MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... iii DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... iv Chương I..........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .................................................................................1 1. Tên chủ cơ sở:..............................................................................................................1 2. Tên cơ sở: ....................................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:..................................................2 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở:................................................................................2 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ..................................................................................3 3.3. Sản phẩm của cơ sở: ...............................................................................................15 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:..............................................................................................................15
Trang 1Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH) i
MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
Chương I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1
1 Tên chủ cơ sở: 1
2 Tên cơ sở: 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 2
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở: 2
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 3
3.3 Sản phẩm của cơ sở: 15
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: 15
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở: 17
5.1 Vị trí thực hiện của cơ sở 17
5.2 Vốn đầu tư 18
5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện của cơ sở 18
Chương II 21
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, 21
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 21
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 21
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 23 Chương III 24
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP 24
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 24
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 24
1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 24
1.2 Thu gom, thoát nước thải: 24
1.3 Xử lý nước thải: 25
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 36
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 38
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 40
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 42
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 42
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 46
Trang 2Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH) ii
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 46
Chương IV 47
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 47
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 47
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 48
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 48
3.1 Tiếng ồn 49
3.2 Độ rung: 49
Chương V 50
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 50
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 50
2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 51
2.1 Kết quả phân tích chất lượng khí thải năm 2021 51
2.1.1 Kết quả phân tích chất lượng khí thải quý I/2021 51
2.1.2 Quan trắc khí thải định kỳ quý II/2021 53
2.1.3 Quan trắc khí thải định kỳ quý III/2021 54
2.1.4 Quan trắc khí thải định kỳ quý IV/2021 55
2.2 Kết quả quan trắc khí thải định kỳ năm 2022 56
Chương VI 59
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 59
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 59
2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 59
Chương VII 60
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA 60
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 60
Chương VIII 61
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 61
PHỤ LỤC 62
Trang 3Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH) iii
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Các hạng mục công trình chính của nhà máy 2
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng của cơ sở 15
Bảng 1.3 Danh mục hóa chất sử dụng cho phòng thí nghiệm 15
Bảng 1.4 Danh mục máy móc dùng trong sản xuất của nhà máy 16
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của nhà máy 16
Bảng 3.1: Danh mục chất thải thông thường phát sinh tại nhà máy 39
Bảng 3.2: Danh mục chất thải nguy hại của nhà máy 40
Bảng 5.1 Kết quả phân tích chất lượng nước thải năm 2021 50
Bảng 5.2 Kết quả phân tích chất lượng nước thải quý I năm 2022 50
Bảng 5.3 Thống kê vị trí điểm quan trắc 51
Bảng 5.4 Kết quả phân tích chất lượng khí thải quý I/2021 ngày 23/03/2021 52
Bảng 5.5 Thống kê vị trí điểm quan trắc 53
Bảng 5.6 Kết quả phân tích chất lượng khí thải quý II/2021 ngày 08/07/2021 53
Bảng 5.7 Thống kê vị trí điểm quan trắc 54
Bảng 5.8 Kết quả phân tích chất lượng khí thải đợt III/2021 ngày 23/09/2021 54
Bảng 5.9 Thống kê vị trí điểm quan trắc 55
Bảng 5.10 Kết quả phân tích chất lượng khí thải đợt IV/2021 ngày 09/12/2021 56
Bảng 5.11 Thống kê vị trí điểm quan trắc 57
Bảng 5.12 Kết quả quan trắc môi trường khí thải đợt I/2022 ngày 26/03/2022 57
Trang 4Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH) iv
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Quy trình sản xuất viên nang mềm 4
Hình 1.2: Quy trình pha chế thuốc 6
Hình 1.3 Quy trình sản xuất viên nang cứng 9
Hình 1.4 Quy trình sản xuất viên nang nén 11
Hình 1.5 Quy trình sản xuất mỹ phẩm dùng ngoài có nguồn gốc thiên nhiên 14
Hình 1.6 Vị trí của cơ sở 18
Hình 1.7 Sơ đồ bộ máy tổ chức 19
Hình 3.1: Hình ảnh điểm đấu nối thoát nước thải của nhà máy 25
Hình 3.2: Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 26
Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo hố ga tách dầu mỡ 27
Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 36m3/ngày đêm 29
Hình 3.5: Hình ảnh khu xử lý nước thải tập trung công suất 36 m3/ngày đêm 31
Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ thu bụi của 02 hệ thống xử lý khí thải nhà máy 36
Hình 3.7: Một số hình ảnh của 02 hệ thống xử lý khí thải nhà máy 38
Hình 3.8: Hình ảnh khu lưu giữ chất thải của nhà máy 42
Trang 5Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 1
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở:
CÔNG TY DƯỢC PHẨM VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG – (TNHH)
- Địa chỉ văn phòng: TS 509, tờ bản đồ số 01, cụm CN Hạp Lĩnh, Phường Hạp
Lĩnh, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:
Người đại diện: Ông LA VĂN ĐỊNH
Chức vụ: Giám đốc Giới tính: Nam
Ngày sinh: 04/09/1977 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: Chứng minh nhân dân
Số giấy chứng thực cá nhân: 011936571
Ngày cấp: 31/03/2006 Nơi cấp: Công an Hà Nội
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Cẩm Hà, Xã Tân Hưng, Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội
Chỗ ở hiện tại: Khu phố Và, Phường Hạp Lĩnh, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Điện thoại: 02223.700177 Fax: 02223.720488
- E-mail:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã số doanh nghiệp: 2300343900
do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp đăng ký lần đầu ngày 12/08/2008, đăng
ký thay đổi lần thứ 9 ngày 01/04/2019
- Giấy chứng nhận đầu tư số 21.1.2.1.000 583 chứng nhận lần đầu ngày 02/06/2015 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp
2 Tên cơ sở:
CÔNG TY DƯỢC PHẨM VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG – (TNHH)
- Địa điểm cơ sở: CCN Hạp Lĩnh, Phường Hạp Lĩnh, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 62/QĐ – TNMT
do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 05/08/2014
- Văn bản về việc thay đổi một số nội dung trong báo cáo ĐTM số 1515/STNMT-CCMT của Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh ngày 16/12/2015
- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 01/XN – CCMT do Chi cục bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 19/01/2016
Trang 6Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 2
- Giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi số 154/QĐ-UBND do
Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 02/02/2016
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án thuộc lĩnh vực hoá dược quy định tại điểm e khoản 3 điều 8 của Luật Đầu
tư công Dự án được quy định tại điểm 6, Mục III Phần A của Phụ lục I Phân loại dự án đầu tư công theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ Dự án
có tổng vốn đầu tư là 18.000.000.000 đồng (Mười tám tỷ đồng chẵn) Theo tiêu chí phân loại Luật đầu tư công thì dự án nằm trong mức vốn đầu tư dưới 80 tỷ đồng do đó dự án thuộc nhóm C
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
a, Công suất hoạt động của cơ sở:
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số 21.1.2.1.000 583 chứng nhận lần đầu ngày 02/06/2015, quy mô của dự án như sau:
+ Thực phẩm chức năng: 45.000.000 sản phẩm/năm tương đương 56 tấn sản phẩm/năm
+ Dược phẩm: 5.000.000 sản phẩm/năm tương đương 5 tấn sản phẩm/năm
+ Mỹ phẩm dùng ngoài: 6.000.000 sản phẩm/năm tương đương 20 tấn sản phẩm/năm
b, Các hạng mục công trình chính của cơ sở:
Dự án được xây dựng trên khu đất với tổng diện tích là 7.065,4 m2 Trong đó diện tích đất được xây dựng khoảng: 4.433,4 m2; mật độ xây dựng 62,7% Công trình gồm khối văn phòng 3 tầng, khối nhà xưởng sản xuất một tầng và các công trình phụ trợ, sân đường nội bộ
*Các hạng mục công trình chính của nhà máy:
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình chính của nhà máy
TT Hạng mục công trình ĐVT Diện tích
1 Khối nhà văn phòng m2 188 Nhà khung BTCT đổ toàn
khối, mái tôn dày 0,45 ly
2 Nhà xưởng (nhà xưởng số 1,
2 4.086 Nhà khung thép tiền chế,
mái lợp tôn dày 0,42 ly
3 Sân đường nội bộ m2 2.632
5 Các hạng mục phụ trợ khác m2 2.446,1
Trang 7Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 3
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
A, Quy trình sản xuất viên nang mềm:
Trang 8Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 4
Hình 1.1 Quy trình sản xuất viên nang mềm
Thuyết minh quy trình sản xuất
1 Chuẩn bị nguyên liệu
Chuẩn bị nguyên liệu
Pha chế thuốc Nấu vỏ Gelatin
Nguyên liệu
Chạy máy tuyển viên
Trang 9Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 5
- Kiểm tra số lượng, chất lượng các nguyên liệu thực lĩnh theo dự trù và công thức pha chế sản xuất (dùng cảm quan kiểm tra sự lẫn tạp trong nguyên liệu);
- Phân loại các nguyên liệu thành 3 loại:
Loại phải qua công đoạn xay nghiền: Gồm các nguyên liệu ở dạng hạt thô to, hạt cứng (Các muối khoáng, các dược chất ở dạng thô);
Loại không phải qua công đoạn sơ chế: Gồm những nguyên liệu ở dạng bột mịn, các nguyên liệu dạng dầu ;
Các nguyên liệu ở dạng dược liệu phải nấu cao hay các nguyên liệu ở dạng dung dịch nước ;
- Tuỳ từng loại nguyên liệu phải có phương pháp xử lý riêng
2 Pha chế nguyên liệu
a, Nấu vỏ Gelatin
Thứ tự các bước nấu vỏ gelatin như sau:
Bước 1: Kiểm tra vệ sinh nồi nấu, kiểm tra mực nước ở vỏ nồi đạt 1/3 mặt bích là
được;
Bước 2: Bật công tắc nhiệt, cài đặt nhiệt từ 70 - 85oC;
Bước 3: Cho lần lượt nước cất, glycerin, sorbitol vào nồi rồi bật cánh khuấy,
khuấy ở 85 oC trong 5 phút;
Bước 4: Cho Gelatin vào nồi vừa cho vừa khuấy, khi cho xong gelatin thì đậy
nắp lại và bật bơm hút chân không (trước khi bật bơm phải kiểm tra nước vào bơm), khi chân không đạt 60-70 cm Hg sau 5 phút thì tắt bơm chân không Tiếp tục nấu trong thời gian khoảng 40 phút (Phải kiểm tra áp suất chân không thường xuyên)
Bước 5: Sau khi hết thời gian nấu ở bước 4 xả hơi vào nồi, mở nắp, cho các thành
phần còn lại theo thứ tự sau: Chất bảo quản, hương, chất màu Các chất bảo quản, hương liệu,… phải được hoà tan và lọc qua rây lụa trước khi cho vào nồi nấu;
Bước 6: Khi cho xong các thành phần còn lại vào nồi, đậy nắp lại, bật bơm hút
chân không đạt trong khoảng 60 - 70 cmHg thì bắt đầu xả bọt Thời gian xả bọt trong khoảng 30 - 60 phút thì được;
Bước 7: Kiểm tra độ dẻo, độ dính, màu sắc của dịch gelatin, nếu đạt cho vào lọc,
lọc xong tiếp tục ủ gellatin ở nhiệt độ từ 65 – 70oC trong khoảng thời gian từ 5 - 6 giờ thì chuyển gellatin vào chạy máy để thu viên (phải đủ thời gian ủ quy định nếu không
sẽ ảnh hưởng đến thời gian tan rã của viên nang khi uống) Nếu không đạt độ dẻo độ dính thì quay lại thực hiện từ bước 6)
Bước 8: Công nhân nấu vỏ phải ghi chép số liệu, nhật ký thiết bị khi kết thúc ca
sản xuất và nhận xét hư hao khi kết thúc công đoạn sản xuất
b, Pha chế thuốc
Trang 10Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 6
Sơ đồ mô tả quy trình pha chế thuốc hình 1.2
Bước 2: Cho khoảng 60% tổng lượng dầu đậu nành có trong một mẻ pha chế vào
nồi pha chế (phần còn lại khoảng 10 kg dùng để tráng máy và dụng cụ pha chế);
Bước 3: Cho các hoạt chất ở dạng dầu, lecithin vào trong nồi pha chế, cho hỗn
hợp sáp ong và dầu đậu nành mới đun chảy ở trên vào nồi pha chế;
Bước 4: Nếu trong thành phần công thức có cao nước thì phải pha chế như sau:
Dùng một lượng dầu đậu nành nhiều gấp 2 lần lượng cao nước cho vào thùng nhựa hoặc chậu pha chế;
Thêm khoảng 1/3 lecithin có trong một mẻ pha chế khuấy kỹ;
Sáp ong + 15 – 20%
Dầu đậu nành cọ
Đun chảy
Dược chất dạng dầu Dầu đậu nành khoảng 3/4 CT
Đổ vào nồi pha chế trước
Dung dịch dầu thuốc
Xay keo ( có thể xay nhiều lần Tuỳ vào độ mịn của mỗi thuốc
Lọc thuốc qua lưới 125 mesh
Hút chân không
Khuấy đều
Khuấy đều bằng máy khuấy
Khuấy đều Dược chất dạng bột
mịn, đã qua nghiền
Trang 11Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 7
Cho hỗn hợp cao nước ở trên vào nồi pha chế khuấy kỹ trước khi chuyển qua bước 5 nếu cao nước không có tương kỵ với một số hoạt chất trong công thức khi nghiền trung;
Nếu cao nước có tương kỵ với các dược chất khi nghiền trung thì phải cho xay keo riêng, có thể xay trước hoặc xay sau tuỳ từng trường hợp;
Bước 5: Cho các hoạt chất ở dạng bột vào nồi pha chế, lắp nồi pha chế vào hệ
thống khuấy cho khuấy đều trong 15 phút;
Bước 6 (Xay keo): Cho dịch thuốc đã khuấy đều ở trên sang máy xay keo, tiến
hành xay mịn (Điều chỉnh đá xay cho phù hợp để thu được hệ thuốc mịn), duy trì nhiệt
độ trong suốt quá trình nghiền thuốc không quá 52oC Lọc thuốc qua máy lọc và hút vào nồi khuấy;
Bước 7 (Xả bọt): Thuốc phải được xả bọt trong khoảng từ 10 – 20 phút thì
chuyển thuốc vào phòng máy;
Bước 8: Công nhân pha chế phải ghi chép HSL, nhật ký thiết bị khi kết thúc ca
SX và nhận xét hư hao khi kết thúc công đoạn sản xuất
3 Chạy máy tuyển viên
Bước 1: Bật hệ thống điều hòa hút ẩm phòng đóng viên;
Bước 2: Bật cầu dao điện của máy đóng nang;
Bước 3: Bật máy lạnh của máy đóng nang;
Bước 4: Lắp hệ thống điều chỉnh độ dày của màng Gelatin: Spreader box, đồng hồ
đo, thanh trở nhiệt Bật công tắc thanh trở nhiệt;
Bước 5: Lắp ống dẫn Gelatin lên máy và quấn dây nhiệt, cắm điện dây nhiệt Bơm
khí nén vào nồi chứa Gelatin Lắp khăn vào lồng sấy;
Bước 6: Khi nhiệt độ đạt trong khoảng từ 220C 250C, độ ẩm phòng đạt khoảng 33% Nhiệt độ máy lạnh của máy nang khoảng 200C 220C, Spreader box đạt 600C,thì bắt đầu bơm Gelatin lên chạy máy, điều chỉnh độ dày của màng Gelatin;
Bước 7: Dao đạt nhiệt, ép khuôn cắt tạo viên, kiểm tra mối hàn;
Bước 8: Khi mối hàn đạt, hạ dao bơm liệu, đóng thuốc chỉnh liệu viên;
Bước 9: Khi khối lượng viên đạt yêu cầu cho khởi động lồng sấy và chuyển viên
vào lồng sấy, sấy tuyển viên Trong quá trình chạy kiểm tra liệu của viên và độ dày của màng Gelatin thường xuyên;
Bước 10: Khi chạy đủ số lượng một mẻ sấy thì chuyển viên sang phòng sấy;
Bước 11: Công nhân vận hành máy phải ghi chép số liệu, nhật ký thiết bị khi kết
thúc ca sản xuất và nhận xét hư hao, tình trạng máy khi kết thúc công đoạn sản xuất;
4 Sấy viên và thu viên
Trang 12Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 8
Trước khi chuyển viên sang phòng sấy phải bật hệ thống điều hoà, hút ẩm trước một giờ;
Trong quá trình sấy phải kiểm tra điều kiện phòng sấy định kỳ 02 - 06 giờ/ một lần và ghi chép số liệu vào sổ nhật ký phòng sấy (nhiệt độ và độ ẩm);
Tuyển và loại viên không đạt yêu cầu trong thời gian sấy: Viên vỡ, viên dị dạng…
Sau khi sấy được khoảng 30 - 36 giờ thì kiểm tra độ khô của viên (Độ ẩm vỏ viên
≤ 5,0%), nếu đạt yêu cầu thì quyết định cho thu viên Viên đạt yêu cầu được nhập vào kho bán thành phẩm
Trang 13Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 9
Hình 1.3 Quy trình sản xuất viên nang cứng
Thuyết minh quy trình sản xuất
Nguyên liệu được đưa về đó là bán thành phẩm (BTP) cốm, sau đó sẽ cho đi đóng nang bằng cách cho cốm lên phễu và chuẩn khối lượng cốm của 1 viên, bằng cách cân 10 viên, lấy khối lượng trung bình của một viên Sai số khối lượng ± 2.0%;
Nguyên liệu (Giao nhận bán thành phẩm cốm)
Chuẩn bị máy, thay khuôn
Kiểm tra
Đóng gói Lưu kho Nhãn, toa, hộp,
Trang 14Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 10
Sau khi chuẩn được khối lượng của 1 viên thì tiến hành chạy máy và định kỳ 10 phút kiểm tra khối lượng trung bình viên một lần, 20 phút ghi kết quả vào phiếu theo dõi khối lượng trung bình viên 01 lần;
Qua quá trình đóng nang bước vào quá tình lau viên và loại những viên bị lỗi: Lau viên bằng máy làm sạch viên hoặc dùng vải lau thủ công tuỳ vào tính chất của từng loại viên Nhặt loại bỏ những viên không đạt tiêu chuẩn;
Sau đó sẽ đi vào quá trình hoàn thiện sản phẩm bằng cách đóng chai hoặc ép vỉ sau
đó kiểm tra kỹ lưỡng trước khi cho vào hộp và mang đi lưu kho
C, Quy trình sản xuất viên nang nén
Trang 15Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 11
Hình 1.4 Quy trình sản xuất viên nang nén
* Thuyết minh quy trình sản xuất
Nguyên liệu
Chuẩn bị nguyên liệu
Trộn khô
Dập viên
Làm sạch viên
Kiểm tra độ sạch
Bao viên
Đánh bóng viên
Đậy nút, hàn, dán nhãn
Kiểm tra
Đóng gói Lưu kho Nhãn, toa, hộp,
Trang 16Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 12
1 Chuẩn bị nguyên liệu
Kiểm tra số lượng, chất lượng các bán thành phẩm thực lĩnh theo phiếu lĩnh nguyên liệu và lệnh sản xuất (dùng cảm quan kiểm tra sự lẫn tạp trong bán thành phẩm) Kiểm tra hạn sử dụng của bán thành phẩm;
Nếu thấy nghi ngờ về chất lượng bán thành phẩm phải dừng sản xuất và báo ngay cho bộ phận đảm bảo chất lượng để kịp thời xử lý;
2 Dập viên
2.1 Trộn khô
Bước 1: Kiểm tra máy trước khi trộn: Luôn luôn phải đảm bảo máy trộn phải khô
ráo Kiểm tra kỹ ở khe máy, cuối máy…;
Bước 2: Cho các thành phần của một mẻ trộn (trừ tá dược trơn) vào máy trộn
ngang, tiến hành trộn 4 - 5 vòng thì dừng máy;
Bước 3: Cho tá dược trơn vào tiếp tục trộn đều từ 12 - 15 vòng cho mỗi mẻ trộn;
trộn xong để máy nghỉ khoảng 2 - 3 phút mới được mở máy để tránh bụi; sau khi trộn xong bán thành phẩm cốm được đóng gói bằng túi nilon dầy không rách và chuyển ngay sang phòng dập;
Bước 4: Công nhân vận hành máy phải ghi chép số liệu, nhật ký thiết bị khi kết
thúc ca sản xuất và nhận xét hư hao khi kết thúc công đoạn sản xuất;
2.2 Dập viên
Bước 1: Kiểm tra máy trước khi dập: Máy phải luôn đảm bảo khô và sạch, chạy
nháp thử để kiêm tra an toàn máy Khi máy đạt yêu cầu thì chuyển qua bước 2;
Bước 2: Điều chỉnh khối lượng trung bình viên, lực nén của máy và hình thức
- Hình thức viên: Nhẵn bóng, không bong mặt sứt cạnh, không đốm dị màu;
Bước 3: Khi các điều kiện trên đạt yêu cầu thì cho máy hoạt động bình thường
Trong quá trình dập viên công nhân vận hành máy cứ 10 phút phải kiểm tra khối lượng viên 01 lần, 20 phút ghi kltb viên 1 lần vào mẫu quy định;
Bước 4: Đóng gói và bàn giao khối lượng viên
- Công nhân dập phải đóng gói viên vào túi nilon 30 x 70 buộc kín miệng, cân
và bàn giao cho tổ đếm viên;
Trang 17Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 13
Bước 5: Công nhân vận hành máy phải ghi chép HSL, nhật ký thiết bị khi kết
thúc ca SX và nhận xét hư hao khi kết thúc công đoạn sản xuất;
3 Bao viên
3.1 Pha tá dược bao
- Cân các thành phần tá dược bao trong công thức;
- Hoà tan các chất bao và tá dược vào các dung môi thích hợp;
- Trộn đều các dung dịch với nhau và chuyển qua công đoạn bao;
- Nếu công thức bao hỗn dịch phải chú ý xay mịn các chất rắn để tránh lắng cặn nhanh và trong suốt quá trình bao định kỳ phải khuấy hỗn dịch bao để tránh tách lớp
Bước 3: Tiến hành bao viên
- Chỉnh tốc độ phun, áp lực phun, kiểm tra trên giấy nháp đạt yêu cầu mới cho súng phun vào nồi bao;
- Trong quá trình bao luôn phải duy trì nhiệt độ của viên từ 46 – 52oC;
- Luôn kiểm tra sự cân đối giữa nhiệt độ, tốc độ nồi và tốc độ phun để tránh hỏng viên;
- Tốc độ nồi bao có thể giao động từ 9 – 12 vòng/ phút, tốc độ phun có thể giao động từ 1,5 – 2,5 kg dịch trong 1 giờ;
và bám vào viên Tiến hành đánh bóng viên khoảng 15-20 phút là đạt;
- Sau khi đánh bóng viên xong cho viên ra đóng gói 2 lần túi PE và nhập kho bán thành phẩm;
Tiêu chuẩn viên bao film:
- Hình thức viên: Viên nhẵn bóng, màng bao phủ kín bề mặt viên, màu sắc đều
- Khối lượng: Khối lượng trung bình viên ± 2,0%
- Độ tan rã: Không quá 30 phút
Trang 18Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 14
4 Hoàn thiện
Sản phẩm sau đó sẽ được đưa đi ép vỉ hoặc đóng chai Được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi mang đi đóng hộp, dán tem và cho vào kho đợi lệnh xuất hàng
D, Quy trình công nghệ sản xuất mỹ phẩm dùng ngoài có nguồn gốc thiên nhiên
Hình 1.5 Quy trình sản xuất mỹ phẩm dùng ngoài có nguồn gốc thiên nhiên
Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu đầu vào thuộc nhóm A: Trộn đều các dung dịch như dịch Lô hội, dịch trà xanh, dịch kim ngân, muối
Nguyên liệu đầu vào thuộc nhóm B: Vitamin E trộn đều với các nhũ hóa: Natri Lauryl Sulfat (hay còn gọi là Natri lauryl ete sulfat hay SLES) là chất hoạt động bề mặt, làm tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất lỏng; Lycopen là chất chống oxy hóa mạnh
Sau đó, trộn đều nhóm A với nhóm B và bổ sung hương liệu thích hợp: hỗn hợp này được gọi là nhóm C
Hòa tan chất bảo quản Nipagin, Nipasol (chúng là loại chất bột tinh thể trắng,
có tác dụng diệt khuẩn, bảo quản mỹ phẩm, tác dụng của chúng được cộng hưởng rõ rệt khi trong sản phẩm có mặt cả Nipagin và Nipasol) trong nước với một tỷ lệ nhất định rồi phối hợp với dung dịch nhóm C vừa pha trộn Như vậy, sẽ được thành phẩm,
Nipagin, Nipasol trong nước và phối trộn với
Nhóm C
Đóng chai Sản phẩm
Trang 19Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 15
sau đó được đóng chai, cho qua dây chuyền đóng nút chai, đóng hộp Sản phẩm được cho vào kho chứa sản phẩm của công ty rồi phân phối ra ngoài thị trường
a, Nhu cầu về nguyên vật liệu sử dụng
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng của cơ sở
gốc
A Nguyên vật liệu sản xuất chính
1
Các loại dược liệu có nguồn gốc từ
thiên nhiên (Diệp hạ châu, cam thảo,
nhân trần, )
Tấn/tháng 2,0 Việt Nam
2
Nguyên liệu ở dạng hoạt chất có độ
tinh khiết cao: Các loại vitamin
(Vitamin B1,2,3,5,6,9,12, Vitamin
A,D,E , acid amin (Arginine,
Glucosamin, Lysine, Taurin ),
khoáng chất (Cu, Zn, Ca, Mg, K )
Tấn/tháng 1,2 Việt Nam
3 Dịch trà xanh, dịch lô hội, dịch kim
4 Tinh bột bắp, Gellatin, CaCO3,
II Nguyên phụ liệu
Bảng 1.3 Danh mục hóa chất sử dụng cho phòng thí nghiệm
TT Tên hóa chất Thành phần hóa học Khối lượng Nguồn cung
Trang 20Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 16
2 Cồn tuyệt đối
Bảng 1.4 Danh mục máy móc dùng trong sản xuất của nhà máy
10 Máy chiết chai thuốc dùng ngoài 02 2013 90%
Trang 21Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 17
26 Các thiết bị khác (buret, pipet,
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của nhà máy
(TB/năm) Công đoạn sử dụng
1 Dầu mỡ bôi trơn máy móc 20 hộp Bảo dưỡng thiết bị máy móc
2 Dầu DO 1.200 lít Phục vụ máy phát điện dự phòng
b, Nhu cầu sử dụng điện:
Nhu cầu sử dụng điện gồm:
- Điện cung cấp cho các dây chuyền sản xuất, chiếu sáng nhà xưởng
- Điện cung cấp cho các hoạt động văn phòng, nhu cầu của nhân viên
- Điện chiếu sáng xung quanh
- Điện dùng cho các nhu cầu khác
Nguồn điện được cấp bởi Công ty Điện lực Bắc Ninh – Chi nhánh Tổng Công
ty Điện lực Miền Bắc
Hiện nay, nhu cầu sử dụng điện của Nhà máy trung bình khoảng 200.000 KWh/tháng
c, Nhu cầu sử dụng nước:
Nước chủ yếu được cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt, vệ sinh của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, phục vụ sản xuất (nước cấp cho quá trình vệ sinh nhà xưởng, thiết bị máy móc và nước cấp cho phòng thí nghiệm) và phục vụ nhu cầu phòng cháy chữa cháy (khi có sự cố xảy ra)
Hiện tại, nhu cầu sử dụng nước của Công ty trung bình khoảng 885 m3/tháng tương đương với 29,5 m3/ngày đêm Nguồn nước là nước sạch do Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh cung cấp
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở:
5.1 Vị trí thực hiện của cơ sở
Vị trí “Dự án Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thực phẩm chức năng, dược phẩm, mỹ phẩm và thuốc dùng ngoài” được thực hiện tại TS 509, tờ bản đồ số 01, cụm
CN Hạp Lĩnh, Phường Hạp Lĩnh, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
Diện tích khu đất: 7.065,4 m2
Vị trí tiếp giáp như sau:
Trang 22Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 18
- Phía Bắc tiếp giáp với Công ty cổ phần cơ khí Trường Phát;
- Phía Tây tiếp giáp với đường nội bộ cụm công nghiệp;
- Phía Nam giáp với Công ty TNHH Long Phương;
- Phía Đông giáp với đường liên xã Hạp Lĩnh - Vân Dương
Hình 1.6 Vị trí của cơ sở
5.2 Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư đăng ký: 18.000.000.000 đồng (Mười tám tỷ đồng chẵn)
Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có của công ty và vốn vay của các tổ chức tín dụng Công ty tự cân đối, tự huy động nguồn vốn đầu tư và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư của dự án
5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện của cơ sở
- Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty như sau:
Vị trí cơ cở
Trang 23Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 19
Hình 1.7 Sơ đồ bộ máy tổ chức
- Tổng số CBCNV của công ty là: 200 người CBCNV công ty sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm, chính sách về ngày nghỉ, chế độ giờ làm việc theo đúng Luật Lao động của Việt Nam
- Chính sách đào tạo nhân viên:
CBCNV của công ty sẽ được tham gia các chương trình đào tạo, các lớp tập huấn ngắn ngày để nâng cao tay nghề, kiến thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Chương trình đào tạo khác: tùy thuộc vào yêu cầu của sản phẩm và sự phát triển của thị trường, công ty có thể cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo do các đơn vị của Việt Nam tổ chức hoặc đào tạo ở nước ngoài
Kế toán – thủ quỹ
Quản lý
chất lượng
Tổ trưởng
Công nhân Giám đốc
Trang 24Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 20
Trang 25Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 21
+ Công văn số 1511/TTg-KTN ngày 20/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh;
+ Sự phù hợp của Dự án với Quyết định phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014
Quan điểm phát triển, mục tiêu và quy hoạch phát triển ngành dược Việt Nam được trình bày cụ thể như sau:
- Về quan điểm phát triển:
+ Cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân với chất lượng bảo đảm, giá hợp lý; phù hợp với cơ cấu bệnh tật, đáp ứng kịp thời yêu cầu an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác
+ Xây dựng nền công nghiệp dược, trong đó tập trung đầu tư phát triển sản xuất thuốc generic bảo đảm chất lượng, giá hợp lý, từng bước thay thế thuốc nhập khẩu; phát triển công nghiệp hóa dược, phát huy thế mạnh, tiềm năng của Việt Nam để phát triển sản xuất vắc xin, thuốc từ dược liệu
+ Phát triển ngành Dược theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa, có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới; phát triển hệ thống phân phối, cung ứng thuốc hiện đại, chuyên nghiệp và tiêu chuẩn hóa
+ Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; đẩy mạnh hoạt động dược lâm sàng
Trang 26Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 22
thuốc an toàn, hợp lý Chú trọng cung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diện chính sách
xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, vùng sâu, vùng xa
+ Phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ
+ Phấn đấu có 40% thuốc generic sản xuất trong nước và nhập khẩu có số đăng
ký lưu hành được đánh giá tương đương sinh học và sinh khả dụng
+ 100% cơ sở kinh doanh thuốc thuộc hệ thống phân phối thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, 50% cơ sở kiểm nghiệm và 100% cơ sở kiểm định vắc xin và sinh phẩm
y tế đạt tiêu chuẩn thực hành tốt (GPs)
+ Mục tiêu định hướng đến năm 2030: Thuốc sản xuất trong nước cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng, sản xuất được thuốc chuyên khoa đặc trị, chủ động sản xuất vắc xin, sinh phẩm cho phòng chống dịch bệnh, sản xuất được nguyên liệu làm thuốc Hệ thống kiểm nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc ngang bằng các nước tiên tiến trong khu vực
- Về quy hoạch phát triển:
+ Quy hoạch nền công nghiệp dược theo hướng phát triển công nghiệp bào chế, hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, ưu tiên thực hiện các biện pháp sáp nhập, mua bán,
mở rộng quy mô để nâng cao tính cạnh tranh
+ Quy hoạch hệ thống phân phối thuốc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả, xây dựng 05 trung tâm phân phối thuốc tại miền núi phía Bắc, Bắc Trung
Bộ, Nam Trung Bộ - Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
+ Quy hoạch hệ thống kiểm nghiệm dược phẩm và sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người: Xây dựng trung tâm kiểm nghiệm khu vực tại các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh đồng bằng và duyên hải Bắc Bộ, miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; sắp xếp và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm kiểm nghiệm còn lại
+ Quy hoạch các trung tâm nghiên cứu sinh khả dụng và đánh giá tương đương sinh học của thuốc (BA/BE); đầu tư nâng cấp các trung tâm hiện có và xây dựng mới các trung tâm BA/BE
+ Quy hoạch phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, phát triển vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc, bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu trên cơ sở tăng cường đầu tư kỹ thuật - công nghệ tiên tiến, kết hợp với kinh nghiệm truyền thống
Trang 27Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 23
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
Nước thải sinh hoạt của cơ sở được thu gom, xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung đảm bảo nước thải đầu ra đạt quy chuẩn hiện hành QCVN 40:2011/BTNMT, cột A sau đó thải ra hệ thống thoát nước tập trung của CCN Nguồn tiếp nhận là kênh tiếp nhận nước thải của CCN Hạp Lĩnh
Trang 28Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 24
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
(Công trình đã được Chi cục bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh
Bắc Ninh cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số CCMT ngày 19/01/2016)
01/XN-1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa của Nhà máy là hệ thống cống ngầm BTCT B300, hệ thống mương kín, hở và các hố ga được bố trí xung quanh các khu vực văn phòng làm việc, nhà xưởng sản xuất dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ trong nhà máy gồm 8 hố ga và các cống được làm bằng BTCT có đường kính D300 có tổng chiều dài 310,5m Nắp hố ga được đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép Độ dốc i=0,003% và
nước mưa tự chảy qua các tuyến cống (có bản vẽ mặt bằng tổng thể thoát nước mưa đính kèm phụ lục báo cáo):
Tất cả các tuyến cống này được đấu nối tuyến cống có đường kính 300mm có chiều dài 15m sau đó đấu với hệ thống thoát nước mưa chung của CCN Hạp Lĩnh qua 1 điểm
Điểm thoát nước mưa (X: 559725; Y: 2339111): Nằm cách cổng bảo vệ của nhà máy khoảng 10m
1.2 Thu gom, thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt:
Tổng lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy phát sinh hiện tại khoảng 16
m3/ngày đêm Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ các khu nhà vệ sinh, khu rửa tay chân, khu nhà ăn của CBCNV
Nước thải sinh hoạt tại các khu vệ sinh, rửa tay được thu gom xử lý sơ bộ qua
bể tự hoại 3 ngăn Nước thải khu nhà bếp sẽ được đưa qua bể tách dầu gồm 2 ngăn Sau đó, hai loại nước thải này sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất: 36 m3/ngày đêm của nhà máy
- Nước thải sản xuất:
Hoạt động của dự án có phát sinh nước thải sản xuất từ quá trình vệ sinh nhà xưởng, máy móc thiết bị có chứa rất nhiều cặn lơ lửng, Lượng nước thải ở quá trình này hiện tại khoảng 13,5 m3/ngày đêm được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 36 m3/ngày đêm của nhà máy
- Mạng lưới thu gom, thoát nước thải:
Nhà máy có 1 tuyến ống để thu gom nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất được làm bằng vật liệu PVC D200 có 10 hố ga với tổng chiều dài 195m, toàn bộ hệ
Trang 29Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 25
thống ống dẫn, hố ga được đặt ở ven đường và chìm dưới đất với độ dốc 0,005% đưa nước thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 36 m3/ngày.đêm của nhà máy để xử lý, nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột A) được đấu nối với hệ thống thu gom nước thải tập trung của CCN Hạp Lĩnh
* Điểm xả nước thải sau xử lý: 1 điểm tại đoạn đầu Ko bờ hữu kênh tiêu Kim Đôi trên trong đoạn đập Vân 1 đến kênh Nam thuộc Cụm công nghiệp Hạp Lĩnh, phường
Trang 30Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 26
Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật,… Do vậy nước thải sinh hoạt thường có một số các chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn như: BOD5, COD, TSS, coliform Nhà máy đã chọn phương án xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại
Hình 3.2: Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn
Kết cấu bể xây gạch, đáy đổ bê tông cốt thép Cụ thể:
+ Nền bê tông 150#, đá 1 x 2, dày 150 Lớp cát đen tôn nền dày 60, đầm chặt Tấm đan BTCT 200#, dày 100 Tường xây gạch đặc láng vữa XM mác 150
+ Mặt trong thành bể trát xi măng chống thấm VMCV 75#, dày 25
+ Đáy bể chống thấm bằng vữa XMCV 75#, dày 25 Lớp đáy bể bằng bê tông 150#, đá 1,5 x 2, dày 150 Lớp lót BTGV 60#, dày 100 Nền đất tự nhiên…
Thuyết minh:
- Bể tự hoại nằm dưới đất hình chữ nhật được chia làm 3 ngăn: ngăn 1 điều hòa,
lắng; Ngăn 2 lắng, phân hủy sinh học; Ngăn 3 lắng, chảy tràn
+ Hoạt động của bể tự hoại 3 ngăn:
Hoạt động của bể tự hoại thực chất là xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học qua hai giai đoạn: Lắng và phân hủy cặn lắng bằng biện pháp kỵ khí Cặn lắng ở trong bể dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan Nước thải sau khi qua ngăn lắng 1, rồi qua ngăn lắng 2, ngăn lắng 3
+ Hiệu suất xử lý của bể tự hoại:
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn có hiệu suất xử lý loại bỏ được hàm lượng BOD5, COD từ 60- 70% Các mầm bệnh có trong phân cũng
Nước thải sau xử lý
Ngăn thu
và lên men 01
Ngăn lắng 02
Ngăn lắng 03 Tấm đan bê tông
Cặn lắng Vách ngăn
Nước
thải
Ống thông hơi
Trang 31Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 27
giảm đi một phần, chủ yếu nhờ cơ chế hấp phụ lên cặn và lắng xuống hoặc chết đi do thời gian lưu bùn và nước trong bể lớn, do môi trường sống không thích hợp
Hiện tại, công ty đã xây dựng 02 bể tự hoại 3 ngăn với tổng thể tích 50m3 ở 2 khu vực: khu vực văn phòng 1 bể tự hoại 3 ngăn có thể tích 20m3 và khu vực sản xuất
có 01 bể tự hoại 3 ngăn có thể tích 30m3
Để bể hoạt động hiệu quả, Công ty còn áp dụng một số biện pháp sau:
- Hạn chế tối đa việc để rơi vãi hóa chất, dung môi hữu cơ, xăng dầu, xà phòng làm nứt bể và ức chế hoạt động của vi sinh vật
* Xử lý nước thải sinh hoạt từ khu nhà bếp sơ bộ qua hố ga tách dầu mỡ:
* Tính chất nước thải:
Nước thải nhà bếp có chứa nhiều các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, đặc biệt là dầu mỡ động thực vật,… Vì vậy trước khi đưa về khu xử lý nước thải tập trung của nhà máy nước thải nhà bếp sẽ được xử lý sơ bộ qua hố ga tách dầu mỡ
Sơ đồ cấu tạo hố ga tách dầu mỡ:
Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo hố ga tách dầu mỡ
- Kết cấu hố ga tách dầu mỡ: tường bao là bê tông cốt thép, quét pitum; vách xây gạch mac 75, với thể tích 1 m3
- Nguyên lý hoạt động:
Hố ga tách dầu mỡ gồm 2 ngăn: ngăn tách dầu và ngăn lắng cặn Nước thải phát sinh từ nhà bếp được dẫn theo đường ống PVC ngầm đi vào ngăn thứ nhất của hố ga tách dầu mỡ Tại đây, nước thải được lưu trong khoảng thời gian nhất định để lắng bớt cặn rắn có trong nước thải, váng dầu trên mặt tràn vào máng dầu Nước trong theo cửa thoát nước ở thân tràn vào bể thứ 2, tại đây váng dầu và dầu khoáng còn lại trong nước thải được tách vào máng thu thứ 2 Còn phần nước trong sau khi mỡ và dầu đã được tách ra lại tiếp tục đi xuống đáy bể và chảy ra ngoài Lớp dầu mỡ sẽ được tích tụ dần dần và tạọ lớp váng trên bề mặt nước, định kỳ vớt để lấy dầu ra
Trang 32Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 28
Hiệu suất của bể tách dầu mỡ loại bỏ 69 - 80% dầu mỡ Phần dầu mỡ, rác thải,
cặn lơ lửng được công nhân định kỳ thu gom hàng tuần Tần suất thu gom: 1 lần/ tuần
Nước thải sinh hoạt cùng với nước thải nhà bếp sau khi xử lý sơ bộ sẽ được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất: 36 m3/ngày.đêm để xử lý tiếp đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột A)
b Nước thải sản xuất:
Hiện tại, nước thải sản xuất từ quá trình rửa thiết bị, dụng cụ, vệ sinh nhà xưởng của nhà máy phát sinh khoảng 13,5 m3/ngày đêm được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất: 36 m3/ngày.đêm để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột A) sau đó thoát ra hệ thống thoát nước thải tập trung của CCN Hạp Lĩnh
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 36m3/ngày đêm của công ty:
Trang 33Chủ đầu tư: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) 29
Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 36m3/ngày đêm
* Thuyết minh:
Bể gom: Nước thải của nhà máy sau khi được xử lý sơ bộ qua hố ga tách dầu mỡ,
lắng cặn sẽ chảy vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của công ty, chảy về bể gom (thể tích 30 m3)