MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................. iv DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................v DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... vi MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1 Chương I..........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................................1 1.1. Tên cơ sở ..................................................................................................................1 1.2. Tên cơ sở ..................................................................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở................................................2 1.3.1. Công suất của cơ sở...............................................................................................2 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ...............................................................................4 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư....................................................................................8 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư.............................................................................................9 1.4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước trong quá trình thi công xây dựng .....................................................................9
Trang 1Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang i Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
Chương I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1.1 Tên cơ sở 1
1.2 Tên cơ sở 1
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 2
1.3.1 Công suất của cơ sở 2
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 4
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 8
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 9
1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước trong quá trình thi công xây dựng 9
1.4.1.1 Nguyên vật liệu, máy móc 9
1.4.1.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện sử dụng trong quá trình thi công xây dựng 10
1.4.1.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước sử dụng trong quá trình thi công xây dựng 10
1.4.2 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở trong giai đoạn hoạt động: 11
1.4.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện sử dụng của cơ sở 11
1.4.4 Nguồn cung cấp nước sử dụng của cơ sở 12
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 13
1.5.1 Tiến độ thực hiện dự án 13
1.5.2 Tổng mức đầu tư 13
1.5.3 Tổ chức quản lý vận hành dự án 13
Chương II 15
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 15
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 15
Trang 2Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang ii Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 15
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 15
Chương III 17
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 17
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 17
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 17
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 18
Mạng lưới thu 21
3.1.3 Xử lý nước thải 21
3.1.3.1 Địa điểm thứ nhất 21
3.1.3.2 Địa điểm thứ hai 26
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 30
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 34
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 37
3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 38
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 40
3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 45
3.8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thuỷ lợi có hoạt động xả nước thải vào công trình thuỷ lợi 45
3.9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 45
3.10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 46
3.10.1 Đánh giá, dự báo nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 47
Chương IV 77
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 77
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 77
Trang 3Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang iii Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
4.1.2 Vị trí xả nước thải, phương thức xả thải 77
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải 78
4.2.1 Nguồn phát sinh khí thải 78
4.2.2 Vị trí xả khí thải, phương thức xả thải 78
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 79
4.3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 79
4.3.2 Vị trí phát sinh tiếng ồn 79
4.3.3 Quy chuẩn so sách 79
Chương V 80
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 80
5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 80
5.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 80
5.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý các công trình, thiết bị xử lý chất thải 80
5.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 82
5.2.1 Môi trường nước thải 82
6.2.2 Môi trường khí thải 83
5.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 83
5.4 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 83
Chương VI 84
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 84
6.1 Cam kết đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam trong quá trình xây dựng và hoạt động 84
6.2 Cam kết thực hiện các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường 84
PHỤ LỤC 86
Trang 4Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang iv Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang v Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình sản xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy, gia công chế tạo đồ gá, các
thiết bị công nghiệp hiện tại 7
Hình 1.2 Một số máy hàn được sử dụng trong dự án 8
Hình 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của nhà máy ở giai đoạn hoạt động 13
Hình 3.1 Sơ đồ thu gom nước mưa của cơ sở 17
Hình 3.2 Bể tự hoại 3 ngăn 22
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT sinh hoạt công suất 50m3/ngày đêm 24
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT sinh hoạt số 2 27
Hình 3.5 Sơ đồ thu gom và xử lý khí thải tại quá trình hàn tại nhà xưởng thứ nhất 31
Hình 3.6 Sơ đồ thu gom và xử lý khí thải tại quá trình hàn tại nhà xưởng thứ hai 33
Hình 3.7 Sơ đồ thu gom và xử lý khí thải tại quá trình hàn tại nhà xưởng thứ nhất 72
Hình 3.8 Sơ đồ thu gom và xử lý khí thải tại quá trình hàn tại nhà xưởng thứ hai 75
Trang 6Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang vi Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình chính tại địa điểm thứ nhất của cơ sở 2
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình chính tại địa điểm thứ hai của cơ sở 3
Bảng 1.3 Quy mô công suất hiện tại và sau mở rộng của cơ sở 4
Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị hiện tại của cơ sở 4
Bảng 1.5 Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở ở địa điểm thứ hai 6
Bảng 1.6 Sản phẩm của cơ sở 8
Bảng 1.7 Nguyên vật liệu dự kiến cho quá trình xây dựng nhà xưởng địa điểm thứ hai 9
Bảng 1.8 Danh sách máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng 10
Bảng 1.9 Nguyên, vật liệu sử dụng hiện tại và sau mở rộng của cơ sở 11
Bảng 1.10 Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện, nước 12
Bảng 3.1 Tải lượng và nồng độ thành phần các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt tại địa điểm 1 trong giai đoạn hiện tại 18
Bảng 3.2 Tải lượng và nồng độ thành phần các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt tại địa điểm 2 trong giai đoạn vận hành ổn định 19
Bảng 3.3 Các thông số cơ bản của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại địa điểm thứ nhất 25
Bảng 3.4 Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 26
Bảng 3.5 Danh mục hóa chất sử dụng của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 26
Bảng 3.6 Các thông số cơ bản của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 29
Bảng 3.7 Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 29
Bảng 3.8 Danh mục hóa chất sử dụng của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 29
Bảng 3.9 So sánh nồng độ với TCVN 3733/2002/QĐ-BYT 30
Bảng 3.10 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải tại công đoạn hàn tại địa điểm thứ nhất 31
Bảng 3.11 Kết quả quan trắc hệ thống xử lý khí thải 32
Bảng 3.12 Kết quả quan trắc môi trường lao động 33
Trang 7Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang vii Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Bảng 3.13 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải tại công đoạn hàn tại địa điểm
thứ hai 34
Bảng 3.14 Chất thải rắn thông thường hiện tại và ổn định của cơ sở 36
Bảng 3.15 Lượng chất thải nguy hại phát sinh hiện tại và ổn định của cơ sở 37
Bảng 3.16 Kết quả quan trắc môi trường tiếng ồn của cơ sở tại địa điểm thứ nhất 39
Bảng 3.17 Các nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng công trình địa điểm 2 47
Bảng 3.18 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu 51
Bảng 3.19 Tải lượng bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của máy móc thi công trên công trường 51
Bảng 3.20 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của máy móc thi công trên công trường 52
Bảng 3.21 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn 53
Bảng 3.22 Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm từ quá trình hàn 53
Bảng 3.23 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 55
Bảng 3.24 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 56
Bảng 3.25 Thành phần và khối lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn xây dựng 58
Bảng 3.26 Lan truyền tiếng ồn do các máy móc, thiết bị xây dựng 59
Bảng 3.27 Mức độ rung động của một số máy móc xây dựng điển hình 60
Bảng 3.28 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 69
Bảng 3.29 So sánh nồng độ với TCVN 3733/2002/QĐ-BYT 72
Bảng 3.30 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải tại công đoạn hàn tại địa điểm thứ nhất 73
Bảng 3.31 Kết quả quan trắc hệ thống xử lý khí thải 73
Bảng 3.32 Kết quả quan trắc môi trường lao động 74
Bảng 5.1 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 80
Bảng 5.2 Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình 80
Trang 8Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 1 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
MỞ ĐẦU
Năm 2011, Công ty cổ phần Innotek bắt đầu đi vào hoạt động và được Ban quản
lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số 112/QĐ-BQL ngày 06 tháng 10 năm 2011, dự án “Nhà máy sản xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy” địa điểm thực hiện dự án tại Lô II-4.1, KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, với quy mô công suất: Sản xuất xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy, gia công chế tạo đồ gá, các thiết bị công nghiệp, công suất 500 tấn sản phẩm/năm
Hiện tại, công suất của cơ sở khoảng 350 tấn sản phẩm/năm, với quy mô diện tích tại Lô II-4.1, KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh là 25.000m2 chưa đủ để Cơ sở đạt công suất 500 tấn sản phẩm/năm Vì vậy, Cở sở đã thuê thêm địa điểm thứ hai tại Lô IV-1.1 đường D2, KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh để đạt công suất như đã đăng ký là 500 tấn sản phẩm/năm
Cơ sở đã được Bản quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đầu tư số 5888180800, chứng nhận lần đầu ngày 16 tháng 06 năm 2011, thay đổi lần thứ 2 ngày 15 tháng 09 năm 2020
Để thực hiện đúng quy định tại Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường Công ty đã phối hợp với đơn vị tư vấn lập Báo cáo đề xuất cấp giấp phép môi trường cho dự án “Nhà máy sản xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy” để trình UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh thẩm định và phê duyệt Nội dung và trình tự các bước thực hiện báo cáo được tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về môi trường và hướng dẫn của Phụ lục VIII, phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
Trang 9Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 1 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tên cơ sở
2011, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 08 tháng 06 năm 2022
- Giấy chứng nhận đầu tư số 5888180800, chứng nhận lần đầu ngày 16 tháng 06 năm 2011, thay đổi lần thứ 2 ngày 15 tháng 09 năm 2020
+ Khởi công xây dựng: 7/2011
+ Hoàn thành đưa vào sản xuất: Quý I/2012
Địa điểm thứ hai:
+ Khởi công xây dựng: Quý III/2023
+ Lắp đặt máy móc thiết bị, vận hành thử nghiệm: Quý III/2024
+ Hoạt động sản xuất chính thức: Quý IV/2024
1.2 Tên cơ sở
Dự án “Nhà máy sản xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy”
a, Địa điểm cơ sở:
Địa điểm thứ nhất: Lô II-4.1, KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Địa điểm thứ hai: Lô VI-1.1 đường D2, KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
b, Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Trang 10Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 2 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
- Quyết định số 112/QĐ-BQL ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án “Nhà máy sản xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy”
c, Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
- Tổng vốn đầu tư dự án: 180.000.000.000VNĐ (Một trăm tám mười tỷ đồng Việt Nam) Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019, cơ sở thuộc nhóm B
- Căn cứ theo STT số 2 Phụ lục IV Phụ lục Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dự án thuộc nhóm II
- Căn cứ theo Khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020, dự án thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường
- Căn cứ theo Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, dự án thuộc quyền cấp Giấy phép môi trường của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất của cơ sở
a) Quy mô xây dựng
Địa điểm thứ nhất: cơ sở hoạt động tại Lô II-4.1, KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá,
huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, với diện tích 25.000m2 Hiện tại đã xây dựng hoàn thiện xong các công trình xây dựng, hoạt động sản xuất Diện tích các hạng mục công trình như sau:
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình chính tại địa điểm thứ nhất của cơ sở
Đã xây dựng hoàn thiện
Trang 11Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 3 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Địa điểm thứ 2: tại Lô VI-1.1 đường D2, KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, với diện tích 20.000m2, hiện trạng là bãi đất trống, cơ sở dự kiến xây dựng các hạng mục công trình như sau:
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình chính tại địa điểm thứ hai của cơ sở
Chưa xây dựng
b) Quy mô công suất hoạt động của cơ sở
Quy mô công suất theo giấy chứng nhận đầu tư số 5888180800, chứng nhận lần đầu ngày 16 tháng 06 năm 2011, thay đổi lần thứ 2 ngày 15 tháng 09 năm 2020 và Quyết định số 112/QĐ-BQL ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
“Nhà máy sản xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy” của cơ sở là: Sản xuất xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy, gia công chế tạo đồ gá, các thiết bị công nghiệp, công suất 500 tấn sản phẩm/năm Tuy nhiên công suất hiện tại của dự án đạt khoảng 350 tấn sản phẩm/năm
Trang 12Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 4 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Bảng 1.3 Quy mô công suất hiện tại và sau mở rộng của cơ sở
(tấn/năm)
Ổn định
(tấn/năm)
1 Sản xuất xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy, gia
công chế tạo đồ gá, các thiết bị công nghiệp 350 500
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Cơ sở sử dụng thiết bị máy móc đạt tiêu chuẩn và được sản xuất theo thông số kỹ thuật và yêu cầu của Công ty, máy móc chủ yếu nhập khẩu từ các nước như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Danh mục máy móc phục vụ cho hoạt động của cơ sở như sau:
Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị hiện tại của cơ sở
Trang 13Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 5 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
( Nguồn: Công ty cổ phần Innotek, năm 2023 )
Sau khi địa điểm thứ hai xây dựng hoàn thiện thì một số máy móc tại địa điểm thứ nhất sẽ chuyển sang địa điểm thứ hai và nhập thêm một số máy cụ thể như sau:
Trang 14Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 6 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Bảng 1.5 Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở ở địa điểm thứ hai
địa điểm 1 sang
( Nguồn: Công ty cổ phần Innotek, năm 2023 )
Ngoài ra, công ty còn đầu tư thêm các máy móc, thiết bị phục vụ cho văn phòng như máy tính, phần mềm, điện thoại, máy photo, máy fax, bàn ghế,…
Quy trình sản xuất, kinh doanh được tổ chức một cách chặt chẽ theo một quy trình khép kín, đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện một cách đồng bộ, giảm thiểu chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động của công nhân đồng thời đảm bảo chất lượng sản phầm đầu ra
Dây chuyền công nghệ sản xuất được áp dụng cho dự án rất tiên tiến, hiện đại
và đồng bộ, được sử dụng hiệu quả và rộng rãi Đặc điểm nổi bật của dây chuyền công nghệ này là:
Trang 15Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 7 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
- Công nghệ tiên tiến, độ chính xác cao;
- Phù hợp với quy mô đầu tư đã được lựa chọn;
- Sử dụng lao động, năng lượng, nguyên vật liệu hợp lý;
- Chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm trong suốt quá trình sản xuất;
- Đảm bảo an toàn cho môi trường
Quy trình sản xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy, gia công chế tạo đồ gá, các
thiết bị công nghiệp
Quy trình sản xuất địa điểm thứ nhất và thứ hai có quy trình sản xuất cụ thể như sau:
Hình 1.1 Quy trình sản xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy, gia công chế tạo đồ gá,
các thiết bị công nghiệp hiện tại và tại địa điểm hai
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Trang 16Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 8 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Nguyên liệu sử dụng là thép tấm, thép ống, tôn các loại được cắt theo yêu cầu của sản phẩm, sau đó được đưa qua công đoạn định hình chi tiết Tại đây, nhờ hoạt động của máy dập hoặc máy uốn CNC để có được hình dạng chi tiết như mong muốn Một số trường hợp, chi tiết còn được đưa qua bước như tiện, khoan Taro để làm mềm các cạnh và tạo các lỗ kỹ thuật Đối với các chi tiết đơn giản thì sau công đoạn định hình đã cho sản phẩm như yêu cầu, có thể nhập kho, chờ giao hàng
Đối với các sản phẩm phức tạp hơn thì các chi tiết cần phải trải qua công đoạn hàn trước khi đến công đoạn kiểm tra, đóng gói sản phẩm Tại công đoạn hàn, các chi tiết được ráp với nhau nhờ các máy: máy hàn RB, máy hàn Spot và máy hàn CO2, trong đó:
- Máy hàn RB là máy hàn robot tự động sử dụng dây hàn, cho đường hàn đẹp, không bị biến dạng, có thể hàn ở nhiều góc khác nhau của chi tiết hàn
- Máy hàn Spot là máy hàn điểm, có cấu trúc đơn giản, dễ dàng cho việc vận hành và bảo dưỡng, tính linh động cao
Hình 1.2 Một số máy hàn được sử dụng trong dự án
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
1 Sản xuất xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy, gia
công chế tạo đồ gá, các thiết bị công nghiệp 350 500
Trang 17Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 9 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước trong quá trình thi công xây dựng
1.4.1.1 Nguyên vật liệu, máy móc
Nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình xây dựng nhà xưởng địa điểm thứ hai của cơ sở dự kiến được mua tại các cửa hàng, đại lý vật liệu xây dựng lân cận khu vực triển khai dự án, được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.7 Nguyên vật liệu dự kiến cho quá trình xây dựng nhà xưởng địa điểm
thứ hai
Trang 18Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 10 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Bảng 1.8 Danh sách máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng
1.4.1.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện sử dụng trong quá trình thi công xây dựng
Điện cấp cho hoạt động thi công xây dựng nhà xưởng địa điểm thứ hai của dự án được lấy từ mạng điện lưới cấp cho toàn Khu công nghiệp Quế Võ II
Ước tính nhu cầu sử dụng điện phục vụ cho hoạt động thi công xây dựng nhà xưởng địa điểm 2 của dự án khoảng 3.000 KW/tháng
1.4.1.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước sử dụng trong quá trình thi công xây dựng
a Nguồn cung cấp nước:
Trang 19Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 11 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Chủ dự án mua nước sạch của Khu công nghiệp Quế Võ II để phục vụ cho quá trình thi công xây dựng
b Nhu cầu sử dụng nước của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng như sau:
- Nước cấp cho công nhân thi công xây dựng
Trong giai đoạn xây dựng các hạng mục công trình, trên công trường có khoảng
60 công nhân tham gia thi công Định mức sử dụng nước là 45 lít/người.ngày (theo TCXDVN 33:2006 – Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế)
Vậy nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng là:
QSHTC = 60 người × 45 lít/người.ngày = 2.700 lít/ngày = 2,7 m3/ngày đêm
- Nước cấp cho hoạt động thi công xây dựng
Lượng nước cấp cho hoạt động xây dựng được ước tính dựa trên những dự án
có quy mô trương đương, chủ yếu là nước cấp cho hoạt động rửa thiết bị, tưới ẩm khu vực xây dựng, Theo đó, lượng nước cấp là khoảng 3m3/ngày
Vậy tổng nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động thi công xây dựng địa điểm thứ hai
của cơ sở là 5,7m 3 /ngày đêm
1.4.2 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở trong giai đoạn hoạt động:
Trong quá trình hoạt động, cơ sở sử dụng các loại nguyên vật liệu, hóa chất chính sau:
Bảng 1.9 Nguyên, vật liệu sử dụng hiện tại và sau mở rộng của cơ sở
Hiện tại (địa điêm thứ nhất)
Địa điểm thử hai
Tổng (giai đoạn ổn định)
1.4.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện sử dụng của cơ sở
Trong quá trình hoạt động, cơ sở có sử dụng điện được dùng cho hoạt động sinh hoạt, sản xuất
Trang 20Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 12 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Nguồn cung cấp điện: Được lấy từ nguồn điện khu công nghiệp
Hiện tại (địa điểm thứ nhất): Nhu cầu lượng điện tiêu thụ trung bình khoảng
225.000 Kwh/tháng (căn cứ vào hóa đơn tiền điện của dự án)
Địa điểm thứ hai: Ước tính nhu cầu sử dụng điện của cơ tiêu thụ khoảng 100.000
Kwh/tháng
1.4.4 Nguồn cung cấp nước sử dụng của cơ sở
Nguồn nước cung cấp nước: Được lấy từ nguồn nước sạch khu công nghiệp
Nhu cầu sử dụng nước:
- Hiện tại (địa điểm thứ nhất): Nhu cầu sử dụng nước hiện tại chủ yếu phục vụ
cho nhu cầu sinh hoạt của 400 cán bộ công nhân viên của cơ sở trung bình khoảng 1.100m3/tháng tương đương 38 m3/ngày.đêm (theo tổng hợp hóa đơn tiền nước do chủ đầu tư cung cấp) dùng cho các mục đích sau:
+ Nước cấp cho quá trình sinh hoạt khoảng 35m3/ngày.đêm
+ Nước sử dụng cho mục đích khác (tưới cây, rửa sân đường nội bộ,…) khoảng 3
m3/ngày
+ Nhu cầu nước cho PCCC: Hệ thống cấp nước PCCC được thiết kế điều khiển
tự động và bán tự động
- Địa điểm thứ hai: Dự kiến số lượng cán bộ, công nhân viên 200 người, ước tính
nhu cầu sử dụng nước khoảng 18 m3/ngày.đêm dùng cho các mục đích sau:
+ Nước cấp cho quá trình sinh hoạt khoảng 16m3/ngày.đêm
+ Nước sử dụng cho mục đích khác (tưới cây, rửa sân đường nội bộ,…) khoảng 2
m3/ngày
+ Nhu cầu nước cho PCCC: Hệ thống cấp nước PCCC được thiết kế điều khiển
tự động và bán tự động
Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện nước của dự án được thể hiện tại bảng 1.10:
Bảng 1.10 Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện, nước
cấp Địa điểm thứ
nhất
Địa điểm thứ hai
Trang 21Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 13 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
cấp Địa điểm thứ
nhất
Địa điểm thứ hai
2.2 + Nước rửa đường,
(Nguồn: hóa đơn điện nước dự án)
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
1.5.1 Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự án sẽ được thực hiện với tiến độ như sau:
Địa điểm thứ nhất:
+ Khởi công xây dựng: 7/2011
+ Hoàn thành đưa vào sản xuất: Quý I/2012
Địa điểm thứ hai:
+ Khởi công xây dựng: Quý III/2023
+ Lắp đặt máy móc thiết bị, vận hành thử nghiệm: Quý III/2024
+ Hoạt động sản xuất chính thức: Quý IV/2024
- Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy:
Hình 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của nhà máy ở giai đoạn hoạt động
- Nhu cầu lao động:
Ban giám đốc
Hành chính, kế toán Kinh doanh Phòng nghiên cứu và phát triển Sản xuất
Trang 22Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 14 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Địa điểm 1: Số lượng cán bộ công nhân viên là 400 người
Địa điểm 2: Số lượng cán bộ công nhân viên là 200 người
- Thời gian làm việc: 2 ca/ngày, số ngày dự kiến làm việc là 312 ngày/năm
- Cán bộ chuyên trách môi trường: 01 người có trình độ đại học và chuyên môn
về môi trường phụ trách các hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của công ty
Trang 23Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 15 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
“Dự án Nhà máy sản xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy” được thực hiện tại địa chỉ
thứ nhất tại Lô II-4.1, KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ thứ hai tại Lô VI-1.1 đường D2, KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Sự phù hợp của cơ sở với các quy hoạch phát triển liên quan:
- Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 19/04/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Quế Võ II, tỉnh Bắc Ninh;
- Quyết định số 1657/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc thành lập Khu công nghiệp Quế Võ II;
Khu công nghiệp Quế Võ II do Công ty Cổ phẩn Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Quế Võ Idico đầu tư Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Quế Võ II – Giai đoạn I” đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 2097/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 và cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình Bảo vệ môi trường số 52/GXN-TCMT ngày 24/05/2019
Khu công nghiệp Quế Võ II là Khu công nghiệp đa ngành nghề, các ngành nghề hoạt động chính bao gồm: Lắp ráp và chế tạo cơ khí, Công nghiệp chế biến sản phẩm nông lâm nghiệp, Công nghiệp dệt may và sản xuất hàng tiêu dùng, Sản xuất vật liệu xây dựng,…
“Dự án Nhà máy sản xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy” hoàn toàn phù hợp với nhu
cầu của Công ty cổ phần Innotek, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp địa phương, góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, tăng nguồn thuế cho nhà nước và góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Ninh như quy hoạch
đề ra
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nước thải của cơ sở sau khi được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải của công ty được đấu nối vào hạ tầng khu công nghiệp Quế Võ II
KCN Quế Võ II đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 2097/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 10 năm 2007
Trang 24Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 16 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
KCN đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 1.000 m3/ngđ và được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường số 52/GXN-BTNMT, ngày 24 tháng 05 năm 2019
Hiện tại, lượng nước thải phát sinh của KCN Quế Võ II khoảng 400-600m3/ngđ,
vì vậy hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN có khả năng tiếp nhận, xử lý nước thải phát sinh từ dự án
Để đánh giá khả năng chịu tải của môi trường khu vực cơ sở, Công ty cổ phần Innotek đã phối hợp với đơn vị đơn vị quan trắc và phân tích môi trường tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích định kỳ
Qua kết quả quan trắc môi trường định kỳ cho thấy:
- Môi trường nước thải: Tại thời điểm quan trắc, các chỉ tiêu phân tích các mẫu nước thải đều nằm trong giới hạn cho phép của Tiêu chuẩn KCN Quế Võ II Do đó, có thể nói hiệu quả xử lý của các công trình xử lý nước thải hiện tại của cơ sở vẫn đang hoạt động tốt;
- Môi trường khí thải: Tại thời điểm quan trắc, các chỉ tiêu phân tích các mẫu khí thải đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ Do đó, có thể nói hiệu quả xử lý của các công trình xử lý khí thải hiện tại của cơ sở là rất tốt
- Chất thải rắn: Chất thải rắn thông thường (rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp) và chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở được chủ cơ sở ký hợp đồng với đơn
vị có chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định, đảm bảo không thải trực tiếp ra môi trường
Trang 25Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 17 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hình 3.1 Sơ đồ thu gom nước mưa của cơ sở
Địa điểm thứ nhất:
- Hệ thống thu gom nước mưa tách biệt hệ thống thu gom nước thải
- Đối với nước mưa mái: Cơ sở đã lắp đặt hệ thống đường ống nhựa PVC đường kính 0,11m, 0,125m, 0,2m với tổng chiều dài 545m;
- Đối với nước mưa chảy tràn:
Địa điểm thứ hai:
- Hệ thống thu gom nước mưa tách biệt hệ thống thu gom nước thải
- Đối với nước mưa mái: Dự án dự kiến lắp đặt hệ thống đường ống nhựa PVC đường kính 0,11m, 0,125m, 0,2m với tổng chiều dài 344,5m;
Song chắn rác
Hệ thống thoát nước chung của KCN
Hố ga, cống thoát nước
Trang 26Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 18 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
- Đối với nước mưa chảy tràn:
Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống thoát nước mưa
Kiểm tra phát hiện thiết bị hư hỏng, mất mát để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời
Thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nống độ các chất trong nước mưa
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
- Nước thải sinh hoạt:
+ Địa điểm thứ nhất:
Hiện nay lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại địa điểm 1 hàng ngày khoảng 35
m3/ngày đêm với 400 công nhân viên
Dựa theo số liệu của Tổ chức y tế thế giới về tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trên một đầu người (WHO – Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí – tập I, Generva, 1993) ta có thể tính được tải lượng và nồng độ các chất gây ô nhiễm có thể phát sinh do quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong quá trình xây dựng nếu không được xử lý như sau:
Tải lượng các chất ô nhiễm = Số người x Hệ số phát thải;
Nồng độ các chất ô nhiễm = Tổng lượng chất ô nhiễm / tổng lượng nước thải
Bảng 3.1 Tải lượng và nồng độ thành phần các chất ô nhiễm có trong nước thải
sinh hoạt tại địa điểm 1 trong giai đoạn hiện tại
nhiễm
Khối lượng (g/người/ngày)
Tải lượng (g/ngày)
Nồng độ (mg/l)
Tiêu chuẩn KCN Quế Võ II
1 BOD5 45 – 54 6.030 – 7.236 562,5 – 675 50
2 COD 72 – 102 9.648 – 13.668 900 – 1.275 150
Trang 27Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 19 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
+ Địa điểm thứ hai:
Theo TCXDVN 33:2006/BXD thì tiêu chuẩn cấp nước là 80 lít/người/ngày Với nhu cầu sử dụng lao động của toàn Nhà máy trong giai đoạn vận hành ổn định tại địa điểm 2 là 200 người Vậy lượng nước cấp cho sinh hoạt là:
Q Nước cấp (địa điểm 2) = 200 x 80 = 16.000 lít/ngày = 16 m3/ngày đêm
Nước thải sinh hoạt phát sinh được ước tính bằng 100% nước cấp (Theo điểm a, khoản 1, điều 39 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải, thì lượng nước thải sinh hoạt bằng 100% lượng nước cấp) thì lưu lượng nước thải sinh
hoạt phát sinh là:
Q Nước thải (địa điểm 2) = 16 m3/ngày đêm Dựa theo số liệu của Tổ chức y tế thế giới về tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trên một đầu người (WHO – Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí – tập I, Generva, 1993) ta có thể tính được tải lượng và nồng độ các chất gây ô nhiễm có thể phát sinh do quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong quá trình xây dựng nếu không được xử lý như sau:
Tải lượng các chất ô nhiễm = Số người x Hệ số phát thải;
Nồng độ các chất ô nhiễm = Tổng lượng chất ô nhiễm / tổng lượng nước thải
Bảng 3.2 Tải lượng và nồng độ thành phần các chất ô nhiễm có trong nước thải
sinh hoạt tại địa điểm 2 trong giai đoạn vận hành ổn định Chất
ô nhiễm
Hệ số ô nhiễm
(g/người/ngày)
Tải lượng (g/ngày)
Nồng độ (mg/l)
Tiêu chuẩn KCN Quế Võ II
BOD5 45 ÷ 54 44.100 ÷
52.920
Trang 28Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 20 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Nồng độ (mg/l)
Tiêu chuẩn KCN Quế Võ II
và cảnh quan môi trường trong khu vực, tạo điều kiện cho rong, tảo phát triển gây ra hiện tượng phú dưỡng
- Biện pháp thu gom xử lý:
Nước thải từ các nhà vệ sinh sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại (nhà máy
có 3 bể tự hoại) sẽ được đưa đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy Nước thải sau hệ thống xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn xả thải KCN Quế Võ II trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN
Bể tự hoại 3 ngăn: là công trình làm đồng thời 2 chức năng: Lắng và phân hủy cặn lắng Chất hữu cơ và cặn lắng trong bể tự hoại dưới tác dụng của vi sinh vật kỵ khí
sẽ bị phân hủy, một phần tạo ra chất khí, một phần tạo ra chất vô cơ hòa tan Nước thải
Trang 29Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 21 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
khi qua bể lắng 1 sẽ tiếp tục qua bể lắng 2 và 3 trước khi thải ra ngoài Hiệu quả xử lý của bể phốt nằm trong khoảng 60-65% SS, 35-45% BOD5, COD
Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải
Địa điểm thứ nhất:
- Cơ sở đã lắp đặt đường ống uPVC đường kính 0,16m, 0,2m, dài 147,5m để thu gom nước thải sinh hoạt dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt số 1 công suất 50m3/ngày đêm của cơ sở
Nước thải sau xử lý được thải ra hệ thống thu gom nước thải của KCN Quế Võ
II bằng ống uPVC đường kính 0,2m, chiều dài 100m qua điểm đấu nối
Địa điểm thứ hai:
- Cơ sở dự kiến lắp đặt đường ống uPVC đường kính 0,06m, 0,125m, dài 483m
để thu gom nước thải sinh hoạt dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt số 2 công suất 36m3/ngày đêm của cơ sở
Nước thải sau xử lý được thải ra hệ thống thu gom nước thải của KCN Quế Võ II bằng ống uPVC đường kính 0,2m, chiều dài 166m qua điểm đấu nối
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ địa điểm thứ nhất khoảng 35 m3/ngày.đêm được
xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn Sau được đưa đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt số 1 có công suất 50 m3/ngày.đêm
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ địa điểm thứ hai khoảng 16 m3/ngày.đêm được
xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn Sau được đưa đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt số 1 có công suất 36 m3/ngày.đêm
Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp xử lý pháp sinh học
Tiêu chí xây dựng: Nước thải đầu ra đạt Tiêu chuẩn của KCN Quế Võ II
3.1.3.1 Địa điểm thứ nhất
Bể tự hoại có vai trò đồng thời làm 2 chức năng: lắng và phân huỷ yếm khí cặn
lắng Cặn lắng được lưu giữ trong bể từ 3-6 tháng, dưới tác động của vi sinh vật yếm khí các chất hữu cơ được phân huỷ thành khí CO2, CH4 và các chất vô cơ
Trang 30Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 22 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Hình 3.2 Bể tự hoại 3 ngăn
Nước thải sinh hoạt được đưa vào ngăn thứ nhất của bể, có vai trò như ngăn lắng – lên men kỵ khí, đồng thời điều hoà lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng nước thải Nhờ các vách ngăn hướng dòng, ở những ngăn tiếp theo, nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên trên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều kiện động Khi nước chảy qua ngăn lọc, các cặn nhỏ còn lại
sẽ được giữ lại giữa các khe hở của vật liệu lọc Các chất bẩn hữu cơ được vi sinh vật hấp thụ và chuyển hoá, làm nguồn dinh dưỡng cho sự phát triển của chúng Cũng nhờ các ngăn này, công trình trở thành một dãy bể phản ứng kỵ khí được bố trí nối tiếp, cho phép tách riêng 2 pha (lên men axit và lên men kiềm) Quần thể vi sinh vật trong từng ngăn sẽ khác nhau và có điều kiện phát triển thuận lợi Ở những ngăn đầu, các vi khuẩn tạo axit sẽ chiếm ưu thế, trong khi ở những ngăn sau, các vi khuẩn tạo metal sẽ chủ yếu
Bể tự hoại cho phép tăng thời gian lưu bùn, nhờ vậy hiệu suất xử lý tăng, trong khi lượng bùn cần xử lý lại giảm Ngăn đầu tiên có tác dụng lắng chất rắm và chứa bùn Tiếp theo ngăn lọc kỵ khí có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải, nhờ các vi sinh vật kỵ khí được giữ lại theo các khe hở của vật liệu lọc đồng thời ngăn được thông hơi
để xử lý nốt các hợp chất hữu cơ còn lại Sau khi qua bể tự hoại 3 ngăn, nước thải được dẫn qua hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước chung của KCN
Ngăn 2
- Lắng
- Phân hủy sinh học
HT XLNT của cơ sở
Ngăn 3
- Lắng
- Chảy tràn
Trang 31Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 23 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Định kỳ 06 tháng/lần bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại để nâng cao hiệu quả làm sạch công trình
Tránh không để rơi vãi dung môi hữu cơ, xăng dầu, xà phòng,… xuống bể tự hoại Các chất này làm thay đổi môi trường sống của vi sinh vật, do đó giảm hiệu quả
xử lý của bể tự hoại
Định kỳ hút cặn trong bể không để xảy ra hiện tượng ứ đọng gây tràn bể phốt
Bể tự hoại 1 có kích thước 3m3 được xây dựng tại khu vực nhà bảo vệ
Bể tự hoại 2 có kích thước 9m3 được xây dựng tại khu vực nhà xưởng
- Đối với nước thải khu vực nhà ăn:
Thành phần chủ yếu là các hợp chất hữu cơ, tạp chất lơ lửng, dầu mỡ động thực vật, Cơ sở sử dụng bể tách mỡ 2,5m3 để xử lý sơ bộ nước thải khu vực nhà ăn trước khi thoát vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy Nguyên lý hoạt động của bể tách mỡ như sau:
Nước thải được đưa vào ngăn thứ nhất thông qua sọt rác được thiết kế bên trong cho phép giữ lại thực phẩm thừa Chức năng này giúp bể tách mỡ hoạt động ổn định, không bị nghẹt rác
Nước thải tiếp tục được đưa sang ngăn thứ 2 Ở đây thời gian lưu mỡ đủ để dầu nổi lên trên mặt nước Các phần còn lại trong nước sau khi mỡ và dầu được tách ra lại tiếp tục đi xuống đáy bể và chảy ra ngoài theo ống thoát nước có miệng thu cách đáy
bể 200mm ra hệ thống hố ga Các ngăn của bể được thông hơi với nhau và nối thông lên mái ra ngoài trời thông qua đường ống thông hơi của bể
Lớp mỡ sẽ tích tụ dần, tạo lớp váng trên mặt nước và được vớt ra ngoài bằng phương pháp thủ công, định kỳ 1-2 lần/tháng Dầu mỡ sau tách được thu gom vào các thùng chứa 100ml, xử lý cùng chất thải rắn thông thường
Hệ thống Xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50m 3 /ngày đêm:
- Tiêu chí xử lý: Chất lượng nước thải sau xử lý đảm bảo đạt Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Quế Võ II
Hệ thống XLNT sinh hoạt công suất 50m3/ngày đêm với công nghệ xử lý như sau:
Trang 32Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 24 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT sinh hoạt công suất 50m 3 /ngày đêm
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Nước thải từ khu vệ sinh sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, nước thải từ khu nhà ăn sẽ được xử lý sơ bộ bằng bể tách dầu mỡ Sau đó nước thải được dẫn vào bể yếm khí,
Nước thải từ bể yếm khí được bơm sang bể điều hoà Bể điều hoà có chức năng đảm bảo lưu lượng nước thải ở mức ổn định, hạn chế tình trạng quá tải Cụm bơm bể
chất thải thông thường
Trang 33Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 25 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
điều hoà có lắp đặt đường xả hồi nhằm mục đích thuận tiện trong việc điều tiết lưu lượng nước thải sang bề thiếu khí
Từ bể điều hoà, nước thải được bơm qua bể phân huỷ sinh học trong điều kiện thiếu oxy – bể thiếu khí Quá trình này nhằm loại bỏ một phần các chất hữu cơ trong nước thải đồng thời khử Nito từ Nitrat do dòng tuần hoàn từ bể hiếu khí Bể thiếu khí
là nơi lưu trú của các chủng vi sinh khử N, P nên quá trình nitrat hoá và photphoril hoá
xả ra liên tục ở đây
Quá trình Nitrat hoá xảy ra như sau:
Trong môi trường thiếu oxy, các vi sinh vật có trong bể sẽ khử NO3- và NO2
-theo chuỗi phản ứng sau: NO3- → NO2- → N2O → N2
Sản phẩm cuối cùng của chuỗi phản ứng là nito phân tử sẽ thoát ra khỏi nước và
ra ngoài Tại đây nito được xử lý
Quá trình photphoril xảy ra như sau:
Chủng vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter Các hợp chất hữu
cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hoá thành các hợp chất mới không chứa photpho và cá hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân huỷ đối với chủng loại vi khuẩn thiếu khí Nước thải sau bể thiếu khí được dẫn qua bể hiếu khí để tiếp tục xử lý
Nước thải từ bể thiếu khí được đưa sang bể hiếu khí Bể này vừa có chức năng loại bỏ các chất có khả năng phân huỷ sinh học nhờ vi sinh vật hiếu khí, vừa có khả năng làm lắng bùn để thu nước trong ra ngoài Lắp đặt hệ thống cấp khí cho bể này để thực hiện quá trình hiếu khí Lượng bùn từ bể hiếu khí sẽ được bơm về bể chứa bùn Lượng nước tiếp tục được bơm sang bồn lắng đứng
Nước thải tại bồn lắng đứng được xử lý triệt để các chất rắn lơ lửng
Sau khi qua bồn lắng đứng, nước thải qua bể trung gian Bổ sung hoá chất Clorine vào bể nhằm loại bỏ vi khuẩn có hại trong nước thải Nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn KCN Quế Võ II
Bùn từ bể lắng đứng được bơm về bể chứa bùn Nước chảy tràn từ bể sẽ được thu gom về bể thiếu khí để hoà trộn với dòng nước thải và xử lý tiếp, còn bùn sẽ được lưu lại trong bể thu bùn một thời gian Tại đây sinh khối trong bùn sẽ tự phân huỷ và giảm khối lượng Định kỳ 6 tháng/lần nhà máy thuê đơn vị có chức năng đến hút bùn, đưa đi xử lý theo chất thải thông thường
Bảng 3.3 Các thông số cơ bản của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại địa điểm
Xi măng, gạch, BTCT
2 Bể điều hoà 01 Kích thước: Dài 3,35m x rộng Xi măng, gạch,
Trang 34Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 26 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
2,7m x cao 2,8m Thể tích: 25,326m3
BTCT
3 Bể thiếu khí 01
Kích thước: Dài 1,9m x rộng 1,45m x cao 2,8m Thể tích: 7,714m3
Xi măng, gạch, BTCT
4 Bể hiếu khí 01
Kích thước: Dài 3,35m x rộng 3m
x cao 2,8m Thể tích: 28,14m3
Xi măng, gạch, BTCT
Kích thước: Dài 1,9m x rộng 1,9m x cao 2,8m Thể tích: 10,108m3
Xi măng, gạch, BTCT
6 Bể khử trùng 01
Kích thước: Dài 3,35m x rộng 1,05m x cao 2,8m Thể tích: 9,849m3
Xi măng, gạch, BTCT
Bảng 3.4 Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 3.5 Danh mục hóa chất sử dụng của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
3.1.3.2 Địa điểm thứ hai
Tại địa điểm thứ hai có khoảng 200 cán bộ công nhân viên dự kiến phát sinh nước thải sinh hoạt khoảng 16m3/ngày đêm
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoạt được dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 36m3/ngày đêm
Trang 35Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 27 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Hệ thống Xử lý nước thải sinh hoạt công suất 36m 3 /ngày đêm tại địa điểm thứ hai:
- Tiêu chí xử lý: Chất lượng nước thải sau xử lý đảm bảo đạt Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Quế Võ II
Hệ thống XLNT sinh hoạt công suất 36m3/ngày đêm với công nghệ xử lý như sau:
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT sinh hoạt số 2
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Nước thải từ khu vệ sinh sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại Sau đó nước thải được dẫn vào bể điều hòa
Bể chứa bùn
chất thải thông thường
Bể tự hoại
Trang 36Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 28 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Bể điều hoà có chức năng đảm bảo lưu lượng nước thải ở mức ổn định, hạn chế tình trạng quá tải Cụm bơm bể điều hoà có lắp đặt đường xả hồi nhằm mục đích thuận tiện trong việc điều tiết lưu lượng nước thải sang bề thiếu khí
Từ bể điều hoà, nước thải được bơm qua bể phân huỷ sinh học trong điều kiện thiếu oxy – bể thiếu khí Quá trình này nhằm loại bỏ một phần các chất hữu cơ trong nước thải đồng thời khử Nito từ Nitrat do dòng tuần hoàn từ bể hiếu khí Bể thiếu khí
là nơi lưu trú của các chủng vi sinh khử N, P nên quá trình nitrat hoá và photphoril hoá
xả ra liên tục ở đây
Quá trình Nitrat hoá xảy ra như sau:
Trong môi trường thiếu oxy, các vi sinh vật có trong bể sẽ khử NO3- và NO2
-theo chuỗi phản ứng sau: NO3- → NO2- → N2O → N2
Sản phẩm cuối cùng của chuỗi phản ứng là nito phân tử sẽ thoát ra khỏi nước và
ra ngoài Tại đây nito được xử lý
Quá trình photphoril xảy ra như sau:
Chủng vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter Các hợp chất hữu
cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hoá thành các hợp chất mới không chứa photpho và cá hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân huỷ đối với chủng loại vi khuẩn thiếu khí Nước thải sau bể thiếu khí được dẫn qua bể hiếu khí để tiếp tục xử lý
Nước thải từ bể thiếu khí được đưa sang bể hiếu khí Bể này vừa có chức năng loại bỏ các chất có khả năng phân huỷ sinh học nhờ vi sinh vật hiếu khí, vừa có khả năng làm lắng bùn để thu nước trong ra ngoài Lắp đặt hệ thống cấp khí cho bể này để thực hiện quá trình hiếu khí Lượng bùn từ bể hiếu khí sẽ được bơm về bể chứa bùn Lượng nước tiếp tục được bơm sang bồn lắng đứng
Nước thải tại bồn lắng đứng được xử lý triệt để các chất rắn lơ lửng
Sau khi qua bồn lắng đứng, nước thải qua bể trung gian Bổ sung hoá chất Clorine vào bể nhằm loại bỏ vi khuẩn có hại trong nước thải Nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn KCN Quế Võ II
Bùn từ bể lắng đứng được bơm về bể chứa bùn Nước chảy tràn từ bể sẽ được thu gom về bể thiếu khí để hoà trộn với dòng nước thải và xử lý tiếp, còn bùn sẽ được lưu lại trong bể thu bùn một thời gian Tại đây sinh khối trong bùn sẽ tự phân huỷ và giảm khối lượng Định kỳ 6 tháng/lần nhà máy thuê đơn vị có chức năng đến hút bùn, đưa đi xử lý theo chất thải thông thường
Trang 37Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 29 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Bảng 3.6 Các thông số cơ bản của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
1 Bể điều hoà 01
Kích thước: Dài 2,2m x rộng 2,5m x cao 2,5m Thể tích: 13,75m3
Xi măng, gạch, BTCT
2 Bể thiếu khí 01
Kích thước: Dài 2,0m x rộng 2,5m x cao 2,5m Thể tích: 12,5m3
Xi măng, gạch, BTCT
3 Bể hiếu khí 01
Kích thước: Dài 3,3m x rộng 2,5m x cao 2,5m Thể tích: 20,625m3
Xi măng, gạch, BTCT
Kích thước: Dài 1,5m x rộng 2,5m x cao 2,5m Thể tích: 9,375m3
Xi măng, gạch, BTCT
5 Bể khử trùng 01
Kích thước: Dài 1,1m x rộng 2,5m x cao 2,5m Thể tích: 6,875m3
Xi măng, gạch, BTCT
6 Bể chứa bùn 01
Kích thước: Dài 1,3m x rộng 2,5m x cao 2,5m Thể tích: 8,125m3
Composite
Bảng 3.7 Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 3.8 Danh mục hóa chất sử dụng của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Trang 38Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 30 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Giảm thiểu khí thải phát sinh từ công đoạn hàn
Trong quá trình hoạt động sản xuất của dự án có công đoạn hàn robot phát sinh bụi, khí thải cụ thể như sau:
+ Tải lượng ô nhiễm: Nồng độ hơi phát sinh trong không khí (khu vực sản xuất) khi chưa có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm được tính toán theo công thức:
Ci(mg/m3) = Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày) x 106/16/V (106 quy đổi từ kg sang
mg, 16 là 16 tiếng làm việc/ngày)
Trong đó: V là thể tích bị tác động trên bề mặt V = S x H (m3) Với S là diện tích khu vực sản xuất địa điểm 2 (nơi chịu ảnh hưởng của các chất ô nhiễm) (m2) S phòng sx =
3000 m2, H: Chiều cao nhà xưởng là 4 m Khi đó: V = 3000 x 4 = 12.000 m3
Tải lượng của các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn được tính bằng
15kg/1tấn so với nguyên liệu đầu vào (Theo nguồn: Air emission inventories and controls, WHO, 1993-Mục 3.512 trang 23) Tổng khối lượng dây hàn sử dụng địa
điểm 2 là: 13 tấn/năm Tải lượng khí thải phát sinh từ quá trình hàn là:
13 tấn/năm x 15kg/tấn = 795 kg/năm= 2,54 kg/ngày
Như vậy nồng độ phát thải khí thải từ quá trình sản xuất là:
Hiện tại địa điểm thứ nhất dự án đã đầu tư lắp đặt 02 hệ thống xử lý bằng phương pháp hấp phụ sử dụng than hoạt tính cụ thể như sau:
Trang 39Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 31 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Hình 3.5 Sơ đồ thu gom và xử lý khí thải tại quá trình hàn tại nhà xưởng thứ
nhất
Thuyết minh quy trình xử lý
Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình hàn sẽ được dẫn đến hệ thống xử lý thông qua chụp hút và được dẫn về tháp hấp phụ có màng lọc than hoạt tính Khi lượng khí
đi qua bộ lọc khí nó sẽ được lớp màng lọc than hoạt tính bên trong tháp hấp phụ giữ lại nhờ cấu tạo đặc biệt của nó Ngay cả những vi khuẩn gây hại vô tình bay trong luồng khí cũng bị than hoạt tính giữ chặt lại Sau đó bụi, khí thải sẽ theo lực hút của quạt hút thoát ra ngoài môi trường không khí bằng ống thoát khí Định kỳ 6-12 tháng sẽ thay tấm lọc than hoạt tính 1 lần Tấm lọc sẽ được quản lý và có đơn vị chức năng đến thu gom và xử lý như CTNH
Khí thải sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT (cột B) và QCVN 20:2009/BTNMT
Bảng 3.10 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải tại công đoạn hàn tại địa
chiếc Kích thước: dài 1,9m, rộng 0,6m
2 Tháp hấp phụ 01 Kích thước chiều dài 1,6m; chiều rộng
Bụi, khí thải từ công đoạn hàn
Trang 40Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Innotek Trang 32 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
1,4m; chiều cao 1,5m
3 Quạt hút 01 Công suất 30kW, lưu lượng 35.000m3/h
4 Ống thoát khí 01 Đường kính 0,6m; chiều cao 6m
OK2
chiếc Kích thước: dài 1,9m, rộng 0,6m
2 Tháp hấp phụ 01 Kích thước chiều dài 1,6m; chiều rộng
1,4m; chiều cao 1,5m
3 Quạt hút 01 Công suất 30kW, lưu lượng 35.000m3/h
4 Ống thoát khí 01 Đường kính 0,6m; chiều cao 6m
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: màng lọc than hoạt tính khoảng 100kg/năm
Theo kết quả quan trắc môi trường định kỳ tại ống thoát khí khu vực hàn cho kết quả như sau:
Bảng 3.11 Kết quả quan trắc hệ thống xử lý khí thải
Ngoài ra theo kết quả quan trắc môi trường lao động tại khu vực sản xuất như sau: