1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo xin cấp phép môi trường dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng trung tâm Y tế huyện Thuận Thành”

73 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo xin cấp phép môi trường dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng trung tâm Y tế huyện Thuận Thành”
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại báo cáo xin phép môi trường
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................3 DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ ..................................................................4 Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ................................................................5 1.1. Tên chủ cơ sở: ..........................................................................................................5 1.2. Tên cơ sở: .................................................................................................................5 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:...............................................5 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:........................................................................................7 Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ....................................................................................................16 2.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: ..................................................................................................16 2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường: ......................16

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ 4

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 5

1.1 Tên chủ cơ sở: 5

1.2 Tên cơ sở: 5

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 5

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: 7

Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 16

2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 16

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường: 16

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 18

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 18

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 22

3.3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 31

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 33

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 38

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: 39

3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác: 43

Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 44

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 44

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 45

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 47

Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 53

5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 53

5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 55

Chương VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 60

6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải: 60

Trang 2

6.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 62 6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 63 Chương VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 66 Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 69 PHỤ LỤC BÁO CÁO 70

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

QĐ-UBND : Quyết định – Uỷ ban nhân dân

TT-BTNMT : Thông tư – Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Các hạng mục chính của Trung tâm Y tế sau khi mở rộng 6

Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu chính của Trung tâm 8

Bảng 1.3 Hoá chất sử dụng của Trung tâm 10

Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ khám chữa bệnh của Trung tâm 12

Bảng 1.5 Danh mục thiết bị văn phòng của Trung tâm 15

Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật các bể xử lý của HTXLNT 150 m3/ngày.đêm 24

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp chất thải y tế nguy hại phát sinh tại Trung tâm 34

Bảng 4.1 Thông số giới hạn nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải 44

Bảng 4.2 Nồng độ các chất phát sinh trong quá trình cháy khí đốt nhiên liệu 46

Bảng 4.3 Thông số giới hạn nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải 47

Bảng 4.4 Công trình xử lý chất thải y tế nguy hại tại Bệnh viện 48

Bảng 4.5 Thông số kỹ thuật lò đốt 48

Bảng 4.6 Mã chất thải nguy hại được phép xử lý tại Trung tâm 51

Bảng 5.1 Kết quả quan trắc nước thải định kỳ năm 2020-2021 53

Bảng 5.2 Kết quả quan trắc khí thải định kỳ năm 2021 56

Bảng 5.3 Kết quả quan trắc không khí năm 2020 58

Bảng 5.4 Kết quả quan trắc không khí năm 2021 58

Bảng 6.1 Dự kiến Kế hoạch VHTN các công trình xử lý chất thải 60

Bảng 6.2 Kế hoạch dự kiến thời gian đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải 61

Bảng 6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 63

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình khám và điều trị bệnh tại Trung tâm Y tế 6

Hình 3.1 Mạng lưới thu thoát nước mưa 18

Hình 3.2 Mạng lưới thu gom, thoát nước thải của Trung tâm Y tế 19

Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý của bể tự hoại 20

Hình 3.4 Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu mỡ 21

Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ HTXL nước thải của Trung tâm 22

Hình 3.6 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải lò đốt 27

Hình 3.7 Sơ đồ thu gom chất thải rắn thông thường của Trung tâm 32

Hình 3.8 Sơ đồ thu gom chất thải nguy hại của Trung tâm 37

Trang 5

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ cơ sở: Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành

- Địa chỉ trụ sở: xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:

Ông Nguyễn Hữu Tiến Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: 02223774209; Fax: 02223774209

- Giấy phép hoạt động số 63/SYT-GPHĐ ngày 01/10/2018 của Sở Y tế về giấy phép khám bệnh, chữa bệnh;

- Quyết định số 273/QĐ-UBND ngày 31/05/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Quyết định về việc sáp nhập Bệnh viện Đa khoa, Trung tâm Y tế và Trung tâm Dân số

- KHHGĐ các huyện, thị xã, thành phố thành Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố;

- Quyết định số 462/QĐ-UBND ngày 19/05/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Quyết định về việc điều động và bổ nhiệm ông Nguyễn Hữu Tiến giữ chức vụ Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành trực thuộc Sở Y tế

1.2 Tên cơ sở: Dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng trung tâm Y tế huyện Thuận Thành”

- Địa điểm trụ sở: xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần bao gồm:

+ Quyết định số 164/QĐ-UBND ngày 06/4/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh

về việc phê duyệt báo cáo ĐTM đối với dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng Trung tâm y

tế huyện Thuận Thành” kèm Báo cáo ĐTM;

+ Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh

về việc cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi;

+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, mã số QLCTNH 27.000329.T ngày 27/8/2012;

- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

tổng vốn đầu tư dự án là 315.750.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm mười lăm tỷ, bảy trăm năm mươi triệu đồng) Dự án thuộc Nhóm B theo tiêu chí dự án thuộc lĩnh vực

quy định tại Điểm a khoản 5 Điều 8: Y tế, văn hoá, giáo dục có tổng mức đầu tư từ 45

tỷ đồng dưới 800 tỷ đồng

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:

1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:

Trang 6

Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành là bệnh viện Đa khoa quy mô 300 giường bệnh và 18 Khoa phòng

Các khối chính của Trung tâm Y tế huyện sau khi mở rộng như sau:

Bảng 1.1 Các hạng mục chính của Trung tâm Y tế sau khi mở rộng

1 Khoa khám đa khoa và khối hành chính m2 2.745

2 Khối chuyên khoa và khoa điều trị nhi + nội m2 5.210

Nguồn: Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành

1.3.2 Quy trình khám chữa bệnh của cơ sở:

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình khám và điều trị bệnh tại Trung tâm Y tế

* Thuyết minh quy trình:

Quá trình khám và điều trị của Bệnh viện diễn ra như sau:

Trang 7

- Khi bệnh nhân và thân nhân đến quầy đăng ký khám bệnh sẽ được nhân viên hướng dẫn lấy số thứ tự, sau đó ngồi chờ đến lượt khám bệnh

* Các dịch vụ của Trung tâm bao gồm:

- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe theo yêu cầu của người bệnh (khách hàng)

+ Khám chữa bệnh ngoại trú; khám chữa bệnh nội trú; Tổ chức khám sức khỏe theo định kỳ

- Đào tạo nhận lực y tế: Đào tạo chuyên môn cho nhân viên trong Trung tâm

- Phòng bệnh:

+ Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho cộng đồng

+ Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng để thực hiện thường xuyên công tác phòng bệnh

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:

a Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu

Nguyên vật liệu để phục vụ hoạt động của Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành chủ yếu là thuốc tân dược, thuốc y học cổ truyền và hoá chất nguồn gốc từ Việt Nam hoặc nhập ngoại để phục vụ cho việc chữa trị Ngoài ra, Trung tâm còn có các vật tư đặc thù ngành phục vụ công tác khám, chữa bệnh

Nhu cầu một số loại nguyên vật liệu chủ yếu phục vụ công tác khám chữa bệnh của Trung tâm được trình bày trong bảng dưới đây:

Trang 8

Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu chính của Trung tâm

STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị Số

Trang 9

STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị Số

57 Phim lọc khuẩn đo chức năng

hô hấp

Trang 10

STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị Số

Nguồn: Báo cáo ĐTM dự án Đầu tư xây dựng mở rộng trung tâm Y tế huyện Thuận Thành

b Nhu cầu nhiên liệu

Trung tâm sử dụng chủ yếu là dầu DO cấp cho lò đốt rác và máy phát điện dự phòng với nhu cầu sử dụng như sau:

- Dầu DO cấp cho lò đốt rác CTRYT: Hiện tại, Trung tâm sử dụng 01 lò đốt rác công suất 20-25 kg/giờ Tần suất đốt của lò là 02 ngày/lần, mỗi lần đốt là 6-8 giờ, lượng dầu cấp dao động trung bình tối đa khoảng 50 lít/giờ; đốt 6-8 giờ/ngày tương đương với 18.250 lít/năm

- Dầu DO cấp cho máy phát điện dự phòng: Bệnh viện sử dụng 01 máy phát điện với công suất là 800kVA, sử dụng dầu DO với định mức tiêu thụ 50 lít/giờ Do hoạt động khám chữa bệnh là lĩnh vực đặc thù ưu tiên cấp điện, nên ước tính trung bình 01 năm chạy máy phát điện khoảng 96 giờ (tính bình quân mỗi tháng cúp điện 01 ngày và

số giờ cúp điện trong ngày là 8 giờ), như vậy ước tính trung bình nhu cầu sử dụng dầu

DO là 4.800 lít/năm

c Nhu cầu hoá chất

Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành sử dụng một số loại hoá chất để khử trùng, sát khuẩn,… dùng trong y tế và hoạt động xử lý nước thải, khí thải như sau:

Bảng 1.3 Hoá chất sử dụng của Trung tâm

TT Tên hoá chất Đơn vị SL/năm Khối lượng quy đổi

Trang 11

TT Tên hoá chất Đơn vị SL/năm Khối lượng quy đổi

6 Dung dịch sát khuẩn tay nhanh Chai 2000 1000

II Hoá chất sử dụng trong hoạt động vận hành HTXLNT, khí thải

Nguồn: Báo cáo ĐTM dự án Đầu tư xây dựng mở rộng trung tâm Y tế huyện Thuận Thành

d Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn điện cấp cho Trung tâm từ đường cấp điện của Huyện Thuận Thành do Công ty điện lực Bắc Ninh cấp

Căn cứ theo hoá đơn sử dụng điện từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2022 của Trung tâm thì lượng điện sử dụng trung bình khoảng 29.120 kWh/tháng

Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành đã ký hợp đồng mua bán điện với Công ty Điện lực Bắc Ninh/Điện lực Thuận Thành tại hợp đồng số 20/000476 (mã khách hàng: PA22040502333) ngày 15/05/2020

e Nhu cầu sử dụng nước

Nguồn nước cấp sử dụng cho hoạt động của Trung tâm được lấy từ giếng khoan

và đường cấp nước sạch do Công ty cổ phần nước Thuận Thành cung cấp

Trung tâm Y tế sử dụng chủ yếu nước giếng khoan phục cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân; nước cấp cho hoạt động khám chữa bệnh, nước phục vụ cho nhà bếp, căng tin; nước tưới cây và nước phòng cháy chữa cháy

Trung tâm Y tế sử dụng nước sạch trong trường hợp máy bơm nước giếng khoan bị hỏng và phục vụ nhà bếp khi nấu nướng

Trang 12

Căn cứ hoá đơn sử dụng nước tháng 3, tháng 4, tháng 7 và tháng 8 năm 2022 của Trung tâm thì lượng nước tiêu thụ trung bình khoảng 208 m3/tháng

Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành đã ký hợp đồng mua bán nước máy với Công ty cổ phần nước Thuận Thành tại hợp đồng số NTT04705 ngày 20/6/2020

f Danh mục máy móc, thiết bị

* Máy móc, thiết bị phục vụ khám chữa bệnh

Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho việc khám chữa bệnh tại Bệnh viện được thể hiện ở Bảng sau:

Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ khám chữa bệnh của Trung tâm

TT Tên máy móc,

thiết bị Đơn vị SL Nguồn gốc

Năm sản xuất

Tình trạng sử dụng (%)

Nha

10 Bộ nội soi dạ dày

– tá tràng và bộ

nội soi đại tràng

ống mềm

Hệ thống

Trang 13

TT Tên máy móc,

thiết bị Đơn vị SL Nguồn gốc

Năm sản xuất

Tình trạng sử dụng (%)

20 Máy sấy đồ vải Chiếc 1 Tây Ban

Nha

23 Máy siêu âm

Trang 14

TT Tên máy móc,

thiết bị Đơn vị SL Nguồn gốc

Năm sản xuất

Tình trạng sử dụng (%)

42 Máy laser nội

Trang 15

TT Tên máy móc,

thiết bị Đơn vị SL Nguồn gốc

Năm sản xuất

Tình trạng sử dụng (%)

53 Máy phun hoá

56 Máy theo dõi

bệnh nhân

Nguồn: Báo cáo ĐTM dự án Đầu tư xây dựng mở rộng trung tâm Y tế huyện Thuận Thành

* Trang thiết bị phục vụ cho khối văn phòng:

Quá trình điều hành hoạt động của Trung tâm bao gồm các thiết bị phục vụ điều hành khu vực văn phòng như sau:

Bảng 1.5 Danh mục thiết bị văn phòng của Trung tâm

Trang 16

Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU

TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

Dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành” tăng

quy mô từ 80 giường bệnh lên 300 giường bệnh và tăng diện tích dự án sau khi mở rộng lên khoảng 22.525m2 là hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch như sau:

- Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội nghị lần thứ 6, Ban chấp hành trung ương Đảng khoá XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Nghị quyết số 20-NQ/TW về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới;

- Nghị quyết số 21-NQ/TW về công tác dân số trong tình hình mới;

- Nghị quyết số 211/NQ-HĐND ngày 29/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công nhóm B và nhóm C trọng điểm;

- Nghị quyết số 362/NQ-HĐND ngày 10/5/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh bắc Ninh

về việc phê duyệt điều chỉnh đề xuất chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng mở rộng Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành;

Bên cạnh đó, dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp Quyết định phê duyệt số 164/QĐ-UBND ngày 06/4/2022 về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác

động môi trường đối với Dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành” nên hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển đã được phê duyệt

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường:

Căn cứ vào các đánh giá về các công trình bảo vệ môi trường của dự án “Đầu

tư xây dựng mở rộng Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành” trong Báo cáo ĐTM kèm

theo Quyết định phê duyệt số 164/QĐ-UBND ngày 06/4/2022 về việc phê duyệt báo

cáo đánh giá tác động môi trường đối với Dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng Trung tâm

Y tế huyện Thuận Thành” cho thấy các công trình xử lý chất thải không thay đổi, vẫn

đảm bảo xử lý các loại chất thải phát sinh trong quá trình mở rộng Trung Tâm Y tế huyện Thuận Thành

Mặt khác, vì nguồn tiếp nhận nước thải là cống thoát nước chung của khu vực nên dự án không thuộc đối tượng phải đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông hồ theo Thông tư 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 về

Trang 17

việc Quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông hồ và Điều 82 của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

Vì vậy, hoạt động xả nước thải, khí thải là hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường

Trang 18

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa:

Trung tâm Y tế đã xây dựng tách riêng 02 hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải

Mạng lưới thu gom thoát nước mưa được thiết kế như sau:

Hình 3.1 Mạng lưới thu thoát nước mưa

Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành giữ nguyên kết cấu cơ sở hạ tầng thu thoát nước mưa trước đây, chỉ thực hiện sửa chữa, cải tạo những chỗ bị xuống cấp, thực hiện nạo vét làm sạch hố ga, ống cống định kỳ

Nước mưa trên mái được thu vào các ống PVC D110 thoát nước mưa mái sau

đó theo đường ống ngầm chảy vào 30 hố ga, kích thước các hố 60x60x15cm

Nước mưa bề mặt chảy tràn cũng được được thu gom vào hố ga thu nước có song chắn rác đặt xung quanh Trung tâm Y tế Mạng lưới thoát nước mưa bằng cống BTCT có kích thước 60x60x15cmđặt xung quanh Trung tâm với tổng chiều dài 800m

Nước mưa tự động theo đường ống cống chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực nằm trên đường QL, điểm tiếp nhận nằm ở cổng chính phía Tây của Trung tâm

Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống dẫn nước mưa, kịp thời sửa chữa các hỏng hóc phát sinh trong quá trình hoạt động Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho hệ thống thoát nước mưa Không để các loại rác thải, chất lỏng độc hại xâm nhập vào đường thoát nước

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải:

Mạng lưới thu gom, thoát nước thải của Trung tâm Y tế được thể hiện như sau:

Trang 19

Hình 3.2 Mạng lưới thu gom, thoát nước thải của Trung tâm Y tế

3.1.3 Xử lý nước thải:

a Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của Trung tâm Y tế gồm có 3 nguồn: nước thải từ khu nhà

vệ sinh và nước thải nhà bếp, nước tắm, giặt, rửa tay chân của cán bộ nhân viên, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân Nước thải tại khu vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn, nước thải tại nhà bếp được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ và sẽ cùng nước tắm, giặt, rửa tay chân được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất

150 m3/ngày.đêm

- Nước thải tại khu nhà vệ sinh:

Hệ thống thoát nước chung

của khu vực

Ngăn tách rác, cặn vô

Ngăn tách rắn, lỏng

Trang 20

Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý của bể tự hoại

+ Nguyên tắc hoạt động của bể tự hoại là lắng cặn và phân huỷ, lên men cặn lắng hữu cơ Phần cặn được lưu lại phân huỷ kỵ khí trong bể, phần nước được thoát vào hệ thống thoát nước chung Hiệu suất xử lý trung bình 75% theo hàm lượng SS, 75-80% theo COD, BOD

+ Hệ thống bể tự hoại của Trung tâm Y tế là hệ thống bể tự hoại 3 ngăn, bao gồm: Ngăn lắng nước thải, ngăn lên men cặn lắng và ngăn lọc Trong đó, phần xử lý chính là ngăn lên men cặn lắng và ngăn lọc Toàn bộ nước thải sinh hoạt được dẫn theo đường ống thoát đến hệ thống xử lý Nước thải cặn bã sẽ được xử lý sinh học yếm khí tại ngăn lên men, cặn có trong nước thải được lên men sẽ lắng đọng xuống đáy bể

và nước sẽ được tách chảy sang ngăn lọc, tại đây xảy ra quá trình lắng đọng tích tụ thành bùn và nước sẽ được thải ra ngoài theo hệ thống cống thoát nước chung Đường ống được bố trí theo nguyên lý chảy tràn chênh lệch mực nước từ trên xuống dưới Khi cặn bã tại ngăn lên men đầy cần tiến hành hút bỏ để tránh cặn bã dồn ứ sang bể lắng gây ra tắc cống nước Định kỳ 06 tháng/lần bổ sung chế phẩm vi sinh Microphot vào

bể tự hoại để nâng cao hiệu quả phân hủy làm sạch nhanh của công trình

+ Hiện tại Trung tâm có 8 bể tự hoại: thể tích mỗi bể tự hoại là 15 m3

- Nước thải từ nhà bếp: Nước thải khu nhà bếp được xử lý sơ bộ sau khi qua

song chắn rác sẽ qua bể tách dầu mỡ thể tích 6m3 sau đó sẽ được dẫn vào hệ thống xử

lý nước thải tập trung

Trang 21

Hình 3.4 Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu mỡ

Nguyên lý hoạt động của bể tách dầu mỡ: Bể gồm 2 ngăn tách dầu và lắng cặn Nước thải tràn vào ngăn thứ nhất được lưu trong khoảng thời gian nhất định để lắng bớt cặn có trong nước thải, váng dầu trên mặt sẽ tràn vào máng thu dầu Nước trong theo cửa thoát nước ở thân bể tràn vào bể thứ 2 Tại đây váng dầu và dầu khoáng còn sót lại trong nước thải sẽ được tách vào máng thu thứ 2 sau đó được dẫn tiếp vào hệ thống xử lý nước thải tập trung Bản chất nước thải nhà bếp không chứa thành phần nguy hại nên lượng dầu mỡ tách ra sẽ được thu gom và cho vào thùng chứa rác, thực hiện thu gom cùng rác thải sinh hoạt

- Nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại và bể tách dầu mỡ được dẫn theo đường ống chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Trung tâm công suất 150

m3/ngày.đêm để được xử lý

b Nước thải y tế

Nước thải y tế của Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành bao gồm: nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, nước giặt tẩy quần áo bệnh nhân, nước lau chùi làm sạch sàn các phòng bệnh và phòng làm việc,… lượng nước thải này được thu gom bằng các đường ống đường kính D300 với tổng chiều dài

là 780m về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 150 m3/ngày.đêm của Trung tâm Y tế

Chất lượng nước thải sau xử lý đạt cột A, QCVN 28:2010/BTNMT trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Trang 22

Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 150 m 3 /ngày.đêm của Trung tâm như sau:

Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ HTXL nước thải của Trung tâm

Thuyết minh sơ đồ:

- Ngăn tách rác, cặn vô cơ: Toàn bộ nước thải của Trung tâm đi vào ngăn tách rác, cặn

vô cơ, tại đây các tạp chất rắn có kích thước lớn được tách ra khỏi dòng nước

- Ngăn điều hoà: Ngăn điều hoà có chức năng lưu trữ nước thải tạm thời để ổn định lưu lượng và nồng độ của nước thải đầu vào Tại ngăn điều hoà có lắp đặt máy sục khí

để đảm bảo trộn đều chất thải Ngoài ra, để đảm bảo hiệu quả xử lý cho các công đoạn

Nước thải Ngăn tách rác, cặn vô cơ

Ngăn điều hoà

Ngăn tách rắn lỏng

Cấp khí, hoá chất

NaOH, Metanol

Ngăn lọc kỵ khí Ngăn đệm vi sinh Ngăn đệm vi sinh

Bể lọc số 1

Ngăn nước xử lý

Ngăn bơm đầu ra

Nước sau xử lý đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột A

Hoá chất khử trùng

Trang 23

phía sau, hệ thống được bổ sung thêm hoá chất kiềm NaOH để điều chỉnh pH, Metanol cung cấp nguồn cacbon cho vi sinh

- Ngăn tách rắn lỏng: nước thải từ bể điều hoà được chảy sang ngăn tách rắn lỏng nhằm tách các tạp chất rắn có kích thước nhỏ hơn ra khỏi dòng nước thải

- Ngăn lọc kỵ khí: tại đây nước thải xảy ra quá trình phân huỷ các chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí thông qua 4 giai đoạn: giai đoạn thuỷ phân, giai đoạn axit hoá, Axetat hoá, metan hoá

+ Giai đoạn thuỷ phân: Chất hữu cơ cao phân tử như proteins, chất béo, carbohydrates,… trong giai đoạn thuỷ phân, sẽ cắt mạch tạo thành những phân tử đơn giản hơn, dễ phân huỷ hơn Các phản ứng thuỷ phân sẽ chuyển hoá protein thành amoni acids, carbohydrates thành đường đơn và chất béo thành các acid béo

+ Giai đoạn axit hoá: các chất hữu cơ đơn giản lại được tiếp tục chuyển hoá thành acetic acid, H2 và CO2 Các acid béo dễ bay hơi chủ yếu là acetic acid, propionic acid

và lactic acid Bên cạnh đó, CO2 và H2, methanol, các rượu đơn giản khác cũng được hình thành trong quá trình cắt mạch carbohydrates Vi sinh vật chuyển hoá methane chỉ có thể phân huỷ một số loại cơ chất nhất định như formate, acetate, methanol, methylamines Các phương trình phản ứng như sau:

Phương trình xảy ra trong ngăn đệm vi sinh:

+ Oxy hoá và tổng hợp:

Chất hữu cơ + O2 + chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí CO2 + H2O + NH3 + TB

vi khuẩn mới + sản phẩm khác

+ Hô hấp nội bào:

Tế bào + 5O2 + vi khuẩn 5CO2 + 2H2O + NH3

Trang 24

Bên cạnh quá trình chuyển hoá các chất hữu cơ thành cacbonic (CO2) và nước (H2O),

vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobacter còn oxy hoá ammoniac NH3 thành Nitrite NO2- và cuối cùng là NO3-

+ Vi khuẩn Nitrisomonas: 2NH4+ + 2O2 2NO2- + 4H+ + 2H2O

+ Vi khuẩn Nitrobacter: 2NO2- + O2 2NO3

-+ Tổng hợp 2 phương trình trên:

NH4+ + 2O2 NO3- + 2H+ + H2O Nước thải sau ngăn đệm vi sinh sẽ chảy sang ngăn lọc

- Bể lọc số 1: Bùn hoạt tính được tách ra khỏi dòng nước thông qua chất mang hình trụ

có các lỗ lọc chất rắn Trong quá trình rửa ngược, khoang được khuấy, bùn rửa ngược được vận chuyển tới khoang phân tách rắn lỏng thông qua bơm khí nâng

- Ngăn nước xử lý: Nước sẽ được khử trùng bằng hoá chất Clo được định lượng vừa

đủ để xử lý tại ngăn nước xử lý

- Ngăn bơm đầu ra: Bơm đầu ra được tính toán và thiết kế phù hợp Bơm được điều khiển bằng hệ thống phao đo mực nước Bơm hoạt động hoàn toàn tự động, giúp quá trình vận hành đảm bảo, tránh các sai sót từ con người

Nước thải sau hệ thống xử lý đạt GHCP theo QCVN 28:2010/BTNMT, cột A được dẫn theo đường ống vào hộp kỹ thuật hệ thống thoát nước dọc QL17

HTXLNT 150m3/ngày đêm được xây dựng bằng BTCT, thành các bể xử lý có

bề dày từ 200 - 250 mm, nền đất được gia cố đảm bảo an toàn chống sụp, lún Toàn bộ các hạng mục của hệ thống được thiết kế thành một khối thống nhất, tiết kiệm được diện tích và an toàn trong vận hành Kích thước và kết cấu các bể như sau:

Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật các bể xử lý của HTXLNT 150 m 3 /ngày.đêm

TT Tên bể của HTXL Số lượng Thông số kỹ thuật

(LxWxH) Thể tích (m 3 )

1 Ngăn tách rác, cặn vô cơ 02 2,4x1,5x3,4 12,24

Trang 25

Nguồn: Báo cáo ĐTM dự án Đầu tư xây dựng mở rộng Trung tâm Y tế huyện Thuận

Thành

Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành đã viết nhật ký vận hành trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải Trong nhật ký vận hành cho thấy hệ thống xử lý nước thải của Trung tâm Y tế cơ bản hoạt động ổn định

(Nhật ký vận hành được đính kèm tại phục lục của Báo cáo)

Hình ảnh khu vực hệ thống xử lý nước thải công suất 150 m 3 /ngày.đêm 3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải:

a Biện pháp giảm thiểu khí thải từ máy phát điện dự phòng:

Nồng độ bụi và các loại khí thải của máy phát điện chỉ trong giai đoạn ngắn

và thường gián đoạn, tuy nhiên các biện pháp kiểm soát ô nhiễm từ hoạt động máy phát điện vẫn được áp dụng như:

- Trung tâm sẽ ưu tiên sử dụng điện từ mạng lưới điện Quốc gia vì lý do kinh tế

và hạn chế lượng khí thải từ máy phát điện ra môi trường

- Máy phát điện được đặt trong phòng kín, có chế độ bảo trì định kỳ như: bôi trơn, sửa chữa hoặc thay thế các phụ tùng hư hỏng để đảm bảo an toàn hoạt động

Trang 26

của máy phát điện và an toàn cho công nhân trong quá trình vận hành

- Sử dụng lượng dầu DO có hàm lượng lưu huỳnh thấp (0,05%)

- Trung tâm đã bố trí vị trí đặt máy cách xa khu vực văn phòng, phòng khoa khám chữa bệnh và các buồng lưu bệnh

b Công trình, biện pháp xử lý khí thải từ lò đốt rác:

- Khi dự án đi vào vận hành, Trung tâm vẫn tiếp tục sử dụng lò đốt rác hiện hữu và không trang bị thêm

- Lò đốt rác thải y tế chỉ hoạt động trong thời điểm thực hiện xử lý chất thải, do

đó thời gian ảnh hưởng của nguồn thải này là tùy thuộc vào thời gian thực hiện, biết thời gian hoạt động lò đốt tối đa 08 giờ/ngày

- Trong quá trình vận hành nhân viên chuyên trách sẽ thường xuyên giám sát hệ thống để đảm bảo mang lại hiệu quả xử lý tối đa và không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

- Sử dụng nhiên liệu dầu DO đạt chuẩn nhằm hạn chế lượng khí thải phát sinh trong quá trình đốt

- Bụi, khí thải phát sinh từ lò đốt được xử lý bằng thiết bị đi kèm theo hệ thống đốt rác thải Hoạt động của Lò đốt luôn được vận hành đúng kỹ thuật, đảm bảo khói thải sau lò đốt đạt QCVN 02:2012/BTNMT, cột B trước khi xả ra ngoài môi trường

Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý bụi, khí thải trong quá trình đốt rác như sau:

Lò đốt rác

Trang 27

Hình 3.6 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải lò đốt

* Thuyết minh sơ đồ quy trình xử lý khí thải lò đốt:

Quá trình đốt rác sản sinh ra nhiều loại khí như: CO, CO2, NO, NO2, SO2, hơi axit,… Chúng được tạo ra do các phản ứng oxi hóa, phản ứng hóa học giữa các chất có trong chất thải y tế và hầu hết đều là các chất thải độc hại, có tác động tiêu cực đến sức khỏe và môi trường Do đó, sau khi hoàn thành quá trình đốt rác thải, phần khí thải cũng sẽ phải được xử lý theo quy trình riêng biệt trong lò đốt

Khí thải từ buồng đốt thứ cấp được dẫn vào tổ hợp Xyclon theo phương tiếp tuyến và đi theo đường xoáy trôn ốc từ phần trên Xyclon xuống dưới đáy Xyclon là thiết bị lọc bụi được áp dụng phổ biến để tách bụi có cỡ hạt ≥ 0.5pm Quá trình thu bụi trong thiết bị này dựa trên nguyên lý lực quán tính (lực ly tâm) Phần bụi tự chảy xuống đáy xyclo và được định kỳ thải ra ngoài

Hệ thống hấp thụ ướt của lò đốt được tích hợp bên trong Xyclon hoạt động trên nguyên lý hấp thụ ngược chiều (khí thải từ dưới đáy Xyclon đi lên được tiếp xúc trực tiếp với dung dịch hoá chất từ trên đi xuống và được phun ở dạng sương mù) Tại đây, dung dịch hấp thụ (NaOH) từ bể dung dịch tuần hoàn được máy bơm cấp và phun vào

tổ hợp với hệ số phun lớn, các khí thải độc hại gây ô nhiễm môi trường như hơi Axit HCl, HF, NOx, COx, SOx, cùng các loại ôxit axit khác sẽ bị dung dịch có tính chất kiềm hấp thụ và trung hòa, đồng thời làm lắng nốt phần bụi có kích thước nhỏ còn lại Toàn bộ nước sau quá trình hấp thụ, trung hòa và lắng bụi trở về bể chứa dung dịch tuần hoàn để tách cặn, bổ sung hóa chất và làm nguội trước khi được tái tuần hoàn sử dụng lại trong hệ thống hấp thụ ướt

Khí thải sau khi ra khỏi hệ thống xử lý đạt quy chuẩn QCVN 02:2012/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế và được thải ra ngoài môi trường qua ống khói

* Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải như sau:

Thiết bị thu hồi bụi

Trang 28

Chế độ điều khiển Bật – tắt

Trang 29

Nguồn điện (V)

Số lượng (chiếc) Khối lượng (kg)

AC200

1 0,9 Thùng hoá chất:

Vật liệu

Số lượng (chiếc)

Nhựa PE

1 Vòi phun:

Vật liệu

Số lượng (chiếc)

SUS304

2 Thiết bị làm mát vòi phun bằng khí:

Nguồn: Biên bản nghiệm thu công trình lò đốt rác thải

Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành đã viết nhật ký vận hành trong quá trình vận hành lò đốt Trong nhật ký vận hành năm 2021-2022 cho thấy:

- Từ tháng 1- tháng 5/2021 lò vận hành ổn định;

- Tháng 6 – tháng 8 lò đốt rác hỏng, các chất thải được chuyển giao cho Công

ty cổ phần môi trường Thuận Thành;

- Tháng 9 – ngày 20/10/2021 lò hoạt động bình thường;

- Từ ngày 21/10/2021- ngày 14/9/2022 lò đốt hỏng, các chất thải được chuyển giao cho Công ty cổ phần môi trường Thuận Thành

- Ngày 15/9/2022- 29/9/2022 lò đốt hoạt động bình thường;

- Ngày 3/10/2022 – 06/10/2022 lò đốt hỏng đầu đốt thứ cấp chỉ đốt bằng đầu đốt sơ cấp;

- Ngày 07/10/22 – đến hiện tại thì lò đốt hoạt động bình thường

Trang 30

Hình ảnh khu vực lò đốt rác y tế

c Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải của các phương tiện vận chuyển

Khí thải của các phương tiện vận chuyển có thành phần chủ yếu gồm: bụi, SO2,

NO2, CO, CO2,… Để giảm thiểu ô nhiễm gây ra do khí thải của các phương tiện giao thông vận tải, phương tiện đi lại của khách hàng và nhân viên, Dự án đã thực hiện các biện pháp sau:

Trang 31

- Hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật đối với diện tích mở rộng, đồng bộ với điều kiện hạ tầng hiện hữu;

- Đảm bảo diện tích cây xanh trong khuôn viên đạt tối thiểu 20% diện tích của dự án;

- Quy định tốc độ của phương tiện khi ra vào Trung tâm, quy định vị trí dừng, đỗ xe;

- Trang bị đầy đủ các các dụng cụ trang thiết bị như khẩu trang, bao tay cho các nhân viên khu vực khám chữa bệnh và trang bị hệ thống quạt trần thông gió, cửa sổ, hệ thống thông khí làm giảm nhanh nồng độ các chất sát trùng; có bộ phận phụ trách quản

lý vệ sinh khu vực phòng khám

d Giảm thiểu mùi từ hệ thống xử lý nước thải và từ rác thải

- Việc phát sinh mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải là không tránh khỏi, tuy nhiên tác động tới môi trường là rất nhỏ Tuy nhiên, để giảm thiểu nguồn thải này Trung tâm đã

bố trí hệ thống xử lý nước thải ở một góc riêng của Trung tâm, không gắn liền với các khối nhà khám chữa bệnh Các bể xử lý nước thải ngoài trời được đậy kín bằng nắp bê tông cốt thép đảm bảo hoạt động của hệ thống xử lý nước thải không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

- Chất thải rắn thông thường và các loại chất thải y tế phát sinh được cho vào thùng chứa rác được ghi chú rõ ràng theo từng loại, nhằm hạn chế nước rỉ ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và phát sinh mùi hôi, bố trí cán bộ theo dõi việc thực hiện thu gom và đem rác sinh hoạt đi xử lý của đơn vị có chức năng theo hợp đồng đã ký kết

3.3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:

Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường tại Trung tâm được thể hiện như sau:

CTR

sinh

hoạt Thùng chứa rác từng khu vực

Khu vực tập kết rác

38 m2

Hợp đồng đơn vị thu gom, VC và xử lý

CTR y tế

không

nguy hại

Không tái chế

Tái chế

Thùng chứa

Kho chứa

15 m2

Trang 32

Hình 3.7 Sơ đồ thu gom chất thải rắn thông thường của Trung tâm

Tại Trung tâm hiện hữu đã bố trí các dụng cụ để thu gom và phân loại rác thải y tế phát sinh theo tính chất của từng loại chất thải như sau:

+ Rác sinh hoạt: chứa trong thùng chứa rác chuyên dụng có lót túi nilon xanh và thùng màu xanh;

Trung tâm tiến hành thu gom chất thải loại này bằng cách đặt thùng rác đựng chất thải rắn thông thường (màu xanh) bố trí tại khu vực công cộng, sân đường trong khuôn viên Trung tâm và tại khu vực các phòng khám và buồng bệnh Số lượng thùng chứa rác thông thường hiện tại ở Trung tâm là:

Xe chở rác 400-500 lít (bố trí khu vực tập kết rác sinh hoạt): 7 cái

Thùng xanh ngoại cảnh (bố trí bên ngoài khuôn viên trung tâm) 75-90 lít: 36 cái; Thùng xanh đạp chân 15-25 lít (bố trí tại các khoa phòng): 150 cái

Thùng xanh trung chuyển (đi thu gom rác tại các khoa, phòng) 75-90 lít: 12 cái

+ Chất thải y tế không nguy hại gồm: chất thải không tái chế được thu gom cùng rác sinh hoạt, còn chất thải tái chế được chứa trong thùng rác chuyên dụng có lót túi nilon trắng và thùng màu trắng;

- Vị trí đặt bao bì, dụng cụ, thiết bị thu gom:

+ Mỗi khoa, phòng khám tại Trung tâm có bố trí vị trí để đặt các bao bì, dụng

cụ phân loại chất thải y tế;

+ Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại chất thải y tế có bảng hướng dẫn cách phân loại

và thu gom rác thải;

+ Dọc theo tuyến đường nội bộ, hành lang tại Trung tâm bố trí các thùng rác

có nắp đậy để thu gom rác thải sinh hoạt của nhân viên y tế, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân,

Hiện tại Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành đã ký hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt cho Công ty Cổ phần môi trường Thuận Thành thu gom, xử lý tại bản hợp đồng số 20190171/HĐXL ngày 06/5/2019

Trang 33

Xe chứa rác tập kết Thùng rác sinh hoạt

Thùng chứa CTR y tế lây nhiễm Thùng rác ngoại cảnh

Một số hình ảnh mẫu thùng chứa chất thải tại Trung tâm 3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:

a Chất thải nguy hại:

Trang 34

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp chất thải y tế nguy hại phát sinh tại Trung tâm

1 Rác thải y tế lây nhiễm bao gồm cả CTSN, KSN,

LNC, GP

13 01 01

3 Các bình chứa áp suất chưa bảo đảm rỗng hoàn toàn 13 03 01

4 Các thiết bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thuỷ

ngân và các kim loại nặng (nhiệt kế, huyết áp kế,…)

11 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải 10 02 03

Nguồn: Trung tâm Y tế huyện Thuận Thành

Chất thải y tế nguy hại phát sinh tại Trung tâm bao gồm chất thải lây nhiễm

và chất thải nguy hại không lây nhiễm

Khối lượng chất thải y tế của Trung tâm năm 2021 và 2022 như sau:

- Khối lượng chất thải năm 2021:

+ Rác thải lây nhiễm (bao gồm cả chất thải sắc nhọn): 3.721 kg (chứng từ số 4/2021/27.000329.T ngày 01/08/2021)

+ Rác thải lây nhiễm (bao gồm cả chất thải sắc nhọn): 7.831 kg (chứng từ số 5/2021/27.000329.T ngày 06/9/2021; chứng từ số 6/2021/27.000329.T ngày 28/10/2021 và chứng từ số 7/2021/27.000329.T ngày 30/11/2021)

+ Tro sỉ lò đốt: 650kg (chứng từ số 7/2021/27.000329.T ngày 30/11/2021)

- Khối lượng chất thải năm 2022 (tháng 1,2,3):

+ Rác y tế: 13.642 kg

(Chứng từ chất thải nguy hại kèm hoá đơn và Biên bản xác nhận khối lượng chất thải

chuyển giao được đính kèm tại phụ lục của Báo cáo)

Trang 35

* Biện pháp phân loại chất thải:

Tại Trung tâm hiện hữu đã bố trí các dụng cụ để thu gom và phân loại rác thải y

tế phát sinh theo tính chất của từng loại chất thải Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 và thông tư 02/2022/TT-BTNMT, cụ thể như sau:

+ Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: chứa trong thùng rác nhựa màu vàng

+ Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn: chứa trong thùng rác nhựa có lót túi và có màu vàng;

+ Chất thải giải phẫu và chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: chứa trong thùng rác nhựa

có lót túi và có màu vàng;

+ Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn: chứa trong thùng rác nhựa có lót túi

và có màu đen

Các loại thùng chứa chất thải phát sinh của Trung tâm cụ thể như sau:

- Đối với chất thải y tế lây nhiễm (bao gồm sắc nhọn, không sắc nhọn và giải phẫu) Trung tâm được phép đốt, các chất thải được chứa trong túi nilon màu vàng và thùng vàng như sau:

+ Thùng vàng loại 10 lít (bố trí trên các xe tiêm): 80 cái

+ Thùng vàng loại 15-25 lít (bố trí tại các khoa, phòng): 100 cái

+ Thùng vàng loại 75-90 lít (bố trí dọc hành lang): 12 thùng

+ Thùng vàng loại 240 lít (chứa rác tập kết tại khu vực lò đốt): 30 thùng

- Đối với chất thải y tế nguy hại không lây nhiễm, chất thải được chuyển giao cho Công ty cổ phẩn môi trường Thuận Thành: Trung tâm bố trí 15 thùng chứa loại 240 lít bên trong kho chứa CTNH, bên trong thùng có lót túi nilon màu đen chứa từng loại chất thải phát sinh

- Nguyên tắc trong quá trình thu gom:

+ Nhân viên thu gom phải luôn bảo đảm thùng thu gom chất thải khô ráo và được cọ rửa thường xuyên, tần suất thu gom 02 lần/ngày và ngay khi có yêu cầu Thay thế túi chất thải mới có mã màu phù hợp với loại chất thải lưu chứa theo quy định;

+ Trong quá trình thu gom chất thải các túi thùng chất thải đều được buộc kín, dụng cụ thu gom có nắp đậy kín;

+ Trang bị dụng cụ bảo hộ cho nhân viên thu gom

- Biện pháp thu gom:

+ Thu gom chất thải y tế từ buồng bệnh về nơi tập kết của các khoa:

o Nhân viên thu gom dùng xe đẩy dụng cụ để thu gom chất thải rắn y tế từ các buồng

Trang 36

bệnh, phòng thủ thuật về nơi tập kết chất thải tạm thời của từng khoa (đối với chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng);

o Bỏ các túi đựng chất thải y tế vào các thùng chứa có màu tương ứng tại nơi tập kết của các khoa (ở vị trí cuối hành lang, ít người qua lại, thuận tiện cho quá trình vận chuyển chất thải y tế);

o Trong quá trình thu gom, túi đựng chất thải chiếm 2/3 túi và được buộc kín, thùng đựng chất thải phải có nắp đậy kín, bảo đảm không bị rơi, rò rỉ chất thải trong quá trình thu gom;

o Thời gian thu gom: không thu gom trong thời gian khám chữa bệnh, cụ thể như sau: sáng (6 giờ - 6 giờ 30 phút), chiều (13 giờ - 13 giờ 30 phút);

o Đường thu gom: Từ vị trí đặt thùng rác tại các buồng bệnh vận chuyển tới nơi tập kết chất thải của mỗi khoa

+ Thu gom chất thải y tế từ nơi tập kết của các khoa về khu lưu giữ chất thải tập trung tại Trun tâm:

o Thời gian thu gom: sáng 9 giờ - 10 giờ, chiều 15 giờ đến 16 giờ;

o Đường thu gom: Từ nơi tập kết rác của các khoa vận chuyển về khu lưu giữ chất thải tập trung của trung tâm và bàn giao chất thải lây nhiễm cho nhân viên chuyên trách

- Vị trí đặt bao bì, dụng cụ, thiết bị thu gom:

+ Mỗi khoa, phòng khám tại trung tâm có bố trí vị trí để đặt các bao bì, dụng cụ phân loại chất thải y tế;

+ Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại chất thải y tế có bảng hướng dẫn cách phân loại

và thu gom rác thải;

+ Dọc theo tuyến đường nội bộ, hành lang tại trung tâm bố trí các thùng rác

có nắp đậy để thu gom rác thải sinh hoạt của nhân viên y tế, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân,…

Ngày đăng: 24/06/2023, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w