1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luật đầu tư ,đầu tư nước ngoài , nhà đầu tư, hình thức đầu tư, đặc điểm đầu tư nước ngoài

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Đầu Tư ,Đầu Tư Nước Ngoài , Nhà Đầu Tư, Hình Thức Đầu Tư, Đặc Điểm Đầu Tư Nước Ngoài
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Đầu Tư,Cơ Chế Đầu Tư Nước Ngoài, Nhà Đầu Tư, Hình Thức Đầu Tư, Đặc Điểm Đầu Tư Nước Ngoài
Thể loại Bài viết học thuật
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 39,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả sử anh ( chị ) là nhà đầu tư nước ngoài có số tiền 50triệu USD thì anh( chị) sẽ đầu tư lĩnh vực nào ở thị trường VN. Hãy hoàn tất thủ tục đầu tư cần thiết để có thể thực hiện được dự định của mình.Đầu tư nước ngoài là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư phát triển, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Đồng thời, là cầu nối quan trọng giữa nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới, thúc đẩy phát triển thương mại, du lịch,dịch vụ và tạo điều kiện để Việt Nam chủ động hội nhập ngày càng sâu hơn vào đời sống kinh tế thế giới. Điều này đề ra tính cấp thiết phải có các quy định pháp luật về đầu tư nước ngoài để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ Đ U 5

N I ỘI DUNG 6

CH ƯƠNG 1 NG 1 :C S LÝ THUY T ƠNG 1 Ở ẾT 6

1.1 Khái ni m ệm 6

1.2 Phân loại các hình thức đầu tư 8

1.3 Đặc điểm đầu tư nước ngoài 9

CHƯƠNG 2 :GIẢI QUYẾT CÂU HỎI ĐƯA RA 10

2.1 Nếu tôi là nhà đầu tư nước ngoài có số tiền 50 triệu USD thì tôi sẽ đầu tư vào thị trường Việt Nam với lĩnh vực sau

10 2.2 Thủ tục đầu tư cần thiết để có thể thực hiện được dự định đầu tư 50 triệu USD vào thị trường Việt Nam của tôi với các lĩnh vực nêu trên như sau

11 2.2.1 Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư 11

2.2.2 Thời gian giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư 11

2.2.3 Thủ tục đăng ký đầu tư 12

2.2.4 Các hình thức thủ tục đầu tư kinh doanh bất động sản của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 14 K T LU N ẾT 18

TÀI LI U THAM KH O ỆU THAM KHẢO ẢO

Trang 2

MỞ ĐẦU

Đầu tư nước ngoài ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam và là khu vực có tốc độ phát triển năng động nhất Đầu tư nước ngoài là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư phát triển, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Đồng thời, là cầu nối quan trọng giữa nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới, thúc đẩy phát triển thương mại,

du lịch,dịch vụ và tạo điều kiện để Việt Nam chủ động hội nhập ngày càng sâu hơn vào đời sống kinh tế thế giới Điều này đề ra tính cấp thiết phải có các quy định pháp luật về đầu tư nước ngoài để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta

Do vậy, việc nghiên cứu những thủ tục quy định về đăng ký thành lập doanh nghiệp hay Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty kinh doanh bất động sản Việt Nam vô cùng quan trọng và mang tính cấp thiết Chính vì vậy em xin trả lời chủ đề

về Giả sử anh ( chị ) là nhà đầu tư nước ngoài có số tiền 50triệu USD thì anh( chị)

sẽ đầu tư lĩnh vực nào ở thị trường VN Hãy hoàn tất thủ tục đầu tư cần thiết để có thể thực hiện được dự định của mình

Trang 3

N I DUNG ỘI CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm

- Khái niệm hoạt động đầu tư:

Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Hoạt động đầu tư có thể được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân hoặc nhà nước với mục đích thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế

xã hội Hoạt động đầu tư có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, chẳng hạn như:

- Đối với tiêu chí để xác định chủ yếu căn cứ vào yếu tố chủ thể của hoạt động đầu tư là cá nhân, tổ chức trong nước hay cá nhân, tổ chức nước ngoài

- Đầu tư do cá nhân, tổ chức thực hiện tại quốc gia mà họ mang quốc tịch hoặc thường trú được gọi là đầu tư trong nước;

- Đầu tư của cá nhân, tổ chức vào quốc gia mà họ không có quốc tịch hoặc không thường trú thì được gọi là đầu tư nước ngoài (đầu tư quốc tế)

- Khái niệm nhà đầu tư:

Theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 thì Nhà đầu tư được định nghĩa là “tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài”

Như vậy, nhà đầu tư có thể thực hiện hoạt động đầu tư dưới các hình thức khác nhau như: đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, thực hiện dự án đầu tư, đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC hoặc các hình thức mới theo quy định của Chính phủ Phần lớn các nhà đầu tư khi bỏ tiền ra đầu tư đều nhằm thu về lợi ích kinh tế

-Khái niệm nhà đầu tư nước ngoài:

Trang 4

Trong khoa học pháp lý có khá nhiều cách hiểu về đầu tư nước ngoài, tùy thuộc vào khía cạnh nhìn nhận khác nhau của quá trình này và chúng được thể hiện ở cả pháp luật quốc tế và pháp luật của các quốc gia

Theo quy định của pháp luật Việt Nam tại luật Đầu tư thì nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp vào Việt Nam qua các hình thức như thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, góp vốn, mua cổ phần, hợp đồng PPP, hợp đồng BCC Nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, phạm vi đầu tư và điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

- Khái niệm đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật Việt Nam

Theo Luật đầu tư năm 2020 này, hoạt động đầu tư chính là “việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốh góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư” Định nghĩa nhà đầu tư nước ngoài trong Luật Đầu tư năm 2020 là “cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”

Như vậy, định nghĩa về “đầu tư” theo các luật trên chỉ nêu các loại hình

bỏ vốn đầu tư được phép thay vì xác đỊnh cả mục đích, kết quả của quá trình này Cùng vối đó, đầu tư nưốc ngoài được xác định dựa vào yếu tô' nước ngoài của quốc tịch người sở hữu tài sản đầu tư.Pháp luật quốc tế xác định đầu tư nưổc ngoài theo các cách khác nhau, tùy vào mục đích của các điều ước/thỏa thuận quốc tế Đối với các hiệp định về dịch chuyển vốh, nguồn lực qua biên giới, đầu tư nước ngoài gắn vói yếu tố kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư của nhà đầu tư nưốc ngoài Trong khi đó, các điều ước quốc tế về đầu

tư thường quy định rộng dựa trên yếu tố tài sản.Theo đó, đầu tư là “bất kỳ

Trang 5

loại tài sản nào” Có một số điều ưóc quốc tế đưa ra danh mục tài sản đầu tư như:

- Động sản, bất động sản và quyền về tài sản như thế chấp, thế nợ, cầm cố

- Cổ phần, cổ phiếu, trái khoán hoặc quyền lợi về tài sản của các công ty

- Quyền đòi tiền hay đòi thực hiện theo hợp đồng có giá trị tài chính

- Các quyền về sở hữu trí tuệ

- Các hợp đồng nhượng quyền kinh doanh

Việc liệt kê hết các tài sản thuộc phạm vi bảo hộ của điều ước quốc tế

về đầu tư đem lại sự chắc chắn về mặt pháp lý cho các nước nhận đầu tư Tuy nhiên, cách quy định này lại không linh hoạt để mở rộng cho các loại tài sản đầu tư mới có thể phát sinh trong tương lai, bỏ sót những hình thức đầu

tư mới mà nước nhận đầu tư muôn thu hút trong chiến lược phát triển của mình Ngoài ra, các bên ký kết phải đàm phán lại nếu muốh đưa bổ sung vào phạm vi bảo hộ của điều ước quốc tế các khoản đầu tư như vậy Chính vì vậy, nhiều điều ước quốc tế về đầu tư chỉ nêu minh họa các tài sản đầu tư còn vẫn áp dụng chung với mọi loại tài sản thỏa mãn các tiêu chí khác về đầu tư nước ngoài

Một yêu cầu thường gắn với đầu tư nước ngoài trong pháp luật quốc tế

là phải được tiến hành phù hợp với pháp luật và quy định của nước nhận đầu

tư Các quốc gia có thể thỏa thuận thêm là khoản đầu tư phải được phê duyệt bằng văn bản rõ ràng

Như vậy, đầu tư nước ngoài nhìn từ góc độ pháp lý khác với khái niệm đầu tư trong kinh tế Định nghĩa đầu tư trong pháp luật có thể không bao hàm một số loại hình đầu tư có trong thực tiễn Khi đưa vào văn bản pháp luật ở cấp độ quốc gia hay quốc tế một định nghĩa đầu tư nước ngoài, các quốc gia xác định loại hình tài sản nước ngoài mà mình muốn thu hút và có thể được bảo hộ Việc giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế phải dựa trên cơ sở các cơ chế có trong văn bản pháp luật liên quan và chỉ thực hiện đối với những khoản đầu tư được bảo hộ theo các văn bản đó

Trang 6

1.2 Phân loại các hình thức đầu tư

- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế: là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư bỏ vốn để thành lập một doanh nghiệp hoặc một loại hình tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế Nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư theo hình thức này phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và có dự án đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư bỏ vốn để góp vào hoặc mua cổ phần, phần vốn góp của một tổ chức kinh

tế đã được thành lập Nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư theo hình thức này cũng phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường

- Thực hiện dự án đầu tư: là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện một dự án đầu tư cụ thể, có quy mô, thời gian và mục tiêu xác định Dự án đầu tư

có thể là dự án mới hoặc dự án chuyển nhượng Nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện dự án đầu tư phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC: là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc chuyển giao quyền quản lý doanh nghiệp với bên liên quan để tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư theo hình thức này cũng phải có Giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư

- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới: là các hình thức và loại hình được Chính phủ quy định để phù hợp với sự phát triển của kinh tế xã hội

1.3 Đặc điểm đầu tư nước ngoài

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có các đặc điểm sau đây:

- Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Điều đó có nghĩa

là các nhà đầu tư nước ngoài chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp đối với các khoản nợ của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể do một tổ chức, một cá nhân nước ngoài, hoặc nhiều cá nhân, tổ chức nước ngoài (công ty 100% vốn đầu tư

Trang 7

nước ngoài), hoặc một hoặc nhiều cá nhân tổ chức nước ngoài liên doanh với một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân Việt Nam (công ty liên doanh) thành lập để thực hiện hoạt động kinh doanh

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam, là chủ thể pháp lý độc lập, bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

CHƯƠNG 2 GIẢI QUYẾT CÂU HỎI ĐƯA RA

Giả sử anh( chị )là nhà đầu tư nước ngoài có số tiền 50triệu USD thì anh ( chị) sẽ đầu tư lĩnh vực nào ở thị trường VN Hãy hoàn tất thủ tục đầu tư cần thiết để có thể thực hiện được dự định của mình.

2.1 Nếu tôi là nhà đầu tư nước ngoài có số tiền 50 triệu USD thì tôi sẽ đầu tư vào thị trường Việt Nam với lĩnh vực sau

 Đầu tư vào thị trường Việt Nam với lĩnh vực kinh doanh bất động sản

 Ph m vi kinh doanh b t đ ng s n c a doanh nghi p có v n đ u t nất động sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ộng sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ủa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ệp có vốn đầu tư nước ốn đầu tư nước ầu tư nước ư nước ư nướcớcc ngoài dư nướcớci các hình th c:ức:

- Thuê nhà, công trình xây d ng đ cho thuê l i;ựng để cho thuê lại; ể cho thuê lại;

- Đ i v i đ t đốn đầu tư nước ớc ất động sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ư nướcợc Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở đểc Nhà nư nướcớcc cho thuê thì đư nướcợc Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở đểc đ u t xây d ng nhà đầu tư nước ư nước ựng để cho thuê lại; ở để ể cho thuê lại; cho thuê; đ u t xây d ng nhà, công trình xây d ng không ph i là nhà ầu tư nước ư nước ựng để cho thuê lại; ựng để cho thuê lại; ản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ở để

đ bán, cho thuê, cho thuê mua;ể cho thuê lại;

- Nh n chuy n nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của ể cho thuê lại; ư nướcợc Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở đểng toàn b ho c m t ph n d án b t đ ng s n c aộng sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ặc một phần dự án bất động sản của ộng sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ầu tư nước ựng để cho thuê lại; ất động sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ộng sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ủa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ch đ u t đ xây d ng nhà, công trình xây d ng đ bán, cho thuê, choủa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ầu tư nước ư nước ể cho thuê lại; ựng để cho thuê lại; ựng để cho thuê lại; ể cho thuê lại; thuê mua;

- Đ i v i đ t đốn đầu tư nước ớc ất động sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ư nướcợc Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở đểc Nhà nư nướcớcc giao thì đư nướcợc Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở đểc đ u t xây d ng nhà đ bán,ầu tư nước ư nước ựng để cho thuê lại; ở để ể cho thuê lại; cho thuê, cho thuê mua;

- Đ i v i đ t thuê trong khu công nghi p, c m công nghi p, khu ch xu t,ốn đầu tư nước ớc ất động sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ệp có vốn đầu tư nước ụm công nghiệp, khu chế xuất, ệp có vốn đầu tư nước ế xuất, ất động sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước khu công ngh cao, khu kinh t thì đệp có vốn đầu tư nước ế xuất, ư nướcợc Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở đểc đ u t xây d ng nhà, công trìnhầu tư nước ư nước ựng để cho thuê lại; xây d ng đ kinh doanh theo đúng m c đích s d ng đ t.ựng để cho thuê lại; ể cho thuê lại; ụm công nghiệp, khu chế xuất, ử dụng đất ụm công nghiệp, khu chế xuất, ất động sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

Trang 8

Nhà đ u t n ầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư: ư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư: ư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư:ớc ngoài theo quy định của Luật đầu tư: c ngoài theo quy đ nh c a Lu t đ u t : ịnh của Luật đầu tư: ủa Luật đầu tư: ật đầu tư: ầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư: ư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư:

- Cá nhân nhà đ u t nầu tư nước ư nước ư nướcớcc ngoài

- Doanh nghi p đ u t nệp có vốn đầu tư nước ầu tư nước ư nước ư nướcớcc ngoài

Nh v y, ngư nước ận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của ư nướcời nước ngoài bao gồm cá nhân, tổ chức nước ngoài muốn kinh ư nướcớci n c ngoài bao g m cá nhân, t ch c nồm cá nhân, tổ chức nước ngoài muốn kinh ổ chức nước ngoài muốn kinh ức: ư nướcớcc ngoài mu n kinhốn đầu tư nước doanh b t đ ng s n t i Vi t Nam đ u có quy n thành l p công ty và đất động sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ộng sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ệp có vốn đầu tư nước ều có quyền thành lập công ty và được ều có quyền thành lập công ty và được ận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của ư nướcợc Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở đểc phép kinh doanh theo các hình th c phân tích nêu trên.ức:

2.2 Thủ tục đầu tư cần thiết để có thể thực hiện được dự định đầu tư 50 triệu USD vào thị trường Việt Nam của tôi với các lĩnh vực nêu trên như sau

2.2.1 Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư

- Theo quy định tại Điều 30, 31, 32 Luật đầu tư năm đối với các dự án đầu tư

mà phải xin quyết định chủ trương đầy tư của Quốc Hội, Thủ tướng Chính Phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh thì các chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư phù hợp với quyền hạn của các cơ quan có thẩm quyền này với trình tự thủ tục quy định tại Điều , 34, 35,36 Luật đầu tư

- Nếu các dự án không thuộc các trường hợp tại điều 30, 31, 32 Luật đầu tư thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương

Như vậy, nếu các nhà đầu tư muốn thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam, việc đầu tiên là phải xem dự án đầu tư có phải xin quyết định chủ trương của Quốc Hội, Thủ tướng Chính Phủ, Ủy ban nhân dân Tỉnh không Nếu thuộc thì đầu tiên, phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư theo quy định theo quy định của pháp luật Việt Nam

2.2.2 Thời gian giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư

Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là 15 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ

đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hợp lệ Trên thực tế thời gian có thể nhanh hoặc lâu hơn khi khách hàng tự thực hiện thủ tục, bởi:

Trang 9

 Nhiều tỉnh, thành phố hỗ trợ giải quyết nhanh thủ tục cho nhà đầu tư như Bắc Ninh, Hưng Yên giúp thời gian giải quyết chỉ 7 – 10 ngày

phép dẫn đến nhiều lần sửa đổi, bổ sung và thời gian giải quyết thủ tục theo

đó cũng bị kéo dài, có hồ sơ vài tháng cũng chưa được chấp thuận

2.2.3 Thủ tục đăng ký đầu tư

Theo Điều 37 Khoản 1, 2 Luật đầu tư quy định về trường hợp thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư là:

“1 Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này

2 Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này; c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.”

Như vậy, đối với dự án của nhà đầu tư nước ngoài, dự án của tổ chức kinh tế có số vốn đáp ứng điều kiện tại Điều 23 khoản 1 hoạt động như nhà đầu tư nước ngoài (vốn điều lệ từ 50% trở lên) thì phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư Trong trường hợp của bạn vì bạn muốn thành lập doanh nghiệp 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng kí đầu tư

Trang 10

– Trình tự cấp giấy giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 38 Luật Đầu tư

 Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31

và 32 của Luật này trong thời hạn sau đây:

a) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này

 Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;

d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

– Cơ quan có thẩm quyền xin cấp giấy chứng nhận đầu tư:

có nhu cầu thành lập doanh nghiệp trong khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp cao, khu kinh tế thì là Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Ngày đăng: 24/06/2023, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w