1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong”

77 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong”
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Quản lý môi trường và đô thị
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC......................................................................................................... i DANH SÁCH BẢNG ....................................................................................IV DANH SÁCH HÌNH ...................................................................................... V DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT...........................VI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 CHƢƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ......................... 4 1. Tên chủ dự án đầu tư........................................................................................ 4 2. Tên dự án đầu tư............................................................................................... 4 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư......................................... 9 3.1. Công suất của dự án đầu tư (quy mô đầu tư).................................... 9 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ............................................. 21 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư ............................................................. 22

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH SÁCH BẢNG IV DANH SÁCH HÌNH V DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT VI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

1 Tên chủ dự án đầu tư 4

2 Tên dự án đầu tư 4

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 9

3.1 Công suất của dự án đầu tư (quy mô đầu tư) 9

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 21

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 22

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 23

4.1 Nguồn cung cấp điện 23

4.2 Nguồn cung cấp nước 24

4.3 Hóa chất sử dụng 25

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 25

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 27

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 27

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 29

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 30

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 30

Trang 2

1.2 Thu gom, thoát nước thải 32

1.3 Xử lý nước thải 35

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 43

2.1 Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào khu vực 43

2.2 Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động xây nhà tại các hộ dân 43

2.3 Biện pháp giảm thiểu mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải 44

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn 44

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 46

5 Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 47

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử ngiệm và khi dự án đi vào vận hành 48

6.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với công trình xử lý nước thải 48

6.2 Phòng ngừa, ứng phó sự cố rò rỉ, vỡ đường ống cấp thoát nước 51

6.3 Phòng ngừa, ứng phó sự cố từ hoạt động của bể tự hoại 51

6.4 Phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ 52

7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (không có) 52

8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả thải vào công trình thủy lợi (không có) 52

9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (không có) 53

10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 53

10.1 Các nội dung thay đổi của dự án đầu tư so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 53

10.2 Đánh giá các tác động môi trường thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 58

Trang 3

CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

63

1 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải 63

2 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải 64

3 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với tiếng ồn 65

4 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (không có) 65

5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (không có) 65

CHƯƠNG V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 66

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 66

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 66

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 66

1.3 Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch vận hành thử nghiệm 67

2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 68

2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 68

2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 69

2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án (không có) 69

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 69

CHƯƠNG VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 70

PHỤ LỤC 71

Trang 4

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1 Tọa độ giới hạn vị trí khu vực dự án 5

Bảng 2 Bảng cân bằng sử dụng đất 9

Bảng 3 Quy hoạch phân lô đất ở 10

Bảng 4 Thống kê hệ thống giao thông 17

Bảng 5 Khối lượng xây dựng hệ thống cấp nước 20

Bảng 6 Thông số kỹ thuật cơ bản hệ thống thoát nước mưa của dự án 31

Bảng 7 Thông số kỹ thuật cơ bản hệ thống thoát nước thải của dự án 34

Bảng 8 Thông số kỹ thuật các bể xử lý của hệ thống xử lý nước thải 39

Bảng 9 Chủng loại và mã số bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung 45 Bảng 10 Chủng loại và mã số chất thải nguy hại tại dự án 46

Bảng 11 Danh mục thiết bị bơm dự phòng hệ thống xử lý nước thải tập

trung 48

Bảng 12 Danh mục các hạng mục, thiết bị bảo trì định kỳ 49

Bảng 13 Bảng cân bằng đất điều chỉnh mới 55

Bảng 14 Số lượng nền và diện tích đất ở điều chỉnh mới 56

Bảng 15 Diện tích khu thương mại dịch vụ và số lượng kiot điều chỉnh

mới 57

Bảng 16 Diện tích khu xử lý nước thải điều chỉnh mới 57

Bảng 17 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong nước thải 63

Bảng 18 Vị trí và giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn 65

Bảng 19 Vị trí và giới hạn tối đa cho phép về độ rung 65

Bảng 20 Kế hoạch quan trắc nước thải giai đoạn vận hành thử nghiệm 67

Bảng 21 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 69

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1 Phạm vi và ranh giới khu đất thực hiện dự án 6

Hình 2 Quy trình tổ chức thực hiện dự án 21

Hình 3 Quy trình hoạt động của khu thương mại dịch vụ 22

Hình 4 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa 30

Hình 5 Sơ đồ thu gom nước thải 33

Hình 6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 36

Hình 7 Mô hình bể tự hoại 03 ngăn 42

Hình 8 Sơ đồ vị trí mở rộng của dự án 55

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 7

MỞ ĐẦU

Thị trấn Núi Sập là một trong 03 thị trấn của huyện Thoại Sơn, mảnh đất huyền thoại của tỉnh An Giang, nằm trên đường Tỉnh 943 cách thành phố Long Xuyên 26 km, có tổng diện tích là 9,49 km² Là trung tâm chính trị, kinh tế văn hóa của huyện Thoại Sơn, có thị trường lớn, giao thông thuận lợi đã tạo điều kiện cho thương mại, dịch vụ thị trấn Núi Sập phát triển Cùng với sự phát triển

về kinh tế - xã hội đời sống người dân địa phương dần được cải thiện và nhu cầu

về nhà ở, mua sắm ngày một nâng cao

Với mức độ trao đổi hàng hóa, mua bán tại chợ thị trấn Núi Sập và tốc độ phát triển của khu vực thì hiện tại chợ Núi Sập đã và đang dần bị quá tải, do số lượng hàng hóa tập trung đến và vận chuyển ra các vùng lân cận lớn Số lượng

hộ mua bán tại chợ Núi Sập tăng nhanh dẫn đến tình trạng quá tải, các ngành hàng phân bố rãi rác không tập trung; mua bán tràn lan xung quanh khu vực chợ hiện hữu gây ô nhiễm môi trường, mất vẻ mỹ quan đô thị, gây tình trạng khó quản lý, gây thất thu cho Nhà nước

Xuất phát từ tình hình trên, Công ty CP Xây dựng và dịch vụ Công cộng Bình Dương thực hiện đầu tư xây dựng dự án Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở, dịch vụ cho dân cư trong khu vực

và giảm bớt tình trạng quá tải cho khu chợ thị trấn Núi Sập là hết sức cần thiết

và phù hợp với định hướng phát triển của thị trấn và phù hợp với nhu cầu mua bán của người dân trong khu vực

Dự án “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong” đã được UBND tỉnh An Giang phê duyệt chủ trương đầu tư theo Quyết định số 2310/QĐ-UBND ngày 24/9/2019; Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư số 1160/QĐ-UBND ngày 25/5/2020; Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư số 1745/QĐ-UBND ngày 27/7/2020 và được UBND huyện Thoại Sơn phê duyệt Tổng mặt bằng chi tiết tỷ lệ 1/500 theo Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 28/10/2019; Quyết định phê duyệt điều chỉnh mặt bằng tỷ lệ 1/500 số 1113/QĐ-UBND ngày 22/6/2020 Dự án đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường số 4049/XN-STNMT ngày 31/12/2020 với quy mô dự án 45.528,2m2

Năm 2021, Chủ dự án thực hiện điều chỉnh quy mô dự án 45.919,7m2

tăng 391,5 m2 so với Kế hoạch bảo vệ môi trường được phê duyệt và đã được UBND

Trang 8

tỉnh An Giang chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 12/5/2021 và chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 26/8/2022 Dự án được UBND huyện Thoại Sơn phê duyệt điều chỉnh tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 3558/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 Các nội dung điều chỉnh, thay đổi được tóm tắt như sau:

Stt Hạng mục Nội dung theo Kế hoạch bảo vệ môi trường

được phê duyệt

Nội dung thay đổi tại thời điểm lập báo cáo

1 Chủ trương đầu tư - Quyết định chủ trương

đầu tư số 2310/QĐ-UBND ngày 24/9/2019 của UBND tỉnh An Giang

- Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư số

25/5/2020 của UBND tỉnh

An Giang

- Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư số

27/7/2020 của UBND tỉnh

An Giang

- Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu

tư số 994/QĐ-UBND ngày 12/5/2021 của UBND tỉnh

An Giang

- Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu

tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư số 2172/QĐ- UBND ngày 26/8/2022 của UBND tỉnh An Giang

2 Tổng mặt bằng chi

tiết tỷ lệ 1/500

- Quyết định số UBND ngày 28/10/2019 của UBND huyện Thoại Sơn về việc phê duyệt Tổng mặt bằng chi tiết tỷ lệ 1/500

3380/QĐ Quyết định số 1113/QĐ3380/QĐ UBND ngày 22/6/2020 của UBND huyện Thoại Sơn về việc phê duyệt Điều chỉnh tổng mặt bằng chi tiết tỷ lệ 1/500

1113/QĐ Quyết định số 3558/QĐ1113/QĐ UBND ngày 22/9/2021 của UBND huyện Thoại Sơn

3558/QĐ-về việc phê duyệt điều chỉnh tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500

3 Quy mô diện tích 45.528,2 m2 45.919,7 m2

- Số lượng lô nền: 241 nền

- Diện tích: 20.422,3 m2

- Số lượng lô nền: 240 nền

Trang 9

Stt Hạng mục Nội dung theo Kế hoạch bảo vệ môi trường

+ Số lượng Kiot: 40 kiot

- Đất công viên cây

Chiều cao bể 4,1m

+ Cây xanh cách ly: 76 m2

- Vị trí xây dựng: tiếp giáp với Khu nông sản

- Nguồn tiếp nhận nước thải: Kênh Cống Vong

- Diện tích: 497,7 m2 + Hệ thống xử lý nước thải tập trung: 94 m 2

Dự án điều chỉnh quy mô dự án, điều chỉnh chủ trương đầu tư và tổng mặt

bằng tỷ lệ 1/500, tuy nhiên dự án đầu tư thay đổi không thuộc đối tượng phải

thực hiện đánh giá tác động môi trường Các nội dung điều chỉnh của dự án

được triển khai xây dựng và sẽ đi vào hoạt động đồng thời với các nội dung

được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh An Giang cấp Giấy xác nhận đăng ký

Kế hoạch bảo vệ môi trường số 4049/XN-STNMT ngày 31/12/2020

Trang 10

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Điện thoại: 0650 3821 983 E-mail: dvcc.binhduong@bps.net.vn

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần mã số doanh

nghiệp 3700149145 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh

Bình Dương cấp, đăng ký lần đầu ngày 14/04/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 15

ngày 24/06/2021

- Mã số thuế: 3700149145

2 Tên dự án đầu tư

- Tên dự án đầu tư: Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: ấp Bắc Sơn, thị trấn Núi Sập, huyện

Thoại Sơn, tỉnh An Giang Tứ cận tiếp giáp với dự án như sau:

 Phía Bắc giáp đất ruộng;

 Phía Nam giáp kênh Cống Vong;

 Phía Tây giáp đất dân;

 Phía Đông giáp kênh 600

- Tọa độ vị trí của dự án (theo hệ tọa độ VN2000) được giới hạn bởi các

điểm có tọa độ sau:

Trang 11

Bảng 1 Tọa độ giới hạn vị trí khu vực dự án

Trang 12

- Phạm vi ranh giới và vị trí dự án được thể hiện trong hình sau:

(Nguồn: Google Earth, năm 2022)

Hình 1 Phạm vi và ranh giới khu đất thực hiện dự án

Trang 13

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (nếu có):

 Quyết định số 2310/QĐ-UBND ngày 24/9/2019 của UBND tỉnh An Giang về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong”

 Quyết định số 1160/QĐ-UBND ngày 25/5/2020 của UBND tỉnh An Giang về việc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong”

 Quyết định số 1745/QĐ-UBND ngày 27/7/2020 của UBND tỉnh An Giang về việc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong”

 Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 12/5/2021 của UBND tỉnh An Giang về việc quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong”

 Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 26/8/2022 của UBND tỉnh An Giang về việc quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong”

 Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 của UBND huyện Thoại Sơn về việc quyết định phê duyệt tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 Khu thương mại và dân cư Bắc Cống Vong, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

 Quyết định số 1113/QĐ-UBND ngày 22/6/2020 của UBND huyện Thoại Sơn về việc quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

 Quyết định số 3358/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND huyện Thoại Sơn về việc quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 Khu thương mại và dân cư Bắc Cống Vong, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

 Quyết định 638/QĐ-UBND ngày 06/04/2020 của UBND huyện Thoại Sơn về việc phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền

sử dụng đất Khu thương mại và khu dân cư Bắc Cống Vong, tại ấp Bắc Sơn, thị

Trang 14

 Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 13/01/2021 của UBND tỉnh An Giang về việc thu hồi và giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Công cộng Bình Dương

 Quyết định 2652/QĐ-UBND ngày 11/11/2021 của UBND tỉnh An Giang về việc chuyển mục đích sử dụng đất của Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Công cộng Bình Dương

 Giấy phép xây dựng số 08/GPXD-UBND của UBND huyện Thoại Sơn ngày 25/01/2022 của công trình Hạ tầng kỹ thuật Khu thương mại dịch vụ

và dân cư Bắc Cống Vong

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, văn bản thay đổi so với nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có):

 Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường số STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang

4049/XN- Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 12/5/2021 của UBND tỉnh An Giang về việc quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong”

 Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 26/8/2022 của UBND tỉnh An Giang về việc quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong”

 Quyết định số 3358/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND huyện Thoại Sơn về việc quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 Khu thương mại và dân cư Bắc Cống Vong, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

 Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 13/01/2021 của UBND tỉnh An Giang về việc thu hồi và giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Công cộng Bình Dương

 Quyết định 2652/QĐ-UBND ngày 11/11/2021 của UBND tỉnh An Giang về việc chuyển mục đích sử dụng đất của Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Công cộng Bình Dương

 Giấy phép xây dựng số 08/GPXD-UBND của UBND huyện Thoại Sơn ngày 25/01/2022 của công trình Hạ tầng kỹ thuật Khu thương mại dịch vụ

và dân cư Bắc Cống Vong

Trang 15

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật

về đầu tư công): Dự án thuộc lĩnh vực Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới và dự án

có tổng vốn đầu tư là 144.673.993.533 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi bốn

tỷ, sáu trăm bảy mươi ba triệu, chín trăm chín mươi ba nghìn, năm trăm ba mươi ba đồng), vì vậy dự án thuộc nhóm B theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của

Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 (dự án Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, vốn

đầu tư từ 60 tỷ đến dưới 1.000 tỷ)

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tƣ

3.1 Công suất của dự án đầu tƣ (quy mô đầu tƣ)

3.1.1 Quy mô diện tích

Diện tích sử dụng đất của dự án là 45.919,7 m2, bố trí cân bằng sử dụng đất được trình bày trong bảng sau:

- Công viên cây xanh bờ sông 1.610

Trang 16

3.1.2 Quy mô xây dựng hạ tầng kỹ thuật của dự án

3.1.2.1 Các hạng mục công trình chính

a Khu đất ở

Khu đất ở: tại dự án có diện tích 20.422,3 m2

, chiếm 44,47% diện tích dự án, cao độ xây dựng là >+3.0m, bao gồm đất ở liền kề, đất ở liền kề kết hợp thương mại và vui chơi giải trí được bố trí trên các trục đường chính của khu dân cư, sau khi hoàn thành cơ sở hạ tầng cho dự án, chủ dự án sẽ phân lô, bán nền cho người dân tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch chung của dự án, hệ thống hạ tầng kỹ thuật với khu đất nền chia thành 11 lô đất ký hiệu A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, với 240 nền, cụ thể như bảng sau:

Bảng 3 Quy hoạch phân lô đất ở

Kích thước 1 nền điều chỉnh

Số lượng

Trang 17

Stt Lô nền

Kích thước 1 nền điều chỉnh

Số lượng

Trang 18

Stt Lô nền

Kích thước 1 nền điều chỉnh

Số lượng

Trang 19

Stt Lô nền

Kích thước 1 nền điều chỉnh

Số lượng

Trang 20

Stt Lô nền

Kích thước 1 nền điều chỉnh

Số lượng

Trang 21

Stt Lô nền

Kích thước 1 nền điều chỉnh

Số lượng

Trang 22

Stt Lô nền

Kích thước 1 nền điều chỉnh

Số lượng

(Nguồn:Thuyết minh dự án, năm 2021)

b Khu thương mại dịch vụ

Khu thương mại dịch vụ có diện tích 4.767m2

chiếm 10,38 % diện tích dự

án, được chia thành 2 khu như sau:

- Khu bách hóa: diện tích 2.807m2 có 40 kiot, mỗi kiot có diện tích khoảng 16m2 Cao độ tối thiểu xây dựng là >+3.0m

- Khu nông sản: diện tích 1.960m2 có 40 kiot, mỗi kiot có diện tích khoảng 16m2 Cao độ tối thiểu xây dựng là >+3.0m

Giải pháp xây dựng dự kiến: Nhà lồng kiên cố BTCT, móng, cột, nền BTCT đá 4x6, nền lát gạch ceramic, mái lợp tole Thiết kế của nhà lồng chợ đảm bảo khoảng cách an toàn, đúng chỉ giới xây dựng,… theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn về an toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường công trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép

c Đất công viên cây xanh

Quy mô công viên cây xanh khoảng 2.644m2, chiếm 5,76% diện tích dự án, bao gồm khu công viên bờ sông cặp theo kênh 600 có diện tích 1.610m2

và khu vui chơi thiếu nhi (công viên cây xanh bố trí phía Bắc dự án) có diện tích 1.034m2 bố trí ở phía Bắc khu quy hoạch, là công trình tạo điểm nhấn cho khu vực dự án

Cao độ tối thiểu là >+3.0m, đất công viên cây xanh là các vùng đệm cho không gian toàn khu, được bố trí xen kẽ trong các không gian ở, tăng khả năng hoạt động ngoài trời, vui chơi giải trí của người dân, tạo cảnh quan cho khu vực

dự án

d Khu xử lý nước thải

Quy mô đất khu xử lý nước thải khoảng 479,7m2

chiếm 1,04% diện tích dự

án, bao gồm công trình hệ thống xử lý nước thải có diện tích 94m2 và cây xanh

Trang 23

cách ly có diện tích khoảng 385,7m2

Công trình xử lý nước thải được bố trí gần

Lô A (Khu đất ở) và gần khu nông sản, cặp theo bờ kênh Cống Vong

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 150m3/ngày.đêm Toàn bộ nước thải phát sinh của dự án sẽ được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột A trước khi thoát ra nguồn tiếp nhận là kênh Cống Vong

e Đất giao thông

Đường giao thông với diện tích 17.606,7m2

chiếm 38,34% diện tích dự án Mạng lưới đường giao thông được thiết kế theo mạng lưới ô cờ, đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, tạo thành mạng lưới hoàn chỉnh, phân cấp rõ ràng tạo điều kiện sử dụng hiệu quả nhất Hệ thống đường giao thông bao gồm:

- Đường số 1: là trục giao thông kết nối từ đường Tỉnh 943 vào khu dự án (theo quy hoạch chung), có lộ giới 13m Đoạn từ dự án nối ra đường Tỉnh 943 chưa thông suốt

- Đường số 2: là trục giao thông kết nối từ đường Tỉnh 943 vào khu dự án, tiếp giáp phía Đông của dự án, có lộ giới 12m

- Đường số 7: là trục đường kết nối với đường Lý Tự Trọng tại Khu chợ thị trấn Núi Sập hiện hữu bằng cầu BTCT, có lộ giới 13m

- Đường số 8: là trục đường cặp kênh 600 bảo vệ cảnh quan bờ kênh, có lộ giới 12m

- Đường số 3, số 4, số 5, số 6: là các trục đường nội bộ trong khu dự án,

có lộ giới 12m

Bảng 4 Thống kê hệ thống giao thông

Stt Tên đường Chiều dài (m) Mặt cắt Diện tích (m) Lộ giới

Trang 24

Stt Tên đường Chiều dài (m) Mặt cắt Diện tích (m) Lộ giới

(Nguồn: Thuyết minh dự án, 2021)

Cao độ tối thiểu xây dựng được xác định là +3.0m so với hệ cao độ Quốc gia đảm bảo không có tình trạng ngập úng cho khu vực dự án Kết cấu mặt đường, hè đường, chi tiết như sau:

- Kết cấu mặt đường từ trên xuống:

 Láng nền vữa xi măng M75 dày 3cm

 Bê tông đá 4x6 M100 dày 10cm

 Cát san lấp, hệ số dầm chặt K>=0.95

Trang 25

3.1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ

a Bưu chính viễn thông

Sử dụng hệ thống mạng của các Công ty Bưu chính viễn thông đấu nối từ tuyến cáp hiện hữu trên đường Tỉnh 943

- Tuyến cáp đi âm trong ống HDPE chôn ngầm trên vĩa hè

- Tuyến cáp chính đi âm trong ống PVC chôn ngầm trên lề đường

- Mạch phân phối đi nổi trên trụ điện hoặc trụ bù

Hệ thống thông tin liên lạc cho khu vực được ghép nối vào mạng viễn thông của khu vực và khu dân cư hiện hữu Khu vực thiết kế được đảm bảo về dung lượng cũng như lưu lượng thuê bao khi số lượng thuê bao tại đây tăng cao Chủ dự án không thực hiện đầu tư hệ thống thông tin liên lạc, Doanh nghiệp Bưu chính viễn thông sẽ đầu tư và thu lại từ người sử dụng

Toàn bộ nhu cầu dùng nước được lấy từ mạng lưới cấp nước chung của thị trấn được thiết kế mạng kín kết hợp hở, đường ống thiết kế vào các lô nhà và công trình thương mại dịch vụ với tiết diện đường ống Ø60mm ÷ Ø150mm

Hệ thống cấp nước cứu hỏa được thiết kế chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt với hình thức chữa cháy áp lực thấp Các trụ cứu hỏa (bố trí 5 trụ) lắp đặt đảm bảo chữa cháy cho Trung tâm thương mại và nhà ở với bán kính phục

vụ < 150m (trụ lắp trên đường ống tiết diện Ø114mm)

- Mạng ống cấp được khống chế bởi các tê, cút, van khoá

Trang 26

- Ống cấp nước nhánh đấu vào ống cấp nước chính phải có đai khởi thuỷ

- Ống cấp nước sử dụng ống nhựa HDPE

- Ưu tiên lắp đặt đường ống cấp nước dưới vỉa hè Những đoạn qua đường, tuỳ thuộc vào chiều sâu sẽ được đặt trong ống lồng thép

- Dưới các phụ kiện van, tê, cút của tuyến ống chính, đặt các gối đỡ bê tông

 Đê bao loại 2 dài 262m

Kết cấu xây dựng kè: Nền gia cố cọc cừ tràm dài 3,7m, mật độ 16cây/m2

,

kè xây đá hộc vữa xi măng M110 giằng kè BTCT

3.1.3 Quy mô dân số

Căn cứ quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 khu

thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong (Quyết định số 3558/QĐ-UBND

ngày 22/09/2021 của UBND huyện Thoại Sơn Quyết định phê duyệt điều chỉnh

Trang 27

tổng mặt bằng tỉ lệ 1/500 Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong, Thị Trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang) dân số dự kiến tại dự án

khoảng 1.000 người Căn cứ QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng thì chỉ tiêu đất đơn vị ở của huyện Thoại Sơn (thuộc

đô thị loại IV) là 45m2/người thì dân số tại dự án là 1.020 người (45.919,7m 2

÷ 45m 2 /người = 1.020 người), do đó dự kiến trong quá trình hoạt động số dân của

dự án vào khoảng 1.020 người Tuy nhiên, dự kiến trong quá trình hoạt động thì

số dân cao nhất tại dự án sẽ đạt được là 1.200 người (Giấy xác nhận đăng ký kế

hoạch bảo vệ môi trường số 4049/XN-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang)

Khu thương mại dịch vụ khoảng 80 kiot, dự kiến mỗi kiot có 2 người nên tiểu thương dự kiến sẽ có 160 người

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ

Loại hình hoạt động của dự án là xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư không phải là hoạt động sản xuất nên quy trình thực hiện dự án được thể hiện như sau:

Quy trình tổ chức thực hiện dự án:

Hình 2 Quy trình tổ chức thực hiện dự án Thuyết minh quy trình:

Trong quá trình thực hiện dự án giai đoạn giải phóng mặt bằng và san lấp, thi công cơ sở hạ tầng là quá trình gây tác động mạnh mẽ đến môi trường tự

Giải phóng mặt bằng

San lấp và thi công xây dựng cơ sở hạ tầng

Bán đất nền

Xây dựng nhà ở, sinh hoạt hàng

ngày của người dân, hoạt động của

khu thương mại dịch vụ

Tiếng ồn, bụi, nước thải, chất thải rắn

Tiếng ồn, bụi, nước thải, chất thải rắn

Khí thải, bụi, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn, tiếng ồn

Trang 28

tiếng ồn, nước thải và chất thải rắn Sau khi hoàn thành giai đoạn xây dựng chủ

dự án sẽ bán nền theo quy hoạch được phân lô, người dân tự xây dựng nhà ở nhưng phải đảm bảo theo quy hoạch chung của dự án và hoạt động của khu thương mại dịch vụ bao gồm khu chợ bách hóa và chợ nông sản, giai đoạn này phát sinh các tác động như: nước thải sinh hoạt, tiếng ồn, bụi, khí thải từ phương tiện giao thông và chất thải rắn sinh hoạt từ hộ dân và khu thương mại dịch vụ

Quy trình hoạt động của khu thương mại dịch vụ như sau:

Hình 3 Quy trình hoạt động của khu thương mại dịch vụ

Thuyết minh quy trình:

Hạng mục Khu thương mại dịch vụ được đầu tư xây dựng gồm chợ Bách hóa và chợ Nông sản, quản lý khai thác chợ thông qua các hoạt động cho thương nhân thuê điểm kinh doanh tại chợ, trông giữ phương tiện, bốc xếp hàng hóa, cho thuê kho hàng, vệ sinh môi trường, và các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác trong phạm vi chợ Các thương nhân có nhu cầu kinh doanh mua bán tại Chợ hợp đồng với ban quản lý chợ sử dụng điểm mua bán Tại chợ diễn ra các hoạt động mua bán giữa thương nhân và người tiêu dùng với chủng loại hàng hóa đa dạng như: Ăn uống, thực phẩm đóng hộp, thực phẩm tươi sống, thủy hải sản, nông sản, rau củ quả, bách hóa tổng hợp,…

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Loại hình dự án đầu tư là xây dựng hạ tầng kỹ thuật của khu dân cư và thương mại dịch vụ (chợ) nên giai đoạn dự án đi vào hoạt động không sử dụng nguyên vật liệu đầu vào cũng như không trực tiếp tạo ra sản phẩm đầu ra

Sản phẩm hoàn thiện của dự án đầu tư sau khi hoàn thành là đất nhà liên

kế, đất thương mại dịch vụ, đất công trình công cộng (khu vui chơi giải trí) Chủ

dự án xây dựng khu dân cư, chợ, sau đó phân lô (nền) bán lại kết hợp thương mại dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của người dân trong khu vực Bố trí các tuyến

- Bụi, tiếng ồn, mùi hôi

- Nước thải sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Chất thải rắn từ chợ

Ban quản lý Khu thương mại dịch vụ

Tiểu thương

Mua/bán hàng hóa các loại Người tiêu dùng

Trang 29

giao thông nội bộ hài hòa, vừa bảo đảm giao thông, vừa bảo đảm sự thông thoáng, khang trang tạo cảnh quan đô thị và khu thương mại dịch vụ phục vụ cho nhu cầu lợi ích của người dân cũng như tạo điều kiện vui chơi giải trí

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

Loại hình dự án đầu tư là xây dựng hạ tầng kỹ thuật của khu dân cư và thương mại dịch vụ (chợ) nên giai đoạn dự án đi vào hoạt động không sử dụng nguyên vật liệu đầu vào cũng như không trực tiếp tạo ra sản phẩm đầu ra

4.1 Nguồn cung cấp điện

Điện cung cấp cho giai đoạn hoạt động của dự án được lấy từ mạng lưới điện Quốc gia cung cấp chung cho khu vực chạy dọc theo tuyến đường tỉnh

943 dẫn vào dự án dọc theo tuyến đường nhựa số 2

Chỉ tiêu sử dụng điện của dự án theo QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, như sau:

* Đối với khu nhà ở:

- Dân số 1.200 người

- Tiêu chuẩn cấp điện giai đoạn đầu: 400 kW/người/năm

- Tổng lượng điện sinh hoạt tiêu thụ: 480.000 kWnăm

- Thời gian tiêu thụ cực đại: 2.000 giờ/năm

- Công suất tiêu thụ điện: 240 kWh

 Điện công cộng, chiếu sáng 30%: 72 kWh

 Điện hao hụt dự phòng 15%: 36 kWh

=> Tổng công suất tiêu thụ: 348 kWh

sàn, diện tích 4.767 m2 lượng điện tiêu thụ là 95,34 kW/ngày

diện tích 2.644m2, lượng điện tiêu thụ là 1,32 kW/ngày

Hệ thống thông tin liên lạc cho khu vực được ghép nối vào mạng viễn thông của khu vực và khu dân cư hiện hữu Khu vực thiết kế đảm bảo về dung lượng cũng như lưu lượng thuê ba khi số lượng thuê bao tại đây tăng cao

Trang 30

4.2 Nguồn cung cấp nước

Nguồn nước do Xí nghiệp điện nước huyện Thoại Sơn cung cấp, được đấu nối với mạng lưới cấp nước của thị trấn thông qua tuyến cấp nước chính trên đường Tỉnh 943 Mạng lưới đường ống cấp nước bố trí theo mạng vòng và mạng nhánh với tuyến cấp chính trên đường số 2

Theo QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng, nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại huyện Thoại Sơn khoảng là 80lít/người/ngày.đêm, lượng nước cấp tại khu vực dự án được tính toán như sau:

- Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của hộ dân tại khu vực dự án khi đi vào

160 người Tuy nhiên, tiểu thương chỉ mua bán tại chợ 2 buổi/ngày, không nấu

ăn, tắm giặt tại chợ nên nhu cầu sử dụng nước khoảng 50% định mức, lượng

nước cấp sinh hoạt cho khu thương mại dịch vụ khoảng 6,4m 3/ngày.đêm

(160người x 80lít/người/ngày.đêm x 50% = 6.400lít/ngày.đêm = 6,4m 3 /ngày.đêm)

- Nước cấp sinh hoạt cho khách vãng lai tại khu thương mại dịch vụ: dự kiến khách vãng lai khoảng 200 lượt người/ngày, theo QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng, nước sạch dùng cho các công trình công cộng, dịch vụ bằng 10% tổng lượng nước sinh hoạt Vì vậy,

lượng nước cấp khoảng 1,6m 3/ngày.đêm (200người x 80lít/người/ngày.đêm x

10% = 1.600lít/ngày.đêm = 1,6m 3 /ngày.đêm)

- Nước cấp cho hoạt động kinh doanh của khu chợ nông sản: khu chợ nông sản ước tính có 40 kiot với mỗi kiot là 16m2

thì tổng diện tích kinh doanh

là 640m2 Với lượng nước sử dụng khoảng 10 lít cho 1m2 diện tích kinh doanh,

lượng nước cấp được ước tính khoảng 6,4m 3/ngày.đêm (640m 2

x 10 lít/ngày.đêm = 6.400lít/ngày.đêm = 6,4m 3 /ngày.đêm)

- Nước cấp sinh hoạt cho khách vãng lai tại khu vui chơi thiếu nhi theo QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng, nước sạch dùng cho các công trình công cộng, dịch vụ bằng 10% tổng lượng

nước sinh hoạt Vì vậy, lượng nước cấp khoảng 9,6 m 3 /ngày.đêm

Trang 31

Vậy tổng lượng nước cấp sinh hoạt phát sinh tại dự án là 120m 3 /ngày.đêm 4.3 Hóa chất sử dụng

Đối với giai đoạn vận hành nguyên liệu sử dụng cho giai đoạn này chủ yếu

là hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 150m3/ngày.đêm với khối lượng như sau:

- PAC sử dụng khoảng 15 – 25g/m3 (dùng cho Bể lắng sinh học)

- Chlorine sử dụng khoảng 3 – 5g/m3 (dùng cho Bể khử trùng)

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ

Dự án “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong” đã được UBND tỉnh An Giang phê duyệt chủ trương đầu tư theo Quyết định số 2310/QĐ-UBND ngày 24/9/2019; Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư số 1160/QĐ-UBND ngày 25/5/2020; Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư số 1745/QĐ-UBND ngày 27/7/2020 và được UBND huyện Thoại Sơn phê duyệt Tổng mặt bằng chi tiết tỷ lệ 1/500 theo Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 28/10/2019; Quyết định phê duyệt điều chỉnh mặt bằng tỷ lệ 1/500 số 1113/QĐ-UBND ngày 22/6/2020 Dự án đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường số 4049/XN-STNMT ngày 31/12/2020 với quy mô dự án 45.528,2m2

Năm 2021, Chủ dự án thực hiện điều chỉnh quy mô dự án 45.919,7m2

tăng 391,5 m2 so với Kế hoạch bảo vệ môi trường được phê duyệt và đã được UBND tỉnh An Giang chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 12/5/2021 và chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 26/8/2022 Dự án được UBND huyện Thoại Sơn phê duyệt điều chỉnh tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 3558/QĐ-UBND ngày 22/9/2021

- Tiến độ thực hiện dự án:

 Thực hiện thủ tục đầu tư, đất đai, môi trường, xây dựng, giải phóng mặt bằng: tháng 09/2019 đến tháng 01/2022

 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật: tháng 01/2022 đến tháng 04/2024

 Hoàn thành dự án đưa vào khai thác: dự kiến tháng 04/2024

- Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường đã được Chủ dự án thực hiện, bao gồm:

Trang 32

 Hệ thống mạng lưới thu gom, thoát nước mưa

 Hệ thống mạng lưới thu gom, thoát nước thải

 Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 150m3/ngày.đêm

- Tổng vốn đầu tư dự án là 144.673.993.533 đồng (Bằng chữ: Một trăm

bốn mươi bốn tỷ, sáu trăm bảy mươi ba triệu, chín trăm chín mươi ba nghìn, năm trăm ba mươi ba đồng), bao gồm:

 Chi phí mua đất, chuyển mục đích sử dụng đất : 46.807.181.190 đồng

 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng : 3.133.975.812đồng

 Chi phí xây dựng công trình : 79.856.565.200 đồng

 Chi phí quản lý dự án : 1.583.690.100 đồng

Trang 33

CHƯƠNG II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án phù hợp với định hướng quy hoạch chung của tỉnh An Giang, theo các văn bản sau:

- Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 20/04/2021 của UBND tỉnh An Giang về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 80/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

- Quyết định số 3177/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang đến năm 2030

- Quyết định số 2310/QĐ-UBND ngày 24/9/2019 của UBND tỉnh An Giang về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong”

- Quyết định số 1160/QĐ-UBND ngày 25/5/2020 của UBND tỉnh An Giang về việc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong”

- Quyết định số 1745/QĐ-UBND ngày 27/7/2020 của UBND tỉnh An Giang về việc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong”

- Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 12/5/2021 của UBND tỉnh An Giang về việc quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong”

- Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 26/8/2022 của UBND tỉnh An Giang về việc quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong”

- Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 của UBND huyện

Trang 34

mại và dân cư Bắc Cống Vong, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

- Quyết định số 1113/QĐ-UBND ngày 22/6/2020 của UBND huyện Thoại Sơn về việc quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

- Quyết định số 3558/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND huyện Thoại Sơn về việc quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

- Quyết định 638/QĐ-UBND ngày 06/04/2020 của UBND huyện Thoại Sơn về việc phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền

sử dụng đất Khu thương mại và khu dân cư Bắc Cống Vong, tại ấp Bắc Sơn, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

- Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 13/01/2021 của UBND tỉnh An Giang về việc thu hồi và giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Công cộng Bình Dương

- Quyết định 2652/QĐ-UBND ngày 11/11/2021 của UBND tỉnh An Giang

về việc chuyển mục đích sử dụng đất của Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Công cộng Bình Dương

Ngoài ra, Dự án đầu tư “Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong” được xây dựng ở phía Bắc kênh Cống Vong thuộc thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, khai thác quỹ đất để quy hoạch thành các khu đất ở, công cộng dịch vụ công viên cây xanh, hình thành khu dân cư với đầy đủ

cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hoàn chỉnh Vị trí thực hiện dự án phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương, giải quyết nơi định cư ổn định cho các hộ dân trong khu vực, giảm bớt tình trạng quá tải cho khu chợ thị trấn Núi Sập và vùng lân cận, xây dựng mặt bằng, bố trí lại đất ở mới phù hợp với điều kiện kinh tế người dân, phù hợp các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong điều kiện hiện nay Vì vậy, dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch và

kế hoạch phát triển của tỉnh

Tại thời điểm Dự án lập báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường chưa có quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, chưa có phân vùng môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang

Trang 35

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Khi dự án đi vào vận hành chính thức, nguồn chất thải phát sinh tại dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt của các hộ dân, tiểu thương, khách vãng lai, hoạt động khu chợ nông sản,…ước tính lượng nước thải phát sinh khoảng 120m3/ngày.đêm (theo Nghị định 13/2020/VBHN-BXD ngày 27/04/2020 của Bộ

Xây dựng về thoát nước và xử lý nước thải thì lượng nước thải sinh hoạt chiếm

từ 100% lượng nước cấp sinh hoạt)

Nước thải sinh hoạt phát sinh tại dự án được thu gom và xử lý bằng công trình xử lý nước thải tập trung của dự án công suất 150m3/ngày.đêm đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về nước thải sinh hoạt, cột A (k=1), trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là kênh Cống Vong

Vị trí xả nước thải sau xử lý: kênh Cống Vong thuộc ấp Bắc Sơn, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang thông qua 01 cửa xả Tọa độ vị trí xả

thải X= 0556707; Y= 1135803 (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 104°45,

múi chiếu 3°)

Chế độ xả nước thải: thời gian xả thải 24 giờ/ngày.đêm

Lưu lượng xả thải lớn nhất:150m3/ngày.đêm

Phương thức xả thải: tự chảy

(Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải được đính kèm phần phụ lục của báo cáo)

Khu thương mại dịch vụ và dân cư Bắc Cống Vong đã được Sở Tài nguyên

và môi trường cấp Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường số 4049/XN-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2020 và nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải sau xử lý của dự án không thay đổi so với kế hoạch bảo vệ môi trường đã được duyệt Vì vậy, báo cáo sẽ không đánh giá lại khả năng chịu tải của môi trường

Trang 36

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

Nước mưa và nước thải của dự án được thiết kế tách biệt hoàn toàn, thoát theo hai hệ thống cống riêng biệt, các tuyến cống được bố trí dọc theo tuyến đường giao thông của dự án Công trình thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải của dự án đã được xây dựng hoàn thành vào tháng 12/2022 Chi tiết được trình bày như sau:

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Các hộ dân khu vực dự án tự bố trí đường ống thu gom nước mưa từ mái nhà bằng các sê nô, dẫn xuống đất bằng các ống nhựa uPVC đường kính từ Ø90 đến Ø 114 chảy vào các hố thu nước mưa Nước mưa chảy tràn trên bề mặt các khu vực sân nền và đường nội bộ sẽ chảy vào hố thu nước mưa theo độ dốc cao trình Sau đó, nước mưa chảy tràn vào các hố ga bố trí theo tuyến cống nội bộ và thoát ra kênh 600 qua 02 cửa xả Sơ đồ thoát nước mưa của dự án, chi tiết như sau:

Hình 4 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa

Nước mưa mái nhà Nước mưa bề mặt

Trang 37

Chủ dự án bố trí hệ thống cống thoát nước mưa trên các tuyến đường khu vực dự án, như sau:

- Các tuyến đường khu vực dự án có mặt đường rộng từ 12m – 13m, nên

bố trí cống dọc đặt ngầm đi một bên đường, kết hợp các cống thu nước ngang đường

- Bố trí các hố thu nước tại các vị trí thấp nhất của rãnh biên răng để đảm bảo thu nước Bố trí các hố ga thu nước mưa dọc theo hệ thống cống thoát, các

hố ga cách nhau khoảng cách trung bình khoảng 35m, tại các nút giao thông tăng thêm số lượng hố thu nước để bố trí tại tất cả các điểm tụ thủy

Mạng lưới thoát nước mưa sử dụng ống HDPE Ø250 (D=22,7mm) và cống tròn BTLT đặt dưới vĩa hè (kích thước Ø600, Ø800 đúc sẵn theo công nghệ ly tâm hoặc rung ép) Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống thoát nước mưa được trình bày trong bảng sau:

Bảng 6 Thông số kỹ thuật cơ bản hệ thống thoát nước mưa của dự án

Stt Loại công trình Kết cấu Kích thước Số lượng

- Vị trí, phương thức thoát nước mưa và nguồn tiếp nhận:

 Nguồn tiếp nhận: kênh 600

 Vị trí thoát nước mưa: 02 vị trí Toàn bộ nước mưa được tập trung về tuyến cống chính trên đường số 1 và đường số 2, sau đó thoát ra kênh 600 thuộc

ấp Bắc Sơn, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang qua 02 cửa xả (01 cửa xả ở đường số 1 tiếp giáp kênh 600 và 01 cửa xả ở đường số 2 tiếp giáp

Trang 38

với kênh 600) Tọa độ vị trí xả thải X=556807; Y=1136036 và X=556761;

Y=1135945 (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 104°45, múi chiếu 3°)

- Hình thức thoát nước mưa: tự chảy, xả ven bờ và xả mặt

(Sơ đồ minh họa công trình thu gom và thoát nước mưa được đính kèm phụ lục của báo cáo)

1.2 Thu gom, thoát nước thải

Nước thải phát sinh tại dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt của các hộ dân, tiểu thương, khách vãng lai, hoạt động khu chợ nông sản,…ước tính tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 120m3/ngày.đêm (theo Nghị định 13/2020/VBHN-

BXD ngày 27/04/2020 của Bộ Xây dựng về thoát nước và xử lý nước thải thì lượng nước thải sinh hoạt chiếm từ 100% lượng nước cấp sinh hoạt), để đảm

bảo yêu cầu về môi trường, lượng nước thải này phải được quản lý, phân loại và

có biện pháp xử lý trước khi thải ra tuyến ống thoát nước thải của dự án Giải pháp thu gom, phân loại và xử lý nước thải như sau:

- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân: Các hộ dân khu vực dự án tự bố trí đường ống thu gom và xử lý sơ bộ nước thải tại hộ gia đình trước khi đấu nối vào hố ga, tuyến ống thu gom nước thải của dự án

 Nước thải đen (nước thải từ nhà vệ sinh): Chủ dự án yêu cầu chủ hộ dân cam kết xây dựng công trình xử lý nước thải sơ bộ (01 bể tự họai 03 ngăn theo đúng tiêu chuẩn của ngành xây dựng) khi xây dựng nhà ở, đồng thời bố trí tuyến đường ống uPVC Ø90 – Ø110 thu gom dẫn nước thải vào hố ga để đấu nối với tuyến ống thu gom nước thải của dự án

 Nước thải xám (nước thải từ hoạt động tắm giặt, ăn uống): bố trí tuyến đường ống uPVC Ø90 – Ø110 thu gom dẫn nước thải vào hố ga để đấu nối với tuyến ống thu gom nước thải của dự án

- Nước thải sinh hoạt của khách vãng lai Khu thương mại dịch vụ và Khu vui chơi thiếu nhi (nước thải từ nhà vệ sinh công cộng): Nước thải sẽ được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự họai 03 ngăn theo đúng tiêu chuẩn của ngành xây dựng, đồng thời bố trí tuyến đường ống uPVC Ø90 – Ø110 thu gom dẫn nước thải vào hố ga để đấu nối với tuyến ống thu gom nước thải của dự án

- Nước thải phát sinh từ hoạt động kinh doanh của khu chợ nông sản: sẽ được đấu nối trực tiếp tuyến ống thu gom nước thải của khu dân cư

Ngày đăng: 24/06/2023, 10:32

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm