1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng kế toán tài chính 1

332 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tài chính khóa học môn Kế toán tài chính 1
Tác giả Nguyễn Quỳnh Hoa
Trường học Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 332
Dung lượng 9,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhất quán (Consistency): Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán (giống nhau từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi: + Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của DN hoặc khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc + Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.

Trang 1

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

BỘ MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 2

NỘI DUNG HỌC PHẦN

Ch 1 Kế toán tiền và các khoản phải thu

Ch 2 Kế toán tài sản cố định

Ch 3 Kế toán hàng tồn kho

Ch 4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Ch 5 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

Ch 6 Kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Ch 7 Báo cáo tài chính

Trang 3

- Những vấn đề chung về vốn bằng tiền và các khoản phải thu.

- Các yêu cầu và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền

và các khoản phải thu

- Phương pháp kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

- Trình bày thông tin về vốn bằng tiền và các khoản phải thu trên Báo cáo tài chính

MỤC TIÊU

Trang 4

TÀI LIỆU HỌC TẬP

TÀI LIỆU CHÍNH :

TS Nguyễn Quỳnh Hoa (chủ biên, 2020), Giáo trình Kế toán

tài chính – Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015

- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (26 chuẩn mực)

- TT 200/2014/BTC; TT 53/2015/TT-BTC; TT BTC, TT 48/2019/BTC…

45/2013/TT Website của Bộ tài chính : www.mof.gov.vn

- Website của Tổng cục thuế : www.gdt.gov.vn

- …

Trang 6

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

1.1 Kế toán vốn bằng tiền

1.2

Kế toán các khoản phải thu

Trang 7

* Khái niệm: Vốn bằng tiền là một bộ phận của Tài sản ngắn

hạn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, bao gồm:

 Tiền mặt tại quỹ (Cash on hand)

 Tiền gửi ngân hàng (Cash in bank)

 Tiền đang chuyển (Cash in transit)

Trang 8

* Đặc điểm:

- Tính thanh khoản cao nhất trong tổng Tài sản của DN.

- Đáp ứng nhu cầu thanh toán, mua sắm hoặc thực hiện các khoản chi của DN.

- Được phản ánh ở nhóm TK

11-* Nguyên tắc hạch toán: (Điều 11 Thông tư số 200/2014/TT-BTC)

(1) Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

Trang 9

(2) Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.

(3) Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.

(4) Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo ngoại tệ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc :

Bên Nợ các khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế

Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

(5) Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực

Trang 10

Tỷ giá thực tế

Tỷ giá mua tại NHTM: khi ghi nhận nợ

phải thu, góp vốn hoặc nhận vốn góp, mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài

khoản phải trả)

Tỷ giá bán tại NHTM: khi ghi nhận nợ

phải trả

Tỷ giá ghi sổ

Vốn bằng tiền: tính tỷ giá xuất ngoại tệ

theo pp bình quân gia quyền di động

Phải thu, phải trả: tỷ giá ghi sổ lúc nhận

Trang 11

* Quy trình thu tiền mặt

Trang 12

* Quy trình chi tiền mặt

Trang 13

* Quy trình thu tiền gửi ngân hàng

Trang 14

* Quy trình chi tiền tiền gửi ngân hàng

Trang 15

 Phiếu thu (receipt voucher)

 Phiếu chi (payment voucher)

 Ủy nhiệm thu

 Ủy nhiệm chi (payment order)

 Giấy báo Nợ (debit note)

 Giấy báo Có (credit note)

 Hóa đơn GTGT… (VAT invoice)

Trang 16

Tiền đang chuyển – TK 113 - TK 1131- TK 1132

1.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu

Trang 17

Rút tiền gửi NH nhập quỹ TM

Thu hồi nợ phải thu bằng TM

Các khoản ký quỹ, ký cược bằng TM, thu tạm ứng

Bán, thu hồi các khoản đầu tư

Trang 19

VÍ DỤ MINH HỌA VỀ KẾ TOÁN

Trang 20

Tỷ giá ghi sổ (xuất) Tỷ giá thực tế

Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá

Tỷ giá ghi sổ (xuất) Tỷ giá ghi sổ (nhận nợ)

Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá

Nhận tiền trước của người mua (Tỷ giá thực tế)

Trả tiền trước cho người bán (Tỷ giá thực tế)

Trang 21

VÍ DỤ MINH HỌA VỀ KẾ TOÁN

Trang 22

Rút tiền gửi NH nhập quỹ TM

Thu hồi nợ phải thu bằng TGNH

Các khoản ký quỹ, ký cược bằng TGNH, thu tạm ứng

Bán, thu hồi các khoản đầu tư Gửi TM vào NH

Trang 24

Tỷ giá ghi sổ (xuất) Tỷ giá thực tế

Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá

Tỷ giá ghi sổ (xuất) Tỷ giá ghi sổ (nhận nợ)

Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá

Nhận tiền trước của người mua (Tỷ giá thực tế)

Trả tiền trước cho người bán (Tỷ giá thực tế)

Trang 25

113 111

112

131,511

112

Nộp TM chưa nhận Giấy báo Có

Làm thủ tục trả tiền qua NH nhưng

chưa nhận giấy báo

Thu tiền bán hàng, nợ nộp ngay vào

NH chưa nhận được giấy báo

Nhận được giấy báo Có về khoản tiền đang chuyển

Trang 26

* Bảng cân đối kế toán (The statement of financial position)

A- Tài sản ngắn hạn (current assets) Tiền và các khoản tương đương tiền (cash and cash equivalents): phản ánh toàn bộ tổng số tiền hiện có của DN tại thời điểm lập báo cáo gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi NH (không

kỳ hạn) và tiền đang chuyển

- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu tiền là tổng số dư Nợ của các TK 111,112,113 trên sổ cái

1.1.5 Trình bày thông tin trên BCTC

Trang 27

* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statements of Cash flows): trình bày

luồng tiền trong kỳ theo 3 loại hoạt động:

- Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: phát sinh từ hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN và các hoạt động khác không phải là hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính

- Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: phát sinh tư hoạt động mua sắm,xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền

- Luồng tiền từ hoạt động tài chính: phát sinh do các hoạt động tạo ra

sự thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN

Trang 28

* Bản thuyết minh BCTC (The Notes to the financial

Trang 29

VÍ DỤ MINH HỌA VỀ KẾ TOÁN VỐN

Trang 30

* Khái niệm: Phải thu khách hàng (Trade receivables/

Account receivables) gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua-bán

* Đặc điểm Nợ phải thu khách hàng:

 Thường chiếm tỷ trọng cao nhất

 Phát sinh thường xuyên

 Gặp nhiều rủi ro

1.2.1.1 Những vấn đề chung

1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU

1.2.1 Kế toán phải thu khách hàng

Trang 31

- Tổ chức hạch toán chi tiết cho từng khách hàng và ghi chép theo từng lần thanh toán.

- Trong trường hợp khách hàng vừa là chủ nợ vừa là con nợ thì có thể thanh toán bù trừ khi có văn bản thoả thuận Tuy nhiên, khi lập BCTC thì không thể bù trừ được (Phải tách riêng)

- Kế toán phân loại nợ để có căn cứ xác định mức lập Dự phòng Phải thu khó đòi (Provision for bad debts) và có biện pháp xử lý các khoản Nợ phải thu không đòi được

* Yêu cầu và nguyên tắc kế toán

Trang 32

 Phiếu thu (receipt voucher)

 Phiếu chi (payment voucher)

 Ủy nhiệm thu

 Ủy nhiệm chi (payment order)

 Giấy báo Nợ (debit note)

 Giấy báo Có (credit note)

 Hóa đơn GTGT… (VAT invoice)

Trang 33

CKTM, GGHB, HBBTL

KH thanh toán tiền hoặc ứng trước

C/lệch tỉ giá tăng khi đánh giá lại các khoản PTKH bằng ngoại tệ cuối kỳ

TK 131

1.2.1.4 Sơ đồ kế toán

* Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng

642

2293

Số đã lập DP

Số chưa lập DP

Xử lý nợ phải thu khó đòi

C/lệch tỉ giá giảm khi đánh giá lại các khoản PTKH bằng ngoại tệ cuối kỳ

Trang 34

VÍ DỤ MINH HỌA VỀ KẾ TOÁN PHẢI

Trang 35

* Khái niệm: Thuế GTGT được khấu trừ là tổng số thuế

GTGT ghi trên hoá đơn GTGT khi DN mua các yếu tố đầu vào

để thực hiện hoạt động SXKD (Thuế GTGT đầu vào)

Trang 36

- KT kê khai thuế GTGT được khấu trừ hàng tháng Trong trường hợp hoá đơn, chứng từ liên quan đến thuế GTGT được khấu trừ chưa

kê khai trong tháng  chuyển sang tháng sau kê khai theo quy định.

- KT hạch toán riêng thuế GTGT được khấu trừ và thuế GTGT không được khấu trừ đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào (dùng đồng thời cho SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT).

- Trong trường hợp thuế GTGT đầu vào > thuế GTGT đầu ra: DN chỉ được khấu trừ bằng thuế GTGT đầu ra của tháng đó

* Yêu cầu và nguyên tắc kế toán

Trang 37

Hóa đơn GTGT… (VAT invoice)

Hóa đơn đặc thù

1.2.2.2 Chứng từ sử dụng chủ yếu

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng

TK 131 “ Thuế GTGT được khấu trừ”

Trang 39

1.2.3 Kế toán phải thu khác

Trang 40

- Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi;

- Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận uỷ thác xuất nhập khẩu chi hộ, cho bên giao uỷ thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế…

- Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,

- Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;

- Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.

Trang 41

b Sơ đồ kế toán

(3)

334

(2a)

632 (5)

Trang 42

b Sơ đồ kế toán 1388

2293

(7) 111,112,152,153,155,156

Trang 43

1.2.4 Kế toán các khoản ứng trước

Các khoản ứng trước

Tạm ứng (TK 141)

Chi phí trả trước (TK 242)

Cầm cố, ký quỹ,

ký cược (TK 244)

Chú ý phân biệt Cầm cố, ký cược, ký quỹ (244) với Nhận cầm cố, ký cược, ký quỹ

Trang 44

+ Kết thúc công việc, người nhận T.Ư sẽ t.toán với kế toán về tình hình sử dụng khoản T.Ư trên Bảng thanh toán T.Ư

+ Số tạm ứng thừa nộp lại quỹ hoặc trừ vào lương + T.toán dứt điểm khoản T.Ư đợt trước mới cho T.Ư đợt sau

Trang 45

 Giấy đề nghị tạm ứng

 Giấy thanh toán tạm ứng

 Các chứng từ khác liên quan (hóa đơn các khoản đã

chi, phiếu thu của nhà cung cấp…)

Trang 46

* Sơ đồ kế toán

Trang 47

1.2.4.2 Chi phí trả trước

* Chi phí trả trước: là khoản chi phí

đã phát sinh có giá trị lớn liên quan đến

hđ sxkd nhiều năm, nhiều kỳ

 phân bổ (để đảm bảo nguyên tắc

Trang 48

* Sơ đồ kế toán

Trang 49

1.2.4.3 Kế toán cầm cố, ký quỹ, ký cược

*Khái niệm

- Cầm cố: xảy ra trong quan hệ tín dụng (người cho vay không tín nhiệm khả năng thanh toán của người vay); bên vay thế chấp TS hoặc cầm cố TS để đảm bảo an toàn cho khoản tín dụng (gọi là TS cầm cố hay TS thế chấp)

- Ký cược: Trong quan hệ thuê, mượn TS

( đặt cược khoản tiền để đảm bảo cho TS); tiền đặt cược có thể bằng hoặc lớn hơn giá trị TS

- Ký quỹ: Trong quan hệ thực hiện hợp đồng kinh tế hoặc giao nhận đại lý, đấu thầu

(trường hợp HĐ liên quan đến hàng hóa, dịch vụ thì cần phân biệt vs ứng trước và ký quỹ)

- TS cầm cố, kỹ quỹ, ký cược thuộc quyền sở hữu DN nhưng DN không có quyền sử dụng TS mang đi cầm cố giá nào thì thu về ghi giá đấy TS thế chấp do bên thế chấp giữ.

Trang 51

* Sơ đồ kế toán

Trang 52

VÍ DỤ MINH HỌA VỀ KẾ TOÁN CÁC

Trang 53

* Khái niệm: Là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ

phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi.

Khoản phải thu khó đòi là khoản thiệt hại được kế toán ghi nhận vào chi phí

Kế toán ghi nhận trước khoản nợ không có khả năng thu hồi bằng cấp lập dự phòng nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và phù hợp

Trang 54

* Căn cứ xác định nợ phải thu khó đòi

- Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh

tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác

- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể

Trang 55

* Ý nghĩa:

- Phản ánh trung thực giá trị của TS vào thời điểm lập BCTC.

- Ghi nhận trước những rủi ro có thể xảy ra.

- Tránh làm sai lệch thông tin.

* Yêu cầu và nguyên tắc kế toán

Tại thời điểm lập BCTC, KT xác định những khoản Nợ phải thu khó đòi để

trích lập Dự phòng phải thu khó đòi dựa trên cơ sở:

- DN phải lập hội đồng để thẩm định mức trích lập các khoản Dự phòng.

- Phải lập cho từng khoản nợ phải thu và chỉ được sử dụng để bù đắp cho chính khoản nợ phải thu đó.

- Các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa nợ phải tiếp tục theo dõi riêng trên sổ kế toán

Trang 56

Nợ phải thu khó đòi quá hạn Tỷ lệ trích lập Dự phòng

(Thông tư Số: 48/2019/TT-BTC- Hướng dẫn chế độ trích lập và

sử dụng dự phòng nợ phải thu khó đòi )

* Mức lập dự phòng = Khoản phải thu * % Dự phòng

Trang 57

* Yêu cầu và nguyên tắc kế toán

- Các khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên xem như không có khả năng thu hồi

- Đối với những khoản nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được( có các dấu hiệu trên) thì

Trang 58

 Hóa đơn GTGT… (VAT invoice)

Trang 59

1.2.5.4 Sơ đồ kế toán

(trích lập thêm phần còn thiếu) (1a)

Trang 60

VÍ DỤ MINH HỌA VỀ KẾ TOÁN DỰ

PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI

Trang 61

* Bảng cân đối kế toán

A- Tài sản ngắn hạn (current assets)

III Các khoản phải thu ngắn hạn (short – term receivables): phản

ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm lập BCTC

B- Tài sản dài hạn (non – current assets)

I Các khoản phải thu dài hạn (long – term receivables)

1.2.3.5 Trình bày thông tin trên BCTC

Trang 62

* Bản thuyết minh BCTC

VI Thông tin bổ sung cho các

khoản mục trình bày trong BCĐKT

3 Phải thu của khách hàng

(Receivables from customers)

6 Nợ xấu ( Provision for bad debts)

Trang 63

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 64

MỤC TIÊU

- Hiểu khái niệm và nguyên tắc ghi nhận TSCĐ

- Xác định giá trị của TSCĐ

- Các phương pháp khấu hao TSCĐ

- Các phương pháp hạch toán TSCĐ khi tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa TSCĐ

- Cách trình bày thông tin trên báo cáo tài chính

Trang 65

TÀI LIỆU HỌC TẬP

TÀI LIỆU CHÍNH :

TS Nguyễn Quỳnh Hoa (chủ biên, 2020), Giáo trình Kế toán tài

chính – Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015

- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03, 04 và 05)

- TT 200/2014/BTC; TT 53/2015/TT-BTC; TT 45/2013/TT-BTC, TT 48/2019/BTC…

- Website của Bộ tài chính : www.mof.gov.vn

- Website của Tổng cục thuế : www.gdt.gov.vn

- …

Trang 66

Trình bày thông tin trên BCTC

Kế toán sửa chữa TSCĐ

6

Kế toán khấu hao TSCĐ

5 Kế toán giảm TSCĐ *

Trang 67

2.1 Những vấn đề chung về TSCĐ

Theo VAS số 03 “TSCĐ hữu

hình” :

TSCĐ hữu hình là những tài

sản có hình thái vật chất do doanh

nghiệp nắm giữ để sử dụng cho

hoạt động sản xuất , kinh doanh

phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 68

2.1.2 Tiêu chuẩn ghi nhận

- Theo VAS số 03, thì tiêu chuẩn và nhận biết được TSCĐ hữu hình được xác định như sau:

(1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

(2) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

(3) Thời gian sử dụng uớc tính trên một năm;

(4) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành.

- Theo VAS số 04, thì tiêu chuẩn và nhận biết được TSCĐ vô hình được xác định như sau:

(1) Định nghĩa về TSCĐVH và (2) Bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận giống như TSCĐHH.

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 69

a Phân loại theo mục đích kinh doanh

- Nhãn hiệu, tên thương mại

và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

Trang 70

b Phân loại theo quyền sở hữu

 TSCĐ thuộc quyền sở hữu của

Trang 71

a) TSCĐHH do mua sắm :

Nguyên giá = giá mua + các khoản thuế không hoàn lại + các chi phí liên quan - các khoản chiết khấu thượng mại, giảm giá

Trang 72

b) TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu

Nguyên giá = giá quyết toán công trình + các chi phí liên quan trực tiếp khác + lệ phí trước bạ

c) TSCĐHH mua trả chậm

Nguyên giá = giá mua trả ngay

d)TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế:

Nguyên giá = giá thành thực tế của TSCĐ

tự xây dựng + chi phí lắp đặt chạy thử +

chi phí liên quan trực tiếp khác

Ngày đăng: 24/06/2023, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.4. Sơ đồ kế toán 1 - Slide bài giảng kế toán tài chính 1
1.1.4. Sơ đồ kế toán 1 (Trang 17)
1.2.1.4. Sơ đồ kế toán - Slide bài giảng kế toán tài chính 1
1.2.1.4. Sơ đồ kế toán (Trang 33)
1.2.2.4. Sơ đồ kế toán 2.2 - Slide bài giảng kế toán tài chính 1
1.2.2.4. Sơ đồ kế toán 2.2 (Trang 38)
1. 2.5.4. Sơ đồ kế toán - Slide bài giảng kế toán tài chính 1
1. 2.5.4. Sơ đồ kế toán (Trang 59)
2.2.4. Sơ đồ kế toán tăng tài sản cố định - Slide bài giảng kế toán tài chính 1
2.2.4. Sơ đồ kế toán tăng tài sản cố định (Trang 83)
3.2.3. Sơ đồ kế toán. - Slide bài giảng kế toán tài chính 1
3.2.3. Sơ đồ kế toán (Trang 137)
3.2.3.2. Sơ đồ kế toán xuất kho nguyên vật liệu . - Slide bài giảng kế toán tài chính 1
3.2.3.2. Sơ đồ kế toán xuất kho nguyên vật liệu (Trang 144)
3.2.3.3. Sơ đồ kế toán xuất kho công cụ dụng cụ. - Slide bài giảng kế toán tài chính 1
3.2.3.3. Sơ đồ kế toán xuất kho công cụ dụng cụ (Trang 146)
3.2.3.4. Sơ đồ kế toán nhập kho hàng hóa. - Slide bài giảng kế toán tài chính 1
3.2.3.4. Sơ đồ kế toán nhập kho hàng hóa (Trang 148)
3.2.3.5. Sơ đồ kế toán xuất kho hàng hóa. - Slide bài giảng kế toán tài chính 1
3.2.3.5. Sơ đồ kế toán xuất kho hàng hóa (Trang 149)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w