:

- Phía Đông: giáp Công ty cơ khí Hà Nội

- Phía Tây: giáp đường Tuyến 2

- Phía Nam: giáp đường tuyến 3

- Phía Bắc: giáp Công ty TNHH bao bì Hà Anh Bắc Ninh;

Sơ đồ vị trí dự án:

Trang 9

Hình 1.1 Vị trí dự án

Trang 10

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường số 533/QĐ-STNMT ngày 27/9/2018

- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 106/XN-STNMT ngày 17/9/2019

*) Địa điểm 2 (Lô III.6) có diện tích 15.590 m2 với vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc giáp đường quy hoạch

+ Phía Đông giáp mương thoát nước

+ Phía Tây giáp lô III.5

+ Phía Đông giáp lô III.8

- Sơ đồ vị trí dự án:

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Sungwoo Vina – Bắc Ninh số 557/QĐ-STNMT do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 10/9/2020

*) Địa điểm 3 (Lô VI.2) với diện tích 13.000 m2 có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc: giáp lô VI.1

- Phía Nam: giáp lô VI.3

Lô III.6, KCN Thuận Thành 3

Trang 11

- Phía Đông: giáp đường quy hoạch

- Phía Tây: giáp lô VI.12

Vị trí của Dự án được thể hiện trong hình sau

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường số 458/QĐ-STNMT ngày 22/7/2019

- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 30/GXN-STNMT ngày 10/6/2020

* Quy mô của cơ sở: Theo Giấy chứng nhận đầu tư mã số 9818665007, cấp lần đầu ngày 14/01/2010, chứng nhận thay đổi lần thứ 15 ngày 13/9/2021 thì tổng vốn đầu

tư cho 3 địa điểm là 1.435.280.000.000 VNĐ (Một nghìn, bốn trăm ba mươi lăm tỷ, hai trăm tám mươi triệu đồng Việt Nam), tương đương 67.000.000 USD (Sáu mươi bảy triệu đô la Mỹ)

Dự án thuộc nhóm B (dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng)

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

Quy mô công suất:

* Tại địa điểm 1:

- Sản xuất gia công các loại linh kiện, phụ kiện điện tử sử dụng khuôn có độ chính xác cao; Sản xuất và gia công các loại phụ kiện camera; sản xuất và gia công các loại phụ kiện máy in; Sản xuất và gia công dụng cụ quang học; Sản xuất và gia công

DỰ ÁN

Trang 12

phụ kiện Modun bán dẫn và các loại linh kiện điện tử cao cấp khác với quy mô 910 tấn sản phẩm/năm sản xuất ổn định

- Sản xuất và gia công viền ngoài camera điện thoại với quy mô 281.725 triệu sản phẩm/năm, tương đương 60 tấn/năm

- Sản xuất và gia công viền bao đèn Flash điện thoại với quy mô 73.125 triệu sản phẩm/năm, tương đương 50 tấn/năm

- Sản xuất và gia công viền kim loại điện thoại với quy mô 281.725 triệu sản phẩm/năm, tương đương 55 tấn/năm

- Sản xuất và gia công tấm kim loại phủ ngoài loa điện thoại với quy mô 281.725 triệu sản phẩm/năm, tương đương 40 tấn/năm

- Sản xuất và gia công viền bao ngoài phím Home điện thoại với quy mô 231.725 triệu sản phẩm/năm, tương đương 40 tấn/năm

- Sản xuất và gia công nút kim loại điều chỉnh âm lượng của điện thoại với quy

mô 281.725 triệu sản phẩm/năm, tương đương 45 tấn/năm

- Sản xuất và gia công nút kim loại nguồn của điện thoại với quy mô 281.725 triệu sản phẩm/năm, tương đương 45 tấn/năm

- Cho thuê văn phòng, nhà xưởng với diện tích 12.480 m2

- Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn (không lập cơ sở bán buôn) và quyền phân phối bán lẻ (không lập cơ sở bán lẻ): Nội dung cụ thể thực hiện theo Giấy phép kinh doanh số 212043.000249-KD do UBND tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu 15/01/2013 với quy mô khoảng 21.500.100 chiếc/năm, tương đương 55 tấn/năm

* Tại địa điểm 2:

- Sản xuất và gia công các loại linh, phụ kiện điện tử sử dụng khuôn có độ chính xác cao; Sản xuất và gia công các loại phụ kiện camera; Sản xuất và gia công các loại phụ kiện máy in; Sản xuất và gia công dụng cụ quang học; Sản xuất và gia công dụng

cụ quang học; Sản xuất và gia công phụ kiện mô đun bán dẫn và các loại linh kiện điện

tử cao cấp khác với quy mô 250 tấn/năm ổn định;

- Sản xuất và gia công vỏ đỡ, khung đỡ dùng cho điện thoại di động với quy mô 206.250 triệu sản phẩm/năm, tương đương 20 tấn/năm ổn định;

- Sản xuất và gia công các linh kiện bằng kim loại như thân vỏ, khung đỡ, vỏ đỡ

và thanh chắn của các thiết bị vận chuyển như ô tô, xe máy, xe nâng với quy mô 5 triệu sản phẩm/năm, tương đương 15 tấn/năm ổn định;

- Sản xuất và gia công các linh kiện bằng kim loại như vỏ, khung đỡ, vỏ đỡ, khung viền và thanh giằng của các thiết bị gia dụng như máy giặt, tủ lạnh, bình nóng lạnh, bình lọc nước, ti vi với quy mô 20 triệu sản phẩm/năm, tương đương 10 tấn/năm

ổn định;

- Cho thuê văn phòng, nhà xưởng với diện tích: 8.559 m2

Tại địa điểm 3:

Trang 13

- Cho thuê văn phòng, nhà xưởng với diện tích 15.284 m2 (gồm toàn bộ nhà

xưởng chính có 2 tầng)

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

Công ty TNHH Sungwoo Vina lựa chọn dây chuyền công nghệ cao và sử dụng nhiều công đoạn tự động trong quá trình sản xuất Các thiết bị dây chuyền sản xuất đảm bảo các thông số kỹ thuật, dây chuyền vận hành theo một chu trình khép kín và tự động, hạn chế tối đa sự rơi vãi nguyên vật liệu

Tại địa điểm 1:

*) Công nghệ sản xuất linh kiện bằng kim loại bên trong di động (tấm chắn nhiễu, khe sim, khe thẻ nhớ )

Các linh kiện bằng kim loại bên trong thiết bị di động bao gồm: tấm chắn nhiễu, khe sim, khe thẻ nhớ có quy trình sản xuất giống nhau từ nguyên liệu (kim loại) đến các bước gia công trong quy trình sản xuất Các công đoạn chi tiết gia công linh kiện bằng kim loại như sau:

Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất linh kiện bằng kim loại bên trong di động

Thuyết minh quy trình công nghệ

Tạo khuôn: Các sản phẩm đầu ra của nhà máy được lên kế hoạch sản xuất và

được bộ phận thiết kế của Công ty thiết kế bản vẽ chi tiết cho từng chủng loại, từng kích thước và kích cỡ sản phẩm và chất liệu Hoặc nhận bản vẽ thiết kế khuôn, mẫu khuôn từ khách hàng Sau đó mẫu thiết kế được chuyển tới bộ phận tạo khuôn mẫu, gia công khuôn Các mẫu khuôn được tạo ra là sản phẩm của quá trình thực hiện máy

Hơi dung môi, CTNH

Đóng gói Kiểm tra

Nguyên vật liệu

Nước thải, hơi dung môi, CTNH

Tiếng ồn, Chất thải rắn Thiết kế, tạo khuôn

Trang 14

tạo khuôn của Công ty Các mẫu khuôn sẽ được đưa vào máy ép để ép các nguyên vật liệu cho chi tiết

Đột dập: Nguyên vật liệu vào được đưa qua máy đột dập Máy đột dập dùng lực

ép để ép xuống miếng kim loại theo khuôn có sẵn để tạo hình sản phẩm theo yêu cầu khách hàng

Rửa: Sau khi được tạo hình bán thành phẩm sẽ được làm sạch thông qua quy

trình tẩy sạch bằng dung môi (Super cleaning)

In phun (Coating): Các chi tiết sau khi làm sạch sẽ được đưa qua hệ thống in

phun để phủ một lớp màu lên bề mặt, tăng độ bền cho sản phẩm Hệ thống sấy được tích hợp để làm khô và tăng độ bám dính của mực lên sản phẩm

Lắp ráp: Các chi tiết được lắp ráp với nhau bằng máy để tạo thành sản phẩm

hoàn chỉnh

Kiểm tra, đóng gói: Các sản phẩm tạo ra được kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt

theo quy trình chất lượng và đóng gói

Quy trình gia công các linh kiện kim loại chủ yếu và tạo hình theo đúng thiết kế

và lắp ráp thành sản phẩm Các linh kiện kim loại này sau khi được kiểm tra đóng gói

sẽ được xuất cho khách hàng để tiếp tục lắp ráp thành các sản phẩm

*) Công nghệ sản xuất phụ kiện camera

Rửa, sấy (cleaning)

Trang 15

công cơ khí Các máy dập để tạo hình sản phẩm và máy cắt để cắt dây coil

2 Lắp ráp 1: là các công đoạn lắp ráp ban đầu, lắp chi tiết lên carrier và lắp

Carrier lên Jig

3 Hàn: Đưa Jig vào máy hàn dập để dập sản phẩm, sau đó cắt phần dây coil

thừa Sau đó sản phẩm tiếp tục được hàn bằng hồ quang, dùng nhiệt để hàn sản phẩm (soi bằng kính hiển vi)

4 Rửa, sấy : Sản phẩm sau hàn được đưa vào phòng rửa, sấy Quá trình rửa

được tiến hành tại phòng Cleaning mục đích làm sạch linh kiện trước khi thực hiện

công đoạn lắp ráp 2

- Công đoạn rửa linh kiện:

Đưa linh kiện vào rổ rửa, sau đó chuyển qua ngăn thứ 5 của máy rửa sóng siêu

âm 5 ngăn dùng Ion Gun xịt khí vào để loại một phần bụi bẩn

Sau khi kiểm tra điều kiện các ngăn, tiến hành rửa theo thứ tự IPA (ngăn 2) → Nước tinh khiết (ngăn 3) → Nước tinh khiết (ngăn 4) → IPA (ngăn 1)

Tiến hành xịt khí vào sản phẩm đã rửa, sau đó cho vào lò sấy OVEN, tiến hành sấy

- Công đoạn rửa Upper Ass’y

Chuyển Jig rửa đựng Upper Ass’y sang khay rửa sau đó chuyển qua ngăn thứ 5 của máy rửa sóng siêu âm 5 ngăn dùng Ion Gun xịt khí vào để loại bỏ một phần bụi bẩn

Sau khi kiểm tra điều kiện các ngăn, tiến hành rửa theo thứ tự IPA (ngăn 2) → Nước tinh khiết (ngăn 3) → Nước tinh khiết (ngăn 4) → IPA (ngăn 1)

Tiến hành xịt khí vào sản phẩm đã rửa, sau đó cho vào lò sấy OVEN, tiến hành sấy

- Công đoạn rửa Carrier Ass’y

Chuyển Jig rửa đựng Carrier Ass’y sang khay rửa chuyên dùng cho máy rửa nhỏ, đặt khay rửa vào máy rửa nhỏ tiến hành rửa Flux – Số lượng rửa tối đa 50EA Sau khi rửa xong xếp vào khay rửa dùng cho máy rửa 5 ngăn

Sau khi kiểm tra điều kiện các ngăn, tiến hành rửa theo thứ tự IPA (ngăn 2) → Nước tinh khiết (ngăn 3) → Nước tinh khiết (ngăn 4) → IPA (ngăn 1)

Sau khi đã rửa sản phẩm qua các ngăn của máy rửa 5 ngăn đưa sản phẩm vào lò sấy để sấy khô

- Công đoạn rửa Jig

Xếp Jig cần rửa vào khay rửa (Chú ý không xếp chồng Jig lên nhau) Sau đó dùng Ion Gun xịt bớt bụi bẩn

Sau khi kiểm tra điều kiện các ngăn, tiến hành rửa theo thứ tự IPA (ngăn 2) → Nước tinh khiết (ngăn 3) → Nước tinh khiết (ngăn 4) → IPA (ngăn 1)

Sau khi đã rửa sản phẩm qua các ngăn của máy rửa 5 ngăn đưa Jig vào lò sấy để sấy khô Sau khi sấy khô và để nguội xếp Jig vào hộp bảo quản

Thiết bị sấy sử dụng điện để gia nhiệt cho dây mayso Nhiệt độ buồng sấy có

Trang 16

thể lên đến 90 oC nhằm mục đích tăng tốc độ thời gian bay hơi nước khỏi bề mặt linh kiện để tiếp tục thực hiện các công đoạn tiếp theo

5 Lắp ráp 2: Các sản phẩm sau khi được rửa sạch sẽ chuyển qua phòng chính

(Main room) để tiến hành lắp ráp hoàn thiện Trước khi lắp ráp cần bôi vật liệu kết dính các chi tiết (dust trap, bond, base) Sau đó đưa đến các máy tự động để gắn chi tiết và đưa qua máy sấy làm khô cứng vật liệu liên kết nhờ đó gắn chắc các chi tiết với nhau

6 Kiểm tra: Gồm kiểm tra bằng máy (kiểm tra đặc tính theo chương trình) và

kiểm tra ngoại quan bằng kính hiển vi (kiểm tra bụi bẩn)

7 Dán tape bảo vệ: Đặt sản phẩm lên dây chuyền và tiến hành dùng nhíp dán

tape bảo vệ vào vị trí chỉ định Sau khi dán Tape xong tiến hành lăn bề mặt sản phẩm bằng Hand Roller thật nhẹ nhàng Sau đó đưa vào khu vực chờ đóng gói

8 Đóng gói: Kiểm tra ngoại quan xem khay đựng sản phẩm có dị vật bụi bẩn

không Nếu không có dị vật bụi bẩn, xếp 5 khay vào túi đóng gói Cho túi đóng gói vào máy, ấn nút START Sau khi đóng gói, dán nhãn packing label và xếp vào khu vực quy định

* Quy trình cho thuê nhà xưởng:

Thuyết minh quy trình:

Công ty thực hiện cho thuê nhà xưởng Việc vận hành dự án, bao gồm cả hoạt động sản xuất và hoạt động vận hành cơ sở hạ tầng cho thuê như vấn đề điện, nước, giao thông, vệ sinh, an ninh, môi trường, sẽ được thực hiện bởi đơn vị thuê nhà xưởng

Hoạt động sản xuất của đơn vị thuê lại xưởng sẽ phát sinh các loại chất thải Tùy từng loại hình sản xuất khác nhau mà thành phần, tải lượng cũng như tác động của chất thải là khác nhau Công ty sẽ yêu cầu đơn vị thuê xưởng cam kết về việc đảm bảo hoạt động sản xuất không gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới cảnh quan xung quanh khu vực Từ đó Chủ đầu tư quyết định đầu tư với các hình thức sau:

- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và điều hành dự án;

- Hình thức kinh doanh: Chủ đầu tư sẽ tự quản lý dựa trên cơ sở nhượng quyền kinh doanh cho các đơn vị có nhu cầu thuê mặt bằng

Hiện tại Công ty đang cho 03 đơn vị thuê nhà xưởng, đó là:

Xây dựng nhà xưởng

Cho công ty khác thuê

Thu tiền cho thuê nhà xưởng

Nước thải, bụi, khí thải, CTR, CTNH, tiếng ồn phát sinh từ các công ty thuê nhà xưởng

Trang 17

a) Công ty TNHH HS Tech Vina: 3.389 m2 .Sản xuất linh kiện điện tử; Tổng nhân lực 100 người.

b) Công ty TNHH Yenan Vina: 2.608 m2 .Sản xuất linh kiện điện tử; Tổng nhân lực 100 người

c) Công ty TNHH HSM Vina: 438 m2.Sản xuất linh kiện điện tử; Tổng nhân lực

30 người

*) Quy trình xuất nhập khẩu các sản phẩm linh kiện điện tử và cơ khí:

Quy trình xuất nhập khẩu như sau:

- Xác nhận nhu cầu của khách hàng về chủng loại sản phẩm, đặc tính kỹ thuật, số lượng và giá cả

- Chốt hợp đồng với khách hàng

- Đặt hàng với công ty mẹ về loại sản phẩm khách hàng yêu cầu

- Tiến hành thủ tục nhập khẩu và bán trực tiếp cho khách hàng

- Nhận hàng và chuyển giao cho khách hàng

Do hoạt động xuất nhập khẩu và giao hàng được thực hiện trực tiếp nên nhà máy chỉ bố trí 2 kho có diện tích: 70 m2 và 150 m2 nhằm lưu giữ tạm thời hàng khóa khi khách hàng chưa thể tiếp nhận được hàng hóa

Đối với dự án mới nhà máy có quyền xuất nhập khẩu lên đến 21.500.100 SP/năm đối với các chủng loại linh kiện điện tử, cơ khí Các mặt hàng xuất nhập khẩu nằm trong danh mục quy định của Pháp luật Việt Nam

Tại địa điểm 2:

*) Quy trình sản xuất và gia công vỏ đỡ, khung đỡ dùng cho điện thoại di động; sản xuất và gia công các loại linh, phụ kiện điện tử sử dụng khuôn có độ chính xác cao; Sản xuất và gia công các loại phụ kiện camera; Sản xuất và gia công các loại phụ kiện máy in; Sản xuất và gia công dụng cụ quang học; Sản xuất

và gia công dụng cụ quang học; Sản xuất và gia công phụ kiện mô đun bán dẫn và các loại linh kiện điện tử cao cấp khác; Sản xuất và gia công các linh kiện bằng kim loại như thân vỏ, khung đỡ, vỏ đỡ và thanh chắn của các thiết bị vận chuyển như ô

tô, xe máy, xe nâng; Sản xuất và gia công các linh kiện bằng kim loại như vỏ, khung đỡ, vỏ đỡ, khung viền và thanh giằng của các thiết bị gia dụng như máy giặt,

tủ lạnh, bình nóng lạnh, bình lọc nước, ti vi

Trang 18

Thuyết minh quy trình sản xuất

Nguyên liệu đầu vào của quy trình sản xuất các thép không gỉ và các loại hóa chất nhiên liệu khác sẽ được bộ phận IQC kiểm tra trước khi lưu kho để đi vào quy trình sản xuất

Tạo khuôn: Các sản phẩm đầu ra của nhà máy được lên kế hoạch sản xuất và được bộ phận thiết kế của Công ty thiết kế bản vẽ chi tiết cho từng chủng loại, từng kích thước và kích cỡ sản phẩm và chất liệu Hoặc nhận bản vẽ thiết kế khuôn, mẫu khuôn từ khách hàng Sau đó mẫu thiết kế được chuyển tới bộ phận tạo khuôn mẫu, gia công khuôn Các mẫu khuôn được tạo ra là sản phẩm của quá trình thực hiện máy tạo khuôn của Công ty Các mẫu khuôn sẽ được đưa vào máy ép để ép các nguyên vật liệu cho chi tiết

Đột dập: Nguyên vật liệu vào được đưa qua máy đột dập Máy đột dập dùng lực

ép để ép xuống miếng kim loại theo khuôn có sẵn để tạo hình sản phẩm theo yêu cầu khách hàng

Trang 19

Rửa: Sau khi được tạo hình bán thành phẩm sẽ được làm sạch thông qua quy trình tẩy sạch bằng dung môi (Super cleaning)

Sấy: Một số model sản phẩm yêu cầu độ cứng cao sẽ được chuyển qua lò sấy Nhiệt độ và thời gian sấy được cài đặt theo tiêu chuẩn sản phẩm Thông thường là 2-4 tiếng với nhiệt độ từ 200-700 độ

Kiểm tra, đóng gói: Các sản phẩm tạo ra được kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt theo quy trình chất lượng và đóng gói

Quy trình gia công các linh kiện kim loại chủ yếu và tạo hình theo đúng thiết

kế Các linh kiện kim loại này sau khi được kiểm tra đóng gói sẽ được xuất cho khách hàng để thực hiện các công đoạn tiếp hoặc ra thành phẩm

*) Quy trình cho thuê nhà xưởng

Tại địa điểm 2, quy trình cho thuê nhà xưởng giống với quy trình cho thuê nhà xưởng ở địa điểm 1

Hiện tại, chủ dự án chưa cho đơn vị nào thuê xưởng

*) Tại địa điểm 3:

Tại địa điểm 3 hiện tại chỉ cho thuê nhà xưởng Quy trình cho thuê nhà xưởng giống như ở địa điểm 1, 2

Chủ dự án đang cho 5 công ty thuê nhà xưởng Tất cả các công ty đều thuộc loại hình sản xuất không phát sinh nước thải sản xuất mà chỉ có nước thải sinh hoạt, cụ thể như sau:

d) Công ty TNHH TOMT Vina: Sản xuất linh kiện điện tử; Quy mô thuê nhà xưởng: 1477 m2; Tổng nhân lực 200 người

e) Công ty TNHH SMC Vina: Sản xuất linh kiện điện tử; Quy mô thuê nhà xưởng: 5.466 m2; Tổng nhân lực: 30 người

f) Công ty TNHH YENAN Vina: Sản xuất linh kiện điện tử; Quy mô thuê nhà xưởng: 1512 m2 Tổng nhân lực: 150 người

g) Công ty UNIDUS Vina: Sản xuất linh kiện điện tử; Quy mô thuê nhà xưởng:

666 m2; Tổng nhân lực: 10 người

h) Công ty TNHH Heyum Vina: Sản xuất linh kiện điện tử; Quy mô thuê nhà xưởng: 2.040 m2; Tổng nhân lực: 250 người

1.3.3 Sản phẩm của dự án

* Tại địa điểm 1:

- Các loại linh kiện, phụ kiện điện tử sử dụng khuôn có độ chính xác cao; các loại phụ kiện camera; các loại phụ kiện máy in; dụng cụ quang học; phụ kiện Modun bán dẫn và các loại linh kiện điện tử cao cấp khác với quy mô 910 tấn sản phẩm/năm sản xuất ổn định

- Viền ngoài camera điện thoại với quy mô 281.725 triệu sản phẩm/năm

- Viền bao đèn Flash điện thoại với quy mô 73.125 triệu sản phẩm/năm

- Viền kim loại điện thoại với quy mô 281.725 triệu sản phẩm/năm

- Tấm kim loại phủ ngoài loa điện thoại với quy mô 281.725 triệu sản phẩm/năm

Trang 20

- Viền bao ngoài phím Home điện thoại với quy mô 231.725 triệu sản phẩm/năm

- Nút kim loại điều chỉnh âm lượng của điện thoại với quy mô 281.725 triệu sản phẩm/năm

- Nút kim loại nguồn của điện thoại với quy mô 281.725 triệu sản phẩm/năm

- Văn phòng, nhà xưởng cho thuê với diện tích 12.480 m2

- Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn (không lập cơ sở bán buôn) và quyền phân phối bán lẻ (không lập cơ sở bán lẻ): Nội dung cụ thể thực hiện theo Giấy phép kinh doanh số 212043.000249-KD do UBND tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu 15/01/2013 với quy mô khoảng 21.500.100 chiếc/năm

* Tại địa điểm 2:

- Các loại linh, phụ kiện điện tử sử dụng khuôn có độ chính xác cao; Các loại phụ kiện camera; Các loại phụ kiện máy in; Dụng cụ quang học; dụng cụ quang học; phụ kiện mô đun bán dẫn và các loại linh kiện điện tử cao cấp khác với quy mô 250 tấn/năm ổn định;

- Vỏ đỡ, khung đỡ dùng cho điện thoại di động với quy mô 206.250 triệu sản phẩm/năm, tương đương 20 tấn/năm ổn định;

- Các linh kiện bằng kim loại như thân vỏ, khung đỡ, vỏ đỡ và thanh chắn của các thiết bị vận chuyển như ô tô, xe máy, xe nâng với quy mô 5 triệu sản phẩm/năm, tương đương 15 tấn/năm ổn định;

- Các linh kiện bằng kim loại như vỏ, khung đỡ, vỏ đỡ, khung viền và thanh giằng của các thiết bị gia dụng như máy giặt, tủ lạnh, bình nóng lạnh, bình lọc nước, ti

vi với quy mô 20 triệu sản phẩm/năm, tương đương 10 tấn/năm ổn định;

- Văn phòng, nhà xưởng với diện tích: 8.559 m2

Tại địa điểm 3:

- Văn phòng và nhà xưởng cho thuê với diện tích 15.284 m2

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án

1.4.1 Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của nhà máy

*) Tại địa điểm 1

Bảng 1.1 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu

Trang 21

6 Nhựa cover Chiếc 339.996

(Nguồn:Công ty TNHH Sungwoo Vina,2022)

Hóa chất sử dụng:

Xưởng Phòng Tên hóa chất Số CAS Thành phần hóa học Tỷ lệ

%

Khối lượng (lít/năm)

aminodimethyethanol 0,5 420 1717-00-6 1,1-dichloro-1-

68551-15-5 Alkan, C=8-11)-ISO- 4 3360 68551-16-6 Alkans, C9-11-ISO- 0,5 420

Trang 22

181

64742-48-9 Naphtha, petroleum,

hydrotreated heavy 90-99 576 Shell

tonna S2

M 32

Sương dầu, khoáng dầu 90-99 36

Shell tonna S2

M 68

2001P

MK-64742-55-8 Paraffinic Mineral Oil 45 ~ 55 3 85535-85-9 Chlorinated Paraffin 15 ~ 30 360 8002-13-9 Fatty oil 5 ~ 15 720 128-37-8 Anti-oxidant 0,5 30

359L

Trang 23

*) Tại địa điểm 2:

Nhu cầu nguyên, vật liệu sử dụng:

Nhu cầu hóa chất sử dụng:

Phòng Tên hóa chất

Số CAS Thành phần hóa học Tỷ lệ

%

Khối lượng (lít/năm)

00-6 1,1-dichloro-1-fluoroethane 25 68551-

15-5 Alkan, C=8-11)-ISO- 4 68551-

16-6 Alkans, C9-11-ISO- 0,5

64742-48-9

Naphtha (petroleun), hydrotreated heavy 70 12.000 Press, mold (đột

dập, sữa chữa

khuôn)

Shell tonna S2

Trang 24

M 68

MK-2001P

55-8 Paraffinic Mineral Oil 45 ~ 55

64742-1.200

85-9 Chlorinated Paraffin 15 ~ 30 8002-

64742-NAPHTHA

1.500

HYDROTREATED

FATTY ACIDS, (C=16-18), 91031-

*) Tại địa điểm 3:

Địa điểm này chỉ cho thuê nhà xưởng nên không sử dụng nguyên liệu, hóa chất trong sản xuất; chỉ sử dụng cho văn phòng và hệ thống xử lý nước thải

1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện của dự án

Nguồn cung cấp điện cho nhà máy: Được lấy từ nguồn điện do Công ty Điện lực Bắc Ninh Để cấp điện cho nhà máy, Công ty TNHH Sungwoo Vina đã đấu nối từ mạng lưới điện của Khu công nghiệp Thuận Thành 3 để bảo đảm điện ổn định cho nhà máy hoạt động ổn định và liên tục

*) Tại địa điểm 1:

Lượng điện tiêu thụ khoảng 1.200.000 KWh/tháng

* Tại địa điểm 2:

Lượng điện tiêu thụ khoảng 1.000.000 Kwh/tháng

Trang 25

*) Tại điểm điểm 3:

Lượng điện tiêu thụ khoảng 560.000 Kwh/tháng

1.4.3 Nhu cầu sử dụng nước của dự án

*) Tại địa điểm 1:

Lượng nước sử dụng được liệt kê dưới bảng sau:

Loại Khu vực Nhân sự Nước cấp, m 3 /ngày

Nước sản xuất Đơn vị thuê nhà xưởng sản xuất - 80

*) Tại địa điểm 2:

(m 3 /ngày.đêm)

- Hoạt động khác (tưới cây, phòng cháy chữa cháy ) 2

2 Hoạt động cho thuê nhà xưởng (dự kiến 300 người) 25

* Tại địa điểm 3:

- Nước cấp cho sinh hoạt: phụ thuộc vào các đơn vị thuê văn phòng nhà xưởng, hiện tại khoảng 50 m3/ngày đêm

Nguồn cung cấp nước: nhà máy xử lý nước sạch của KCN Thuận Thành 3

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

1.5.1 Quy mô các hạng công trình của dự án

*) Tại địa điểm 1:

Địa điểm 1 có diện tích 41.397 m2 nằm trên 03 lô II.1, II.2, II.3 của KCN

Thuận Thành 3 Ba lô này gần nhau và tạo thành 1 thể thống nhất thành một khu

đất lớn Nhà máy đã hoạt động và đã có các hạng mục chính như sau:

Bảng 1.1.Các hạng mục công trình của nhà máy

A Các hạng mục được xây dựng từ năm 2009 đến 2015

2 Xưởng Shieldcan 4.508 Sản xuất tấm chắn nhiễu

3 Văn phòng (2 tầng) 1.302 Văn phòng điều hành

Trang 26

6 Ký túc xá 328 Nhà ở cho công nhân viên

8 Khu vực chứa CTR thông thường 50 Lưu giữ tạm thời chất thải

thông thường

B Các hạng mục được xây dựng từ năm 2015 đến 2017

1 Nhà xưởng 1 (tầng 1) 4.447 Cho thuê ( HS tech Vina)

8 Hệ thống xử lý nước thải sinh

9 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất 350 Hiện không sử dụng

10 Diện tích cây xanh, thảm cỏ 6.200

11 Đường nội bộ và các công trình

*) Tại địa điểm 2:

Địa điểm 2 được thực hiện trên diện tích 15.590 m2 tại Lô III.6, KCN Thuận Thành 3, xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Với quy hoạch sử dụng đất của dự án được thể hiện qua bảng sau:

TT Tên hạng mục

Diện tích xây dựng (m 2 )

Diện tích sàn xây dựng (m 2 )

Trang 27

9 Trạm bơm 2 và bể nước

III Hạng mục công trình bảo vệ môi trường

1 Khu vực lưu giữ chất thải

2 Khu lưu giữ chất rắn công

3 Khu lưu giữ chất thải nguy

*) Tại địa điểm 3:

Địa điểm 3 có diện tích 13.000 m2 với các hạng mục công trình đã có sẵn, cụ thể như sau

1.5.2 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất

*) Tại địa điểm 1:

Hoạt động của nhà máy sử dụng các loại máy móc, thiết bị sau:

Bảng 1.2.Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất

lượng Xuất xứ Tình trạng

4 Máy laser bán tự động Chiếc 15 Hàn Quốc Mới 85%

Trang 28

7 Máy tiện đứng Chiếc 6 Hàn Quốc Mới 85%

17 Máy phun sương muối model

18 Máy kiểm tra độ mặn 3KW 220V 1 Chiếc 1 Hàn Quốc Mới 95%

19 Máy chiếu 220V 1P, 50-60Hz Chiếc 1 Hàn Quốc Mới 95%

20 Hệ thống đo 3 chiều không tiếp Chiếc 1 Hàn Quốc Mới 95%

21 Máy phổ quang tia X(QA) Chiếc 1 Hàn Quốc Mới 95%

22 Máy đo 3 chiều không tiếp xúc Chiếc 1 Hàn Quốc Mới 95%

23 Máy đo kích thước bằng hình ảnh Chiếc 1 Hàn Quốc Mới 95%

24 Máy đo độ cứng bút chì Chiếc 1 Hàn Quốc Mới 95%

31 Máy cắt nguyên liệu, sản phẩm nhỏ Chiếc 20 Hàn Quốc Mới 99%

32 Máy lắp ráp sản phẩm camera Chiếc 40 Hàn Quốc Mới 99%

33 Máy hàn linh kiện sản phẩm camera Chiếc 30 Hàn Quốc Mới 99%

34 Máy cắt kinh kiện nhỏ tự động Chiếc 20 Hàn Quốc Mới 99%

36 Máy phân bổ định lượng keo Chiếc 6 Hàn Quốc Mới 99%

Trang 29

41 Máy sấy keo Chiếc 10 Hàn Quốc Mới 99%

42 Máy làm sạch siêu âm Chiếc 10 Hàn Quốc Mới 99%

43 Máy thổi bụi bể mặt Chiếc 10 Hàn Quốc Mới 99%

47 Máy kiểm tra đặc tính các loại của

49 Máy đo cường độ ánh sáng Chiếc 5 Hàn Quốc Mới 99%

55 Máy đo từ tính ( Flux) Chiếc 1 Hàn Quốc Mới 99%

61 Máy laser bán tự động Chiếc 25 Hàn Quốc Mới 100%

64 Máy sấy bán tự động Chiếc 2 Hàn Quốc Mới 100%

66 Máy sấy sản phẩm in Chiếc 6 Hàn Quốc Mới 100%

67 Máy phun sương muối model

68 Máy kiểm tra độ mặn 3KW 220V 1 Chiếc 2 Hàn Quốc Mới 100%

(Nguồn:Công ty TNHH Sungwoo Vina,2022)

*) Tại địa điểm 2:

TT Tên thiết bị Xuất xứ Số lượng Năm sản

xuât

Tình trạng thiết bị

Trang 30

2 Máy rửa tự động Hàn Quốc 4 2015 Cũ, 85%

Ngoài ra, để phục vụ cho hoạt động hành chính văn phòng, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty còn sử dụng các máy móc thiết bị văn phòng như máy vi tính, máy in, máy photocopy,…

* Tại địa điểm 3:

Quá trình điều hành hoạt động của công ty bao gồm các thiết bị phục vụ điều hành khu vực văn phòng như sau

Trang 31

CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia:

Hiện tại, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 đang trong quá trình xây dựng, chưa được ban hành Báo cáo đánh giá sự phù hợp của Dự án với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022

- Loại hình dự án là sản xuất linh kiện điện tử có giá trị phục vụ hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người Loại hình này phù hợp với nhiệm vụ của Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia

- Hầu hết các nguồn phát thải: nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt của công ty đều được xử lý, tuần hoàn, tái sử dụng, giảm thiểu phát thải, chủ động phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường, các sự cố môi trường tại cơ sở, phù hợp với mục tiêu chung của Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia

Sự phù hợp của dự án với quy hoạch tỉnh Bắc Ninh

Dự án nằm trong KCN Thuận Thành 3, Xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam KCN Thuận Thành 3 là KCN hiện đại, đồng bộ hàng đầutại miền Bắc Việt Nam Dự án phù hợp với các dự án và quy hoạch phát triển của KCN Thuận Thành 3 đã được Sở Tài nguyên và môi trường phê duyệt báo cáo ĐTM Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển được thể hiện trong các văn bản pháp

lý sau:

- Quyết định số 9028/QĐ - BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030;

- Quyết định số 879/QĐ - TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lượng phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035;

- Quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm

Sự phù hợp về phân vùng môi trường

Dự án “Sungwoo Vina – Bắc Ninh” được thực hiện tại KCN Thuận Thành 3, tỉnh Bắc Ninh, toàn bộ nước thải sản xuất được xử lý và tuần hoàn sử dụng trong phạm vi

Trang 32

của dự án, không thải vào môi trường, nước thải sinh hoạt của dự án được thu gom và

xử lý sơ bộ và đưa đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sau đó đấu nối về hệ thống thu gom nước thải của KCN Thuận Thành 3 Dự án không thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải theo quy định về phân vùng môi trường của Luật Bảo vệ môi trường

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Các chất thải có thể phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở bao gồm: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại; nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất; khí thải từ quá trình sản xuất

Toàn bộ CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và CTNH được chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng đưa đi xử lý, nước thải sản xuất được xử lý và tuần hoàn sử dụng trong phạm vi của dự án, không thải vào môi trường Do đó báo cáo chỉ đánh giá sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường không khí và nước thải sinh hoạt

Kết quả quan trắc định kỳ của nhà máy cho thấy: chất lượng khí thải tại ống thoát khí của hệ thống xử lý khí thải luôn đảm bảo đạt QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối một số chất hữu cơ và QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ, Cột B Trong giai đoạn hoạt động tới, công ty tiếp tục duy trì hoạt động của hệ thống xử lý khí thải theo đúng nội dung đã đề xuất trong giấy phép môi trường

Kết quả quan trắc định kỳ của nhà máy cho thấy: chất lượng nước thải lấy tại

hố ga trước khi thoát vào hệ thống thoát nước thải tập trung của KCN luôn đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, Cột B Tronggiai đoạn hoạt động tới, công ty tiếp tục duy trì hoạt động của

hệ thống xử lý nước thải theo đúng nội dung đã đã đề xuất trong giấy phép môi trường

Khu vực thực hiện dự án nằm tại KCN Thuận Thành 3, tỉnh Bắc Ninh, không gian thoáng, kết quả khảo sát chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực Nhà máy trong quá trình thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi cho thấy chất lượng môi trường không khí khu vực chưa có dấu hiệu ô nhiễm, vẫn còn khả năng chịu tải đối với hoạt động của dự án

Trang 33

Songchắnrác Songchắnrác

Cốngthoát nướcchung

Hố

ga

Hố

ga

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Sơ đồ thu gom nước mưa chung của 3 địa điểm như sau:

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa

Hình 3.2.Sơ đồ xử lý nước mưa chảy tràn

Toàn bộ nước mưa của nhà máy sau khi được xử lý sơ bộ (song chắc rác, hố ga)

từ hệ thống thoát nước mưa sẽ được thoát ra 01 cống thoát nước rồi đổ vào hệ thống thoát nước mưa của KCN Thuận Thành 3

*) Tại địa điểm 1:

Nước mưa chảy tràn trên bề mặt Nước mưa trên mái

Hệ thống ống dẫn

Hố ga

Hệ thống thu gom nước mưa chung

cặn

Thu gom rác, nạo vét bùn đất

Trang 34

+ Hệ thống thu gom nước mưa trên mái: Nước mưa trên mái nhà xưởng, văn phòng và mái các công trình phụ trợ bằng xino, phễu thu Nước từ trên mái được chảy vào các ống inox đứng PVC D110, sau đó chảy vào hố ga thu nước mưa chảy tràn của

dự án

+ Hệ thống thu gom và thoát nước mưa bề mặt: được chảy vào cá hố ga và chảy vào hệ thống các ống nhánh Nước mưa từ các ống nhánh sẽ tiếp tục chảy về các ống thu gom chính BTCT Kích thước: 40*50*60 cm, Chiều dài: 1000 m và chảy ra hố ga đấu nối với hệ thống thoát nước mưa của KCN

* Cấu tạo hố ga: Hố ga thu nước mưa được xây dựng bằng bê tông cốt thép và có miệng cửa thu sát mép đường, phía trong có trát vữa xi măng mác 75 dày 25mm và đậy nắp đan để tách rác ngăn không cho rác có kích thước lớn rơi vào hệ thống thoát nước mưa của nhà máy

Nước mưa của nhà máy được chảy vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN tại 6 điểm đấu nối

*) Tại địa điểm 2:

+ Hệ thống thu gom nước mưa trên mái: Nước mưa trên mái nhà xưởng, văn phòng và mái các công trình phụ trợ bằng xino, phễu thu Nước từ trên mái được chảy vào các ống inox đứng PVC D110, sau đó chảy vào hố ga thu nước mưa chảy tràn của

dự án

+ Hệ thống thu gom và thoát nước mưa bề mặt: được chảy vào cá hố ga và chảy vào hệ thống các ống nhánh Nước mưa từ các ống nhánh sẽ tiếp tục chảy về các ống thu gom chính BTCT đường kính 0,2m, Chiều dài: 250 m và chảy ra hố ga đấu nối với

hệ thống thoát nước mưa của KCN

* Cấu tạo hố ga: Hố ga thu nước mưa được xây dựng bằng bê tông cốt thép và có miệng cửa thu sát mép đường, phía trong có trát vữa xi măng mác 75 dày 25mm và đậy nắp đan để tách rác ngăn không cho rác có kích thước lớn rơi vào hệ thống thoát nước mưa của nhà máy

Nước mưa của nhà máy được chảy vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN tại 2 điểm đấu nối

*) Tại địa điểm 3:

- Nước mưa mái, nước mưa tầng tại các khu nhà được thu gom theo các ống đứng đổ vào các hố ga thu gom nằm trên trục ống chính thoát nước mưa trong khuôn viên nhà máy

- Nước mưa trên bề mặt đất trong nhà máy sẽ được chảy vào các hố ga nằm trên trục ống chính thoát nước mưa, bao gồm các loại ống có kích thước MC600 I21-0,25%; W600 i=0,5% và ống UPVC D110 và thoát vào 02 điểm đấu nối với KCN

Các hố ga trong hệ thống thoát nước mưa của nhà máy có kết cấu bê tông cốt thép có tác dụng lắng cặn đất cát trong nước mưa

Thống kê các công trình trong hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy trong bảng sau:

Trang 35

TT Nội dung Thông số kỹ thuật

1 Ống thu nước mưa MC600

3 Ống thu nước mưa UPVC D110 Vật liệu: nhựa uPVC

D=110mm Tổng chiều dài: 100 m

4 Ống thu nước mưa UPVC D140 Vật liệu: nhựa uPVC

D=140mm Tổng chiều dài: 110 m

5 Hố ga MH 800x800 thu gom nước

mưa

Kích thước: 800mmx800mm

Số lượng: 34 cái Nước mưa từ hệ thống thu gom của nhà máy sẽ tự chảy ra hệ thống thoát nước mưa của KCN Thuận Thành 3 do được thiết kế cốt nền cao hơn, thông qua 02 điểm thoát đấu nối với KCN

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

a) Tại địa điểm 1:

*) Đối với nước thải sinh hoạt

Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt của dự án được thiết kế ba mạng độc lập gồm mạng thoát nước rửa, mạng thoát nước từ các xí tiểu, ống đứng thoát phân, ống thoát nước dùng nhựa PVC:

- Nước thải vệ sinh (nước, xí): nước xí, tiểu được xả vào bể tự hoại để xử lý sơ

bộ trước khi dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của Công ty

- Nước thải sinh hoạt: nước rửa chân tay của công nhân viên Công ty được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của Công ty

- Nước thải từ quá trình nấu ăn: Lượng nước này được đi qua bể tách dầu mỡ trước khi dẫn dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của Công ty

Hiện nay, lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy khoảng 120 m3/ngày Toàn bộ lượng nước thải này sẽ được thu gom vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy có công suất 160 m3/ ngày.đêm, xử lý đạt Tiêu chuẩn KCN Thuận Thành

3 trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của KCN Thuận Thành 3

- Sơ đồ thu gom nước thải:

Trang 36

Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt

Xử lý nước thải nhà vệ sinh

Nước thải từ bồn cầu được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được xây ngầm dưới khu nhà vệ sinh của nhà xưởng (06 cái, mỗi cái có thể tích 30 m3), nhà văn phòng (01 cái

có thể tích 20 m3), và nhà bảo vệ (02 cái, mỗi cái có thể tích 2 m3)

- Kết cấu: Đáy và nắp của các bể tự hoại trong khu vực nhà máy được đổ bằng

bê tông, các vách ngăn ở trong bể được xây bằng tường gạch Bề mặt trong của các vách ngăn được láng xi măng để chống thấm

Nước thải sau bể tự hoại sẽ được đưa đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

Đối với nước thải bếp ăn

Nhà máy đã đầu tư xây dựng bể tách dầu đặt ngầm dưới khu nhà bếp để loại

bỏ cặn và váng dầu mỡ Nước thải nhà ăn sau khi qua bể tách dầu mỡ sẽ thoát ra

Nước thải sinh hoạt

Nước thải vệ sinh

chảy ra trực tiếp hệ

thống xử lý nước

thải sinh hoạt tập

trung

Bể phốt được chia làm ba ngăn

Các chất rắn được giữ lại tại ngăn

1, nước tiếp tục chảy sang ngăn hai để lọc rồi chảy sang ngăn 3

Nước thải từ ngăn 3 của bể phốt

sẽ chảy vào khu xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

Nước thải này được chảy qua bể tách dầu mỡ: gồm 2 ngăn tách dầu và lắng cặn Sau

đó sẽ được chảy vào khu xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học

Nước thải đầu ra đạt Tiêu chuẩn KCN Thuận Thành 3

Trang 37

cống thoát nước thải chung của nhà máy Bên cạnh đó cặn và váng dầu mỡ được thu gom chung với chất thải sinh hoạt Bể tách dầu có cấu tạo 2 ngăn, thể tích 10 m3

đảm bảo đủ khả năng tách váng dầu mỡ từ nhà bếp của toàn công ty khi Nhà máy đi vào hoạt động ổn định

Nguyên lý hoạt động của bể tách dầu: bể gồm 02 ngăn tách dầu và lắng cặn

Nước thải tràn vào ngăn thứ nhất được lưu trong khoảng thời gian nhất định để lắng cặn rắn có trong nước thải, váng dầu trên mặt sẽ tràn vào máng thu dầu Nước trong theo cửa thoát nước ở thân bể tràn vào bể thứ hai, tại đây, váng dầu và dầu khoáng còn sót lại trong nước thải sẽ được tách vào máng thu thứ 2 Nước thải từ các nhà vệ sinh sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể phốt sẽ được đưa đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của công ty

Thông số của bể tách dầu: 2 x 2,5 x 2 m

Toàn bộ Nước thải sinh hoạt được thu gom bằng hệ thống ống PVC đường kính D110m, chiều dài 400m, được đi ngầm dưới đất, tách riêng với đường nước mưa

và nước thải sản xuất Sau đó được đấu nối với hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy có công suất 160 m3/ ngày.đêm Lượng nước thải xử lý đảm bảo đầu ra đạt Tiêu chuẩn KCN Thuận Thành 3 sau đó sẽ thoát ra hệ thống thoát nước chung của KCN Thuận Thành 3 bằng đường ống nhựa PVC, chiều dài 7m thông qua

01 điểm đấu thoát nước thải chung, hố ga đấu nối với hệ thống thu gom nước thải của

KCN Thuận Thành 3: có kích thước: 1,2 m x 1,2m x 1,2 m, nằm ở phía Tây của dự án

*) Đối với nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất của Công ty gồm 03 loại:

Nước thải từ quá trình lọc nước

+ Nước thải phát sinh từ quá trình lọc nước RO của nhà máy hiện nay khoảng 35

m3/ngày (Ước tính bằng 50% lượng nước đầu vào, lượng nước đầu vào là 70 m 3 /ngày)

Toàn bộ lượng nước này được thoát ra hố ga thu nước thải của Công ty TNHH Sungwoo Vina trước khi thoát vào hệ thống thoát nước của KCN Thuận Thành 3

Nhà máy có 3 hệ thống lọc RO bao gồm 1m3/h, 3m3/h và 5m3/h Nước sau lọc

RO là nước tinh khiết, phục vụ cho quá trình rửa linh kiện Tổng công suất hiện nay khoảng 70-90 m3/ngày

+ Nước từ khu công nghiệp cấp vào sẽ được bơm và lưu vào bể chứa đầu vào của công ty

+ Máy bơm nguồn có nhiệm vụ hút nước từ bồn chứa để đẩy qua thiết bị lọc

+ Thiết bị trợ lọc đầu nguồn 5micron có nhiệm vụ loại bở những cặn bẩn có khích thước lớn hơn 5micron

+ Thiết bị lọc đa chất, đây là khâu xử lý đầu tiên hay còn gọi là khâu tiền xử lý

có nhiệm vụ xử lý sắt, mangan, asen và một số chất hòa tan nhiễm trong nước giúp nguồn nước trong sạch hơn

+ Thiết bị lọc sơ cấp, lọc cacbon (than hoạt tính) có nhiệm vụ hấp thụ các chất độc hại trong nước như thuốc trừ sâu, chất hữu cơ, các độc tố lẫn trong nước và loại bỏ

Trang 38

hết phần nào nhưng kim loại nặng như Fe, Mn mà khâu tiền xử lý vẫn chưa xử lý triệt

để trong hệ thống lọc nước tinh khiết, công nghiệp

Quy trình công nghệ lọc nước RO

+ Thiết bị trao đổi Ion (Làm mềm nước risin): Có nhiệm vụ làm mềm nước, đây

là quá trình làm giảm nồng độ các ion canxi và magie (chất gây ra độ cứng cho nước) Làm mềm nước bằng cationit là dựa trên tính chất của một số chất tan hoặc không tan trong nước – cationit, nhưng lại có khả năng trao đổi ion, khi ngâm trong nước Các chất này hấp thụ các cation của muối hòa tan lên bề mặt hạt và lại nhả lại vào nước một số lượng tương đương caion đã cấy lên bề mặt hạt từ trước làm cho nước khi qua thiết bị lọc thanh và tinh khiết hơn

+ Hệ thống lọc nước với bồn trung chuyển trong có tác dụng điều hòa lưu lượng nước

+ Bơm trung chuyển có tác dụng cấp nước nguồn cho hệ thống lọc

+ Thiết bị trợ lọc 1micron: đây là thiết bị rất quan trọng vì có khả nằng ngăn

chặn các kim loại và cáu cặn có kích thước lớn hơn hoắc bằng 1micron làm cho tuổi thọ của màng RO cao hơn

+ Van điện từ có tác dụng cắt nước thải khi hệ thống ngừng hoạt động

+ Bơm tăng áp chuyên dụng cho hệ thống lọc nước

+ Màng RO (Thẩm thấu ngược): Trong hệ thống chuyên lọc nước tinh khiết công nghiệp tự động này thì đây là khâu quan trọng nhất quyết định đến chất lượng nước đầu ra Công nghệ lọc nước RO dưới áp suất lớn của máy bơm chuyên dụng RO cho phép nước đi qua màng lọc một cách xuyên suốt để tách những kim loại nặng sẽ đi theo đường nước thải ra ngoài còn những nguyên tố nước sẽ thẩm thấu qua lớp màng lọc 0,001micron rồi đi ra đường nước sạch Nước sau khi đi qua màng lọc RO đã trở thành nước tinh khiết

+ Bồn thành phẩm: có tác dụng chứa nước tinh khiết và là khâu trung gian trong quá trình sản xuất nước tinh khiết trong hệ thống lọc nước công nghiệp

Trang 39

+ Tiệt trùng cấp I (ozon): Nước sau khi đi qua màng RO đã trở thành nước tinh khiết nhưng vẫn còn một số vi khuẩn chưa xử lý triệt để Dưới tác dụng của Ozon sẽ giúp diệt trùng hoàn toàn những vi khuẩn còn lại ở trong nước đảm bảo nước được tiệt trùng tuyệt đối

+ Tiệt trùng bằng UV: dưới tác dụng diệt khuẩn của tia cực tím những vi khuẩn còn sót lại ở quá trinh ozon hóa thì tiếp tục được tiêu diệt ở quá trình này

+ Lọc xác khuẩn: những vi khuẩn dưới tác dụng của ozon và uv đã bị tiêu diệt nhưng chúng vẫn để lại xác, vì vậy trước khi chiết rót nước một lần nữa được đi qua thiết

bị lọc 0,2micron có tác dụng ngăn lại những xác vi khuẩn này và đảm bảo cho nước đạt

chất lượng tốt nhất Vì thế mà hệ thống lọc nước, tinh khiết được đánh giá rất tốt

Định kỳ 3 năm sẽ thay thế hệ thống cột lọc Khi thay thế, Công ty đến thay thế sẽ mang cột lọc đi Do đó, coi như là công ty không có chất thải là hai chất này

Nước thải từ quá trình lọc RO này được thu gom bằng hệ thống ống nhựa trong PVC đường kính D200m, được đi ngầm dưới đất, tách riêng với đường nước mưa và nước thải sinh hoạt

Sử dụng cho nhà vệ sinh trong toàn bộ nhà máy Lượng sử dụng từ 15-20

m3/ngày Lượng nước thải này sẽ được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy có công suất 160 m3/ngày trước khi thải bỏ ra môi trường

Sử dụng cho tưới cây, tưới đường trong khuôn viên nhà máy 5-10 m3/ngày

Phần thừa từ hệ thống lọc nước RO có thể phát sinh 5-15 m3/ngày không sử dụng đến sẽ được chảy tràn khỏi bể lọc nước dẫn vào bể xả Sau đó nước thừa được xả vào đường thu gom nước thải của KCN Trong đó chiều dài đường ống đi từ khu vực phát sinh với chiều dài 400 m Sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung của KCN Thuận Thành 3 thông qua 01 điểm đấu thoát nước thải chung

Vị trí: Tại hố ga nằm ở phía Tây của dự án

Nước thải từ quá trình rửa linh kiện điện tử

Hoạt động sản xuất chủ yếu làm phát sinh nước thải từ công đoạn linh kiện điện

tử Như vậy, sau quá trình lọc nước, lượng nước đi vào quá trình rửa là 35 m3/ngày.đêm Đối với việc rửa bụi bẩn cho linh kiện, nước RO tinh khiết sẽ được nạp vào các ngăn của máy rửa tự động Tại các ngăn rửa sẽ gắn các cục nam châm (Magnet) nhằm hút các bụi bẩn trong ngăn đó Đồng thời, ở từng ngăn, trước khi xả nước đều có các cột lọc dài 10inch, độ lọc là 1 micro (bụi bẩn có kích thước lớn hơn 1 micro sẽ bị giữ lại tại cột lọc này) Định kỳ khi thay nước rửa, cục nam châm sẽ được vệ sinh bụi bẩn bám trên đó Cột lọc cũng được thay thế định kỳ 3 tháng/ lần Lượng nước thải sau đó sẽ thoát vào hệ thống thoát nước của Công ty bằng hệ thống ống nhựa PVC đường kính D200m, được

đi ngầm dưới đất, tách riêng với đường nước mưa và nước thải sinh hoạt Trong đó chiều dài đường ống đi từ khu vực phát sinh với chiều dài 400 m trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của KCN Thuận Thành 3 thông qua 01 điểm đấu thoát nước thải

chung,

Vị trí: Tại hố ga nằm ở phía Tây của dự án

Trang 40

Nước thải từ quá trình tẩy rửa linh kiện sử dụng hóa chất

Trong quá trình hoạt động của nhà máy có công đoạn tẩy rửa hoá chất bằng hoá chất Toàn bộ lượng dung dịch rửa và dung dịch tráng linh kiện đều được thu gom và quản lý theo quy định quản lý về CTNH

Lượng dung dịch thải thu gom từ 3-3,8 m3/ngày Toàn bộ lượng nước thải này được thu gom vào các phuy kín và chuyển giao cho công ty có chức năng về thu gom

và xử lý chất thải nguy hại để xử lý triệt để chất thải này

b) Tại địa điểm 2:

*) Đối với nước thải sinh hoạt

Tổng lượng nước thải sinh hoạt khi dự án đi vào hoạt động ổn định của Nhà máy

là khoảng 42 m3/ngày đêm

- Đối với nước thải nhà vệ sinh:

Nước thải từ bồn cầu được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được xây ngầm dưới khu nhà vệ sinh của nhà xưởng, sau đó được dẫn đến xử lý chung vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung Bùn trong bể tự hoại định kỳ ký hợp đồng với các cơ sở hút hầm cầu đưa xử lý theo quy định

Nước thải từ bồn cầu được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được xây ngầm dưới khu nhà vệ sinh của nhà xưởng, nhà văn phòng và nhà bảo vệ

- Kết cấu: Đáy và nắp của các bể tự hoại trong khu vực nhà máy được đổ bằng bê tông, các vách ngăn ở trong bể được xây bằng tường gạch Bề mặt trong của các vách ngăn được láng xi măng để chống thấm

Nước thải sau bể tự hoại sẽ được đưa đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

- Đối với nước thải nhà bếp

Nhà máy đã đầu tư xây dựng bể tách dầu đặt ngầm dưới khu nhà bếp để loại bỏ cặn

và váng dầu mỡ Nước thải nhà ăn sau khi qua bể tách dầu mỡ sẽ thoát ra cống thoát nước thải chung của nhà máy Bên cạnh đó cặn và váng dầu mỡ được thu gom chung với rác thải sinh hoạt Bể tách dầu có cấu tạo 2 ngăn, thể tích 3 m3 đảm bảo đủ khả năng tách váng dầu mỡ từ nhà bếp của toàn công ty khi Nhà máy đi vào hoạt động ổn định

Sơ đồ của bể tách dầu này như sau:

Nguyên lý hoạt động của bể tách dầu: bể gồm 02 ngăn tách dầu và lắng cặn

Nước thải tràn vào ngăn thứ nhất được lưu trong khoảng thời gian nhất định để lắng cặn rắn có trong nước thải, váng dầu trên mặt sẽ tràn vào máng thu dầu Nước trong theo cửa thoát nước ở thân bể tràn vào bể thứ hai, tại đây, váng dầu và dầu khoáng còn sót lại trong nước thải sẽ được tách vào máng thu thứ 2 Nước thải từ các nhà vệ sinh sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể phốt sẽ được đưa đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của công ty

Nước thải Nước thải Tách dầu Lắng cặn Hệ thống

Ngày đăng: 24/06/2023, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w