1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy vật liệu mỹ thuật Langer Việt Nam” tại LôCN 0301 và Lô CN 0903, KCN Cẩm Khê, thị trấn Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH vật liệu mỹ thuật Langer (Việt Nam)

102 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy vật liệu mỹ thuật Langer Việt Nam” tại LôCN 0301 và Lô CN 0903, KCN Cẩm Khê, thị trấn Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH vật liệu mỹ thuật Langer (Việt Nam)
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi trường và Đầu tư xây dựng
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................ 1 DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................... 3 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................. 5 CHƢƠNG I ...................................................................................................................... 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ............................................................... 1 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ........................................................................................ 1 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ ................................................................................................. 1 2.1. Tên dự án đầu tƣ: Nhà máy vật liệu mỹ thuật Langer Việt Nam............................... 1 2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ: ............................................................................... 1 2.4. Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trƣờng của dự án đầu tƣ:................................................................................................................................ 6 2.5. Quy mô của dự án đầu tƣ (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công):................................................................................................................................. 6 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ......................... 7

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 1

DANH MỤC HÌNH 3

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5

CHƯƠNG I 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

2.1 Tên dự án đầu tư: Nhà máy vật liệu mỹ thuật Langer Việt Nam 1

2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: 1

2.4 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: 6

2.5 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): 6

3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7

3.1 Công suất của dự án đầu tư 7

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 7

4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 17

4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án 17

4.1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên phụ liệu: 17

4.1.2 Nhu cầu sử dụng hóa chất: 19

4.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, điện, nước của nhà máy khi dự án đi vào hoạt động 26

4.2.1 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu: 26

4.2.2 Nhu cầu sử dụng điện năng: 26

4.2.3 Nhu cầu sử dụng nước: 26

5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 28

5.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 28

5.2 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án 36

5.2.1 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất: 36

5.3 Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình của dự án 39

5.3.1 Phương án san nền: 39

5.3.2 Phương án kiến trúc xây dựng: 39

5.3.3 Giải pháp về công trình và biện pháp thi công: 40

5.3.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng: 44 5.4 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 46

5.4.1 Tiến độ thực hiện dự án: 46

5.4.2 Vốn đầu tư: 46

Trang 4

trường làm căn cứ cho việc thực hiện cấp giấy phép môi trường và lập báo cáo đề xuất

cấp giấy phép môi trường của dự án 49

1.1.1 Các văn bản pháp luật: 49

1.1.2 Các văn bản dưới luật: 49

1.1.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong cấp phép môi trường 52

1.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về dự án 54

1.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quátrình thực hiện giấy phép môi trường 54

2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 55

3 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN CHẤT THẢI 56

3.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải 56

3.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải 56

CHƯƠNG III 58

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 58

1 DỮ LIỆU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT 58

1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường 58

1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật 58

1.3 Các đối tượng nhạy cảm về môi trường 58

2 MÔ TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN 58

3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN 59

3.1 Môi trường không khí 59

3.2 Môi trường nước 60

3.3 Môi trường đất 61

3.4 Đánh giá tính phù hợp của vị trí dự án với điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án 61

CHƯƠNG IV 63

Trang 5

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ

XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 63

1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ 63

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 63

1.1.1 Đánh giá tác động trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị: 63

1.1.2 Đánh giá tác động trong quá trình thi công các hạng mục công trình của dự án: 66

1.1.3 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn vận chuyển, lắp đặt máy móc thiết bị 83

1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 86

1.2.1 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn xây dựng dự án: 86

1.2.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ: 92

2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH 93

2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 93

2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: 93

2.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: 114

2.1.3 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 119

2.1.4 Đánh giá tác động từ việc phát sinh nước thải của dự án đối với hiện trạng thu gom, xử lý nước thải hiện hữu của KCN; đánh giá khả năng tiếp nhận, xử lý của công trình xử lý nước thải hiện hữu của KCN đối với khối lượng nước thải phát sinh lớn nhất từ hoạt động của dự án đầu tư 123

2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 124

2.2.1 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 124

2.2.2 Công trình, biện pháp xử lý nước thải: 131

2.2.3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn: 139

2.2.4 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm không liên quan đến chất thải: 141 2.2.5 Phương án phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành: 143

3 TỔ CHỨC CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 149

3.1 Kế hoạch thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 149

3.2 Kế hoạch tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 150

3.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng: 150

Trang 6

GPMT 153

CHƯƠNG V 154

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 154

1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 154

1.1 Nguồn phát sinh nước thải 154

1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa 154

1.3 Dòng nước thải: 154

1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải: 154

1.5 Vị trí, phương thức xả nước thải 155

2 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI 155

2.1 Nguồn phát sinh khí thải 155

2.2 Lưu lượng xả thải tối đa 155

2.3 Dòng khí thải 155

2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải 155

2.5 Vị trí, phương thức xả thải khí 156

3 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 156

3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn 156

3.2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm đối với tiếng ồn 156

CHƯƠNG VI 158

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 158

1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 158

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 158

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 158

1.2.1 Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường 158

1.2.2 Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện Kế hoạch: 159

2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI ĐỊNH KỲ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 159

2.1 Quan trắc nước thải sinh hoạt 159

Trang 7

2.2 Quan trắc khí thải 159

2.3 Giám sát chất thải rắn, chất thải nguy hại 160

3 KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM 160

CHƯƠNG VII 161

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 161

PHỤ LỤC 164

Trang 8

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương

Bảng 1 6 Tổng hợp nhu cầu dùng nước của nhà máy 28

Bảng 1 7 Quy mô các hạng mục công trình xây dựng 28

Bảng 1 8 Thông số thiết kế của các hạng mục công trình nhà phụ trợ 34

Bảng 1 9 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của dự án sẽ đầu tư 36

Bảng 1 10 Danh mục công trình, thiết bị xử lý môi trường 39

Bảng 1 11 Tổng hợp khối lượng nguyên vật liệu phục vụ quá trình thi công dự án 44

Bảng 1 12 Danh mục máy móc thiết bị tham gia thi công công trình 45

Bảng 1 13 Nhu cầu sử dụng lao động của dự án 48

Bảng 2 1 Danh mục các QCVN, TCVN sử dụng trong quá trình 52

Bảng 2 2 Danh mục các QCVN, TCVN sử dụng trong quá trình 53

Bảng 3 1 Thời gian lấy mẫu và phân tích mẫu 59

Bảng 3 2 Kết quả phân tích môi trường không khí trong khu vực dự án 59

Bảng 3 3 Kết quả phân tích môi trường không khí trong khu vực dự án 60

Bảng 3 4 Kết quả phân tích môi trường nước mặt tại khu vực dự án 60

Bảng 3 5 Kết quả phân tích môi trường đất trong khu vực dự án 61

Bảng 4 1 Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động xây dựng 63

Bảng 4 2 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe ô tô chạy xăng 64

Bảng 4 3 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải 64

Bảng 4 4 Nồng độ khí, bụi do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng 65

Bảng 4 5 Tải lượng ô nhiễm bụi, khí thải từ máy thi công 67

Bảng 4 6 Dự báo ô nhiễm bụi, khí thải từ máy thi công 68

Bảng 4 7 Tải lượng ô nhiễm bụi, khí hàn từ công tác hàn 69

Bảng 4 8 Dự báo nồng độ ô nhiễm do bụi, khí thải từ công tác hàn 69

Bảng 4 9 Tác động của chất gây ô nhiễm môi trường không khí 70

Bảng 4 10 Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt 71

Bảng 4 11 Nồng độ chất ô nhiễm trong NTSH giai đoạn xây dựng dự án 71

Bảng 4 12 Lưu lượng lượng nước rửa xe, vệ sinh máy móc trên công trường 72

Bảng 4 13 Lưu lượng lượng nước từ dưỡng hộ bê tông trên công trường 73

Bảng 4 14 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng dự án 73

Bảng 4 15 Dự báo khối lượng chất thải thi công xây dựng 76

Bảng 4 16 Kết quả tính toán khối lượng dầu mỡ thải và CTR nhiễm dầu phát sinh 77

Bảng 4 17 Dự báo khối lượng CTNH phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng 78

Bảng 4 18 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải giai đoạn thi công 78

Trang 9

Bảng 4 19 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công 79

Bảng 4 20 Mức áp âm do phương tiện giao thông và máy xây dựng 80

Bảng 4 21 Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 83

Bảng 4 22 Nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động dự án 93

Bảng 4 23 Tải lượng khí thải của các xe tải chạy dầu Diezel 3,5 - 16T 95

Bảng 4 24 Tổng quãng đường vận chuyển nguyên vật liệu sản phẩm/năm 95

Bảng 4 25 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh do hoạt động vận chuyển 96

Bảng 4 26 Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông 01 ngày 96

Bảng 4 27 Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông 96

Bảng 4 28 Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông 97

Bảng 4 29 Tải lượng bụi phát sinh trong sản xuất gỗ 97

Bảng 4 30 Hàm lượng của các chất ô nhiễm trong ống khói lò hơi 99

Bảng 4 31 Thành phần khối lượng của một số loại nhiên liệu 100

Bảng 4 32 Tính toán các thông số ô nhiễm trong khí thải lò hơi 4 tấn/h 100

Bảng 4 33 Tải lượng các chất ô nhiễm do đốt cháy nhiên liệu của lò hơi 101

Bảng 4 34 Nồng độ các chất độc hại trong khói thải lò hơi 101

Bảng 4 35 So sánh tiêu chuẩn khí thải 101

Bảng 4 36 Kết quả dự báo tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong 103

Bảng 4 37 Thành phần tỷ lệ các chất trong khí gas hóa lỏng 104

Bảng 4 38 Các hợp chất gây mùi chứa S tạo ra từ quá trình phân hủy 105

Bảng 4 39 Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt 106

Bảng 4 40 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 108

Bảng 4 41 Tổng hợp CTR thông thường phát sinh trong quá trình sản xuất 111

Bảng 4 42 Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất 113

Bảng 4 43 Mức ồn tối đa cho phép của một số phương tiện giao thông 115

Bảng 4 44 Tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khoẻ con người 117

Bảng 4 45 Tổng hợp nguyên nhân gây ra cháy nổ khi dự án đi vào hoạt động 119

Bảng 4 46 Bảng tổng hợp các sự cố môi trường đối với trạm XLNT 121

Bảng 4 47 Thông số kỹ thuật bể tự hoại của Nhà máy 135

Bảng 4 48 Thông số kỹ thuật của HTXLNT công suất 40 m3/ngày.đêm 138

Bảng 4 49 Biện pháp thu gom, xử lý CTR trong sản xuất của Nhà máy 139

Bảng 4 50 Danh mục dự trù kinh phí công trình xử lý môi trường dự án đầu tư 149

Bảng 4 51 Tổ chức nhân sự cho công tác quản lý môi trường tại Công ty 151

Bảng 5 1 Thành phần chất ô nhiễm và giá trị giới hạn các chất ô nhiễm 154

Bảng 5 2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong khí thải 155

Bảng 5 3 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn 157

Bảng 6 1 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý 158

Trang 10

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương

Hình 1 6 Quy trình công nghệ sản xuất khung tranh, bảng vẽ canvas 10

Hình 1 7 Minh họa khu vực cưa, bào, chà nhám, cắt thanh gỗ 11

Hình 1 8 Hình ảnh minh họa công đoạn đục mộng thanh gỗ và ghép khung tranh 12

Hình 1 9 Hình ảnh minh họa khu vực bàn cắt vải canvas thủ công 12

Hình 1 10 Minh họa quy trình các bước căng vải lên khung tranh 13

Hình 1 11 Quy trình công nghệ sản xuất bảng vẽ canvas 13

Hình 1 12 Hình minh họa máy cắt vải canvas và ván MDF mỏng 14

Hình 1 13 Hình minh họa dây chuyền lắp bảng vẽ canvas tự động 14

Hình 1 14 Công đoạn đóng gói, đóng thùng bảng vẽ Canvas 15

Hình 1 15 Quy trình công nghệ sản xuất bộ dụng cụ vẽ 15

Hình 1 16 Ảnh minh họa sản phẩm Khung tranh can 16

Hình 1 17 Ảnh minh họa sản phẩm Khung tranh bằng gỗ 16

Hình 1 18 Ảnh minh họa sản phẩm bảng vẽ canvas 16

Hình 1 19 Ảnh minh họa sản phẩm bộ dụng cụ vẽ 17

Hình 1 20 Ảnh minh họa sản phẩm thanh gỗ 17

Hình 1 21 Ảnh minh họa sản phẩm cuộn vải canvas 17

Hình 1 22 Mặt bằng bố trí các khu vực sản xuất của nhà xưởng 29

Hình 1 23 Mặt bằng bố trí các khu vực sản xuất của nhà xưởng B 30

Hình 1 24 Trình tự thi công xây dựng Dự án 40

Hình 4 1 Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt 107

Hình 4 2 Thành phần nước thải sinh hoạt 107

Hình 4 3 Tác hại của tiếng ồn đối với sức khỏe con người 117

Hình 4 4 Hình ảnh minh họa hệ thống thu gom bụi tại các khu vực sản xuất 125

Hình 4 5 Minh họa cấu tạo buồng lọc bụi túi vải xung khí nén 126

Hình 4 6 Minh họa khung lò xo nén mạ kẽm của túi lọc bụi 126

Hình 4 7 Hệ thống xử lý bụi, mùn cưa của Nhà máy 128

Hình 4 8 Hệ thống xử lý khí thải của lò hơi 129

Hình 4 9 Sơ đồ xử lý khí thải khu vực bếp, nhà ăn 130

Hình 4 10 Quy trình tuần hoàn nước thải từ xử lý khí thải lò hơi 131

Hình 4 11 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy 132

Hình 4 12 Mô hình bể tách dầu mỡ khu vực nhà ăn ca 132

Hình 4 13 Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 133

Trang 11

Hình 4 14 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc 133

Hình 4 15 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy 136

Hình 4 16 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn 138

Hình 4 17 Quy trình ứng phó sự cố PCCC 145

Hình 5 1 Hình ảnh đấu nối khí thải vào ống khói thải chung của nhà máy 156

Trang 12

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương

C

T

Trang 14

Khê, thị trấn Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:

Ông:LIU JIANJUN- Chức vụ:Tổng giám đốc

- Điện thoại:0338499432

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các giấy tờ tương đương:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số 2601084865 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp đăng ký lần đầu ngày 14/11/2022

+Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưmã số dự án 5481426648 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Phú Thọcấp chứng nhận lần đầu ngày11/11/2022

+ Hợp đồng (nguyên tắc về việc) cho thuê lại đất đã có hạ tầng trong KCN Cẩm Khê số 23/HĐNT-KCNCK/ĐA-LANGER giữa Công ty cổ phần xây dựng Đức Anh và LANGER TRADE (SINGAPORE) PTE.LTD ký ngày 20/7/2022

2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.1 Tên dự án đầu tư:Nhà máy vật liệu mỹ thuật Langer Việt Nam

2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư:

* Địa điểm thực hiện dự án: Lô CN 03-01 và Lô CN 09-03, Khu công

nghiệp Cẩm Khê, thị trấn Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

* Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án:

Vị trí thực hiện Dự án “Nhà máy vật liệu mỹ thuật Langer Việt Nam” tại Lô

CN 03-01 và Lô CN 09-03, KCN Cẩm Khê, thị trấn Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê,tỉnh Phú Thọcó tổng diện tích đất là 54.926 m2được giới hạn bởi07 điểm trong phạm vi chỉ giới 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 1 thể hiện trên bản vẽ tổng mặt bằng Nhà

máy tỷ lệ 1/900 do Công ty TNHH thiết kế và xây dựng Hight TACT lập.Toàn bộ

phần diện tích này đã đượcCông ty TNHH vật liệu mỹ thuật Langer (Việt Nam)(pháp nhân trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là LANGER TRADE (SINGAPORE) PTE.LTD)thuê lại của Công tycổ phần xây dựng Đức Anh theo Hợp đồng cho thuê lại đất đã có hạ tầng trong KCN Cẩm Khê số 23/HĐNT-KCNCK/ĐA-LANGERký ngày 20/07/2022 để đầu tư xây dựng Nhà máy vật liệu mỹ thuật Langer Việt Nam với thời hạn thuê đất đến hết ngày

Trang 15

30/10/2067(có Hợp đồng nguyên tắc đính kèm phần phụ lục)

Tọa độ các điểm mốc giới của khu đất thực hiện dự án được xác định bằng

hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 104045’, múi chiếu 30 thể hiện trên bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng dự án như sau:

Bảng 1 1 Tọa độ các điểm khép góc của khu vực Dự án Tên điểm

mốc giới

Tọa độ VN 2000 Kinh tuyến trục 104 0 45 múi chiếu 3 0 Diện tích (m 2 )

* Vị trí tiếpgiáp của dự án với các đối tượng tự nhiên xung quanh như sau:

-Phía Đông Bắc giáp mương thoát nước của KCN Cẩm Khê

- Phía Tây Bắc giáp đường giao thông nội bộ của KCN Cẩm Khê

- Phía Tâygiáp Lô CN 03-02, hiện trạng là lô đất trốngthuộc quy hoạch KCN Cẩm Khê

- Phía Nam và Đông Nam giáp khu đất trống quy hoạch cây xanh của KCN

Hình 1 1 Vị trí của dự án với các đối tượng giáp ranh xung quanh

Khu vực dự án

Trang 16

Hình 1 2 Vị trí khu vực dự án trên bản đồ quy hoạch của KCN Cẩm Khê

* Hiện trạng sử dụng đất:

Khu đất thực hiện dự án có diện tích 54.926,0 m2

được thuê lại của công ty

cổ phần xây dựng Đức Anh, khu đất đã được UBND tỉnh Phú Thọ chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất cho Công ty cổ phần xây dựng Đức Anh thực hiện dự

án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Cẩm Khê Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án, lô đất đã được của công ty cổ phần xây dựng Đức Anhsan ủi mặt bằng với cost nền trong lô đất được khống chế và san bằng với cost theo tim đường quy hoạch ở xung quanh, được thiết kế theo phương pháp đường đồng mức với độ chênh cao 0,3m Độ dốc nền trong lô đất i=0,3% đến 0,5% để đảm bảo thoát nước tự chảy hướng dốc dần về phía đường giao thông và

hệ thống thoát nước Nền xây dựng công trình được đắp với hệ số đầm nén K = 0,9 Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án trên khu đất không có công trình xây dựng hay công trình hạ tầng nào khác

Hình 1 3 Hiện trạng mặt bằng khu đất thực hiện dự án

Khu vực Dự án

Trang 17

Hạ tầng xung quanh khu vực dự án như hạ tầng giao thông, vỉa hè, hệ thống thoát nước mưa, cấp điện, cấp nước, chiếu sáng của KCN Cẩm Khê đã được đầu

tư Riêng hệ thống XLNT tập trung của KCN Cẩm Khê với công suất 20.000

m3/ngày.đêm chỉ mới hoàn thành phần xây dựng phần kết cấu và đang chờ tiến hành lắp đặt máy móc thiết bị, dự kiến đến quý I/2023 sẽ đưa hệ thống vào hoạt động

* Mối tương quan của vị trí thực hiện dự án với các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội xung quanh khu vực dự án có khả năng chịu tác động của dự án:

- Dự án “Nhà máy vật liệu mỹ thuật Langer Việt Nam” của Công ty TNHH vật liệu mỹ thuật Langer (Việt Nam)nằm trong KCN Cẩm Khê thuộc địa bàn thị trấn Cẩm khê (trước đây là các xã: Thanh Nga, Sai Nga, Sơn Nga, thị trấn Sông Thao được sát nhập và đổi tên thành thị trấn Cẩm Khê) và xã Xương Thịnh có các

đối tượng tự nhiên tiếp giáp với ranh giới khu công nghiệp Cẩm Khê như sau:

+ Phía Bắc tiếp giáp với tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; Khoảng cách gần nhất từ ranh giới KCN (phía Đông-Bắc) đến UBND xã Sai Nga khoảng 2km, khoảng cách gần nhất từ ranh giới KCN đến khu dân cư sống tập trung khu

3 xã Sai Nga khoảng 1,2km

+ Phía Nam giáp khu vực đất đồi và dân cư hiện trạngthị trấn Cẩm Khê; Khoảng cách gần nhất từ ranh giới KCN (phía Nam) đến UBND thị trấn Cẩm Khê khoảng 1km Khoảng cách gần nhất từ ranh giới KCN đến khu dân cư sống tập trung khoảng 200m

+ Phía Đông giáp đường huyện 24, khu vực dân cư ven đường quốc lộ 32C, phía ngoài quốc lộ 32 là sông Hồng Khoảng cách gần nhất từ ranh giới KCN đến

bờ sông Hồng là 500m về phía Đông

+ Phía Tây giáp dãy núi Chò Khoảng cách gần nhất từ ranh giới KCN (phía Tây) đến UBND xã Sơn Nga (cũ) 2km, khoảng cách gần nhất từ ranh giới KCN đến khu dân cư sống tập trung thị trấn Cẩm Khê khoảng 600m;

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh:Khu vực thực hiện dự án nằm tại Lô

CN03-01 và Lô CN09-03, KCN Cẩm Khê, thị trấn Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, xung quanh dự án trong bán kính từ 50 ÷ 600 m có các công ty đang hoạt động như: Công ty TNHH Shinsung Vina, Trạm trộn bê tông Đức Anh, Công

ty TNHH LeeHo Vina, Công ty TNHH Dynamic Hararb Việt Nam,…Ngoài ra xung quanh khu vực dự án là đất quy hoạch của KCN chưa có chủ đầu tư Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trườngdự án, các công ty trên đã đầu

tư xây dựng hạ tầng nhà máy hoàn chỉnh, đang hoạt động sản xuất

- Hệ thống giao thông: Vị trí thực hiện dự án có hệ thống giao thông thuận

lợi, dự án cách quốc lộ 32Ckhoảng 270m về phía Đông Bắc, cách đường cao tốc

Trang 18

- Hệ thống sông suối:Trong phạm vi bán kính khoảng 1,3kmvề phía Đông

Bắc tính từ Dự án có nguồn nước mặt chính là kênh tiêu nội đồng và sông Hồng, sông Hồng vừa là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho vùng hạ lưu vừa là tuyến giao thông thủy quan trọng

- Các công trình văn hóa, tôn giáo, các di tích lịch sử: Xung quanh khu vực

KCN Cẩm Khê và khu vực Dự án không có các khu di tích lịch sử, văn hóa, di sản văn hóa đã xếp hạng nào, chỉ có một ngôi chùa nhỏ là chùa Sân Kiêng và một số cửa hàng kinh doanh tạp hóa của khu dân cư, mặt khác vị trí dự án nằm trong Khu công nghiệp Cẩm Khê có khoảng cách an toàn đối với khu dân cư gần nhất phía Đông Bắc khoảng 40m

* Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường KCN Cẩm Khê:

KCN Cẩm Khê thuộc địa bàn thị trấn Cẩm Khê và xã Xương Thịnh, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích được quy hoạch và 450 ha, trong đó đất công nghiệp là 341,58ha, đất cho các công trình hạ tầng là 4,55 ha KCN Cẩm Khê đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 1771/QĐ-BTNMT ngày 4/6/2018

- Hệ thống giao thông nội bộ:Trục đường chính Bắc Nam mặt cắt 37m có

dải phân cách giữa Các trục đường giao thông có mặt cắt 27,25m đi song song, vuông góc và nối với trục đường chính, kết nối hạ tầng đến từng ô đất và các khu vực có địa hình dốc cao, khu vực lân cận

- Hệ thống cấp điện: Toàn bộ nguồn điện phục vụ cho hoạt động của các

Doanh nghiệp trong KCN đều được lấy từ đường dây 110kV chạy chéo phía Tây Bắc Cách ranh giới KCN khoảng 3,6km về phía Tây Nam có trạm biến áp 110KV tại xã Sơn Tinh Ngoài ra, KCN còn lắp 02 máy biến áp 42MW với hệ thống đường dây truyền tải chính và nội bộ 22kV được bố trí sát tường rào nhà máy hoặc đối diện

- Hệ thống cấp nước: Sử dụng hệ thống nước sạch của Công ty cổ phần cấp

nước Phú Thọ với hệ thống cấp nước được đấu nối đến chân hàng rào từng doanh nghiệp Đường ống dẫn được thiết kế bằng chất liệu ống HDPE có đường kính ống từ D315 đến D400 đối với tuyến cấp nước chính và đường kính D250 với

tuyến cấp nước sạch nội bộ

Trang 19

- Hệ thống thu gom và thoát nước mưa:Bố trí dọc hai bên tuyến mương

gạch kết hợp với bê tông cốt thép trên có đậy nắp đan bê tông cốt thép, kết hợp với cống hộp qua đường thoát ra mương hở bao quanh KCN Tùy từng vị trí, hệ thống thoát nước mưa chính của KCN được thiết kế cống hộp B1600 đến B2000 Riêng hệ thống thoát nước mưa tuyến nội bộ được thiết kế cống tròn D1000 đến D1500 Hệ thống được bố trí sát tường rào nhà máy Trên các tuyến bố trí các hố

ga thu nước cách nhau 30-50m để thu nước trên mặt đường

- Hệ thống thu gom và thoát nước thải: Mạng lưới thoát nước thải được thi

công xây dựng hoàn toàn độc lập với hệ thống thoát nước mưa Mạng lưới thoát nước thải dùng ống bê tông ly tâm với đường kính D300 đến D600 tự chảy về phía hệ thống xử lý nước thải tập trung Tuy nhiên, tại thời điểm lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án, Hệ thống XLNT tập trung của KCNCẩm Khêvới công suất 20.000 m3/ngày.đêm chỉ mới hoàn thành xây dựng phần kết cấu và đang tiến hành lắp đặt máy móc thiết bị cho HTXLNT tập trung

- Hệ thống thu gom chất thải rắn, chất thải nguy hại: Các Doanh nghiệp

trong KCN tự tổ chức thu gom chất thải rắn, CTNH phát sinh và quản lý, lưu giữ sau đó hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng vận chuyển, xử lý chất thải rắn,

CTNH theo đúng quy định

- Hệ thống thông tin liên lạc:KCN Cẩm Khêlắp đặt thuê tổng đài 2000 số

tại khu dịch vụ của dự án Xây dựng và bố trí các tuyến cáp quang đi trong hố rút cáp quang chạy dọc trên vỉa hè KCN Bố trí các tủ phân phối cáp quang ODF –

200 thuê bao để cung cấp tuyến cáp quang tới hàng rào của các nhà máy

2.3 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư và thẩm định thiết kế xây dựng:

Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ

2.4 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ

2.5 Quy mô của dự án đầu tư(phân loại theo tiêu chí quy định của pháp

luật về đầu tư công):

Dự án có tổng mức đầu tư là 351.075.000.000đồng(Ba trăm năm mươi mốt

tỷ không trăm bảy mươi lăm triệu đồng chẵn)do vậy theo Khoản 3, Điều 9, Luật

Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 và Mục III, phần B - Phụ lụcI Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 6/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, dự án thuộc nhóm B

Ngoài ra, căn cứ tiêu chí phân loại dự án theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường, Dự án không thuộc loại hình sản xuất kinh doanh dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và thuộc dự án nhóm II, Phụ lục IV, Nghị định số 08/2022/NĐ-

CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ

Trang 20

+ Khung tranh canvas: 60.000.000 sản phẩm/năm

+ Bảng vẽ canvas: 30.000.000 sản phẩm/năm

+ Bộ dụng cụ vẽ: 500.000 sản phẩm/năm

+ Thanh gỗ: 10.000.000 sản phẩm/năm

+ Khung tranh bằng gỗ: 4.500.000 sản phẩm/năm

+ Cuộn vải canvas: 500.000 sản phẩm/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Công nghệ sản xuất của dự án được lựa chọn chuyển giao từ Trung Quốc, công ty cam kết không sử dụng dây chuyền công nghệ và máy móc thiết bị thuộc danh mục công nghệ cấm chuyển giao theo quy định của pháp luật Việt Nam Máy móc, thiết bị đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường, tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu và các tiêu chuẩn liên quan khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam cũng như các quy định của các nước xuất xứ máy móc thiết bị mà dự án sử dụng

Theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19/6/2017 và Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ thì công nghệ sản xuất của dự án thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc danh mục công nghệ cấm chuyển giao Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ dự

án phải tuân thủ theo quy định tại Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 9/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý, kiểm soát việc nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan

3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất cuộn vải canvas:

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất như sau:

(trang bên)

Trang 21

(Nét đứt trên hình vẽ thể hiện các nguồn gây ô nhiễm môi trường)

Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ sản xuất cuộn vải canvas

* Thuyết minh quy trình:

Nguyên liệu sản xuất cuộn vải canvas là cuộn vải bố, vải dệt thoi được nhập

từ một số nước châu Á như trung Quốc, Ấn độ, Myanmar và tại Việt Nam

- Bước 1: Trộn hỗn hợp hồ quét lên bề mặt vải:

Hỗn hợp hồ quét lên bề mặt vải ở đây chủ yếu sử dụng 2 nguyên liệu chính là nhũ tương acrylic, canxi cacbonat (CaCO3) và một số chất phụ gia theo yêu cầu của nhà sản xuất Sử dụng máy khuấy trộn hồ để trộn hỗn hợp các chất hồ vải (gồm nhũ tương acrylic, canxi cacbonat (CaCO3) và một số chất phụ gia) theo tỉ lệ tương ứng

Do các chất tạo hồ vải được trộn đều trong thùng khuấy tạo thành hỗn hợp bột ướt dưới dạng hồ nên công đoạn này cũng không phát sinh ra khí thải và bụi

Hồvải sau khi trộn đều thành hỗn hợp đồng nhất được chứa trong thùng nhựa

có nắp đậy để chuyển đến công đoạnquét hồ lên vải, sấy vải Thùng chứa hồ sau khi trộn không cần phải vệ sinh nên công đoạn này không phát sinh nước thải sản xuất

- Bước 2: Quét hồ lên vải, sấy vải:

Cuộn vải nhập khẩu được đưa vào dây chuyền tích hợp công đoạn quét hồ lên vải nguyên liệu, sấy khô vải Quá trình sấy vải được thực hiện trong thiết bị kín và trải qua 3 bước như sau:

Trang 22

khí nóng được cung cấp từ lò hơi Nhiệt độ thùng sấy dao động trong khoảng

100-150oC và được điều chỉnh tùy vào chất liệu của vải thành phẩm.Quy trình quét hồ vải và sấy vải trên tiếp tục lặp lại lần 2, lần 3 và được thực hiện trong 2 tủ sấy tuần hoàn khí nóng dài 9m.Hơi nước từ các máy sấy vải theo ống thoát khí, thoát ra ngoài môi trường

Sau quá trình sấy vải, vải được đưa qua dòng khí lạnh để làm nguội vải, sau

đó theo dây chuyền để cuộn thành cuộn vải canvas thành phẩm lớn và mang đến máy cắt vải trong công đoạn sản xuất khung tranh canvas

Quét hồ lên mặt vải nguyên liệu Sấy vải trong máy sấy

Cắt vải canvas thành phẩm sx khung tranh Cuộn vải canvas thành phẩm

Hình 1 5 Dây chuyền tích hợp sơn vải, sấy vải và cuộn vải canvas

3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất khung tranh gỗ, khung tranh canvas:

Nguyên liệu sử dụng để sản xuất khung tranh canvas, khung tranh gỗ là các loại ván gỗ thông sấy, ván gỗ MDF dày được nhập khẩu từ một số nước châu Âu

3

4

Trang 23

và châu Á (như Trung Quốc, Myanmar, Thụy Điển…) Gỗ sau khi được nhập kho nguyên liệu sẽ được vận chuyển đến khu vực sản xuất bằng xe nâng

Quy trình sản xuất khung tranh canvas, khung tranh gỗ:

(Nét đứt trên hình vẽ thể hiện các nguồn gây ô nhiễm môi trường)

Hình 1.6 Quy trình công nghệ sản xuất khung tranh, bảng vẽ canvas

* Thuyết minh quy trình:

- Bước 1: Cưa, bào, chà nhám ván gỗ:

Gỗ nguyên liệu sau khi nhập về nhà máy sẽ được cưa thành từng loại ván

gỗ có kích thước tùy theo đơn hàng Ván gỗ sau khi cưa sẽ đưa sang công đoạn bào, chà nhám 4 mặt nhằm đồng nhất về chiều dày và độ mịn Tại khu vực bào sẽ

Ván gỗ đầu vào

Đóng thùng

CTR;

Bụi, Tiếng ồn CTR;

Thành phẩm - Khung tranh canvas

Trang 24

sản xuất Tại khu vực cắt thanh gỗ sẽ phát sinh ra bụi gỗ nên nhà máy dự kiến sẽ lắp chụp hút tại các đầu máy cắt gỗ dẫn về hệ thống xử lý bụi trung tâm

Thanh gỗ sau khi cắt theo yêu cầu phần lớn được đưa đến công đoạn tiếp theo để đục mộng, phần còn lại được nhà máy bán cho khách hàng theo đơn đặt hàngdưới hình thức bán thành phẩm của công đoạn sản xuất

Hình 1 7 Minh họa khu vực cưa, bào, chà nhám, cắt thanh gỗ và hệ thống

đường ống hút bụi về hệ thống lọc bụi trung tâm

- Bước 3: Đục mộng gỗ:

Các thanh gỗ sau khi phân loại theo từng kích thước khác nhau được đưa đến máy đục mộng Các thanh gỗ theo băng chuyền lần lượt được đục mộng cả hai đầu theo đúng thiết kế mộng gỗ Sau công đoạn đục mộng, các thanh gỗ tiếp tục được đưa đến công đoạn ghép khung gỗ tiếp theo

- Bước 4: Ghép khung gỗ:

Thanh gỗ sau khi đục mộng sẽ theo băng chuyền được đưa vào máy ghép khung tự động Tại công đoạn này, nhà máy sử dụng keo Gelatin công nghiệp (keo da trâu) như một chất kết dính để cố định phần liên kết giữa các mộng gỗ Keo gelatin tại công đoạn này không phát sinh mùi hay hơi dung môi nên nhà máy không lắp đặt hệ thống xử lý khí thải

Chụp hút

Đường ống thu bụi tổng

Đường ống thu bụi nhánh

Trang 25

Đục mộng thanh gỗ Ghép khung gỗ

Hình 1 8 Hình ảnh minh họa công đoạn đục mộng thanh gỗ và ghép khung tranh

Thành phẩm sau khi ghép là các khung tranh bằng gỗ Các khung tranh này một phần sẽ được mang đi bán, phần còn lại được đưa đến công đoạn tiếp theo để tiếp tục hoàn thiện sản phẩm là khung tranh canvas

- Bước 5: Cắt vải canvas:

Cuộn vải canvas sau khi sấy được đưa đến máy cắt vải tự động, có thể tùy chỉnh kích thước của tấm vải canvas để phù hợp với từng loại khung tranh, kích thước tranh Vải canvas sau khi cắt được công nhân phân loại và đưa đến bàn căng vải để tiến hành công đoạn căng vải canvas lên khung gỗ

Hình 1 9 Hình ảnh minh họa khu vực bàn cắt vải canvas thủ công

- Bước 6: Căng vải canvas lên khung gỗ:

+ Vải sau khi cắt theo đúng kích thước sẽ được căng lên khung gỗ và cố định bằng đinh đóng thẳng vào khungđể hoàn thành khung tranh canvas theo yêu cầu của khách hàng

+ Lắp vải canvas, ván MDF mỏng và giấy lót thành bảng vẽ sau đó đưa đi đóng gói sản phẩm.

Máy cắt cầm tay

Trang 26

Hình 1 10 Minh họa quy trình các bước căng vải lên khung tranh

- Bước 7: Đóng gói, đóng thùng:

Sau khi kiểm tra sản phẩm đủ tiêu chuẩn sẽ được đóng gói và lưu kho trong khi đó những sản phẩm không đủ tiêu chuẩn sẽ được đưa tới phòng ván phế liệu, sau đó được vận chuyển về kho chứa để làm nguyên liệu cho lò đốt.Sản phẩm được đóng góicẩn thận nhằm tránh bị xây xước trong quá trình vận chuyển

3.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất bảng vẽ canvas:

Đối với quy trình sản xuất này, ván gỗ MDF mỏng thường được sử dụng để làm bảng vẽ canvas với các kích thước khác nhau Quy trình cụ thể được thể hiện

ở sơ đồ dưới đây:

(Nét đứt trên hình vẽ thể hiện các nguồn gây ô nhiễm môi trường)

Hình 1.11 Quy trình công nghệ sản xuất bảng vẽ canvas

* Thuyết minh quy trình:

- Bước 1: Cắt ván gỗ, cắt vải canvas:

Cuộn vải canvas/ván gỗ được đưa đến máy cắt vải/cắt ván gỗ tự động, có thể tùy chỉnh kích thước của tấm vải canvas/tấm gỗ phù hợp với từng loại khung

Trang 27

tranh Vải canvas/ván gỗ sau khi cắt được công nhân phân loại và đưa đến bàn căng vải để tiến hành công đoạn tiếp theo

Hình 1 12 Hình minh họa máy cắt vải canvas và ván MDF mỏng

Bước 2: Lắp bảng vẽ Canvas:

Các nguyên liệu sản xuất bảng vẽ Canvas được đưa vào công đoạn ghép khung bảng vẽ canvas tự động theo thứ tự các lớp: vải canvas, ván MDF mỏng đã cắt Bảng vẽ canvas thành phẩm tiếp tục được đưa sang công đoạn đóng gói bằng màng co nhiệt POF

Hình 1 13 Hình minh họa dây chuyền lắp bảng vẽ canvas tự động

- Bước 3: Đóng gói bảng vẽ Canvas:

Bảng vẽ canvas thành phẩm được đóng góicẩn thận bằng màng POF nhằm tránh bị xây xước trong quá trình vận chuyển Sau đó sản phẩm được đưa đến máy dán nhãn tự động để dán tem đã in mã vạch sản phẩm

- Bước 4: Đóng thùng:

Đóng gói sản phẩm đã bọc màng co nhiệt POF vào thùng carton và dán nhãn niêm phong Việc đóng gói thường theo lô, kích thước và chủng loại sản phẩm, sau đó nhập kho thành phẩm

Trang 28

Hình 1 14 Công đoạn đóng gói, đóng thùng bảng vẽ Canvas

3.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất bộ dụng cụ vẽ:

(Nét đứt trên hình vẽ thể hiện các nguồn gây ô nhiễm môi trường)

Hình 1.15 Quy trình công nghệ sản xuất bộ dụng cụ vẽ

* Ghi chú: (*) Đối với các dụng cụ vẽ như khay nhựa PET, màu acrylic, bút

vẽ, màu sáp dầu, bút sáp màu, màu sáp lụa, màu nước dạng khô, màu nước dạng đặc, keo kim tuyến, bút chì, tẩy, gọt bút chì, bút màu nước, khay pha màu bằng

gỗ, khay pha màu bằng nhựa, bay pha màu bằng kim loại, bay pha màu bằng nhựa, tập giấy vẽ…v.v được nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài sau đó sẽ lắp ráp thủ công thành một bộ hoàn chỉnh cùng với khung tranh, bảng vẽ canvas

* Thuyết minh quy trình:

Đinh, ghim

dập

Hộp gỗ đựng dụng cụ vẽ

MDF Sắp xếp dụng cụ vẽ vào hộp

MDF

CTR, tiếng ồn

Trang 29

chất lượng có đạt tiêu chuẩn hay không, sau đó đến công đoạn tiếp theo để công nhân gia công

- Bước 3: Sắp xếp dụng cụ vẽ vào hộp:

Các dụng cụ vẽ nhập khẩu cùng với khung tranh canvas, bảng vẽ canvas được gia công lắp ghép thành một bộ dụng cụ vẽ đầy đủ Sản phẩm hoàn thiện được mang đi đóng gói, dán tem, nhãn và nhập kho thành phẩm

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

- Sản phẩm của dự án đầu tư gồm: Khung tranh canvas, khung tranh bằng

gỗ, bảng vẽ canvas,bộ dụng cụ vẽ, thanh gỗ, cuộn vải canvas

- Nhà máy vật liệu mỹ thuật Langer Việt Nam của Công ty TNHH vật liệu

mỹ thuật Langer (Việt Nam) được áp dụng quy định doanh nghiệp chế xuất nên

100% sản phẩm của nhà máy được xuất khẩu ra nước ngoài

- Một số hình ảnh minh họa các sản phẩm của Nhà máy cụ thể:

Hình 1 16 Ảnh minh họa sản phẩm Khung tranh can

Hình 1 17 Ảnh minh họa sản phẩm Khung tranh bằng gỗ

Hình 1 18 Ảnh minh họa sản phẩm bảng vẽ canvas

Trang 30

Hình 1 19 Ảnh minh họa sản phẩm bộ dụng cụ vẽ

Hình 1 20 Ảnh minh họa sản phẩm thanh gỗ

Hình 1 21 Ảnh minh họa sản phẩm cuộn vải canvas

4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án

4.1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên phụ liệu:

Nguyên phụ liệu đầu vào là các gỗ, ván gỗ MDF được nhập khẩu từ các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan,… với số lượng dự kiến khi dự án

đi vào hoạt động ổn định theo bảng sau:

(trang bên)

Trang 31

Bảng 1.2 Nhu cầu tiêu thụ nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất của nhà máy

TT Tên nguyên vật liệu phụ liệu Đơn vị

1 Cuộn vải bố canvas Cuộn 500.000 Trung Quốc, Myanmar

2 Vải bố canvas cắt sẵn theo

kích thước

m 5.000.000 Trung Quốc, Myanmar

Thụy Điển, Phần Lan, Nga, Brazil, Canada, Trung Quốc, Việt Nam

5 Ván gỗ MDF mỏng Tấn 300 Trung Quốc, Việt Nam

7 Thanh gỗ Thanh 40.000.000 Trung Quốc, Myanmar

10 Thẻ màu cái 40.000.000 Trung Quốc, Việt Nam

12 Tem in mã vạch cái 20.000.000 Trung Quốc, Việt Nam

13 Màng co POF Cuộn 800.000 Trung Quốc, Việt Nam

24 Màu nước dạng khô Hộp 600.000 Trung Quốc

25 Màu nước dạng đặc Hộp 600.000 Trung Quốc

28 Giá vẽ mini cái 2.000.000 Trung Quốc, Việt Nam

31 Mô hình người gỗ Manikin cái 30.000 Trung Quốc

32 Mô hình bàn tay gỗ cái 15.000 Trung Quốc

Trang 32

41 Bút màu nước cái 4.000.000 Trung Quốc

45 Tập giấy màu vẽ acrylic Tập 50.000 Trung Quốc

46 Tập giấy vẽ màu sáp dầu Tập 50.000 Trung Quốc

47 Tập giấy vẽ màu nước Tập 50.000 Trung Quốc

49 Ống nhựa đụng tranh ống 10.000 Trung Quốc

51 Bay pha màu bằng nhựa cái 600.000 Trung Quốc

52 Dụng cụ nặn đất sét cái 500.000 Trung Quốc

53 Băng dính to Cuộn 40.000 Trung Quốc, Việt Nam

54 Băng dính nhỏ Cuộn 20.000 Trung Quốc, Việt Nam

(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)

Các nguyên phụ liệu đầu vào đều được kiểm tra chất lượng chặt chẽ, phù hợp với từng sản phẩm khác nhau của dự án

4.1.2 Nhu cầu sử dụng hóa chất:

a Nhu cầu hóa chất để phục vụ sản xuất:

Dự kiến nhà máy sử dụng chủ yếu là hóa chất CaCO3và nhũ tương Acrylic dùng để sản xuất vải canvas với một số chất phụ gia khác Lượng hóa chất mà nhà máy dự kiến sử dụng cho một năm sản xuất ổn định được trình bày bảng dưới đây:

Bảng 1 3 Nhu cầu hóa chất và công thức hóa học dùng trong sản xuất nhà máy

sử dụng

Tên công thức hóa học

Nhu cầu (tấn/năm)

Xuất

xứ

Trung Quốc

Trang 33

6 Tianium dioxide TIO2 50

Trung Quốc

(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)

- Các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất của Công không nằm trong danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh theo quy định của Luật hóa chất

Bảng 1 4 Đặc điểm tính chất hóa lý của các loại hóa chất làm phụ gia sản xuất

Đây là một nhũ tương polymer màu trắng sữa, chủ yếu được sản xuất với monomer acrylic qua quá trình trùng hợp Nhũ tương acrylic có tính chất kết dính và chống thấm sử dụng trong ngành dệt hợp chất hữu cơ của

4 nguyên tố hóa học cacbon, nitơ, oxy và hydro tồn tại ở dạng tinh thể, hạt tròn, màu trắng, độ hút ẩm mạnh,

dễ sử dụng và có thể hòa tan nhanh trong nước

Trang 34

3 Keo VAE

Keo VAE là loại nhũ tương có độ bám dính và ổn định cơ học tốt dùng

để dán cho dệt may, phủ bề mặt giấy, ứng dụng trong ngành chế biến

gỗ, bao bì, giấy Keo VAE có màu trắng sữa, hàm lượng chất rắn là 55%; độ nhớt từ 1.500 – 2.500; pH

có giá trị từ 4,5 - 6,5 Đặc biệt sản phẩm này hoàn toàn vô hại ngay cả với làn da khi tiếp xúc

4

Canxi Cacbonat

(CaCO 3 )

- Canxi cacbonat là một hơn chất muối vô cơ với công thức hóa học là CaCO 3

- Đây được xem như chất độn chính trong hồ sơn vải canvas Độ mịn và phân bố kích thước hạt CaCO3 ảnh hưởng đến độ chắn sáng của quá trình sơn phủ Ngoài ra thì Canxi cacbonat có độ sáng cao, độ hấp thu dầu thấp, bền trong môi trường, khả năng mài mòn thấp, nâng cao tính năng chống ăn mòn môi trường.

- Canxi cabonat có thể sử dụng đến 60% hàm lượng trong sản xuất sơn

- Trong sản xuất vải sợi thì PVA được sử dụng như một phụ gia hỗ trợ

xử lý làm sach bề mặt vải nhằm đảm bảo bề mặt vải

Trang 35

- Đây là màu trắng nhất và mạnh với

độ phản quang khoảng 97.2% toàn

bộ ánh sáng), có độ phủ cao

nhất (gấp khoảng 6 lần trắng chì), và

có sắc trắng trung tính, nằm giữa sắc

ấm của trắng chì và sắc lạnh của trắng kẽm

- Bột trắng titanium có độ phơi sáng tốt, ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, không ngả vàng theo thời gian, tuy trong dầu thì có ngả vàng chút ít do dầu ngả vàng

7 Lithopone

BaO 5 S 2 Zn 2

- Lithopone là bột màu trắng, hỗn hợp của khoảng 30% barium sulfate (BaSO 4 ) và 70% zinc sulfide (ZnS);

không độc, không mùi, không tan trong nước, không phản ứng với H2S

và dung dịch kiềm, giải phóng khí H2S khi phản ứng với axit mạnh

- Lithopone được biết đến là bột có sắc tố trắng rực rỡ được sử dụng để tạo nền màu trắng trong các loại sơn, mực, da, giấy,…

8 Bari sunfat

BaSO 4

- Bari sulfat là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học BaSO₄ Nó là một chất có tinh thể màu trắng không mùi và không tan trong nước

BaSO4được sử dụng để làm phụ gia gia công bề mặt, cải thiện tính chất

bề mặt của sản phẩm, giúp bề mặt sản phẩm có độ trắng cao, bề mặt thành phẩm đạt được độ bóng mong muốn,…

9 Đất cao lanh

Al2H4O9Si2

- Đất cao lanh là một loại đất sét màu trắng, bỏ, chịu lửa (nhiệt độ nóng chảy là khoảng 1750oC) với thành phần chủ yếu là khoáng vạt Kaolinit

Trong hỗn hợp trộn hồ quét vải canvas, đất cao lanh được coi là một chất độn với giá thành rẻ hơn, thay thế cho bột titanium dioxide nhằm giảm chi phí nguyên vật liệu

- Đất cao lanh cùng với bột Lithopone được thêm vào nền hồ sơn vải để tăng độ phủ, độ dai và khả năng chịu nhiệt

Trang 36

11 Chất phá bọt

C10H22O3

Chất phá bọt có tác dụng khử bọt phát sinh trong quá trình nghiền pha sơn hoặc hồ quét vải canvas.Chất phá bọt làm cho bền mặt sơn không bị tạo thành cấu trúc tổ ong, làm cho bề mặt sau khi sơn được nhẵn bóng hơn

13 Chất tạo đặc

C11H12O2

- Là hợp chất tồn tại ở dạng bột trắng, mịn, dễ tan trong nước lạnh, không mùi Đồng thời nó cũng có khả năng hút ảm tốt, bền, dẻo với khối lượng nhẹ

- Chất tạo đặc HEC đặc biệt được ứng dụng trong việc sản xuất các vật liệu xây dựng như: bột trét, làm chất kết dính,

- HEC tạo lớp vữa trét có độ dẻo tốt giúp cho quá trình sơn được tốt và hiệu quả hơn

-Giúp cho hỗn hợp trộn được ổn định, đồng nhất trong thùng chứa, khi thi công giúp phân tán và giúp các hạt màu dàn trải đều trên bề mặt của màng sơn

Trang 37

- C 4 H 5 NOS.HCl có thể trộn với clo

và hầu hết các chất hoạt động bề mặt cation, anion và không ion

- Đây được coi là một chất hoạt động

bề mặt, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của nước tăng diện tích tiếp xúc của bột màu và dung dịch, chất kết dính Góp phần tăng tốc độ thâm nhập của chất lỏng vào bột màu Chất làm ướt thân thiện với môi trường, không ăn mòn và gây biến tính bề mặt kim loại

- Điểm nóng chảy của C 3 H 7 CIO 2 là

-59oC và điểm sôi lên tới 189 o

C PG được dùng chủ yếu làm dung môi trong các ngành sản xuất chất chống đông, sản xuất sơn, keo, mực in,…

19

Sodium

hexamctaphos

phat (NaPO 3 ) 6

- Sodium hexamctapHosphate hay còn gọi là Natri hexameta

phosphat (SHMP) ở dạng tinh thể màu trắng, không mùi với điểm nóng chảy là 628oC

- SHMP thường được sử dụng rộng rãi trọng công nghiej thực phẩm với tác dụng ổn định và cải tiến chất lượng thực phẩm Ngoài ra, (NaPO 3 )6còn được sử dụng như một chất nhũ hóa ổn định pha, ổn định thành phần chất tẩy rửa

Trang 38

có thể trộn lẫn với nước và một số dung môi khác

- Đây là dung môi có tỷ lệ bay hơi thấp nên DMF sử dụng làm dung môi công nghiệp sản xuất chất kết dính, chất phủ bền mặt

b Nhu cầu hóa chất xử lý môi trường:

- Sử dụng men vi sinh, chế phẩm sinh học bồn cầu cho các nhà vệ sinh nhằm tăng cường khả năng hoạt động của hệ thống bể tự hoại với nhu cầu sử dụng

dự kiến: 200g chế phẩm Bio phốt hoặc chế phẩm DW.97 cho 1,0 m3

bể tự hoại x 93,728 m3 bể x 4 lần/năm 74,98 kg/năm

- Sử dụng hóa chất để vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy công suất 40 m3/ngày.đêm, cụ thể:Sử dụng xút để trung hòa nước thải

và công đoạn xử lý hiếu khí, chất trợ lắng và methanol cung cấp dưỡng chất cho chế phẩm sinh học; khử trùng nước thải; khử trùng nước thải sau khi xử lý bằng dung dịch Clorin 5% với định mức sử dụng theo Mục 7.193-TCXDVN-51-2008

Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng hoá chất xử lý môi trường của nhà máy

dụng/năm

Mục đích sử dụng trong các công đoạn xử lý

I Hóa chất sử dụng hệ thống bể tự hoại xử lý NTSH của nhà máy

Trang 39

1 Methanol kg 600

Công đoạn xử lý vi sinh hiếu khí

4 Javen khử trùng kg 72 Khử vi sinh vật gây bệnh

4.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, điện, nước của nhà máy khi dự án đi vào hoạt động

4.2.1 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu:

- Công ty sử dụng nhiên liệu sinh khối (là củi mua từ các cơ sở chế biến lâm sản và bavie, đầu mẫu gỗ, mùn cưa, bụi gỗ không chứa các thành phần nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất) cho lò hơi công suất 4,0tấn hơi/hđể cung cấp hơi cho công đoạn sấy vảivới nhu cầu sử dụng được tính toán như sau:

+ Thời gian hoạt động của lò hơi: 08 tiếng/ngày

+ Lượng nhiên liệu sử dụng: 200 kg/tiếng = 1,6 tấn/ngày = 41,6 tấn/tháng = 499,2 tấn/năm

Theo tính toán lượng chất thải là đầu mẩu gỗ thừa phát sinh trong quá trình cưa, cắt, bào, đục mộng và mùn cưa, bụi gỗ từ các công đoạn sản xuất không chứa

hóa chất, thành phần nguy hại tại Bảng 4.41 Tổng hợp CTR thông thường phát sinh trong quá trình sản xuất thì tổng khối lượng phát sinh là 653,88 tấn/năm, như vậy hoàn toàn đáp ứng đủ nhiên liệu phục vụ cho lò hơi 4,0tấn hơi/h

- Ngoài ra công ty sử dụng nhiên liệu là khí gas phục vụ nấu ăn ca cho công nhân ước tính khoảng 740 kg/năm

4.2.2 Nhu cầu sử dụng điện năng:

- Điện năng phục vụ nhu cầu sản xuất của nhà máy được lấy từ trạm phân phối 22KV của KCN Cẩm Khê sau đó dẫn về 01 trạm biến áp riêng 110KVA, nguồn điện được hợp đồng với Công ty Điện lực Phú Thọ Dựa vào công suất sản xuất của nhà máy ước tính tổng công suất tiêu thụ điện khoảng 5.000KWh/ngày ≈ 130.000 KWh/tháng

- Nhiên liệu dùng cho máy phát điện dự phòng công suất 250KW(chỉ sử dụng trong trường hợp mất điện) là dầu DO với khối lượng dự tính khoảng 6.890

lít/năm(Lượng dầu tiêu thụ theo định mức 68,9 lít/h theo Quyết định số BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng)

1134/QĐ-4.2.3 Nhu cầu sử dụng nước:

- Nước sử dụng thường xuyên: Nước phục vụ cho nhà máy bao gồm nước cấp cho sản xuất (phục vụ hoạt động lò hơi) và nước sinh hoạt của cán bộ công nhân, lượng nước này được mua của Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ

- Nước sử dụng cho phòng cháy chữa cháy, tưới cây, rửa đường cấp cho nhà máy được chứa trong bể chứa nước phục vụ PCCC Đường ống cấp nước

Trang 40

công nghiệp tính cho 01 người trong 01 ca sản xuất là 45 lít/người/ca):

436 (người) x 45 (lít/người/ca) / 1000 = 19,62 m3/ngày.đêm

- Nước dùng cho lò hơi công suất 4,0 tấn hơi/h:60 m3/ngày đêm

Nhờ nhiệt độ cao nước tạo thành hơi nóng dẫn theo đường ống vào công đoạn sấy vải Định kỳ sẽ bổ sung một lượng nước khoảng Qlò hơi = 5 m3/ngày để

bù lại lượng hơi thất thoát.Lò hơi hoạt động cứ 2 - 3h tiến hành xả đáy một lần và trung bình 8 giờ làm việc xả 2 lần Tổng lưu lượng nước xả đáy lò hơi trong 01 ngày khoảng 1,0 m3

/ngày

- Nước cấp cho hệ thống xử lý khí thải lò hơi: Cấp lần đầu 5,0 m3/lần, cấp

bổ sung hàng ngày khoảng1,0 m3/ngày

- Nước dùng cho tưới cây: Diện tích đất quy hoạch trồng cây xanh, thảm cỏ

là 10.983,55 m2, chỉ tiêu cấp nước cho hoạt động tưới tiêu của dự án cho một lần tưới tiêu là 4 lít/m2

(theo Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006) Đối với cây xanh, thảm

cỏ định kỳ 3 ngày/tuần sẽ tiến hành tưới nước 1 lần Lượng nước cần sử dụng cho tưới cây: (4 lít/m2

+ Theo TCVN 2622 – 1995 lượng nước cấp tối đa cho nhu cầu PCCC là 40 lít/s Hệ thống chữa cháy phải chữa cháy liên tục trong 3 giờ, vậy dung tích dự trữ tối thiểu để hệ thống chữa cháy trong 3 giờ liên tục là: 40 lít/s x 3 x 3600 = 432.000 lít = 432 m3

+ Do diện tích của nhà máy là 5,4926 ha (< 50 ha) nên số lượng đám cháy tính toán đồng thời lấy theo diện tích của nhà xưởng là 01 đám cháy Vì vậy, thể tích bể nước cho PCCC là 432 m3

 Vậy tổng lượng nước cần sử dụng khi dự án đi vào hoạt động khoảng 78,22 m3/ngày.đêm

Ngày đăng: 23/06/2023, 21:53

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w