1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

91 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình
Tác giả Hoàng Việt Hà
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Quang Bềnh
Trường học Đại học Đông Á (Đại học Đông Á - Đà Nẵng)
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 17,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tư nhân tích cực (0)
  • 1.3.4. Huy động nguồn lực của kinh tế tư nhân 23 1.3.5. Tạo ra nhiều chuyển biến tích cực về xã hội 25 1.4. CÁC NHÂN TÓ ẢNH HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ (31)
  • 1.4.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên a (34)
  • 1.4.2. Điều kiện kinh tế xã hội............... + —...._.. 1.4.3. Chính sách phát triển cho kinh tế tư nhân (35)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT L TRIÊN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI HUYỆN TUYÊN HÓA, TÍNH QUẢNG BÌNH 32 2.1. ĐẶC ĐIÊM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN TUYÊN HÓA VÀ CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN PHAT TRIEN KINH TE TƯ NHÂN 32 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên................... 5< series 32 2.1.2. Đặc điểm xã hội........................ eo 32 2.1.3. Đặc điểm kinh t.................. soos sone 33 2.1.4. Các chính sách của huyện.. se 36 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI HUYỆN TUYÊN HÓA TRONG THỜI GIAN QUA (40)
    • 2.2.1. Tình hình tăng trưởng kinh tế khu vực kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa. 40 (48)
    • 2.2.2. Tình hình chuyển địch cơ cấu kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa 44 2.2.3. Tình hình huy động nguồn lực cho kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa (0)

Nội dung

Huy động nguồn lực của kinh tế tư nhân 23 1.3.5 Tạo ra nhiều chuyển biến tích cực về xã hội 25 1.4 CÁC NHÂN TÓ ẢNH HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Theo mô hình hàm sản xuất, sản lượng của nền kinh tế phụ thuộc vào số lượng và cách kết hợp các yếu tố nguồn lực như vốn, lao động và tài nguyên, cùng với trình độ công nghệ Việc gia tăng nguồn lực cho hoạt động kinh tế sẽ đảm bảo sự gia tăng sản lượng và tăng trưởng Tuy nhiên, sự gia tăng này chỉ phản ánh sự phát triển dựa trên mở rộng quy mô và khai thác nguồn lực Điều quan trọng hiện nay là chất lượng của sự gia tăng sản lượng, cần duy trì sự gia tăng bền vững với nguồn lực được khai thác hiệu quả Điều này phụ thuộc vào cách kết hợp các nguồn lực, tức là trình độ công nghệ Gia tăng nguồn lực không chỉ là tăng cường số lượng mà còn là nâng cao trình độ công nghệ và áp dụng công nghệ tốt trong sản xuất.

Các nguồn lực bao gồm:

Vốn (K) là yếu tố đầu vào quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế, đặc biệt trong mô hình Harrod-Domar, nơi nó được coi là nguồn gốc của sự phát triển Mặc dù quan niệm này chưa hoàn toàn chính xác, nhưng thực tế cho thấy vốn đã đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế ở nhiều nước đang phát triển, như Đông Á và Việt Nam Đối với các nước này, việc huy động vốn từ nhiều nguồn để đầu tư phát triển kinh tế xã hội là cần thiết, nhưng quan trọng hơn là sử dụng vốn một cách hiệu quả Việc sử dụng vốn kém hiệu quả đã dẫn đến các cuộc khủng hoảng kinh tế trong nước trong thời gian qua.

Lao động (L) là yếu tố đầu vào thiết yếu trong sản xuất, không chỉ được xem là yếu tố vật chất như vốn mà còn bao gồm khía cạnh phi vật chất, đặc biệt là vốn con người Các mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại nhấn mạnh tầm quan trọng của lao động có kỹ năng, khả năng vận hành máy móc phức tạp, và sự sáng tạo trong phương pháp hoạt động kinh tế Do đó, chất lượng nguồn nhân lực trở thành yếu tố hàng đầu quyết định sự phát triển bền vững.

Theo các nhà kinh tế học trong nhóm lý thuyết tăng trưởng nội, trình độ lao động có vai trò quyết định đến tiến bộ công nghệ Ngược lại, việc gia tăng số lượng lao động mà không tương ứng với số việc làm cần thiết trong nền kinh tế sẽ dẫn đến tình trạng thất nghiệp, gây ra nhiều vấn đề xã hội phức tạp.

Tiến bộ công nghệ (T) ngày càng trở thành yếu tố quan trọng trong tăng trưởng kinh tế hiện nay Công nghệ được hiểu qua hai khía cạnh: thành tựu khoa học và việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn để nâng cao sản xuất Theo mô hình Kaldor, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào trình độ khoa học công nghệ của quốc gia Hàm sản xuất y là một đường cong lõm, phụ thuộc vào tỷ lệ vốn trên mỗi lao động (k=K/L), cho thấy khi tỷ lệ vốn tăng, sản lượng bình quân cũng tăng nhưng với mức tăng dần giảm Tiến bộ công nghệ làm thay đổi hàm sản xuất, dẫn đến năng suất biên dương và tăng trưởng Do đó, để đạt được tăng trưởng bền vững, cần thiết phải có sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ.

1.3.5 Tạo ra nhiều chuyển biến tích cực về xã hội

Nội dung phát triển kinh tế không chỉ phản ánh sự tiến bộ kinh tế mà còn tạo điều kiện cho tiến bộ xã hội thông qua việc cung cấp nguồn lực vật chất Điều này có nghĩa là tiến bộ xã hội gắn liền với sự phát triển kinh tế, dựa vào việc khai thác và phân phối thành quả từ phát triển kinh tế nhằm nâng cao phúc lợi cho người dân Nhờ đó, người dân có cuộc sống an toàn hơn và dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công cộng một cách bình đẳng.

Phát triển kinh tế cần mang lại lợi ích cho người dân thông qua việc nâng cao chất lượng giáo dục và y tế Giáo dục không chỉ giúp nâng cao trình độ học vấn mà còn mở rộng cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho cộng đồng.

Cải thiện mức hưởng thụ dịch vụ y tế không chỉ nâng cao sức khỏe thể chất mà còn thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực Ngoài ra, việc nâng cao chất lượng giáo dục y tế còn góp phần giải quyết các vấn đề xã hội khác, từ đó hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.

Trong các nước đang phát triển, việc tạo ra cơ hội việc làm cho lao động là yếu tố then chốt để nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho gia đình Hơn nữa, việc làm ổn định không chỉ giúp cá nhân mà còn góp phần giảm thiểu tình trạng đói nghèo trong cộng đồng.

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên a

Trước đây, tài nguyên thiên nhiên được coi là yếu tố quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo và các phiên bản sau này Quốc gia có lợi thế so sánh sẽ xuất khẩu hàng hóa từ những nguồn lực dồi dào và nhập khẩu hàng hóa mà họ không có lợi thế Tuy nhiên, giả thuyết này chỉ đúng trong thế kỷ 18 và 19 Hiện nay, vai trò của tài nguyên thiên nhiên đang giảm do tiến bộ công nghệ và toàn cầu hóa Dù vậy, đối với các nước đang phát triển, tài nguyên vẫn giữ vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng kinh tế.

Tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng Quy mô lớn của các nguồn tài nguyên này là nền tảng cho sự phát triển của nhiều ngành như chế biến lâm sản, thủy sản, dầu khí và lọc hóa dầu, cho phép mở rộng phát triển từ nguồn đầu vào có sẵn trong nước.

Tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc tích lũy vốn cho tăng trưởng kinh tế Quá trình này thường kéo dài và liên quan đến tiết kiệm trong nước cũng như thu hút đầu tư nước ngoài Một số quốc gia may mắn sở hữu tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, giúp họ nhanh chóng thúc đẩy công nghiệp hóa, tăng thu nhập ngoại tệ và tạo ra tích lũy vốn thông qua khai thác và xuất khẩu các nguồn tài nguyên này.

Tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế, cung cấp nguyên liệu và nhiên liệu cho nhiều ngành kinh tế Quốc gia có nguồn tài nguyên dồi dào sẽ có lợi thế trong việc cung cấp ổn định nguyên liệu, giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhập khẩu Ngược lại, các nước nhập khẩu tài nguyên thường phải quản lý giá cả để tránh ảnh hưởng tiêu cực đến các ngành kinh tế.

Điều kiện kinh tế xã hội + — _ 1.4.3 Chính sách phát triển cho kinh tế tư nhân

Việc điều chỉnh mô hình tăng trưởng kinh tế địa phương cần dựa trên các điều kiện kinh tế thực tế, bao gồm trạng thái và trình độ phát triển của nền kinh tế, khả năng của các nguồn lực, cũng như trình độ cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Trạng thái và trình độ của nền kinh tế phản ánh những thành công và khiếm khuyết của mô hình tăng trưởng hiện tại Đây là cơ sở để định hướng và đưa ra các giải pháp điều chỉnh cụ thể, kết hợp với các nguồn lực Những yếu tố này cần được xem xét trong bối cảnh kinh tế vĩ mô của cả nước và các định hướng chính sách từ trung ương.

Quá trình tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào trình độ hạ tầng kinh tế xã hội Hạ tầng kinh tế bao gồm giao thông, năng lượng, cấp thoát nước, thông tin liên lạc và tài chính, trong khi hạ tầng xã hội bao gồm nhà ở, trường học, bệnh viện và khu vui chơi giải trí Hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho các hoạt động kinh tế, ảnh hưởng đến chi phí hoạt động và giao dịch, từ đó tác động đến tăng trưởng Để đảm bảo sự phát triển kinh tế, hạ tầng cần phải đồng bộ, quy mô và phát triển bền vững.

Quy mô dân số và lực lượng lao động là những yếu tố xã hội quan trọng ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ phân tích mối quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu người và dân số trong một quốc gia.

Thu nhập theo đầu người có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào sự biến động của dân số Theo lý thuyết biện chứng, tốc độ tăng thu nhập theo đầu người sẽ thay đổi khi tỷ lệ tăng dân số thay đổi Trong một quốc gia, khi số lượng lao động ổn định, tăng trưởng kinh tế cao sẽ dẫn đến một bộ phận dân cư có thu nhập cao Ở mức dân số dưới mức tối ưu, thu nhập theo đầu người thường thấp do không đủ lao động để khai thác hiệu quả các nguồn lực phi lao động Ngược lại, khi dân số vượt quá mức tối ưu, thu nhập theo đầu người cũng giảm do sự dư thừa lao động, dẫn đến việc giảm thu nhập và hạn chế tăng trưởng kinh tế.

Thể chế kinh tế là nhân tố kinh tế quyết định tới tăng trưởng kinh tế

Mô hình tăng trưởng theo lý thuyết nội sinh coi thể chế kinh tế là yếu tố nội sinh quan trọng, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế bên cạnh công nghệ và vốn con người Tình hình môi trường kinh doanh tại địa phương ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, cũng như sự phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế với chi phí thấp nhất Để điều chỉnh mô hình tăng trưởng kinh tế, cần phải cải cách thể chế, vì thể chế là công cụ cho chính phủ can thiệp vào cơ chế phân bổ nguồn lực Khi nền kinh tế thay đổi, việc điều chỉnh công cụ tác động và thể chế là điều tất yếu.

1.4.3 Chính sách phát triển cho kinh tế tư nhân

Vai trò định hướng của Nhà nước được thể hiện qua việc hoạch định chính sách phát triển và đầu tư trực tiếp vào một số lĩnh vực, nhằm dẫn dắt nền kinh tế, bao gồm cả kinh tế tư nhân Các định hướng phát triển của Nhà nước rất quan trọng; một định hướng hợp lý có thể thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân Ngược lại, nếu định hướng sai lầm, nó có thể kìm hãm hoặc thậm chí tiêu diệt thành phần kinh tế này, như đã xảy ra trước thời kỳ đổi mới.

Để kinh tế tư nhân phát triển mạnh mẽ và hiệu quả, Nhà nước cần có định hướng và chính sách rõ ràng Các chính sách ưu tiên cho phát triển, khuyến khích và ưu đãi cần được xây dựng thành một hệ thống đồng bộ, bao gồm các vấn đề về môi trường, đất đai, đầu tư, tài chính, thuế, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp thông tin thị trường và tư vấn pháp luật Ngoài ra, Nhà nước cũng cần thực hiện tốt vai trò kiểm tra, giám sát hoạt động của các đơn vị kinh tế tư nhân Kinh tế tư nhân chỉ có thể phát triển lành mạnh và bền vững khi tuân thủ pháp luật và được kiểm soát chặt chẽ Đặc điểm tự phát của kinh tế tư nhân có thể dẫn đến những tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội, do đó, Nhà nước cần can thiệp mạnh mẽ để điều hòa mâu thuẫn lợi ích giữa kinh tế tư nhân, Nhà nước và xã hội, tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển bền vững của kinh tế tư nhân.

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phân tích đặc điểm, vai trò, vị trí, nội dung và các nhân tố tác động đến sự phát triển của kinh tế tư nhân hiện nay Đối với huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình, phát triển kinh tế tư nhân sẽ thúc đẩy kinh tế hàng hóa, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân trong tỉnh Bên cạnh đó, việc tổng kết kinh nghiệm từ các địa phương trong nước là rất cần thiết, giúp huyện Tuyên Hóa rút ra bài học quý báu trong phát triển kinh tế tư nhân, phù hợp với điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

THỰC TRẠNG PHÁT L TRIÊN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI HUYỆN TUYÊN HÓA, TÍNH QUẢNG BÌNH 32 2.1 ĐẶC ĐIÊM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN TUYÊN HÓA VÀ CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN PHAT TRIEN KINH TE TƯ NHÂN 32 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 5< series 32 2.1.2 Đặc điểm xã hội eo 32 2.1.3 Đặc điểm kinh t soos sone 33 2.1.4 Các chính sách của huyện se 36 2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI HUYỆN TUYÊN HÓA TRONG THỜI GIAN QUA

Tình hình tăng trưởng kinh tế khu vực kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa 40

huyện Tuyên Hóa a Tình hình tăng trưởng kinh tế chung tại huyện Tuyên Hóa

Kinh tế tư nhân đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và hiệu quả Doanh nghiệp tư nhân thể hiện sự nhạy bén và linh hoạt trong đầu tư, nhanh chóng nắm bắt nhu cầu thị trường để tối ưu hóa lợi nhuận Họ không ngừng cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động, từ đó tạo ra sản phẩm chất lượng và cạnh tranh hơn Tại huyện Tuyên Hóa, kinh tế tư nhân chiếm ưu thế trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp và kinh tế nông thôn, với sự phát triển của các mô hình như phân vùng chuyên canh, ứng dụng công nghệ sinh học, và cơ giới hóa sản xuất Điều này dẫn đến sự giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế.

Bang 2.1 Tăng trưởng kinh tế huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2011 ~ 2015 Đơn vị: Triệu đồng (giá có định năm 1994)

Tong gia tri san xuất 18.728 | 22.618 | 35.724] 63.238] 69.921

3 Thương mại, dịch vụ Ty trong 4074| 16% 6038| 19% 8538| 26% 20227| 24% 20.940 27%

(Nguồn: Niên giám Thông kê huyện Tuyên Hóa)

Tình hình kinh tế huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2011 - 2015 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, với tổng giá trị sản xuất năm 2011 đạt 18.728 triệu đồng, tăng lên 22.618 triệu đồng vào năm 2012, 63.232 triệu đồng năm 2014 và đạt 69.921 triệu đồng vào năm 2015 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân trong giai đoạn này đạt 14% mỗi năm, cho thấy sự phát triển liên tục của các ngành kinh tế, trong đó ngành nông nghiệp cũng có những bước tiến đáng kể.

Giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ đã tăng từ 4.074 triệu đồng năm 2011 lên 20.940 triệu đồng năm 2015, với mức tăng trưởng bình quân 10% mỗi năm trong giai đoạn 2011-2015 Ngành công nghiệp cũng đang phát triển mạnh mẽ Giá trị sản xuất khu vực nông, lâm, thủy sản tăng từ 11.598 triệu đồng năm 2011 lên 30.212 triệu đồng năm 2015 Mặc dù là huyện miền núi, nhưng dịch vụ cũng đã có những bước phát triển đáng kể.

2011 đạt 3.055 triệu đồng, đến năm 2014 đạt 15.383 triệu đồng, đến năm

2015 đạt 18.769 triệu đồng Giá trị sản xuất tính bình quân đầu người/năm từ

Kinh tế huyện đã tăng từ 3 triệu đồng năm 2011 lên 7.2 triệu đồng năm 2015, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá trị sản xuất của tỉnh Mức sống của người dân có xu hướng thấp hơn so với mức bình quân chung của tỉnh Vì vậy, việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh là nhiệm vụ hàng đầu trong những năm tới.

Khu vực kinh tế tư nhân hiện diện rộng rãi trên toàn quốc, hoạt động trong hầu hết các ngành kinh tế, tạo ra sản phẩm đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu cơ bản của người dân Sự phát triển của khu vực này đã đóng góp quan trọng vào việc cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng, đồng thời gia tăng đóng góp vào ngân sách nhà nước và GDP.

Bảng 2.2 Đóng góp của kinh tế tư nhân (%GĐP)

Khu vực trr nhân (Nguồn: Niên giám Thông kê huyện Tuyên Hóa)182[ 179 176 180| 182 b Tình hình tăng trưởng kinh tế khu vực tư nhân tại huyện Tuyên

“Tổng sản phẩm trong nước của khu vực kinh tế tư nhân huyện Tuyên

Khu vực kinh tế tư nhân đã ghi nhận sự tăng trưởng liên tục trong những năm gần đây, với GDP đạt 16.855 triệu đồng vào năm 2011 và tăng lên 62.929 triệu đồng vào năm 2015 Cụ thể, GDP của hộ kinh doanh cá thể đã tăng từ 5.057 triệu đồng năm 2011 lên 20.767 triệu đồng năm 2015, trong khi GDP của doanh nghiệp tư nhân cũng tăng từ 11.799 triệu đồng lên 42.162 triệu đồng trong cùng thời gian.

Bang 2.3 Quy mô GDP của khu vực kinh tẾ tư nhân giai đoạn 2011 - 2015 Đơn

Triệu vị Khu vực tư nhân 2 16.855 | 20.356 | 32.152 | 56.914 | 62.929 đồng Triệu

|- Hộ kinh doanh cá thê : đồng | 5.057| 6.5I4| 9.967 | 19.351 |20.767

- Doanh nghiệp tư nhân đăng | 11-799 | 13.842 | 22.185 | 37.563 | 42.162

(Nguồn: Niên giám Thông kê huyện Tuyên Hóa)

Kinh tế tư nhân là khu vực đóng góp giá trị sản phẩm cao nhất (hơn 90%) so với các khu vực kinh tế khác.

2.2.2 Tinh hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tư nhân tại huyện

Bảng 2.4 Tình hình chuyễn dịch cơ cẫu kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa

Công ty hợp danh 001| 001, 004| 0023| 002 Công ty TNHH 2473| 3152| 3733| 4189| 4459 CTCP có vôn Nhà nước 072| 091| 089[ 093| 089 CTCP Không có vốn Nhà nước | 107| 218| 361| 538 754

DN có vốn đầu tư nước ngoài | 3.61] 3489| 3671| 3467| 344

DN liên doanh với nước ngoài | 1.59 139) 1.19, 107) 0.89

(Nguồn: Niên giám Thông kê huyện Tuyên Hóa)

Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2011 - 2015 chủ yếu tập trung vào sự phát triển của các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần không có vốn Nhà nước.

Doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng khá cao, năm 2011 chiếm tỷ trọng §2.78%, năm 2015 chiém ty trong 91.55%, ang 8.77% so với năm

2011 Trong d6, doanh nghiệp tư nhân tập thể chiếm tỷ trọng 7.65% vào năm

2011, có xu hướng giảm dẫn vào năm 2015 chỉ chiếm 5.83%, gidm 1.82% so với năm 2011; công ty cỗ phần có vốn Nhà nước có xu hướng _ ang nhẹ từ

0.72% năm 2011 lên 0.89% năm 2015; công ty trách nhiệm hữu hạn và tư nhân chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ doanh nghiệp tư nhân: tư nhân chiếm

32.67% năm 2015, công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 44.59% năm 2015

2.2.3 Tình hình huy động nguồn lực cho kinh tế tư nhân tại huyện

Tuyen Hi a.Thie trang vé nguén nhan luc tai huyén Tuyén Héa

Băng 2.5 Lao động khu vực kinh tế tư nhân huyện Tuyên Hóa

TT Chỉ tiêu Đơn vị | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015

Nong, lim, thay sin |Người| 280| 303] 523) 69, 599] Thương mại =dịch ve |News | 73) 77 T68| 63) 182 Cong nghigp-XDCB |Người 72 96| 120| 144) 230 ¿ |Lao động tronghộ | suai | 4.213] 3.925] 4.057] 4.270] 4.562 kinh doanh cá thể

'Nông, lâm, thủy sản Người | 1830| 1684| 1.620| 1.757| 1.947

'Thương mại, dịch vụ Người | 1838| 1666| 1.746] 1.802) 1.901

(Công nghiệp —XDCB |Người| 545] 575| 6901| 71) 714 'Tổng số lao động khu

3 vực kinh tế tư nhân ° Người | 4638| 4401| 4867| 5.125| 5.572 Nong, lim, thay sin [Người|2110| 1987| 2143|2401| 2546| Thuong mai, dich vy | News| 1911} 1.743] 1914] 1.865] 2.083 (Công nghiệp —XDCB |Người| 617} 671] SIIL 855[ 943]

(Nguồn: Niên giám Thông kê huyện Tuyên Hóa)

Trong các cơ sở kinh tế tư nhân, hộ cá thể là loại hình thu hút nhiều lao động nhất, với tỷ lệ trên 50% Ngược lại, số lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp chỉ chiếm dưới 50%.

Tỷ lệ lao động trong các hộ cá thể đang giảm dần, trong khi tỷ lệ lao động tại các doanh nghiệp lại có xu hướng tăng lên Nguyên nhân chính là do quy mô nhỏ của các hộ cá thể, dẫn đến việc hạn chế thu hút thêm lao động.

(1) Quy mô nguồn lao động tại huyện Tuyên Hóa

Tính đến năm 2011, khu vực kinh tế tư nhân đã thu hút tổng cộng 4.638 lao động, trong đó ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 45,48% với 2.109 lao động Ngành công nghiệp - xây dựng thu hút 618 lao động, tương đương 13,32%, trong khi ngành thương mại - dịch vụ thu hút 1.911 lao động, chiếm 41,20%.

Tính đến năm 2014, khu vực kinh tế tư nhân thu hút 5.125 lao động chiếm 10,9% dân số, thì ngành nông nghiệp thu hút 2.404 lao động, chiếm

46,91%; ngành công nghiệp - XDCB thu hut 855 lao động, chiếm 16,68%; ngành thương mại — dịch vụ thu hút 1.865 lao động, chiếm 36,39% Đến năm

Năm 2015, tổng số lao động trong độ tuổi là 5.572 người, chiếm 37,38% dân số Ngành nông nghiệp thu hút 2.546 lao động, chiếm 45,69% tổng số lao động Ngành công nghiệp và xây dựng (XDCB) thu hút 944 lao động, chiếm 16,94% Ngành thương mại và dịch vụ thu hút 2.083 lao động, chiếm 37,39%.

Sự gia tăng số lượng cơ sở kinh tế tư nhân trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ đã dẫn đến việc tăng cường số lượng lao động làm việc trong hai lĩnh vực này.

(2) Chất lượng nguồn lao động tại huyện Tuyên Hóa

Chất lượng lao động của khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện

Từ năm 2011, Tuyên Hóa đã có những chuyển biến tích cực với đội ngũ lao động ngày càng trẻ hóa, chủ yếu là trong độ tuổi lao động Huyện Tuyên Hóa sở hữu nguồn lực lao động dồi dào, với 55,5% dân số trong độ tuổi lao động sẵn sàng làm việc cho các doanh nghiệp, ngay cả khi mức lương chưa cao.

Ngành nông nghiệp huyện Tuyên có đội ngũ lao động cần cù, nhưng vẫn tồn tại những tập quán sản xuất lạc hậu và trình độ thâm canh chưa cao Sự phát triển hạn chế của công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp khiến 100% xã trong huyện không có nghề thủ công truyền thống, dẫn đến thiếu hụt công nhân kỹ thuật Hơn nữa, sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, khiến người lao động gặp khó khăn trong những thời gian nông nhàn.

Hóa thường bị thiếu việc làm

(3) Cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế đã góp phần phân công lại lực lượng lao động xã hội, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực, phù hợp với sự thay đổi trong cơ cấu nền kinh tế.

Năm 2011 tổng số lao động trong doanh nghiệp là 425 người năm

2011, năm 2013 tăng lên 810 người và năm 2015 là 1.010 người, trong đó ngành nông, lâm, thủy sản đã giảm từ 65,78% năm 2011 xuống 64,56% năm

2013, còn 59,26% năm 2015, song vẫn chiếm tỷ lệ rất cao; lao động ngành thương mại - dịch vụ tăng từ 17,20% năm 2011 lên 20,68% năm 2013, năm

2015 giảm nhẹ còn 17,99% Lao động ngành công nghiệp — xây dựng cơ bản chiếm tỷ lệ rất nhỏ và phát triển không ổn định, từ 17,02% năm 2011 xuống

14,75% năm 2013, năm 2015 tăng lên đạt 22,75%

Ngày đăng: 24/06/2023, 10:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w