Nhất quán (Consistency): Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán (giống nhau từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi: + Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của DN hoặc khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc + Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.
Trang 1KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BỘ MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Trang 2NỘI DUNG HỌC PHẦN
Ch 1 Kế toán tiền và các khoản phải thu
Ch 2 Kế toán tài sản cố định
Ch 3 Kế toán hàng tồn kho
Ch 4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Ch 5 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Ch 6 Kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Ch 7 Báo cáo tài chính
Trang 3- Những vấn đề chung về vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
- Các yêu cầu và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
và các khoản phải thu
- Phương pháp kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
- Trình bày thông tin về vốn bằng tiền và các khoản phải thu trên Báo cáo tài chính
MỤC TIÊU
Trang 4TÀI LIỆU HỌC TẬP
TÀI LIỆU CHÍNH :
TS Nguyễn Quỳnh Hoa (chủ biên, 2020), Giáo trình Kế toán
tài chính – Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (26 chuẩn mực)
- TT 200/2014/BTC; TT 53/2015/TT-BTC; TT BTC, TT 48/2019/BTC…
45/2013/TT Website của Bộ tài chính : www.mof.gov.vn
- Website của Tổng cục thuế : www.gdt.gov.vn
- …
Trang 6NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1.1 Kế toán vốn bằng tiền
1.2
Kế toán các khoản phải thu
Trang 7* Khái niệm: Vốn bằng tiền là một bộ phận của Tài sản ngắn
hạn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, bao gồm:
Tiền mặt tại quỹ (Cash on hand)
Tiền gửi ngân hàng (Cash in bank)
Tiền đang chuyển (Cash in transit)
Trang 8* Đặc điểm:
- Tính thanh khoản cao nhất trong tổng Tài sản của DN.
- Đáp ứng nhu cầu thanh toán, mua sắm hoặc thực hiện các khoản chi của DN.
- Được phản ánh ở nhóm TK
11-* Nguyên tắc hạch toán: (Điều 11 Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
(1) Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
Trang 9(2) Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.
(3) Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.
(4) Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo ngoại tệ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc :
Bên Nợ các khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
(5) Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực
Trang 10Tỷ giá thực tế
Tỷ giá mua tại NHTM: khi ghi nhận nợ
phải thu, góp vốn hoặc nhận vốn góp, mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài
khoản phải trả)
Tỷ giá bán tại NHTM: khi ghi nhận nợ
phải trả
Tỷ giá ghi sổ
Vốn bằng tiền: tính tỷ giá xuất ngoại tệ
theo pp bình quân gia quyền di động
Phải thu, phải trả: tỷ giá ghi sổ lúc nhận
Trang 11* Quy trình thu tiền mặt
Trang 12* Quy trình chi tiền mặt
Trang 13* Quy trình thu tiền gửi ngân hàng
Trang 14* Quy trình chi tiền tiền gửi ngân hàng
Trang 15 Phiếu thu (receipt voucher)
Phiếu chi (payment voucher)
Ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm chi (payment order)
Giấy báo Nợ (debit note)
Giấy báo Có (credit note)
Hóa đơn GTGT… (VAT invoice)
Trang 16Tiền đang chuyển – TK 113 - TK 1131- TK 1132
1.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu
Trang 17Rút tiền gửi NH nhập quỹ TM
Thu hồi nợ phải thu bằng TM
Các khoản ký quỹ, ký cược bằng TM, thu tạm ứng
Bán, thu hồi các khoản đầu tư
Trang 19VÍ DỤ MINH HỌA VỀ KẾ TOÁN
Trang 20Tỷ giá ghi sổ (xuất) Tỷ giá thực tế
Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá
Tỷ giá ghi sổ (xuất) Tỷ giá ghi sổ (nhận nợ)
Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá
Nhận tiền trước của người mua (Tỷ giá thực tế)
Trả tiền trước cho người bán (Tỷ giá thực tế)
Trang 21VÍ DỤ MINH HỌA VỀ KẾ TOÁN
Trang 22Rút tiền gửi NH nhập quỹ TM
Thu hồi nợ phải thu bằng TGNH
Các khoản ký quỹ, ký cược bằng TGNH, thu tạm ứng
Bán, thu hồi các khoản đầu tư Gửi TM vào NH
Trang 24Tỷ giá ghi sổ (xuất) Tỷ giá thực tế
Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá
Tỷ giá ghi sổ (xuất) Tỷ giá ghi sổ (nhận nợ)
Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá
Nhận tiền trước của người mua (Tỷ giá thực tế)
Trả tiền trước cho người bán (Tỷ giá thực tế)
Trang 25113 111
112
131,511
112
Nộp TM chưa nhận Giấy báo Có
Làm thủ tục trả tiền qua NH nhưng
chưa nhận giấy báo
Thu tiền bán hàng, nợ nộp ngay vào
NH chưa nhận được giấy báo
Nhận được giấy báo Có về khoản tiền đang chuyển
Trang 26* Bảng cân đối kế toán (The statement of financial position)
A- Tài sản ngắn hạn (current assets) Tiền và các khoản tương đương tiền (cash and cash equivalents): phản ánh toàn bộ tổng số tiền hiện có của DN tại thời điểm lập báo cáo gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi NH (không
kỳ hạn) và tiền đang chuyển
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu tiền là tổng số dư Nợ của các TK 111,112,113 trên sổ cái
1.1.5 Trình bày thông tin trên BCTC
Trang 27* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statements of Cash flows): trình bày
luồng tiền trong kỳ theo 3 loại hoạt động:
- Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: phát sinh từ hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN và các hoạt động khác không phải là hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính
- Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: phát sinh tư hoạt động mua sắm,xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền
- Luồng tiền từ hoạt động tài chính: phát sinh do các hoạt động tạo ra
sự thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN
Trang 28* Bản thuyết minh BCTC (The Notes to the financial
Trang 29VÍ DỤ MINH HỌA VỀ KẾ TOÁN VỐN
Trang 30* Khái niệm: Phải thu khách hàng (Trade receivables/
Account receivables) gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua-bán
* Đặc điểm Nợ phải thu khách hàng:
Thường chiếm tỷ trọng cao nhất
Phát sinh thường xuyên
Gặp nhiều rủi ro
1.2.1.1 Những vấn đề chung
1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.2.1 Kế toán phải thu khách hàng
Trang 31- Tổ chức hạch toán chi tiết cho từng khách hàng và ghi chép theo từng lần thanh toán.
- Trong trường hợp khách hàng vừa là chủ nợ vừa là con nợ thì có thể thanh toán bù trừ khi có văn bản thoả thuận Tuy nhiên, khi lập BCTC thì không thể bù trừ được (Phải tách riêng)
- Kế toán phân loại nợ để có căn cứ xác định mức lập Dự phòng Phải thu khó đòi (Provision for bad debts) và có biện pháp xử lý các khoản Nợ phải thu không đòi được
* Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
Trang 32 Phiếu thu (receipt voucher)
Phiếu chi (payment voucher)
Ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm chi (payment order)
Giấy báo Nợ (debit note)
Giấy báo Có (credit note)
Hóa đơn GTGT… (VAT invoice)
Trang 33CKTM, GGHB, HBBTL
KH thanh toán tiền hoặc ứng trước
C/lệch tỉ giá tăng khi đánh giá lại các khoản PTKH bằng ngoại tệ cuối kỳ
TK 131
1.2.1.4 Sơ đồ kế toán
* Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng
642
2293
Số đã lập DP
Số chưa lập DP
Xử lý nợ phải thu khó đòi
C/lệch tỉ giá giảm khi đánh giá lại các khoản PTKH bằng ngoại tệ cuối kỳ
Trang 34VÍ DỤ MINH HỌA VỀ KẾ TOÁN PHẢI
Trang 35* Khái niệm: Thuế GTGT được khấu trừ là tổng số thuế
GTGT ghi trên hoá đơn GTGT khi DN mua các yếu tố đầu vào
để thực hiện hoạt động SXKD (Thuế GTGT đầu vào)
Trang 36- KT kê khai thuế GTGT được khấu trừ hàng tháng Trong trường hợp hoá đơn, chứng từ liên quan đến thuế GTGT được khấu trừ chưa
kê khai trong tháng chuyển sang tháng sau kê khai theo quy định.
- KT hạch toán riêng thuế GTGT được khấu trừ và thuế GTGT không được khấu trừ đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào (dùng đồng thời cho SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT).
- Trong trường hợp thuế GTGT đầu vào > thuế GTGT đầu ra: DN chỉ được khấu trừ bằng thuế GTGT đầu ra của tháng đó
* Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
Trang 37Hóa đơn GTGT… (VAT invoice)
Hóa đơn đặc thù
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng chủ yếu
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng
TK 131 “ Thuế GTGT được khấu trừ”
Trang 391.2.3 Kế toán phải thu khác
Trang 40- Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi;
- Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận uỷ thác xuất nhập khẩu chi hộ, cho bên giao uỷ thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế…
- Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,
- Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;
- Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.
Trang 41b Sơ đồ kế toán
(3)
334
(2a)
632 (5)
Trang 42b Sơ đồ kế toán 1388
2293
(7) 111,112,152,153,155,156
Trang 431.2.4 Kế toán các khoản ứng trước
Các khoản ứng trước
Tạm ứng (TK 141)
Chi phí trả trước (TK 242)
Cầm cố, ký quỹ,
ký cược (TK 244)
Chú ý phân biệt Cầm cố, ký cược, ký quỹ (244) với Nhận cầm cố, ký cược, ký quỹ
Trang 44+ Kết thúc công việc, người nhận T.Ư sẽ t.toán với kế toán về tình hình sử dụng khoản T.Ư trên Bảng thanh toán T.Ư
+ Số tạm ứng thừa nộp lại quỹ hoặc trừ vào lương + T.toán dứt điểm khoản T.Ư đợt trước mới cho T.Ư đợt sau
Trang 45 Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy thanh toán tạm ứng
Các chứng từ khác liên quan (hóa đơn các khoản đã
chi, phiếu thu của nhà cung cấp…)
Trang 46* Sơ đồ kế toán
Trang 471.2.4.2 Chi phí trả trước
* Chi phí trả trước: là khoản chi phí
đã phát sinh có giá trị lớn liên quan đến
hđ sxkd nhiều năm, nhiều kỳ
phân bổ (để đảm bảo nguyên tắc
Trang 48* Sơ đồ kế toán
Trang 491.2.4.3 Kế toán cầm cố, ký quỹ, ký cược
*Khái niệm
- Cầm cố: xảy ra trong quan hệ tín dụng (người cho vay không tín nhiệm khả năng thanh toán của người vay); bên vay thế chấp TS hoặc cầm cố TS để đảm bảo an toàn cho khoản tín dụng (gọi là TS cầm cố hay TS thế chấp)
- Ký cược: Trong quan hệ thuê, mượn TS
( đặt cược khoản tiền để đảm bảo cho TS); tiền đặt cược có thể bằng hoặc lớn hơn giá trị TS
- Ký quỹ: Trong quan hệ thực hiện hợp đồng kinh tế hoặc giao nhận đại lý, đấu thầu
(trường hợp HĐ liên quan đến hàng hóa, dịch vụ thì cần phân biệt vs ứng trước và ký quỹ)
- TS cầm cố, kỹ quỹ, ký cược thuộc quyền sở hữu DN nhưng DN không có quyền sử dụng TS mang đi cầm cố giá nào thì thu về ghi giá đấy TS thế chấp do bên thế chấp giữ.
Trang 51* Sơ đồ kế toán
Trang 52VÍ DỤ MINH HỌA VỀ KẾ TOÁN CÁC
Trang 53* Khái niệm: Là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ
phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi.
Khoản phải thu khó đòi là khoản thiệt hại được kế toán ghi nhận vào chi phí
Kế toán ghi nhận trước khoản nợ không có khả năng thu hồi bằng cấp lập dự phòng nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và phù hợp
Trang 54
* Căn cứ xác định nợ phải thu khó đòi
- Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh
tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác
- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể
Trang 55* Ý nghĩa:
- Phản ánh trung thực giá trị của TS vào thời điểm lập BCTC.
- Ghi nhận trước những rủi ro có thể xảy ra.
- Tránh làm sai lệch thông tin.
* Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
Tại thời điểm lập BCTC, KT xác định những khoản Nợ phải thu khó đòi để
trích lập Dự phòng phải thu khó đòi dựa trên cơ sở:
- DN phải lập hội đồng để thẩm định mức trích lập các khoản Dự phòng.
- Phải lập cho từng khoản nợ phải thu và chỉ được sử dụng để bù đắp cho chính khoản nợ phải thu đó.
- Các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa nợ phải tiếp tục theo dõi riêng trên sổ kế toán
Trang 56Nợ phải thu khó đòi quá hạn Tỷ lệ trích lập Dự phòng
(Thông tư Số: 48/2019/TT-BTC- Hướng dẫn chế độ trích lập và
sử dụng dự phòng nợ phải thu khó đòi )
* Mức lập dự phòng = Khoản phải thu * % Dự phòng
Trang 57* Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
- Các khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên xem như không có khả năng thu hồi
- Đối với những khoản nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được( có các dấu hiệu trên) thì
Trang 58 Hóa đơn GTGT… (VAT invoice)
Trang 591.2.5.4 Sơ đồ kế toán
(trích lập thêm phần còn thiếu) (1a)
Trang 60VÍ DỤ MINH HỌA VỀ KẾ TOÁN DỰ
PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI
Trang 61* Bảng cân đối kế toán
A- Tài sản ngắn hạn (current assets)
III Các khoản phải thu ngắn hạn (short – term receivables): phản
ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm lập BCTC
B- Tài sản dài hạn (non – current assets)
I Các khoản phải thu dài hạn (long – term receivables)
1.2.3.5 Trình bày thông tin trên BCTC
Trang 62* Bản thuyết minh BCTC
VI Thông tin bổ sung cho các
khoản mục trình bày trong BCĐKT
3 Phải thu của khách hàng
(Receivables from customers)
6 Nợ xấu ( Provision for bad debts)
Trang 63CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 64MỤC TIÊU
- Hiểu khái niệm và nguyên tắc ghi nhận TSCĐ
- Xác định giá trị của TSCĐ
- Các phương pháp khấu hao TSCĐ
- Các phương pháp hạch toán TSCĐ khi tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa TSCĐ
- Cách trình bày thông tin trên báo cáo tài chính
Trang 65TÀI LIỆU HỌC TẬP
TÀI LIỆU CHÍNH :
TS Nguyễn Quỳnh Hoa (chủ biên, 2020), Giáo trình Kế toán tài
chính – Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03, 04 và 05)
- TT 200/2014/BTC; TT 53/2015/TT-BTC; TT 45/2013/TT-BTC, TT 48/2019/BTC…
- Website của Bộ tài chính : www.mof.gov.vn
- Website của Tổng cục thuế : www.gdt.gov.vn
- …
Trang 66Trình bày thông tin trên BCTC
Kế toán sửa chữa TSCĐ
6
Kế toán khấu hao TSCĐ
5 Kế toán giảm TSCĐ *
Trang 672.1 Những vấn đề chung về TSCĐ
Theo VAS số 03 “TSCĐ hữu
hình” :
TSCĐ hữu hình là những tài
sản có hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ để sử dụng cho
hoạt động sản xuất , kinh doanh
phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 682.1.2 Tiêu chuẩn ghi nhận
- Theo VAS số 03, thì tiêu chuẩn và nhận biết được TSCĐ hữu hình được xác định như sau:
(1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
(2) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
(3) Thời gian sử dụng uớc tính trên một năm;
(4) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành.
- Theo VAS số 04, thì tiêu chuẩn và nhận biết được TSCĐ vô hình được xác định như sau:
(1) Định nghĩa về TSCĐVH và (2) Bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận giống như TSCĐHH.
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 69a Phân loại theo mục đích kinh doanh
- Nhãn hiệu, tên thương mại
và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống.
Trang 70b Phân loại theo quyền sở hữu
TSCĐ thuộc quyền sở hữu của
Trang 71a) TSCĐHH do mua sắm :
Nguyên giá = giá mua + các khoản thuế không hoàn lại + các chi phí liên quan - các khoản chiết khấu thượng mại, giảm giá
Trang 72b) TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu
Nguyên giá = giá quyết toán công trình + các chi phí liên quan trực tiếp khác + lệ phí trước bạ
c) TSCĐHH mua trả chậm
Nguyên giá = giá mua trả ngay
d)TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá = giá thành thực tế của TSCĐ
tự xây dựng + chi phí lắp đặt chạy thử +
chi phí liên quan trực tiếp khác