Lý thuyết về bánh trên nền cơ bản bánh mì Nguồn gốc – lịch sử phát triển Bánh mì là một loại thực phẩm quen thuộc với tất cả mọi người và được người dân ở khắp mọi nơi trên thế giới ưa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM
Trang 2Mục lục
CHƯƠNG 1: Tổng quan về bánh mì 6
1.1 Lý thuyết về bánh trên nền cơ bản bánh mì 6
Nguồn gốc – lịch sử phát triển 6
Đặc điểm 7
Giá trị dinh dưỡng 7
Một số tiêu chuẩn của bánh mì 8
Phân loại 9
1.2 Tổng quan về nguyên liệu 12
Bột số 8 12
Bột mì số 11 13
Bột mì số 13 13
Muối 14
Đường 15
Men ngọt 16
Bơ fair 16
Whipping Cream 17
Cream Cheese 18
Sữa tươi không đường 18
Trứng gà 19
Dầu ăn 20
CHƯƠNG 2: Nội dung thí nghiệm 21
BÀI 1: Bánh mì hoa cúc 21
1.1 Giới thiệu về bánh mì hoa cúc 21
Trang 3Vỏ bánh 21
Hỗn hợp phết bề mặt 21
1.3 Quy trình công nghệ 21
Thông số kỹ thuật 21
Sơ đồ quy trình 22
Thuyết minh quy trình 23
1.4 Kết quả thí nghiêm 26
1.5 So sánh với bánh thị trường 29
1.6 Tính giá thành sản phẩm 30
BÀI 2: Sandwich phô mai tan chảy 32
2.1 Giới thiệu về sandwich phô mai tan chảy 32
2.2 Nguyên liệu 32
Vỏ bánh 32
Sốt phô mai 32
Phần phủ mặt bánh 32
2.3 Quy trình công nghệ 33
Thông số kỹ thuật 33
Sơ đồ quy trình công nghệ 33
Quy trình làm sốt phô mai 35
Quy trình làm sốt dầu trứng 36
Thuyết minh quy trình 36
2.4 kết quả thí nghiệm 42
Trang 4BÀI 3: Bánh mì chà bông sốt dầu trứng 48
3.1 Giới thiệu về bánh mì chà bông sốt dầu trứng 48
3.2 Nguyên liệu 48
Vỏ bánh 48
Nguyên liệu phần sốt 48
Nguyên liệu khác 49
3.3 Quy trình công nghệ 49
Thông số kỹ thuật 49
Quy trình làm sốt dầu trứng 49
Quy trình làm bánh 50
Thuyết minh quy trình 51
3.4 Kết quả thí nghiệm 55
3.5 So sánh bánh làm với bánh ngoài thị trường 58
3.6 Khảo sát ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật đến bánh 59
3.7 Tính giá thành sản phẩm 60
BÀI 4: Bánh Papparoti 62
4.1 Giới thiệu về bánh papparoti 62
4.2 Nguyên liệu 62
Vỏ bánh 62
Topping 62
Xíu mại heo 62
4.3 Quy trình công nghệ 63
Thông số kỹ thuật 63
Quy trình làm bánh 63
Quy trình làm topping 65
Trang 5Thuyết minh quy trình 65
4.4 Kết quả thí nghiệm 70
4.5 So sánh với thị trường 73
4.6 Khảo sát ảnh hưởng của phụ gia 74
4.7 Giá thành sản phẩm 75
BÀI 5: Thiết lập quy trình, công thức tối ưu cho các sản phẩm 77
5.1 Bánh mì hoa cúc 77
Nguyên liệu 77
Quy trình công nghệ 78
5.2 Sandwich phô mai tan chảy 79
Nguyên liệu 79
Quy trình công nghệ 80
5.3 Bánh mì sốt dầu trứng 81
Nguyên liệu 81
Quy trình công nghệ 82
5.4 Bánh mì papparoti 84
Nguyên liệu 84
5.5 Quy trình công nghệ 85
Quy trình làm topping 86
Trang 6Nhóm em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÁNH MÌ
1.1 Lý thuyết về bánh trên nền cơ bản bánh mì
Nguồn gốc – lịch sử phát triển
Bánh mì là một loại thực phẩm quen thuộc với tất cả mọi người và được người dân
ở khắp mọi nơi trên thế giới ưa chuộng, được làm từ bột mì nghiền ra trộn với nước, đường, sữa, bơ, men và một vào nguyên liệu cần thiết khác Không chỉ Phương Tây mà cả các nước như Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, cũng đều có những loại bánh mì đặc trưng được chế biến theo khẩu vị và phong cách riêng của mỗi quốc gia
Ẩm thực bánh mì là ẩm thực lâu đời nhất trong tất cả các loại ẩm thực trên thế giới Vào khoảng 5000 năm trước Công Nguyên, khi mà lúa mì và lúa gạo được phát hiện và trồng phổ biến ở các nước Lưỡng Hà và Ai Cập, người ta ăn các loại ngũ cốc này như một món lương thực hàng ngày Sau một khoảng thời gian, người ta khám phá ra rằng ngũ cốc
sẽ ngon hơn khi được nấu cùng với nước, từ đó cháo và bánh mì phẳng đã ra đời
Sau khi quá trình lên men được phát hiện, các đất nước khác nhau như Ai Cập, La
Mã, người Inca, người Mỹ kết hợp với những nền văn hóa Âu-Á-Phi đã cải tiến ra những phương pháp làm bánh mì mới Ở Rome, Italy, bánh mì trở nên vô cùng phổ biến vì người
ta coi nó quan trọng hơn thịt Màu sắc của bánh mì cũng thể hiện được sự khác biệt giữa các tầng lớp xã hội Bánh mì trắng thuộc loại hiếm có và thường được ưa chuộng trong giới thượng lưu còn tầng lớp xã hội thấp hơn thì sẽ chỉ sử dụng bánh mì đen Tuy nhiên trớ trêu thay, theo như các nhà dinh dưỡng ngày nay, bánh mì có màu càng sẫm thì giá trị dinh dưỡng càng cao Trong các thời kì đen tối của xã hội Trung Cổ, người ta ăn bánh mì như một vậy cứu đói
Theo thời gian, những cải tiến về quá trình lên men và làm bánh cũng dần thay đổi
và cải thiện Người ta sử dụng các loại nguyên liệu khác như khoai tây, đường để lên men
Trang 8Giá trị dinh dưỡng
Năng lượng: Bánh mì có giá trị gluxit cao và luôn giữ vị trí số một trong bảng xếp hạng những loại thực phẩm đáp ứng nhu cầu năng lượng cho cơ thể Chủ yếu là gluxit có trong bánh mì cung cấp năng lượng cho cơ thể mang lại cho chúng ta 255 kcal trên 100 gram
Protein: Bánh mì chứa 8% protein và do đó nó góp phần vào việc bảo đảm các nhu cầu protein trong cơ thể Ngũ cốc có chứa trung bình trên 10% năng lượng dưới hình thức
là protein Tuy nhiên, bánh mì không chứa lysine, một acid amin thiết yếu cho con người
Do đó, cần kết hợp kèm trong bữa ăn bánh mì song song với các chế phẩm từ sữa
Chất béo: Bánh mì là món ăn ít lipit, trong hạt lúa mì chỉ chứa 2-4% chất béo nằm chủ yếu ở mầm hạt Tuy nhiên, phần lớn các mầm hạt đã được loại bỏ trong quá trình chế biến bột Bánh mì do đó có giá trị dinh dưỡng phù hợp để khắc phục sự mất cân bằng trong chế độ ăn uống thường có nhiều chất béo của chúng ta
Gluxit: Gluxit phức hợp từ tinh bột bánh mì, thành phần chính của hạt nhân trong hạt lúa mì và ngũ cốc nói chung Trong bột mì thường được sử dụng để làm bánh mì chiếm khoảng 65 - 70% tinh bột Giá trị dinh dưỡng của tinh bột có thể khác nhau tùy theo loại bánh Bột còn chứa nhiều gluxit khác với số lượng không đáng kể như: fructose, maltose
và đường sucrose …
Hàm lượng nước: khá cao, khoảng 30%, cao nhất so với các loại bánh khác
Trang 9Một số tiêu chuẩn của bánh mì
Tiêu chuẩn cảm quan:
- Nguyên vẹn, hình dạng đồng đều, nở đều, mặt bánh láng, đẹp, không rạn nứt, không biến dạng Ruột bánh mềm, mịn, có tính đàn hồi
- Ruột bánh dính liền với cùi bánh, không được dính các bột chưa chín, đặc quánh, không xốp
- Vỏ bánh có màu vàng sẫm, nhẵn, không có vết cháy đen hoặc màu trắng Cùi bánh dày 3 – 5mm Tỷ lệ 15 – 42% khối lượng bánh
- Mùi thơm đặc trưng và vị ngọt, dai khi nhai
Tiêu chuẩn hoá lý:
Tiêu chuẩn vi sinh:
- Giới hạn vi sinh vật cho phép trong 1 g sản phẩm:
Trang 10Phân loại
Bánh mì gạo: là một loại bánh mì của Nhật Bản được làm từ bột gạo chứ không phải bột mì theo cách thông thường và không chứa gluten và sẽ không gây ra phản ứng bất lợi (dị ứng) cho người không hợp với gluten
Hình 1.1-1: Bánh mì gạo Nhật
Bánh mì Pháp (Baguette): là loại ổ bánh mì phân biệt được vì chiều dài hơn chiều rộng nhiều và nó có vỏ giòn Ổ bánh mì Pháp thường rộng 5–6 cm và cao 3–4 cm, nhưng dài tới một mét Nó thường nặng chỉ 250 gam Những ổ bánh mì Pháp ngắn thường dùng làm bánh kẹp Bánh mì Pháp thường được cắt đôi và quét pa tê hay phó mát Trong bữa sáng Pháp truyền thống, những miếng bánh mì được quét mứt và ngâm vào bát cà phê hay sô-cô-la nóng
Hình 1.1-2: Bánh mì Pháp
Bánh mì trắng: là một loại bánh mì được làm từ bột lúa mì ở giai đoạn cám
và mầm đã được loại bỏ thông qua một quá trình xay xát Sau khi loại bỏ các cám, trong
đó có dầu, cho phép sản phẩm được làm ra với dạng bánh mì màu trắng và có khả năng lưu trữ lâu dài
Trang 11Bánh mì nâu: là một loại bánh mì được chế biến với một lượng lúa mạch đen hay lúa
mì (Bột mì nguyên cám, và đôi khi các phụ phẩm sẩm màu như mật đường hoặc cà phê)
Ở Canada và Vương quốc Anh nó được gọi đơn giản là bánh mì nâu nguyên chất hay toàn phần (wholewheat) Bột mì nguyên chất có chứa mầm lúa mì thô, thay vì mầm nướng
Bánh mì đen: hay bánh mì lúa mạch là một loại bánh mì được chế biến bằng những
tỷ lệ khác nhau của bột mì từ hạt lúa mạch đen Nó có thể được chế biến sao cho sáng màu hoặc tối màu, tùy thuộc vào các loại bột được sử dụng Loại bánh này thường dày đặc hơn
so với bánh mì làm từ bột mì và chứa chất xơ cao hơn so với nhiều loại bánh mì và thường đậm màu và đậm đà hương vị Sự góp mặt của bột lúa mạch đen đã tạo nên màu sắc hấp dẫn và lạ của loại bánh mì này
Hình 1.1-5: Bánh mì đen
Bánh mì lát: là một ổ bánh mì (bánh mì gối) đã được thái (xắt) lát thành từng lát bánh tương đối mỏng và được đóng gói cho tiện lợi để dễ sử dụng Kiểu bánh mì này lần đầu tiên được bán vào năm 1928, nó được quảng cáo là "bước tiến lớn nhất trong ngành công nghiệp nướng bánh từ bánh mì"
Hình 1.1-4: Bánh mì nâu
Trang 12Bánh mì chà bông sốt dầu trứng: Bánh mì chà bông sốt dầu trứng là một sản phẩm được phát triển lên từ loại bánh mì truyền thống Bằng việc thay đổi thành phần nguyên liệu làm cho ruột bánh mềm hơn bánh mì truyền thống một chút, kết hợp cùng sốt dầu trứng phết trên bề mặt bánh, ăn kèm theo đó là chà bông sẽ tạo nên một bánh mì sốt dầu trứng độc lạ và hương vị ngậy mặn khó cưỡng
Hình 1.1-7: Bánh mì chà bông sốt dầu trứng
Bánh mì phô mai tan chảy: Với bánh mì mềm có thể sử dụng công thức của các món bánh mì Sanwich kết hợp với nhân phô mai được làm tan chảy từ cream chesse với sữa tươi, whipping cùng một số nguyên liệu khác Việc phối trộn các nguyên liệu bạn nên gia nhiệt thấp và tốt nhất nên thực hiện thao tác chưng cách thủy là tốt nhất vì bản chất của hỗn hợp này thành phần chính là sữa tươi và hàm lượng chất béo rất cao nếu bạn gia nhiệt quá cao thì hỗn hợp sẽ rất dễ bị tách béo và vữa
Hình 1.1-8: Bánh mì phô mai tan chảy
Bánh mì hoa cúc: Bánh mỳ hoa cúc (Pháp) hay còn có tên gọi là Harrys Brioche đang "gây nghiện" với mức độ chóng mặt Bánh có mùi thơm lừng, hương hoa cúc và vị mật ong dẻo mềm, với lớp đường rắc lên bánh không quá ngọt Bánh mì cực to, ướt mềm
vị mật ong hảo hạng
Trang 13Hình 1.1-9: Bánh mì hoa cúc
Bánh mì papparoti: Bánh papparoti có phần phủ bằng café hoặc trà tuyệt ngon Chính lớp phủ này giúp cho chiếc bánh thấm vị, có hương thơm dậy mùi và lan tỏa vào từng phần bánh bên trong hơn Với những món bánh có tạo hình đơn giản như papparoti thì phần quan trọng nhất chính là hương vị và chất lượng
Hình 1.1-10: Bánh papparoti
1.2 Tổng quan về nguyên liệu
Bột số 8
Tên nhãn: Bột mì số 8 – Bakers’ Choice
Quy cách: Bột được bao gói trong túi zip nhựa, khối lượng 1kg/bịch
Giá: 21.000 VNĐ/bịch
Nhà sản xuất: Công ty Interflour Việt Nam
Cách bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát Đóng kỹ miệng sau khi mở
Trang 14Hình 1.2-1: Bột mì số 8
Bột mì số 11
Tên nhãn: Bột mì số 13 – Bakers’ Choice
Quy cách: Bột được bao gói trong túi zip nhựa, khối lượng 1kg/bịch
Giá: 21.000 VNĐ/bịch
Nhà sản xuất: Công ty Interflour Việt Nam
Cách bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát Đóng kỹ miệng sau khi mở Mua tại: Bee Mart - 156 Thống Nhất, p.10, Q Gò Vấp, TP HCM
Đặc điểm: Bột mì số 11 là loại bột mì có hàm lượng Gluten cao trong khoảng 11,5
– 13%, được sử dụng chủ yếu để làm các loại bánh cần kết cấu chắc – dai – giòn, nhờ khả năng tương tác tốt với men nở trong quá trình ủ bột Bột mì số 11 còn được gọi bằng những tên khác như: bột làm bánh mì hay bột cái cân
Hình 1.2-2: Bột mì số 11
Bột mì số 13
Tên nhãn: Bột mì số 13 – Bakers’ Choice
Trang 15Giá: 22.000 VNĐ/bịch
Nhà sản xuất: Công ty Interflour Việt Nam
Cách bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát Đóng kỹ miệng sau khi mở Mua tại: Bee Mart - 156 Thống Nhất, p.10, Q Gò Vấp, TP HCM
Đặc điểm: Bột mì số 13 là loại bột có hàm lượng protein cao 13% dùng để làm bánh
mì Gluten sẽ tương tác với men nở để phát triển tạo nên kết cấu dai và chắc cho bánh mì,
là loại bột làm bánh chuyên dụng để làm các loại bánh mì vỏ cứng, giòn như bánh mì, làm
đế bánh pizza
Hình 1.2-3: Bột mì số 13
Muối
Tên nhãn: Muối i-ốt cao cấp
Quy cách: Muối được chứa đựng trong bao bì nilon, khối lượng 450g/bịch
Giá: 5.000 VNĐ/bịch
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (VIFON)
Cách bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát Đóng kỹ miệng sau khi mở Mua tại: Big C – 792, Nguyễn Kiệm, P 3, Q Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh
Đặc điểm: Trong bếp muối được xem là gia vị chủ lực quyết định được sự thành –
Trang 16vậy một chút muối nhỏ sẽ làm cho đường “tăng sức mạnh” vị ngọt gấp đôi và khiến cho món bánh trở nên ngon hơn
Hình 1.2-4: Muối
Đường
Tên nhãn: Baking Sugar – Đường xay Biên Hoà
Quy cách: Đường được bao gói trong túi zip nhựa, khối lượng 1kg/bịch
Giá: 32.000 VNĐ/bịch
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần đường Biên Hoà
Cách bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát Đóng kỹ miệng sau khi mở Mua tại: Big C – 792, Nguyễn Kiệm, P 3, Q Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh
Đặc điểm: Đường là nguyên liệu tạo vị ngọt, mùi thơm và màu sắc cho bánh thành
phẩm bởi các phản ứng biến đổi của nó trong khi nướng chẳng hạn như: phản ứng maillard, phản ứng caramel,… Ngoài ra, đường có chính là cơ chất cho nấm men phát triển tạo ra
trong quá trình nướng làm cho bánh mì có mùi thơm đặc trưng của nó
Hình 1.2-5: Đường xay
Trang 17Men ngọt
Tên nhãn: Men khô Saf – Instant vàng
Khối lượng tịnh: 500g/bịch
Giá: 20.000 VNĐ/bịch
Nhà sản xuất: Công ty TNHH liên doanh Saf – Việt
Cách bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát Đóng kỹ miệng sau khi mở Mua tại: Bee Mart - 156 Thống Nhất, p.10, Q Gò Vấp, TP HCM
Đặc điểm: Men khô Saf – Instant vàng dùng cho các loại bánh có hàm lượng đường
trên 10% tổng hàm lượng bột Men chính là các vi sinh vật sống có khả năng tiết ra các
đó khiến bột nở và giúp bánh tăng kích thước, nở phồng và xốp mềm hơn
Hình 1.2-6: Men ngọt
Bơ fair
Tên nhãn: Bơ Anchor
Khối lượng tịnh: 500g/khối
Giá: 97.000 VNĐ/khối
Nhà sản xuất: Anchor Food Professionals
Trang 18nướng Người ta cũng dùng bơ này để phết lên ăn với bánh mì hoặc làm nguyên liệu nấu
ăn hay có thể thay thế dầu mỡ khi nấu
Hình 1.2-7: Bơ Anchor
Whipping Cream
Tên nhãn: Whipping Cream Anchor
Quy cách: Kem chứa trong hộp 250ml
Giá: 58.000 VNĐ
Xuất xứ: New Zealand
Cách bảo quản: Bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh Sau khi sử dụng xong cần lau sạch
miệng hộp, đậy kín nắp, và cố gắng dùng trong khoảng 5 – 7 ngày sau đó
Mua tại: Bee Mart - 156 Thống Nhất, p.10, Q Gò Vấp, TP HCM
Đặc điểm: Là loại kem tươi có nguồn gốc động vật, được làm từ sữa bò tươi
Whipping Cream có độ béo cao (35,1%), vị ngậy, thơm của kem sữa và tan trong miệng Whipping Cream không chứa đường (do được tách ra từ sữa bò tươi nguyên chất)
Hình 1.2-8: Whipping cream
Trang 19Cream Cheese
Tên nhãn: Cream cheese Anchor 1kg
Quy cách: Trong hộp giấy, khổi lượng 1kg/hộp
Giá: 198.000 VNĐ
Xuất xứ: New Zealand
Cách bảo quản: luôn giữ ở nhiệt độ 3 – 7 độ C Sử dụng dao, muỗng sạch để cắt
sản phẩm, sau khi sử dụng phải bọc kín tránh sự xâm nhập vi khuẩn gây hỏng sản phẩm
Mua tại: Bee Mart - 156 Thống Nhất, p.10, Q Gò Vấp, TP HCM
Đặc điểm: Cream cheese còn có tên gọi khác là Phô mai kem Đây là một loại
nguyên liệu không thể thiếu trong làm bánh, đặc biệt là bánh cheesecakes, có tác dụng làm tăng độ béo và hương vị Ngoài ra, sản phẩm cũng có thể được ăn kèm trực tiếp với bánh
mì, cracker, tạo độ béo ngậy hòa quyện với vị giòn tan của bánh
Hình 1.2-9: Cream Cheese
Sữa tươi không đường
Tên nhãn: Sữa tiệt trùng không đường Vinamilk
Quy cách: Chứa trong bịch giấy, thể tích 220ml/bịch
Giá: 6.600 VNĐ/bịch
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần sữa Vinamilk Việt Nam
Trang 20Hình 1.2-10: Sữa tươi không đường
Cách bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát
Mua tại: Big C – 792, Nguyễn Kiệm, P 3, Q Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh
Đặc điêm: Trứng là nguyên liệu có nhiều dinh dưỡng, phần dinh dưỡng tốt nhất
nằm ở lòng đỏ Đây cũng chính là lý do mà lòng đỏ trứng được dùng trong rất nhiều loại bánh Phần lòng trắng lại thích hợp cho việc đánh bông như kem Độ béo ở lòng đỏ cũng cao hơn lòng trắng Ở một vài loại bánh, bạn chỉ việc sử dụng lòng đỏ trứng hoặc lòng trắng, nhưng cũng có loại có thể sử dụng nguyên quả Trứng có tác dụng làm cho bánh béo hơn, thơm hơn và tạo độ ẩm rất tốt cho bánh Ngoài ra, đối với một số loại bánh nướng trứng còn được dùng để quét lên bánh nhằm mang lại màu sắc hấp dẫn hơn
Hình 1.2-11: Trứng gà
Trang 21Dầu ăn
Tên nguyên liệu: Dầu ăn Cooking Oil
Quy cách: Dầu chứa trong chai nhựa, thể tích 1lít/chai
Giá: 45.500 VNĐ/chai
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
Cách bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát Đóng nắp sau khi mở
Mua tại: Big C – 792, Nguyễn Kiệm, P 3, Q Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh
Đặc điểm: Dầu là nguyên liệu cho phần sốt bề mặt, có tác dụng là phần sốt đặc sệt
lại, cảm quan tốt Tuy nhiên, nên dùng vừa phải để tránh mùi hôi dầu của sốt
Hình 1.2-12: Dầu ăn
Trang 22CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
BÀI 1: BÁNH MÌ HOA CÚC
1.1 Giới thiệu về bánh mì hoa cúcBánh mì hoa cúc hay còn được biết đến với cái tên Brioche được rất nhiều người yêu thích, đây là món bánh khá phổ biến ở Pháp Chiếc bánh mì brioche luôn béo ngậy, đậm đà thường được xuất hiện trong những bữa ăn sáng, được thưởng thức kèm với mứt dâu chua chua ngọt ngọt và một ly sữa nóng hay café nóng
Trang 23- Thời gian nhào bột: v = max, thời gian cho đến khi khối bột tạo màng gluten tốt
Trang 24- Tạo hình: Công đoạn tạo hình nhào bột ở nhiệt độ phòng, thời gian tạo hình phải nhanh gọn tránh để bột nở trong quá trình tạo hình
với v = mid Nhào bột
Sữa, kem béo
Trang 25Thuyết minh quy trình
1.3.3.1 Trộn khô
Trộn đều nguyên liệu khô (bột mì số 8, bột mì số 13, men ngọt, đường, muối, sữa bột, bột custard và phụ gia bánh mì), trộn với tốc độ đánh nhỏ nhất trong 1 phút
Hình 1.3-2: Trộn các nguyên liệu khô (trái), đánh đều các
nguyên liệu khô (phải)
Mục đích: Các nguyên liệu khô đồng nhất với nhau
Yêu cầu: Cho đến khi thấy các nguyên liệu khô đã phân bố đồng đều với nhau
1.3.3.2 Trộn ướt
Tiếp tục cho trứng, sữa tươi không đường và kem béo đánh ở tốc độ đánh trung bình, thời gian trộn ướt khoảng 3 phút
Trang 26Hình 1.3-5: Thắt bím 3 sợi bột (trái), bột sau khi thắt (phải)
Trang 27Yêu cầu: Khối bột thành hình hoa cúc, có kích thước vừa khuôn bánh
1.3.3.5 Ủ bột
Ủ bột trong thời gian 60 – 90 phút, độ ẩm 85 – 90 % và đậy lớp vải mùng ủ cho đến khi bánh nở gấp 2
Hình 1.3-6: Bột nở
Mục đích: làm cho khối bột nở ra, sinh CO2 làm tăng thể tích bánh
Yêu cầu: Bột bánh nở to gấp 2 làm thể tích bánh tăng lên, bột mềm và láng mịn
Trang 28Hình 1.3-8: Bánh đang trong lò nướng
Mục đích: Làm chín bánh, tiêu diệt vi sinh vật, cố dịnh khung gluten tạo cấu trúc cho sản phẩm, tạo màu, mùi cho bánh
Yêu cầu: Bánh phải chín đều, màu vàng đẹp mắt, mùi thơm đặc trưng, bánh không
t = 1 phút
Các nguyên liệu được trộn
Trang 29STT Công
Biện pháp khắc phục
t = 3 phút
Hỗn hợp bột kết dính vào nhau
Chia đêu khối bôt thành 4 phần bằng nhau Sau đó chia nhỏ khối bột thành 3 phần đều nhau để thực hiện quá trình thắt bím tạo hình hoa
Các sợi bím chưa đều
Còn hơi lỏng lẻo
Chú ý thao tác hơn
t = 2 giờ 15 phút
Liên tục cấp ẩm cho bánh, Khối bột nở đầy khuôn
Đạt độ nở đầy khuôn
bánh
To = 160oC
t = 12 – 15 phút
Bánh bung nở đều nhau, có màu vàng hấp dẫn
Ở hai đầu bánh bị vàng nâu
Nên quét trứng đều
và mỏng
Trang 30Đặc điểm Mô tả cảm quan
Màu sắc Vàng óng ánh tuy nhiên ở hai đầu của bánh vàng đậm hơn ở thân bánh
Mùi hương Mùi thơm lan tỏa, mùi sữa trong bánh ngậy
Cấu trúc
Độ xốp Bánh xốp, ruột bánh tạo thành sới
Độ đàn hồi Có độ đàn hồi vừa phải, nhấn nhẹ đàn hồi, ấn mạnh sẽ
Trang 32Đặc điểm Bánh mì hoa cúc nhóm làm Bánh mì hoa cúc trên thị trường
Độ nở xốp Bánh nở đều thành sới Bánh có độ nở cao hơn, có nhiều lỗ
khí ở trong bánh
Độ mềm Bánh mềm, mịn và có chút
dai
Bánh ít mềm, hơi khô
Độ đàn hồi Bánh có độ đàn hồi cao Ít đàn hồi
Thành phần
dinh dưỡng
Chất lượng dinh dưỡng cao do
có bổ sung thêm hạnh nhân và
có thêm chất bảo quản
1.6 Tính giá thành sản phẩm
Bảng 1.6-1: Giá thành nguyên liệu
Nguyên liệu Khối lượng
mua
Giá tiền (VNĐ)
Khối lượng dùng (g)
Giá tiền (VNĐ)
Trang 33Nguyên liệu Khối lượng
mua
Giá tiền (VNĐ)
Khối lượng dùng (g)
Giá tiền (VNĐ)
Trang 34BÀI 2: SANDWICH PHÔ MAI TAN CHẢY
2.1 Giới thiệu về sandwich phô mai tan chảyĐược sáng tạo từ bánh mì gối, bánh mì phô mai tan chảy là sự kết hợp hoàn hảo của
vỏ bánh mềm thơm với nhân phô mai tan chảy, béo ngậy nhưng không ngán Khi thưởng thức, bánh mì có lớp vỏ mịn màng, thơm mùi sữa, sốt phô mai béo ngậy, có vị ngọt nhẹ, kết hợp với chà bông mằn mặn đậm đà…khiến món bánh thêm phần hấp dẫn
Phụ gia bánh mì: 10g Nước lạnh: 300g
Bột bắp: 10g Bơ: 10g
Trang 352.3 Quy trình công nghệ
Thông số kỹ thuật
- Thời gian trộn bột khô: v = min, t = 1 phút
- Thời gian trộn bột ướt: v = mid, t = 4 phút
- Thời gian nhào bột: v = max, thời gian cho đến khi khối bột tạo màng gluten tốt
- Tạo hình: Công đoạn tạo hình nhào bột ở nhiệt độ phòng, thời gian tạo hình phải nhanh gọn tránh để bột nở trong quá trình tạo hình
- Sốt dầu trứng: đánh trứng với tốc độ trung bình, tại nhiệt độ phòng
Sơ đồ quy trình công nghệ
Trang 36Bột mì, men,
phụ gia, sữa bột
Nguyên liệu khô
đường, muối, sữa tươi
Phết sốt dầu trứng + chà bông
Sandwich phomai
Trang 37Hình 2.3-1: Quy trình sản xuất sandwich phô mai tan chảy
Trang 38Quy trình làm sốt phô mai
Hình 2.3-2: Quy trình sản xuất sốt phô mai
20ml sữa tươi + bột bắp
Sữa tươi (200ml), đường, creamcheese, whipping
Khuấy 1
Kem
Trang 39Quy trình làm sốt dầu trứng
Hình 2.3-3: Quy trình làm sốt dầu trứng
Thuyết minh quy trình
2.3.5.1 Chuẩn bị sốt phomai cho bánh
Đun tan chảy hỗn hợp sữa tươi (200ml), đường, creemcheese và whipping cream Hỗn hợp 20ml sữa tươi hòa tan với 10g bột bắp khuấy đều, sau đó tiếp tục cho trứng vào khuấy Khuấy hồ hai hỗn hợp cho đến khi sôi
Tắt bếp cho bơ vào khuấy nguội, rồi tiếp tục xay mịn hỗn hợp trong 1s Cho hỗn hợp vào túi tam giác rồi đem đi làm lạnh
30g đường
2 lòng đỏ trứng
Trang 40Mục đích: Các nguyên liệu khô đồng nhất với nhau
Yêu cầu: các nguyên liệu phân bố đồng đều với nhau
2.3.5.4 Trộn ướt
Lần lượt cho trứng, nước lạnh điều chỉnh ở tốc độ đánh trung bình