MỤC LỤC MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 7 CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.................................... 9 1. Tên chủ dự án đầu tư ...................................................................................................9 2. Tên dự án đầu tư..........................................................................................................9 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư ................................................ 11 3.1. Công suất của dự án đầu tư ............................................................................ 11 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư..................................................................................................... 11 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư ............................................................................ 13 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư ....................................................................... 13 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án................................................................. 14 5.1. Các hạng mục công trình của dự án ............................................................... 14 5.2. Danh mục máy móc thiết bị của dự án........................................................... 16 CHƯƠNG 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9
1 Tên chủ dự án đầu tư 9
2 Tên dự án đầu tư 9
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 11
3.1 Công suất của dự án đầu tư 11
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 11
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 13
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 13
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án 14
5.1 Các hạng mục công trình của dự án 14
5.2 Danh mục máy móc thiết bị của dự án 16
CHƯƠNG 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 17
1.SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 17
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 17
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN 19
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 19
1.1 Hiện trạng môi trường khu vực dự án 19
1.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 19
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 20
2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải 20
2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường 25
Chương IV ĐÁNHGIÁ,DỰBÁOTÁCĐỘNGMÔITRƯỜNGCỦADỰÁNĐẦU TƯVÀĐỀXUẤTCÁCCÔNGTRÌNH,BIỆNPHÁPBẢOVỆMÔITRƯỜNG 27
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng mở rộng và sản xuất hiện tại của Nhà máy 27
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 27
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 43
2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 47
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 47
2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 60
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 83
Trang 22
3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án 83
3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục 83
3.3 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 84
3.4 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp BVMT 84
3.5 Tổ chức bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 85
4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo: 85
CHƯƠNG V NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 87
I Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 87
1 Nguồn phát sinh nước thải 87
2 Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả thải 87
II Nội dung đề nghị cấp phép khí thải 88
1 Nguồn phát sinh khí thải: 88
2 Dòng khí thải, vị trí xả khí thải: 88
3 Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường: 88
III Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 89
1 Tiếng ồn 89
2 Độ rung 89
IV Quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại 90
1 Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên: 90
2 Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh: 90
3 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh 90
Chương VI KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 91
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 91
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 91
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý các công trình, thiết bị xử lý chất thải 91
2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 92
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 92
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 92
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 92 3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 92
CHƯƠNG VII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 93
Phụ lục 96
Trang 3Danh mục các từ và các ký hiệu viết tắt
BVMT Bảo vệ môi trường BOD Nhu cầu Ôxy sinh hoá COD Nhu cầu Ôxy hoá học QCVN Quy chuẩn quốc gia Việt Nam TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam ĐTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường UBND Uỷ ban nhân dân
UBMTTQ Uỷ ban mặt trận tổ quốc NĐ-CP Nghị định - Chính phủ QĐ-TTg Quyết định - Thủ tướng chính phủ TT-BTNMT Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường TNHH Trách nhiệm hữu hạn
QLNN Quản lý nhà nước
SS Chất rắn hòa tan TSS Tổng chất rắn hòa tan VSMT Vệ sinh môi trường SXKD Sản xuất kinh doanh WHO Tổ chức Y tế Thế giới PCCC Phòng cháy chữa cháy
Trang 44
Danh mục các bảng
Bảng 1.1 Tọa độ các điểm khép góc của dự án 9
Bảng 1.2 Quy mô công suất trong 1 năm sản xuất ổn định của dự án 11
Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên vật trong 1 năm sản xuất ổn định của dự án 13
Bảng 1.4 Nhu cầu nguyên vật trong 1 năm sản xuất ổn định của dự án 13
Bảng 1.5 Các hạng mục công trình của dự án 14
Bảng 1.6 Các hạng mục công xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 16
Bảng 1.7 Danh mục máy móc thiết bị chính phục vụ sản xuất 16
Bảng 3.1 Nhiệt độ trung bình năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2015 – 2021 (Đơn vị tính: °C) 20
Bảng 3.2 Độ ẩm TB năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2015 – 2021 (ĐVT: %) 21 Bảng 3.3 Số giờ nắng tại Bắc Ninh từ năm 2015 đến năm 2020 (Đơn vị tính: Giờ) 22
Bảng 3.4 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm từ năm 2015 đến năm 2021 (Đơn vị tính: mm) 23
Bảng 3.5 Mực nước trung bình một số sông chính 24
Bảng 3.6 Kết quả quan trắc không khí xung quanh 25
Bảng 4.1 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Định mức cho 1 người) 27
Bảng 4.2 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 28
Bảng 4.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 28
Bảng 4.4 Hệ số dòng chảy 29
Bảng 4.5 Tác động chính của nước thải sinh hoạt 30
Bảng 4.6 Tải lượng ô nhiễm do bụi cuốn theo xe 33
Bảng 4.7 Tải lượng bụi cuốn theo phát sinh do các phương tiện giao thông 33
Bảng 4.8 Tải lượng chất ô nhiễm đối với các loại xe 34
Bảng 4.9 Tải lượng chất ô nhiễm ứng với số lượng xe 34
Bảng 4.10 Lượng nhiên liệu tiêu thụ của các động cơ 35
Bảng 4.11 Tải lượng các khí thải phát sinh từ các loại máy móc 35
Bảng 4.12 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 36
Bảng 4.13 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 36
Bảng 4.14 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 39
Bảng 4.15 Tổng hợp các tác động môi trường từ hoạt động sản xuất 47
Bảng 4.16 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 48
Bảng 4.17 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 48
Bảng 4.18 Lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh của dự án 50
Trang 5Bảng 4.19 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của dự án 51
Bảng 4.20 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh do phương tiện giao thông 52
Bảng 4.21 Tải lượng bụi phát sinh trung bình ngày 52
Bảng 4.22 Tải lượng chất ô nhiễm đối với các loại xe 53
Bảng 4.23 Kết quả tính toán lượng khí phát thải của máy phát điện 53
Bảng 4.24 Khí ô nhiễm và hệ số phát thải đối với một số loại hình công nghệ sản xuất liên quan 54
Bảng 4.25 Mức ồn của một số máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất 55
BẢNG 4.26. KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG BỂ TỰ HOẠI 60
Bảng 4.27 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 64
Bảng 4.28 Hiệu suất xử lý phương án xử lý nước thải 64
Bảng 4.29 Danh mục máy móc thiết bị của hệ thống XLNT và các thiết bị dự phòng 65
Bảng 4.30: Phương án phòng ngừa và khắc phục sự cố, kiểm soát hoạt động xử lý nước thải 74
Bảng 4.31 Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 83
Bảng 4.32 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 83
Bảng 4.33 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 84
Bảng 4.34 Kinh phí đầu tư các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 84
Bảng 4.35 Kinh phí vận hành các công trình BVMT 84
Bảng 5.1 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số trong nước thải sinh hoạt của dự án 87
Bảng 5.2 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số trong khí thải của dự án 88
Bảng 5.3 Giá trị giới hạn cho phép của tiếng ồn 89
Bảng 5.4 Giá trị giới hạn cho phép của độ rung 89
Bảng 5.5 Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên 90
Bảng 5.6 Khối lượng, chủng loại chất thải công nghiệp thông thường phát sinh thường xuyên 90
Bảng 6.1 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 91
Bảng 6.2 Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình 91
Trang 66
Danh mục hình
Hình 1.1 Vị trí dự án 10
Hình 1.2 Quy trình sản xuất của dự án 11
Hình 4.1 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 60
Hình 4.2 Cấu tạo bể tách mỡ 3 ngăn 62
Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 63
Hình 4.4 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của Nhà máy 67
Hình 4.5 Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý bụi, khí thải 68
Trang 7MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hiện nay, đi cùng sự phát triển mạnh mẽ của các thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực điện tử như Samsung, canon,… Công ty TNHH Đầu tư & sản xuất Thái Hưng đã có 10 năm đồng hành và cung cấp cho những đối tác trên các sản phẩm túi nilon, túi xốp phục vụ thị trường xuất khẩu
Với mục đích liên tục hoàn thiện và phát triển, Công ty sẽ tiến hành triển khai dự
án Nhà máy sản xuất bao bì Thái Hưng Pro tại lô số E5, khu công nghiệp Thuận Thành III, phân khu B, xã Hoài Thượng, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, mục tiêu sản xuất túi nilon, túi xốp dạng PE, PP, HDPE từ nhựa nguyên sinh công suất 1.800 sản phẩm/năm trên phần diện tích đất sử dụng 10.000m2 (thuê lại đất đã có hạ tầng của Công ty cổ phần đầu tư Trung Quý – Bắc Ninh)
Dự án được xây dựng trong KCN Thuận Thành III, phân khu B – huyện Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh Đây là một khu công nghiệp điển hình tại tỉnh Bắc Ninh, đã được Thủ tướng chính phủ cho phép thành lập Khu công nghiệp Thuận Thành được đầu tư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, đã thu hút rất nhiều các nhà máy sản xuất các ngành hàng tổng hợp, đặc biệt nhất và các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử Sản phẩm túi nilon, túi xốp do Công ty chúng tôi sản xuất là sản phẩm hiện không thể thay thế đối với việc bảo quản, bao bọc nguyên liệu hay thành phẩm của ngành công nghiệp điện tử, hay công nghiệp máy móc Việc bố trí Dự án tại Khu công nghiệp Thuận Thành hoàn toàn phù hợp với quy hoạch của Khu công nghiệp, tạo thuận lợi cho dự án trong quá trình xây dựng và hoạt động sản xuất kinh doanh, giao lưu kinh tế với các nhà máy lân cận
Được sự ủng hộ của các cơ quan quản lý tại địa phương, Công ty đã tiến hành đăng ký địa điểm kinh doanh và được Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh mã số: 00004 ngày 02/12/2022 Đồng thời, dự án cũng đã được Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Mã số dự án: 5366426362, chứng nhận lần đầu: 17/11/2022
Dự án đi vào hoạt động góp phần khi đi vào hoạt động không những mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư trong thời gian hoạt động của dự án mà còn mang lại giá trị kinh
tế lớn đóng góp vào dự phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Ninh nói riêng, cũng như của Việt Nam nói chung Đây là lĩnh vực công nghiệp đặc biệt cần thiết để đẩy mạnh ngành công nghiệp của Việt Nam phát triển, hướng tới việc tạo nên những sản phẩm công nghiệp chất lượng cao phục vụ thị trường sản xuất trong nước và thị trường sản xuất sản phẩm công xuất khẩu; Từ đó, dự án cũng góp phần làm tăng tiền thuế nộp vào ngân sách nhà nước
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án là công cụ khoa học nhằm phân tích đánh giá tác động có lợi, có hại, trực tiếp, gián tiếp, trước mắt, lâu dài trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án Qua đó, lựa chọn và đề xuất phương án tối
Trang 8vốn đầu tư là 80.000.000.000 đồng (Tám mươi tỷ đồng) - dự án thuộc nhóm B được
phân loại theo tiêu chí tại khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 Dự án thuộc nhóm II theo mục I.2, phụ lục IV, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2022, Công ty TNHH Đầu tư & sản xuất Thái Hưng tiến hành lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho Nhà máy sản xuất bao bì Thái Hưng Pro theo hướng dẫn tại phụ lục IX, Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường trình cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT xem xét cấp Giấy phép môi trường
Trang 9CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư
Công ty TNHH Đầu tư & sản xuất Thái Hưng
- Địa chỉ văn phòng: Số 29, ngõ 168 đường Giáp Bát, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Bà Trần Thị Thoan - Giám đốc
- Điện thoại: 0242 2402 689
- Quyết định Phê duyệt chủ trương đầu tư số: 0208.23/TH-QĐ của Giám đốc
Công ty TNHH Đầu tư & sản xuất Thái Hưng và được Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Mã số dự án: 5366426362, chứng nhận lần đầu: 17/11/2022
2 Tên dự án đầu tư
Nhà máy sản xuất bao bì Thái Hưng Pro
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư:
Dự án Nhà máy sản xuất bao bì Thái Hưng Pro của Công ty TNHH Đầu tư & sản xuất Thái Hưng được thực hiện trên diện tích 10.000 m2 tại lô số E5, khu công nghiệp Thuận Thành III, phân khu B, xã Hoài Thượng, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Tọa độ các điểm góc khép kín của dự án (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục
- Ranh giới tiếp giáp của dự án như sau:
Phía Bắc giáp đường quy hoạch KCN
Phía Nam giáp đất quy hoạch KCN
Phía Tây giáp đất quy hoạch KCN
Phía Đông giáp đất quy hoạch KCN
- Khu vực dự án cách khu dân cư gần nhất 100m
- Diện tích dự án: 10.000 m2 (khu đất này hiện là đất trống đã được đơn vị cho thuê là Công ty cổ phần đầu tư Trung Quý – Bắc Ninh san lấp, Công ty đã thực hiện xong công tác GPMB và đã được hai bên bàn giao tại biên bản ngày 16/1/2023)
Trang 1010
Hình 1.1 Vị trí dự án
Trang 11- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:
+ Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng: Ban quản lý các khu công nghiệp
+ Cơ quan cấp Giấy phép môi trường: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
+ Dự án thuộc nhóm B theo tiêu chí phân loại của Luật Đầu tư công (dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Đầu tư công - dự án cơ khí khác có tổng mức đầu tư 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng)
+ Dự án thuộc nhóm II theo mục số I.2, phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Bảng 1.2 Quy mô công suất trong 1 năm sản xuất ổn định của dự án
1 Sản xuất túi nilon, túi xốp dạng PE, PP,
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
3.2.1 Công nghệ sản xuất
Hình 1.2 Quy trình sản xuất của dự án
Trang 1212
Thuyết minh quy trình sản xuất của dự án:
+) Bước 1: Thổi màng, tạo cuộn nilon
Quá trình gọi là thổi màng là bước đầu tiên trong việc tạo ra một túi nilon phổ thông;
Một bộ phận được sử dụng để làm nóng hạt nhựa nguyên sinh dạng PE, PP, HDPE
Cuối cùng, toàn bộ màng được cuộn lại trên trục quay - gọi là cuộn màng nilon +) Bước 2: Công đoạn in lên bề mặt túi nilon:
Thực hiện kiểm tra chi tiết chữ và hình in trên sản phẩm căn cứ theo quy định của bản vẽ về kích thước, màu sắc phù hợp;
Tần suất kiểm tra ở công đoạn in được thực hiện kiểm tra ngoại quan thường xuyên và quản lý đo kích thước 3 lần/ cuộn tại các thời điểm bắt đầu in-giữa công đoạn in- kết thúc công đoạn in
+) Bước 3: Công đoạn cắt (bao gồm cắt màng PE và cắt xốp khí):
Cơ chế hoạt động của các máy cắt túi nilon là dùng nhiệt để tạo đáy túi và cắt miệg túi bằng một dao dạng thanh hoặc hình dạng tuỳ chỉnh phù hợp;
Thực hiện đo đạc các kích thước tổng thể theo bản vẽ với tuần suất mỗi tiếng một lần hoặc kiểm tra 3 lần (đầu cuộn-giữa cuộn-kết thúc công đoạn cắt cuộn);
Tiến hành kiểm tra ngẫu nhiên từ 3 đến 5 mẫu
+) Bước 4: Phân loại hàng và tiến hành đóng gói để xuất xưởng:
Sau khi kết thúc công đoạn sản xuất, hàng sẽ được chuyển tới bộ phận phân loại;
Sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được bộ phận phân loại để riêng ra 1 khu vực, những sản phẩm này sẽ được đóng gói lại, không tiến hành tái sử dụng lại mà trực tiếp phân phối lại cho doanh nghiệp khác có nhu cầu mua;
Những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển đến bộ phần đóng gói thành phẩm, sau
đó tiến hành xuất xưởng
3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Công nghệ sử dụng của Nhà máy là công nghệ phổ biến trong sản xuất túi nilon, túi xốp dạng PE, PP, HDPE từ nhựa nguyên sinh, đã được công ty áp dụng sản xuất nhiều năm và được các đối tác hàng đầu đánh giá cao về chất lượng sản phẩm Các máy móc
Trang 13được lựa chọn trên cơ sở các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, về mặt bằng nhà xưởng và các tính năng kỹ thuật khác như: Tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản phẩm của Nhà máy bao gồm: Túi nilon, túi xốp dạng PE, PP, HDPE từ nhựa nguyên sinh
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên vật trong 1 năm sản xuất ổn định của dự án
STT Nguyên, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị/năm Khối lượng
1 Hạt nhưa nguyên sinh PE, PP,
* Nguồn cung cấp nguyên liệu:
- Nguyên liệu Nhà máy sử dụng trong quá trình sản xuất được nhập từ Thái Lan, Ả Rập, Singapore hoặc mua lại của các nhà nhập khẩu trong nước
- Tất cả các nguyên liệu Nhà máy sử dụng đều được kiểm tra, chọn lọc kỹ lưỡng đảm bảo các tiêu chuẩn, bộ phận KCS sẽ có nhiệm vụ kiểm tra dựa trên những tiêu chuẩn trên để quyết định có mua hay không
- Các nguyên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất được cân đối và đảm bảo được nhập mua từ các nguồn cung cấp được kiểm tra kỹ trước khi nhập, đạt các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và nằm trong danh mục được phép sử dụng cho sản xuất của Bộ Công thương Tất cả các nguyên liệu được sử dụng đều được kiểm tra, chọn lọc kỹ lưỡng đảm bảo các tiêu chuẩn cho nguyên liệu về độ ẩm, hàm lượng đạm, hàm lượng chất béo, độ tưới, mùi vị, màu sắc,… Bộ phận KCS sẽ có nhiệm vụ kiểm tra dựa trên những tiêu chuẩn trên để quyết định có mua hay không
Bảng 1.4 Nhu cầu nguyên vật trong 1 năm sản xuất ổn định của dự án
tính
Nhu cầu sử
I Nhu cầu về nước cấp
1 Nước cấp phục vụ sinh hoạt m3/ngày 5,7 Nước sạch KCN
2 Nước phòng cháy chữa
Thuận Thành
Trang 14Dài (m)
Số tầng
Diện tích xây dựng (m 2 )
Diện tích sàn XD
b) Chất thải rắn, chất thải nguy hại được thu gom và xử lý theo quy định hiện hành Như vậy quy hoạch mặt bằng của dự án đảm bảo điều kiện đối với dự án
5.1.1 Các hạng mục công trình chính
Các công trình nhà xưởng và kho: Có kết cấu giàn khung thép, vững chắc tạo không gian thoáng phía trên, mái nhà xưởng được lợp tôn, có hệ thống cách nhiệt ở trần nhà, có khung thoáng lấy ánh sáng tự nhiên và thông gió Ở phần dưới, tường được xây bằng gạch
Trang 15chỉ 22 (cao 4m) và bổ trụ, phần trên được ghép tôn (cao khoảng 5m), nền móng bê tông cốt thép mác 200
Các khu nhà văn phòng, nhà ở chuyên gia, nhà bảo vệ: Được xây 01 tầng và phòng thí nghiệm cơ lý, móng bê tông cốt thép mác 75, tường ngăn 110, có hệ thống cửa kính,
và tường ngăn bằng kính, bên trong trang bị các điều kiện nội thất đầy đủ
Nước thải từ các chậu rửa, la bô thu bằng đường ống PVC D42 về bể tự hoại để dẫn
về hệ thống xử lý nước thải tập trung
* Hệ thống cấp điện
Điện áp phân phối trong công trình:
- Điện chiếu sáng: 3 pha 4 dây 380/220V (điện áp sử dụng: 1 pha 220V)
- Điện động lực và điện sự cố: 3 pha 4 dấy 380/220V (điện áp sử dụng: 1 pha 220v,
3 pha 380V), 3 pha 3 dây 220V(điện áp sử dung: 3 pha 220V)
Đo đếm điện năng: Sử dụng công tơ lắp tại khu vực kỹ thuật điện
* Hệ thống thông tin liên lạc
Viễn thông và internet của dự án kết nối với hệ thống cáp quang tốc độ cao của tỉnh Bắc Ninh tại khu vực dự án
* Hệ thống thu gom chất thải
Công ty sẽ xây dựng khu lưu giữ chất thải rắn và CTNH nằm ở phía Tây khu vực dự
án Khu vực này bố trí bên ngoài dự án và phân thành từng ô riêng biệt (ô chứa chất thải
Trang 1616
công nghiệp và ô chứa CTNH) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập kết chất thải phát sinh
- Diện tích khu lưu chứa chất thải thông thường: 8 m2
- Diện tích kho lưu chứa CTNH: 8 m2
* Hệ thống chiếu sáng:
Chiếu sáng trong các khu nhà dùng đèn hộp huỳnh quang có chảo phản quang
Chiếu sáng trong dự án dùng bóng đèn tuyp 36W
Chiếu sáng hành lang, sảnh, nhà vệ sinh, các phòng kho, phòng thay đồ dùng đèn huỳnh quang
Đảm bảo độ chiếu sáng của các khu vực hoạt động của dự án như sau:
- Khu nhà ăn công nhân: 250 ÷ 300 lux
- Nhà xưởng sản xuất: 500 lux
- Nhà bảo vệ, WC: 200 lux
5.1.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
Các công trình xử lý môi trường được xây dựng đồng bộ, đảm bảo tính hoạt động thông suốt cho dự án
Bảng 1.6 Các hạng mục công xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
2 Khu vực tập trung chất thải
4 Hệ thống rãnh thoát nước mặt 01 Bê tông mác 250
5 Hệ thống thông gió xưởng sản
Gồm hệ thống hút gió và 12 quạt hút cưỡng bức khu vực xưởng sản xuất
5.2 Danh mục máy móc thiết bị của dự án
Bảng 1.7 Danh mục máy móc thiết bị chính phục vụ sản xuất
TT Tên thiết bị lượng Số Công suất (tấn/máy) Nguồn cung cấp
Trang 17CHƯƠNG 2
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Khu đất thực hiện dự án thuộc Lô số E5 Khu công nghiệp Thuận Thành III, phân
khu B, xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Theo quyết định số
178/QĐ-UBND ngày 08/4/2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc điều chỉnh Quyết định 768/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của UBND tỉnh v/v thành lập Khu công nghiệp Thuận Thành III, tỉnh Bắc Ninh, các ngành nghề thu hút đầu tư vào khu công nghiệp gồm: Sản xuất, lắp ráp điện, điện tử, dược phẩm, viễn thông, cơ khí; Sản xuất thép và các sản phẩm
từ thép; Sản xuất hàng tiêu dùng, may mặc; Chế biến nông sản và thực phẩm… Như vậy việc thực hiện dự án nhà máy sản xuất bao bì Thái Hưng Pro của Công ty TNHH đầu tư
& sản xuất Thái Hưng phù hợp với quy hoạch của KCN
Ngoài ra dự án nhà máy sản xuất bao bì Thái Hưng Pro còn phù hợp với:
- Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 1369/QĐ-TTg ngày 17/10/2018
- Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 09/10/2013 của thủ tướng chính phủ về việc Phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Theo quyết định số 178/QĐ-UBND ngày 08/4/2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc điều chỉnh Quyết định 768/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của UBND tỉnh v/v thành lập Khu công nghiệp Thuận Thành III, tỉnh Bắc Ninh thì phân khu B, KCN thuận Thành III nằm trên địa bàn xã Thanh Khương, Đình Tổ, Song Hồ và Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Tổng diện tích của CCN là 300,94 ha
Ranh giới tiếp giáp của CCN như sau:
Phía Nam: Tiếp giáp Quốc lộ 17
Phía Đông: Cách Quốc lộ 38 2km
Phía Tây: cách đường Thuận Thành 5 (Hưng Yên – cầu Phật Tích) 300m
Sát khu công nghiệp Khai Sơn và Thuận Thành 3
Trang 1818
Cách thị trấn Hồ 2km Bám sát đường tỉnh lộ 28, hiện đang thi công mở rộng (mặt cắt 50m)
Cơ sở hạ tầng:
- Hệ thống Giao thông: Hệ thống đường giao thông nội bộ được xây dựng mặt cắt
hợp lý, đảm bảo cho các phương tiện giao thông đến từng nhà máy dễ dàng và thuận tiện
Hệ thống điện chiếu sáng được lắp đặt dọc các tuyến đường
Điện: Nguồn điện được cung cấp liên tục và ổn định thông qua trạm biến áp 110/22
kV với công suất 2.500KVA Mạng lưới điện cao thế (22KV) được cung cấp dọc các trục đường giao thông nội bộ trong khu Doanh nghiệp đầu tư và xây dựng trạm hạ thế tuỳ theo công suất tiêu thụ
Nước: Nhà máy nước trong khu được xây dựng với công suất 6.800m3/ngày đêm Nguồn nước lấy trực tiếp từ nguồn nước ngầm Hệ thống cấp nước được cung cấp đến chân tường rào từng doanh nghiệp, nhà máy
Xử lý nước thải: Mỗi nhà máy phải xử lý nước thải bằng hệ thống xử lý sinh học
Nước thải được xử lý cục bộ tại các nhà máy trước khi thải ra hệ thống thoát nước thải chung của khu công nghiệp
Xử lý rác thải: Chất thải rắn sẽ được phân loại, thu gom và chuyển về bãi thải tập
Nguồn nhân lực và mức lương trung bình nhân sự: Với nguồn lao động trẻ dồi dào đáp ứng nhu cầu lao động phổ thông cho các nhà đầu tư Với khoảng cách gần Hà Nội, các chuyên gia và cán bộ chuyên môn dễ dàng tham gia cùng nhà đầu tư phát triển nhà máy và doanh nghiệp của mình Mức lương trung bình của lao động phổ thông ở đây dao động từ 6 đến 9 triệu đồng/tháng Các kỹ sư, cán bộ phòng ban chuyên môn sẽ có mức lương cao hơn tùy thuộc vào vị trí công việc dao động từ 8 đến 25 triệu đồng
+ Nguồn tiếp nhận khí thải: môi trường không khí khu vực KCN Thuận Thành Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2020 thì chất lượng môi trường không khí của KCN vẫn đạt QCCP; và vẫn còn khả năng chịu tải của môi trường đáp ứng được khi
Công ty xả khí thải
+ Nguồn tiếp nhận nước thải của Công ty:
Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT mức B mương thoát nước phía Đông Công ty, sau đó theo đường cống ngầm chảy qua hệ thống thoát nước chung của KCN
Trang 19CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
1.1 Hiện trạng môi trường khu vực dự án
Hiện trạng môi trường tại khu vực triển khai dự án có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án bao gồm môi trường đất, nước, không khí và hệ sinh thái khu vực
Dự án khi đi vào hoạt động chủ yếu phát sinh khí thải, nước thải sinh hoạt và CTR Tuy nhiên các loại chất thải này phát sinh khá nhỏ và đều được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép Vì vậy các tác động của dự án đến môi trường đều được khống chế
1.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật
Về tài nguyên sinh vật khu vực có mức độ đa dạng không cao, không có các hệ sinh thái nhạy cảm, không có các động thực vật thuộc các loài quý hiếm cần ưu tiên bảo vệ,
mà chủ yếu là cây trồng, vật nuôi của nhân dân địa phương Ngoài ra, còn có các loài động, thực vật hoang dại như chim, chuột, cây cỏ…
1.2.1 Đa dạng sinh học trên cạn
Khu vực thực hiện dự án không có các vùng sinh thái nhạy cảm, không có các loài động vật, sinh vật quý hiếm được ưu tiên bảo vệ mà chủ yếu là các loài có xương sống như các loài chuột, thằn lằn, ếch nhái và rắn nước, Tuy nhiên hệ động vật trên cạn của khu vực dự án không còn nhiều và giảm tính đa dạng, sự suy giảm này là do hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người
1.2.2 Đa dạng sinh học dưới nước
* Hệ sinh thái kênh, mương, ao:
Động thực vật trôi nổi có nhiều trong ruộng trũng, chủ yếu là các loại tảo lục và tảo silic, các loài cá trong ao, kênh mương chủ yếu là cá mè, cá rô phi, cá trê, Tuy số lượng
ít, nhưng lại tham gia vào việc làm sạch môi trường Thành phần sinh vật hệ sinh thái không phong phú Ngoài ra còn có hệ động thực vật phù du, động vật đáy và ấu trùng sống trong các kênh mương nội đồng
* Hệ thực vật:
Tại khu vực thực hiện dự án, ngoài những loài cây trồng như: lúa, rau màu, còn chủ yếu là các loại cây cỏ dại và cây phủ xanh đồng ruộng, ven đường
* Nhận xét về hệ sinh thái và tài nguyên sinh học ảnh hưởng đến dự án:
Hệ sinh thái tại khu vực dự án nhìn chung đơn giản, tại khu vực dự án không có loại động vật, thực vật quý hiếm cần bảo tồn hay giữ nguyên trạng
Nhìn chung thực hiện dự án không làm thay đổi và tác động đáng kể đến hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật của khu vực
Trang 2020
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải
+ Các yếu tố địa lý: Khu vự thực hiện dự án tại Lô số E5 Khu công nghiệp Thuận Thành III, phân khu B, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh gần Hệ thống giao đông thuận lợi với hệ đồng đường cao tốc Hà Nội – Bắc Ninh, các tuyến đường quan trọng nối liền tỉnh các các trung tâm kinh tế, văn hóa và thương mại của phía Bắc như: quốc lộ 1A-1B, quốc lộ 18 và quốc lộ 38, đường sắt xuyên Việt đi Trung Quốc… Bên cạnh đó, Bắc Ninh nằm ở vị trí gần sân bay quốc tế Nội Bài và cảng biển Hải Phòng đã tạo cơ hội tốt cho giao lưu kinh tế và luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp
Năm 2020 nhiệt độ không khí trung bình tại Bắc Ninh trong các tháng 1, 3, 5, 6, 7,
9 có xu hướng tăng hơn so với năm 2019 từ 0,1÷1,9oC Các tháng còn lại trong năm 2020
có xu hướng giảm so với năm 2019 Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm 2020 là 31,3oC (tháng 6) Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm 2020 là 17,2ºC (tháng 12) Nhiệt độ trung bình đo tại Bắc Ninh năm 2015 đến năm 2021 được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 3.1 Nhiệt độ trung bình năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2015 – 2021 (Đơn
Trang 21cụ thể vào tháng 6 năm 2020, độ ẩm trung bình cao nhất lên tới 91% Tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là 74% (tháng 12), như vậy chênh lệch độ ẩm giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 17% Độ ẩm không khí trung bình các năm 2015 đến năm 2021 được thể hiện tại bảng dưới đây:
Bảng 3.2 Độ ẩm TB năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2015 – 2021 (ĐVT: %)
Trang 22Bảng 3.3 Số giờ nắng tại Bắc Ninh từ năm 2015 đến năm 2020 (Đơn vị tính: Giờ)
- Từ tháng 4 đến tháng 10, rải rác sang tháng 11 (tùy từng năm) nhưng chủ yếu tập trung vào các tháng 5,6,7,8,9
- Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Trong mùa khô có những tháng hầu như không mưa nhưng từ tháng 1 đến tháng 3 (mùa xuân) thời tiết lại có phần ẩm ướt hơn Ngày có lượng mưa lớn nhất trong 5 năm gần nhất đạt 167,3 mm (ngày 25/5/2016)
Lượng mưa trung bình đo được ở Trạm khí tượng thủy văn Bắc Ninh từ năm 2015 đến năm 2021 được thể hiện trong bảng sau:
Trang 23Bảng 3.4 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm từ năm 2015 đến năm 2021 (Đơn
- Ngược lại tốc độ gió càng nhỏ hoặc không có gió thì chất ô nhiễm sẽ bao trùm xuống mặt đất tại chân các nguồn thải làm cho nồng độ chất gây ô nhiễm trong không khí xung quanh tại nguồn thải sẽ đạt giá trị lớn nhất Hướng gió thay đổi làm cho mức độ ô nhiễm và khu vực bị ô nhiễm cũng biến đổi theo
- Tại khu vực Bắc Ninh, trong năm có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông Mùa Đông có gió hướng Bắc và Đông Bắc từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau Mùa Hè có gió hướng Nam và Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm Gió Tây khô nóng thường xuất hiện vài ngày vào nửa đầu mùa hè và nhìn chung ít ảnh hưởng tới nền khí hậu của vùng
- Vận tốc gió trung bình V TB tại đây nhìn chung lớn Trị số này dao động trong khoảng 2 ÷ 3m/s, do địa hình bằng phẳng nên phần trăm lặng gió ở đây nhỏ, chỉ đạt trên dưới 30% tổng số lần quan trắc
+ Hệ thống kênh mương tiếp nhận nước thải:
Trang 2424
Môi trường tiếp nhận nước thải của dự án là hệ thống thu gom nước chung của KCN
Thuận Thành III nước thải của dự án xử lý đạt mức B của QCVN 14:2008/BTNMT
+ Chế độ thuỷ văn:
Bảng 3.5 Mực nước trung bình một số sông chính
(Nguồn: Niên giám nông nghiệp Bắc Ninh)
Mạng lưới sông ngòi thuộc tỉnh Bắc Ninh khá dày đặc, mật độ khá cao từ 1,0 - 1,2 km/km2 (theo số liệu của Đài KTTV Bắc Bộ) với 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông
Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình
Sông Đuống: có chiều dài 67 km trong đó có 42 km nằm trên phạm vi tỉnh Bắc Ninh, tổng số lượng nước bình quân năm là 31,6 tỷ m3 Tại Bến Hồ, mực nước cao nhất ghi lại là 9,7 m, mực nước thấp nhất tại đây là 0,07 m; Lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa là 3053,7m3/s và mùa khô là 728 m3/s
Sông Cầu: Có tổng chiều dài là 289 km, trong đó đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài khoảng 69 km và đồng thời là ranh giới tỉnh giữa Bắc Ninh với Bắc Giang, có tổng lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m3 Tại Đáp Cầu, mực nước cao nhất ghi được là 7,84
m, mực nước thấp nhất là âm 0,19m Lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa là khoảng 1288,5 m3/s và mùa khô là 52,74m3/s
Sông Thái Bình: Thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, sông có chiều dài khoảng 93 km trong đó đoạn chảy qua Bắc Ninh dài 16 km, có tổng lưu nước hàng năm khoảng 35,95 tỷ m3 Do phần lớn lưu vực sông bắt nguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị xói mòn nhiều nên hàm lượng phù sa lớn Mặt khác, với đặc điểm lòng sông rộng, độc dốc thấp và đáy nông nên sông Thái Bình là một trong những sông có lượng phù sa bồi đắp nhiều nhất Tại trạm thủy văn Cát Khê, lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa là khoảng 2.224,71 m3/s và vào mùa khô là 336,45m3/s
Trang 25Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có sông Cà Lồ ở phía Tây của tỉnh, một phần của sông có chiều dài 6,5 km là đường ranh giới tỉnh Bắc Ninh với thành phố Hà Nội và hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ Huyện Khê, sông Dâu, sông Bội, sông Tào Khê,
sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình
Với hệ thống sông ngòi dày đặc và có lưu lượng nước mặt dồi dào, thủy văn của tỉnh Bắc Ninh đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác tưới và tiêu thoát nước trên
địa bàn tỉnh
2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trong khu vực dự án trước khi xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động, đơn vị chủ đầu tư đã phối kết hợp đơn vị quan trắc tiến hành khảo sát, đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường khu vực dự án
a Phương pháp lấy mẫu gồm các phương pháp sau:
Đơn vị lấy thực hiện theo quy định: QCVN 46:2012/BTNMT, TCVN 7878-2:2018, TCVN 5971:1995, TCVN 6137:2009, TCVN 5067:1995
Với các vị trí lấy mẫu như sau:
+ K1-1 – K1-3: Mẫu không khí khu vực cổng vào dự án, X: 2327711.05, Y: 558700.37
+ K2-1 – K2-3: Mẫu không khí khu vực trung tâm dự án, Tọa độ: X:2327631.12, Y: 558704.64
Bảng 3.6 Kết quả quan trắc không khí xung quanh
vị
05:2013/BTNMT K1-1 K1-2 K1-3 K2-1 K2-2 K2-3
Trang 26Nhận xét: Từ các kết quả đo đạc chất lượng không khí tại khu vực Dự án có thể kết
luận: Chất lượng môi trường nền trong khu vực công ty nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT
Trang 27Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng mở rộng và sản xuất hiện tại của Nhà máy
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
1.1.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải
a Tác động đến môi trường nước
Nước thải phát sinh trong giai đoạn này bao gồm: Nước thải sinh hoạt của CBCNV của Nhà máy và công nhân xây dựng, nước thải từ quá trình sản xuất hiện tại của Nhà máy, nước thải thi công xây dựng và nước mưa chảy tràn
* Nước thải sinh hoạt
Do Công ty và nhà thầu có tổ chức ăn ca nên nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu
từ các khu vệ sinh và nước thải từ quá trình nấu ăn Căn cứ hóa đơn và nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy thì lượng nước phục vụ quá trình sinh hoạt (vệ sinh + ăn uống) cho CBCNV là 70 l/người/ngày Dự kiến số công nhân xây dựng thời điểm cao điểm là 40 người Do đó, lượng nước cấp cho sinh hoạt trong giai đoạn này là:
Qsinh hoạt = 40 người × 70 l/người/ngày = 2800 l/ngày = 2,8 m3/ngày
Theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP lượng nước thải phát sinh được tính bằng 100% nước sử dụng và bằng 2,8 m3/ngày
Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD5), các chất dinh dưỡng (NO3-, PO43-) và các vi sinh vật Theo tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới WHO, tải lượng các chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày thải vào
môi trường nếu không được xử lý như sau:
Bảng 4.1 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Định mức cho 1 người)
(gam/người/ngày)
Vi sinh (NPK/100 ml)
Trang 2828
Như vậy, tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn thi công xây dựng mở rộng của Nhà máy được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 4.2 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
- M: Tải lượng các chất ô nhiễm
- V: Lưu lượng nước thải
Kết quả tính toán nồng độ chất ô nhiễm như sau:
Bảng 4.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Nhận xét: Kết quả tính toán cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm như BOD5, COD,
SS, amoni, dầu mỡ và Coliform vượt QCCP của QCVN 14:2008/BTNMT, mức B nhiều
Trang 29lần Như vậy, nếu không được xử lý, nước thải trong quá trình hoạt động sẽ là nguồn gây
ô nhiễm chất hữu cơ, dinh dưỡng, vi khuẩn cho nguồn nước mặt tiếp nhận
* Nước mưa chảy tràn:
Để đánh giá tác động của nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án đối với môi trường xung quanh, sử dụng phương pháp tính toán thủy lực hệ thống thoát nước mưa theo phương pháp cường độ giới hạn:
Q = A× F × φ (m3/s)
Bảng 4.4 Hệ số dòng chảy
2 Mặt đường đá đẽo và và mặt đường nhựa 0,6
4 Mặt đường đá dăm không có chất kết dính 0,4
Trong đó:
M max : Lượng bụi tích luỹ lớn nhất trong khu vực dự án, M max = 50 kg/ha (đối với diện tích đã đầu tư xây dựng) và M max = 120 kg/ha (đối với diện tích mở rộng)
k z : Hệ số động lực tích luỹ chất bẩn ở trong khu vực dự án, k z = 0,3 ng
-T: Thời gian tích luỹ chất bẩn, T = 15 ngày
F: Diện tích khu vực Dự án
Áp dụng công thức trên để tính toán cho khu vực Dự án như sau:
G = {50 [1–exp (-0,315)] 1,625} + {120 [1–exp (-0,315)] 1,6252} ≈ 103 (kg) Vậy lượng cặn trong nước mưa chảy tràn qua bề mặt khu vực dự án trong 15 ngày
là 103 kg
* Nước thải hoạt động thi công xây dựng và vệ sinh máy móc
Hoạt động xây dựng của Dự án sử dụng bê tông tươi nên ít sử dụng đến nước, nước sử dụng chủ yếu ở công đoạn trộn vữa, tưới ẩm … loại nước này phát sinh ít, do
Trang 3030
toàn bộ lượng nước sử dụng đều ngấm vào vật liệu, chỉ có nước thải phát sinh ở công đoạn rửa máy móc, thiết bị thi công Thành phần của nước thải xây dựng chủ yếu là cặn đất cát, xi măng dễ lắng đọng và ít độc hại Hoạt động rửa máy móc, thiết bị thi công thường diễn ra trên bề mặt công trường có khả năng thấm cao nên phần lớn nước thải thấm xuống đất, còn cặn bẩn lắng đọng trên bề mặt đất Vì vậy nước thải xây dựng nhìn chung ít gây ảnh hưởng tới môi trường
Đánh giá tác động
- Nước thải sinh hoạt:
Nước thải trong giai đoạn này chủ yếu phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân làm việc trên công trường Theo tính toán tại bảng trên cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải khá cao, nếu không xử lý triệt để sẽ gây ảnh hưởng xấu đến mương tiếp nhận
Bảng 4.5 Tác động chính của nước thải sinh hoạt
1 Các chất hữu cơ
- Làm giảm nồng độ oxy hoà tan trong nước
- Ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh
- Ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước do quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ
- Gây mùi hôi ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh
- Coliform là nhóm gây bệnh đường ruột
- E.Coli là vi khuẩn thuộc nhõm Coliform, có nhiều trong phân người và phân động vật
- Nước thải thi công:
Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải thi công là đất, cát xây dựng thuộc loại
ít độc hại, dễ lắng đọng, tích tụ ngay trên các tuyến thoát nước thi công tạm thời, mức độ ảnh hưởng của nước thải thi công ở mức thấp
Do quá trình xây dựng chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, phần nhà xưởng cũng đã
cơ bản được xây dựng sẵn nên các tác động do nước thải trong giai đoạn xây dựng là tạm
Trang 31thời và không đáng kể
- Nước mưa chảy tràn:
Trong giai đoạn thi công xây dựng, các trận mưa lớn cuốn theo đất cát trên nền công trình đổ vào hệ thống nước mặt, làm giảm chất lượng nguồn nước như:
+ Làm đục nước
+ Tăng độ axit của nước do hòa tan các chất khoáng
+ Tăng hàm lượng sắt, mangan
Vì vậy, trong quá trình xây dựng Nhà thầu xây dựng tiến hành khơi thông luồng lạch, đào các hố lắng cát trên các dòng chảy, đồng thời công việc thu dọn chất thải và vật liệu rơi vãi được thực hiện ngay sau mỗi ca làm để tránh sự cuốn trôi chất thải xây dựng xuống mương thoát nước của khu vực
b Đối với chất thải rắn
* Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn phát sinh do sinh hoạt của của công nhân xây dựng ước tính khoảng 0,58 kg/người/ngày Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong một ngày được tính theo công thức sau:
Q = N 0,58 (kg/ngày)
Trong đó:
Q – Tổng lượng rác thải phát sinh trong ngày
N – Tổng số người trên công trường
Như vậy, lượng CTR sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng là:
Q = 40 0,58 = 23,2 (kg/ngày) Nếu không giữ vệ sinh chung, CTR sinh hoạt sẽ là môi trường lý tưởng cho sự sinh sôi và phát triển của các loài côn trùng - virus - vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm, ví dụ như: ruồi, muỗi, Ước tính tổng lượng CTR sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn này là 23,2 kg/ngày, trong đó thành phần hữu cơ (rau, củ quả, cơm thừa, canh thừa…) chiếm đa
số, từ 55 - 70%
Ghi chú: 0,58 kg/người/ngày (Nguồn: Hiện trạng môi trường chất thải rắn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016 - 2020))
* Chất thải rắn phát sinh từ quá trình xây dựng mở rộng dự án
Chất thải rắn bao gồm đất, cát, cốp pha, thép xây dựng, gạch vỡ, vỏ bao xi măng, tôn thừa, đất thải bỏ Theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức xây dựng: Các nguyên vật liệu xây dựng có định mức hao hụt rất khác nhau, tùy vào từng loại vật liệu cũng như tùy vào từng quá trình thi công
Tổng diện tích xây dựng mới là 10.000 m2; định mức sử dụng 1,4 tấn/m2; thì khối lượng NVL cần sử dụng là 14.000 tấn Tỷ lệ hao hụt khoảng 0,5 - 10% nguyên vật liệu đầu vào, ước tính khoảng 700 - 1.400 tấn
Như vậy, khối lượng CTR xây dựng phát sinh là khá lớn Đây là loại chất thải có
Trang 3232
thành phần là các chất trơ và không độc hại, một số có thể tái chế hoặc sử dụng cho mục đích khác Nếu không có biện pháp quản lý lượng chất thải này sẽ gây mất mỹ quan và ảnh hưởng tới môi trường khu vực thi công xây dựng
Ngoài ra, còn một lượng chất thải từ quá trình lắp đặt máy móc thiết bị như pallet
gỗ, vỏ thùng, nilon khoảng 500 kg
c Đối với chất thải nguy hại
* CTNH phát sinh từ quá trình thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
CTNH phát sinh trong giai đoạn này bao gồm CTNH từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện vận chuyển, thi công
- Dầu mỡ thải từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện vận chuyển và thi công trong khu vực dự án là không thể tránh khỏi Lượng dầu mỡ thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng tùy thuộc các yếu tố:
+ Số lượng phương tiện vận chuyển và thi công cơ giới trên công trường
+ Lượng dầu mỡ thải ra từ các phương tiện vận chuyển và thi công cơ giới
+ Chu kỳ thay dầu và bảo dưỡng máy móc, thiết bị
Trung bình lượng dầu mỡ thải ra từ các phương tiện vận chuyển và thi công cơ giới
là 7 lít/lần thay Chu kỳ thay dầu và bảo dưỡng máy móc, thiết bị lớn nhất là 3 tháng/lần1
Số lượng máy móc thi công cần phải thay dầu mỡ sử dụng chủ yếu tại dự án là 11 cái (các phương tiện vận chuyển sẽ được bảo dưỡng tại các gara ô tô nằm ngoài dự án) Vậy lượng dầu mỡ thải phát sinh trên công trường trung bình là: 11 phương tiện × 7 lít/lần.xe = 77 lít dầu mỡ/3 tháng Khối lượng riêng của dầu mỡ là 0,89 kg/l, tương ứng khối lượng dầu phát thải là: 68,53 kg/3 tháng tương đương 22,84 kg/tháng
Lượng dầu mỡ này chiếm 60,7% tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh thì tổng lượng CTNH phát sinh là: 37,63 kg/tháng
Các loại chất thải này nếu không có biện pháp quản lý, xử lý thích hợp cũng sẽ gây tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí: dầu mỡ dính trong vỏ hộp có thể thâm nhập vào đất làm ô nhiễm đất và nước ngầm
Ngoài ra, còn một lượng đầu mẩu que hàn, vỏ đựng thùng sơn, dung môi phát sinh trong quá trình thi công xây dựng Lượng que hàn này ước tính khoảng 1% khối lượng que hàn sử dụng, khoảng 2,34 kg
d Khí thải:
* Bụi và khí thải của các phương tiện giao thông
Các phương tiện giao thông ra vào Dự án trong giai đoạn này bao gồm: Xe máy của công nhân xây dựng; xe vận chuyển NVL và sản phẩm của hoạt động sản xuất hiện tại; xe vận chuyển NVL, máy móc thiết bị giai đoạn mở rộng
1Trung tâm môi trường đô thị và công nghiệp - CETIA.
Trang 33+ Theo ước tính của nhà đầu tư khối lượng NVL xây dựng cần vận chuyển là 14.000 tấn Dự án sử dụng xe có trọng tải 15 tấn, cung đường vận chuyển tạm tính khoảng 5 km từ các các cơ sở bán VLXD trên địa bàn huyện Thuận Thành Thời gian xây dựng các công trình của dự án là 12 tháng Giả sử, trung bình mỗi ngày có khoảng 4 xe ra vào dự án vận chuyển NVL
+ Lượng máy móc thiết bị cần vận chuyển của giai đoạn mở rộng ước tính khoảng
300 tấn Xe sử dụng là xe 15 tấn Lượng xe vận chuyển lớn nhất là 3 xe/ngày Quãng đường vận chuyển máy móc về dự án dự kiến khoảng 30 km
+ Theo số liệu thống kê của Công ty, hiện nay mỗi ngày lượng phương tiện giao thông ra vào dự án bao gồm: 4 xe ô tô giao dịch, 20 xe máy của công nhân xây dựngvà trung bình 1-3 xe 10 tấn chở NVL, sản phẩm
Ngoài ra, còn có khoảng 20 xe máy của công nhân xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị
- Tính toán tải lượng ô nhiễm do bụi cuốn theo:
Bảng 4.6 Tải lượng ô nhiễm do bụi cuốn theo xe
lượt xe
Vận tốc
TB (km/h)
Tải trọng tấn/xe
Số bánh cái/xe
Quãng đường tính toán
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 4.7 Tải lượng bụi cuốn theo phát sinh do các phương tiện giao thông
Nguồn phát sinh
Hệ số phát sinh bụi đường nhựa, 1000km
Lượng bụi phát sinh (kg/1000km.lượt xe)
Tải lượng phát sinh trung bình (g/s)
Trang 34- Tính toán tải lượng ô nhiễm do khí thải của các xe vận chuyển:
Đối với bụi khói và các chất ô nhiễm như CO, SO2, NOx, HC phát sinh do quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ diezel Mức độ phát thải của các chất ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ không khí, vận tốc xe chạy, chiều dài quãng đường vận chuyển, loại nhiên liệu sử dụng, các biện pháp kiểm soát ô nhiễm Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới WHO có thể tính được tải lượng các chất ô nhiễm có trong khói thải như sau:
Bảng 4.8 Tải lượng chất ô nhiễm đối với các loại xe
Bảng 4.9 Tải lượng chất ô nhiễm ứng với số lượng xe
Trang 35* Khí thải từ hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công trên công trường
Trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị, các thiết bị như: Máy xúc, máy ủi, cần cẩu, máy phát điện đều được sử dụng Các máy móc trong công trường hoạt động như một nguồn điểm, vì vậy việc tính lượng khí thải sẽ dựa vào lượng nhiên liệu tiêu thụ của các loại máy trên trong một ca làm việc
Lượng nhiên liệu tiêu thụ (dầu diezel) của các loại máy móc hoạt động trên công trường được thống kê trong bảng dưới đây:
Bảng 4.10 Lượng nhiên liệu tiêu thụ của các động cơ
lượng
Lượng nhiên liệu sử dụng (dầu diezen) kg/ca làm việc Phục vụ thi công xây dựng
Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập, ta tính được tải lượng các khí thải độc hại do các loại máy trên sinh ra như sau:
Bảng 4.11 Tải lượng các khí thải phát sinh từ các loại máy móc
Chỉ tiêu Loại máy
HC g/ca
Phục vụ thi công xây dựng
Máy đầm trọng lượng 15T 0,3864 2704,8 540,96 154,56 Máy phát điện công suất 50 kW 0,36 2520 504 144 Máy đào xúc dung tích gầu 2 m3 0,8664 6064,8 1212,96 346,56
Trang 3636
Chỉ tiêu Loại máy
HC g/ca
án hoàn thành
* Khí thải từ công đoạn hàn
Trong quá trình thi công xây dựng một số hoạt động sẽ phát sinh bụi và khí thải độc hại, đặc biệt là từ quá trình hàn để kết nối các kết cấu với nhau Quá trình này làm phát sinh bụi hơi oxit kim loại như Mangan oxit, sắt oxit,
Bảng 4.12 Thành phần bụi khói một số loại que hàn
Loại que hàn MnO 2 (%) SiO 2 (%) Fe 2 O 3 (%) Cr 2 O 3 (%)
Que hàn baza
UONI 13/4S 1,1 - 8,8/4,2 7,03 - 7,1/7,06 3,3 - 62,2/47,2 0,002 - 0,02/0,001 Que hàn
Austent bazo - 0,29 - 0,37/0,33
89,9 –
Nguồn: TS Ngô Lê Thông, Công nghệ hàn điện nóng chảy (Tập 1)
Ngoài ra, các loại hóa chất trong que hàn bị cháy và phát sinh khói có chứa các chất độc hại có khả năng gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân lao động Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình hàn điện nối các kết cấu phụ thuộc vào loại que hàn như sau:
Bảng 4.13 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn
Trang 37Tổng diện tích sàn xây dựng của dự án là 7.425,5 m2 Như vậy lượng que hàn cần dùng trung bình là 0,025 kg/m2 {Định mức này được trích dẫn từ “Sổ tay định mức tiêu hao năng lượng hàn” của TS Hoàng Tùng - Đại học Bách Khoa Hà Nội, định mức này áp dụng cho các công trình xây dựng dân dụng} Tổng lượng que hàn cần dùng là 7.425,5 × 0,025 = 186 kg Giả thiết sử dụng loại que hàn đường kính trung bình 4 mm, tương đương
25 que/kg thì số que hàn là 25 × 186 kg 4.650 que hàn Tổng thời gian hàn tạm tính là
2 tháng, số lượng que hàn trung bình ngày là: 78 que/ngày tương đương với 4 que/giờ (ngày làm việc 8 h)
Tải lượng khí thải phát sinh ra từ quá trình hàn:
- CO = 0,028 mg/s
- NOx = 0,033 mg/s
Như vậy, khí thải từ công đoạn hàn phát sinh không lớn Ngoài ra, trong quá trình thi công xây dựng diễn ra trong không gian lớn nên dễ khuyếch tán vào môi trường không khí Do vậy, các tác động từ hoạt động này ảnh hưởng đến công nhân lao động trong khu vực dự án là không đáng kể
* Bụi sơn, hơi dung môi phát sinh trên công trường
Hơi dung môi trong giai đoạn thi công xây dựng có thể phát sinh từ việc lưu trữ và
sử dụng các loại sơn với thành phần chủ yếu là các HC bay hơi, benzen, đây là các chất độc hại với cơ thể con người Khi tiếp xúc với môi trường có hơi dung môi ở nồng độ cao
có thể gây buồn nôn, ngạt thở dẫn đến ngất Tiếp xúc với da, các dung môi này gây dị ứng Ngoài ra, quá trình lưu chứa không đảm bảo quy trình, để các loại sơn bừa bãi trên công trường xây dựng, dễ xảy ra hiện tượng đổ vãi, nguy cơ làm ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước nơi tiếp nhận các nguồn thải của dự án Do quá trình sơn diễn ra trên bề mặt rộng nên việc tính nồng độ hơi dung môi là khó khăn nên báo cáo sẽ không tính toán nồng độ của hơi dung môi từ quá trình sơn
Mặt khác, lượng sơn sẽ không tập trung toàn bộ trên công trường tại một thời điểm
mà sẽ được vận chuyển đến công trường theo nhu cầu sử dụng Bên cạnh đó, sơn khi lưu chứa đều đựng trong các thùng chứa đúng quy cách, kín, đảm bảo không để xảy ra hiện tượng rò rỉ
* Ô nhiễm bụi từ các bãi tập kết nguyên vật liệu chưa xây dựng
Tại khu vực thực hiện dự án sẽ có một số bãi tập kết nguyên vật liệu xây dựng như: Cát, đá, sắt, thép, tác động từ các bãi tập kết VLXD như sau:
- Bụi: Bụi sẽ phát sinh từ các bãi tập kết khi gió to và thời tiết hanh khô Do đó việc tập kết NVL mà không có biện pháp quản lý sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến các công nhân xây dựng tại công trường và khu vực xung quanh
- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn qua các bãi tập kết nguyên VLXD sẽ cuốn theo đất, cát xuống hệ thống thoát nước mưa và có khả năng gây tắc nghẽn hệ thống này
Trang 3838
- Các tác động khác:
+ Gây cản trở giao thông và tai nạn giao thông
+ Gây mất mỹ quan khu vực
+ Gây cản trở đến các hoạt động sinh hoạt hàng ngày
* Ô nhiễm bụi từ quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu
Trong quá trình bốc dỡ NVL có phát sinh bụi do VLXD chủ yếu là gạch, cát, đá, xi măng và khi bốc dỡ các loại NVL này Tuy nhiên lượng bụi này phát sinh không đáng kể
do một phần các xe chở NVL đã được phủ bạt, máy móc được đóng thùng cẩn thận và thời gian bốc dỡ diễn ra ngắn
1.1.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải
a Tiếng ồn
* Từ hoạt động thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
Mọi hoạt động của con người, thiết bị trên công trường sẽ phát sinh ra tiếng ồn Mức
độ lan truyền tiếng ồn phụ thuộc vào mức âm và khoảng cách từ vị trí gây ra đến môi trường tiếp nhận Tiếng ồn làm ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân trong công trường xây dựng và dân cư khu vực xung quanh
Khả năng lan truyền của tiếng ồn từ các thiết bị thi công tới khu vực xung quanh được tính gần đúng bằng công thức sau:
L = Lp - ∆Ld - ∆Lb - ∆Ln (dBA)
Trong đó:
- L : Mức ồn truyền tới điểm tính toán ở môi trường xung quang, dBA
- L p : Mức ồn của nguồn gây ồn, dBA
- ∆L d : Mức ồn giảm đi theo khoảng cách, dBA
∆L d =20 × lg[(r 2 /r 1 ) 1+a ]
Trong đó:
- r 1 : Khoảng cách dùng để xác định mức âm đặc trưng của nguồn gây ồn, thường lấy bằng 1m đối với nguồn điểm
- r 2 : Khoảng cách tính toán độ giảm mức ồn tính từ nguồn gây ồn, m
- a: Hệ số kể đến ảnh hưởng hấp thụ tiếng ồn của địa hình mặt đất, đối với mặt đất trống trải a = 0
- ∆L b : Mức ồn giảm đi khi truyền qua vật cản Khu vực dự án có địa hình rộng thoáng và không có vật cản nên ∆L b = 0
- ∆L n : Mức ồn giảm đi do không khí và các bề mặt xung quanh hấp thụ Trong phạm
vi tính toán nhỏ, chúng ta có thể bỏ qua mức giảm độ ồn này
Nguồn: GS.TS Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội - 1997
Trang 39Từ các công thức trên, chúng ta có thể tính toán được mức ồn trong môi trường không khí xung quanh tại các khoảng cách 100 m và 200 m tính từ nguồn gây ồn Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 4.14 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi
công cơ giới
TT Thiết bị thi công Mức ồn cách
máy 15 m (*)
Mức ồn cách máy 100 m
Mức ồn cách máy 200 m
- QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức cho phép
tiếng ồn tại nơi làm việc
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
(*) Nguồn: Uỷ ban bảo vệ môi trường U.S Tiếng ồn từ các thiết bị xây dựng và máy móc xây dựng NJID, 300.1, 31/12/1971
Nhận xét:
Các bảng trên cho thấy mức ồn của các thiết bị máy móc tại các vị trí cách nguồn
200 m đều đạt tiêu chuẩn cho phép Do đó tác động của tiếng ồn đến các khu dân cư xung quanh là không đáng kể
Tuy nhiên, tiếng ồn vẫn ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng trên công trường Tiếng ồn có tác động lớn đến sức khỏe con người, gây tổn hại đến các bộ phận trên cơ thể con người, đặc biệt là đối với công nhân làm việc trực tiếp tại những khu vực gây ồn cao Ngoài ra, tiếng ồn có thể át đi các hiệu lệnh cần thiết, gây nguy hiểm cho công nhân xây dựng trên công trường Vì vậy trong quá trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị sử dụng các thiết bị trên, cần phải có các phương án nhằm giảm thiểu các tác động này
Trang 40- Hoạt động của các phương tiện vận chuyển NVL sẽ phát sinh một lượng bụi
và khí thải trên đoạn đường vận chuyển trong khu vực dự án, nếu không có biện pháp che chắn hợp lý thì nó sẽ có ảnh hưởng tới hoạt động của các dự án xung quanh
- Hoạt động của các máy móc, thiết bị trong khu vực thi công xây dựng cũng có những tác động nhất định tới các dự án xung quanh Tuy nhiên, thời gian quá trình vận chuyển và thời gian thi công không kéo dài Do đó, các tác động đến môi trường cũng chỉ xảy
ra mang tính nhất thời Khi quá trình thi công xây dựng, cải tạo nhà xưởng hoàn thành thì các tác động này cũng không còn nữa
c Tác động đến KT-XH và an ninh trật tự khu vực
Căn cứ theo tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu sử dụng nhân công lao động, thời gian thi công xây dựng và lắp đặt máy móc diễn ra là 12 tháng, mức độ tập trung công nhân lớn nhất 40 lao động/ngày Ngoài sử dụng lao động địa phương theo yêu cầu về tính chất công việc thì dự án còn phải tuyển thêm lao động kỹ thuật từ các địa phương khác Với mức độ tập trung công nhân trên công trường ngoài việc phát sinh các tác động tiêu cực đối với môi trường tự nhiên do phát sinh chất thải còn có khả năng phát sinh những tác động đến KT - XH khu vực dự án như:
- Tác động do mâu thuẫn, xung đột cộng đồng và tranh chấp giữa các bên:
Xung đột với cộng đồng trong giai đoạn thi công, lắp đặt máy móc thiết bị dự án gồm xung đột giữa những người dân địa phương với công nhân lao động, xung đột giữa những công nhân lao động với nhau
Nguyên nhân xảy ra xung đột cộng đồng là do quá trình thi công xây dựng có sự tập trung công nhân chủ yếu là thanh niên, lao động từ nhiều địa phương Với những lối sống, thói quen và phong tục, tập quán khác nhau Khi xung đột cộng đồng xảy ra sẽ có những tác động lớn đối với yếu tố KT - XH của khu vực: gây xáo trộn đời sống, văn hóa, trật tự xã hội của nhân dân trong khu vực dự án
- Tác động về an toàn lao động và sức khoẻ cộng đồng:
Trong quá trình thi công xây dựng, các yếu tố môi trường, cường độ lao động, mức
độ ô nhiễm môi trường có khả năng ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người công nhân như gây mệt mỏi, choáng váng hay ngất Công việc lắp ráp, thi công trên cao có thể gây tai nạn lao động và quá trình vận chuyển nguyên vật liệu với mật độ xe cao có thể gây tai nạn giao thông Do vậy an toàn lao động sẽ được chú ý đảm bảo trong quá trình thi công của dự án