Các biện pháp mà BIDV Bình Định đã triển khai trong thời gian
qua nhằm phát triển DVTTTN
Trong những năm gần đây, ngành ngân hàng đã thể hiện nhiều điểm yếu trong quản lý rủi ro và quản trị, dẫn đến tình trạng hệ thống gặp nhiều khó khăn.
Ngan hàng Việt Nam phải đương đầu với ti lệ nợ xấu cao nhất trong khu vực
(chiếm 8,82% tổng dư nợ - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tháng 9/2012) Chính vì vậy, tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ ngành ngân hàng năm 2013,
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Nguyễn Văn Bình khẳng định năm 2013,
Ngân hàng Nhà nước sẽ kiểm soát tăng trưởng tín dụng với mục tiêu đạt khoảng 12% cho cả năm 2013, đồng thời linh hoạt điều chỉnh theo diễn biến thực tế và tăng cường nguồn thu từ phát triển dịch vụ ngân hàng.
Trước tình hình lợi nhuận từ tín dụng sụt giảm và rủi ro gia tăng, nhiều ngân hàng đã chuyển hướng sang mở rộng dịch vụ ngân hàng để tăng nguồn thu BIDV, đặc biệt là BIDV Bình Định, đã nhanh chóng nắm bắt xu hướng này và triển khai nhiều loại hình dịch vụ, trong đó có dịch vụ thanh toán trong nước, nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và gia tăng doanh thu Các biện pháp cụ thể mà BIDV Bình Định áp dụng để phát triển dịch vụ thanh toán bao gồm việc đa dạng hóa các dịch vụ và triển khai một số dịch vụ mới.
DVTTTN đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong những năm qua, BIDV Bình Định đã chủ động phát triển các hoạt động cung ứng DVTTTN nhằm thay đổi cơ cấu nguồn thu dịch vụ Bên cạnh việc phát triển các dịch vụ truyền thống như thanh toán bằng Séc và thanh toán ủy nhiệm, ngân hàng cũng đã triển khai các dịch vụ dựa trên công nghệ hiện đại Cụ thể, năm 2007, ngân hàng đã ra mắt dịch vụ thanh toán lương tự động; năm 2008, triển khai dịch vụ Vntopup, thanh toán hóa đơn với VNPT và EVN, cùng với thanh toán ví điện tử; và đến năm 2009, dịch vụ thu hộ ngân sách đã được triển khai.
Internet banking va Mobile banking (IBMB) đã được triển khai nhưng bước đầu chỉ dừng lại ở dịch vụ vấn tin tài khoản và những tháng đầu năm 2012
BIDV Bình Định bắt đầu triển khai các tiện ích của dịch vụ và sản phẩm này đã lọt vào top 100 sản phâm được khách hàng tin dùng năm 2012
Danh mục các DVTTTN đang được triển khai tại BIDV Bình Định (theo phụ lục 1) b Chính sách giá, phí
Trong giai đoạn 2011-2015, BIDV Bình đã tích cực thúc đẩy các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt theo đề án của NHNN Ngân hàng đã triển khai nhiều sản phẩm và dịch vụ thanh toán tiện lợi, áp dụng các giải pháp miễn, giảm phí như phí thường niên, phí đăng ký sử dụng và phí giao dịch để thu hút khách hàng Tuy nhiên, các dịch vụ này vẫn chỉ tạo ra thu nhập không đáng kể cho ngân hàng.
Mạng lưới giao dịch rộng hiện nay là một lợi thế cạnh tranh lớn cho các ngân hàng thương mại, đặc biệt là BIDV Bình Định, trong việc phát triển dịch vụ khi phạm vi thanh toán của khách hàng ngày càng mở rộng Để nắm bắt cơ hội này, BIDV Bình Định đã mở rộng kênh phân phối dịch vụ tài chính qua nhiều hình thức khác nhau.
BIDV Bình Định có 07 phòng giao dịch được đặt tại khu vực đông dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng thực hiện giao dịch dễ dàng (gửi 1 nơi rút nhiều nơi) Điều này đã giúp chi nhánh thu về lợi nhuận lớn từ dịch vụ tài chính, chiếm khoảng 70% tổng lợi nhuận từ dịch vụ tài chính của chi nhánh.
- Đối với máy ATM: Trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, với 16 máy
ATM được lắp đặt tại các trung tâm thương mại và khu dân cư đông đúc, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, tại một số địa điểm của BIDV Bình Định, vẫn có nhiều khách hàng phải chờ đợi để giao dịch Do đó, BIDV Bình Định cần khảo sát mật độ giao dịch tại từng vị trí để xem xét việc bổ sung thêm máy ATM nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn.
Trong những năm gần đây, BIDV Bình Định đã chú trọng phát triển mạng lưới thanh toán qua máy POS, với số lượng cửa hàng và quán ăn chấp nhận thẻ BIDV lên đến 50 địa điểm Tuy nhiên, theo thống kê từ phòng quản lý, chỉ khoảng 20 địa điểm thực sự hoạt động thường xuyên Điều này cho thấy sự phát triển mạng lưới thanh toán POS của Chi nhánh chưa hiệu quả, chỉ mang tính chất chạy theo số lượng kế hoạch được giao.
Chi nhánh thực hiện việc xếp loại khách hàng, bao gồm khách hàng thân thiết và khách hàng quan trọng, dựa trên báo cáo đánh giá từ các phòng quản lý Từ đó, BIDV Bình Định sẽ triển khai các chính sách chăm sóc khách hàng như tặng quà vào các dịp lễ, Tết, sinh nhật và cung cấp ưu đãi về phí, lãi suất Tuy nhiên, quà tặng cho khách hàng hiện tại chưa đủ tinh tế và hấp dẫn so với các ngân hàng khác trong khu vực do thiếu bộ phận chuyên trách Công tác đào tạo và tập huấn cán bộ cũng cần được chú trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ.
Hiện nay, công tác đào tạo cán bộ chủ yếu dựa vào tự đào tạo và kinh nghiệm của cán bộ lâu năm, trong khi các lớp học do Hội sở chính tổ chức không đạt hiệu quả cao do thời gian ngắn và số lượng cán bộ tham gia hạn chế.
Một vấn đề lớn trong đào tạo cán bộ tại BIDV, đặc biệt là BIDV Bình Định, là chưa chú trọng đến phong cách giao dịch với khách hàng Phong cách giao dịch là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả dịch vụ của ngân hàng.
Kết quả phát triển DVTTTN tại BIDV Bình Định
4 Sự tăng trưởng về quy mô cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước
, số lượt thanh toán trong nước tại BIDV Bình Định qua ba năm từ 2011 ~ 2013 có sự tăng trưởng rõ rệt Doanh số TTTN năm 2012 tăng
Từ năm 2011 đến 2013, doanh số TTTN đã tăng trưởng 12,35%, đạt 4.014 tỷ đồng vào năm 2013, tăng 9,12% so với năm 2012 Dịch vụ thanh toán bằng IBMB ghi nhận mức tăng trưởng mạnh nhất Hình thức thanh toán chủ yếu vẫn là thanh toán bằng ủy nhiệm chi, nhờ vào sự đơn giản, thuận tiện và thói quen của khách hàng Đặc biệt, trong giai đoạn 2012 và 2013, hai hình thức thanh toán đã có sự tăng trưởng đột biến.
Doanh số toán IBMB và thu hộ ngân sách đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể, với số lượng đơn vị ký hợp đồng chỉ lương qua ngân hàng tăng từ 384 đơn vị vào năm 2011 lên 417 đơn vị vào năm 2013, dẫn đến doanh số thanh toán trong nước cũng tăng mạnh.
The article discusses the business performance of BIDY Bình Định, highlighting key metrics such as sales figures and product offerings from 2011 to 2013 It emphasizes the growth in sales and the variety of products available during this period, showcasing the company's development and market presence.
— ĐỈ mHÌ 20] amo] a] aoa ma | 92% | sâm
The article discusses the performance of various tea brands, highlighting significant statistics such as a 11.72% increase in sales and a 6.49% growth rate It emphasizes the popularity of specific products, including the Thanh om bon tea, which has gained notable traction in the market Additionally, the article mentions the impact of AI technology on the tea industry, suggesting that advancements are influencing consumer preferences and sales strategies Overall, the content reflects the dynamic nature of the tea market and the importance of adapting to trends for sustained growth.
ID ETTIRETTTIRETGIRSTTRET-REET]NEYDRITTTDIRESTIE-TSI
(Nguồn: Phòng KHTH BIDV Bình Định) b Tăng trưởng về thu nhập từ dịch vụ thanh toán trong nước
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, dịch vụ thanh toán trong nước đã có sự tăng trưởng Tuy nhiên, thu nhập từ dịch vụ thanh toán trong nước vẫn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, dao động từ 0,68% đến 0,81% trong tổng thu nhập của Chi nhánh, và tốc độ tăng trưởng của dịch vụ này vẫn chậm hơn so với các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác.
Băng 2.7: Thu nhập tại BIDV Bình Định giai đoạn 2011-2013
Tỷ | Số | Ty | Số | Ty
- trọng | tiên | trọng | tiên | trọng
Trong đó thu dịch vụ
(Nguôn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ctia BIDV Binh Dinh)
BIDV Bình Định đã nỗ lực hiện đại hóa công nghệ và đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ để cải thiện dịch vụ khách hàng Ngân hàng cũng xây dựng các giao diện kết nối thanh toán giữa các ngân hàng nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí chuyển tiền Đặc biệt, BIDV là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc triển khai dịch vụ thu hộ ngân sách nhà nước, mặc dù giai đoạn đầu chưa mang lại nguồn thu đáng kể.
Chỉ nhánh nhưng đã khẳng định vai trò và vị thế của mình trên địa bản
Bên cạnh đó, thu nhập từ DVTTTN được cấu thành từ các dịch vụ cụ thê:
Bảng 2.8: Thu phí DVTTTN tại BIDV Bình Định giai đoạn 2011-2013
Số | Ty | Số Số Tỷ
Chỉ tiêu › : Tỷ trọng| tiền | trọng | tiền tiền | trọng s (%) :
1 Thu từ địch vụ v 0 0,00 0 0,00 0 0,00 thanh toán băng séc
2 Thu từ dịch vụ thanh toán bằngủy | 6,393 | 68,73 | 5,647 | 58,65 | 5,148 | 52,65 nhiệm chỉ
3 Thu từ dịch vụ thanh toán bằng ủy 0 |000 | 0 0,00 0 | 000 nhiệm thu
3 Thu từ dịch thanh toán lương, vụ 0,186 | 2,00 |0369 | 3,83 | 0,428] 4,38
7 Thu từ dịch vụ thu
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bình Định )
Khách hàng đang chuyển từ các phương thức thanh toán truyền thống như ủy nhiệm chỉ và nộp tiền mặt sang các sản phẩm hiện đại hơn như thanh toán bằng thẻ qua ATM và POS, cũng như thanh toán qua Internet Banking do thời gian thực hiện nhanh chóng và chi phí thấp Mặc dù phí thu được từ dịch vụ thanh toán lương có tăng, nhưng tỷ trọng của nó vẫn không đáng kể.
Theo báo cáo của NHNN năm 2012 và 2013, BIDV Bình Định xếp thứ ba về số lượng giao dịch thanh toán trong nước, chỉ sau Agribank Bình Định và Vietcombank Quy Nhơn Năm 2013, BIDV Bình Định đã nỗ lực gia tăng thị phần dịch vụ thanh toán tại tỉnh Bình Định, từ 8,94% năm 2012.
11,65% năm 2013) nhưng vẫn chưa thể vượt qua được 2 đối thủ trên
BIDV Binh 41.51% Khác tae Nam 2012 2% Nam 2013
Hình 2.1: Thị phần hoạt động TTTN của BIDV Bình Định và các đối thi cạnh tranh trên địa bàn tĩnh Bình Định năm 2012 và 2013
Nguôn: Báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Viet Nam — Chi nhanh
Bình Định d Cơ cấu dịch vụ thanh toán trong nước
Do sự khác biệt về quy mô thanh toán trung bình giữa các hình thức thanh toán, không thể so sánh tỷ trọng của chúng Vì vậy, cơ cấu cung ứng dịch vụ thanh toán điện tử được xác định dựa trên tỷ trọng doanh số thanh toán của từng hình thức so với tổng doanh số thanh toán.
Bảng 2.9: Ty trọng doanh số thanh toán DVTTTN theo từng loại hình dịch vụ
Hình thức thanh toán Ty trọng doanh sô thanh toán
2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chỉ | 89.46% | 88,47% §8.34%
3 Thanh toán băng ủy nhiệm thu 0,01% 0,01% 0,01%
4 Thanh toán bằng thẻ 0,66% 0,76% 1,06% Š Thanh toán lương, 6,23%, 6,25%, 6,03%
7 Thu hộ ngân sách 0,00% 0,06% 0,11% § Thu khác 3,64% 440% 417%
(Nguén: Bao cdo két qua hoat dong dich vụ BIDV Binh Dinh qua cdc ndim) Theo bang 2.9, co cau DVTTTN có những nét nồi bật sau:
- Khách hàng chủ yếu sử dụng các hình thức thanh toán ủy nhiệm chỉ và chiếm tỷ trọng áp đảo, tỷ trọng cả ba năm đều trên 88%
Tỷ trọng sử dụng thẻ thanh toán đã tăng mạnh trong 3 năm qua, từ 0,66% năm 2011 lên 1,06% năm 2013, cho thấy xu hướng ngày càng gia tăng trong việc sử dụng thẻ thanh toán trong cộng đồng dân cư.
Tỷ trọng sử dụng séc trong thanh toán hiện nay rất thấp, gần như không đáng kể Đặc biệt, khách hàng chủ yếu sử dụng séc với mục đích rút tiền mặt.
948% # 5 Thanh toán bằng IRMR se '#4 Thanh toán lương s% -
88% 12 Thanh toán bằng ủy som 8 nhiệm thu si nhiệm chỉ 8 1 Thanh toán bằng ủy
Hinh 2.2 Tj trọng doanh số thanh toán DVTTTN theo từng loại hình dịch vụ
Các giao dịch thanh toán dựa trên dịch vụ ngân hàng điện tử như Internet Banking và Mobile Banking hiện đang trong giai đoạn triển khai, dẫn đến doanh số giao dịch vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp.
'Những nhận xét nói trên cho thấy những xu hướng không tích cực đáng lưu ý:
Tỷ lệ sử dụng séc chuyển khoản hiện nay rất thấp, cho thấy phần lớn khách hàng không hứng thú với hình thức này Nguyên nhân có thể do thói quen tiêu dùng, chi phí mua ấn chỉ, hoặc do các chi nhánh chưa có chiến lược truyền thông hiệu quả để khách hàng nhận thức được lợi ích và những cải tiến trong quy định sử dụng séc.
Hình thức ủy nhiệm có ưu điểm nổi bật là sự đơn giản, giúp người sử dụng dễ dàng quản lý chứng từ thanh toán nhờ vào việc thể hiện rõ nội dung thanh toán Tuy nhiên, nó cũng tồn tại nhược điểm trong việc bảo đảm quyền lợi cho cả người trả và người hưởng Mặc dù không cho phép chuyên nhượng, hình thức này vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nhiều tình huống.
Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng điện tử vẫn chưa được phổ biến rộng rãi, chủ yếu phục vụ cho khách hàng cá nhân có thẻ Nguyên nhân chính là do tâm lý e ngại của khách hàng về mức độ an toàn và rủi ro khi thực hiện các giao dịch này.
Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên vừa xuất phát từ bối cảnh kinh tế
- xã hội; từ các quy định pháp lý, từ nhận thức của khách hàng và cả những nguyên nhân chủ quan của ngân hàng
Thực trạng phát triển một số DVTTTN tại BIDV Bình Định
Séc là hình thức thanh toán ra đời sớm với quy trình đơn giản và thuận tiện, trở thành phương thức chính ở nhiều quốc gia Ưu điểm của séc là tạo sự đồng bộ giữa hàng hóa và tiền tệ, mang lại lợi ích cho cả người bán và người mua Tuy nhiên, ở Việt Nam, thói quen sử dụng tiền mặt, thiếu quy định bắt buộc về thanh toán bằng séc, và lo ngại về khả năng tài chính của người mua đã cản trở sự phát triển của hình thức này Việc thanh toán séc cũng gặp khó khăn khi người mua và người bán không cùng ngân hàng, dẫn đến việc phải thông qua hệ thống thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước, mà hiện tại chưa có Trung tâm thanh toán bù trừ séc Do đó, hình thức thanh toán séc tại BIDV Bình Định cũng chịu ảnh hưởng từ tình trạng kém phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Băng 2.11: Tình hình thanh toán Séc tại BIDV Bình Định
Hình thức thanh toán trưởng | trưởng
1 Số món thanh toán séc 27 20 12 -26% -40% đồng) 2 Doanh số thanh toán (triệu 223 | 186 | 166 | -17% “11%
(Nguồn: Phòng GDKHDN- BIDV BIDV Bình Định)
Khách hàng tại BIDV Bình Định chủ yếu sử dụng dịch vụ thanh toán séc để rút tiền mặt, trong khi hình thức chuyển khoản mặc dù có giao dịch nhưng rất ít Thanh toán bằng Ủy nhiệm chỉ là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến nhất tại BIDV Bình Định, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ hoạt động thanh toán của chi nhánh.
Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chỉ tại BIDV Bình Định được khách hàng ưa chuộng nhờ vào những ưu điểm nổi bật như thủ tục đơn giản, chứng từ dễ hiểu và sự chủ động của người mua trong việc lập và thể hiện đầy đủ nội dung thanh toán.
Băng 2.12: Tình hình thanh toán bằng Ủy nhiệm chỉ, lệnh chỉ tại BIDV Bình Định
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tăng trưởng
Số món thanh toán ngoài hệ thống
Số món thanh toán đi trong hệ thống
Tông sỗ món thanh: toán UNC/lệnh chỉ 79.814 85.156 90.672 6,69% 6,48%
[Tông doanh sô thanh| toán ngoài hệ thống
Tông doanh sô thanh| toán đi trong hệ thống BIDV ( đồng) 21.656.450 31.812.875 34.898.635 15,03% 9,70%
Tổng doanh số thanh toán bằng lệch chỉ/UNC (triệu đồng) 47.662.314 533.245.997 37.889.989 1172% 8,72%
(Nguon: Phong GDKHDN- BIDV Binh Dinh)
Hiện nay, BIDV Bình Định đã chuyển hoàn toàn sang hệ thống thanh toán điện tử cho các giao dịch trong nước Kể từ năm 2010, ngân hàng đã cải tiến hệ thống thanh toán, phát triển các kênh thanh toán song phương với nhiều ngân hàng khác, giúp rút ngắn thời gian thanh toán Hệ thống thanh toán bù trừ cổ điển đã được thay thế bằng hệ thống thanh toán bù trừ điện tử, cho phép các ngân hàng thực hiện giao dịch mà không cần đến Ngân hàng Nhà nước, từ đó nâng cao tốc độ và đảm bảo an toàn, bảo mật cho các giao dịch.
Khách hàng có thể thanh toán cho người hưởng có tài khoản tại hệ thống BIDV và nhận tiền ngay lập tức sau khi giao dịch hoàn tất Để thực hiện giao dịch, khách hàng cần mở tài khoản tại một trong các chi nhánh của BIDV.
BIDV cho phép khách hàng thực hiện giao dịch tại bất kỳ chi nhánh nào trên toàn quốc, giúp loại bỏ rào cản địa lý trong quá trình thanh toán.
Cùng với sự phát triển của các hình thức thanh toán hiện đại như thanh toán qua thẻ và thanh toán hóa đơn, hình thức thanh toán Ủy nhiệm chỉ và lệnh chỉ đang có xu hướng giảm tốc độ tăng trưởng Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu cũng không nằm ngoài xu thế này.
Tại BIDV Bình Định, hình thức thanh toán bằng Ủy nhiệm thu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thể các phương thức thanh toán Mặc dù có sự tăng trưởng qua các năm, nhưng mức độ tăng trưởng này không đáng kể Hoạt động thanh toán theo phương thức này vẫn duy trì ổn định trong một phạm vi nhất định Số lượng nhà cung cấp ký hợp đồng nhờ thu với ngân hàng chỉ giới hạn trong 5 doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định, bao gồm: Trung tâm thông tin di động Khu vực 3, Công ty điện thoại Bình Định, Công ty dịch vụ viễn thông Bình Định, Công ty Điện lực Bình Định, và Công ty Truyền hình cáp Quy Nhơn.
Bảng 2.13: Tình hình thanh toán bằng Ủy nhiệm thu tại BIDV Bình Định
Chitiêu Năm | Năm | Năm [ Tăng trưởng | Tăng trưởng
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ BIDV Bình Định qua các năm)
Việc lập chứng từ do bên bán thực hiện có thể gặp nhiều khó khăn và thời gian luân chuyển, dẫn đến khả năng chứng từ bị thiếu hoặc sai lệch số tiền Do đó, việc thanh toán cần phải dựa trên hợp đồng kinh tế giữa bên mua và bên bán để đảm bảo sự an tâm cho khách hàng.
Độ an toàn cho người bán phụ thuộc vào sự tín nhiệm và khả năng tài chính của người mua Nếu số dư tài khoản của người mua không đủ hoặc nếu Ủy nhiệm thu có sai sót về số tiền, điều này có thể dẫn đến sự chậm trễ cho bên bán.
~ Công tác tiếp thị sản phẩm này chưa được chú trọng tại BIDV Binh Dinh d Thanh toán bằng thẻ
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng là phương thức hiện đại và tiện lợi, phản ánh sự phát triển của nền kinh tế BIDV luôn chú trọng vào việc phát triển dịch vụ này, phù hợp với xu hướng chung của thời đại.
Bảng 2.14: Kết quả hoạt động dịch vụ thẻ tại BIDV Bình Định
1 Số lượng thể 39.711| 44.034| 48.079| 11%| 9% Thẻ ghi nợ nội địa (Thẻ) 39558] 43.811[ 47768J 11%|— 9% Thẻ ghỉ nợ quốc tế (Thẻ) 1533| 223 311] 46%[ 39%
TI Thiét bị thanh toán thể 28 s2 7I| 86%| 37%
TL Doanh số thanh toán thẻ [ 79.068 | 114.273 | 191.211 | 45%| 67% Doanh số thanh qua ATM 77.722} 112.704 | 186.581] 45%] 66%
Doanh số thanh toán qua POS
TV.Thu nhập (triệu đồng) 1145[ 1544| 1/656] 35%| 7% V.Sé mon thanh toan qua the | 19.362] 27.752| 32.046] 43%| 15%
(Nguồn : Phòng Giao dịch KHCN BIDV Bình Định)
Năm 2013 là một năm đáng nhớ đối với BIDV Bình Định, khi hoạt động thẻ ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng với 48.079 thẻ được phát hành, tăng 9% so với năm 2012 và 21% so với năm 2011 Thành công này là kết quả của nỗ lực không ngừng của BIDV trong việc cung cấp các sản phẩm thẻ tiên tiến, hiện đại và an toàn, mang lại nhiều tiện ích và tính năng sử dụng, giúp chủ thẻ yên tâm khi sử dụng dịch vụ.
Thẻ BIDV cho phép thanh toán hóa đơn hàng hóa, gửi tiết kiệm, thanh toán vé máy bay và thu ngân sách nhà nước Với nhiều loại thẻ đa dạng, BIDV Bình Định cũng triển khai nhiều chương trình khuyến mãi và miễn phí phát hành thẻ trong các dịp lễ lớn.
BIDV Bình Định tận dụng lợi thế của các trường đại học và cao đẳng trong tỉnh bằng cách mở thẻ miễn phí cho sinh viên mới nhập học Điều này giúp gia đình dễ dàng chuyển tiền cho sinh viên và các trường có thể quản lý sinh viên hiệu quả hơn thông qua thẻ liên kết.
BIDV Bình Định kết hợp nhiều dịch vụ để nâng cao trải nghiệm thẻ, bao gồm trả lương tự động cho doanh nghiệp và đơn vị hành chính qua tài khoản thẻ, lắp đặt máy rút tiền tại các vị trí thuận lợi, đông dân cư, và tham gia hệ thống Banknet để tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch của chủ thẻ.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN DVTTTN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIÊN BÌNH ĐỊNH 69 2.3.1 Những kết quả đạt được
Hạn chế - 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn ché 222.ccccccrsreeceec 73 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 se " CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ THANH TOÁN
a VỀ công tác quản trị điều hành
~ Các chính sách phát triển DVTTTN tại Chi nhánh chưa tạo ra được bước đột phá cũng như nét đặc trưng riêng
Việc đánh giá và theo dõi tình hình sử dụng dịch vụ của khách hàng trong từng giai đoạn chỉ mang tính ước lượng và không chính xác, dẫn đến hiệu quả quản trị điều hành của Chi nhánh chưa cao Đồng thời, cần chú trọng đến công tác phát triển các sản phẩm mới để nâng cao chất lượng dịch vụ.
Dịch vụ thanh toán trong nước hiện tại chưa có sự khác biệt rõ rệt về tính năng và ứng dụng, đồng thời cũng không đủ sức cạnh tranh so với các ngân hàng khác.
Các dịch vụ mới không được đo lường hiệu quả cho khách hàng và ngân hàng sau khi triển khai, mà chỉ mang tính chất "chạy đua sản phẩm" để theo kịp các ngân hàng khác Công tác tiếp thị cần hỗ trợ hoạt động phát triển dịch vụ một cách hiệu quả hơn.
Công tác tiếp thị dịch vụ tài chính tại BIDV Bình Định hiện còn thiếu tính chuyên nghiệp và không được thực hiện thường xuyên, dẫn đến hiệu quả đóng góp cho sự phát triển dịch vụ chưa cao.
Cơ cấu cung ứng dịch vụ thanh toán hiện nay còn nhiều bất cập, với tỷ trọng dịch vụ thanh toán bằng ủy nhiệm chiếm ưu thế, trong khi dịch vụ thanh toán bằng séc lại chiếm tỷ trọng rất thấp, chủ yếu chỉ được sử dụng để rút tiền mặt Tình trạng này không phù hợp với xu hướng thanh toán qua ngân hàng đang diễn ra trên toàn cầu.
Dịch vụ thanh toán ngân hàng điện tử hiện đang chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh số thanh toán, ngoại trừ dịch vụ thanh toán qua thẻ, có mức tăng trưởng đáng kể.
Thu nhập từ dịch vụ tài chính truyền thống (DVTTTN) hiện đang ở mức thấp cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng trong tổng thu nhập, điều này phản ánh vị trí khiêm tốn của DVTTTN trong việc đóng góp trực tiếp vào lợi nhuận của Chi nhánh.
Chất lượng dịch vụ cần cải thiện, đặc biệt là trong việc hướng dẫn về lợi ích và khả năng ứng dụng của từng loại sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán mới.
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế Để tìm hiểu rõ hơn những nguyên nhân nào đã dẫn đến những hạn chế nói trên chúng ta cần đi sâu vào tìm những nguyên nhân thuộc về môi trường hoạt động của NH và những nguyên nhân thuộc về NH hay còn được gọi là nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, cụ thể như sau:
4 Nguyên nhân thuộc về NH
Thiếu một chiến lược phát triển dịch vụ tài chính ngân hàng trung và dài hạn đã cản trở sự phát triển của dịch vụ này, đặc biệt là các ứng dụng công nghệ hiện đại Các chính sách phát triển dịch vụ tại Chi nhánh phụ thuộc nhiều vào chủ trương của Hội sở chính, trong khi công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới chủ yếu do BIDV Việt Nam thực hiện BIDV Bình Định chỉ nghiên cứu và xây dựng phương án triển khai dịch vụ dựa trên sản phẩm của BIDV Việt Nam, cho thấy sự thiếu chủ động trong phát triển dịch vụ tài chính ngân hàng và không phát huy được sáng tạo riêng.
Hệ thống theo dõi và đánh giá tình hình sử dụng dịch vụ của khách hàng từ các cơ sở dữ liệu hiện có còn thiếu sót Thông tin và báo cáo phục vụ công tác quản trị điều hành chưa đầy đủ, đặc biệt là báo cáo tổng hợp dịch vụ thanh toán tiền thuê nhà Một số dịch vụ như thanh toán lương và thu chỉ hộ vẫn được theo dõi một cách thủ công, dẫn đến việc số liệu tổng hợp thường xuyên gặp lỗi và sai sót.
Các dịch vụ mới hiện có tính năng tương tự như các ngân hàng khác, nhưng chất lượng dịch vụ trong giai đoạn triển khai ban đầu chưa cao và thường gặp nhiều lỗi Thời gian nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới kéo dài, dẫn đến giảm hiệu quả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
BIDV chưa xây dựng được chiến lược phát triển dịch vụ rõ ràng và cụ thể, dẫn đến việc chưa xác định được kế hoạch và lộ trình cho các dòng sản phẩm dịch vụ nhằm tạo sự khác biệt Hơn nữa, quy trình đưa ra sản phẩm dịch vụ vẫn chưa được thực hiện theo từng giai đoạn.
~ Mô hình tổ chức chưa thuận tiện cho công tác phục vụ KH
Mô hình tổ chức của BIDV Bình Định hiện nay có nhiều bộ phận liên kết chặt chẽ, nhưng điều này lại dẫn đến sự chậm trễ trong công tác phục vụ.
Dịch vụ cung cấp cho khách hàng thường phải trải qua nhiều bước thực hiện, dẫn đến thời gian từ khi khách hàng đề xuất nhu cầu đến khi nhu cầu được đáp ứng hoàn toàn là khá lâu Điều này có thể gây ra sự chậm trễ và phiền hà cho khách hàng.