Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, phụ nữ mang thai từ tháng thứ 6 trở đi.. Chỉ định: Các triệu chứng của viêm thấp khớp mãn tính, các chứng đau cấp tính như: đau thắt
Trang 1HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
HÀ NỘI - 2020
Trang 2HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
HÀ NỘI - 2020
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Hà Nội, Ngày……… tháng……… năm 2020
Giáo viên hướng dẫn (Ký tên, xác nhận)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Hà Nội, Ngày……… tháng……… năm 2020
Cơ sở thực tập (Ký tên, xác nhận)
Trang 5Em xin gửi lời cảm ơn tới nhà thuốc Thúy Hằng và các anh chị đã tạo điều kiện giúp đỡ em có thể hoàn thành được kỳ thực tập này!
Em xin cảm ơn tới ban giám hiệu cùng quý thầy cô khoa dược học viện y dược học cổ truyền Việt Nam đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập ở nhà thuốc Thúy Hằng Cuối cùng em xin kính chúc thầy, cô và các anh chị trong nhà thuốc Thúy Hằng, ban giám hiệu cùng quý thầy cô khoa dược học viện y dược học cổ truyền Việt Nam lời chúc sức khỏe, công tác tốt trong sự nghiệp trồng người
Trang 6Nhà thuốc là một trong những phương tiện bảo quản, bán lẻ thuốc, đưa thuốc tới tay người dân Và người dược sĩ có vai trò quan trọng trong việc tư vấn hướng dẫn cho người sử dụng thuốc và giúp đưa thuốc tới tay người dân
Thời gian thực tập ở nhà thuốc là khoảng thời gian giúp em hiểu được vai trò của người dược sĩ trong nhà thuốc! Một phần hiểu được cách bố trí sắp xếp ở nhà thuốc, biết được cách bảo quản thuốc và phát triền được khả năng giao tiếp để tư vấn hướng dẫn cho những người sử dụng biết được cách sử dụng thuốc một cách an toàn
và hợp lý, nắm rõ được các quy định, nguyên tắc tiêu chuẩn trong ngành
Qua bài báo cáo! em muốn trình bày những hiểu biết, những kết quả, mà em đã học hỏi trong suốt quá trình được nhà trường sắp xếp cho đi thực tập thực tế tại cơ sở nhà thuốc
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC 1
1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập 1
1.2 Nhiệm vụ và quy mô tổ chức 1
1.3 Nhận xét chung về cách bố trí trưng bày trong nhà thuốc 1
PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 4
2.1 Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc 4
2.2 Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc 6
2.3 Thực hiện GPP tại nhà thuốc 34
2.4 Tình hình bán/ nhập thuốc 43
2.5 Thông tin giới thiệu thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc 49
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
Trang 8Phần 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC
1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập
- Tên đơn vị thực tập: NHÀ THUỐC THÚY HẰNG
- Địa chỉ: Số nhà 21, tổ 2, phường Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
- Nhiệm vụ và quy mô tổ chức
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP)
- Thực hiện công tác tư vấn sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác dược
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc theo đúng quy định
1.1.2 Quy mô tổ chức:
- Dược sĩ phụ trách: Dược sĩ đại học: Bùi Thị Phương Anh
- Giấy phép kinh doanh: Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Kinh Doanh Thuốc
- Số nhân viên: 3 Dược sĩ trung học
1.2 Nhận xét chung về cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc
- Nhà thuốc khang trang, sáng sủa, trang trí đẹp mắt và vệ sinh sạch sẽ
- Có quầy tủ chắc chắn để trình bày bảo quản thuốc, cân sức khỏe, phục vụ khách
hàng
Hình: Quầy tủ trình bày thuốc Hình: Cân sức khỏe
- Các thuốc được sắp xếp trong tủ, ngăn kéo, theo nhóm thuốc kê đơn và không kê đơn, nhóm dược lý, tác dụng điều trị theo bảng chữ cái
Trang 9- Có nội quy nhà thuốc và bảng giá theo quy định
Hình: Bảng giá thuốc
- Các loại mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế có các khu riêng biệt,
không bày bán cùng với thuốc
- Có nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc
- Có bàn tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế chờ cho người mua thuốc trong thời
gian chờ đợi
Hình: Bàn Dược sĩ tư vấn
Trang 10SƠ ĐỒ BỐ TRÍ NHÀ THUỐC THÚY HẰNG
Trang 11Phần 2: NỘI DUNG THỰC TẬP
2.1 Tổ chức hoạt động của Nhà thuốc:2.1.1 Quy mô hoạt động:
a Mua thuốc:
- Nguồn thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp
- Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng
thuốc trong quá trình kinh doanh
- Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành (Thuốc có số đăng ký hoặc thuốc chưa
có số đăng ký được phép nhập khẩu theo nhu cầu điều trị) Thuốc mua còn nguyên vẹn và có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng quy định theo quy
chế hiện hành Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ của thuốc mua về
- Khi nhập thuốc, người bán lẻ kiểm tra hạn dùng, kiểm tra các thông tin trên nhãn thuốc theo quy chế ghi nhãn, kiểm tra chất lượng (bằng cảm quan, nhất là với các thuốc dễ có biến đổi chất lượng) và có kiểm soát trong suốt quá trình bảo
quản
- Nhà thuốc phải có đủ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu dùng cho tuyến C
trong Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam do Sở Y tế địa phương quy định
b Bán thuốc:
Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc, bao gồm:
- Người bán lẻ hỏi người mua những câu hỏi liên quan đến bệnh, đến thuốc mà
người mua yêu cầu
- Người bán lẻ tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc, hướng dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói Trường hợp không có đơn kèm theo, người bán lẻ phải hướng dẫn sử dụng thuốc thêm bằng cách viết tay hoặc đánh máy, in
gắn lên đồ bao gói
- Người bán lẻ cung cấp các thuốc phù hợp, kiểm tra, đối chiếu thuốc bán ra về
nhãn thuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc
Các quy định về tư vấn cho người mua, bao gồm:
- Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị
và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng
Trang 12- Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân viên bán
thuốc cần giải thích rõ cho họ biết và tự chăm sóc, tự theo dõi triệu chứng bệnh
- Đối với bệnh nhân nghèo, không đủ khả năng chi trả thì người bán lẻ cần tư vấn lựa chọn loại thuốc có giá cả hợp lý, đảm bảo điều tri bệnh và giảm tới mức thấp
về thuốc, giá cả và lựa chọn các thuốc không cần kê đơn
- Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc, khuyến khích người mua
mua thuốc nhiều hơn cần thiết
Bán thuốc theo đơn:
- Khi bán các thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo các quy định, quy chế hiện hành của Bộ Y
tế về bán thuốc theo đơn
- Người bán lẻ phải bán theo đúng đơn thuốc, trường hợp phát hiện đơn thuốc không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, hoặc có sai phạm về pháp lý, chuyên môn hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, người bán lẻ phải thông báo lại cho người kê đơn biết
- Người bán lẻ giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chồi bán thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn, đơn thuốc không nhằm mục đích chữa bệnh
- Người bán lẻ là dược sĩ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý của người mua
- Người bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc, nhắc nhở người mua thực hiện đúng đơn thuốc
- Sau khi bán thuốc gây nghiện, nhân viên nhà thuốc phải vào sổ, lưu đơn thuốc bản chính
- Nhà thuốc đạt GPP được bán lẻ thuốc thành phẩm
Trang 13- Mua bán các loại thuốc kê đơn và không kê đơn được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành
- Kinh doanh một số loại thực phẩm chức năng
- Kinh doanh các dụng cụ y tế và dụng cụ vệ sinh cá nhân
- Hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân
2.1.2 Loại hình kinh doanh:
2.1.4 Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc:
- Nhà thuốc Thúy Hằng kinh doanh các mặt hàng: thuốc thành phẩm, thực phẩm
chức năng, dụng cụ y tế, các loại dụng cụ cá nhân
- Các loại thuốc được đặt trong các tủ kệ, có tủ riêng biệt để chứa đựng các loại
thực phẩm chức năng và dụng cụ y tế
- Các thuốc được phân loại theo nhóm thuốc kê đơn và không kê đơn Trong nhóm thuốc kê đơn và không kê đơn các thuốc được sắp xếp theo nhóm trị liệu,
hoạt chất và bảng chữ cái
2.2 Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại Nhà thuốc:
2.2.1 Sắp xếp, phân loại thuốc:
- Phân chia khu vực sắp xếp theo từng ngành hàng riêng biệt tại nhà thuốc: dược phẩm, thực phẩm chức năng, mặt hàng chăm sóc sức khỏe cá nhân, vật tư y tế
- Sắp xếp, trình bày hàng hóa trên các giá, tủ
- Thuốc được sắp xếp theo nhóm thuốc (kê đơn – không kê đơn), theo nhóm tác động dược lý Trong cùng 1 nhóm, thuốc được sắp xếp theo hoạt chất, chữ cái hoặc những thuốc thường xuyên được bán
- Sắp xếp phải đảm bảo:
Nguyên tắc 3 dễ (Dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra)
Trang 14Gọn gàng, ngăn nắp, có thẩm mỹ, không xếp lẫn lộn giữa các mặt hàng…
Nhãn hàng (chữ, số, hình ảnh…) trên các bao bì: quay ra ngoài, thuận chiều nhìn của khách hàng
Nguyên tắc FEFO & FIFO đảm bảo chất lượng hàng:
FEFO: hàng có hạn dùng còn lại ngắn hơn xếp ra ngoài, hạn dài hơn xếp vào trong
FIFO: hàng sản xuất trước xuất trước, lô nhập trước xuất trước…
- Bán hết những hộp đã ra lẻ, đánh dấu bên ngoài vỏ hộp, tránh tình trạng nhầm lẫn mở nhiều hộp cùng lúc
2.2.2 Bảo quản thuốc tại nhà thuốc:
- Thuốc trước khi nhập về nhà thuốc (gồm mua và hàng trả về): phải được kiểm soát 100%, tránh nhập hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ
- Thuốc lưu tại nhà thuốc: định kỳ kiểm soát tối thiểu 1 quý/ lần Tránh để hàng bị biến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng
- Kiểm tra bằng cảm quan chất lượng thuốc
- Định kỳ hàng tháng phải kiểm tra số lượng tồn thực tế và số lượng trên sổ sách (phần mềm) theo số lô
- Đối với thuốc lưu tại nhà thuốc:
Ghi “Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”: mô tả chất lượng cảm quan chi tiết các nội dung kiểm soát
Cột “Ghi chú”: ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm hàng sắp hết, hàng cận date dễ dàng hơn để từ đó ta có thể dự trù mặt hàng cần mua, loại bỏ những mặt hàng không đủ yêu cầu
Quản lý thuốc theo các nhóm dược lý, hoạt chất, nước sản xuất, lô sản xuất, ngày nhập, hạn sử dụng, nhà cung cấp, hàm lượng, cách dùng, định giá bán cho từng loại dược phẩm, phần trăm chiết khấu…
Lập và quản lý các hóa đơn nhập, hóa đơn xuất Quản lý thông tin nhà cung cấp, xuất nhập và điều chỉnh nhập, xuất hàng Quản lý công việc bán, xử lý đơn hàng của khách hàng và nhà cung cấp nhanh chóng, chính xác và hiệu quả
Trang 15Quản lý chặt chẽ hàng xuất nhập tồn kho, thuốc quá hạn sử dụng, dược phẩm mua vào doanh thu bán hàng, lợi nhuận
Cung cấp các báo cáo nhanh, chính xác số lượng thuốc còn tồn theo loại thuốc, kho, lô sản xuất, quá hạn sử dụng Báo cáo xuất – nhập – tồn theo: ngày, tháng, năm, kho Báo cáo doanh số và lợi nhuận theo ngày, tháng, năm…
Phần mềm quản lý thuốc có tại nhà thuốc:
Trang 162.2.3 Các nhóm thuốc có tại nhà thuốc:
Kháng sinh:
- CLARITHROMYCIN (Clarithromycin 500 mg) – viên nén bao phim
Chỉ định: Viêm họng và viêm amidan, nhiễm trùng
hô hấp từ nhẹ đến trung bình, nhiễm trùng da, viêm tai
- CEFIXIM 100 MG (Cefixim 100 mg) – bột pha hỗn dịch uống
Chỉ định: Nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm khuẩn
- CEFACLOR (Cefaclor 125 mg) – bột pha hỗn dịch uống
Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô
hấp dưới, đường tiết niệu, da và mô mềm
Tác dụng phụ: tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy
Chống chỉ định: người bệnh có tiền sử dị ứng với
Cefaclor và kháng sinh nhóm Cephalosporin
1 CLARITHROMYCIN Clarithromycin Viên nén bao phim
2 CEFIXIM 100 Cefixim 100mg Bột pha hỗn dịch
Viên nén
5 ORALZICIN 500 Azithromycin 500mg Viên bao phim
Trang 17- KLAMENTIN 1G (Amoxicillin 875 mg, Clavulanic acid 125 mg) – viên nén
bao phim
Chỉ định: nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm
khuẩn đường hô hấp dưới, đường tiết niệu, sinh
dục, da và mô mềm, nha khoa
Chống chỉ định: Mẫn cảm, suy gan nặng, suy thận
trung bình hay nặng
Tác dụng phụ: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ngứa…
- ORALZICIN 500 (Azithromycin 500 mg) – viên bao phim
Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, đường
hô hấp trên, da và mô mềm, viêm tai giữa
Chống chỉ định: quá mẫn với các thành phần của
thuốc
Tác dụng phụ: nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy
Giảm đau – kháng viêm:
- EFFEERALGAN (Paracetamol) – viên nén sủi bọt
Chỉ định: Điều trị hạ sốt và các chứng đau như: đau
đầu, đau răng, nhức mỏi cơ
Chống chỉ định: Dị ứng với các thành phần của
thuốc, bệnh gan nặng
Tác dụng phụ: tiêu chảy, đau bụng, hạ huyết áp…
1 EFFEERALGAN Paracetamol 500mg Viên nén sủi bọt
2 IPALZAC Acid Mefenamic 250 mg Viên nén
3 DICLOFEN Diclofenac natri 50 mg Viên bao phim tan trong
Trang 18- IPALZAC (Acid Mefenamic 250 mg) – viên nén
Chỉ định: Các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình
(đau đầu, đau răng), đau ở bộ máy vận động (đau
do chấn thương), đau bụng kinh
Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của
thuốc, phụ nữ mang thai từ tháng thứ 6 trở đi
Tác dụng phụ: tiêu chảy, buồn nôn, nổi mẩn…
- DICLOFEN (Diclofenac natri 50 mg) – viên bao phim tan trong ruột
Chỉ định: Các triệu chứng của viêm thấp khớp mãn
tính, các chứng đau cấp tính như: đau thắt lưng, đau
khớp vai…
Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của
thuốc, tiền sử hen, loét dạ dày, suy gan, suy thận
Tác dụng phụ: Nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy…
- NABUMETONE (Nabumetone 500 mg) – viên nén dài bao phim
Chỉ định: điều trị các bệnh viêm xương khớp và
viêm khớp dạng thấp
Chống chỉ định: Loét dạ dày, mẫn cảm với bất kỳ
thành phần nào của thuốc
Tác dụng phụ: Khô miệng, tiêu chảy, nhức đầu…
- DIANFAGIC (Tramadol 37.5 mg; Paracetamol 325 mg) – viên nang
Chỉ định: Giảm đau trong các trường hợp đau nặng
và trung bình
Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất cứ thành phần
nào của thuốc, trẻ em dưới 15 tuổi, bệnh thận…
Tác dụng phụ: Chóng mặt, hồi hộp, buồn ngủ, đau
nữa đầu, mệt mỏi, buồn nôn, lệ thuộc thuốc…
Trang 19GAN MẬT
mg, Cyanocobolamin 0.1% 2.4 mg …) –Viên nang
mềm
Chỉ định: gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan
Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần của
thuốc, bệnh nhân bị tắc đường mật
Tác dụng phụ: hiếm khi xảy ra
Chỉ định: Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng
Amonia máu, các rối loạn khó tiêu, bổ sung dinh
dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê
Chống chỉ định: Quá mẫn với bất cứ thành phần nào
của thuốc
Tác dụng phụ: liều cao có thể gây đau bụng, tiêu chảy
Chỉ định: điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính
Chống chỉ định: nhạy cảm với bất kỳ thành phần
nào của thuốc
Tác dụng phụ: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy…
1 SILYBEAN
Thiamin hydroclorid 8 mg, Nicotinamid 24 mg, Riboflavin 8 mg, Cyanocobolamin 0.1% 2.4
mg …
Viên nang mềm
2 ARGININE Arginine HCl 200 mg Viên nang mềm
3 LAMIVUDIN Lamivudine 100 mg Viên nén bao phim
4 FORTEC Biphenyl, Dimethyl, Dicarboxylat 25 mg
Viên nén
5 TENOFOVIR 300 Tenofovir disoproxil fumarat 300 mg Viên nén bao phim
Trang 20FORTEC (Biphenyl Dimethyl Dicarboxylat 25mg) – viên nén
Chỉ định: trị tổn thương tế bào gan do virus hoặc do
hóa chất, rối loạn chức năng gan
Chống chỉ định: quá mẫn với bất kỳ thành phần nào
của thuốc
Tác dụng phụ: dị ứng khu trú, vàng da
phim
Chỉ định: bệnh nhân bị viêm gan siêu vi B mãn tính
và bệnh nhân nhiễm HIV – 1 có hoặc không kết hợp
với HBV
Chống chỉ định: Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì
thành phần nào của thuốc, suy thận nặng
Tác dụng phụ: phù gan nặng, viêm gan, suy thận…
Tiêu hóa – bao tử:
CARBOGAST (Than thảo mộc dược dụng 400mg, Calci phosphat
100mg, Calci carbonat 200 mg, cam thảo 400 mg) – viên nén dài
Chỉ định: ợ chua, dư acid, viêm dạ dày Di chứng
Trang 21- PROBIO (Lactobacillus acidophilus) – thuốc cốm
Chỉ định: Rối loạn hấp thu lactose (trong sữa), cân
bằng hệ vi sinh đường ruột, viêm ruột cấp tính hoặc
mãn tính: tiêu chảy, táo bón
Chống chỉ định: mẫn cảm với các thành phần của
thuốc
Tác dụng phụ: đầy hơi, trướng bụng
- OPEDOM (Domperidone 1mg/ ml) – hỗn dịch uống
Chỉ định: trị triệu chứng cảm giác chướng và nặng
vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn
chậm xuống ruột, buồn nôn, nôn
Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của
thuốc, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
Tác dụng phụ: Tiết sữa, khô miệng, vú to, rối loạn
kinh nguyệt…
- CIMETIDIN (Cimetidin 300 mg) – viên nén
Chỉ định: Loét dạ dày - tá tràng, trào ngược dạ dày
thực quảnm tăng tiết dịch vị như: hội chứng
Zollinger Ellison
Chống chỉ định: Nhạy cảm với Cimetidin
Tác dụng phụ: tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt…
- METEO SPASMYL (Alverin citrate 60 mg, Simethicone 300 mg) – viên
nang mềm
Chỉ định: điều trị triệu chứng của rối loạn ruột chức
năng, đặc biệt kèm trương bụng
Chống chỉ định: tiền sử dị ứng hoặc bất dung nạp
với Alverin hoặc 1 trong các tá dược
Tác dụng phụ: hiếm có trường hợp bị tổn thương
gan, hồi phục lại khi ngừng thuốc
Trang 22TIM – HUYẾT ÁP
1 LOSARTAN Losartan 25 mg Viên nén bao phim
2 ATORLIP 10 Atorvastatin calcium 10 mg Viên nén
3 CAPTOPRIL Captopril 25 mg Viên nén
4 TANATRIL Imidapril HCl 5 mg Viên nén
5 NATRILUX Indapamide 1.5 mg
Viên bao phóng thích chậm
phim
Chỉ định: Tăng huyết áp, bệnh thận ở những bệnh
nhân bị đái tháo đường, suy tim và nhồi máu cơ tim
Chống chỉ định: bệnh nhân quá mẫn với bất cứ
thành phần nào của thuốc
Tác dụng phụ: mất ngủ, tiêu chảy, khó tiêu…
ATORLIP 10 (Atorvastatin calcium 10 mg) – viên nén
Chỉ định: Tăng Cholesterol toàn phần, tăng LDL –
cholesterol, dự phòng biến cố tim mạch
Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của
thuốc, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú
Tác dụng phụ: buồn nôn, đầy hơi, đau đầu…
Chỉ định: tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ
tim
Chống chỉ định: mẫn cảm với thuốc, tiền sử phù
mạch, sau nhồi máu cơ tim, phụ nữ có thai và đang
cho con bú
Tác dụng phụ: chóng mặt, ngoại ban, ngứa ho
Trang 23TANATRIL (Imidapril HCl 5 mg) – viên nén
Chỉ định: tăng huyết áp, tăng huyết áp nhu mô thận
Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần
nào của thuốc, người có tiền sử phù niêm
Tác dụng phụ: phù niêm mạc, giảm tiểu cầu, bệnh
thận cấp tính…
Chỉ định: tăng huyết áp nguyên phát
Chống chỉ định: dị ứng với bất cứ thành phần nào
của thuốc Bệnh thận nặng, bệnh gan nặng hay
bệnh não do gan, nồng độ kali máu thấp
Tác dụng phụ: hạ kali máu
Thần kinh:
- TAGINYL 500 MG (N – Acetyl – dl – leucin) – viên nén
Chỉ định: điều trị triệu chứng cơn chóng mặt
1 TAGINYL 500 mg N – Acetyl – dl – leucin Viên nén
24% Ginko heterosides và 6%
Ginkgolides- bilobalide… 40 mg Viên nén
3 DOGMATIL 50mg Sulpiride / Sulpirida Viên nang
4 ZAPNEX 10 Olanzapin
Viên nén bao phim
Trang 24- TANAKAN (24% Ginko heterosides và 6% Ginkgolides- bilobalide… 40 mg) – viên nén
Chỉ định: Rối loạn về thị giác, rối loạn tuần hoàn
thần kinh, hội chứng Raynaud
Chống chỉ định: bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ
thành phần nào của thuốc
Tác dụng phụ: (rất hiếm) rối loạn tiêu hóa, rối loạn
ở da, nhức đầu
Chỉ định: Các triệu chứng lo âu ở người lớn, rối
loạn hành vi ở trẻ nhỏ
Chống chỉ định: Mẫn cảm, bệnh nhân u tủy thượng
thận
Tác dụng phụ: Vô kinh, tăng cân, buồn ngủ…
- ZAPNEX 10(Olanzapin) – viên nén bao phim
Chỉ định: Tâm thần phân liệt, các đợt hưng cảm
nặng và vừa phải
Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần
nào của thuốc, bệnh nhân có nguy cơ Glaucom
Tác dụng phụ: Răng trọng, buồn ngủ, chóng mặt…
- STILUX 60 (Rotundin 60mg) – viên nén
Chỉ định:Lo âu, căng thẳng, mất ngủ, đau khi có
kinh, đau đầu
Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất cứ thành phần
nào của thuốc, người đang vận hành tàu xe, máy
móc, người trầm cảm
Tác dụng phụ: đau đầu, chóng mặt, mất ngủ…
Trang 25Nội tiết:
- MIFEPRISTONE (Mifepristone 10 mg) – viên nén
Chỉ định: trường hợp tránh thai khẩn cấp trong
vòng 120 giờ sau lần giao hợp không được bảo vệ
Chống chỉ định:Dị ứng với bất cứ thành phần nào
của thuốc, phụ nữ có thai và cho con bú
Tác dụng phụ: đau bụng dưới, nôn, tiêu chảy
- DUPHASTON (Dydrogesterone 10 mg) – viên nén
Chỉ định: Đau kinh nguyệt không đều, dọa sẩy thai,
sẩy thai liên tiếp
Chống chỉ định: mẫn cảm với bất cứ thành phần
nào của thuốc…
Tác dụng phụ: Ung thư vú, nhồi máu cơ tim, tai
biến mạch máu não
Chỉ định: những rối loạn liên quan đến thiếu
progesterone: kinh nguyệt không đều, dọa sẩy
thai…
Chống chỉ định: Mẫn cảm với một trong các thành
phần của thuốc, bệnh gan nặng
Tác dụng phụ: thay đổi chu kì kinh nguyệt, mất kinh
1 MIFEPRISTONE Mifepristone 10 mg Viên nén
2 DUPHASTON Dydrogesterone 10 mg Viên nén
3 UTROGESTAN Progesteron 200 mg Viên nang mềm
4 COLPOSEPTINE
Chlorquinaldol 0.2g, Promestriene 0.01g Viên nén đặt phụ khoa
5 MEGYNA
Metronidazol 200 mg, Cloramphenicol
80 mg, Dexamethason acetat 0.5 mg, Nystatin 100.000 IV
Viên nén đặt
âm đạo
Trang 26- COLPOSEPTINE (Chlorquinaldol 0.2g, Promestriene 0.01g) – viên nén đặt phụ khoa
Chỉ định: tất cả các chứng khí hư do nguyên nhân
khác nhau, ngoại trừ khí hư do bệnh lậu
Chống chỉ định: tiền sử ung thư lệ thuộc thuốc
estrogen
Tác dụng phụ: không nhận thấy tác dụng phụ nào liên quan đến thuốc
acetat 0.5 mg, Nystatin 100.000 IV) – viên nén đặt âm đạo
Chỉ định: trị các chứng viêm nhiễm âm đạo do
nhiễm khuẩn Trichomonas Candida Albicans
Chống chỉ định: Dị ứng với các thành phần khác
của thuốc, phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc ho:
Chỉ định: Viêm phế quản cấp và giai đoạn cấp của
bệnh phế quản – phổi mạn tính
Chống chỉ định: Phenylceton niệu, quá mẫn với
Acetylcystein, trẻ em dưới 24 tháng tuổi
Tác dụng phụ: đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy…
1 ACEMUC Acetylcysteine 200 mg Thuốc cốm
2 NEO CODION
Codein camphosulphonate 25
mg, Sulfogaiacol 100 mg, Grindelia 20 mg) Viên nén bao đường
3 BROMHEXIN Bromhexin HCl 4 mg Viên nén
4 EUGICA
Eucalypton 100 mg, Camphor 12
mg, Guaiacol 12 mg Viên nang mềm
5 THERALENE Alimemazine 5 mg Viên nén bao phim
Trang 27- NEO CODION (Codein camphosulphonate 25 mg, Sulfogaiacol 100 mg, Grindelia 20 mg) – viên nén bao đường
Chỉ định: điều trị triệu chứng ho khan do kích thích
ở người lớn
Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần
nào của thuốc, ho ở bệnh nhân suyễn, phụ nữ cho
con bú
Tác dụng phụ: Ngứa, mày đay, đau dạ dày…
Chỉ định: Tan đàm trong viêm khí phế quản, viêm
phế quản mạn tính
Chống chỉ định: Nhạy cảm với các thành phần của
thuốc, phụ nữ có thai 3 tháng đầu và phụ nữ cho
con bú
Tác dụng phụ: Làm nặng thêm tình trạng ứ đàm
trong viêm phế quản
Chỉ định: Giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt
là khi ho về chiều hoặc về đêm
Chống chỉ định: Tiền sử dị ứng với thuốc kháng
histamin, trẻ em dưới 6 tuổi
Tác dụng phụ: Buồn ngủ, khô miệng, lú lẫn, ảo
giác, rối loạn kinh nguyệt
Trang 28Chỉ định: dự phòng và điều trị thiếu Vitamin D3,
bệnh còi xương…
Chống chỉ định: mẫn cảm, sỏi canxi thận, suy
thận…
Chỉ định: đáp ứng nhu cầu gia tăng về các Vitamin
và acid amin thiết yếu, điều trị phòng ngừa trong
trường hợp ăn kiêng nghiêm ngặt
Chống chỉ định: rối loạn chuyển hóa calci, quá liều
Vitamin D
Tác dụng phụ: rối loạn hệ miễn dịch, quá mẫn
2 AQUADETRIM Cholecalciferol 15.000 IU/ ml Dung dịch uống
3 PHARMATON Nhân sâm, Vitamin E, Vitamin B1… Siro
Dung dịch uống
Trang 29- FERROVIT – viên nang mềm.
Chỉ định: thiếu máu do thiếu sắt
Chống chỉ định: có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành
phần nào của thuốc
Tác dụng phụ: buồn nôn, ban da, tiêu chảy, đau
thượng vị
Chỉ định: phòng ngừa và điều trị thiếu Vitamin D
Chỉ định: Chống nhiễm khuẩn ở mắt khi viêm kết
mạc, viêm mí mắt, nhiễm trùng mắt do chấn thương
trước hoặc sau khi phẫu thuật
Chống chỉ định: Người nhạy cảm với các thành phần
của thuốc
Tác dụng phụ: nổi mẩn, ngứa, sưng
STT BIỆT DƯỢC HOẠT CHẤT DẠNG BÀO CHẾ
1 NEODEX
Neomycin sulfat 25 mg, Dexamethason natri phosphat 5.5 mg
Thuốc nhỏ mắt
2 TOBREX Tobramycin 0.3%
Dung dịch nhỏ mắt vô khuẩn
3
CIPROFLOXACIN 0.3% Ciprofloxacin 15 mg
thuốc nhỏ mắt, tai
4 EYAREN
Potassium 30 mg, Sodium 30 mg
Dung dịch nhỏ mắt
5 TOBCOL Tobramycin 15 mg
Dung dịch nhỏ mắt
Trang 30TOBREX (Tobramycin 0.3%) – dung dịch nhỏ mắt
Tác dụng phụ: Khó chịu ở mắt, sung huyết mắt
Chỉ định:
• Mắt: dùng trong các nhiễm khuẩn về mắt,
phòng ngừa nhiễm khuẩn mắt
• Tai: viêm tai ngoài, viêm tai giữa cấp và viêm
tai giữa có mủ mạn tính
Chống chỉ định: Quá mẫn với các thành phần của
thuốc, người mang thai và thời kỳ cho con bú…
Tác dụng phụ: cảm giác khó chịu hay rát tại chỗ
Chỉ định: Viêm mí mắt, viêm kết mạc
Chống chỉ định: nhạy cảm với một trong các thành
phần của thuốc
Tác dụng phụ: ngứa, sưng mi mắt, đỏ kết mạc…
Chỉ định: vẫn đục pha lê thể, xuất huyết pha lê thể do
bất cứ nguyên nhân gì, đục thủy tinh thể bắt đầu và
tiền triển
Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của
thuốc, phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em
Tác dụng phụ: bỏng tạm thời có thể xảy ra sau khi
nhỏ thuốc Đôi khi thuốc gây tăng tiết nước mắt
Trang 31Thuốc ngoài da:
NHÓM GIẢM ĐAU:
Chỉ định: Tổn thương gân, dây chằng, cơ và khớp, các dạng bệnh
thấp khu trú ở mô mềm, viêm xương khớp
Chống chỉ định: Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần
nào của thuốc
Tác dụng phụ: nổi ban da, eczema, đỏ, viêm da, ngứa
dầu khuynh diệp 20mg, Tinh dầu Thông 15mg) – kem bôi da.
Chỉ định: đau cơ, đau lưng, đau khớp
Chống chỉ định: không thoa thuốc xung quanh mắt,
vùng da bị chàm, nhiễm độc hay vết thương
Chỉ định: Đau cơ, đau vai, bầm tím, bong gân.
Chống chỉ định: không dán lên mắt và vết thương hở,
dị ứng với thành phần của thuốc
- Dầu bôi
Chỉ định: đau cơ, đau khớp, bầm tím, bong gân
Chống chỉ định: không dùng cho trẻ sơ sinh, mẫn
cảm với các thành phần của thuốc
Tác dụng phụ: nổi mụn nước, đỏ da, ngứa…
1 VOLTAREN Diclofenac diethylamine 1% Gel bôi ngoài da
2 DEEP HEAT
Methyl salicylate, L-menthol, tinh dầu thông, tinh dầu khuynh
3 SALONPAS L-Menthool, Methyl Salicylate Cao dán
4
SALONPAS
LINIMENT
Methyl salicylate, L – menthol 2700mg Dầu bôi
5 GẤU MISA F
Menthol, Methyl salicylate, Lidocaine, mật gấu
Kem xoa bóp ngoài da
Trang 32- GẤU MISA F (Menthol, Methyl salicylate, Lidocaine, mật gấu) – kem xoa bóp ngoài da
Chỉ định: đau nhức cơ bắp, khớp xương sưng trặc
gân, đau lưng, làm tan máu bầm
2 ULTRACOMB Clotrimazon Kem bôi da
3 DIBETALIC
Betamethasone dipropionate, Salicylic acid
Kem bôi da
Chỉ định: Trường hợp viêm da khô không nhiễm
khuẩn, ngứa dai dẳng và bệnh dày sừng, viêm da tiết
bã, viêm da dị ứng, mày đay
Chống chỉ định: da bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm,
Trang 33- DIBETALIC (Betamethasone dipropionate, Salicylic acid) – Thuốc mỡ bôi
da
Chỉ định: Làm giảm tình trạng viêm của bệnh da dày
sừng, bệnh da khô, eczema, viêm da dị ứng
Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần của thuốc
Trẻ em dưới 1 tuổi
Tác dụng phụ: Nóng, ngứa, kích ứng, khô da
Chỉ định: ngữa, mẫn đỏ, da đóng vảy, chàm, viêm da
Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần thuốc, trẻ
em < 12 tuổi
Tác dụng phụ: nóng, ngứa, teo da, nứt da…
sulfate) – Kem bôi da
Chỉ định: viêm da, bệnh da dị ứng, nấm da, lang ben
Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần thuốc, vùng
da bị trầy sước
Tác dụng phụ: ban đỏ, dị ứng, viêm nang lông
1 EIGHTEEN Erythromycin Gel bôi ngoài da
4 DECUMAR Nano Curcumin Gel bôi da
5 EROSSAN Erythromycin 4%) Gel bôi da
Chỉ định: điều trị tại chỗ mụn trứng cá
Chống chỉ định: bệnh nhân bị quá mẫn cảm với thuốc
này hoặc kháng sinh nhóm Macrolid
Tác dụng phụ: Khô da, ngứa, ban đỏ…
Trang 34- ERYLIK (Erythromycin 4g, Tretinoin 0.025g) – gel bôi ngoài da
Chỉ định: trị tại chỗ mụn trứng cá mức độ trung bình
Chống chỉ định: quá mẫn với bất kỳ thành phần nào
của thuốc
Tác dụng phụ: kích thích da, nóng rát
DERMA – HG (Titanium, Dioxide, Glycerin…) – gel bôi ngoài da
Chỉ định: triệt tiêu còi mụn, mụn bọc, mụn nhọt, trị
hữu hiệu mụn đậu trắng, mụn đậu đen và mụn cám,
làm liền da, không để lại sẹo, không để lại vết thâm
trên da Hiệu quả nhanh sau 15 ngày sử dụng
DECUMAR (Nano Curcumin) – Gel bôi da
Chỉ định: ngăn chặn việc hình thành mụn cho da, hạn
2 CLARITYNE Loratadine 10mg Viên nén
3 LORASTAD Loratadin 100 mg Viên nén
4 PHILHYDARAX Hydroxyzine HCl 25 mg Viên nén
5 CLORPHENIRAMIN Clorpheniramin 4 mg Viên nén dài
Chỉ định: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa,