1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp địa điểm nhà thuốc thúy hằng ngành dược sĩ đại học học viện y dược học cổ truyền việt nam

69 19 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp địa điểm nhà thuốc Thúy Hằng ngành Dược sĩ đại học
Tác giả Cao Xuân Hoàng
Người hướng dẫn DS Bùi Thị Phương Anh
Trường học Học viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam
Chuyên ngành Dược sĩ đại học
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC (8)
    • 1.1. Tên và địa chỉ đơn vị thực tập (8)
    • 1.2. Nhiệm vụ và quy mô tổ chức (0)
    • 1.3. Nhận xét chung về cách bố trí trưng bày trong nhà thuốc (0)
  • PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP (11)
    • 2.1. Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc (11)
    • 2.2. Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc (13)
    • 2.3. Thực hiện GPP tại nhà thuốc (41)
    • 2.4. Tình hình bán/ nhập thuốc (48)
    • 2.5. Thông tin giới thiệu thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc (53)
  • PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)

Nội dung

Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, phụ nữ mang thai từ tháng thứ 6 trở đi.. Chỉ định: Các triệu chứng của viêm thấp khớp mãn tính, các chứng đau cấp tính như: đau thắt

Trang 1

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Hà Nội, Ngày……… tháng……… năm 2020

Giáo viên hướng dẫn (Ký tên, xác nhận)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Hà Nội, Ngày……… tháng……… năm 2020

Cơ sở thực tập (Ký tên, xác nhận)

Trang 5

Em xin gửi lời cảm ơn tới nhà thuốc Thúy Hằng và các anh chị đã tạo điều kiện giúp đỡ em có thể hoàn thành được kỳ thực tập này!

Em xin cảm ơn tới ban giám hiệu cùng quý thầy cô khoa dược học viện y dược học cổ truyền Việt Nam đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập ở nhà thuốc Thúy Hằng Cuối cùng em xin kính chúc thầy, cô và các anh chị trong nhà thuốc Thúy Hằng, ban giám hiệu cùng quý thầy cô khoa dược học viện y dược học cổ truyền Việt Nam lời chúc sức khỏe, công tác tốt trong sự nghiệp trồng người

Trang 6

Nhà thuốc là một trong những phương tiện bảo quản, bán lẻ thuốc, đưa thuốc tới tay người dân Và người dược sĩ có vai trò quan trọng trong việc tư vấn hướng dẫn cho người sử dụng thuốc và giúp đưa thuốc tới tay người dân

Thời gian thực tập ở nhà thuốc là khoảng thời gian giúp em hiểu được vai trò của người dược sĩ trong nhà thuốc! Một phần hiểu được cách bố trí sắp xếp ở nhà thuốc, biết được cách bảo quản thuốc và phát triền được khả năng giao tiếp để tư vấn hướng dẫn cho những người sử dụng biết được cách sử dụng thuốc một cách an toàn

và hợp lý, nắm rõ được các quy định, nguyên tắc tiêu chuẩn trong ngành

Qua bài báo cáo! em muốn trình bày những hiểu biết, những kết quả, mà em đã học hỏi trong suốt quá trình được nhà trường sắp xếp cho đi thực tập thực tế tại cơ sở nhà thuốc

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC 1

1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập 1

1.2 Nhiệm vụ và quy mô tổ chức 1

1.3 Nhận xét chung về cách bố trí trưng bày trong nhà thuốc 1

PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 4

2.1 Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc 4

2.2 Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc 6

2.3 Thực hiện GPP tại nhà thuốc 34

2.4 Tình hình bán/ nhập thuốc 43

2.5 Thông tin giới thiệu thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc 49

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

Trang 8

Phần 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC

1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập

- Tên đơn vị thực tập: NHÀ THUỐC THÚY HẰNG

- Địa chỉ: Số nhà 21, tổ 2, phường Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

- Nhiệm vụ và quy mô tổ chức

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP)

- Thực hiện công tác tư vấn sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác dược

- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc theo đúng quy định

1.1.2 Quy mô tổ chức:

- Dược sĩ phụ trách: Dược sĩ đại học: Bùi Thị Phương Anh

- Giấy phép kinh doanh: Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Kinh Doanh Thuốc

- Số nhân viên: 3 Dược sĩ trung học

1.2 Nhận xét chung về cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc

- Nhà thuốc khang trang, sáng sủa, trang trí đẹp mắt và vệ sinh sạch sẽ

- Có quầy tủ chắc chắn để trình bày bảo quản thuốc, cân sức khỏe, phục vụ khách

hàng

Hình: Quầy tủ trình bày thuốc Hình: Cân sức khỏe

- Các thuốc được sắp xếp trong tủ, ngăn kéo, theo nhóm thuốc kê đơn và không kê đơn, nhóm dược lý, tác dụng điều trị theo bảng chữ cái

Trang 9

- Có nội quy nhà thuốc và bảng giá theo quy định

Hình: Bảng giá thuốc

- Các loại mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế có các khu riêng biệt,

không bày bán cùng với thuốc

- Có nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc

- Có bàn tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế chờ cho người mua thuốc trong thời

gian chờ đợi

Hình: Bàn Dược sĩ tư vấn

Trang 10

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ NHÀ THUỐC THÚY HẰNG

Trang 11

Phần 2: NỘI DUNG THỰC TẬP

2.1 Tổ chức hoạt động của Nhà thuốc:

2.1.1 Quy mô hoạt động:

a Mua thuốc:

- Nguồn thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp

- Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng

thuốc trong quá trình kinh doanh

- Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành (Thuốc có số đăng ký hoặc thuốc chưa

có số đăng ký được phép nhập khẩu theo nhu cầu điều trị) Thuốc mua còn nguyên vẹn và có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng quy định theo quy

chế hiện hành Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ của thuốc mua về

- Khi nhập thuốc, người bán lẻ kiểm tra hạn dùng, kiểm tra các thông tin trên nhãn thuốc theo quy chế ghi nhãn, kiểm tra chất lượng (bằng cảm quan, nhất là với các thuốc dễ có biến đổi chất lượng) và có kiểm soát trong suốt quá trình bảo

quản

- Nhà thuốc phải có đủ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu dùng cho tuyến C

trong Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam do Sở Y tế địa phương quy định

b Bán thuốc:

 Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc, bao gồm:

- Người bán lẻ hỏi người mua những câu hỏi liên quan đến bệnh, đến thuốc mà

người mua yêu cầu

- Người bán lẻ tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc, hướng dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói Trường hợp không có đơn kèm theo, người bán lẻ phải hướng dẫn sử dụng thuốc thêm bằng cách viết tay hoặc đánh máy, in

gắn lên đồ bao gói

- Người bán lẻ cung cấp các thuốc phù hợp, kiểm tra, đối chiếu thuốc bán ra về

nhãn thuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc

 Các quy định về tư vấn cho người mua, bao gồm:

- Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị

và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng

Trang 12

- Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân viên bán

thuốc cần giải thích rõ cho họ biết và tự chăm sóc, tự theo dõi triệu chứng bệnh

- Đối với bệnh nhân nghèo, không đủ khả năng chi trả thì người bán lẻ cần tư vấn lựa chọn loại thuốc có giá cả hợp lý, đảm bảo điều tri bệnh và giảm tới mức thấp

về thuốc, giá cả và lựa chọn các thuốc không cần kê đơn

- Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc, khuyến khích người mua

mua thuốc nhiều hơn cần thiết

 Bán thuốc theo đơn:

- Khi bán các thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo các quy định, quy chế hiện hành của Bộ Y

tế về bán thuốc theo đơn

- Người bán lẻ phải bán theo đúng đơn thuốc, trường hợp phát hiện đơn thuốc không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, hoặc có sai phạm về pháp lý, chuyên môn hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, người bán lẻ phải thông báo lại cho người kê đơn biết

- Người bán lẻ giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chồi bán thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn, đơn thuốc không nhằm mục đích chữa bệnh

- Người bán lẻ là dược sĩ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý của người mua

- Người bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc, nhắc nhở người mua thực hiện đúng đơn thuốc

- Sau khi bán thuốc gây nghiện, nhân viên nhà thuốc phải vào sổ, lưu đơn thuốc bản chính

- Nhà thuốc đạt GPP được bán lẻ thuốc thành phẩm

Trang 13

- Mua bán các loại thuốc kê đơn và không kê đơn được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành

- Kinh doanh một số loại thực phẩm chức năng

- Kinh doanh các dụng cụ y tế và dụng cụ vệ sinh cá nhân

- Hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân

2.1.2 Loại hình kinh doanh:

2.1.4 Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc:

- Nhà thuốc Thúy Hằng kinh doanh các mặt hàng: thuốc thành phẩm, thực phẩm

chức năng, dụng cụ y tế, các loại dụng cụ cá nhân

- Các loại thuốc được đặt trong các tủ kệ, có tủ riêng biệt để chứa đựng các loại

thực phẩm chức năng và dụng cụ y tế

- Các thuốc được phân loại theo nhóm thuốc kê đơn và không kê đơn Trong nhóm thuốc kê đơn và không kê đơn các thuốc được sắp xếp theo nhóm trị liệu,

hoạt chất và bảng chữ cái

2.2 Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại Nhà thuốc:

2.2.1 Sắp xếp, phân loại thuốc:

- Phân chia khu vực sắp xếp theo từng ngành hàng riêng biệt tại nhà thuốc: dược phẩm, thực phẩm chức năng, mặt hàng chăm sóc sức khỏe cá nhân, vật tư y tế

- Sắp xếp, trình bày hàng hóa trên các giá, tủ

- Thuốc được sắp xếp theo nhóm thuốc (kê đơn – không kê đơn), theo nhóm tác động dược lý Trong cùng 1 nhóm, thuốc được sắp xếp theo hoạt chất, chữ cái hoặc những thuốc thường xuyên được bán

- Sắp xếp phải đảm bảo:

 Nguyên tắc 3 dễ (Dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra)

Trang 14

 Gọn gàng, ngăn nắp, có thẩm mỹ, không xếp lẫn lộn giữa các mặt hàng…

 Nhãn hàng (chữ, số, hình ảnh…) trên các bao bì: quay ra ngoài, thuận chiều nhìn của khách hàng

 Nguyên tắc FEFO & FIFO đảm bảo chất lượng hàng:

 FEFO: hàng có hạn dùng còn lại ngắn hơn xếp ra ngoài, hạn dài hơn xếp vào trong

 FIFO: hàng sản xuất trước xuất trước, lô nhập trước xuất trước…

- Bán hết những hộp đã ra lẻ, đánh dấu bên ngoài vỏ hộp, tránh tình trạng nhầm lẫn mở nhiều hộp cùng lúc

2.2.2 Bảo quản thuốc tại nhà thuốc:

- Thuốc trước khi nhập về nhà thuốc (gồm mua và hàng trả về): phải được kiểm soát 100%, tránh nhập hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ

- Thuốc lưu tại nhà thuốc: định kỳ kiểm soát tối thiểu 1 quý/ lần Tránh để hàng bị biến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng

- Kiểm tra bằng cảm quan chất lượng thuốc

- Định kỳ hàng tháng phải kiểm tra số lượng tồn thực tế và số lượng trên sổ sách (phần mềm) theo số lô

- Đối với thuốc lưu tại nhà thuốc:

 Ghi “Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”: mô tả chất lượng cảm quan chi tiết các nội dung kiểm soát

 Cột “Ghi chú”: ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm hàng sắp hết, hàng cận date dễ dàng hơn để từ đó ta có thể dự trù mặt hàng cần mua, loại bỏ những mặt hàng không đủ yêu cầu

 Quản lý thuốc theo các nhóm dược lý, hoạt chất, nước sản xuất, lô sản xuất, ngày nhập, hạn sử dụng, nhà cung cấp, hàm lượng, cách dùng, định giá bán cho từng loại dược phẩm, phần trăm chiết khấu…

 Lập và quản lý các hóa đơn nhập, hóa đơn xuất Quản lý thông tin nhà cung cấp, xuất nhập và điều chỉnh nhập, xuất hàng Quản lý công việc bán, xử lý đơn hàng của khách hàng và nhà cung cấp nhanh chóng, chính xác và hiệu quả

Trang 15

 Quản lý chặt chẽ hàng xuất nhập tồn kho, thuốc quá hạn sử dụng, dược phẩm mua vào doanh thu bán hàng, lợi nhuận

 Cung cấp các báo cáo nhanh, chính xác số lượng thuốc còn tồn theo loại thuốc, kho, lô sản xuất, quá hạn sử dụng Báo cáo xuất – nhập – tồn theo: ngày, tháng, năm, kho Báo cáo doanh số và lợi nhuận theo ngày, tháng, năm…

 Phần mềm quản lý thuốc có tại nhà thuốc:

Trang 16

2.2.3 Các nhóm thuốc có tại nhà thuốc:

 Kháng sinh:

- CLARITHROMYCIN (Clarithromycin 500 mg) – viên nén bao phim

 Chỉ định: Viêm họng và viêm amidan, nhiễm trùng

hô hấp từ nhẹ đến trung bình, nhiễm trùng da, viêm tai

- CEFIXIM 100 MG (Cefixim 100 mg) – bột pha hỗn dịch uống

 Chỉ định: Nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm khuẩn

- CEFACLOR (Cefaclor 125 mg) – bột pha hỗn dịch uống

 Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô

hấp dưới, đường tiết niệu, da và mô mềm

 Tác dụng phụ: tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy

 Chống chỉ định: người bệnh có tiền sử dị ứng với

Cefaclor và kháng sinh nhóm Cephalosporin

1 CLARITHROMYCIN Clarithromycin Viên nén bao phim

2 CEFIXIM 100 Cefixim 100mg Bột pha hỗn dịch

Viên nén

5 ORALZICIN 500 Azithromycin 500mg Viên bao phim

Trang 17

- KLAMENTIN 1G (Amoxicillin 875 mg, Clavulanic acid 125 mg) – viên nén

bao phim

 Chỉ định: nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm

khuẩn đường hô hấp dưới, đường tiết niệu, sinh

dục, da và mô mềm, nha khoa

 Chống chỉ định: Mẫn cảm, suy gan nặng, suy thận

trung bình hay nặng

 Tác dụng phụ: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ngứa…

- ORALZICIN 500 (Azithromycin 500 mg) – viên bao phim

 Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, đường

hô hấp trên, da và mô mềm, viêm tai giữa

 Chống chỉ định: quá mẫn với các thành phần của

thuốc

 Tác dụng phụ: nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy

 Giảm đau – kháng viêm:

- EFFEERALGAN (Paracetamol) – viên nén sủi bọt

 Chỉ định: Điều trị hạ sốt và các chứng đau như: đau

đầu, đau răng, nhức mỏi cơ

 Chống chỉ định: Dị ứng với các thành phần của

thuốc, bệnh gan nặng

 Tác dụng phụ: tiêu chảy, đau bụng, hạ huyết áp…

1 EFFEERALGAN Paracetamol 500mg Viên nén sủi bọt

2 IPALZAC Acid Mefenamic 250 mg Viên nén

3 DICLOFEN Diclofenac natri 50 mg Viên bao phim tan trong

Trang 18

- IPALZAC (Acid Mefenamic 250 mg) – viên nén

 Chỉ định: Các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình

(đau đầu, đau răng), đau ở bộ máy vận động (đau

do chấn thương), đau bụng kinh

 Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của

thuốc, phụ nữ mang thai từ tháng thứ 6 trở đi

 Tác dụng phụ: tiêu chảy, buồn nôn, nổi mẩn…

- DICLOFEN (Diclofenac natri 50 mg) – viên bao phim tan trong ruột

 Chỉ định: Các triệu chứng của viêm thấp khớp mãn

tính, các chứng đau cấp tính như: đau thắt lưng, đau

khớp vai…

 Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của

thuốc, tiền sử hen, loét dạ dày, suy gan, suy thận

 Tác dụng phụ: Nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy…

- NABUMETONE (Nabumetone 500 mg) – viên nén dài bao phim

 Chỉ định: điều trị các bệnh viêm xương khớp và

viêm khớp dạng thấp

 Chống chỉ định: Loét dạ dày, mẫn cảm với bất kỳ

thành phần nào của thuốc

 Tác dụng phụ: Khô miệng, tiêu chảy, nhức đầu…

- DIANFAGIC (Tramadol 37.5 mg; Paracetamol 325 mg) – viên nang

 Chỉ định: Giảm đau trong các trường hợp đau nặng

và trung bình

 Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất cứ thành phần

nào của thuốc, trẻ em dưới 15 tuổi, bệnh thận…

 Tác dụng phụ: Chóng mặt, hồi hộp, buồn ngủ, đau

nữa đầu, mệt mỏi, buồn nôn, lệ thuộc thuốc…

Trang 19

 GAN MẬT

mg, Cyanocobolamin 0.1% 2.4 mg …) –Viên nang

mềm

 Chỉ định: gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan

 Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần của

thuốc, bệnh nhân bị tắc đường mật

 Tác dụng phụ: hiếm khi xảy ra

 Chỉ định: Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng

Amonia máu, các rối loạn khó tiêu, bổ sung dinh

dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê

 Chống chỉ định: Quá mẫn với bất cứ thành phần nào

của thuốc

 Tác dụng phụ: liều cao có thể gây đau bụng, tiêu chảy

 Chỉ định: điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính

 Chống chỉ định: nhạy cảm với bất kỳ thành phần

nào của thuốc

 Tác dụng phụ: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy…

1 SILYBEAN

Thiamin hydroclorid 8 mg, Nicotinamid 24 mg, Riboflavin 8 mg, Cyanocobolamin 0.1% 2.4

mg …

Viên nang mềm

2 ARGININE Arginine HCl 200 mg Viên nang mềm

3 LAMIVUDIN Lamivudine 100 mg Viên nén bao phim

4 FORTEC Biphenyl, Dimethyl, Dicarboxylat 25 mg

Viên nén

5 TENOFOVIR 300 Tenofovir disoproxil fumarat 300 mg Viên nén bao phim

Trang 20

 FORTEC (Biphenyl Dimethyl Dicarboxylat 25mg) – viên nén

 Chỉ định: trị tổn thương tế bào gan do virus hoặc do

hóa chất, rối loạn chức năng gan

 Chống chỉ định: quá mẫn với bất kỳ thành phần nào

của thuốc

 Tác dụng phụ: dị ứng khu trú, vàng da

phim

 Chỉ định: bệnh nhân bị viêm gan siêu vi B mãn tính

và bệnh nhân nhiễm HIV – 1 có hoặc không kết hợp

với HBV

 Chống chỉ định: Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì

thành phần nào của thuốc, suy thận nặng

 Tác dụng phụ: phù gan nặng, viêm gan, suy thận…

 Tiêu hóa – bao tử:

 CARBOGAST (Than thảo mộc dược dụng 400mg, Calci phosphat

100mg, Calci carbonat 200 mg, cam thảo 400 mg) – viên nén dài

 Chỉ định: ợ chua, dư acid, viêm dạ dày Di chứng

Trang 21

- PROBIO (Lactobacillus acidophilus) – thuốc cốm

 Chỉ định: Rối loạn hấp thu lactose (trong sữa), cân

bằng hệ vi sinh đường ruột, viêm ruột cấp tính hoặc

mãn tính: tiêu chảy, táo bón

 Chống chỉ định: mẫn cảm với các thành phần của

thuốc

 Tác dụng phụ: đầy hơi, trướng bụng

- OPEDOM (Domperidone 1mg/ ml) – hỗn dịch uống

 Chỉ định: trị triệu chứng cảm giác chướng và nặng

vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn

chậm xuống ruột, buồn nôn, nôn

 Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của

thuốc, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

 Tác dụng phụ: Tiết sữa, khô miệng, vú to, rối loạn

kinh nguyệt…

- CIMETIDIN (Cimetidin 300 mg) – viên nén

 Chỉ định: Loét dạ dày - tá tràng, trào ngược dạ dày

thực quảnm tăng tiết dịch vị như: hội chứng

Zollinger Ellison

 Chống chỉ định: Nhạy cảm với Cimetidin

 Tác dụng phụ: tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt…

- METEO SPASMYL (Alverin citrate 60 mg, Simethicone 300 mg) – viên

nang mềm

 Chỉ định: điều trị triệu chứng của rối loạn ruột chức

năng, đặc biệt kèm trương bụng

 Chống chỉ định: tiền sử dị ứng hoặc bất dung nạp

với Alverin hoặc 1 trong các tá dược

 Tác dụng phụ: hiếm có trường hợp bị tổn thương

gan, hồi phục lại khi ngừng thuốc

Trang 22

 TIM – HUYẾT ÁP

1 LOSARTAN Losartan 25 mg Viên nén bao phim

2 ATORLIP 10 Atorvastatin calcium 10 mg Viên nén

3 CAPTOPRIL Captopril 25 mg Viên nén

4 TANATRIL Imidapril HCl 5 mg Viên nén

5 NATRILUX Indapamide 1.5 mg

Viên bao phóng thích chậm

phim

 Chỉ định: Tăng huyết áp, bệnh thận ở những bệnh

nhân bị đái tháo đường, suy tim và nhồi máu cơ tim

 Chống chỉ định: bệnh nhân quá mẫn với bất cứ

thành phần nào của thuốc

 Tác dụng phụ: mất ngủ, tiêu chảy, khó tiêu…

 ATORLIP 10 (Atorvastatin calcium 10 mg) – viên nén

 Chỉ định: Tăng Cholesterol toàn phần, tăng LDL –

cholesterol, dự phòng biến cố tim mạch

 Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của

thuốc, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú

 Tác dụng phụ: buồn nôn, đầy hơi, đau đầu…

 Chỉ định: tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ

tim

 Chống chỉ định: mẫn cảm với thuốc, tiền sử phù

mạch, sau nhồi máu cơ tim, phụ nữ có thai và đang

cho con bú

 Tác dụng phụ: chóng mặt, ngoại ban, ngứa ho

Trang 23

 TANATRIL (Imidapril HCl 5 mg) – viên nén

 Chỉ định: tăng huyết áp, tăng huyết áp nhu mô thận

 Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần

nào của thuốc, người có tiền sử phù niêm

 Tác dụng phụ: phù niêm mạc, giảm tiểu cầu, bệnh

thận cấp tính…

 Chỉ định: tăng huyết áp nguyên phát

 Chống chỉ định: dị ứng với bất cứ thành phần nào

của thuốc Bệnh thận nặng, bệnh gan nặng hay

bệnh não do gan, nồng độ kali máu thấp

 Tác dụng phụ: hạ kali máu

 Thần kinh:

- TAGINYL 500 MG (N – Acetyl – dl – leucin) – viên nén

 Chỉ định: điều trị triệu chứng cơn chóng mặt

1 TAGINYL 500 mg N – Acetyl – dl – leucin Viên nén

24% Ginko heterosides và 6%

Ginkgolides- bilobalide… 40 mg Viên nén

3 DOGMATIL 50mg Sulpiride / Sulpirida Viên nang

4 ZAPNEX 10 Olanzapin

Viên nén bao phim

Trang 24

- TANAKAN (24% Ginko heterosides và 6% Ginkgolides- bilobalide… 40 mg) – viên nén

 Chỉ định: Rối loạn về thị giác, rối loạn tuần hoàn

thần kinh, hội chứng Raynaud

 Chống chỉ định: bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ

thành phần nào của thuốc

 Tác dụng phụ: (rất hiếm) rối loạn tiêu hóa, rối loạn

ở da, nhức đầu

 Chỉ định: Các triệu chứng lo âu ở người lớn, rối

loạn hành vi ở trẻ nhỏ

 Chống chỉ định: Mẫn cảm, bệnh nhân u tủy thượng

thận

 Tác dụng phụ: Vô kinh, tăng cân, buồn ngủ…

- ZAPNEX 10(Olanzapin) – viên nén bao phim

 Chỉ định: Tâm thần phân liệt, các đợt hưng cảm

nặng và vừa phải

 Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần

nào của thuốc, bệnh nhân có nguy cơ Glaucom

 Tác dụng phụ: Răng trọng, buồn ngủ, chóng mặt…

- STILUX 60 (Rotundin 60mg) – viên nén

 Chỉ định:Lo âu, căng thẳng, mất ngủ, đau khi có

kinh, đau đầu

 Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất cứ thành phần

nào của thuốc, người đang vận hành tàu xe, máy

móc, người trầm cảm

 Tác dụng phụ: đau đầu, chóng mặt, mất ngủ…

Trang 25

 Nội tiết:

- MIFEPRISTONE (Mifepristone 10 mg) – viên nén

 Chỉ định: trường hợp tránh thai khẩn cấp trong

vòng 120 giờ sau lần giao hợp không được bảo vệ

 Chống chỉ định:Dị ứng với bất cứ thành phần nào

của thuốc, phụ nữ có thai và cho con bú

 Tác dụng phụ: đau bụng dưới, nôn, tiêu chảy

- DUPHASTON (Dydrogesterone 10 mg) – viên nén

 Chỉ định: Đau kinh nguyệt không đều, dọa sẩy thai,

sẩy thai liên tiếp

 Chống chỉ định: mẫn cảm với bất cứ thành phần

nào của thuốc…

 Tác dụng phụ: Ung thư vú, nhồi máu cơ tim, tai

biến mạch máu não

 Chỉ định: những rối loạn liên quan đến thiếu

progesterone: kinh nguyệt không đều, dọa sẩy

thai…

 Chống chỉ định: Mẫn cảm với một trong các thành

phần của thuốc, bệnh gan nặng

 Tác dụng phụ: thay đổi chu kì kinh nguyệt, mất kinh

1 MIFEPRISTONE Mifepristone 10 mg Viên nén

2 DUPHASTON Dydrogesterone 10 mg Viên nén

3 UTROGESTAN Progesteron 200 mg Viên nang mềm

4 COLPOSEPTINE

Chlorquinaldol 0.2g, Promestriene 0.01g Viên nén đặt phụ khoa

5 MEGYNA

Metronidazol 200 mg, Cloramphenicol

80 mg, Dexamethason acetat 0.5 mg, Nystatin 100.000 IV

Viên nén đặt

âm đạo

Trang 26

- COLPOSEPTINE (Chlorquinaldol 0.2g, Promestriene 0.01g) – viên nén đặt phụ khoa

 Chỉ định: tất cả các chứng khí hư do nguyên nhân

khác nhau, ngoại trừ khí hư do bệnh lậu

 Chống chỉ định: tiền sử ung thư lệ thuộc thuốc

estrogen

 Tác dụng phụ: không nhận thấy tác dụng phụ nào liên quan đến thuốc

acetat 0.5 mg, Nystatin 100.000 IV) – viên nén đặt âm đạo

 Chỉ định: trị các chứng viêm nhiễm âm đạo do

nhiễm khuẩn Trichomonas Candida Albicans

 Chống chỉ định: Dị ứng với các thành phần khác

của thuốc, phụ nữ có thai và cho con bú

 Thuốc ho:

 Chỉ định: Viêm phế quản cấp và giai đoạn cấp của

bệnh phế quản – phổi mạn tính

 Chống chỉ định: Phenylceton niệu, quá mẫn với

Acetylcystein, trẻ em dưới 24 tháng tuổi

 Tác dụng phụ: đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy…

1 ACEMUC Acetylcysteine 200 mg Thuốc cốm

2 NEO CODION

Codein camphosulphonate 25

mg, Sulfogaiacol 100 mg, Grindelia 20 mg) Viên nén bao đường

3 BROMHEXIN Bromhexin HCl 4 mg Viên nén

4 EUGICA

Eucalypton 100 mg, Camphor 12

mg, Guaiacol 12 mg Viên nang mềm

5 THERALENE Alimemazine 5 mg Viên nén bao phim

Trang 27

- NEO CODION (Codein camphosulphonate 25 mg, Sulfogaiacol 100 mg, Grindelia 20 mg) – viên nén bao đường

 Chỉ định: điều trị triệu chứng ho khan do kích thích

ở người lớn

 Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần

nào của thuốc, ho ở bệnh nhân suyễn, phụ nữ cho

con bú

 Tác dụng phụ: Ngứa, mày đay, đau dạ dày…

 Chỉ định: Tan đàm trong viêm khí phế quản, viêm

phế quản mạn tính

 Chống chỉ định: Nhạy cảm với các thành phần của

thuốc, phụ nữ có thai 3 tháng đầu và phụ nữ cho

con bú

 Tác dụng phụ: Làm nặng thêm tình trạng ứ đàm

trong viêm phế quản

 Chỉ định: Giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt

là khi ho về chiều hoặc về đêm

 Chống chỉ định: Tiền sử dị ứng với thuốc kháng

histamin, trẻ em dưới 6 tuổi

 Tác dụng phụ: Buồn ngủ, khô miệng, lú lẫn, ảo

giác, rối loạn kinh nguyệt

Trang 28

 Chỉ định: dự phòng và điều trị thiếu Vitamin D3,

bệnh còi xương…

 Chống chỉ định: mẫn cảm, sỏi canxi thận, suy

thận…

 Chỉ định: đáp ứng nhu cầu gia tăng về các Vitamin

và acid amin thiết yếu, điều trị phòng ngừa trong

trường hợp ăn kiêng nghiêm ngặt

 Chống chỉ định: rối loạn chuyển hóa calci, quá liều

Vitamin D

 Tác dụng phụ: rối loạn hệ miễn dịch, quá mẫn

2 AQUADETRIM Cholecalciferol 15.000 IU/ ml Dung dịch uống

3 PHARMATON Nhân sâm, Vitamin E, Vitamin B1… Siro

Dung dịch uống

Trang 29

- FERROVIT – viên nang mềm.

 Chỉ định: thiếu máu do thiếu sắt

 Chống chỉ định: có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành

phần nào của thuốc

 Tác dụng phụ: buồn nôn, ban da, tiêu chảy, đau

thượng vị

 Chỉ định: phòng ngừa và điều trị thiếu Vitamin D

 Chỉ định: Chống nhiễm khuẩn ở mắt khi viêm kết

mạc, viêm mí mắt, nhiễm trùng mắt do chấn thương

trước hoặc sau khi phẫu thuật

 Chống chỉ định: Người nhạy cảm với các thành phần

của thuốc

 Tác dụng phụ: nổi mẩn, ngứa, sưng

STT BIỆT DƯỢC HOẠT CHẤT DẠNG BÀO CHẾ

1 NEODEX

Neomycin sulfat 25 mg, Dexamethason natri phosphat 5.5 mg

Thuốc nhỏ mắt

2 TOBREX Tobramycin 0.3%

Dung dịch nhỏ mắt vô khuẩn

3

CIPROFLOXACIN 0.3% Ciprofloxacin 15 mg

thuốc nhỏ mắt, tai

4 EYAREN

Potassium 30 mg, Sodium 30 mg

Dung dịch nhỏ mắt

5 TOBCOL Tobramycin 15 mg

Dung dịch nhỏ mắt

Trang 30

 TOBREX (Tobramycin 0.3%) – dung dịch nhỏ mắt

 Tác dụng phụ: Khó chịu ở mắt, sung huyết mắt

 Chỉ định:

• Mắt: dùng trong các nhiễm khuẩn về mắt,

phòng ngừa nhiễm khuẩn mắt

• Tai: viêm tai ngoài, viêm tai giữa cấp và viêm

tai giữa có mủ mạn tính

 Chống chỉ định: Quá mẫn với các thành phần của

thuốc, người mang thai và thời kỳ cho con bú…

 Tác dụng phụ: cảm giác khó chịu hay rát tại chỗ

 Chỉ định: Viêm mí mắt, viêm kết mạc

 Chống chỉ định: nhạy cảm với một trong các thành

phần của thuốc

 Tác dụng phụ: ngứa, sưng mi mắt, đỏ kết mạc…

 Chỉ định: vẫn đục pha lê thể, xuất huyết pha lê thể do

bất cứ nguyên nhân gì, đục thủy tinh thể bắt đầu và

tiền triển

 Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của

thuốc, phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em

 Tác dụng phụ: bỏng tạm thời có thể xảy ra sau khi

nhỏ thuốc Đôi khi thuốc gây tăng tiết nước mắt

Trang 31

 Thuốc ngoài da:

 NHÓM GIẢM ĐAU:

 Chỉ định: Tổn thương gân, dây chằng, cơ và khớp, các dạng bệnh

thấp khu trú ở mô mềm, viêm xương khớp

 Chống chỉ định: Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần

nào của thuốc

 Tác dụng phụ: nổi ban da, eczema, đỏ, viêm da, ngứa

dầu khuynh diệp 20mg, Tinh dầu Thông 15mg) – kem bôi da.

 Chỉ định: đau cơ, đau lưng, đau khớp

 Chống chỉ định: không thoa thuốc xung quanh mắt,

vùng da bị chàm, nhiễm độc hay vết thương

 Chỉ định: Đau cơ, đau vai, bầm tím, bong gân.

 Chống chỉ định: không dán lên mắt và vết thương hở,

dị ứng với thành phần của thuốc

- Dầu bôi

 Chỉ định: đau cơ, đau khớp, bầm tím, bong gân

 Chống chỉ định: không dùng cho trẻ sơ sinh, mẫn

cảm với các thành phần của thuốc

 Tác dụng phụ: nổi mụn nước, đỏ da, ngứa…

1 VOLTAREN Diclofenac diethylamine 1% Gel bôi ngoài da

2 DEEP HEAT

Methyl salicylate, L-menthol, tinh dầu thông, tinh dầu khuynh

3 SALONPAS L-Menthool, Methyl Salicylate Cao dán

4

SALONPAS

LINIMENT

Methyl salicylate, L – menthol 2700mg Dầu bôi

5 GẤU MISA F

Menthol, Methyl salicylate, Lidocaine, mật gấu

Kem xoa bóp ngoài da

Trang 32

- GẤU MISA F (Menthol, Methyl salicylate, Lidocaine, mật gấu) – kem xoa bóp ngoài da

 Chỉ định: đau nhức cơ bắp, khớp xương sưng trặc

gân, đau lưng, làm tan máu bầm

2 ULTRACOMB Clotrimazon Kem bôi da

3 DIBETALIC

Betamethasone dipropionate, Salicylic acid

Kem bôi da

 Chỉ định: Trường hợp viêm da khô không nhiễm

khuẩn, ngứa dai dẳng và bệnh dày sừng, viêm da tiết

bã, viêm da dị ứng, mày đay

 Chống chỉ định: da bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm,

Trang 33

- DIBETALIC (Betamethasone dipropionate, Salicylic acid) – Thuốc mỡ bôi

da

 Chỉ định: Làm giảm tình trạng viêm của bệnh da dày

sừng, bệnh da khô, eczema, viêm da dị ứng

 Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần của thuốc

Trẻ em dưới 1 tuổi

 Tác dụng phụ: Nóng, ngứa, kích ứng, khô da

 Chỉ định: ngữa, mẫn đỏ, da đóng vảy, chàm, viêm da

 Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần thuốc, trẻ

em < 12 tuổi

 Tác dụng phụ: nóng, ngứa, teo da, nứt da…

sulfate) – Kem bôi da

 Chỉ định: viêm da, bệnh da dị ứng, nấm da, lang ben

 Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần thuốc, vùng

da bị trầy sước

 Tác dụng phụ: ban đỏ, dị ứng, viêm nang lông

1 EIGHTEEN Erythromycin Gel bôi ngoài da

4 DECUMAR Nano Curcumin Gel bôi da

5 EROSSAN Erythromycin 4%) Gel bôi da

 Chỉ định: điều trị tại chỗ mụn trứng cá

 Chống chỉ định: bệnh nhân bị quá mẫn cảm với thuốc

này hoặc kháng sinh nhóm Macrolid

 Tác dụng phụ: Khô da, ngứa, ban đỏ…

Trang 34

- ERYLIK (Erythromycin 4g, Tretinoin 0.025g) – gel bôi ngoài da

 Chỉ định: trị tại chỗ mụn trứng cá mức độ trung bình

 Chống chỉ định: quá mẫn với bất kỳ thành phần nào

của thuốc

 Tác dụng phụ: kích thích da, nóng rát

 DERMA – HG (Titanium, Dioxide, Glycerin…) – gel bôi ngoài da

 Chỉ định: triệt tiêu còi mụn, mụn bọc, mụn nhọt, trị

hữu hiệu mụn đậu trắng, mụn đậu đen và mụn cám,

làm liền da, không để lại sẹo, không để lại vết thâm

trên da Hiệu quả nhanh sau 15 ngày sử dụng

 DECUMAR (Nano Curcumin) – Gel bôi da

 Chỉ định: ngăn chặn việc hình thành mụn cho da, hạn

2 CLARITYNE Loratadine 10mg Viên nén

3 LORASTAD Loratadin 100 mg Viên nén

4 PHILHYDARAX Hydroxyzine HCl 25 mg Viên nén

5 CLORPHENIRAMIN Clorpheniramin 4 mg Viên nén dài

 Chỉ định: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa,

Ngày đăng: 23/06/2023, 23:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ NHÀ THUỐC THÚY HẰNG - Báo cáo thực tập tốt nghiệp địa điểm nhà thuốc thúy hằng ngành dược sĩ đại học   học viện y dược học cổ truyền việt nam
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ NHÀ THUỐC THÚY HẰNG (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w