1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giấy phép môi trường: Dự án đầu tư nhà máy sản xuất vaccine gia súc gia cầm, kho chứ nguyên liệu và trụ sở công ty

110 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giấy phép môi trường: Dự án đầu tư nhà máy sản xuất vaccine gia súc gia cầm, kho chứ nguyên liệu và trụ sở công ty
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải, http://www.hutech.edu.vn
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường
Thể loại Giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU.......................................................................................................................7 Chương 1.....................................................................................................................10 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.............................................................10 1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam...................10 2. Tên dự án đầu tư: Dự án đầu tư nhà máy sản xuất vaccine gia súc gia cầm, kho chứa nguyên liệu và trụ sở công ty.......................................................................................10 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:..................................................20 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:..................................................................................26 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có):.........................................29 Chương II.....................................................................................................................30

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

Chương 1 10

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 10

1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam 10

2 Tên dự án đầu tư: Dự án đầu tư nhà máy sản xuất vaccine gia súc gia cầm, kho chứa nguyên liệu và trụ sở công ty 10

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư: 20

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 26

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có): 29

Chương II 30

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 30

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 30

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 30

Chương III 33

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 36

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật: 36

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 37

3 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án: 37

Chương IV 41

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 41

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 41

1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 41

1.1.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường không khí 41

1.1.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường nước 51

1.1.1.3 Dự báo, đánh giá do ô nhiễm do CTR 55

1.1.1.4 Dự báo, đánh giá do ô nhiễm do CTNH 55

1.1.2 Dự báo, đánh giá tác động các nguồn không liên quan đến chất thải 56

1.1.2.1 Dự báo, đánh giá tác động do ô nhiễm do tiếng ồn 56

1.1.2.2 Dự báo, đánh giá tác động do ô nhiễm do rung động 59

1.1.2.3 Dự báo, đánh giá tác động do ô nhiễm do nhiệt ẩm 60

1.1.2.4 Tác động đến tình hình an ninh trật tự và an toàn giao thông 60

Trang 4

1.1.2.5 Tác động đến người công nhân trực tiếp thi công 61

1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện: 61

1.2.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải: 61

1.2.2 Về công trình, biện pháp lưu giữ rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại 62

1.2.3 Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 62

1.2.4 Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 64

1.2.5 Các biện pháp bảo vệ môi trường khác 65

2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 65

2.1 Nguồn gây tác động 65

2.1.1 Đánh giá, dự báo các nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 65

2.1.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường nước 65

2.1.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường không khí 68

2.1.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động do rác thải 72

2.1.2 Đánh giá, dự báo các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 73

2.1.2.1 Đánh giá, dự báo do tiếng ồn 73

2.1.2.2 Đánh giá, dự báo đến hệ sinh thái 73

2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 74

2.2.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải: 74

2.2.2 Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 92

2.2.3 Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn 93

2.2.4 Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về môi trường: 94

2.2.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành: 95

3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 97

4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo: 98

4.1 Mức độ chi tiết của các đánh giá 98

4.2 Độ tin cậy của các đánh giá 99

Chương V 101

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 101

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 101

Chương VI 104

Trang 5

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 104

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư: 104

2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 106

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 106

Chương VIII 107

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 107

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Các hạng mục công trình của dự án

Bảng 2: Nguyên liệu đầu vào của nhà máy

Bảng 3: Nguyên liệu đầu vào của Nhà máy

Bảng 4: Vị trí đo đạc lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí khu vực Dự án

Bảng 5: Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng môi trường không khí

Bảng 6: Các hệ số phát thải ô nhiễm từ quá trình san lấp mặt bằng

Bảng 7: Hệ số phát thải của các nguồn thải di động đặc trưng

Bảng 8: Tải lượng ô nhiễm do xe tải vận chuyển đất đá san nềnchạy dầu DO có tải trọng 10 m3

Bảng 9: Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển đất đá thừa

Bảng 10: Kết quả tính toán lan truyền khí thải giao thông

Bảng 11: Kết quả tính toán nồng độ bụi và khí thải ven đường giao thông

Bảng 12: Chiều cao xáo trộn

Bảng 13: Nồng độ bụi trong giai đoạn thi công xây dựng

Bảng 14: Bảng tổng hợp định mức sử dụng nhiên liệu của các thiết bị xây dựng

Bảng 15: Thành phần và tính chất dầu DO

Bảng 16: Hệ số ô nhiễm của các chất trong khí thải khi đốt dầu DO

Bảng 17: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm từ quá trình đốt dầu DO

Bảng 18: Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn

Bảng 19: Thành phần bụi khói một số loại que hàn

Bảng 20: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong công đoạn hàn

Bảng 21: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựngBảng 22: Lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các thiết bị thi côngBảng 23: Dự báo khối lượng CTNH

Bảng 24: Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công ở khoảng cách 10 m và 30 mBảng 25: Mức độ rung động của một số máy móc xây dựng điển hình

Bảng 26: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Bảng 27: Các hợp chất gây mùi chứa S tạo ra từ xử lý nước và lưu giữ rác thải

Bảng 28: Dự báo lượng chất thải nguy hại phát sinh

Bảng 29: Tổng hợp kích thước các ngăn bể xử lý nước thải

Bảng 30: Bảng tổng hợp danh mục thiết bị hệ thống xử lý nước thải

Bảng 31: Các công trình xử lý môi trường

Bảng 32: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm

Bảng 33: Dự kiến giám sát Hệ thống xử lý nước thải trong thời gian vận hành thử nghiệm

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ công nghệ hệ thống lọc nước RO

Hình 2: Sơ đồ thu gom nước thải của Công ty

Hình 3: Quy trình công nghệ sản xuât

Hình 4: Mô hình phát tán không khí nguồn mặt

Hình 5: Cấu tạo bể tự hoại

Hình 6: Sơ đồ công nghệ của trạm xử lý nước thải sản xuất Vacxin gia súc, gia cầmcông suất xử lý 100m3/ngày đêm

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường;

PCCC : Phòng cháy chữa cháy;

QCCP : Quy chuẩn cho phép;

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam;

Trang 9

MỞ ĐẦU

Ngày 25-11, Phó thủ tướng Lê Văn Thành vừa ký ban hành chỉ thị của Thủ tướng

về việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh dịch tảheo châu Phi

Theo chỉ thị, hiện nay, bệnh dịch tả heo châu Phi đang diễn biến phức tạp, đã xảy

ra tại 2.275 xã của 57 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với tổng số heo buộc tiêuhủy trên 230.000 con, gấp gần 3 lần so với cùng kỳ năm 2020, chiếm khoảng 0,8% tổngđàn

Tại một hội nghị của Cục Thú y mới đây, Thứ trưởng Phùng Đức Tiến dự báo từnay đến cuối năm, số heo mắc bệnh buộc phải tiêu hủy có khả năng lên tới 300.000 con

"Dịch đang có nguy cơ lây lan trên diện rộng, tác động lớn, tiêu cực đến ngànhchăn nuôi, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, hợptác xã, người chăn nuôi và cung cầu thực phẩm" - chỉ thị nêu rõ

Để công tác phòng, chống, kiểm soát bệnh dịch tả lợn châu Phi kịp thời, hiệu quả,bảo đảm nguồn cung thịt lợn vào dịp Tết Nguyên đán và thời gian tiếp theo, Thủ tướngyêu cầu các bộ, ngành, địa phương tập trung các nguồn lực để xử lý dứt điểm các ổ dịch,không để phát sinh ổ dịch mới

Chỉ đạo các lực lượng chức năng giám sát, kiểm soát chặt chẽ tại cửa khẩu, đườngmòn, lối mở khu vực biên giới đối với người và phương tiện vận chuyển xuất phát từ cácnước có bệnh dịch tả lợn châu Phi nhập cảnh vào Việt Nam và xử lý nghiêm nhữngtrường hợp vi phạm

Tại hội nghị góp ý dự thảo nghị định cơ chế quản lý, phương thức, trình tự, thủtục kiểm tra nhà nước về chất lượng và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối vớihàng hóa nhập khẩu (Tổng cục Hải quan chủ trì) do Cục Thú y tổ chức ngày 23-11, chủtịch Hiệp hội Chăn nuôi Đồng Nai Nguyễn Trí Công chia sẻ, trước đây lãnh đạo BộNông nghiệp và phát triển nông thôn có một vài lần đề cập đang thử nghiệm vắc xin dịch

tả lợn châu Phi và dự kiến quý 2-2021 sẽ có để "cứu" cho ngành chăn nuôi Việt Nam

"Chúng tôi mong khi nào có và thử nghiệm đến đâu thì mong bộ thông tin đểchúng tôi biết" - ông Công nói

Bà Lương Thị Dung, phó giám đốc Công ty Công Doanh, cho biết doanh nghiệpđang đầu tư xây dựng chuỗi khép kín theo quy trình chăn nuôi cho tới chế biến xuất khẩunhưng đang gặp vấn đề rất nan giải Dịch tả lợn châu Phi kéo dài rất lâu nhưng đến naychưa có giải pháp nào khống chế Đề nghị bộ có giải pháp để sớm khống chế

Trang 10

Tại hội nghị này, nhiều đại biểu lo lắng nếu tổ chức thực hiện theo các nội dungnhư dự thảo nghị định, nguy cơ nhiều dịch bệnh nguy hiểm từ các nước xâm nhiễm vàoViệt Nam là rất lớn.

Theo Cục Thú y, bệnh dịch tả lợn châu Phi xảy ra tại Việt Nam đã gây tổn thấthơn 30.000 tỉ đồng, ảnh hưởng lớn sinh kế của trên 3,5 triệu hộ chăn nuôi, hàng trămdoanh nghiệp, tác động trực tiếp, rất lớn đến CPI và xuất khẩu sang các nước

Đặc biệt là một số cơ chế đặc thù nhằm hỗ trợ cho việc nghiên cứu sản xuất vắcxin, nhất là vắc xin đại dịch, nhằm giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quátrình tổ chức nghiên cứu sản xuất trong thời gian qua

Theo đó, tổ chức, DN có hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sảnxuất vắc xin được hưởng chính sách ưu đãi như sản phẩm quốc gia, sản phẩm côngnghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và công nghệ được khuyến khích chuyển giao

Ngoài ra khi dự án hoạt động sẽ tạo điều kiện công ăn việc làm cho nhưng laođộng có chuyên môn chưa có công ăn việc làm tại địa phương Góp phần vào tăngtrưởng kinh tế cho địa phương

Ở Việt Nam, chăn nuôi lợn có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, là ngànhsản xuất không thể thiếu được trong nông nghiệp Việt Nam, bởi sản xuất thịt lợnchiếm gần 2/3 tổng sản lượng thịt hàng năm Trong giai đoạn 2013-2016 sản xuất chănnuôi lợn thịt ở Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh, quy mô đàn lợn thịt đạt tới 54,46triệu con, tương đương 4,01 triệu tấn thịt lợn hơi (báo cáo ngành CN lợn Việt Nam đếnnăm 2017 và triển vọng năm 2018-AGRO info) Tuy nhiên trong quá trình chăn nuôi,những đợt dịch bệnh nghiêm trọng diễn ra như giai đoạn 2006-2010 với một số bệnhmới nổi như Lở mồm long móng, Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn đã gâythiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam, khiến cho người tiêu dùng lo ngạitrước các sản phẩm thịt lợn Đặc biệt băt đầu từ tháng 2 năm 2019, bệnh Dịch tả lợnchâu Phi xuất hiện trên đàn lợn Việt Nam, tạo ra một đợt dịch lớn, lan rộng 63/64 tỉnhthành trong cả nước với gần 6 triệu con lợn bị tiêu hủy Từ đó tới nay diễn biến củadịch vô cùng phức tạp và chưa có dấu hiệu dừng lại

Dù đã xuất hiện được hơn 100 năm, nhưng bệnh dịch tả lợn Châu Phi vẫn chưađược khống chế do tính chất phức tạp của mầm bệnh, nhiều đặc điểm dịch tễ học chưađược khám phá Cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có một vắc-xin thương mại đểphòng bệnh được công nhận Khó khăn chung trong việc phát triển được vắc-xin cóhiệu lực là do ASFV mã hóa rất nhiều loại protein tác động trực tiếp tới hệ miễn dịchcủa vật chủ, giúp virus lẩn tránh hệ miễn dịch, đồng thời chưa tìm ra được một dòng tếbào thích ứng và ổn định để nhân virus với một số lượng lớn

Đứng trước khó khăn, thách thức với dịch bệnh, Chủ tịch hội đồng quản trị

Trang 11

Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam quyết định đầu tư cơ sở vật chất, nhânlực, tiến hành xây dựng nhà máy sản xuẩt vắc xin Dịch tả lợn châu Phi.

Nhưng hiện nay công nghệ sản xuất vắc xin trên thế giới luôn có những bướctiến mới Hiện nay một số tập đoàn, công ty đã ứng dụng công nghệ nano, công nghệmRNA hoặc công nghệ vector trong sản xuất vắc xin đã và đang sử dùng tế bào làmnền tảng trong sản xuất Tại Việt Nam đã có một số nhà máy sản xuất vắc xin với quy

mô công nghiệp như: Hanvet, Vinavetco, Vetvaco, Fivevet, Kyotobiken, CNC, Phânviện Thú y Miền trung Các nhà máy này đã và đang sản xuất vắc xin thú y trên nềntảng tế bào

Lợi ích chính của việc sản xuất vắc xin trên tế bào là khả năng sản xuất nhanhchóng nguồn một lượng lớn vắc xin trong điều kiện ngắn nhất Sản xuất kháng nguyêndựa trên tế bào giúp sản xuất vắc xin nhanh hơn và ổn định hơn so với phôi trứng gà.Ngoài ra, vắc xin sản xuất trên tế bào có thể cho phép sản xuất nhiều vắc xin virustrong cùng một cơ sở và cơ sở sản xuất trong một môi trường vô trùng Bên cạnh đó cómột số virus không phát triển tốt trên phôi trứng, nhưng phát triển tốt tên tế bào

Tế bào được nuôi trong môi trường tổng hợp do vậy tránh huyết thanh động vật,điều này có thể gây ra vấn đề nhiễm chéo cũng như ức chế sự phát triển của virus

Hiện nay để nuôi tế bào phục vụ sản xuất vắc xin, có thể sử dụng công nghệnuôi tế bào trên các dạng chai như: chai Flask, chai Roller, chai 2 tầng, chai 5 tầng,chai 10 tầng hoặc ứng dụng công nghệ Biorecter

Để phù hợp với điều kiện thực tế và loại tế bào lựa chọn, tập đoàn DABACO đãlựa chọn nuôi tế bào trên chai Flask, chai 2 tầng, chai 5 tầng và chai 10 tầng

Trang 12

Chương 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam

- Địa chỉ văn phòng: số 35 Lý Thái Tổ- Võ Cường- Tp Bắc Ninh- Bắc Ninh

- Người đại diện theo pháp luật được ủy quyền: Ông Nguyễn Thế Chinh

- Chức vụ: Phó Tổng giám đốc

- Theo Giấy Ủy quyền số 01/UQ-CT.HĐQT ngày 01/1/2022

2 Tên dự án đầu tư: Dự án đầu tư nhà máy sản xuất vaccine gia súc gia cầm, kho

chứa nguyên liệu và trụ sở công ty

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Cụm Công nghiệp Khắc Niệm- Thành phố BắcNinh

- Các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

+ Quyết định số 217/QĐ-UBND ngày 04 tháng 2 năm 2008 về việc cho phép Công ty

cổ phần Nông sản Bắc Ninh thuê đất trên khu đất đã cho Xí nghiệp Giống gia súc giacầm thuê để xây dựng kho nguyên liệu và trụ sở công ty, tại xã Khắc Niệm – TP.BắcNinh

+ Hợp đồng số 03/HĐ-TĐ ngày 27 tháng 02 năm 2008 về việc thuê đất giữa UBNDtỉnh Bắc Ninh và Công ty cổ phần Nông sản Bắc Ninh với diện tích 4.882m2

+ Thẩm duyệt số 63/TD-PCCC ngày 23 tháng 7 năm 2008 về việc chứng nhận thẩmduyệt phòng cháy chữa cháy

+ Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2009 về việc thu hồi đất vàgiao đất cho CÔng ty cổ phần DABACO Việt Nam thuê để xây dựng mở rộng Công tydịch vụ và thương mại Bắc Ninh, tại TP Bắc Ninh

+ Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2012 về việc cho phép Công ty

cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam thuê đất để xây dựng mở rộng Công ty dịch vụ

và thương mại Bắc Ninh, tại TP Bắc Ninh

+ Hợp đồng thuê đất số 42/HĐ-TĐ ngày 11 tháng 7 năm 2012 về việc thuê đất giữaUBND tỉnh Bắc Ninh và Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam với diện tích9.514m2

+ Thẩm duyệt số 89/TD-PCCC ngày 18 tháng 7 năm 2012 về việc chứng nhận thẩmduyệt phòng cháy chữa cháy

+ Ngày 09 tháng 10 năm 2012 UBND tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK436093 cho Công ty cổ phần tập đoànDabaco Việt Nam

Trang 13

+ Ngày 05 tháng 4 năm 2022 tại văn bản số 898/UBND-TNMT, UBND tỉnh Bắc Ninhcho phép đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vacxin gia súc, gia cầm tại Cụm côngnghiệp Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh.

+ Báo cáo thẩm định số 148/BC-KHĐT.KTĐN ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việcchấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư cho Công ty cổ phầntập đoàn DABCO Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuấtVắc xin gia súc gia cầm, kho nguyên liệu và trụ sở công ty tại Cụm công nghiệp KhắcNiệm, phường Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

+ Quyết định số 317/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việc Quyết định chấpthuận chủ trường đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tưcông): Khu đất thực hiện dự án có diện tích 14.396 m2

- Quy mô kiến trúc xây dựng:

Từ cổng chính nhìn vào chếch bên trái là Kho nguyên liệu số 3 cao 1 tầng,phía sau nhà Kho nguyên liệu số 3 là nhà Kho nguyên liệu số 2 Chếch bên phải làNhà văn phòng 2 tầng, phía sau Nhà văn phòng 2 tầng là nhà Kho nguyên liệu số 1

Trang 14

Đi thẳng từ cổng chính vào phía trong đối diện là Nhà văn phòng 3 tầng, bêntrái Nhà văn phòng 3 tầng là Nhà văn phòng 2 tầng.

Giao thông trong nhà máy được thiết kế với bề rộng mặt đường hợp lý: từ7.0m trở lên chạy quanh khu đất kết hợp với hệ thống cây xanh thảm cỏ ven đường vàvỉa hè các khối nhà xưởng

* Chỉ tiêu tổng mặt bằng:

Tổng diện tích khu đất: 14.396m2

Diện tích xây dựng: 8238,12m2

Diện tích cây xanh: 1500,6m2

Diện tích giao thông, sân bãi: 4661,28m2 Mật độ xây dựng: 57,2%

+ Chiều cao công trình: 9,2 m Số tầng: 02 tầng

Công trình có kết cấu bê tông cốt thép + hệ mái tôn Mái tôn múi với độ dốcthuận lợi cho việc thoát nước mái

Hệ thống cửa:

Cửa đi: Cửa gỗ+kính

Cửa sổ: Cửa gỗ+kính, vách kính: Hệ nhôm+kính

+ Chiều cao công trình: 12,8 m, Số tầng: 03 tầng

Công trình có kết cấu bê tông cốt thép + hệ mái tôn Mái tôn múi với độ dốcthuận lợi cho việc thoát nước mái

Hệ thống cửa:

Cửa đi: Cửa gỗ+kính

Trang 15

Cửa sổ: Cửa gỗ+kính, vách kính: Hệ nhôm+kính.

b Giải pháp kết cấu:

- Kết cấu móng: Móng băng có bề rộng 1,2m đặt trên nền đất tự nhiên

- Giải pháp phần thân: Hệ kết cấu BTCT toàn khối, tiết diện cột:22x22cm, 22x30cm, tiết diện dầm: 22x55cm, hệ sàn có chiều dày 15cm

 Công trình: Nhà bảo vệ

a Giải pháp Kiến trúc:

+ Diện tích xây dựng: 15.0 m2

+ Chiều cao công trình: 4.1m Số tầng: 01 tầng

Công trình có kết cấu bê tông cốt thép + hệ mái tôn Mái tôn múi với độ dốcthuận lợi cho việc thoát nước mái

Hệ thống cửa:

Cửa đi: Cửa nhôm+kính

Cửa sổ: Cửa nhôm+kính, vách kính: Hệ nhôm+kính

b Giải pháp kết cấu:

- Kết cấu móng: Dùng móng đơn BTCT đỡ chân cột đặt trên nền đất tựnhiên, kết hợp với giằng móng Kích thước móng điển hình: 1000x1000mm.Giằng móng có kích thước 22x30cm

- Giải pháp phần thân: Hệ kết cấu BTCT toàn khối, tiết diện cột: 22x22cm,tiết diện dầm: 22x25cm, hệ sàn có chiều dày 10cm

 Công trình: Kho nguyên liệu số 1

a Giải pháp Kiến trúc:

+ Diện tích xây dựng: 2358,9 m2

+ Chiều cao công trình: 10.83m Số tầng: 01 tầng

Kho thành phẩm có kết cấu thép, tường BTCT cao 6.612 m + gạch xây sơn bảcòn lại là thưng tôn Nền bê tông cốt thép có chất làm cứng bề mặt Mái tôn

- Giải pháp phần thân: Khung cột kèo thép gồm 1 nhịp 34,0m, dùngthép tổ hợp có các tiết diện khác nhau tại từng vị trí chịu lực Mái sử dụng xà gồC150x50x20x2,2, mái tôn Clip-lok

Trang 16

 Công trình: Nhà văn phòng 2 tầng

a Giải pháp Kiến trúc:

+ Diện tích xây dựng: 435,66 m2

+ Chiều cao công trình: 9,5 m, Số tầng: 02 tầng

Công trình có kết cấu bê tông cốt thép Hệ thống cửa:

Cửa đi: Cửa nhôm+kính

Cửa sổ: Cửa nhôm+kính, vách kính: Hệ nhôm+kính

b Giải pháp kết cấu:

- Kết cấu móng: Móng băng có bề rộng 1,0m đặt trên nền đất tự nhiên

- Giải pháp phần thân: Hệ kết cấu BTCT toàn khối, tiết diện cột:22x22cm, 22x30cm, tiết diện dầm: 22x30cm, 22x45cm, 22x50cm, hệ sàn có chiều dày15cm

 Công trình: Kho nguyên liệu số 2

a Giải pháp Kiến trúc:

+ Diện tích xây dựng: 1365,46 m2

+ Chiều cao công trình: 11.61m Số tầng: 01 tầng

Kho thành phẩm có kết cấu thép, tường BTCT cao 5.5 m + gạch xây sơn bảcòn lại là thưng tôn Nền bê tông cốt thép có chất làm cứng bề mặt Mái tôn

- Giải pháp phần thân: Khung cột kèo thép gồm 1 nhịp 30,0m, dùngthép tổ hợp có các tiết diện khác nhau tại từng vị trí chịu lực Mái sử dụng xà gồC200x50x20x1,8, mái tôn Clip-lok

 Công trình: Kho nguyên liệu số 3

a Giải pháp Kiến trúc:

+ Diện tích xây dựng: 3612,9 m2

+ Chiều cao công trình: 12.61m Số tầng: 01 tầng

Kho thành phẩm có kết cấu thép, tường BTCT cao 3.0 m + gạch xây sơn bảcòn lại là thưng tôn Nền bê tông cốt thép có chất làm cứng bề mặt Mái tôn

Hệ thống cửa:

Trang 17

Cửa đi: Cửa ngoài nhà: cửa kéo bằng sắt; Cửa trong nhà: cửa nhôm kính Cửasổ: dùng tôn lấy sáng, kết hợp với quạt thông gió ở 2 bên đầu hồi.

b Giải pháp kết cấu:

- Kết cấu móng: dùng móng đơn BTCT đỡ chân cột, kết hợp với giằngmóng theo phương dọc Kích thước móng điển hình: 1800x2500, 1400x1400 Trụ từmóng lên cốt 0.000 để đỡ cột thép

- Giải pháp phần thân: Khung cột kèo thép gồm 1 nhịp 42,0m, dùngthép tổ hợp có các tiết diện khác nhau tại từng vị trí chịu lực Mái sử dụng xà gồC150x50x20x2,2, mái tôn Clip-lok

 Công trình: Bể nước Sinh Hoạt và PCCC + Các công trình phụ trợ.

+ Giải pháp phần thân: Hệ kết cấu BTCT toàn khối, tiết diện cột: 22x22cm, tiếtdiện dầm: 22x35cm, hệ sàn có chiều dày 12cm

 Nguyên lý hệ thống lọc nước RO

Nước sử dụng cho sản xuất vacxin, sinh phẩm, dược phẩm được lọc qua hệthống lọc RO 2 cấp công suất 4000lit/giờ được sử dụng trong khâu rửa vệ sinh cácthùng chứa chất thải và một số dụng cụ, máy móc sản xuất và khâu tiệt trùng chai lọđựng thuốc, các dụng cụ máy móc sản xuất (nước đi vào nồi hơi để tạo hơi nước choquá trình tiệt trùng)

Trang 18

Hình 1: Sơ đồ công nghệ hệ thống lọc nước RO

1 Bồn chứa nước thô 7 Lọc tinh 13 Bồn chứa nước RO

2 Bơm cấp qua lọc 8 Bồn chứa nước làm mềm 14 Bơm cấp vào sử dụng

3 Thiết bị lọc thô 9 Hệ thống RO 2 cấp 15 Lọc tinh

4 Thiết bị khử mùi 10 Thiết bị mixbed 16 Đèn UV

5 Lọc tinh 11 Lọc tinh 17 Nước cấp vào các phòng 6.Thiết bị làm mềm 12 Đèn UV 18 Đèn UV hoàn lưu về bồnQuá trình lọc nước qua hệ thống lọc nước RO với các giai đoạn như sau:

+ Thiết bị lọc đa tầng MMF 1252: thiết bị lọc MMF chứa vật liệu thananthracite, cát garnet có tác dụng ngăn chặn các cặn lửng lơ lớn hơn 20 μm có trongnước Mục tiêu ngăn chặn các cặn lửng lơ là giúp giảm thiểu tình trạng đóng cáu cặntrên bề mặt than hoạt tính của thiết bị ACF và hạt trao đổi cation của thiết bị TSF, pháthuy hiệu quả xử lý và duy trì tuổi thọ mong muốn của các vật liệu hạt

Trang 19

+ Thiết bị lọc than hoạt tính ACF 1252: thiết bị lọc ACF (lọc than hoạt tính ),chứa vật liệu than hoạt tính, có tác dụng hấp thụ chloramine và một số cặn bẩn hữu cơ,

là những tác nhân gây cáu cặn hữu cơ trên bề mặt hạt cation khiến hạt cation giảm tuổithọ trong quá trình hoạt động, nhờ đó, khả năng trao đổi cation của hạt nhựa được duytrì ổn định

+ Thiết bị đôi làm mềm nước TSF 1252: thiết bị làm mềm nước, chứa hạt nhựatrao đổi cation, có chức năng khử calci, magne.v.v sẽ giúp bảo vệ tuổi thọ và tănghiệu quả xử lý của màng lọc thẩm thấu ngược Thiết bị TSF hoạt động luân phiên vàcấp vào thiết bị xử lý nước RO Khi dung lượng trao đổi của mỗi bồn bão hoà, thiết bị

sẽ thải các khoảng cứng tích tụ trong quá trình trao đổi thông qua giai đoạn súc rửa –hoàn nguyên hạt nhựa ion

Hệ thống lọc thẩm thấu ngược RO 2 cấp: thiết bị lọc thẩm thấu ngược RO làthiết bị trung tâm của dây chuyền xử lý nước, đóng vai trò quyết định với chất lượngnước thành phẩm Với các màng bán thấm có kích cỡ lọc từ 10-3 đến 10-4 micron, chỉcho phân tử nước và một tỷ lệ nhỏ các phân tử muối đi qua, thiết bị RO có khả năngloại bỏ 96% các chất rắn hoà tan trong nước, các tạp chất lơ lửng và các tạp chất hữu

cơ Nhờ đó, nước qua hệ thống lọc RO đạt độ tinh khiết cao về mặt lý-hoá so với cácphương án lọc thông dụng khác, nước sau hệ thống lọc RO được chứa vào bồn 500 lít.Sau đó nước từ bể chứa thành phẩm được đẩy qua hệ thống xử lý lọc và thanh trùngcấp 2

Thiết bị lọc tinh: loại bỏ hoàn toàn các xác vi khuẩn đảm bảo nước thành phẩmđạt chất lượng cao nhất

Xử lý tiệt trùng cấp 2: sử dụng công nghệ tia UVcho phép xử lý các vi khuẩntrong nước mà không làm thay đổi chất lượng nước Hệ thống tiệt trùng UV là vật liệuthép không ghỉ, vỏ bằng thủy tinh thạch anh được nhập khẩu từ Mỹ, hiệu quả khửtrùng đạt đến 99% trong thời gian ngắn: có tác dụng khử các vi khuẩn có thể có trongnước trước khi cấp vào sản xuất

Nước tinh khiết thu được đạt QCVN 6-1:2010/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai được cấp vào sản xuất

 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

Kho chứa rác thải rắn thông thường

Toàn bộ rác thải sinh hoạt và rác thải sản xuất của công ty sẽ được lưu giữ cácthùng rác đặt tại các phòng, sau đó mỗi ngày 1 lần sẽ được công nhân vệ sinh thu gom

về kho rác thải tại khu vực phụ trợ, kho có diện tích 10m2 Hiện kho phụ trợ đã có nền

bê tông và mái che Trong giai đoạn cải tạo thi công, lắp đặt máy móc chủ dự án sẽtiến hành quây kho, lắp cửa cho kho CTR thông thường Trong kho chủ dự án bố trí

Trang 20

các thùng nhựa có nắp đậy để chứa chất thải rắn Đồng thời, công ty sẽ thực hiện kýhợp đồng với công ty Cổ phần môi trường Phú Minh Vina đến thu gom, vận chuyểnchất thải đi xử lý

Tần suất thu gom: tùy thuộc vào lượng chất thải phát sinh của dự án

 Kho chứa chất thải nguy hại

Kho lưu giữ chất thải nguy hại được bố trí tại kho phụ trợ của dự án, có diện tích10m2, bố trí cạnh kho lưu giữ chất thải rắn thông thường Trong giai đoạn cải tạo thicông, lắp đặt máy móc chủ dự án sẽ tiến hành quây kho, lắp cửa cho kho CTNH Khi

dự án đi vào hoạt động, kho sẽ được dán biển cảnh báo và mã các chất thải nguy hại.Chủ dự án bố trí các thùng đựng chất thải, có nắp đậy và dán mã CTNH lên từngthùng, có thiết bị PCCC đầy đủ

Đồng thời, công ty sẽ thực hiện ký hợp đồng với Cổ phần môi trường Phú MinhVina đến thu gom, vận chuyển chất thải đi xử lý theo quy định

Tần suất thu gom: tùy thuộc vào lượng chất thải phát sinh của dự án

 Công trình thu gom nước mưa

Nhà máy đã xây dựng hoàn thiện hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép có kíchthước D400mm, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống Hệ thống thoátnước mưa đã được xây dựng tách riêng với nước thải Các tuyến thoát nước mưa dọctheo các tuyến đường giao thông thu gom toàn bộ nước mưa mái và nước mặt đường

Dự án có 1 điểm đấu nối nước mưa ra mương thoát nước mưa của thành phố

Các hố ga trên mạng lưới được xây dựng ở những điểm thay đổi hướng, độ dốc hoặc

có cống nhánh thu nước đổ vào Các hố ga này còn được sử dụng để phục vụ công tácthông tắc nạo vét trong quá trình sử dụng

+ Các tuyến cống thoát nước được tính theo nguyên tắc tự chảy Độ sâu đặtcống là 0,5m tính từ mặt đất hoàn thiện đến đỉnh cống

+ Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nhanh và hết nước mưa ra khỏi khuđất dự án và không gây ngập úng các khu vực lân cận

+ Độ dốc của các cống dẫn imin ≥ 1/D (%)

 Công trình xử lý nước thải

Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ qua bể tự họai và bể bẫy mỡ sẽcùng với nước thải sản xuất phát sinh từ các công đoạn rửa máy móc thiết bị sản xuấtđược thu gom bằng đường ống PVC D110 & D200 về hệ thống xử lý nước thải côngsuất 100 m3/ngày đêm của Nhà máy trước khi đấu nối thải ra lưu vực bên cạnh Dự án

Sơ đồ thu gom nước thải của toàn dự án như sau:

Trang 21

Nước thải sản xuất

Hệ thống XLNT tập trung công suất 100m3/ng.đ

Thoát nước ra lưu vực bên cạnh Dự án

Nước thải khu nhà bếp

Bể bẫy mỡ Bể gom nước thải sản xuất

Nước thải khu vệ sinh

Bể tự hoại

Bể gom nước thải sinh hoạt Bể tiền xử lý nước thải sản xuất

Hình 2: Sơ đồ thu gom nước thải của Công ty

Công trình xử lý nước thải

- Cơ sở xác định công suất hệ thống xử lý nước thải là 100m 3 /ngày đêm:

Lượng nước thải cần phải xử lý của dự án phát sinh lớn nhất là khoảng 85

m3/ngày đêm (nước thải sinh hoạt các khu văn phòng là khoảng 10 m3/ngày đêm; nướcthải sản xuất của dự án 75 m3/ngày đêm)

- Vị trí xây dựng: xây ngầm dưới sân đường nội bộ trong khu phụ trợ.

- Diện tích xây dựng: 60 m2

- Quy mô xây dựng của HTXLNT như sau:

Bể gom nước thải: Dạng hình vuông, gồm:

+ 01 Bể gom nước thải sản xuất: Dx Rx C: 1,2 x 1,2 x 2,5 m Vật liệu: BTCT+ 01 Bể gom nước thải sinh hoạt: Dx Rx C: 1,2 x 1,2 x 2,5 m Vật liệu: BTCTKết cấu của bể cấu tạo như sau :

* Đáy bể : bằng BTCT mác 250 dày 200mm gồm các lớp từ trên xuống:

+ Vữa mịn mác 250 dày 20mm

+ Bê tông cốt thép đáy bể

+ Bêtông lót móng mác 100 dày 100mm

* Thành bể : bằng gạch đặc, dày 220mm

Thành trong và ngoài bể láng vữa xi măng xoa nhẵn mặt dày 20mm

Các bể xử lý nước thải có thông số kỹ thuật như sau:

Trang 22

+ 01 Bể tiền xử lý nước thải sản xuất:Dx Rx C: 3 x 1,4 x 3 m Vật liệu: BTCT+ 01 Bể điều hòa: Dx Rx C: 4,2 x 3 x 3 m Vật liệu: BTCT

Mặt trên của nắp các bể có cửa thăm lên xuống để làm vệ sinh trong bể

Kết cấu của bể cấu tạo như sau:

* Đáy bể: bằng BTCT mác 250 dày 250mm gồm các lớp từ trên xuống:

+ Bê tông mịn mác 250 dày 20mm

+ Bê tông cốt thép đáy bể

+ Bêtông lót móng mác 100 dày 100mm

* Thành bể: bằng BTCT mác 250 dày 200mm

Thành trong và ngoài bể láng vữa xi măng xoa nhẵn mặt dày 20mm

Nắp bể: bằng bê tông cốt thép mác 250 dày 200 mm

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

+ Sản xuất vacxin, sinh phẩm và dược phẩm: 200 triệu liều/năm

 Vắc xin dịch tả châu phi

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

* Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: ĐẠT CHUẨN GMP TT CĐTY DABACO.

Công nghệ sản xuất vacxin của công ty như sau:

Trang 23

Kho thành phẩm

Kiểm nghiệm thành phẩm

Kiểm nghiệm bán thànhphẩm

Sấy tiệt trùng Sấy tiệt trùng Sấy tiệt trùng

Hấp nút cao su Hấp nắp nhôm

Rửa lọ thuỷ tinh

Hình 3: Quy trình công nghệ sản xuât

 Mô tả các quá trình sản xuất:

• Xử lý bao bì:

Tất cả các chai nhựa được rửa sạch và sấy khô theo quy trình rửa chai và quytrình hấp sấy Loại bỏ tất cả các chai bị sứt mẻ, chai không thể rửa sạch Chai thủy tinhđược xử lý trong hầm sấy trước khi vào gia đoạn chia chai

Nút cao su/ Nắp nhôm: Tất cả các nút, nắp được rửa sạch sấy khô theo quy trình

riêng Kiểm tra kích thước và độ kín của nút cao su đối với loại chai sẽ sử dụng

Toàn bộ chai lọ, nút và lắp nhôm sau khi rửa sạch sẽ được đem đi hấp tiệt trùngbằng nồi hấp trước khi đưa vào sản xuất Dự án sẽ sử dụng 2 nối hấp tiệt trùng vớithông số kỹ thuật của nồi hấp tiệt trùng như sau:

Trang 24

bị thay đổi và chết Từ đó đạt được công dụng tiệt trùng Khi quá trình tiệt trùng kếtthúc sẽ thải hơi nước bên trong khoang hấp tiệt trùng đồng thời khởi động hệ thống hútchân không để hút hơi nước trong khoang và bên trong vật hấp tiệt trùng từ đó làm khôvật hấp tiệt trùng.

Bao bì ngoài được kiểm tra trước khi sản xuất:

- Tất cả các chai thuỷ tinh, nút cao su, nút nhôm phải giữ gìn sạch sẽ, khô ráo.Nhãn lĩnh đủ cho 1 lô sản xuất, kiểm chọn nhãn đúng kích cỡ, màu sắc chữ viết, sau

đó đóng số kiểm soát và hạn sử dụng cho thật chuẩn xác

• Chuẩn bị dụng cụ:

- Căn chỉnh cân cho thật chính xác, vệ sinh sạch sẽ

- Máy đóng số kiểm soát cân chỉnh cho chính xác số lô, số kiểm soát và hạn sửdụng

- Máy san lẻ định lượng được vệ sinh sạch sẽ và điều chỉnh thể tích phù hợp vớichai cần đóng

• Kiểm tra và cân nguyên liệu

Tất cả các nguyên liệu đều được kiểm tra theo các tiêu chí sau:

- Phiếu kiểm nghiệm của nhà cung cấp và nhà sản xuất Nguyên liệu đủ tiêuchuẩn sản xuất được dãn nhán màu xanh của cơ sở

- Khối lượng cân theo lệnh sản xuất

• Chia liều san lẻ:

Dùng máy chiết chai san lẻ tự động Cân chỉnh máy cho đúng với thể tíchcủa chai cần đóng Trong quá trình phân liều cần thường xuyên kiểm tra thể tích thànhphẩm để tránh tình trạng sai sót về thể tích

• Kiểm tra và soi chọn:

- Kiểm tra bằng cảm quan nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, nhãn mác: Trước, trong

và sau khi sản xuất Kiểm tra cân, đong, đo, đếm: Trong tất cả quá trình sản xuất

- Kiểm tra bán thành phẩm, thành phẩm: Trong và sau khi sản xuất chủ yếu làmàu sắc, và độ kín

Trang 25

- Soi từng chai thuốc một trên đèn soi thuốc, loại bỏ các chai không đạt yêu cầu

về độ trong hay có hiện tượng bất thường

- Tất cả các sản phẩm được chọn lọc để loại bỏ các sản phẩm không phù hợpnhư hở, nhãn lệch, in sai Để riêng sản phẩm loại thải này ra một khu vực riêng, cónhãn hàng “ Không đạt yêu cầu” để chờ xử lý

• Dán nhãn:

Nhãn đã được kiểm tra kỹ và được đóng dấu số kiểm soát và hạn sử dụng đầy

đủ vào sản phẩm đã được kiểm tra Nhãn phải được dán sao cho ngay ngắn, phẳng,không được dây bẩn vào nhãn

• Vào hộp:

Từng sản phẩm sau khi đã có nhãn đầy đủ được đóng vào từng hộp Hộp cũng

đã được kiểm tra kỹ và cũng được đóng đầy đủ số kiểm soát và hạn sử dụng đúng quyđịnh Đậy nắp hộp và dán niêm phong tem sản phẩm vào nắp hộp Xếp các hộp thuốcvào thùng carton theo quy định Đậy nắp hộp, dán kín thùng, dán đầy đủ nhãn đầu hòmsau đó đóng đai thùng Chờ kiểm nghiệm thành phẩm

• Kiểm nghiệm thành phẩm:

Sản phẩm đã được đóng hộp, được lấy mẫu điển hình, kiểm nghiệm thành phẩmđược tiền hành theo phương pháp kiểm nghiệm Nếu sản phẩm đạt đầy đủ các tiêu chíthì cấp phiếu kiểm nghiệm thành phẩm đạt tiêu chuẩn và mới được phép nhập thànhphẩm vào kho Trường hợp không đạt, lập biên bản để lại và sử lý theo quy định chungcủa công ty

 Nuôi cấy tế bào PIPEC.

• Nguồn gốc

Tế bào PIPEC( Plum Island porcin Epithellial cell), đây là tế bào dòng liên tục,

có tính chất bám dính thành chai nuôi, được thiết lập từ tế bào thận lợn bào thai(porcine fetal kidney cell line)được nhận từ Trung tâm nghiên cứu bệnh động vậtngoại lai, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), trên cơ sở bản thỏa thuận hợp tác giữaTập đoàn DABACO Việt Nam và USDA “Genomic deletion in african swine fevervaccine allowing efficient growth in stable cell lines”, số PCT/US2021/24124

Trang 26

• Hình thái

Tế bào PIPEC là dòng tế bào thường trực có thể cấy truyền nhiều lần, kích thước

đều đặn, dễ thao tác và mọc dạng đơn lớp, bám đáy

Tế bào PIPEC phát triển và nhân lên mạnh sau 48-72h nuôi cấy trong môi trườngDMEM có bổ sung 10% FBS xử lý nhiệt ở 37oC với 5% CO2

Tế bào PIPEC là dạng tế bào nuôi bám đáy, có thời gian nhân đôi 24-48h Bằngphản ứng RT-PCR đã chứng minh rằng các tế bào PIPEC có thể cho virus nhân lên.Với đặc điểm là tế bào thường trực, hình thái đặc trưng, khả năng phát triển ổn định

 Nuôi tế bào PIPEC

• Mở giống tế bào

- Giống tế bào được bảo quản trong bình Nito lỏng, mỗi ống giống chứa 5*106 Cell.Ống tế bào được tan băng và chuyển vào ống fancol 15ml có chứa 10ml môi trưởngsinh trưởng

- Ly tâm huyễn dịch tế bào ở vẫn tốc 1500 vòng/ phút trong thời gian 10 phút Hút bỏdịch nổi, thu cặn tế bào Hoàn nguyên tế bào với 10ml môi trường tăng trưởng.Chuyển toàn bộ huyễn dịch tế bào vào chai T225 có chứa 40ml môi trường tăngtrưởng Ủ chai tế bào trong tủ ấm 370C, 5% CO2 Theo dõi sự phát triển của tế bàohằng ngày

- Khi tế bào phát triển đạt tỷ lệ bám đáy 90-100%, thực hiện quá trình trypsin

• Trypsin tế bào:

- Hút bỏ môi trường cũ trong chai nuôi

- Rửa chai tế bào với PBS-.

- Cho vào chai tế bào T225 10ml trypsin 1x, chuyển chai tế bào vào tủ ấm Kiểm tratác động của trypsin dưới kính hiển vi soi ngược và dừng quá trình trypsin khi các tếbào co tròn và bong khỏi bề mặt chai nuôi

- Hút huyễn dịch tế bào vào ống fancol 50ml, ly tâm tế bào ở vận tốc 1500 vòng/ phúttrong thời gian 15 phút

- Hút bỏ dịch nổi, thu cặn tế bào, hoàn nguyên tế bào và thực hiện đếm số

- Ra chai tế bào với mật độ 1*105 cell/ ml

- Ủ chai tế bào trong tủ ấm 370C, 5% CO2, theo dõi sự phát triển của tế bào hàng ngày

- Thực hiện quá trình trypsin khi tế bào phát triển đạt tỷ lệ bám đáy 90 - 100% bề mặtchai nuôi Tế bào phát triển đạt tỷ lệ bám đáy 90 - 100% bề mặt chai nuôi sau 24 - 48h

 Gây nhiễm virus trên tế bào

Virus vacxin Dịch tả lợn Châu Phi chủng ASFV-G I177LΔLVR nhận từ Trungtâm nghiên cứu bệnh động vật ngoại lai, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), trên cơ sởbản thỏa thuận hợp tác giữa Tập đoàn DABACO Việt Nam và USDA “Genomic

Trang 27

deletion in african swine fever vaccine allowing efficient growth in stable cell lines”,

số PCT/US2021/24124

Vi rút chủng ASFV-G-I177LΔLVR, một dòng dẫn xuất của ASFV-G-I177L vớimột đoạn mất đoạn trong vùng biến đổi bên trái (LVR) sao chép hiệu quả trong các tếbào biểu mô của lợn ở Plum Island (PIPEC), một dòng tế bào lợn ổn định Điều đặcbiệt là những thay đổi bộ gen liên quan đến sự sao chép của ASFV-G I177LΔLVRtrong PIPEC vẫn không thay đổi ngay cả sau 30 lần chuyển đoạn nối tiếp trong PIPEC.ASFV-G I177LΔLVR tương đương với ASFV-G-I177L về độ an toàn, khả năng sinhmiễn dịch và hiệu quả bảo vệ ASFV-G I177LΔLVR là ứng cử viên vắc xin ASF đầutiên được thiết kế hợp lý, có hiệu quả cao được điều chỉnh để tái tạo trong một dòng tếbào đã được thiết lập, làm cho nó phù hợp để sản xuất vắc xin thương mại (M V.Borca và cs)

Biểu đồ chỉ ra những thay đổi trong vùng biến bên trái (LVR) của I177LΔLVR liên quan đến virus gốc, ASFV-G-I177L Các vị trí nucleotide được hiểnthị là biên giới của sự xóa trong bộ gen ASFV-G-I177L xảy ra trong quá trình thíchnghi Các gen MGF được mã hóa bằng màu sắc như được hiển thị trong khóa

ASFV-G-Tính ổn định bộ gen của ASFV-G-I177LΔLVR được đánh giá thêm trong quầnthể vi rút thu được sau đoạn 30 Phân tích NGS cho thấy không có thay đổi bộ gen bổsung lớn nào từ vi rút thu được sau đoạn thứ 7 và sau khi tiếp tục đến 20 và 30 đoạn,xác định rằng chỉ có một đột biến bổ sung trong protein E119L ở vị trí 167044, thayđổi serine thành threonine và sự thay đổi nucleotide ở B438L không làm thay đổi trình

tự axit amin tương ứng Tất cả các đột biến điểm khác xảy ra bên ngoài bất kỳ ORFnào Điều này chỉ ra rằng những thay đổi bộ gen xảy ra sớm trong quá trình thích nghicho phép tái tạo hiệu quả ASFV-G-I177LΔLVR trong dòng PIPEC

Khi lượng tế bào nhân lên được 6 chai 10 tầng, thực hiện việc gây nhiễm virusvới liều 0,01MOI Theo dõi và quan sát bệnh tích tế bào hàng ngày Thu chai tế bàosau gây nhiễm 96h- 120h

Để các chai tế bào sau gây nhiễm trong tủ âm 800C, thực hiện đông tan 3 lầntrước khi thu huyễn dịch vi rút

Huyễn dịch virus sau thu được kiểm tra các chỉ tiêu vô trùng, HAD50

Trang 28

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:

- Sản xuất vacxin: 200 triệu liều/năm.

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

Bảng 2: Nguyên liệu đầu vào của nhà máy

STT Nguyên liệu đầu vào Khối lượng/năm

C Nhiên liệu

D Nguyên liệu xử lý môi trường

1 Hệ thống lọc nước RO

- Vật liệu than anthracite, cát garnet: thay

thế 6 tháng/lần

60 kg/năm

- Than hoạt tính: thay thế 6 tháng/lần 30 kg/năm

- Hạt nhựa trao đổi ion: thay thế 6 tháng/lần 60 kg/năm

2 Hệ thống xử lý nước thải

Máy móc, thiết bị cho nhà máy:

Trang 29

Bảng 3: Nguyên liệu đầu vào của Nhà máy

3 Máy phân liều và đậy nút cao su Trung Quốc 01 √

14 Tủ chứa an toàn sinh học 1,2-1,8m Thermo - Mỹ 10 √

16 Tank phối chế 50 lít Cellco _ Việt

17 Tank phối chế 1500 lít Cellco _ Việt

20 Kính hiển vi soi ngược Nikon - Nhật

21 Máy nhân gen có chức năng

23 Máy quang phổ đa năng đo nồng độ

DNA/RNA và protein thể tích nhỏ

Molecular

Trang 30

24 Molecular Devices - Mỹ Analytik Jena-

27 Máy Chuẩn độ Karl Fischer

28 Máy đo pH để bàn Seven Direct

31 Hệ thống lọc nước RO 4 m3/h Việt Nam 01 √

32 Nồi hơi công suất 2 tấn/giờ. Việt Nam 01 √

33 Hệ thống nước cất- 1000 lít/ h Việt Nanm 01 √

34 Kính hiển vi huỳnh quang Nikon - Nhật

35 Housing lọc dịch 5inch Sartorius – Đức 05 √

Housing lọc dịch 10inch Sartorius – Đức 05 √

36 Quả lọc Sartopore 2 5inch Sartorius – Đức 05 √

37 Quả lọc Sartopore 2 10inch Sartorius – Đức 05 √

a Nhu cầu sử dụng nước:

- Số cán bộ công nhân viên: 85 người

ST

Lượng nước cần sử dụng (m 3 /ngày đêm)

1 Nước sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên

b Nhu cầu sử dụng điện:

Nhu cầu sử dụng điện của Nhà máy là 1.000 Kwh/tháng

Trang 31

Nhu cầu sử dụng xăng dầu của Nhà máy là: 100l/tháng ( phục vụ cho ô tô và máyphát điện)

Nhà máy cam kết tất cả các loại máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vậtliệu sử dụng trong Nhà máy đều không thuộc danh mục cấm ở Việt Nam theo quy địnhhiện hành

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có):

- Loại hình dự án: Cải tạo dựa trên công trình đã có sẵn

Trang 32

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU

TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

- Căn cứ văn bản số 1387/BNN-VP ngày 24/02/2021 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về việc hợp tác nghiên cứu vắc xin dịch tả lợn Châu Phi vớichuyên gia Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ

- Căn cứ văn bản số 9223/TB-BNN-VP ngày 31/12/2021 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn thông báo kết luận của Thứ trưởng Phùng Đức Tiến tại buổilàm việc với Tập đoàn Dabaco Việt Nam ngày 30/12/2021

Sáng ngày 14/01/2022 tại Hà Nội, Cục Thú Y phối hợp cùng Tập đoànDABACO Việt Nam tổ chức Lễ ký kết Thỏa thuận hợp tác nhằm hỗ trợ Tập đoànDABACO Việt Nam đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu, sản xuất thành công vắc xin phòngbệnh Dịch tả lợn Châu Phi, sớm đưa sản phẩm ra thị trường trong thời gian sớm nhất,đáp ứng yêu cầu cấp bách về phòng chống dịch bệnh

Trước đó, ngày 06/01/2022, Cục Thú y đã thành lập tổ công tác đặc biệt tạiQuyết định số 03/QÐ-TY-QLT do Lãnh đạo Cục làm Tổ trưởng, Lãnh đạo và cácchuyên viên, viên chức có chuyên môn sâu, có kinh nghiệm của các Phòng, các đơn vịliên quan thuộc Cục để cùng phối hợp chặt chẽ, hướng dẫn cụ thể, kịp thời tháo gỡnhững khó khăn, vướng mắc cho Tập đoàn DABACO Việt Nam đẩy nhanh tiến độ

nghiên cứu, sản xuất thương mại vắc xin Dịch tả lợn châu Phi theo quy định

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

2.1 Đánh giả khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là ao nước nội đồng cạnh dự án Việcđánh giá khả năng tiếp nhận nước thải đối với báo cáo này chúng tôi sẽ đánh giá nguồntiếp nhận bằng phương pháp bảo toàn khối lượng đối với nguồn thải điểm đơn lẻ theohướng dẫn tại thông tư 76/2017/TTBTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài Nguyên môitrường

Phương pháp đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước: sử dụngphương pháp đánh giá gián tiếp

Công thức đánh giá: Ltn = (Ltđ - Lnn - Lt) x FS

Trong đó:

Trang 33

Ltn: khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm,đơn vị tính là kg/ngày;

Ltd: tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt tại ao nội đồng, đơn vịtính là kg/ngày;

FS: hệ số an toàn, được xem xét, lựa chọn trong khoảng từ 0,3 đến 0,7, chọn FS

= 0,5

Lnn: tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước tại aonội đồng, đơn vị tính là kg/ngày;

Lt: tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải, đơn vị tính là kg/ngày

a Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt

Công thức: Ltđ = Cqc x QS x 86,4 (kg/ngày)

Trong đó:

Cqc: giá trị giới hạn của thông số chất lượng nước mặt theo quy chuẩn kỹthuật về chất lượng nước mặt, đơn vị tính là mg/l;

QS: lưu lượng dòng chảy của ao nội đồng, đơn vị tính là m3/s;

Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên (được chuyển đổi từ đơn vị tính

+ QS: lưu lượng dòng chảy của ao nội đồng (m3/s):

Lưu lượng dòng chảy của ao nội đồng chưa được xác định do cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải Do đó, theo Điều

10 khoản 2 của Thông tư 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 trường hợp đoạnsông chưa xác định dòng chảy tối thiểu thì lưu lượng dòng chảy được xem xét, xác

Trang 34

định trong phạm vi từ lưu lượng tháng nhỏ nhất đến lưu lượng trung bình của ba(03) tháng nhỏ nhất.

Lưu lượng dòng chảy của ao nội đồng được xác định theo công thức sau:

Lưu lượng trung bình của 03 tháng nhỏ nhất: 1,4 mm/tháng

At là lượng mưa trung bình cộng của tháng nhỏ nhất với lưu lượng trung bìnhcủa 03 tháng nhỏ nhất, khi đó: At = 0,00016m/s

(Theo thời tiết tại Bắc Ninh, vào mùa nắng số ngày mưa trung bình khoảng 3ngày/tháng, thời gian dứt cơn mưa kéo dài khoảng 30 phút)

F- diện tích lưu vực ao nội đồng, F= 650.000(m2)

Trang 35

QS: lưu lượngdòng chảy của ao nội đồng, đơn vị tính là m3/s;

86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên

Kết quả tính toán tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồnnước được trình bày trong bảng sau:

Bảng 6: tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của nguồn

Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên

Do dự án chưa đi vào hoạt động nên chưa phát sinh ra nước thải Công ty camkết sẽ xử lý nước thải đạt theo quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A, Kq =0,6; Kf = 1,1) trước khi xả ra ngoài môi trường Trong trường hợp này, công ty sẽ lấy

Trang 36

nồng độ lớn nhất cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A, Kq =0,6; Kf = 1,1)

Bảng 7: Tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải

Do đó khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn tiếp nhận (Ltn):

Bảng 8: Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn tiếp nhận

(kg/ngày)

Lnn (kg/ngày)

Lt

Ltn (kg/ngày)

 Đánh giá tổng hợp:

Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm tại nguồn tiếp nhận cho thấy: Theo QCVN08-MT:2015/BTNMT, cột B1 cho thấy: Tải lượng ô nhiễm của nguồn tiếp nhận đối

Trang 37

với các chất ô nhiễm của các chỉ tiêu đều có giá trị lớn hơn 0 Vậy ao nội đồng vẫn cònkhả năng tiếp nhận đối với thành phần ô nhiễm trong nước thải của công ty sau xử lý.

2.2 Đánh giá khả năng tiếp nhận đối với môi trường khí thải

Hiện nay, chưa có tài liệu hướng dẫn đánh giá khả năng tiếp nhận đối với môitrường khí thải, do đó Công ty cam kết khí thải phát sinh từ dự án sẽ đảm bảo đạt cột Btheo QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ, Kp=1,0, Kv=0,6 trước khi thải ra ngoài môi trường

Trang 38

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN

ĐẦU TƯ

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật:

a Tài nguyên sinh vật trên cạn

Hệ thực vật trên cạn

Do dự án nằm trong CCN nên thảm thực vật ở đây nghèo nàn, chủ yếu là cỏlông lợn, cỏ chít, chè vè mọc từ các bộ thân mềm… thường phân bố rộng và khôngloại nào có tên trong Sách Đỏ Việt Nam

Hệ động vật trên cạn

Cũng tương tự như đối với khu hệ thực vật, hệ động vật trên cạn tại khu vực dự

án không đa dạng chỉ bao gồm các loại động vật không xương, giun sán ký sinh, nhómgiáp xác, công trùng, bò sát, chim… Khu hệ chim ở khu vực dựa án không nhữngnghèo về thành phần mà số lượng loài cá thể cũng không nhiều Theo các kết quả khảosát, số lượng loài nhiều nhất tập trung tại họ chim sâu (Dicaeidae)

Khu hệ bò sát ếch nhái ở trong khu vực số lượng loài cũng không nhiều Cácloại bò sát chủ yếu ở bộ không đuôi, bộ thằn lằn Số lượng loài nhiều nhất tập trungtrong một số họ như họ rắn nước (Colubridae), họ tắc kè (Gekkonidae), họ ếch nhái(Ranidae), họ nhái bầu (Microhylidae)

Các loại động vật ở khu vực dự án là các loài thông thường, phân bố rộng tạicác khu vực xung quanh và không loài nào có tên trong Sách Đỏ Việt Nam

b Hệ sinh thái thủy sinh

Hệ sinh thái thủy sinh tại khu vực nghèo nàn, được chia theo mức độ nông sâu củamực nước ngập.Nơi nước nông có các quần xã thuỷ sinh nước ngọt Thực vật trôi nổi trên

có rong, rêu, bèo cái, bèo tây Trong lưu vực sông chia thành các nhóm sau:

- Nhóm các loài thực vật sống chìm trong nước: Gồm các loài rong mái chèo,rau mác thon, rau bát, rong đuôi chó

- Nhóm các loài thực vật sống trôi nổi trên mặt nước: Bao gồm các loài Bèo tây,Bèo cái, Bèo ong, Bèo tai chuột

- Nhóm các loài thực vật chịu ngập: Là những loài tạo nên các quần xã thực vậtđặc sắc nhất cả về ý nghĩa sinh thái lẫn cảnh quan của khu vực Một số loài còn sót lạitrên những dải ngập ven sông, nơi còn tầng phù sa lắng đọng và được xem là nhữngquần xã nguyên sinh còn sót lại trong khi một số loài khác tạo thành các quần xã thứsinh

Ở đáy bùn của sông có trai, giun ít tơ, các loài cá bơi giỏi được thay thế bằng cácloài cá có nhu cầu oxy thấp Ví dụ như khu hệ cá gồm những loài phổ biến của miền

Trang 39

đồng bằng như chép, rô…

* Hiện trạng nền lưu vực, thoát nước mưa:

- Cụm công nghiệp Khắc Niệm đã có hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thảiriêng biệt Nước mưa của khu vực được thu gom về các cống được thiết kế chạy dọccụm công nghiệp, sau đó được chảy vào cống chung của khu vực

* Hiện trạng thoát nước thải, quản lý CTR

- Khu quy hoạch chủ yếu là đất đồi thấp, nước mưa tại khu vực hiện tại chảy theođịa hình về mương nước nội đồng

- Trong khu quy hoạch đã có hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải của các dự

án được xử lý riêng đạt quy chuẩn Việt Nam sau đó được thoát ra hệ thống thu gomchung của cụm công nghiệp Nước thải sau đó tiếp tục được đưa về hệ thống xử lýnước thải tập trung để xử lý

- Hiện nay trên địa bàn đã có đơn vị đủ chức năng thu gom rác thải sinh hoạttrên địa bàn và vận chuyển đi xử lý Ngoài ra một số hộ dân vẫn có thói quen xảrác ra vườn nhà và xử lý bằng phương pháp đốt hoặc chôn lấp tại chỗ

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

Nước thải của dự án sẽ được thải ra hệ thống thu gom nước thải chung củacụm công nghiệp Cống tiếp nhận nước thải nằm tại phía nam của dự án, Nước thảicủa cụm công nghiệp hầu hết đều đạt quy chuẩn Việt Nam trước khi chảy ra ngoàimôi trường

3 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện

dự án:

* Hiện trạng môi trường không khí

Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện Dự án, tháng 6/2022, nhóm

đo đạc, khảo sát của Công ty TNHH tư vấn môi trường Việt Khoa phối hợp với Công

ty Cổ phần quan trắc và xử lý môi trường Thái Dương tiến hành quan trắc, khảo sát,

đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường cho khu vực Dự án quy trình kỹ thuậtquan trắc tại Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 1/9/2017 về Quy định kỹ thuật quantrắc môi trường

Thời điểm lấy mẫu: Trời âm u, gió nhẹ, có mây

Thời gian lấy mẫu làm 3 đợt cụ thể như sau:

- Đợt 1: Ngày 05/06/2022 Thời gian lấy mẫu từ 7h – 17h trong ngày Thời điểm lấy mẫu: trời không nắng, gió nhẹ, có mây

- Đợt 2: Ngày 06/06/2022 Thời gian lấy mẫu từ 7h – 17h trong ngày Thời điểm lấy mẫu: trời âm u, có gió, có mây

Trang 40

- Đợt 3: Ngày 07/06/2022 Thời gian lấy mẫu từ 7h – 17h trong ngày Thời điểm lấy mẫu: trời âm u, gió nhẹ, có mây.

Các phương pháp đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường, bảo quản, vận chuyển, xử

lý và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm được thực hiện theo các quy định của các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam hiện hành

Kết quả chi tiết của từng loại mẫu quan trắc và phân tích được đính kèm tại phần Phụ lục của báo cáo

* Hiện trạng môi trường không khí

a Vị trí các điểm lấy mẫu

Vị trí các điểm lấy mẫu phân tích môi trường không khí tại khu vực dự án được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 9: Vị trí đo đạc lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí khu vực Dự án

TT hiệu Ký

mẫu

1 KK1 Mẫu không khí khu vực cổng Dự án 21.153086 106.072652

2 KK2 Mẫu không khí tại trung tâm khu vực dự án 21.163083 106.052667

b Kết quả phân tích và đánh giá

Các thông số quan trắc và phân tích mẫu không khí bao gồm: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc

độ gió, tiếng ồn, NO2, SO2, NH3 và bụi lơ lửng Kết quả phân tích thể hiện ở bảng sau:

Bảng 10: Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng môi trường không khí

Ngày đăng: 24/06/2023, 12:55

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w