1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Kế hoạch quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học Việt Nam

116 955 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hòa
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Kim Anh
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp: Kế hoạch quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ

===***===

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG: KINH NGHIỆM

QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn : TS Trần Thị Kim Anh

Hà Nội, tháng 5 năm 2010

Trang 2

ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Tác động môi trường và hiệu quả sinh thái của Nippon Oil 31

Hình 2.2: Cân bằng sinh thái của Canon Schweiz 35

Hình 2.3: Các yếu tố sinh thái hiệu quả cho máy quét của Fujitsu 39

Hình 2.4: Dòng năng lượng và vật liệu trong một công ty sản xuất nhựa đường 45

Hình 2.5: So sánh các phương pháp cải tạo đường ống (%) 46

Hình 2.6: Thời gian hoàn vốn của các dự án đầu tư phát triển CP ở Lithuania 49

Hình 2.7a: Phân bổ chi phí trong công nghiệp thực phẩm ở Lithuania trước khi thực hiện EMA 51

Hình 2.7b: Phân bổ chi phí trong công nghiệp ở Lithuania (giai đoạn 1) 51

Hình 2.8: Vai trò của EMA trong quá trình ra quyết định 52

Hình 2.9: Tích hợp các vật liệu và dòng năng lượng trong quản lý hệ thống thông tin môi trường 54

BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tổng quan về chi phí môi trường của EMA 15

Bảng 2.1: Thay đổi trong lợi nhuận và các chỉ số quản lý môi trường của Ricoh Group 33

Bảng 2.2: Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động môi trường đối với máy giặt ở Hitachi 37

Bảng 2.3: Xác định chi phí môi trường của các công ty công nghiệp Lithuania 41

Bảng 2.4: So sánh các phương pháp cải tạo đường ống 47

Bảng 2.5: Chi phí biến đổi và chi phí cố định tại Mackenzie Paper Division, 2000 (Cdn$) .57

Bảng 2.6: Tóm tắt các chi phí năng lượng 68

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đổi mới và nâng cao trình độ quản lý Trong tương lai không xa, doanh nghiệp có chỉ số cạnh tranh cao nhất là doanh nghiệp đạt được các yêu cầu về phát triển kinh doanh bền vững, nghĩa là đảm bảo cân bằng ba yếu tố: kinh tế, môi trường và trách nhiệm

xã hội

Hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng cao đang đe dọa cuộc sống của cộng đồng dân cư trên toàn cầu Vì vậy, bảo vệ môi trường là trách nhiệm không chỉ của chính phủ, mà mỗi cá nhân, doanh nghiệp đều phải có nghĩa vụ bảo

vệ môi trường Chiến lược phát triển của Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm

2020 là phát triển kinh tế nhanh, bền vững, bảo vệ tốt môi trường và giải quyết hài hòa các vấn đề kinh tế, môi trường và xã hội Nhà nước quan tâm và ban hành ngày càng nhiều các quy định pháp lý để hạn chế khai thác quá mức nguồn tài nguyên phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội, hạn chế tới mức tối đa các hành vi vi phạm Các quy định về tài chính, các chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện tại chưa đáp ứng được những thông tin cần thiết về các chi phí liên quan đến môi trường như việc phát hiện chi phí ẩn, phân bổ chi phí…cho việc ra quyết định và lập báo cáo tài chính Thực tế cho đến nay, chi phí môi trường trong các doanh nghiệp đang có xu hướng ngày càng tăng, mà yếu tố chi phí môi trường và doanh thu môi trường không nằm trong tài khoản hay tiểu khoản riêng rẽ nào của kế toán Kế toán Quản lý Môi trường giúp doanh nghiệp khắc phục tình trạng thiếu thông tin tạo điều kiện ra quyết định tốt hơn trong doanh nghiệp

Từ những nhận định trên cùng với sự giúp đỡ của TS Trần Thị Kim Anh em

chọn đề tài: “Kế toán Quản lý Môi trường: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt

Nam” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích lý thuyết và một số bài học từ các quốc giá khác nhau, mục đích cuối cùng của đề tài là đưa ra các đề xuất và giải pháp nhằm tìm kiếm và cung cấp các thông tin quan trọng về chi phí và doanh thu môi trường, qua đó hướng dẫn các doanh nghiệp, chủ dự án trong các quyết định kinh tế, nâng cao hiệu quả trong kinh tế cũng như đạt hiệu suất môi trường…có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay

3 Phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và đây là một đề tài rất mới nên khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề trong việc ứng dụng phương pháp EMA, kết hợp hiệu quả sinh thái với EMA để phát triển bền vững và các công cụ quản lý môi trường khác tích hợp với EMA

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở xem xét các bài báo trong tạp chí chuyên ngành, sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích…

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận của em được chia thành ba chương chính:

Chương I: Tổng quan chung về Kế toán Quản lý Môi trường

Chương II: Kinh nghiệm quốc tế về Kế toán Quản lý Môi trường

Chương III: Các giải pháp từ một số bài học quốc tế cho Kế toán Quản

lý Môi trường ở Việt Nam

Khóa luận còn có phần phụ lục trình bày các báo cáo, số liệu của bảng cân đối kế toán của các công ty quốc tế áp dụng EMA để chứng minh cho những vấn đề thực tế được đề cập trong phần nội dung của khóa luận

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

1 Tổng quan về Kế toán Quản lý Môi trường (EMA)

1.1 Định nghĩa chi phí môi trường và Kế toán Quản lý Môi trường (EMA)

Đa số các doanh nghiệp đều chỉ có thể nhận thấy các chi phí cho môi trường

là các chi phí xử lý cuối đường ống (như chôn lấp chất thải rắn, xử lý nước thải ) trong khi thực tế có nhiều chi phí môi trường đã không được nhìn thấy rõ ràng để đưa vào hạch toán Và Kế toán Quản lý Môi trường (Environmental Management Accouting _ EMA) chính là công cụ giúp nhận dạng, phân tích tất cả các chi phí môi trường trong quá trình quản lý và sản xuất của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tính ra được giá thực của một sản phẩm doanh nghiệp bán ra trên thị trường để xác định được doanh thu cũng như lỗ lãi thực trong kinh doanh, từ đó có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ra quyết định Vậy Kế toán Quản lý Môi trường là gì? Và chi phí môi trường là gì?

Theo quan niệm truyền thống, chi phí môi trường đồng nghĩa với chi phí bảo

vệ môi trường Xét từ góc độ dòng vật chất và năng lượng, chi phí môi trường chính

là các chi phí liên quan đến dòng nguyên liệu và năng lượng gây nên những tác động môi trường Còn chi phí bảo vệ môi trường tương đương với các chi phí phải

tốn kém để giảm ô nhiễm môi trường (chi phí xử lý cuối đường ống)

Những quan niệm về chi phí môi trường trên hiện nay không hoàn toàn phù hợp Chi phí môi trường bao gồm những chi phí bên trong công ty và chi phí bên ngoài liên quan đến những thiệt hại và bảo vệ môi trường Chi phí bảo vệ môi trường bao gồm các chi phí cho công tác phòng chống, xử lý, lập kế hoạch, kiểm soát, thực hiện và khắc phục thiệt hại có thể xảy ra tại các công ty, chính phủ hoặc

cá nhân (Association of German Engineers, 2001) [14]

Trọng tâm của EMA là chi phí môi trường của công ty Chi phí môi trường

có năm loại Bao gồm: Các chi phí truyền thống, các chi phí ẩn, chi phí ngẫu nhiên,

Trang 6

Chi phí truyền thống bao gồm các chi phí trực tiếp của vốn đầu tư, lao động, nguyên vật liệu và đổ thải Có thể bao gồm các chi phí định kỳ và không định kỳ Bao gồm các chi phí vốn và chi phí quản lý Chi phí nguyên vật liệu bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu mà cuối cùng trở thành chất thải hoặc khí thải Chi nhân lực liên quan đến môi trường cần phải được tính thêm

Các chi phí ẩn là các chi phí gián tiếp không được phân bổ vào sản phẩm và dây chuyền Có thể bao gồm các chi phí định kỳ và không định kỳ Có thể bao gồm các chi phí vốn và chi phí quản lý

Các chi phí ngẫu nhiên là các chi phí trách nhiệm pháp lý bao gồm các khoản tiền phạt do không tuân thủ pháp luật và các trách nhiệm pháp lý tương lai cho các hoạt động làm sạch bắt buộc, đền bù những thiệt hại của cải vật chất và sức khỏe cá nhân, Chi phí để khắc phục các vùng đất bị ô nhiễm, công nghệ kiểm soát nước thải

và xử lý nước thải Những chi phí này góp phần quan trọng trong kế toán quản lý (đánh giá chi phí của một tổ chức cho các thiết bị kiểm soát ô nhiễm, thu nhập từ vật liệu tái chế, khoản tiết kiệm hàng năm từ các thiết bị tiết kiệm năng lượng mới), kế toán tài chính (đánh và và báo cáo của tổ chức có trách nhiệm liên quan đến môi trường)

Các chi phí quan hệ uy tín là những chi phí do doanh nghiệp chi trả Bao gồm các hạng mục chi phí khó xác định, bao gồm sự chấp nhận của người tiêu dùng,

sự trung thành của khách hàng, tinh thần và thu nhập cao của công nhân, các quan

hệ đoàn thể, hình ảnh của doanh nghiệp, các quan hệ cộng đồng và ước tính các chi phí tránh các khoản phạt

Chi phí xã hội (ngoại ứng) là kết quả từ các hoạt động của công ty nhưng doanh nghiệp không phải chi trả trực tiếp Những chi phí này do xã hội chi trả và bao gồm sự suy thoái môi trường do sự lan truyền các chất ô nhiễm Và giá cả sản phẩm không được coi là giá ấn định hiện thời Chi phí đó có thể được coi như một yếu tố để đánh giá hiệu quả đầu tư Chính phủ áp dụng các công cụ chẳng hạn như thuế sinh thái, các quy định kiểm soát khí thải, phạt tiền gây ô nhiễm…tất cả các yếu

tố đó ảnh hưởng đến chi phí bên ngoài của công ty

Trang 7

Các biện pháp bảo vệ môi trường bao gồm tất cả các hoạt động thực hiện đúng pháp luật, phù hợp với các cam kết hoặc tự nguyện của công ty, hiệu quả về phòng, chống và giảm tác động môi trường (Association of German Engineers, 2001)

Chi phí bảo vệ môi trường bao gồm tất cả chi phí cho các biện pháp bảo vệ môi trường của một công ty để ngăn ngừa, giảm thiểu, kiểm soát và tài liệu khía cạnh môi trường, tác động và nguy hiểm, cũng như xử lý, vệ sinh và chi dọn sạch

Số tiền chi tiêu cho bảo vệ môi trường không trực tiếp liên quan đến việc thực hiện môi trường (Association of German Engineers, 2001)

Tổng số chi tiêu bảo vệ môi trường của doanh nghiệp = Chi cho Bảo vệ môi trường (rác thải và xử lý khí thải, quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm) + Chi phí vật liệu lãng phí + Chi phí vốn và lao động lãng phí

Chi phí môi trường trong EMA không chỉ bao gồm chi tiêu bảo vệ môi trường mà còn cung cấp thông tin tiền tệ quan trọng để quản lý hiệu quả chi phí và nâng cao hiệu suất môi trường Trong một số dự án, các chi phí xử lý chất thải thông thường chiếm 1-10% tổng chi phí môi trường, trong khi chi phí mua nguyên vật liệu lãng phí khoảng 40-70% chi phí môi trường (tùy vào doanh nghiệp)

Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) định nghĩa: “Kế toán Quản lý Môi trường” là quản lý hoạt động kinh tế và môi trường thông qua việc triển khai và thực hiện các hệ thống hạch toán và các hoạt động thực tiễn phù hợp liên quan đến vấn đề môi trường”1

Cụ thể hơn, cơ quan Phát triển bền vững của Liên hợp quốc (UNDSD), qua

sự thống nhất của Nhóm Công tác Kế toán Quản lý Môi trường gồm những chuyên gia đến từ 30 quốc gia đã đưa ra định nghĩa như sau: “Kế toán Quản lý Môi trường

là việc nhận dạng, thu thập, phân tích và sử dụng 2 loại thông tin cho việc ra quyết định nội bộ:

- Thông tin vật chất về sử dụng, luân chuyển và thải bỏ năng lượng,nước và nguyên vật liệu (bao gồm chất thải)

Trang 8

- Thông tin tiền tệ về các chi phí, lợi nhuận và tiết kiệm liên quan đến môi trường2

.”

Theo đó, hai loại thông tin trong EMA là vật lý và tiền tệ Vật lý thông tin bao gồm dữ liệu về sử dụng, lưu lượng và số phận cuối cùng của năng lượng, nước, vật liệu và chất thải EMA đặc biệt chú trọng thông tin vật lý vì:

- Việc sử dụng năng lượng, nước và vật liệu, cũng như việc tạo ra chất thải và khí thải, trực tiếp liên quan đến rất nhiều các tác động môi trường trong hoạt động của tổ chức

- Chi phí mua nguyên vật liệu là rất lớn trong nhiều tổ chức

EMA bao gồm hai loại công cụ, đó là Kế toán Quản lý Môi trường Tiền MEMA và Kế toán Quản lý Môi trường phi tiền tệ _ PEMA 16 điểm trọng tâm của

tệ-hệ thống Kế toán Quản lý Môi trường toàn diện đã được trình bày trong phụ lục 1 Công cụ MEMA được trình bày trong các bảng được đánh số từ 1-8; công cụ thứ hai PEMA được trình bày ở bảng 9-16 Công cụ PEMA được hiểu là tác động sinh thái của công ty lên môi trường tự nhiên PEMA sử dụng đại lượng vật lý phục vụ cho các quyết định quản lý nội bộ MEMA nhằm nghiên cứu riêng những tác động tài chính của hoạt động môi trường Nó cho phép nhà quản lý đánh giá tốt hơn những tác động tiền tệ của sản phẩm và dự án mỗi khi đưa ra quyết định kinh doanh

Nhược điểm của kế toán quản lý thông thường đó là bỏ qua phần lớn sự tách biệt về cách xác định, phân loại, đo lường và báo cáo của những thông tin về môi trường, đặc biệt là những chi phí môi trường, khi cung cấp những thông tin có liên quan đối với công tác quản lý để đưa ra quyết định, đưa ra kế hoạch và nắm được sự chủ động

Do vậy, EMA phục vụ các nhà quản lý kinh doanh trong những quyết định

về đầu tư vốn, xác định chi phí, quyết định thiết kế quá trình/ sản phẩm, đánh giá hoạt động và đưa ra một số quyết định kinh doanh trong tương lai Vì vậy, EMA còn

có chức năng và trọng tâm trong nội bộ công ty, trái ngược với việc được coi là một công cụ sử dụng trong báo cáo về chi phí môi trường cho các cổ đông bên ngoài Nó

2

Nguồn: UNDSD, 2001

Trang 9

không bị giới hạn bởi những điều luật nghiêm ngặt như trong kế toán tài chính và cho phép xem xét các điều kiện đặc biệt và nhu cầu của những công ty liên quan

1.2 Sử dụng EMA [14]

Kế toán Quản lý Môi trường là phương pháp kết hợp giữa kế toán tài chính và

kế toán chi phí để tăng hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, giảm thiểu tác động môi trường và rủi ro, giảm chi phí bảo vệ môi trường EMA nhằm khắc phục tình trạng thiếu thông tin cho việc ra quyết định quản lý môi trường do hệ thống kế toán truyền thống chỉ thừa nhận một số chi phí mà chưa phát hiện ra như:

- Các chi phí môi trường ẩn trong các tài khoản chi phí chung;

- Phân bổ không đúng các chi phí chung vào quá trình sản xuất, sản phẩm, và các hoạt động khác;

- Sử dụng không hiệu quả, lãng phí nguyên vật liệu và năng lượng;

- Thiếu các dữ liệu trong tương lai và ít chi phí có thật trong hạch toán kết quả cuối cùng

EMA đặc biệt có tác dụng hữu ích trong việc quản lý môi trường nội bộ chẳng hạn như giám sát chất thải, sản xuất sạch hơn, quản lý chuỗi cung ứng, hiệu quả sinh thái và hệ thống quản lý môi trường Không những thế, thông tin EMA cũng đang ngày càng được sử dụng cho mục đích báo cáo ra bên ngoài Như vậy EMA không chỉ đơn thuần là một công cụ quản lý môi trường, mà còn bao gồm các nguyên tắc, phương pháp hỗ trợ các dữ liệu cần thiết cho sự thành công của hoạt động quản lý môi trường khác Khi các quyết định trong các công ty bị ảnh hưởng bởi các vấn đề môi trường và dòng nguyên vật liệu, EMA càng trở nên quan trọng không chỉ đối với các quyết định quản lý môi trường mà còn đối với tất cả các hoạt động quản lý khác EMA rất có giá trị trong kinh doanh, nó cho phép:

- Đánh giá chính xác chi phí ô nhiễm và chất thải;

- Xác định được mức độ ưu tiên và tiềm năng giảm chi phí sản xuất;

- Hỗ trợ ra quyết định đầu tư;

- Là cơ sở cho nhiều quyết định kinh doanh khác;

- Nâng cao chiến lược cạnh tranh dài hạn

Trang 10

- Đánh giá chi phí môi trường hàng năm/ chi tiêu;

- Định nghĩa các chỉ tiêu định lượng để cải thiện hiệu suất môi trường;

- Giá sản phẩm;

- Lập ngân sách và kiểm soát công ty;

- Thẩm định đầu tư, lựa chọn đầu tư;

- Tính chi phí, tiết kiệm và lợi ích của các dự án môi trường và các dự án

để tăng cường vật liệu, hiệu quả năng lượng;

- Thiết kế và thực hiện hệ thống quản lý môi trường;

- Thực hiện đánh giá môi trường và các chỉ số, tiêu chuẩn;

- Sản xuất sạch hơn, phòng ngừa ô nhiễm, quản lý chuỗi cung ứng và thiết kế các dự án môi trường;

- Công bố chi phí môi trường, đầu tư và trả nợ;

- Công bố tính bền vững môi trường ra bên ngoài hoặc báo cáo giám sát;

- Giám sát và báo cáo lượng khí thải nhà kính;

- Báo cáo dữ liệu môi trường cho các cơ quan thống kê, chính quyền địa phương

Nâng cao và hài hòa chất lượng dữ liệu EMA là điều cần thiết cho doanh nghiệp để tổng hợp phân tích thống kê, vì chúng cung cấp các thông tin cần thiết cho một số quyết định lựa chọn đầu tư các dự án, dữ liệu EMA có thể được thu thập, phân tích và sử dụng tại các hệ thống khác nhau như: toàn bộ tổ chức; một nhóm doanh nghiệp cụ thể; một sản phẩm cụ thể hoặc dòng sản phẩm; một chi phí trọng tâm cụ thể; một dòng thiết bị hoặc quy trình cụ thể…

Do đó, EMA sẽ có một danh sách các tài khoản kế toán cung cấp thông tin chi phí cho tổ chức Sử dụng danh sách tài khoản cho phép đánh giá trên diện rộng các chi phí hàng năm liên quan đến môi trường Nhiệm vụ quan trọng nhất của EMA là đảm bảo rằng các chi phí có liên quan đến môi trường đều được xem xét khi đưa ra các quyết định kinh doanh Kế toán Quản lý Môi trường không chỉ đơn giản là làm tốt hơn, kế toán quản lý toàn diện mà nó phải tìm ra được các chi phí ẩn, chi phí bị che giấu đi

1.3 Chức năng của EMA

Trang 11

Trong giai đoạn mà nhận thức môi trường của cộng đồng, chính phủ và doanh nghiệp ngày càng gia tăng Tìm một phương pháp để vừa có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh, vừa có hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững là điều cần thiết Sử dụng EMA có thể vừa đảm bảo những mục tiêu

mà xã hội và doanh nghiệp cần hướng tới đó là:

- Hỗ trợ việc ra quyết định nội bộ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm hướng tới hai mục đích là cải thiện hiệu quả hoạt động tài chính và hiệu quả hoạt động về môi trường

- Cung cấp thông tin về tất cả các loại chi phí liên quan đến môi trường (trực tiếp và gián tiếp, chi phí ẩn và chi phí hữu hình), thông tin thực tế về tất cả các dòng vật chất và năng lượng

- Ngoài ra, EMA còn là cơ sở cho việc cung cấp thông tin ra bên ngoài phạm vi doanh nghiệp đến các bên liên quan như: các ngân hàng – tổ chức tài chính, các cơ quan quản lý môi trường, cộng đồng dân cư… (như báo cáo tài chính, báo cáo môi trường của doanh nghiệp)

Khi sử dụng EMA thì không nhất thiết phải thay đổi hệ thống kế toán tài chính của doanh nghiệp bởi vì thông tin EMA được phân tích cho mục đích ra quyết định nội bộ của doanh nghiệp nên cũng có thể dùng cho mục đích lập báo cáo tài chính doanh nghiệp Thực tế ứng dụng EMA không yêu cầu thay đổi hệ thống kế toán tài chính doanh nghiệp Tuy nhiên, hệ thống hạch toán tài chính sẽ đầy đủ và hiệu quả hơn nếu như bao gồm chi phí môi trường

1.4 Lợi ích của EMA

Trong tương lai không xa, doanh nghiệp có chỉ số cạnh tranh cao nhất chính

là doanh nghiệp đạt được yêu cầu về kinh doanh bền vững, nghĩa là đảm bảo cân bằng 3 yếu tố: kinh tế, môi trường và trách nhiệm xã hội Như vậy, với phương pháp luận tiếp cận có hệ thống của EMA và những lợi ích mà nó mang lại, EMA rõ ràng

là một bộ công cụ rất hữu hiệu để hỗ trợ các doanh nghiệp đạt được yêu cầu này

Các doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích từ việc áp dụng EMA theo nhiều cách khác

nhau Bằng việc:

Trang 12

Ảnh hưởng của các vấn đề môi trường trong các chi phí sản xuất thường không được tính đến hoặc chưa được tính toán đầy đủ Các chi phí môi trường có thể nhìn thấy được (hữu hình) là các chi phí xử lý cuối đường ống (xử lý nước thải, chôn lấp chất thải rắn ) chỉ là phần nổi của tảng băng, chúng chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với các chi phí môi trường ẩn là các chi phí không tạo ra sản phẩm (nguyên vật liệu, năng lượng, máy móc, nhân công đóng góp vào việc tạo ra chất thải) EMA sẽ cho phép nhận dạng, phân tích và tính toán các chi phí ẩn này để từ đó đề xuất các cơ hội giảm thiểu Chẳng hạn, việc giảm thiểu chất thải rắn không chỉ giảm chi phí tiêu hủy nó mà còn giảm được chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào, chi phí vận hành (sử dụng ít nguyên liệu hơn), giảm được chi phí nhân công, chi phí hành chính trong việc tồn trữ nguyên vật liệu và chất thải Không những thế EMA còn cho phép đánh giá chính xác chi phí ô nhiễm và chất thải

1.4.2 Hỗ trợ quá trình ra quyết định

Các quyết định mang đến lợi nhuận thường dựa trên các thông tin đầy đủ và chính xác EMA cung cấp cho những người ra quyết định các thông tin đầy đủ và chính xác về các chi phí liên quan đến môi trường EMA nhận diện các chi phí liên quan đến môi trường trong từng sản phẩm và từng quy trình sản xuất mà thông thường được phân bổ hoặc ẩn chứa trong các chi phí chung

1.4.3 Cải thiện hiệu quả hoạt động kinh tế và môi trường

Có rất nhiều cơ hội để cải thiện hiệu quả hoạt động môi trường của doanh nghiệp, như đầu tư vào các công nghệ sạch hơn, thực hiện các chương trình ngăn ngừa ô nhiễm, giảm thiểu chất thải, lắp đặt các hệ thống xử lý ô nhiễm Vấn đề là những cơ hội nào, giải pháp nào có thể tạo ra lợi nhuận, thu được những khoản tiết kiệm? Bằng cách đánh giá hiệu quả của những cơ hội này, lựa chọn những giải pháp làm gia tăng lợi ích cho doanh nghiệp và giảm thiểu các tác động môi trường của các sản phẩm và các quy trình sản xuất, EMA đã tạo ra những tình huống đôi bên cùng có lợi Vì thế EMA cho phép xác định được mức độ ưu tiên và tiềm năng giảm chi phí sản xuất và là cơ sở cho nhiều quyết định kinh doanh khác đồng thời nâng cao chiến lược cạnh tranh dài hạn Rõ ràng, doanh nghiệp sẽ không chỉ được cải

Trang 13

thiện về hiệu quả hoạt động kinh tế và mà còn cải thiện về hiệu quả hoạt động môi trường

1.4.4 Thỏa mãn các yêu cầu về trách nhiệm xã hội và thông tin cho các bên liên quan

Việc áp dụng EMA trong doanh nghiệp chứng tỏ rằng doanh nghiệp đồng thời quan tâm đến hiệu quả hoạt động kinh tế và môi trường Điều này có thể thuyết phục các cơ quan quản lý địa phương và trung ương, cộng đồng dân cư cùng các khách hàng, ngân hàng và các tổ chức tài chính rằng doanh nghiệp đang được quản lý tốt, phù hợp với các yêu cầu về mặt pháp lý cũng như làm gia tăng những đóng góp về kinh tế cho xã hội

2 Vai trò của Kế toán Quản lý Môi trường đối với nhà quản lý doanh nghiệp.[12]

Các công ty và các nhà quản lý thường cho rằng chi phí môi trường không quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên, họ lại không thấy rằng một vài chi phí sản xuất lại bao gồm luôn cả những yếu tố môi trường Ví dụ, giá chi trả của nguyên liệu thô như: Tỷ lệ không sử dụng thừa ra ở chất thải thường không được coi là một loại chi phí liên quan đến môi trường Những chi phí này sẽ cao hơn

so với những ước tính ban đầu (khi những ước tính này đã được tính toán) và nên được kiểm soát và giảm thiểu bằng cách sử dụng những sang kiến sản xuất sạch hơn

và hiệu quả mỗi khi có thể Bằng cách nhận dạng và kiểm soát các loại chi phí môi trường, các hệ thống của EMA có thể hỗ trợ các nhà quản lý môi trường cân bằng các

dự án sản xuất sạch hơn và tìm ra những cách mới để tiết kiệm tiền của và cải thiện

hoạt động môi trường cùng lúc

Việc sử dụng các nguyên tắc của EMA một cách có hệ thống sẽ giúp các nhà quản lý xác định được những chi phí môi trường ẩn trong hệ thống kế toán chung Khi tồn tại ở trạng thái ẩn, chúng ta không thể biết được phần chi phí nào lien quan đến sản phẩm hay quá trình cụ thể nào thực sự là chi phí môi trường Nếu không có khả năng tách riêng phần chi phí đó khỏi chi phí tổng của sản xuất, giá của sản phẩm

sẽ không phản ánh đúng chi phí thực sự của sản xuất Những sản phẩm ô nhiễm sẽ có

Trang 14

và không được tính vào trong giá bán Những sản phẩm ứng dụng công nghệ sạch hơn mà phải chịu những chi phí môi trường nhiều hơn mà giá thành lại cao hơn Điều này bởi vì giá của sản phẩm ảnh hưởng đến nhu cầu, mức giá thấp hơn của sản phẩm

ô nhiễm sẽ duy trì nhu cầu và khuyến khích các công ty tiếp tục sản xuất, thậm chí có

lẽ nhiều hơn cả mức của sản phẩm ít ô nhiễm hơn

Cuối cùng, việc áp dụng EMA sẽ làm tăng gấp bội lợi nhuận thu được từ những công cụ quản lý môi trường khác Bên cạnh công cụ đánh giá sản xuất sạch hơn, EMA cũng rất hữu ích chẳng hạn trong việc đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố và các tác động của môi trường, và ưu tiên cho những kế hoạch hành động tiềm năng trong giai đoạn thực hiện và hoạt động của hệ thống quản lý môi trường EMA EMA cũng dựa trên những thông tin môi trường thực tế Do đó, cần có sự hợp tác chặt chẽ hơn giữa các nhà quản lý môi trường và các nhà kế toán quản trị và cũng cần ý thức thêm về nhiệm vụ và những mối quan tâm của các bên

Là một công cụ, EMA có thể được sử dụng cho những sản phẩm, quá trình đảm bảo an toàn cho môi trường hoặc trong việc quyết định đầu tư dự án Vì vậy, một hệ thống thông tin EMA sẽ đảm bảo cho các doanh nghiệp đánh giá tốt hơn những tác động kinh tế của các hoạt động môi trường trong kinh doanh

2.1 Quyết định liên quan đến sản phẩm/ quy trình

Tính toán chính xác chi phí của sản phẩm là tiền đề cho quyết định kinh doanh an toàn Việc tính toán chính xác giá cả của sản phẩm là cần thiết cho những quyết định mang tính chiến lược liên quan đến khối lượng và sự lựa chọn sản phẩm

để sản xuất EMA chuyển đổi nhiều loại chi phí tổng liên quan đến môi trường thành chi phí trực tiếp và phân bổ chúng vào trong sản phẩm thành giá thành bên trong

Kết quả của việc cải thiện dự toán chi phí của EMA bao gồm:

- Định giá khác nhau của các sản phẩm là kết quả của những chi phí sau khi tính toán lại;

- Tái đánh giá lại biên lợi nhuận của sản phẩm;

- Dần dần loại bỏ một số sản phẩm nhất định khi cần thay đổi;

Trang 15

- Thiết kế lại các quy trình hoặc sản phẩm để giảm bớt chi phí môi trường;

- Cải thiện việc quản lý và giám sát các hoạt động môi trường

Giá trị chi trả của nguyên vật liệu và chi phí xử lý của đầu ra chi phí sản phẩm đóng một vai trò quan trọng trong EMA Chúng bao gồm chi phí cho việc mua và xử lý một phần đầu vào sản xuất nhưng lại chuyển thành chất thải hoặc bị loại bỏ thành phế liệu như nguyên liệu thô, phụ liệu hay nước, năng lượng và chi phí lao động xử lý Trung bình, những chi phí này thường cao hơn mười đến mười hai lần chi phí xử lý chất thải và ô nhiễm Việc tiết kiệm những loại chi phí môi trường này trong đánh giá dự án sẽ khiến cho nhiều dự án sản xuất sạch hơn tăng thêm lợi nhuận

2.2 Các dự án đầu tƣ và đƣa ra quyết định

Việc ra quyết định trong dự án đầu tư yêu cầu phải tính toán các chỉ số lợi nhuận khác nhau như: giá trị hiện tại ròng (NPV), thời kỳ thu lợi nhuận (PBP) và tỷ

lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) hay tỷ lệ giữa lợi nhuận và chi phí Xác định và định lượng các chi phí cùng lợi ích môi trường là rất quan trọng và cần thiết cho việc tính toán lợi nhuận của các dự án về môi trường Nếu không có những tính toán này thì sẽ thất bại trong quản lý và gây tốn kém

Các công ty nên tính toán các loại chi phí ẩn, chi phí bất ngờ và chi phí vô hình trong việc đánh giá dự án Các chi phí được lưu trong sổ sách của hệ thống kế toán truyền thống thường không đủ để đưa ra những dự đoán chính xác về lợi nhuận

và rủi ro trong đầu tư Nhiều khoản chi phí có thể tăng thêm từ những hoạt động và

dự án kéo dài phải được gộp vào trong bản đánh giá dự án

Những phân tích chung mang lại lợi nhuận cần được thực hiện bằng cách sử dụng các thời gian biểu và chỉ số mà không phân biệt tách rời các khoản tiền dự phòng và lợi ích dài hạn Giá trị ròng tức thời cùng tỷ lệ giữa lợi nhuận và chi phí được coi là những tiêu chí đầu tư tốt hơn những khoản thu lợi nhuận đơn giản hoặc

tỷ lệ nội hoàn lợi nhuận để phản ánh các lợi nhuận và chi phí thực Cần thực hiện những phân tích chính xác nhạy cảm trong đầu tư đối với các chi phí môi trường và

Trang 16

tương lai của cách thức quản lý (lệ phí, các loại án phạt) Cũng cần phải kiểm tra các khả năng khác, đánh giá những khả năng ngẫu nhiên cùng các chi phí môi trường bên ngoài

Vì vậy, EMA là một công cụ quan trọng trong việc tích hợp những tính toán cân nhắc về môi trường vào trong các bản đánh giá tài chính và việc đưa ra quyết định đầu tư mới: những quyết định đầu tư thân thiện với môi trường sẽ cho thấy sự gia tăng của lợi nhuận trong tương lai dài hạn nếu tất cả các nhân tố này đều được bao gồm trong một mô hình

3 Nội dung của phương pháp luận EMA

Phương pháp EMA dựa trên cơ sở các đơn vị tiền tệ và vật lý Về cơ bản, hai

cơ sở này không thống nhất với nhau Nhưng khi thực hiện hạch toán thì có mối liên

hệ mật thiết Kế toán vật lý cung cấp thông tin dữ liệu về dòng nguyên vật liệu cần thiết để cải tiến tiềm năng trong công tác phòng chống lãng phí và sản xuất sạch hơn….Trong kế toán vật lý, tính toán lượng đầu vào và đầu ra của dòng nguyên vật liệu, lãng phí là điều cần thiết và quan trọng Các thông tin đó là điều kiện tiên quyết cho việc tính toán chi phí liên quan đến môi trường Kế toán tiền tệ bao gồm các hoạt động như là kế toán chi phí, thống kê (định hướng), lập ngân sách (định hướng tương lai), đầu tư thẩm định (định hướng tương lai) để giúp cho các nhà hoạch định tính toán giá cả sản phẩm chính xác, cung cấp thông tin ra bên ngoài…

Theo UNDSD, phương pháp EMA có 4 hạng mục về phí tổn và 1 hạng mục

về doanh thu môi trường Ngoài ra, hệ thống EMA bao gồm các bản kê về chi phí hoặc các đánh giá hoạt động khác cho 8 phân loại như trong bảng 1.1

Trang 17

Bảng 1.1: Tổng quan về chi phí môi trường của EMA

Thông tin môi trường K

Tổng chi phí môi trường

5.Doanh thu môi trường

(Nguồn: C Jasch, Environmental and Material Flow Cost Accounting: Principles and

Procedures, Eco-Efficiency in Industry and Science 25)

Quy trình EMA là để tính toán và báo cáo chi phí hoặc định mức cho mỗi hạng mục phí tổn theo 8 phân loại đó Nếu không có hoạt động hoặc bảo trì nào liên quan đến 1 phân loại nào thì loại phân loại đó ra khỏi bảng phân tích Phương pháp nghiên cứu chi tiết về chi phí (hoặc doanh thu) cho mỗi loại này được cung cấp trong báo cáo của UNDSD [34]

Kế hoạch báo cáo EMA của UNDSD chia làm bốn loại chi phí liên quan đến môi trường và một loại doanh thu liên quan đến môi trường như sau:

3.1 Hạng mục 1: Chi phí xử lý chất thải

Hạng mục này gồm nhiều chi phí theo truyền thống gọi là “chi phí cuối đường ống” UNDSD đề xuất rằng sự hợp nhất và phân bố của các chi phí nằm

Trang 18

- Khấu hao thiết bị: Bao gồm các thiết bị xử lý cuối đường ống để giảm thiểu tác động môi trường của chất thải và khí thải Các thiết bị xử lý như là: các container chứa rác, các nhà máy xử lý nước thải và các phế thải trong công nghệ sử dụng đường ống, thiết bị xử lý chất thải (tách chất thải rắn, vận chuyển và thiết bị nén), thiết bị xử lý rác tại chỗ, thiết bị xử lý chất thải và khí thải (hệ thống xử lý nước thải, khử lưu huỳnh, loại bỏ NOx, thiết bị giảm tiếng ồn) Khi tính khấu hao thiết bị này cần phải xem xét xem thiết bị có kết hợp chặt chẽ với thiết bị sản xuất không Nếu thiết bị này riêng biệt thì việc tính khấu hao dựa trên chi phí đầu tư ban đầu, nếu tích hợp với thiết bị sản xuất thì cần phải tính toán tỷ lệ phần trăm chi phí đầu tư có liên quan đến thiết bị bảo vệ môi trường

- Bảo trì và vận hành các tài nguyên và dịch vụ: Những vật liệu này được xác định sau khi chỉ rõ được những phương tiện xử lý môi trường liên quan đến khấu hao thiết bị Chi phí hàng năm cho những vật liệu vận hành bảo dưỡng kiểm tra và các chi phí khác để vận hành thiết bị xử lý được đưa vào tài khỏan này

- Chi phí liên quan đến nhân lực: Tiểu khoản này bao gồm tất cả các chi phí nhân công cho thời gian xử lý rác thải và khí thải bằng tay trong các hoạt động đầu tư, bảo dưỡng (bảo trì nhà máy xử lý nước thải), xử lý chất thải (phân biệt chất thải, thu thập, kiểm tra, vận chuyển nội bộ), xử lý chất thải và khí thải ( hoạt động của nhà máy xử lý nước thải và lò đốt), quản lý bãi chôn lấp tại chỗ, việc tuân thủ quy định (theo dõi, ghi lưu giữ, kiểm tra, thông báo và đào tạo) Chi phí này được trả cho toàn bộ các công nhân làm cả ngày để thu nhặt và xử lý rác thải giải quyết một cách trực tiếp, lương của bộ phận quản lý, giám sát các hoạt động xử lý rác thải công việc cũng như được bao gồm trong tiểu khoản này, căn cứ vào ước tính

- Tiền công, tiền thưởng, thuế: Tài khoản này bao gồm tất cả các chi phí

đổ rác và vệ sinh cống rãnh và các chi phí cấp phép, thuế môi trường (nếu có)

- Tiền phạt: Tài khoản này bao gồm các khoản nộp phạt do không tuân thủ quy định

- Bảo hiểm cho các rủi ro môi trường: Tiểu khoản này bao gồm số tiền đóng bảo hiểm cho các rủi ro liên quan đến môi trường, bảo hiểm đến việc tạo ra ngẫu nhiên các vật liệu nguy hại Các chi phí hàng năm cho bảo hiểm được ghi trong

Trang 19

tài khoản lợi nhuận và thiệt hại Nhưng nếu các khoản bảo hiểm được thanh toán thì các công ty phải thường xuyên tham khảo các dự luật Vì vậy, ngay cả những bảo hiểm rủi ro, có thể vẫn còn thiệt hại cho công ty Loại chi phí này thích hợp cho các ngành công nghiệp cụ thể, chủ yếu liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc làm tăng rủi ro của một số hiệu quả năng lượng

- Các khoản dự phòng cho các chi phí dọn vệ sinh và sửa chữa, đền bù: Mục đích của các khoản dự phòng là tính toán và dự trù trước những chi phí phát sinh trong các hoạt động của công ty có liên quan đến môi trường (ví dụ tràn dầu rò

rỉ hóa chất)

Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (EPA) đã đề xướng việc thực hiện kế toán chi phí đầy đủ (Full Cost Accounting) (FCA) trong đó FCA là sự phân phối của tất

cả các chi phí trực tiếp và gián tiếp tới sản phẩm hoặc dòng sản phẩm [36] EPA chỉ

ra một trường hợp làm ví dụ [5]: việc tính toán lại chi phí trong các hạng mục dịch

vụ phù hợp ở Sở công chính của Columbia, Missouri đều cao hơn trong tổng chi phí chung Chi phí đầy đủ của tái chế, ủ phân, rác sinh hoạt, rác từ hoạt động kinh doanh thương mại, rác được thu gọn, rác từ các trường đại học và bãi đổ rác hỗn hợp lần lượt là 29%, 17%, 28%, 22%, 19%, 53% và 124% tương ứng cao hơn tính trước đây [38] Canon đã làm theo hướng dẫn về kế toán môi trường của Bộ Môi trường Nhật [23] Hướng dẫn gồm các hạng mục chi phí: khu vực thương mại; phân tích đầu vào/ đầu ra; quản trị, R&D, hoạt động xã hội, tái hòa giải và các chi phí khác Canon đưa

ra con số 17.1 tỉ yên chi phí môi trường trong năm 2003 và 23 tỉ yên tiết kiệm [38], 5.9 tỉ yên chênh lệch là bằng chứng cho hiệu quả tích cực về kinh tế và môi trường Mục khó khăn nhất trong hạng mục này là bảo hiểm rủi ro môi trường, mục mà sẽ đảm bảo cho việc đầu tư trong tương lai

3.2 Hạng mục 2: ngăn ngừa và quản lý môi trường

Hạng mục chi phí này bao hàm việc ngăn chặn các tác động môi trường và quản lý các chương trình môi trường Loại chi phí này gồm:

- Các dịch vụ thuê ngoài để quản lý môi trường: Chi phí này bao gồm việc chi trả cho các dịch vụ tư vấn môi trường, đào tạo, kiểm tra, kiểm toán và

Trang 20

- Nhân sự cho các hoạt động quản lý môi trường nói chung: Chi bồi dưỡng cho người lao động làm việc trong các chương trình môi trường như các hoạt động đào tạo, kiểm toán, thực hiện và tuyên truyền

- Nghiên cứu và phát triển: Cả các hợp đồng thuê ngoài và trả thù lao nhân công trong công ty tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển liên quan đến môi trường được tính toán tách bạch Các hoạt động nghiên cứu và phát triển được tăng cường nếu có sự cải thiện về môi trường và sẽ được ghi nhận vào các báo cáo tại khoản mục này

- Chi phí bổ sung cho công nghệ làm sạch: Là các khoản đầu tư bổ sung

để lắp đặt công nghệ làm sạch cho phép quá trình sản xuất hiệu quả hơn, làm giảm hoặc là ngăn ngừa khí thải vào môi trường Bao gồm cả chi phí khấu hao thiết bị liên quan đến môi trường, vật liệu hoạt động, nước và năng lượng liên quan đến công nghệ làm sạch mới

- Các chi phí quản lý môi trường khác: Các chi phí khác liên quan đến quản lý môi trường được ghi nhận ở đây bao gồm: chi phí cho các hoạt động môi trường như phối hợp tài trợ cho hoạt động môi trường và phát hành các báo cáo về môi trường, đóng góp sáng kiến môi trường hoặc bảo tồn thiên nhiên trong chính sách của công ty hay tổ chức xã hội trách nhiệm Các ví dụ về phí liên quan đến phòng chống là: lệ phí đăng ký ghi nhãn theo đề án môi trường, lệ phí cấp giấy

chứng nhận tiêu chuẩn môi trường

Mặc dù là một hạng mục độc lập nhưng chi phí ngăn ngừa và quản lý môi trường thường không được hiểu đúng vì chúng thường bị kết hợp với chi phí xử lý chất thải và rác thải (hạng mục 1) Ví dụ, tại trung tâm y học Dartmouth Hitchcock

có 400 giường bệnh ở Mỹ, cho thấy rằng tất cả các chi phí loại bỏ rác thải [22] được phân cho bộ phận chức năng Môi trường, Sức khỏe và An toàn (E, H&S) mà không đưa đến bộ phận đã thải ra các chất thải đó Trách nhiệm loại bỏ rác thải y tế một cách an toàn và chính xác được giao cho E, H&S để đảm bảo rằng các bộ phận thải

ra rác thải không xử lý rác thải sai quy cách nhằm giảm chi phí [22] Trách nhiệm quản lý môi trường do đó thường xung đột với trách nhiệm quản lý tài chính ở khâu

Trang 21

thực hiện nếu các bộ phận chức năng không biết rõ phí tổn cho chất thải và khí thải của họ

3.3 Hạng mục 3: giá trị thu mua vật liệu của chất thải và khí thải

Tất cả các phế thải không phải là sản phẩm được đánh giá thông qua cân đối dòng nguyên vật liệu và các nguyên vật liệu phế thải được tính theo giá trị thu mua Quan niệm rằng đầu vào của một sản phẩm thương mại hoặc sẽ thân thiện với môi trường hoặc trở thành rác thải không hiệu quả là một nhận thức quan trọng để thách thức các quan niệm cổ điển về mức độ chấp nhận được của các sản phẩm đem bán

và mức độ không hiệu quả cho phép Tài khoản chi phí này có các tiểu khoản như sau:

- Nguyên vật liệu thô: Loại chi phí này bao gồm tất cả các loại nguyên vật liệu thô đưa vào quá trình sản xuất nhưng không trở thành thành phẩm mà được loại ra dưới dạng chất thải rắn, nước thải hoặc khí thải

- Bao bì: Giá trị thu mua của các vật liệu bao bì phế thải được đưa vào loại chi phí này

- Nguyên vật liệu phụ: Các nguyên vật liệu phụ là một phần của sản phẩm nhưng lại không phải là thành phần chính Loại chi phí này đề cập đến các nguyên vật liệu phụ được thải ra trong quá trình sản xuất

- Nguyên liệu hoạt động: Loại chi phí này bao gồm tất cả các vật liệu sử dụng trong hoạt động của công ty (rác thải văn phòng) nhưng không phải là thành phần của sản phẩm Ví dụ như hóa học, dung môi, chất tẩy rửa và các loại khác đi cùng với phế thải

- Năng lượng: Bao gồm tỷ lệ của quá trình chuyển đổi năng lượng không

có ích trong hoạt động sản xuất

- Nước: Loại chi phí này tổng hợp tất cả các nguyên vật liệu khác, chuyển đến thiết bị xử lý nước thải bao gồm chi phí mua nguồn nước tại đó

Nghiên cứu của EPA [38] thấy rằng kết quả của chi phí vật liệu lãng phí trong việc mạ điện (vật liệu phủ, chất xúc tác, chất phụ gia, chất làm sạch và nước)

là các chi phí ẩn của chất thải vật liệu có thể chia thành 2 nguồn – chênh lệch giữa lượng vật liệu phủ thu mua và lượng kim loại tiêu tốn, và sự chênh lệch giữa lượng

Trang 22

3.4 Hạng mục 4: chi phí xử lý phế thải

Hạng mục này chỉ có ở những doanh nghiệp có hoạt động sản xuất và khai thác tài nguyên Gồm các tiểu khoản:

Sản phẩm và sản phẩm phụ: sản phẩm bao gồm tất cả các sản phẩm vật lý và bao bì Sản phẩm phụ là sản phẩm ngẫu nhiên được sản xuất trong khi sản xuất các sản phẩm chính

Đầu ra phi sản phẩm bao gồm: chất thải, nước thải, khí thải….Bất kỳ đầu ra

đó không phải là sản phẩm được gọi là đầu ra phi sản phẩm (NPO) Các chất thải ra

ở dạng rắn, nước hoặc khí

Chi phí này bao gồm cả chi phí lao động lãng phí, khấu hao và các nguyên vật liệu hoạt động tiêu hao trong số lượng nguyên vật liệu có dùng trong sản xuất nhưng không tạo ra thành phẩm và trở thành phế thải

Nghiên cứu về công ty GH Michell&Sons ở Australia là kinh nghiệm quý giá [24] Michell sinh lợi hơn 500 triệu $ Úc hàng năm, sản xuất từ 30 tới 35 triệu kg sản phẩm len tại nhiều nhà máy trên toàn Australia hàng năm Chất lượng len kém hơn ở Michell phụ thuộc vào quy trình carbon hóa len, quy trình này nhằm loại bỏ chất bẩn, chất xơ và các muối tan Đầu vào của quy trình là nước, thuốc tẩy, axit, natri…nhân công và máy móc Sản phẩm phụ là mỡ lông cừu, bùn, nước thải và sợi hỏng Nghiên cứu phát hiện ra rằng việc tiêu thụ “len bẩn” được trợ giá bởi “len sạch” Tuy nhiên không có số lượng len bẩn được thu hồi liên quan đến các chi phí chế biến lông cừu Vì giá mà người kinh doanh len trả phụ thuộc vào chi phí quy trình nên quyết định thu mua và xử lý len là rất quan trọng đối với khâu cuối cùng

“Len bẩn”phải chịu nhiều chi phí quy trình hơn Tuy nhiên, không chi phí nào liên quan đến số lượng len thu hồi từ mỗi kiện len đã được xử lý Nếu những chi phí này được tính toán lại để thể hiện giá thu hồi thì số dư đã được lên kế hoạch có thể sẽ thay đổi và sẽ ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh

3.5 Hạng mục 5: doanh thu môi trường

Hạng mục này bao gồm các thu nhập thực tế từ vật liệu tái chế, các khoản trợ cấp và các giải thưởng bằng tiền mặt cho các hoạt động môi trường

Trang 23

- Tiền trợ cấp và tiền thưởng: Loại thu nhập này bao gồm tiền trợ cấp, tiền từ việc được miễn thuế, tiền thưởng và các loại thu nhập khác nhận được nhờ vào việc đạt được các tiêu chuẩn của hoạt động môi trường

- Các khoản thu nhập khác: Thu nhập từ việc bán các sản phẩm tái chế

và sự dôi dư trong việc xử lý chất thải nằm trong loại chi phí này

Các công ty được mong đợi sẽ báo cáo doanh thu từ việc tái chế nhưng đây là hạng mục khó xác định Doanh thu thấp có thể là lí do cho sự im lặng Ví dụ, Tellus báo cáo việc tận dụng tái chế ở một loại trang thiết bị sinh lợi nhuận là 500$ từ giấy hỗn hợp và 62$ từ nhựa và thủy tinh Khi so sánh với tổng chi phí tiết kiệm là 23.859$ từ kế hoạch, lợi nhuận chỉ là 2.4% của số tiền tiết kiệm được, phần lớn của

số tiền tiết kiệm đó là từ việc giảm thiểu chi phí xử lý chất thải (hạng mục 1) Kết quả này có thể gợi ra suy nghĩ rằng tái chế thường dẫn tới tiết kiệm chi phí hơn là sinh lợi Trong khi tiết kiệm chi phí có vẻ giống với lợi nhuận, trọng tâm của hạng mục doanh thu môi trường là ở các nguồn lợi nhuận ngoài Ví dụ cho doanh thu môi trường là việc tiêu thụ các sản phẩm phụ Theo Deegan quy trình carbon hóa len tạo

ra len chất lượng kém ở Michell dẫn tới một lượng lớn các phụ phẩm như là len dính dầu và các sợi dọc bị đứt Michell có thể xử lý các phụ phẩm này như chất thải và trả tiền để chôn chúng hoặc họ có thể bán các phụ phẩm này đi Len dính dầu bán được khoảng 2$Úc/kg và có nhiều công dụng Sợi len dọc bị đứt được bán như sản phẩm len ở mức độ thấp hơn cho nhiều quy trình và các sản phẩm khác

4 Tích hợp Kế toán Quản lý Môi trường với hiệu quả sinh thái

Nhìn chung hiệu quả đánh giá mối liên hệ giữa các yếu tố đầu ra và đầu vào đối với một quy trình Với đầu vào cho sẵn, đầu ra càng cao, đầu vào càng thấp, thì hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đó càng hoạt động hiệu quả

Hiệu quả là một khái niệm đa chiều Các yếu tố đầu ra và đầu vào của đơn vị được đánh giá sẽ có thể khác nhau Nếu đầu ra và đầu vào được nhìn dưới góc độ thuật ngữ tài chính, thì hiệu quả thường chỉ khả năng sinh lời hoặc hiệu suất tài chính Những tiêu chuẩn đánh giá khả năng sinh lời tiêu biểu bao gồm tỷ suất sinh lời trên doanh thu, tỷ suất sinh lời của vốn cổ phần trên tài sản thuế… Hiệu quả

Trang 24

bao lâu Về kỹ thuật, thường tập trung vào các tiêu chuẩn đánh giá hữu hình chẳng hạn như kg….Tiêu chuẩn đánh giá năng suất gồm: sản lượng mỗi giờ, sản lượng trên mỗi lao động Chênh lệch giữa tỷ suất hiệu quả tốt nhất có thể và tỷ suất hiệu quả thực tế đạt được là Hiệu suất-X Khái niệm Hiệu suất X rất hữu ích Nó cho thấy trên thực tế các tổ chức tối thiểu hóa chi phí (sử dụng công nghệ mới nhất) hơn là bắt chước đối thủ của họ trong việc đưa ra các chính sách khác nhau và tuân thủ các tiêu chuẩn ngành và các mục tiêu Điều này xảy ra khi các tổ chức này hoạt động không hiệu quả Hiệu suất X tính toán phạm vi hiệu suất kỹ thuật thấp Bởi giống như tỷ suất giữa thông số đầu ra và đầu vào, hiệu suất không phụ thuộc vào thông số tài chính hoặc kỹ thuật

Khi hiệu suất là tỷ số giữa đầu ra và đầu vào thì hiệu quả sinh thái có thể coi

là mối quan hệ giữa tiêu chuẩn đánh giá đầu vào và tiêu chuẩn đánh giá đầu ra tác động môi trường [23]:

Hiệu quả sinh thái = Đầu ra/ Tác động gia tăng của môi trường

Tác động gia tăng của môi trường là tiêu chuẩn đánh giá tất cả những ảnh hưởng môi trường đã được đánh giá theo tác động môi trường tương ứng của chúng [22]

Cũng có thể hiểu hiệu quả sinh thái là tỉ số giữa giá trị gia tăng và tác động môi trường gia tăng, hay là tỉ số giữa một chỉ số hoạt động kinh tế và một chỉ số hoạt động môi trường sinh thái

Sau đây là những chỉ số hiệu quả sinh thái - thước đo hiệu quả sinh thái:

- Lượng chất thải / doanh thu (Kg/$)

- Giảm thiểu chất thải/ chi phí đầu tư công nghệ mới (m3/$)

- Lượng nguyên vật liệu (quá trình sản xuất)/ Nhu cầu năng lượng (quá trình sản xuất) (kg/$)

- Lượng phát thải CO2/ Lợi nhuận trước thuế (kg/ $)

- Giá trị hiện tại thuần (NPV)/ Tiềm năng biến đổi khí hậu toàn cầu ($/

kg CO2 – eq)

- Doanh thu sản phẩm X/ Tổng chất thải sản phẩm X ( $/ tấn)

- Tăng trưởng biên/ Tiềm năng chất thải độc hại ($/ HTP)

Trang 25

- Thu nhập doanh nghiệp/ Tiêu dùng năng lượng ($/ KWh)

- Thu nhập phân xưởng/ nước thải ($/ m3)

Hai loại thước đo hiệu quả sinh thái gồm: hiệu quả sản phẩm sinh thái và hiệu quả chức năng sinh thái Nhận biết hoạt động quản lý hiệu quả sinh thái của một công ty thông qua tỷ số giữa sản phẩm được bán, hoặc chức năng được công nhận và tác động gia tăng của môi trường có liên quan

Hiệu quả sản phẩm sinh thái là tiêu chuẩn đánh giá tỷ số giữa việc cung cấp một đơn vị sản phẩm và tác động môi trường được tạo ra trên toàn bộ hoặc từng phần của vòng đời sản phẩm Những nhà quản lý có xu hướng chứng minh những hoạt động cải thiện môi trường của mình bằng cách công bố tổng hiệu suất sản phẩm hoặc một phần hiệu suất sản phẩm của họ (ví dụ như số xe ô tô được sản xuất trên mỗi đơn vị năng lượng tiêu thụ) Tăng hiệu suất sản phẩm bằng cách phát triển công nghệ phòng tránh ô nhiễm hoặc giới thiệu các thiết bị được sản xuất theo công nghệ

“cuối đường ống” và kiểm soát ô nhiễm, giảm sử dụng các yếu tố đầu vào trên mỗi đơn vị hoặc thông qua hoạt động thay thế các nguồn lực

Hiệu quả chức năng sinh thái đưa ra quan điểm rộng hơn bằng cách đánh giá tác động môi trường có liên quan đến việc cung cấp chứng năng chuyên môn trong mỗi giai đoạn như thế nào Hiệu quả chức năng sinh thái được coi như tỷ suất giữa việc cung cấp chức năng và tác động gia tăng môi trường

Hiệu suất chức năng sinh thái có thể được cải thiện thông qua việc thay thế các sản phẩm có hiệu suất sản phẩm thấp với sản phẩm có hiệu suất cao (ví dụ: xe đạp thay thế xe ô tô), bằng cách giảm số tiền được sử dụng để thực hiện chức năng

đó (ví dụ: bãi để xe khiến giảm nhu cầu xe ô tô), tăng tuổi thọ sản phẩm (ví dụ: bảo hành ăn mòn lâu hơn đối với ô tô), và tăng hiệu quả sản phẩm

Cả hai tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sinh thái đều rất hữu ích, và sự tương xứng của chúng tùy thuộc vào mục đích điều tra đánh giá Hai tỷ số hiệu suất sinh thái có thể được sử dụng theo những mức độ tổng hợp khác nhau, chẳng hạn như một đơn vị sản phẩm, đơn vị kinh doanh chiến lược, hoặc tổng doanh thu bán hàng của công ty Trong trường hợp này, cần xem xét tổng sản lượng và tác động môi

Trang 26

trường tuyệt đối: một số lượng lớn các sản phẩm hiệu quả sinh thái có thể có hại nhiều hơn số lượng nhỏ các sản phẩm có hiệu quả sinh thái thấp

Hiệu suất ngang giữa thông số kinh tế và sinh thái - hiệu suất kinh tế sinh thái

- là tỷ số giữa thay đổi giá trị và thay đổi tác động môi trường gia tăng Hiệu suất kinh tế sinh thái thường được nhắc đến là hiệu quả sinh thái [23]

Hiệu suất sinh thái = Giá trị tiền tệ tăng thêm / tác động gia tăng môi trường Bất kỳ tiêu chuẩn đánh giá hiệu suất sinh thái nào đều đòi hỏi thông tin tài chính để tính toán tử số và thông tin vật chất về môi trường nhằm tính toán mẫu số Đối với các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sinh thái sẽ được tính toán và cộng thêm giá trị doanh nghiệp, cần tổng hợp công tác quản lý tài chính kế toán ước định với các tiêu chuẩn đánh giá khoa học vật lý như được cung cấp thông qua hoạt động kế toán sinh thái [21]

Tập trung vào hiệu quả kinh doanh mà không xem xét đến vấn đề môi trường

sẽ gây hình ảnh xấu Chỉ duy có Kế toán Quản lý Môi trường có mối liên hệ với khái niệm hiệu suất, bởi các vấn đề quan trọng khác như vốn chủ sở hữu qua nhiều thế hệ, cân bằng xã hội và hiệu quả đều có liên quan….Sử dụng EMA kết hợp với hiệu quả sinh thái để hướng tới tính bền vững trong kinh doanh Trách nhiệm môi trường và xã hội của doanh nghiệp sẽ làm gia tăng lợi nhuận một cách hiệu quả Tuy nhiên, các nhà tư tưởng như Tinker và Grey [33] cũng miễn cưỡng công nhận rằng công tác kế toán và báo cáo môi trường công ty là thành công

Báo cáo môi trường thành công một phần nhờ hoạt động định hướng đầu tư hiệu quả sinh thái để cho ra quyết định Để nâng cao hiệu quả sinh thái đòi hỏi sự kết hợp giữa thông tin kinh tế (trong MEMA) và thông tin môi trường (trong PEMA) Bằng cách sử dụng ma trận BCG, các nhà quản lý xem xét hai yếu tố hiệu quả hoạt động tài chính ở trục tung và hiệu quả hoạt động môi trường ở trục hoành

để ra quyết định Tùy vào công ty mà có thể xem xét doanh nghiệp ở vị trí nào trong BCG Đó là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp trong hoạt động Kế toán Quản lý Môi trường khi tìm kiếm thông tin về các chủ trương có lợi cho môi trường, đường giảm tiền tệ và tính phù hợp với xã hội của doanh nghiệp Tại Nhật, hiệu quả sinh thái nhận được sự quan tâm đặc biệt, đóng vai trò tiêu chuẩn là nguyên tắc chỉ

Trang 27

đạo mới mang tính chất tạm thời đối với các báo cáo môi trường và Kế toán Quản lý Môi trường được giới thiệu gần đây Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sinh thái cần được tính toán và được báo cáo [17]

5 Tích hợp EMA với các công cụ quản lý môi trường khác [12]

Kế toán Quản lý Môi trường sẽ mang lại nhiều lợi nhuận nhất khi nó được tích hợp với các công cụ quản lý môi trường khác Cụ thể EMA sẽ làm tăng lợi ích

mà một công ty có được thông qua việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường (EMS) Kết hợp EMS với sản xuất sạch hơn (CP) và việc lập báo cáo môi trường sẽ cho thấy những lợi ích tài chính có khả năng đạt được nhờ việc ứng dụng những công cụ này và tránh được những khoản tiền phát sinh ngẫu nhiên cho các vấn đề môi trường cũng như những rủi ro tài chính và kinh doanh của công ty EMA cũng

là công cụ bổ xung hữu hiệu cho các chương trình kiểm soát rủi ro.Sau đây là miêu

tả về những công cụ khác nhau hỗ trợ nhau và tích hợp EMA

5.1 Hệ thống quản lý môi trường (EMS) theo tiêu chuẩn ISO

Hệ thống tiêu chuẩn ISO 4001 yêu cầu đánh giá các yếu tố môi trường trong giai đoạn lên kế hoạch của hệ thống quản lý môi trường Trong hệ thống ISO 4001, các yếu tố môi trường là “ những yếu tố hoạt động của một tổ chức, của sản phẩm, dịch vụ có thể tương tác với môi trường “ Các công ty nên :

- Xác định các yếu tố có tác động lên môi trường và

- Xác định mức độ quan trọng của mỗi yếu tố trên

Khi thiết lập và đánh giá các mục tiêu của mình, một tổ chức nên xem xét cả những yêu cầu pháp lý và những yêu cầu khác cùng các yếu tố môi trường quan trọng, các lựa chọn về mặt công nghệ, khả năng tài chính, những yêu cầu trong doanh nghiệp và hoạt động, quan điểm của những đối tác quan tâm

Kinh nghiệm cho thấy những yếu tố tài chính đóng một vai trò rất quan trọng trong các quyết định của công ty về các yếu tố môi trường chính mà họ lựa chọn để giải quyết Các biện pháp tiết kiệm hơn sẽ có nhiều khả năng được chọn để thực hiện đầu tiên Bằng cách làm rõ cơ cấu chi phí môi trường của một quy trình hay một sản phẩm, EMA sẽ cho các nhà quản lý có được hiểu biết đúng đắn chỗ nào

Trang 28

Khi EMA được thực hiện, các chi phí môi trường được tính toàn và truy nguyên đến tận gốc trong quy trình sản xuất Theo cách này, các chi phí môi trường

có thể được kết hợp với nhau tạo thành một yếu tố môi trường riêng, và có thể cung cấp thêm những tiêu chí định lượng bổ sung trong việc đặt ưu tiên, mục tiêu trong EMS Vì vậy, thực hiện hệ thống EMA sẽ hỗ trợ các nhà quản lý thực hiện EMS hiệu quả

5.2 Sản xuất sạch hơn

Khi sản xuất sạch hơn được kết hợp với hệ thống EMA thì khả năng hỗ trợ nhau sẽ tăng lên đáng kể Thời điểm tốt nhất để xây dựng EMA là ngay sau khi hoàn thành bảng phân tích chi tiết về sản xuất sạch hơn, khi những phân tích đầu vào/ đầu

ra và phân tích về luồng nguyên liệu có thể cung cấp những thông tin cơ bản về tổn thất hữu hình của đầu vào sản phẩm

Một bản đánh giá sản xuất sạch hơn (CPA) có thể là nguồn thông tin chính trong thời gian thiết kế hệ thống thông tin EMA, đặc biệt là trong những công ty không có hệ thống kế toán môi trường và hệ thống kiểm soát môi trường được thực hiện tốt để cung cấp thông tin về luồng nguyên liệu và các chi phí đi kèm với chúng Điều này rất thực tế đối với các công ty có quy mô vừa và nhỏ Nếu không

có cả CPA và EMA, các công ty cần thực hiện CPA trước EMA, nhất là khi công ty không có được dữ liệu chính xác về quy trình

Dù cho những hệ thống trên và những bản đánh giá có được thực hiện hay không thì việc áp dụng EMA sẽ ngay lập tức mang lại kết quả trong việc ứng dụng những công cụ như CPA để tìm ra những biện pháp giảm bớt chi phí môi trường

trên cơ sở liên tục

5.3 Đánh giá hoạt động môi trường và lập báo cáo tài chính

Gần đây, việc tính toán các tác động tài chính của hoạt động môi trường đã được đưa ra trong các bản đánh giá và báo cáo về hoạt động môi trường

Theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 14031, lợi nhuận và chi phí tài chính là những nhóm nhỏ nằm trong các chỉ số về hoạt động quản lý Ví dụ: đối với các chỉ số tài chính tiêu chuẩn gồm có: chi phí đi kèm với các yếu tố môi trường của sản phẩm hoặc quy trình, tiền hoàn vốn đầu tư môi trường, các khoản tiết kiệm nhờ việc giảm

Trang 29

bớt tài nguyên, ngăn ngừa ô nhiễm hoặc tái chế chất thải….Trong khi hầu hết các công ty đều có những ước tính về chi phí môi trường của mình thì những ước tính

đó thường chưa đúng mức Thêm vào đó, các khoản tiết kiệm và lợi nhuận từ những chương trình giảm bớt chất thải không thể được ước tính chính xác nếu không có sự hiện diện của EMA

Nhờ vào hệ thống EMA, chi phí cuối đường ống có thể tách riêng khỏi những chi phí ngăn ngừa Nó cũng hỗ trợ trong tính toán các khoản tiết kiệm nhờ việc giảm bớt sử dụng nguyên liệu thô và năng lượng Nếu không có những dữ liệu

từ các chương trình môi trường, các công ty sẽ tiếp tục cho rằng quản lý môi trường

là một phần chẳng mang lại lợi nhuận gì trong kinh doanh mà chỉ gây tốn kém Sản xuất sạch hơn có thể tiết kiệm tiền và do đó làm tăng lợi nhuận Nhờ vào EMA, các khỏan tiết kiệm này có thể được xác định và báo cáo

Những dữ liệu từ EMA sẽ nâng cao khả năng thương lượng của các nhà quản

lý môi trường với các nhà quản lý cấp cao, các cổ đông của công ty, gây thêm quỹ cho các chương trình về môi trường, các dự án CP Nó cũng cung cấp những con số chính xác về các loại chi phí môi trường mỗi khi cổ đông yêu cầu Trong khi mà các

cổ đông quan tâm tới trách nhiệm pháp lý của mình, các cổ đông bên ngoài (nhà lãnh đạo, cộng đồng dân cư, các tổ chức phi chính phủ ) lại chú ý đến những nỗ lực của công ty đối với quản lý môi trường được hỗ trợ các khoản chi phí môi trường quan trọng Dữ liệu do EMA cung cấp sẽ thể hiện rõ những nỗ lực như vậy

Kế toán Quản lý Môi trường là một công cụ hữu ích trong việc nhận dạng và phân tích các chi phí bị che giấu đi bởi các nhà quản lý trong quá trình quản lý và sản xuất Giúp cho doanh nghiệp đánh giá thực tế một sản phẩm cũng như lỗ lãi thực trong hoạt động kinh doanh Sử dụng EMA để báo cáo chi phí môi trường cho nội bộ công ty

và các bên liên quan Hơn hết, kết hợp EMA với các công cụ sản xuất sạch, đánh giá đúng chi phí thực tế liên quan đến môi trường, sử dụng kết hợp với hiệu quả sinh thái giúp cho doanh nghiệp hướng tới tính bền vững trong kinh doanh Chương tiếp theo sẽ

mô tả những ứng dụng của EMA tại các quốc gia, công ty khác nhau trên thế giới

Trang 30

CHƯƠNG II KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ KẾ TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

I Kế toán Quản lý Môi trường và nâng cao hiệu quả sinh thái tại

một số công ty ở Nhật Bản

1 Giới thiệu

Hiệp hội Quản lý Môi trường Nhật Bản ngành công nghiệp (JEMAI) đã tiến hành nghiên cứu EMA vào giữa năm 1999 và 2002, có sự hỗ trợ của Bộ Kinh tế Thương mại và Công nghiệp [METI] Kết quả của nghiên cứu này được công bố trong tài liệu “Cuốn sổ các Công cụ Kế toán Quản lý Môi trường” vào năm 2002 Sau khi hoàn thành dự án này, vào tháng 5 năm 2003, JEMAI đã thành lập Trung tâm Nghiên cứu Kế toán Môi trường Trung tâm này chuyên cung cấp các thông tin tổng quát nhằm hỗ trợ các công ty xúc tiến hoạt động kế toán môi trường Bộ môi trường Nhật Bản - MOE đã phát hành Nguyên tắc chỉ đạo đối với các Thông số Hiệu quả hoạt động Môi trường dành cho doanh nghiệp

Mặc dù áp dụng EMA ở Nhật Bản, nhưng một số nghiên cứu tình huống lại

có giá trị trong hoạt động Kế toán Quản lý Môi trường trên khắp thế giới Burritt [1] xem xét các tình huống được thăm dò tại các hội nghị, hội thảo, các cuộc họp nhóm chuyên gia và tài liệu liên quan đến EMA (xem các tình huống tiêu biểu trong Phụ lục 4) Một số trường hợp áp dụng EMA tại Nhật gần đây đã được kiểm tra và thấy

có liên quan đến hoạt động Kế toán Quản lý Môi trường và hiệu quả sinh thái Nhiều

dự án và các tiêu chuẩn được giới thiệu tại Nhật suốt năm năm qua cũng được trình bày trong Phụ lục 2 Xem xét các tình huống nghiên cứu EMA ở Nhật Bản được trình bày trong Phụ lục 3 – xác định vị trí của từng doanh nghiệp trong môi trường chung Phân tích chi phí - kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu - Tanabe Seiyaku; các chỉ tiêu hoạt động môi trường đối với doanh nghiệp - Nippon Oil, Ricoh, Canon Schweiz, và Hitachi; và hiệu quả hoạt động môi trường của sản phẩm - Hitachi, Fujitsu

Trang 31

2 Tanabe Seiyaku: Quản lý tại chỗ - kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu (Phụ lục 1, Hộp 1, 8, 9)

Tanabe Seiyaku giới thiệu phương pháp kế toán dòng chi phí nguyên vật liệu trong các quy trình sản xuất thuốc tại Nhà máy Onoda vào năm 2001 trong đề tài Kế toán Quản lý Môi trường METI tại Nhật Bản Bằng cách sử dụng phương pháp kế toán dòng chi phí nguyên vật liệu, Tanabe có thể nhận biết được các khoản chi phí sản xuất không cần thiết và các quy trình có mức hao hụt nguyên vật liệu lớn nhất Trong năm 2002, Tanabe đã đi đầu với nhiều phương pháp cải tiến, chẳng hạn lắp đặt thiết bị thu gom và hút dung môi bị clo hóa và tiến hành thay đổi hoạt động thiêu đốt chất thải lỏng tại chỗ

Do giới thiệu phương pháp kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu, khoản chi phí tiết kiệm từ các phương pháp bảo vệ môi trường lên đến 60 triệu Yên mỗi năm

và khí thải chloroform sẽ giảm nhanh chóng Tanabe sử dụng phương pháp này như công cụ hiệu quả hỗ trợ việc ra các quyết định liên quan đến những tiêu chuẩn đánh giá làm tăng doanh thu công ty và làm giảm tác động môi trường bị đánh thuế của công ty

Năm 2003, Tanabe tổng hợp các phương pháp kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu vào hệ thống SAP R/3 và mở rộng phương pháp kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu đối với toàn bộ các nhà máy của công ty Việc tổng hợp này tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hoàn thiện và tính chính xác của dữ liệu Phương pháp này cũng khiến cho việc phân bổ nguồn lực trong điều kiện tốt nhất và xúc tiến hoạt động bảo tồn môi trường được rõ ràng trong phạm vi tổ chức [15, 29]

Nhận xét: Các hoạt động tại Tanabe Seiyaku thành công khi quản lý tại chỗ Tiêu điểm là hoạt động triển khai hệ thống dữ liệu Kế toán Quản lý Môi trường trước đó sẽ đưa ra các thông tin về vấn đề tiền tệ và hiệu quả sinh thái vật lý có liên quan, hơn là việc chấp nhận các thông tin hướng tới chủ yếu hoặc định hướng trong tương lai Nêu bật tầm quan trọng của những dữ liệu hợp nhất đối với toàn bộ các dòng chi phí nguyên vật liệu Bên cạnh đó, trình bày rõ ràng những lợi thế tiền tệ từ hoạt động đầu đối với thiết bị thu gom và hút dung dịch bị clo hóa

Trang 32

3 Quản lý cấp cao - Hiệu quả hoạt động kinh doanh

3.1 Nippon Oil (phụ lục 1, Hộp 9 và 12)

Nippon Oil thực hiện hoạt động kế toán môi trường thường xuyên nhằm công bố các thông tin và quản ký hoạt động kinh doanh để tăng hiệu quả và hiệu suất hoạt động quản lý môi trường Trong năm 2002, Nippon Oil đã mở rộng phạm

vi hoạt động Kế toán Quản lý Môi trường có bao gồm 16 công ty thành viên Theo hướng này, Nippon Oil bắt đầu sử dụng phương pháp kế toán môi trường dựa trên chuỗi giá trị để chỉ ra các hoạt động và tác động môi trường toàn bộ các hoạt động của nhóm

Nippon Oil đã tiến hành hoạt động đánh giá tổng hợp tác động môi trường của nhóm nhằm đưa ra đánh giá tổng thể về các hoạt động môi trường đa phương diện Quan điểm chung về tác động môi trường được sử dụng để đánh giá quá trình chính trong chu kỳ tuổi thọ sản phẩm dầu, từ hoạt động thăm dò và triển khai, đến lọc, vận chuyển và tiêu thụ Nippon Oil sử dụng phương pháp đánh giá tác động chu

kỳ vòng đời dựa trên phương pháp lấy mẫu điểm cuối (LIME) do Trung tâm Nghiên cứu Đánh giá Chu kỳ Vòng đời, Viện Khoa học và Công nghệ Cao Quốc gia (AIST) triển khai kết hợp với dự án LCA của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp [METI], Tổ chức Phát triển Công nghệ Công nghiệp và Năng lượng Mới [NEDO],

và Hiệp hội Quản lý Môi trường Ngành [JEMAI]

Như được trình bày trong Hình 2.1, biểu đồ 1, tác động môi trường từ các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu giảm đều mỗi năm, ngoại trừ năm 2002 Ảnh hưởng môi trường lớn nhất là từ giai đoạn tiêu thụ sản phẩm và để giảm thiểu tác động này, cần nhiều năng lượng hơn nữa tại khâu lọc Nippon Oil đang cố gắng cải thiện chất lượng sản phẩm tại khâu lọc và tiếp tục giữ bí mật bất kỳ hoạt động gia tăng ảnh hưởng đến môi trường nào từ hoạt động lọc dầu (xem hình 2.1, biểu đồ 2) Nippon Oil cũng phân tích mối liên quan giữa tổng số tiền do các yếu tố ảnh hưởng môi trường và hoạt động sản xuất tạo nên, và đánh giá hiệu quả môi trường tổng thể của hoạt động xăng dầu như sau:

Hiệu quả môi trường = Khối lượng sản xuất/ Tổng số tiền nhân tố tác động môi trường gây ra

Trang 33

Như được trình bày trong Hình 2.1, biểu đồ 3, năm 1996 bắt đầu với con số

100, hiệu quả môi trường đã được cải thiện suốt tám năm (xem hình 1) [18]

Nhận xét: Trong trường hợp này, hình thành mối liên hệ giữa phân tích chu

kỳ vòng đời và thông tin PEMA Như toàn bộ chu kỳ vòng đời, từ năm 1996, hiệu quả môi trường được đánh giá dựa trên phương pháp nêu trên đã được cải thiện Tuy nhiên các ảnh hưởng tác động tiền tệ đến hiệu quả môi trường và, do đó, đến hiệu quả sinh thái không được tìm nghiên cứu khảo sát Trong trường hợp này, khả năng tiến hành phương pháp đánh giá hiệu quả sinh thái chỉ hoàn toàn là những con số tính toán này Phương pháp tiếp cận LIME hướng tới việc đưa các tổ chức thực hiện theo các phương thức hiệu quả sinh thái và chi phí chu kỳ vòng đời, nhưng ý tưởng này vẫn đang được nghiên cứu triển khai Cuối cùng, tổng hợp các thông tin lần nữa lại là vấn đề cần được giải quyết đối với dữ liệu tổng thể sẽ được đưa ra theo các mức tổ chức đối với toàn bộ 16 công ty

Hình 2.1: Tác động môi trường và hiệu quả sinh thái của Nippon Oil

Biểu đồ 1: xếp hạng tổng số tác động môi trường (khoan + vận tải + 7 nhà máy lọc dầu + tiêu thụ)

Trang 34

Biểu đồ 2: xếp hạng tổng số tác động môi trường (7 nhà máy lọc dầu)

Các biện pháp quản lý của Nippon Oil: CO2, SOx, NOx, và bồ hóng và bụi, cũng như COD, benzen, toluen, xylen, và các chất thải khác Tuy nhiên, đây không phải là thể hiện trong hình 2 xếp hạng như nhau của các chất này chỉ được tìm thấy với số lượng tương đối

Biểu đồ 3: xếp hạng môi trường hiệu quả (Group-rộng)

(Nguồn: Nippon Oil (2003), tính bền vững Báo cáo năm 2003, trang 20)

3.2 Ricoh (Phụ lục 1, Hộp 1 và 9)

Ricoh đã triển khai phương pháp các chỉ số quản lý môi trường PEMA để đánh giá mức độ quản lý bền vững và tạo thuận lợi cho các hoạt động cải thiện sâu hơn Những chỉ số này dựa trên hai yếu tố sau:

(1) Hiệu quả kinh tế của hoạt động bảo tồn môi trường Yếu tố này cho thấy hoạt động bảo tồn môi trường được tiến hành theo cách thức hợp lý tiết kiệm (chẳng hạn cách thức tạo doanh thu thuần)

Trang 35

Lợi ích kinh tế/ Chi phí Bảo tồn Môi trường

Lợi ích kinh tế + Giảm thiểu chi phí xã hội/ Chi phí bảo tồn môi trường

(2) Hiệu quả môi trường của các hoạt động kinh doanh Yêu tố này cho thấy bất kỳ khoản thu nhập nào có được tạo ra hay không khi công ty tiến hành hoạt động kinh doanh (tác động môi trường/ chi phí xã hội3

)

Hoạt động kinh doanh giá trị gia tăng/ Tổng tác động môi trường (khoản tiền thực chất)

Dựa trên hai yếu tố này, Ricoh tính toán bốn chỉ số như sau (xem bảng 2.1):

Tỉ số lợi nhuận sinh thái (REP) = Tổng lợi ích kinh tế/ tổng chi phí bảo tồn môi trường

Tỉ số hiệu quả sinh thái (REE) = hiệu quả môi trường (tổng lợi ích kinh tế + tổng số tiền giảm thiểu chi phí xã hội)/ tổng chi phí bảo tồn môi trường

Chỉ số sinh thái = lợi nhuận gộp (nghìn năm)/ tổng số tiền tác động môi trường

Tỉ số lợi nhuận trên chi phí xã hội (RPS) = tổng lợi nhuận/ tổng chi phí xã hội

Bảng 2.1: Thay đổi trong lợi nhuận và các chỉ số quản lý môi trường của Ricoh Group

Tài chính năm 2000

Tài chính năm 2001

Tài chính năm 2002

Tỷ lệ lợi nhuận sinh thái 1.27 1.21 1.58

Tỷ lệ sinh thái có hiệu quả 1.61 1.95 1.81

Chỉ số sinh thái 538.8 1.204.1 1.423.7

Tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí xã hội 40.9 100.8 108.9

Tổng lợi nhuận (100 triệu Yên) 6.133 6.999 7.453

(Nguồn: Ricoh Ricoh group sustainability report; 2003)

3

Tính toán chi phí xã hội tác động môi trường được tính theo giá trị tiền tệ Giá trị

Trang 36

Đối với việc tính toán chi phí xã hội, tác động môi trường được chuyển sang giá trị tiền tệ bằng cách sử dụng phương pháp đánh giá tác động chu kỳ vòng đời Điều này dựa trên các Chiến lược Ưu tiên Môi trường trong Bản Chỉ số Thiết kế Sản phẩm (EPS) năm 2000 Đó chính là phương pháp đánh giá tác động được thể hiện

trong các thuật ngữ tiền tệ Bảng đối chiếu được sử dụng là V108/t-CO2 (hàng tấn cacbon dioxit) (U11.945/t-CO2) Con số này hầu hết đều bằng số số tiền đối chiếu của Ricoh (U16.000/t-CO2) được tính từ các hoạt động đầu tư nhằm giảm khí CO2

Thông tin kế toán môi trường của Ricoh được bộ phận quản lý cấp cao sử dụng như công cụ đánh giá hiệu quả sinh thái - hiệu quả kinh tế của các hoạt động bảo tồn môi trường và hiệu quả môi trường của hoạt động kinh doanh của công ty [18]

Nhận xét: Tính hiệu quả kinh tế và hiệu quả sinh thái của Ricoh trong tính toán hiệu quả sinh thái thông qua Chỉ số Sinh thái Xu hướng giai đoạn này sang giai đoạn khác trong hiệu quả kinh tế trong các con số được báo cáo là rõ ràng đối với tổ chức

3.3 Canon Schweiz (phụ lục 1, Hộp 9 và 13)

Canon là nhà sản xuất lớn của Nhật chuyên sản xuất hàng loạt các sản phẩm được sử dụng trong gia đình, trong văn phòng và sản phẩm công nghiệp bao gồm máy tính, máy quay kỹ thuật số và máy quay thông thường, kính hiển vi, máy quay video kỹ thuật số, thiết bị sản xuất bán dẫn, thiết bị truyền hình và thiết bị y tế trên 100.000 công nhân trên khắp thế giới

Công ty con của nó tại Thụy Sĩ, Canon Schweiz là một trong những công ty hàng đầu của Nhật sử dụng Chỉ số Sinh thái Hà Lan 99 để nhận biết tác động của môi trường đến doanh thu bán hàng, bảo quản sản phầm và các lĩnh vực khác mà công ty hoạt động Đây là phương pháp nhận biết tác động môi trường của công ty trên toàn Canon Schweiz (Xem hình 2.2) [2] Tuy nhiên, theo quan điểm này, công

ty mẹ Canon không chấp nhận phương pháp tổng hợp này

Trang 37

Hình 2.2: Cân bằng sinh thái của Canon Schweiz

(Nguồn: Canon sustainability report; 2003)

Nhận xét: Canon Schweiz triển khai hệ thống định hướng và đánh giá cân

bằng sinh thái ngắn hạn phát sinh đối với việc đánh giá tác động môi trường do sản

phẩm và hoạt động của doanh nghiệp tạo ra

3.4 Hitachi (Phụ lục 1, Hộp 1, 9 và 13)

Hitachi giới thiệu “nhân tố XANH 21” nhằm đánh giá những hoạt động cải

tiến tiếp theo và các cấp độ của quá trình hoạt động dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá

hoạt động môi trường cụ thể Nhân tố này thay thế cho Phiên bản 2 XANH 21 Chỉ

số phát triển ổn định (SPI) trong năm 2002 bằng việc đưa ra tầm nhìn môi trường

mới - Phạm vi Ổn định Đặc điểm khác biệt của GREEN 21 phiên bản 2 là các chỉ

số được dựa trên Phạm vi Ổn định: Eco-mind (Chương trình phát triển đổi mới và

thị trường môi trường) và Quản lý, Sản phẩm thân thiện với môi trường và nhà

xưởng sinh thái, Phòng thí nghiệm trên toàn thế giới và các mô hình kinh doanh bền

vững Giai đoạn hoạt động được ghi rõ đối với GREEN 21 Phiên bản 2 từ năm

2002-2005 Hitachi đã chuẩn hóa các mục đánh giá và thời gian hoạt động đối với

cả các công ty trong và ngoài nước theo các tiêu chuẩn đánh giá mới được sửa đổi

Tiêu chuẩn đánh giá GREEN 21 Phiên bản 2 được chia vào 53 chỉ số hoạt

động trên toàn bộ tám danh mục khác nhau, mỗi chỉ số hoạt động được phân cấp

Trang 38

Mức độ 2 được dành cho các mức độ hoạt động của năm trước, Mức độ 4 được dành cho các mục tiêu nằm ngoài Kế hoạch Môi trường (năm 2005), và Mức 5 dành cho việc triển khai các hoạt động nằm ngoài những mục tiêu trên Cuối cùng, hiệu quả sinh thái được áp dụng đối với các mức độ đánh giá dành cho mỗi chỉ số Tổng giới hạn mỗi danh mục là 100 Điểm Xanh, tổng số dự kiến là 800 Điểm Xanh Kết quả này đánh giá hoạt động sử dụng hệ thống này trong năm 2002 là 377 Điểm Xanh

Vào tháng 10 năm 2002, Hitachi tăng thêm chỉ số hoạt động môi trường đối với các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả thực hiện của họ, đảm bảo GREEN 21 phiên bản 2 được sử dụng trong các đánh giá hiệu quả thực hiện Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả thực hiện của Hitachi đưa ra đánh giá khách quan kết quả quản lý, và bắt đầu đánh giá việc cải tổ các quy định quản lý và mắc độ đạt được của mỗi hoạt động đổi mới tổ chức Chỉ số đánh giá hiệu quả thực hiện là tổ hợp của hai mục có thể tính được và không thể tính toán được, bao gồm việc tăng khả năng sinh lời và vốn Hitachi đã gia tăng “những hoạt động môi trường” đối với các chỉ số không thể đếm được để đánh giá giá trị xã hội tốt hơn Dựa vào hệ thống này, Hitachi tiến hành các hoạt động đánh giá hiệu quả thực hiện hợp lý đối với mỗi nhóm hoạt động kinh doanh của mình và sử dụng các kết quả đó như động cơ thúc đẩy để tăng hiệu quả sinh lời và giá trị xã hội của các nhóm [10]

Nhận xét: Kế hoạch này giống với Phạm vi sinh thái Sử dụng những hình vẽ minh họa chuẩn từ kế hoạch hành động của công ty và quy mô tỷ trọng có được từ hoạt động phân loại điểm xanh Hơn nữa, hiệu quả thực hiện nhóm có mối liên hệ với thông tin tiền tệ được báo cáo

4 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động môi trường đối với sản phẩm - Áp dụng chỉ sổ

“hiệu suất môi trường” và “các Nhân tố”

Hitachi giới thiệu “Hiệu quả môi trường” và chỉ số “các nhân tố” để tăng hiệu quả năng lượng và nguồn lực được sử dụng trong các chức năng sản phẩm

“Hiệu quả môi trường” chỉ ra giá trị sản phẩm có được thông qua các hoạt động giảm tác động môi trường và sử dụng nguồn lực, và được đánh giá thông qua hoạt động kiểm tra chức năng và tuổi thọ của sản phẩm Để hỗ trợ công tác đánh giá giá

Trang 39

trị sản phẩm của công ty, Hitachi đã triển khai hai chỉ số hiệu quả: chỉ số “đề phòng hiệu quả cảnh báo toàn cầu” đánh giá hiệu ứng khí thải nhà kính trong toàn bộ chu

kỳ sống của sản phẩm và chỉ số tác động tất yếu của môi trường và “hiệu quả nguồn nhân lực” nhằm đánh khối lượng nguồn tài nguyên bị bỏ phí theo tỷ lệ nguồn lực tài nguyên mới được sử dụng để sản xuất sản phẩm “Các nhân tố” đánh giá mức độ cải thiện hiệu suất môi trường sản phẩm dựa trên cơ sở được thiết lập bằng cách sử dụng sản phẩm hàng đầu trong năm 1990, và đưa ra đánh giá cảnh báo toàn cầu sản phẩm và các nhân tố nguồn lực

Hiệu quả công tác phòng chống toàn cầu nóng lên = (tuổi thọ sản phẩm* tính năng sản phẩm) /khối lượng phát thải khí nhà kính trong suốt vòng đời của một sản phẩm

Hiệu quả tài nguyên = (tuổi thọ sản phẩm* tính năng sản phẩm)/ tổng mỗi giá trị hiệu quả tài nguyên * (khối lượng nguyên liệu mới được sử dụng trong chu kỳ sống của sản phẩm+ Khối lượng nguyên liệu phế thải)

Phòng chống toàn cầu nóng lên = hiệu quả phòng chống nóng lên toàn cầu cho sản phẩm đang được đánh giá / hiệu quả công tác phòng chống nóng lên toàn cầu cho sản phẩm tham khảo

Chỉ số tài nguyên = hiệu quả tài nguyên của sản phẩm đang được đánh giá/ hiệu quả tài nguyên của sản phẩm tham khảo

Bảng 2.2: Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động môi trường đối với máy giặt ở Hitachi

Iterm/ Sản phẩm Máy cũ Máy mới

Hiệu quả phòng chống nóng lên toàn cầu 0.41 2.05

Trang 40

Khối lượng nguyên liệu mới được sử

dụng (kg)

102.7 152.3

Khối lượng tài nguyên tạo ra phế thải (kg) 88.6 128.0

(Nguồn: Hitachi Environmental sustainable report; 2003)

Nhận xét: ở đây Hitachi sử dụng thông tin PEMA đối với hiệu suất chức năng vật lý của sản phẩm Thông tin định hướng PEMA được sử dụng trong các quyết định phát triển sản phẩm

5 Quản lý hiệu quả hoạt động đối với sản phẩm

Fujitsu sử dụng nhân tố hiệu quả sinh thái để đánh giá cả các tác động môi trường bị đánh thuế và các thay đổi trong việc thực hiện dịch vụ Giá trị dịch vụ được

sử dụng đối với tử số trong khi tác động môi trường được áp dụng đối với mẫu số Fujitsu đánh giá hoạt động cải thiện tương đối trong các sản phẩm mới và các sản phẩm trước đây như sau:

Nhân tố hiệu suất sinh thái = Dịch vụ (Sản phẩm mới/sản phẩm cũ)/ Tác động môi trường (sản phẩm mới/sản phẩm cũ)

Trong năm 2002, Fujitsu mở rộng hoạt động ứng dụng nhân tố hiệu quả sinh thái đối với máy di động và máy scan Đối với trường hợp máy scan, hai loại máy scan, fi-4110C và fi-4120C được lựa chọn Fi-4110C được giới thiệu đầu tiên ra thị trường vào mùa xuân năm 1999 và fi-4120C được giới thiệu vào mùa xuân năm

2002

Định lượng giá trị tử số, dịch vụ, chức năng scan được lựa chọn bởi máy scan chỉ có một chức năng chính, đó là scan Để xác định chức năng sản phẩm, ba hình thức thực hiện được lựa chọn: thị giác, xử lý môi trường, và xử lý dữ liệu Đối với ba mục này, lựa chọn một vài tiêu chuẩn nhỏ Hoạt động thị giác bao gồm hai tiêu chuẩn nhỏ - cách giải quyết cơ quản và tốc độ chọn Cuối cùng, tỉ số giữa các chức năng sản phẩm cũ và mới được tính toán Dịch vụ được đưa ra thông qua hoạt động so sánh chức năng scan của sản phẩm cũ và mới là 2.47

Định lượng tác động môi trường, thải khí CO2 trên toàn bộ vòng đời sản phẩm được lựa chọn bởi khí CO2 được cân nhắc để ủy quyền tiêu thụ sản phẩm Phân tích

Ngày đăng: 26/05/2014, 13:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Burritt RL, Environmental management accounting: roadblocks on the way to the green and pleasant land, p13-32, Business Strategy and the Environment 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental management accounting: roadblocks on the way to the green and pleasant land
3. Deegan C, Environmental management accounting - an introduction and case studies for Australia, Institute of Chartered Accountants of Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental management accounting - an introduction and case studies for Australia
Tác giả: Deegan C
Nhà XB: Institute of Chartered Accountants of Australia
4. Dyllick T, Hockerts K, Beyond the business case for corporate sustainability. Business Strategy and the Environment 2002, p 130 - 141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beyond the business case for corporate sustainability
Tác giả: Dyllick T, Hockerts K
Nhà XB: Business Strategy and the Environment
Năm: 2002
5. Envirowise, Increase your profits with environmental management accounting Sách, tạp chí
Tiêu đề: Increase your profits with environmental management accounting
Tác giả: Envirowise
7. Fuse K, Horikoshi Y, Kumai T, Taniguchi T (2004), Application of eco-efficiency factor to mobile phone and scanner. p. 356 – 359, Proceeding of EcoDesign 2003, vol. 2C/4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Application of eco-efficiency factor to mobile phone and scanner
Tác giả: Fuse K, Horikoshi Y, Kumai T, Taniguchi T
Năm: 2004
8. Gale R, Stokoe P (2001), Environmental cost accounting and business strategy, In: Chris Madu, editor, Handbook of environmentally conscious manufacturing, Boston/Dordrecht/London: Kluwer Academic Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of environmentally conscious manufacturing
Tác giả: Gale R, Stokoe P
Nhà XB: Kluwer Academic Publishing
Năm: 2001
9. Gale R, Environmental management accounting (EMA) as a reflexive modernization strategy in cleaner production, p1228 – 1236, Journal of Cleaner Production 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental management accounting (EMA) as a reflexive modernization strategy in cleaner production
13. Jasch C, The use of environmental management accounting (EMA) for identifying environmental costs, p 667 – 676, Journal of Cleaner Production 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The use of environmental management accounting (EMA) for identifying environmental costs
14. Jasch C, Environmental and Material Flow Cost Accounting: Principles and Procedures, Eco-Efficiency in Industry and Science 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental and Material Flow Cost Accounting: Principles and Procedures
15. Kono Y (2003), On effective application of material flow cost accounting in strategic environmental management. Presentation paper at IGES International Symposium on 5 March 2004 [in Japanese] Sách, tạp chí
Tiêu đề: On effective application of material flow cost accounting in strategic environmental management
Tác giả: Kono Y
Nhà XB: IGES International Symposium
Năm: 2003
16. Ministry of the Environment, Japan, Environmental Accounting Guidelines Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Accounting Guidelines
Tác giả: Ministry of the Environment, Japan
17. MOE (2004) Environmental reporting guideline, 2003 version, Japan: Ministry of Environment Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental reporting guideline, 2003 version
20. Schaltegger S, Burritt R (2000), Contemporary environmental accounting: issues, concepts and practice, p. 464, Greenleaf Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contemporary environmental accounting: issues, concepts and practice
Tác giả: Schaltegger S, Burritt R
Nhà XB: Greenleaf Publishing
Năm: 2000
21. Schaltegger S, Burritt RL (2000), Contemporary environmental accounting - issues, concepts and practice, Sheffield, UK: Greenleaf Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contemporary environmental accounting - issues, concepts and practice
Tác giả: Schaltegger S, Burritt RL
Nhà XB: Greenleaf Publishing
Năm: 2000
22. Schaltegger S, Mu¨ller K, Hindrichsen H (1996) Corporate environmental accounting, London: John Wiley Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate environmental accounting
Tác giả: Schaltegger S, Mu¨ller K, Hindrichsen H
Nhà XB: John Wiley
Năm: 1996
23. Schaltegger S, Sturm A (1992), Environmentally oriented decisions in companies [O¨ kologieorientierte Entscheidungen in Unternehmen] [in German].2nd ed. Bern/Stuttgart: Haupt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmentally oriented decisions in companies
Tác giả: Schaltegger S, Sturm A
Năm: 1992
24. Shapiro K, Stoughton R, Graff R, Feng L, Healthy hospitals: environmental improvements through environmental accounting Sách, tạp chí
Tiêu đề: Healthy hospitals: environmental improvements through environmental accounting
Tác giả: Shapiro K, Stoughton R, Graff R, Feng L
25. Staniskis JK, Stasiskiene Z (2002), Environmental performance evaluation - tool for CP investment development and monitoring, Proceedings of„„4th Asia Pacific roundtable for cleaner production‟‟, RGD80M-50402 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental performance evaluation - tool for CP investment development and monitoring
Tác giả: Staniskis JK, Stasiskiene Z
Nhà XB: Proceedings of 4th Asia Pacific roundtable for cleaner production
Năm: 2002
26. Staniskis JK, Stasiskiene Z, Arbaciauskas V (2001), Introduction to cleaner production concepts and practice, p.166, Kaunas Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to cleaner production concepts and practice
Tác giả: Staniskis JK, Stasiskiene Z, Arbaciauskas V
Nhà XB: Kaunas
Năm: 2001
27. Staniskis JK, Stasiskiene Z, Kliopova I, Strategy of sustainable industrial development: theory and practice, Monography, p. 506, Kaunas:Technologija, ISBN 9955-09-718-3; 2004, [in Lithuanian] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategy of sustainable industrial development: theory and practice, Monography

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tổng quan về chi phí môi trường của EMA - Khóa luận tốt nghiệp: Kế hoạch quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học Việt Nam
Bảng 1.1 Tổng quan về chi phí môi trường của EMA (Trang 17)
Hình 2.1: Tác động môi trường và hiệu quả sinh thái của Nippon Oil - Khóa luận tốt nghiệp: Kế hoạch quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học Việt Nam
Hình 2.1 Tác động môi trường và hiệu quả sinh thái của Nippon Oil (Trang 33)
Bảng 2.1:  Thay đổi trong lợi nhuận và các chỉ số quản lý môi trường của Ricoh  Group - Khóa luận tốt nghiệp: Kế hoạch quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học Việt Nam
Bảng 2.1 Thay đổi trong lợi nhuận và các chỉ số quản lý môi trường của Ricoh Group (Trang 35)
Hình 2.2: Cân bằng sinh thái của Canon Schweiz - Khóa luận tốt nghiệp: Kế hoạch quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học Việt Nam
Hình 2.2 Cân bằng sinh thái của Canon Schweiz (Trang 37)
Bảng 2.2: Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động môi trường đối với máy giặt ở Hitachi - Khóa luận tốt nghiệp: Kế hoạch quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học Việt Nam
Bảng 2.2 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động môi trường đối với máy giặt ở Hitachi (Trang 39)
Hình 2.3: Các yếu tố sinh thái hiệu quả cho máy quét của Fujitsu - Khóa luận tốt nghiệp: Kế hoạch quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học Việt Nam
Hình 2.3 Các yếu tố sinh thái hiệu quả cho máy quét của Fujitsu (Trang 41)
Bảng 2.3: Xác định chi phí môi trường của các công ty công nghiệp Lithuania - Khóa luận tốt nghiệp: Kế hoạch quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học Việt Nam
Bảng 2.3 Xác định chi phí môi trường của các công ty công nghiệp Lithuania (Trang 43)
Bảng 2.4: So sánh các phương pháp cải tạo đường ống - Khóa luận tốt nghiệp: Kế hoạch quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học Việt Nam
Bảng 2.4 So sánh các phương pháp cải tạo đường ống (Trang 49)
Bảng 2.5: Chi phí biến đổi và chi phí cố định tại Mackenzie Paper Division, 2000  (Cdn$) - Khóa luận tốt nghiệp: Kế hoạch quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học Việt Nam
Bảng 2.5 Chi phí biến đổi và chi phí cố định tại Mackenzie Paper Division, 2000 (Cdn$) (Trang 59)
Bảng 2.6: Tóm tắt các chi phí năng lƣợng - Khóa luận tốt nghiệp: Kế hoạch quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học Việt Nam
Bảng 2.6 Tóm tắt các chi phí năng lƣợng (Trang 70)
Phụ lục 5: Sơ đồ nguyên lý quá trình đầu vào và đầu ra  tại nhà máy Mackenzie  Paper Mill - Khóa luận tốt nghiệp: Kế hoạch quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học Việt Nam
h ụ lục 5: Sơ đồ nguyên lý quá trình đầu vào và đầu ra tại nhà máy Mackenzie Paper Mill (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w