Tài liệu chính • 1 Trần Quốc Thịnh và cộng sự, (2017), Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán –Trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM, NXB Đại học Kinh tế TP.HCM. • Tài liệu tham khảo • 2 Marshall B. Romney Paul J. Steinbart, (2018), Accounting Information System, Pearson. • 3 Nguyễn Bích Liên và Nguyễn Phước Bảo Ấn, (2017), Hệ thống thông tin kế toán – Tập 2, Nhà xuất bản Kinh tế TP.HCM.
Trang 1HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
ThS ĐINH VĂN THỊNH Email: thinhdv@buh.edu.vn
Trang 2MỤC TIÊU MÔN HỌC
• Sinh viên hiểu kiến thức hệ thống thông tin kế toán thông qua các hoạt động làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả trong môi trường hội nhập quốc tế;
• Sinh viên nắm vững kiến thức hệ thống thông tin kế toán bằng việc chủ động học tập và nghiên cứu;
• Sinh viên vận dụng kiến thức để thiết lập hệ thống thông tin kế toán và các thủ tục kiểm soát trong hệ thống thông tin kế toán.
Trang 3CDR MÔN HỌC
• Hoàn thành môn học sinh viên phác thảo và thiết kế được các chu
trình doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp bằng kỹ thuật lưu đồ hoặc sơ đồ.
• Hoàn thành môn học sinh viên thiết kế được hoạt động kiểm soát
trong các chu trình doanh thu và chi phí tại doanh nghiệp.
• Hoàn thành môn học sinh viên so sánh và chuyển đổi được các
hoạt động kiểm soát trong chu trình doanh thu và chi phí tại
Trang 4YÊU CẦU MÔN HỌC
• Quy định về giờ giấc, tính chuyên cần, kỷ luật:
- Sinh viên phải đến lớp đúng giờ, đảm bảo thời gian học trên lớp.
- Sinh viên có thái độ nghiêm túc và chủ động, tích cực trong học tập: Sinh viên phải hoàn thành tất cả bài tập cá nhân, đọc tài liệu môn học và thực hiện các yêu cầu khác liên quan đến học tập theo yêu cầu của giảng viên.
• Quy định liên quan đến bài thi, bài kiểm tra và đánh giá đạt học phần: Theo quy định của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
• Quy định liên quan đến phương tiện học tập: Máy tính cá nhân, giáo trình và các tài liệu tham khảo phục vụ quá trình học tập.
Trang 5ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
A.1 Đánh giá quá trình
Trang 6TÀI LIỆU HỌC TẬP
• Tài liệu chính
• [1] Trần Quốc Thịnh và cộng sự, (2017), Giáo trình Hệ thống thông
tin kế toán –Trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM, NXB Đại học Kinh
tế TP.HCM.
• Tài liệu tham khảo
• [2] Marshall B Romney & Paul J Steinbart, (2018), Accounting
Information System, Pearson.
• [3] Nguyễn Bích Liên và Nguyễn Phước Bảo Ấn, (2017), Hệ thống
Trang 7NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH HỌC TẬP
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HTTTKT
CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT MÔ TẢ HTTTKT
CHƯƠNG 3: KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HTTTKT
CHƯƠNG 4: CHU TRÌNH DOANH THU TRONG HTTTKT CHƯƠNG 5: CHU TRÌNH CHI PHÍ TRONG HTTTKT
Trang 8CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
ThS ĐINH VĂN THỊNH Email: thinhdv@buh.edu.vn
Trang 9Mục tiêu học tập
- Nắm rõ các khái niệm cơ bản về HTTTKT;
- Vai trò của HTTTKT trong doanh nghiệp;
- Biết được đối tượng nghiên cứu của HTTTKT;
- Biết được các thành phần của HTTTKT.
Trang 111.1 Quá trình hình thành và xu hướng phát triển HTTTKT
- HTTTKT không đơn thuần là xử lý nghiệp vụ,
- Bên cạnh các dữ liệu tài chính còn thu thập thêm các dữ liệu phi tài chính,
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kế toán,
- HTTTKT kết hợp với các hệ thống chức năng khác trong HTTT quản lý trở thành hệ thống hoạch định, kiểm soát nguồn lực (ERP – Enterprise Resource Planning) trong doanh nghiệp,
- Tiếp cận theo hướng quản trị rủi ro.
Trang 121.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của HTTTKT 1.2.1 Hệ thống
Trang 131.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của HTTTKT 1.2.1 Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là một hệ thống do con người thiết lập bao gồm các thành
phần có quan hệ với nhau nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ dữ liệu tạo thông tin hữu ích cho người sử dụng.
Đầu vào - Xử lý - Lưu trữ - Đầu ra - Người dùng
Trang 141.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của HTTTKT 1.2.1 Phân loại HTTT doanh nghiệp
Hệ thống thông tin doanh nghiệp
- Theo cấp quản lý sử dụng thông tin
+ Hệ thống xử lý nghiệp vụ (Transaction Process System – TPS),
+ Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (Decision Support System – DSS),
+ Hệ thống hỗ trợ điều hành (Executive Support System – ESS).
- Theo nội dung kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh
+ Hệ thống …,
+ Hệ thống …,
+ Hệ thống ….
Trang 151.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của HTTTKT 1.2.1 Hệ thống thông tin kế toán
Bản chất của hệ thống thông tin kế toán
+ Thực hiện chức năng của kế toán: cung cấp thông tin hữu ích cho việc hoạch định, tổ chức, thực hiện và kiểm soát hoạt động;
+ Và cấu trúc để thu thập, lưu trữ, xữ lý và cung cấp thông tin thực hiện chức năng trên là HTTTKT.
Các bước của hệ thống thông tin kế toán
+ Thu thập dữ liệu của giao dịch, sự kiện bằng chứng từ,
+ Ghi nhận, sắp xếp nghiệp vụ theo trình tự,
+ Phân tích nghiệp vụ theo nội dung và theo dõi các đối tượng kế toán,
Trang 161.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của HTTTKT 1.2.1 Phân loại HTTTKT
- Theo đặc điểm thông tin cung cấp
+ Hệ thống thông tin dùng cho kế toán tài chính,
+ Hệ thống thông tin dùng cho kế toán quản trị.
- Theo phương thức lưu trữ và xử lý
+ Hệ thống thông tin kế toán thủ công,
+ Hệ thống thông tin kế toán bán thủ công,
+ Hệ thống thông tin kế toán trên nền máy tính.
Trang 171.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của HTTTKT 1.2.2 Đặc điểm
Đối tượng của HTTTKT là nội dung của quá trình SXKD
Trang 181.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của HTTTKT 1.2.2 Đặc điểm
Quá trình
SXKD
Chứng từ
Tài khoản
Đối tượng chi tiết
Báo cáo tài chính
Báo cáo quản trị
Sổ kế toán
Quy trình xử lý
Trang 191.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của HTTTKT 1.2.2 Đặc điểm
Thu thập, lưu trữ dữ liệu về các hoạt động SXKD của DN Chức năng HTTTKT
Xử lý, cung cấp thông tin hữu ích
• Thông tin tài chính cho đối tượng bên ngoài DN
• Thông tin cho việc lập kế hoạch
• Thông tin cho việc kiểm soát thực hiện kế hoạch
• Thông tin cho việc điều hành hoạt động hàng ngày
Trang 201.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của HTTTKT 1.2.2 Đặc điểm
• Các đối tượng sử dụng HTTTKT
• Người sử dụng trực tiếp
• Nhà quản lý
• Chuyên gia tư vấn HTTT kế toán
• Kiểm toán viên
• Người cung cấp dịch vụ kế toán, thuế
(Theo IFAC, Guideline 11, “Information Technology in the Accounting Curriculum, 1995)
Trang 211.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của HTTTKT 1.2.3 Vai trò của HTTTKT
Gia tăng giá trị của doanh nghiệp
+ chia sẽ, dùng chung nguồn lực thông tin,
+ nâng cao chất lượng và giảm chi phí sản xuất,
+ cải thiện hiệu quả hoạt động,
+ nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng,
+ nâng cao tính bền vững cấu trúc của kiểm soát nội bộ,
+ hỗ trợ, kiểm soát và ra quyết định.
Trang 221.3 Đối tượng nghiên cứu của HTTTKT
- Kỹ thuật mô tả HTTTKT
- Quy trình nghiệp vụ cơ bản trong HTTTKT
- Kiểm soát nội bộ trong HTTTKT
- Tổ chức thực hiện và vận hành HTTTKT
Trang 25MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
• Nhận ra tầm quan trọng của việc mô tả HTTTKT,
• Hiểu rõ các công cụ và kỹ thuật mô tả HTTTKT,
• Thực hành vẽ sơ đồ dòng dữ liệu, lưu đồ bằng thủ công và máy tính
3
NỘI DUNG
2.1 Ý nghĩa và vai trò của mô tả HTTTKT
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
Trang 26Bảng câu hỏi
Bảng phỏng vấn
Sơ đồ dòng
dữ liệu Lưu đồ
Tài liệu
khác
2.1 Ý nghĩa và vai trò của mô tả HTTTKT
2.1.2 Vai trò
• Mô tả cách thức mà hệ thống hoạt động một cách khoa học và dễ hiểu
• Hỗ trợ việc hiểu và phân tích các thủ tục, quy trình xử lý trong các chutrình và hệ thống
• Xác định điểm yếu trong kiểm soát nội bộ, cải thiện hiệu quả hoạt độngcủa hệ thống kế toán và hoạt động kinh doanh
• Cung cấp các thông tin cho quá trình thiết lập hệ thống và phát triển hệthống
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.1 Kỹ thuật tường thuật
• KH trả tiền cho NVBH kèm theo giấy báo trả tiền của công ty
• NVBH nhận tiền, lập Phiếu thu 2 liên và ghi số tiền thanh toán, số phiếu thu
vào giấy báo trả tiền kèm theo
• NVBH chuyển Phiếu thu và tiền cho Thủ quỹ,chuyển giấy báo trả tiền cho Kế
toán phải thu
• Thủ quỹ nhận tiền, kiểm tra số tiền trên Phiếu thu và đóng dấu xác nhận Sau
đó chuyển 1 phiếu thu cho KTPT, phiếu còn lại dùng để ghi vào sổ quỹ và lưu
theo số thứ tự
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
Khái niệm
Sơ đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram – DFD) mô tả các thành phần của
hệ thống thông qua các hình vẽ mô tả:
• Nguồn/đích đến
• Dòng dữ liệu
• Hoạt động xử lý
• Lưu trữ
Trang 272.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
Ký hiệu sơ đồ dòng dữ liệu
Biểu tượng Tên Giải thích
Nguồn / đích Cá nhân/ tổ chức gửi và nhận dữ
liệu từ hệ thốngDòng dữ liệu Dòng dữ liệu luân chuyển vào và
ra một xử lýHoạt động xử lý Quá trình xử lý dữ liệu trong hệ
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
Mô hình sơ đồ dòng dữ liệu
Nguồn
dữ liệu
(A)
Xử lý (C)
Dữ liệu (D)
Điểm đến (V)
Xử lý (F)
Dữ liệu lưu trữ (H)
Điểm đến (K)
Thông tin (G)
Dữ liệu (B)
Thông tin (E)
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
Sơ đồ dòng dữ liệu DFD khái quát (cấp 0)
• Sơ đồ cấp cao nhất, mang tính tổng quát
• Mô tả khái quát nội dung của hệ thống và các hoạt động bên trong của
Trang 282.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
Sơ đồ dòng dữ liệu DFD luận lý
• Biểu diễn hệ thống bằng hình vẽ bao gồm các hoạt động xử lý, dòng dữ
liệu đi vào, đi ra các hoạt động xử lý đó
• DFD luận lý cho biết dữ liệu được xử lý qua các quá trình như thế nào mà
không quan tâm đến do ai làm, dưới hình thức gì và ở đâu
• DFD luận lý chú trọng đến các chức năng mà hệ thống thực hiện
14
Cách vẽ DFD khái quát
Bước 1:Mô tả hệ thống hiện hành bằng các đoạn văn mô tả
Bước 2:Lập bảng thực thể và các hoạt động liên quan đến các thực thể đó
• Thực thể: Các đối tượng thực hiện hoặc điều khiển các hoạt động (như người, nơichốn, vật)
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
15
Cách vẽ DFD khái quát
Bước 3: Đánh dấu các hoạt động xử lý dữ liệu trong các
hoạt động trong bảng mô tả ở bước 2
• Hoạt động xử lý: Truy xuất, chuyển hóa, lưu trữ dữ liệu, các hoạt động nhập liệu sắp
xếp, xác nhận, tính toán, tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu
• Các hoạt động khác: Chuyển và nhận dữ liệu giữa các thực thể không phải là hoạt xử
lý dữ liệu
• Các hoạt động chức năng: Nhập xuất, bán hàng, mua hàng… không phải là hoạt
động xử lý dữ liệu
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
16
Cách vẽ DFD khái quát
Bước 4:Nhận diện các thực thể bên ngoài hệ thống
Thực thể bên ngoài là thực thể không thực hiện bất cứ hoạt động xử lý nào trong hệ thống
Bước 5 :
• Vẽ các hình chữ nhật biểu diễn các thực thể bên ngoài hệ thống
• Vẽ 1 vòng tròn biểu diễn nội dung chính trong hoạt động xử lý của hệthống hiện hành (Đặt tên mang tính khái quát)
• Vẽ các dòng dữ liệu nối vòng tròn và các thực thể bên ngoài hệ thống
• Đặt tên cho các dòng dữ liệu theo các động từ chỉ hành động nhận và gửi
dữ liệu
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
Trang 2917
Cách vẽ DFD luận lý
Bước 1,2,3,4:Tương tự như cách vẽ DFD tổng quát
Bước 6:Nhận diện các thực thể bên trong hệ thống
Thực thể bên trong làm nhiệm vụ chuyển hóa dữ liệu
Bước 7:Liệt kê các hoạt động xử lý dữ liệu trong bảng theo từng thực thể
và trình tự diễn ra các hoạt động đó
Bước 8:Nhóm các hoạt động xử lý dữ liệu trên
• Cách 1: Nhóm các hoạt động xảy ra cùng 1 nơi và cùng thời điểm
• Cách 2: Nhóm các hoạt động xảy ra cùng thời điểm nhưng khác nơi xảy
ra
• Cách 3: Nhóm các hoạt động theo mối quan hệ hợp lý với nhau
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
19
Phân cấp DFD
• Các quá trình xử lý của DFD luận lý sẽ được chi tiết hóa thành nhiều cấp
• Quá trình xử lý cấp chi tiết được đánh số theo cấp cao hơn (1.1, 1.2, 1.3
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
20
Phân cấp DFD
• Phân cấp sơ đồ dòng dữ liệu
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
Hệ thống Điểm đầu
Điểm cuối
A B
Điểm đầu 1.0
3.0 2.0
Điểm cuối
C E B D A
Trang 3021
Ghi chú
• DFD không thể bắt đầu bằng một xử lý (hình tròn)
• Dữ liệu không thể truyền trực tiếp:
• Từ nơi lưu trữ này sang nơi lưu trữ khác
• Từ thực thể bên ngoài hệ thống vào nơi lưu trữ
• Từ nơi lưu trữ đến thực thể bên ngoài hệ thống
• Giữa các thực thể bên ngoài hệ thống
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
22
Ví dụ thực tế
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.2 Kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
23
Khái niệm
• Hệ thống các biểu tượng hay hình vẽ mô tả trình tự xử lý, trình tự vận
hành của hệ thống
• Lưu đồ thường được sử dụng trong quá trình phát triển hệ thống
• Lưu đồ cho biết:
• Điểm bắt đầu và kết thúc của chứng từ
3
Phiếu thu 1
Lập hóa đơn
Lập hóa đơn
Nhập hóa đơn
Trang 31Tập tin (lưu trên
Doanh thu
Thẻ TSCĐ
Báo cáo HTK
Nhóm ký hiệu khác
Điểm bắt đầu/ kết thúc
Dòng luân chuyển chứng từ
Điểm nối trong trang
Ghi chú
Điểm nối khác trang
Khách hàng
1 Lưu theo số
đơn đặt hàng
27
Cách vẽ lưu đồ chứng từ
Bước 1:Mô tả hệ thống hiện hành bằng các đoạn văn mô tả
Bước 2:Lập bảng thực thể và các hoạt động liên quan đến các thực thể đó
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
Bước 4:Chia lưu đồ thành các cột
• Mỗi thực thể bên trong là một cột trên lưu đồ
• Các cột được sắp xếp sao cho dòng lưu chuyển của các hoạt động từ tráisang phải
2.2 Nội dung các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.2.3 Kỹ thuật vẽ lưu đồ
Trang 32• Đọc lại bảng mô tả lần lượt từng hoạt động
• Sắp xếp các thành phần của lưu đồ theo hướng di chuyển thông tin từ trên
xuống dưới, từ trái sang phải
Bước 6: Hoàn thành lưu đồ
• Nối các kí hiệu thành phần bằng các dòng thông tin
• Sử dụng các dấu nối khi dòng thông tin chuyển qua cột khác để tránh vẽ
nhiều các đường kẻ ngang/dọc
• Các hoạt động xử lý liên tiếp nhau có thể gộp chung thành 1 hoạt động xử
• Bộ phận thực hiện Phương thức
mang dữ liệu
• Nội dung và hướng
đi của dòng dữ liệu
• Nội dung và hướng đi của dòng dữ liệu
• Phương thức mang dữ liệu
Tính chất lưu trữ
• Nơi lưu trữ • Nơi lưu trữ
2.3.1 Vận dụng kỹ thuật tường thuật
Quá trình thu tiền mặt khách hàng
• KH trả tiền cho NVBH kèm theo giấy báo trả tiền của công ty
• NVBH nhận tiền, lập Phiếu thu 2 liên và ghi số tiền thanh toán, số phiếu thu vào giấy báo trả tiền
kèm theo
• NVBH chuyển Phiếu thu và tiền cho Thủ quỹ,chuyển giấy báo trả tiền cho Kế toán phải thu
• Thủ quỹ nhận tiền, kiểm tra số tiền trên Phiếu thu và đóng dấu xác nhận Sau đó chuyển 1 phiếu
thu cho KTPT, phiếu còn lại dùng để ghi vào sổ quỹ và lưu theo số thứ tự
• KTPT nhận giấy báo trả tiền từ NVBH chuyển đến Lưu lại theo hồ sơ KH
• Sau khi nhận phiếu thu từ thủ quỹ, kế toán kiểm tra, đối chiếu với giấy báo trả tiền, sau đó nhập
vào chương trình quản lý phải thu
• Phần mềm kiểm tra mã KH, số hóa đơn còn chưa trả Nếu đúng, phần mềm sẽ cho phép ghi nhận
nghiệp vụ thanh toán làm giảm nợ phải thu KH theo từng hóa đơn
• Định kỳ, phần mềm sẽ in Bảng tổng hợp thanh toán và chuyển cho kế toán tổng hợp
• Định kỳ, thủ quỹ lập giấy nộp tiền vào ngân hàng, sau đó trả tiền cho ngân hàng
32
2.3 Vận dụng các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.3.2 Vận dụng kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
• KH trả tiền cho NVBH kèm theo
giấy báo trả tiền của công ty
• Khách hàng Trả tiền và giấy báo trả tiền
• Nhân viên BH Lập phiếu thu 2 liên
Ghi số tiền, số hóa đơn, sốphiếu thu vào giấy báo trả tiềnChuyển phiếu thu và tiền chothủ quỹ
Chuyển giấy báo trả tiền cho
kế toán phải thu
• NVBH nhận tiền, lập Phiếu thu 2
liên và ghi số tiền thanh toán, số
phiếu thu vào giấy báo trả tiềnkèm theo
• NVBH chuyển Phiếu thu và tiền cho Thủ quỹ, chuyển giấy báo trả
tiền cho Kế toán phải thu
• Thủ quỹ nhận tiền, kiểm tra số
tiền trên Phiếu thu và đóng dấu xác nhận Sau đó chuyển 1 phiếu thu cho KTPT, phiếu còn
lại dùng để ghi vào sổ quỹ và
lưu theo số thứ tự
• Thủ quỹ Nhận tiền , kiểm tra tiền trên
phiếu thu, đóng dấuChuyển 1 phiếu thu cho KTPT,
1 phiếu ghi sổ quỹ và lưu theo
số thứ tự
Thực thể Hoạt động
Trang 33• KTPT nhận giấy báo trả tiền từ NVBH
chuyển đến Lưu lại theo hồ sơ KH.
• Sau khi nhận phiếu thu từ thủ quỹ, kế toán
kiểm tra, đối chiếu với giấy báo trả tiền,
sau đó nhập vào chương trình quản lý phải
• Phần mềm kiểm tra mã KH, số hóa đơn
còn chưa trả Nếu đúng, phần mềm sẽ cho
phép ghi nhận nghiệp vụ thanh toán làm
giảm nợ phải thu KH theo từng hóa đơn
Phần mềm Kiểm tra mã khách hàng, ghi nhận
• Định kỳ, thủ quỹ lập giấy nộp tiền vào ngân
hàng, sau đó trả tiền cho ngân hàng
Thủ quỹNgân hàng
Lập giấy nộp tiền, chuyển tiềncho ngân hàngNhận tiền và giấy nộp tiền
Khách hàng Trả tiền và giấy báo trả tiềnNhân viên BH Lập phiếu thu 2 liên
Ghi số tiền, số hóa đơn, số phiếu thu vào giấy báo trả tiền
Chuyển phiếu thu và tiền cho thủ quỹChuyển giấy báo trả tiền cho kế toán phải thu Thủ quỹ Nhận tiền, kiểm tra tiền trên phiếu thu, đóng dấu
Chuyển 1 phiếu thu cho KTPT, 1 phiếu ghi sổ quỹ và lưu theo số thứ tự
KTPT Nhận giấy báo chuyển tiền, lưu
Nhận phiếu thu, kiểm tra, đối chiếu với giấy báo chuyển tiền,
nhập vào chương trình
Phần mềm Kiểm tra mã khách hàng, ghi nhận
In bảng tổng hợp, chuyển tới KT tổng hợp
Thủ quỹ Lập giấy nộp tiền, chuyển tiền cho ngân hàng
Ngân hàng Nhận tiền và giấy nộp tiền
2.3.2 Vận dụng kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
Sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát
Hệ thống thu tiền bán chịu
Khách
hàng
Kế toán tổng hợp
Ngân hàngThanh toán
Tổng hợp thanh toán
Nộp tiền bán hàng
36
2.3 Vận dụng các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.3.2 Vận dụng kỹ thuật vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
Sơ đồ dòng dữ liệu luận lý
Khách hàng
Ngân hàng
Kế toán tổng hợp
Lập phiếu thu 1.0
Đối chiếu với 2.0
Ghi nhận thanh toán4.0
TiềnGBTT
Chuyển PT
GBTT
đã xác nhận
Lập giấy chuyển tiền3.0
Chuyển tiền
và PT
Sổ quỹChuyển tiền
Trang 34Khách hàng Trả tiền và giấy báo trả tiền
Nhân viên BH Lập phiếu thu 2 liên
Ghi số tiền, số hóa đơn, số phiếu thu vào giấy báo trả tiền
Chuyển phiếu thu và tiền cho thủ quỹ
Chuyển giấy báo trả tiền cho kế toán phải thu
Thủ quỹ Nhận tiền , kiểm tra tiền trên phiếu thu, đóng dấu
Chuyển 1 phiếu thu cho KTPT, 1 phiếu ghi sổ quỹ và lưu theo số thứ tự
KTPT Nhận giấy báo chuyển tiền, lưu
Nhận phiếu thu, kiểm tra, đối chiếu với giấy báo chuyển tiền, nhập vào
chương trình
Phần mềm Kiểm tra mã khách hàng, ghi nhận
In bảng tổng hợp, chuyển tới KT tổng hợp
Thủ quỹ Lập giấy nộp tiền, chuyển tiền cho ngân hàng
Ngân hàng Nhận tiền và giấy nộp tiền
Lập phiếu thu Phiếu thu 2
Giấy báo trả tiền 2 1
Thủ quỹ
1 Phiếu thu 2
Xác nhận, ghi sổ quỹ Phiếu thu 2 N
Sổ quỹ Lập giấy nộp tiền Giấy nộp tiền Ngân hàng N
Kế toán phải thu
2 Giấy báo trả tiền Kiểm tra, ghi nhận
Phiếu thu 1 Giấy báo trả tiền N
Nhập liệu CSDL
In bảng tổng hợp thanh toán Bảng tổng hợp thanh toán
Kế toán tổng hợp Phiếu thu 1
39
2.3 Vận dụng các kỹ thuật mô tả HTTTKT
2.3.3 Vận dụng kỹ thuật vẽ lưu đồ
Ghi chú
• Chứng từ không thể là điểm bắt đầu và kết thúc của lưu đồ
• Cách duy nhất để lấy dữ liệu hay lưu trữ dữ liệu trong thiết bị máy tính là
thông qua hoạt động xử lý máy tính (hình chữ nhật)
Trang 36Chương 3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
ThS ĐINH VĂN THỊNH Email: thinhdv@buh.edu.vn
Mục tiêu của chương
2
Nắm bắt các nội dung cơ bản về Kiểm soát nội bộ
Nắm bắt cách thức tìm hiểu, đánh giá kiểm soát nội bộ trong môi trường máy tính
Biết cách đánh giá tính kiểm soát của một hệ thống kế toán máy tính
NỘI DUNG
3
4.1 Kiểm soát nội bộ theo khuôn khổ COSO
4.2 Khuôn khổ quản trị rủi ro doanh nghiệp của COSO
4.3 Kiểm soát nội bộ theo khuôn khổ COBIT/ITCG/ISO 17799
4.4 Nội dung kiểm soát hệ thống thông tin kế toán
4.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
4
Rủi ro (risk) là các sự kiện ảnh hưởng xấu tới mục tiêu, làm mục tiêu không đạt được
Rủi ro bắt nguồn từ bên trong nội bộ doanh nghiệp hoặc bên ngoài doanh nghiệp;
từ các nguyên nhân: gian lận, sai sót hoặc các nguyên nhân khách quan không thể kiểm soát (VD: bão lụt, động đất, sự cố chính trị,…)
Đối với hệ thống thông tin các nguyên nhân trên dẫn tới rủi ro như mất tài sản,
hư tài sản, hệ thống thiết bị truyền thông, mất thông tin/dữ liệu, sai lệch, ăn cắp, sửa chữa thông tin/dữ liệu
Trang 374.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
5
GIAN LẬN
Lấy cắp, che giấu, chuyển đổi sang người khác
Tham ô tài sản
Công bố sai thông tin tài chính
Mục tiêu của gian lận
Tiền
Tài sản hữu hình
Thông tin
4.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
6
Nguyên nhân gian lận (nghiên cứu Donald R.Cressey 1919-1987)
Gian lận
Áp lực
Phạm tội
Cơ hội
Quan điểm
Thái độ
Tài chính
Áp lực
4.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
7
PHÂN LOẠI GIAN LẬN
Loại gian lận Đặc điểm
Gian lận quản
lý
Làm nổi bật BCTC
•Được chỉ đạo bởi nhà quản lý cấp cao
•Liên quan đến các nghiệp vụ phức tạp và cơ cấu tổ chức
•Sự lạm quyền Gian lận nhân
viên
•Lấy cắp hàng tồn kho hay tiền
•Gian lận trên tài khoản nợ phải trả trên bảng thanh toán lương hay trên các tài khoản chi phí
•Kỹ thuật: Gian lận trước hay sau khi ghi sổ kế toán; thông đồng
4.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
8
Loại gian lận Đặc điểm
Gian lận khách hàng
•KH không thanh toán hay thanh toán không đầy đủ
•KH gian lận trong thẻ tín dụng, sec hay hàng hoá
Gian lận NCC •NCC thu tiền khống
•NCC ghi nợ phải thu nhiều lần, lập hoá đơn sai, giao thiếu hàng hay chất lượng hàng thấp
•NCC thông đồng với NV công ty Gian lận máy
tính
•Hoạt động gián điệp nhằm lấy trộm thông tin
•Ăn cắp bản quyền phần mềm
Trang 384.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
9
Theo thống kê của Association of Certified Fraud Examiners (Marsall Romnay,
Paul Steinbart 2006), ăn cắp tài sản nhiều gấp 17 lần gian lận báo cáo tài chính,
nhưng mức độ thiệt hại của gian lận báo cáo tài chính cao gấp nhiều lần thiệt hại
của ăn cắp tài sản
4.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
10
GIỚI THIỆU COSO
COSO (the Committee of Sponsoring Organizations of Treadway Commission) là một Ủy Ban thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về chốnggian lận khi lập báo cáo tài chính được thành lập 1985 với mục đích gia tăng chất lượng báo cáo tài chính dựa trên những vấn đề về đạo đức kinh doanh, kiểm soát nội bộ hiệu quả và quản lý doanh nghiệp Tham gia COSO bao gồm:
Hiệp hội kế toán Mỹ - AAA (American Accounting Association),
Hiệp hội kế toán công chứng Mỹ - AICPA (American Institute of Certified Public Accountants)
Hiệp hội kiểm toán nội bộ - IIA (Institute of Internal Auditors)
Hiệp hội kế toán quản trị - IMA (Institute of Management Accountants)
Hiệp hội nhà quản lý tài chính – FEI (Financial Executive Institute)
4.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
11
Năm 1992, COSO ban hành khuôn mẫu kiểm soát nội bộ
(Internal Control- Integrated Framework) Gồm 5 thành phần
Khuôn mẫu này đưa ra các định nghĩa kiểm soát nội bộ và các
hướng dẫn cho việc đánh giá và thực hiện gia tăng hệ thống
kiểm soát nội bộ Báo cáo này nhanh chóng được chấp nhận
rộng rãi như những chuẩn mực về kiểm soát nội bộ và được
sử dụng để xây dựng các chính sách, nguyên tắc, áp dụng
các hoạt động kiểm soát.
Năm 2004, COSO ban hành báo cáo thứ 2: Enterprise Risk
Management: integrated Framework – Quản trị rủi ro doanh
nghiệp ( 8 thành phần –môi trường nội bộ doanh nghiệp; thiết
lập mục tiêu; xác định sự kiện; đánh giá rủi ro; đáp trả rủi ro;
hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông; và giám sát)
2006, COSO phát hành : “internal control over financial
reporting –guidance for small Public companies)
4.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
12
ĐỊNH NGHĨA KIỂM SOÁT NỘI BỘ THEO COSO
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên của đơn vị chi phối, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo
hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu
Báo cáo tài chính tin cậy
Các luật lệ và qui định được tuân thủ
Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
Trang 394.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
13
PHÂN TÍCH ĐỊNH NGHĨA KSNB
KSNB là một quá trình
Lan tỏa khắp các hoạt động của đơn vị
Là một phần cơ bản của hoạt động quản trịYếu tố con người
Bất cẩn, sơ sót con người
Gian lận: thông đồng hoặc lạm quyền quản lý
Khả năng nhận biết con người: Kiểm soát chỉ thiết kế cho những gian lận, sai sót
nhìn thấy trước
KSNB cung cấp sự đảm bảo hợp lý
Sự cung cấp hoàn toàn chính xác là khó đạt được
Giới hạn về chi phíKSNB là có giới hạn
Sự nhạy cảm của một số sai sót hay gian lận
Sai sót về đánh giá, ra quyết định bị che giấu
4.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
14
Vai trò của KSNB
Hỗ trợ đạt mục tiêu
Hạn chế sự không chắc chắn
Giúp doanh nghiệp phát triển trong môi trường cạnh tranh thay đổi nhanh chóng
Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của khách hàng và phát huy được ưu thế
4.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
15
CÁC THÀNH PHẦN KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Môi trường kiểm soát
Giám sát Thông tin;
Truyền thông
Hoạt động kiểm soát Đánh giá
rủi ro
4.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
16
MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
Là các nhân tố phản ánh sắc thái chung của đơn vị, chi phối ý thức kiểm soát của mỗi thành viên Môi trường kiếm soát bao gồm:
Vấn đề nhận thức, quan điểm và thái độ của người quản lý liên quan đến vấn đề kiểm soát
Trình độ, nhận thức của nhân viên về KSNB
Trang 404.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
17
MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
Các nhân tố của môi trường KS bao gồm:
Triết lý quản lý và phong cách hoạt động
Cơ cấu tổ chức
Phương pháp ủy quyền
Khả năng đội ngũ nhân viên
Chính sách nguồn nhân lực
Sự trung thực và các giá trị đạo đức
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
4.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
18
ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Đánh giá rủi ro là việc nhận diện rủi ro; phân tích mức độ và khả năng rủi ro xảy
ra ảnh hưởng tới mục tiêu kiểm soát
4.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
19
ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Mục tiêu
Mục tiêu toàn đơn vị và
mục tiêu từng bộ phận •Nhóm mục tiêu hoạt
động
•Nhóm mục tiêu BCTC
•Nhóm mục tiêu tuân thủ
Mục tiêu toàn đơn vị: sứ
mạng -> chiến lược chung
DN
Mục tiêu từng bộ phận
4.1 Tổng quan kiểm soát nội bộ HTTTKT
4.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
= Thiệt hại XMức Xác suấtrủi roMức độ
rủi ro
Ứng xử rủi ro:
•Chấp nhận rủi ro
•Tránh rủi ro: từ bỏ mục tiêu
•Chia sẻ rủi ro