1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí 1

60 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Phân Xưởng Cơ Khí 1
Tác giả Nguyễn Văn Tự, Vũ Quang Phố
Người hướng dẫn Giáo Viên Hướng Dẫn: Phạm Ngọc Khánh
Trường học Khoa Điện Điện Tử
Chuyên ngành Cung Cấp Điện
Thể loại Đồ Án Môn Học
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng viên HD:Phạm Ngọc Khánh Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam KHOA Điện điện tử Độc lập-Tự do-Hạnh phúcMôn cung cấp điện ---- THIếT Kế đồ áN MôN HọC CUNG CấP đ

Trang 1

Giảng viên HD:Phạm Ngọc Khánh Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam

KHOA Điện điện tử Độc lập-Tự do-Hạnh phúcMôn cung cấp điện 

THIếT Kế đồ áN MôN HọC

CUNG CấP điện

Sinh viên thiết kế: Nguyễn Văn Tự- Vũ Quang Phố

Lớp:Điện 1A-NĐ

Giáo viên hớng dẫn:

I.Đề tài: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân

x-ởng cơ khí 1

II.Các số liệu kỹ thuật:

 Mặt bằng bố trí thiết bị của phân xởng và xí nghiệptheo bản vẽ

Số liệu phụ tải cho theo bảng 1a và bảng 2a

Số liệu nguồn U đm=35 KV, SN=400 MVA

III.Nội dung thuyết minh và tính toán:

1.Phân biệt phụ tải điện,phân tích yêu cầu CCĐ cho hộphụ tải

2.Xác định phụ tải tính toán cho một phân xởng(Cơkhí)

3.Thiết kế hệ thống CCĐ cho phân xởng và toàn nhàmáy

4.Chọn và kiểm tra các thiết bị trong mạng điện

5.Thiết kế hệ thống đo lờng và bảo vệ Trạm biến áp.IV.Các bản vẽ thiết kế(Giấy A0 ):

1.Sơ đồ mặt bằng và đi dây phân xởng

2.Sơ đồ mặt bằng và đi dây nhà máy

3.Sơ đồ nguyên lý CCĐ toàn nhà máy

4.Sơ đồ bảo vệ và đo lờng Trạm biến áp

V.Kế hoạch thực hiện:

Ngày giao đề tài:

Ngày nộp đề tài:

Giáo viên hớng dẫn Tổ trởng bộ môn Phạm Ngọc Khánh Phạm Ngọc Khánh

Bảng2ST

T TÊN MáY HIệUKý LOạI CÔNGSUấT LƯợNGSố

Trang 3

Gi¶ng viªn HD:Ph¹m Ngäc Kh¸nh

Trang 5

Giảng viên HD:Phạm Ngọc Khánh lời nói đầu

Ngày nay với sự phát triển của KH-KT Ngành Điện xíhoá xí nghiệpp cũng phát triển mạnh mẽ cả về chiềurộng lẫn chiều sâu,nó ngày càng đợc hoàn thiệnvàhiện đại hoá.Đồng thời nó cũng xâm nhập vào tất cảcác nghành kinh tế quốc dânnh:Luyện kim,cơ khí ,hoáchất ,khai thác mỏ ,giao thông vận tải

X hội ngày càng phát triển thì nhu cầu dùng điệnã hội chủ nghĩa Việt Nam

càng cao Do vậy một nhiệm vụ quan trọnh hàng đầuluôn đặt ra trớc mắt cho nghành điện khí hoá xínghiệp là tính liên tục cung cấp điện và chất lơựng

điện năng

Là một sinh viên nghành điện khí hoá xí nghiệp saukhi đợc trau dồi kiến thức trong nhà trờng em đợcgiao đề tài “ Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phânxởng cơ khí số 3 và toàn bộ nhà máy cơ khí số 3 “

Sau thời gian làm đồ án đợc sự giúp đỡ tận tình củathầy giáo hớng dẫn và sự chỉ bảo của các thâỳ cô giáotrong bộ môn CCĐ cùng với sự giúp đỡ của các bạn bè

đồng nghiệp đến nay bản đồ án của em đẵ hoàn thànhvới đầy đủ nội dung yêu cầu

Với khẳ năng có hạn về kiến thức và tài liệu thamkhảo ,đồ án của em chắc sẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót vì vậy em rất mong đợc sự giúp đỡ và chỉ bảocủa các thây cô giáo để bản đồ an của em đợc hoànthiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn

Sinh viên thiết kế

Trang 6

Giảng viên HD:Phạm Ngọc Khánh Nguyễn Văn Tự - Vũ Quang Phố

đồng thời là một việc râts quan trọng

Phụ tải điện là một số liệu dùng làm căn cứ chọncác thiết bị điện trong hệ thóng cung cấp điện.Nếu phụtải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế thì các thiết bịchọn ra sẽ quá lơn so với yêu cầu dẫn tới l ng phí.ã hội chủ nghĩa Việt Nam

Do tính chất quan trọng nh vậy nên đẵ có nhiềunghiên cú và đa ra nhiều phơng pháp xác định phụ tảitính toán xong cha có phơng pháp nào hoàn thiện.Nếuthuận tiện cho việc tính toán thì thiếu chính xác ,ngợclại nếu nâng cao đợc độ chính xác kể đến nhiều yếu tố

ảnh hởng thì phơng pháp tính lại qúa phức tạp

Sau đây là một số phơng pháp hay dùng để xác địnhphụ tải điện:

Trang 7

.Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại Kmax

và công suất trung bình(Theo số thiết bị dùng điện cóhiệu quả)

Trong đồ án này ta dùng phơng pháp 4 vì phơng phápnày cho ta kết quả tơng đối chính xác vì nó xét tới

ảnh hởng của số thiết bị trong nhóm thiết bị có côngsuất lớn nhất cũng nh sự khác nhau về chế độ làm việccủa chúng

1-2 XáC ĐịNH PHụ TảI TíNH TOáN CHO PHÂN XƯởNG CƠ KHí

Phụ tải của phân xởng gồm 2 loại:Phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng

A-Xác định phụ tải động lực:

I-Chia nhóm các thiết bị:

Để có số liệu cho việc tính toán thiết kế sau này tôichia ra các thiết bị trong phân xởng ra làm từngnhóm.Việc chia nhóm đợc căn cứ theo các nguyên tắcsau:

-Các thiết bị gần nhau đa vào một nhóm

-Một nhóm tốt nhất có số thiết bị n  9

-Đi dây thuận lợi, không đợc chồng chéo, góc lợncủa ống phải  120 0 ngoài ra có thể kết hợp các côngsuất của các nhóm gần bằng nhau

Trang 8

Gi¶ng viªn HD:Ph¹m Ngäc Kh¸nh C¨n cø vµo mÆt b»ng ph©n xëng vµ sù bè trÝ x¾p xÕpcña c¸c m¸y t«i chia c¸c thiÕt bÞ trong ph©n xëng c¬khÝ ra lµm 10 nhãm theo b¶ng sau

håquang1

Trang 10

II.Xác định phụ tải của các nhóm:

1.Xác định phụ tải của nhóm 1:

P=2.24.0,7+10+2.2,8+2.25.0,7+0,6=82 (Kw)

-Tổng công suất của n1 thiết bị:

P1 = 78,6(Kw)

82

6 , 78 1

nhq = n*

hq .n =0,63.8 = 5,04-Hệ số sử dụng trung bình của nhóm I là

Trang 11

sdi dmi

P

K P

Trang 12

Gi¶ng viªn HD:Ph¹m Ngäc Kh¸nh

9

7 1

-Tæng c«ng suÊt cña n1 thiÕt bÞ:

P1 = 14,2Kw)

2 , 14

9 , 15

nhq = n*

hq .n =0,77.9= 6,93-HÖ sè sö dông trung b×nh cña nhãm 2 lµ

dmi

sdi dmi

P

K P

Trang 13

Giảng viên HD:Phạm Ngọc Khánh Stt =

7 , 0

678 , 6

tb Cos

-Tổng công suất của n1 thiết bị:

P1 = 14,6Kw)

4 , 19

6 , 14

nhq = n*

hq .n =0,7.9= 6,3-Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 3 là

dmi

sdi dmi

P

K P

= 0,2

- Hệ số cực đại của nhóm I là:

Trang 14

-Tæng c«ng suÊt cña n1 thiÕt bÞ:

P1 = 14Kw)

Trang 15

Gi¶ng viªn HD:Ph¹m Ngäc Kh¸nh

5 , 33

nhq = n*

hq .n =0,47.10=4,7-HÖ sè sö dông trung b×nh cña nhãm 4 lµ

dmi

sdi dmi

P

K P

Trang 16

sdi dmi

P

K P

0   =0,48-C«ng suÊt tÝnh to¸n:

) (

dmi sdi dmi

P K P

= 0,2-Tæng c«ng suÊt cña n thiÕt bÞ:

42 , 15

tb Cos

Ptt

 = 22,03 (KVA)

Trang 17

-Tổng công suất của n1 thiết bị:

P1 = 8,4Kw)

4 , 11

4 , 8

nhq = n*

hq .n =0,76.6=4,56-Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 7 là

dmi

sdi dmi

P

K P

= 0,2

- Hệ số cực đại của nhóm 7 là:

Kmax =f(Ksdtb.nhq) =f(0,2 ; 4,56)= 2,42 (Tra hình

1-2 ,T40 TKCCĐ hay hình 1-2-8 T1-21 CCĐT1)

Trang 18

-Tæng c«ng suÊt cña n1 thiÕt bÞ:

P1 = 13,5Kw)

6 , 20

5 , 13

Trang 19

Giảng viên HD:Phạm Ngọc Khánh

n*

hq =f(n* ,p*) = f(0,3;0,66) = 0,6-Số thiết bị dùng điện có hiệu quả :

nhq = n*

hq .n =0,6.10=6-Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 8 là

dmi

sdi dmi

P

K P

= 0,2

- Hệ số cực đại của nhóm I là:

Kmax =f(Ksdtb.nhq) =f(0,2 ; 6)= 2,24 (Tra hình 1-2 ,T40TKCCĐ hay hình 2-8 T21 CCĐT1)

Trang 20

Gi¶ng viªn HD:Ph¹m Ngäc Kh¸nh

7

4 1

-Tæng c«ng suÊt cña n1 thiÕt bÞ:

P1 = 48Kw)

2 , 54

nhq = n*

hq .n =0,63.7=4,41-HÖ sè sö dông trung b×nh cña nhãm 9 lµ

dmi

sdi dmi

P

K P

Trang 21

Giảng viên HD:Phạm Ngọc Khánh Stt =

7 , 0

62 , 28

tb Cos

P=51,8 (Kw)

-Tổng công suất của n1 thiết bị:

P1 = 49Kw)

8 , 51

nhq = n*

hq .n =0,57.8=4,56-Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 10 là

dmi

sdi dmi

P

K P

= 0,2

- Hệ số cực đại của nhóm 10 là:

Trang 22

=54,4 (A)

stt Tªn nhãm Ptt (kw) qtt(kva) stt (kvar) Itt (a)

Trang 23

Giảng viên HD:Phạm Ngọc Khánh

B: xác định phụ tải chiếu sáng phân xởng

Trong phân xởng cơ khí ngoài việc dùng ánh sáng

tự nhiên ta còn dùng ánh sáng nhân tạo để đảm bảo

ánh sáng đi lại, vận chuyển cũng nh làm việc trongphân xởng đợc tốt, yêu cầu ánh sáng cho phân xởng cơkhí không có gì đặc biệt nên dùng sợi đốt để chiếu sáng

điều kiện để sử dụng phơng pháp này

+ Phơng pháp gần đúng:

Phơng pháp này xác định theo suất phụ tải trênmột đơn vị diện tích, phơng pháp này đơn giản và phùhợp với thực tế chỉ cần biết diện tích sử dụng (m2) vàsuất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích P0 (W/ m2) Dovậy phơng pháp này đa vào tính chiếu sáng cho phân x-ởng cơ khí

b) Tính chiếu sáng cho phân x ởng cơ khí:

Công suất dùng cho phụ tải chiếu sáng đợc xác

định theo phơng pháp chiếu sáng trên một đơn vị diệntích theo công thức sau:

Trang 24

Giảng viên HD:Phạm Ngọc Khánh

a= 50 m : chiều dài của phân xởngb=20m : chiều rộng của phân xởng Phụ tải chiếu sáng là: Pcs = 15*20*50 = 15 (Kw)

Dòng điện chiếu sáng của phân xởng là: Ics =

2-Phụ tải tính toán toàn phân xởng:

Phụ tải tính toán toàn phân xởng đợc xác định theo công thức:

Trang 25

99 , 273

Trang 26

Giảng viên HD:Phạm Ngọc Khánh

Mạng điện phân xởng dùng để cấp và phân phối

điện năng cho phân xởng Nó phải đảm bảo các yêu cầu

về kinh tế ,kỹ thuật nh: Đơn giản ,tiết kiệm về vốn đầu

t ,thuận lợi khi vận hành và sửa chữa ,đảm bảo chất ợng điện năng giảm đến mức nhỏ nhất các loại tổnthất

l-Sơ đồ nối dây của mạng điện có 2 dạng cơ bản làsơ đồ hình tia và sơ đồ phân nhánh Sơ đồ hình tia có u

điểm là việc nối dây đơn giản ,độ tin cậy cao ,đẽ dàngthực hiện các biện pháp bảo vệ và tự động hoá ,dễ vậnhành và bảo quản nhng có nhợc điểm là vốn đầu tlớn Còn sơ đồ phân nhánh thì ngợc lại với sơ đồ hìnhtia

Ngoài ra trong thực tế ngời ta còn kết hợp cả 2 sơ

đồ thành sơ đồ hỗn hợp

2-2 chọn sơ đồ cung cấp điện cho phân xởng cơ khí

Trong nhà mỏy cơ khớ cụng nghiệp địa phương thỡ

đay là nơi duy tu, sửa chữa cỏc loại mỏy múc thiết bị hỏng húc của nhà mỏy.

Phụ tải nhà mỏy là phụ tải loại 2 nờn điện ỏp nhà mỏy cú

2 c ấp sau:

phụ tải chiếu sỏng.

+ Cấp điện ỏp 127V/220V, 220V/380V, 3 pha cung cấp điện

trong khi sửa chữa hoặc đúng nguồn dự trữ.

a V ạch phương ỏn di dõy

Trang 27

Gi¶ng viªn HD:Ph¹m Ngäc Kh¸nh

b L ựa chọn phương án di dây

c L ựa chọn các thiết bị điện

d Tính toán ngắn mạch cho hạ áp

toàn phải tuân theo các điều kiện sau;

+ Đảm bảo chất lượng điện năng

+ Thận lợi cho việc lắp ráp vận hành và sửa chữa cũng như phát triển phụ tải.

+ Có ch ỉ tiêu kinh tế kĩ thuật hợp lý.

2.2.2.1.L ự a ch ọ n các ph ươ ng á n c ấ p đ i ệ n :

Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia.

- Ưu điểm: Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho

- Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn.

Trang 28

Gi¶ng viªn HD:Ph¹m Ngäc Kh¸nh

- 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

- 3: Phụ tải dùng điện.

Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh.

- 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

- 3: Phụ tải dùng điện.

B

1

22

Trang 29

Mạng này có ưu diểm của cả 2 phương án trên.

-Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho quá trình

ph ối.

Trạm trên gồm có:

- 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

- 3: Phụ tải dùng điện.

B

212

2

2

11

1

3

Trang 30

Gi¶ng viªn HD:Ph¹m Ngäc Kh¸nh

nhất Nó kết hợp được cả chỉ tiêu kĩ thuật và kinh tế.

10 tủ động lực và 1 tủ chếu sáng.

-Tủ phân phối đặt 1 Aptomat tổng và 11 Aptomat nhánh

cách ly và aptomat Các nhánh đèu được đặt càu chì bảo vệ Mỗi động cơ của máy công cụ đều được bảo vệ quá tải bằng rơle

-Các cáp t ừ tủ phân phối đén tủ động lực và từ tủ động lực đến các thiết bị đều được di ngầm trong đất và đặt trong ống thép bảo vệ.

Trang 32

Giảng viên HD:Phạm Ngọc Khánh

2-3 CHọN THếT Bị BảO Vệ CHO PHÂN XƯởNg

1-Chọn áptômát bảo vệ cho từng động cơ:

Aptômat có thể dùng để khởi động trực tiếp các

động cơ điện có công suất vừa và nhỏ,nó là thiết bị

dùng ở mạng điện áp thấp.Nó có thể làm đợc cả 2 nhiệm

vụ là đóng cắt và bảo vệ.Tuy vậy nó dùng để bảo vệ là

chính còn việc đóng cắt phải hạn chế,nó có chức năng

bảo vệ quá tải và bảo vệ ngắn mạch do đó có thể dùng

aptômat để bảo vệ cho các maý

Điều kiện chọn: UATMUmạng

IđmATM  IttĐC

Ic  Ixk

Căn cứ vào giá trị của các máy ta có thể tính đợc

dòng Iđm và tra bảng ta chọn đợc các loại ATM nh

trong bảng

Ap dụng công thức:

Ilvmax = Kmm Idm.

Trong đó: Kmm là hệ số mở máy Đối với động cơ KĐB

48 , 3 5

=6,96 (A)Tính tơng tự cho các thiêt bị khác ta lập đợc bảng sau:

Chọn Aptômat bảo vệ cho từng động cơ

Trang 34

2-Chän ¸pt«m¸t b¶o vÖ cho tõng nhãm m¸y:

C¨n cø vµo sè liÖu tÝnh to¸n cña tõng nhãm m¸y

vµ c¨n cø vµo ®iÒu kiÖn chän ¸pt«m¸t

§Ó chän ¸pt«m¸t b¶o vÖ cho tõng nhãm m¸y ta

chän theo ®iÒu kiÖn sau:

Trang 35

Giảng viên HD:Phạm Ngọc Khánh

3-Chọn dây dẫn cung cấp cho từng thiết bị:

Dây dẫn và cáp đợc chọn theo dòng điện lâu dàicho phép, điều đó đảm bảo cho nhiệt độ của dây dẫnkhông đạt đến trị số cách điện của dây

K = 3 đối với động cơ rôto lồng sóc

K= 1,5 đối với tất cả các mạng điện chiếu sáng

K = 0,8 đối với tất cả các mạng điện chiếu sáng của các thiết bị sinh hoạt

 là hệ số hiệu chỉnh tra bảng 6-2 CCĐ T2

Ngoài ra các hệ số K1 ,K2 là hệ số kể tới số dây dẫn đặttrong một hào và chế độ làm việc của thiết bị cũng

ảnh hởng đến Icp

Trang 36

Giảng viên HD:Phạm Ngọc Khánh-Với chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại: K2 = 9875

-Với chế độ làm việc dái hạn K2 = 1

Vậy điều kiện chọn là:

Icp  .Kmm Idm K K. . .K. Ilv.K Kmax.

Ksd = 0,2-Điều kiện chọn:

5 , 2

48 , 3 5

Idm Kmm

(A)Trong đó Kmm là hệ số mở máy Kmm = 5 7 đối với động cơ KĐB rôto lòng sóc

 là hệ số quá nhiệt =2,5 đối với động cơ KĐB rôto

lòng sóc

Tra bảng ta chọn đợc dây dẫn cung cấp cho từng thiết

bị có các thông số nh sau:

Chọn dây dẫn cung cấp cho từng thiết bị

Dây dẫn có cách điện cao su hayPoliclovinin lõi đồng

(kw) Ilvmax(A) S (mm 2) Đặt T ống

Trang 37

27 M¸y hµn ®iÓm1 25kVA

Trang 38

4-Chän c¸p dÉn cung cÊp cho c¸c nhãm m¸y:

Trang 39

Từ các điều kiện trên ta chọn tủ phân phối là loại

tủ do h ng SAREL (Pháp) chế tạo SAREL chỉ chế tạo cácã hội chủ nghĩa Việt Nam

loại vỏ chứ không lắp đặt sẵn các thiết bị đóng cắtvào trong tủ SAREL chế tạo hàng trăm mẫu tủ khácnhau, trên khung tủ đ lắp sẵn các lỗ gá dày đặc đểã hội chủ nghĩa Việt Nam

có thể gá lắp các giá đỡ tuỳ ý, tuỳ theo thiết bị chọnlắp đặt.Tủ SAREL vững, cứng, đa chức năng, dễ tháo lắp,linh hoạt với kích cỡ tuỳ thích của khách hàng, đợc

đặt tiện lợi trên nền láng xi măng

Trang 40

tuỳ ý sao cho phù hợp với kích cỡ lắp đặt các ATM

1 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 0 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 7 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

4 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

9 3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

9 3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 2 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 0 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

6 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

6 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 6 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 2 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 5 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 5 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 6 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 1 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 1 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 0 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 6 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 2 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 2 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

9 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

9 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 0 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 0 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 6 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 9 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 6 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 4 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 0 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

8 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 2 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

9 1 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 6 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 0 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 0 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

2 0 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 2 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

1 3 4 2 4 2 4 1 5 6 6 6 6 6 1 2 2

Ngày đăng: 24/06/2023, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mặt bằng cung  cấp điện trong xí nghệp công - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí 1
Sơ đồ m ặt bằng cung cấp điện trong xí nghệp công (Trang 4)
2. Ph ươ ng án 2: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí 1
2. Ph ươ ng án 2: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh (Trang 28)
Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia và phân - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí 1
Hình v ẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia và phân (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w