1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf

98 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư Nhà máy Dệt kim Bangjie Việt Nam
Tác giả Công ty TNHH Dệt kim Bangjie
Trường học Trường đại học không rõ
Chuyên ngành Môi trường và Phát triển Bền vững
Thể loại Báo cáo môi trường
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (6)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tƣ (6)
    • 2. Tên dự án đầu tƣ (6)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tƣ (9)
      • 3.1. Công suất dự án đầu tƣ (9)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ (9)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ (19)
    • 4. Nhiên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (0)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ (27)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (35)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phần vùng môi trường (35)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (36)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (40)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (40)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (40)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (41)
      • 1.3. Xử lý nước thải (44)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (46)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (63)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (65)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có) (68)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (68)
    • 8. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có) (79)
    • 10. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (79)
  • CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (82)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có) (82)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có) (83)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có) (85)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tƣ thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có) (86)
    • 5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có) (86)
  • CHƯƠNG V. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (90)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án (90)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (90)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (90)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (92)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (92)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (0)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án (0)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (0)
  • CHƯƠNG VI. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (95)
    • 1. Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường (95)
    • 2. Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan (95)

Nội dung

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư “Nhà máy Dệt kim Bangjie Việt Nam” của Công ty TNHH Dệt kim Bangjie (Việt Nam) Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trƣờng của dự án đầu tƣ “Nhà[.]

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 4

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6

1 Tên chủ dự án đầu tư 6

2 Tên dự án đầu tư 6

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 9

3.1 Công suất dự án đầu tư 9

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 9

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 19

4 Nhiên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 20

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 27

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 35

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phần vùng môi trường 35

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 36

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 40

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 40

1.1 Thu gom, thoát nước mưa 40

1.2 Thu gom, thoát nước thải 41

1.3 Xử lý nước thải 44

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 46

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 63

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 65

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có) 68

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 68

8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động

Trang 2

9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương

án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có) 79

10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường 79

CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 82

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có) 82

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có) 83

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có) 85

4 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có) 86

5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có) 86

CHƯƠNG V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 90

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án 90

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 90

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 90

2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 92

2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 92

2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 93

2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 93

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 93

CHƯƠNG VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 95

1 Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường 95

2 Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan 95

PHỤ LỤC 1 CÁC GIẤY TỜ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 97

PHỤ LỤC 2 CÁC BẢN VẼ LIÊN QUAN CỦA DỰ ÁN 98

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT Stt Kí hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ

1 BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

8 NTSH Nước thải sinh hoạt

9 NTSX Nước thải sản xuất

10 PCCC Phòng cháy chữa cháy

11 QCCP Quy chuẩn cho phép

12 QCVN Quy chuẩn việt nam

13 TCVN Tiêu chuẩn việt nam

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Toạ độ mốc ranh giới khu đất của đơn vị cho thuê nhà xưởng 7

Bảng 1.2 Chủng loại sản phẩm đầu ra của dự án 19

Bảng 1.3 Nhu cầu về nguyên liệu sử dụng 20

Bảng 1.4 Nhu cầu tiêu thụ điện, nước của Nhà máy 25

Bảng 1.5 Diện tích các hạng mục công trình của Dự án 28

Bảng 1.6 Danh mục máy móc thiết bị giai đoạn vận hành dự án 30

Bảng 1.7 Bảng nhu cầu lao động của Dự án 33

Bảng 3.1 Thống kê vị trí xây dựng bể tự hoại 03 ngăn 44

Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý hơi hóa chất các thiết bị nhuộm, kho chứa hóa chất và khu vực giặt nhuộm 50

Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi 59

Bảng 3.4 Dự báo về thành phần, khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh 63

Bảng 3.5 Dự báo về thành phần, khối lượng CTNH phát sinh 65

Bảng 5.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 90

Bảng 5.2 Dự kiến kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 91

Bảng 5.3 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 92

Bảng 5.4 Dự toán kinh phí thực hiện quan trắc môi trường định kì hàng năm 93

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Vị trí khu đất thực hiện dự án 7

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất quần áo không dệt kim 10

Hình 1.3 Quy trình sản xuất quần áo dệt kim 14

Hình 1.4 Một số hình ảnh về sản phẩm của dự án 20

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa chảy tràn của dự án 40

Hình 3.2 Sơ đồ thu gom, phân luồng dòng thải của dự án 42

Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt 42

Hình 3.4 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải sản xuất 43

Hình 3.5 Hình ảnh hệ thống thu gom, xử lý sơ bộ, đấu nối nước thải sản xuất của dự án

46

Hình 3.6 Sơ đồ quy trình thiết bị xử lý bụi lắp đặt đồng bộ với máy dệt 47

Hình 3.7 Hình ảnh máy dệt đồng bộ bộ phận thu gom, xử lý bụi 48

Hình 3.8 Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý hơi hóa chất tại các thiết bị nhuộm, kho chứa hóa chất và khu vực giặt nhuộm 49

Hình 3.9 Hình ảnh hệ thống xử lý hơi hóa chất khu vực nhuộm, kho hoá chất 53

Hình 3.10 Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý khí thải, mùi từ bể điều tiết nước thải 54

Hình 3.11 Hình ảnh HTXL khí thải bể điều tiết 56

Hình 3.12 Sơ đồ quy trình xử lý bụi, khí thải lò hơi 57

Hình 3.13 Hình ảnh hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi của dự án 60

Hình 3.14 Biện pháp giảm thiểu tác động của nhiệt dư khu vực sấy 62

Hình 3.15 Hình ảnh khu lưu giữ rác thải tạm thời của dự án 67

Hình 3.16 Một số hình ảnh về hệ thống PCCC của dự án 76

Trang 6

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án đầu tư: CÔNG TY TNHH DỆT KIM BANGJIE (VIỆT NAM)

- Địa chỉ văn phòng: Lô đất số L3, Khu công nghiệp Dệt May Phố Nối, Phường

Dị Sử, Thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Bà Jiang Li; Chức vụ: Chủ tịch Công ty; Giới tính: Nữ

+ Sinh ngày: 30/10/1963; Quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan)

+ Loại giấy tờ pháp lí của cá nhân: Hộ chiếu nước ngoài

+ Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: Hộ chiếu nước ngoài Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: 561945243 Ngày cấp: 26/04/2018 Nơi cấp: Bộ ngoại giao Hoa Kỳ

+ Địa chỉ thường trú: Phòng 1201, Tòa nhà số 4 khu nhà Bổng Kiệt, thị trấn Tô Khê, thành phố Nghĩa Ô, tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc

+ Địa chỉ liên lạc: Khu công nghiệp Dệt may Phố Nối, phường Dị Sử, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam

- Điện thoại:

- Giấy chứng nhận đầu tư: Mã số dự án: 6532830405 do Ban Quản lý các KCN

tỉnh Hưng Yên cấp chứng nhận lần đầu ngày 09/09/2021; chứng nhận thay đổi lần thứ 3 ngày 21 tháng 03 năm 2022

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: số 0901108369 do phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên chứng nhận lần đầu ngày 23 tháng 09 năm

2021, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 22 tháng 04 năm 2022

2 Tên dự án đầu tư

*) Tên dự án đầu tư: NHÀ MÁY DỆT KIM BANGJIE VIỆT NAM

*) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Nhà xưởng A thuê của Công ty TNHH Dệt

may Đại Hoa (Việt Nam); Lô đất số L3, Khu công nghiệp Dệt may Phố Nối, phường Dị

Sử, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên với diện tích nhà xưởng sử dụng 6.523,88 m2

- Vị trí tiếp giáp đối với khu đất của Công ty TNHH dệt may Đại Hoa (Việt Nam) như sau:

+ Phía Bắc: giáp hàng rào KCN;

+ Phía Nam: Giáp đường trục chính của KCN (đường RD-01)

+ Phía Đông: giáp Công ty TNHH công nghiệp Texco (Việt Nam);

+ Phía Tây: giáp Công ty TNHH đầu tư Quốc tế Santa

Trang 7

Bảng 1.1 Toạ độ mốc ranh giới khu đất của đơn vị cho thuê nhà xưởng

- Vị trí tiếp giáp khu nhà xưởng A thuê để thực hiện dự án như sau:

+ Phía Bắc: hàng rào của KCN;

+ Phía Nam: Giáp đường trục chính của KCN (đường RD-01)

+ Phía Đông: giáp Công ty TNHH công nghiệp Texco (Việt Nam);

+ Phía Tây: giáp nhà xưởng B của Công ty TNHH dệt may Đại Hoa (Việt Nam) (nhà xưởng này được Công ty TNHH dệt may Đại Hoa (Việt Nam) dự kiến cho thuê, hiện tại chưa có đơn vị nào thuê)

- Hình ảnh thể hiện vị trí của dự án như sau:

Hình 1.1 Vị trí khu đất thực hiện dự án Mối tương quan của dự án với các đối tượng xung quanh:

- Giao thông: Dự án nằm trong KCN dệt may Phố Nối, gần QL5A vì vậy điều

kiện giao thông tương đối thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên, nhiên vật liệu và tiêu thụ, phân phối sản phẩm của dự án tới các địa phương, thành phố khác trên cả nước và xuất khẩu

Nhà xưởng thực hiện dự án

Trang 8

- Sông suối: Qua khu vực thị xã Mỹ Hào có hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải,

Sông Cửu An và các tuyến sông nội đồng của Huyện gồm sông Bần Vũ Xá (15km), kênh Trần Thành Ngọ (7,25km) và sông Cầu Lường giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nước tưới tiêu phục vụ sản xuất và đời sống trong Huyện, đồng thời bồi đắp phù

sa hàng năm Nước thải của dự án theo tuyến kênh nội đồng đổ vào kênh Trần Thành

Ngọ sau đó ra sông Bắc Hưng Hải

- Kinh tế - xã hội: Dự án nằm trong KCN đã được quy hoạch Xung quanh KCN là

các khu dân cư, các cơ sởsản xuất kinh doanh và đường giao thông Gần khu vực dự án không có vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, các khu bảo tồn thiên nhiên khu nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và các khu di tích lịch sử văn hóa, di sản văn hóa đã xếp hạng vì vậy hoạt động kinh doanh sản xuất của cơ sở không gây ảnh hưởng tới các đối tượng kinh tế, xã hội này

- Khu dân cư: Khu công nghiệp nằm gần khu dân cư, các doanh nghiệp trong và

ngoài KCN; khu đất thực hiện dự án cách khu dân cư gần nhất khoảng 0,5km (Thôn

Rừng)

- Hiện trạng cấp điện: Điện cung cấp cho dự án được lấy từ Điện lực Hưng Yên;

Xung quanh khu vực Dự án được đầu tư xây dựng hệ thống cấp điện đầy đủ

- Hiện trạng cấp, thoát nước: Dự án nằm trong KCN, chủ đầu tư hạ tầng KCN đã

xây dựng hệ thống cấp nước sạch và thu gom thoát nước thải của các dự án trong KCN hoàn thiện do đó khi dự án đi vào hoạt động công ty sẽ sử dụng nước sạch từ KCN, không khai thác nước ngầm, nước thải được đấu nối vào hệ thống thu gom, thoát nước thải của KCN và được xử lý đảm bảo quy định trước khi xả thải ra môi trường Hệ thống cấp và thoát nước đã được đơn vị cho thuê nhà xưởng thiết kế và xây dựng đồng bộ với việc xây dựng nhà xưởng đảm bảo việc tiêu thoát nước, tránh tình trạng ngập úng cục bộ làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của dự án

*) Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh

- Dự án công nghiệp (Sản xuất các loại quần áo dệt kim và quần áo không dệt kim

có công đoạn giặt nhuộm) đầu tư mới, tổng vốn đầu tư 138.772.000.000 (một trăm sáu

Trang 9

mươi mốt tỷ bảy trăm triệu) đồng; 100% vốn đầu tư nước ngoài => dự án nhóm B (theo quy định tại khoản 3 điều 9 Luật đầu tư công năm 2019)

- Dự án thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; cơ sở có tiêu chí về môi trường là dự án đầu tư nhóm II theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP

từ bể điều tiết

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

3.1 Công suất dự án đầu tư

*) Mục tiêu dự án:

- Sản xuất các loại quần áo dệt kim và quần áo không dệt kim

*) Quy mô công suất: 10.000.000 sản phẩm/năm Trong đó:

- Sản xuất các loại quần áo dệt kim: 5.500.000 sản phẩm/năm

- Sản xuất các loại quần áo không dệt kim: 4.500.000 sản phẩm/năm

- Quy đổi quy mô công suất:

STT Loại sản phẩm Định mức

trung bình

Công suất (sản phẩm/năm)

Công suất (m 2 /năm)

1 Các loại quần áo

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

3.2.1 Quy trình sản xuất quần áo không dệt kim

Với sản phẩm không dệt kim của dự án, chủ dự án nhập vải nguyên liệu với màu sắc phù hợp tùy theo đơn hàng, qua các công đoạn cắt, may… tạo sản phẩm hoàn thiện

Trang 10

Do vải nguyêu liệu đã đƣợc nhập theo đúng màu sắc nên không thực hiện giặt, nhuộm tại

dự án

*) Quy trình sản xuất sản phẩm không dệt kim nhƣ sau:

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất quần áo không dệt kim

*) Thuyết minh quy trình:

- Nhập nguyên liệu: Nguyên liệu gồm: vải, chỉ may, khóa, cúc, vải lót… đƣợc

nhập về nhà máy từ các nhà cung cấp theo yêu cầu Trong đó, loại vải dự án sử dụng là

vải cotton và nylon

Kim hỏng, ồn; Lõi chỉ, vụn dây, chỉ, cúc, khóa hỏng…

Vải nguyên liệu

Xử lý độ co của vải

Cắt vải

Nhiệt dƣ

Vải vụn, Bìa vụn, bán thành phẩm lỗi, bụi

Lò hơi

Kiểm tra Vải không đạt yêu cầu

Trả lại nhà cung cấp

May hoàn thiện

Vải lót, vải ren

Trang 11

- Công đoạn kiểm nguyên liệu: Sau khi nguyên liệu được nhập về, nhân viên bộ phận vật tư và bộ phận kho nguyên liệu cùng kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại, với nguyên liệu đạt yêu cầu (chất lượng, kích thước, màu sắc…) được vận chuyển về khu vực bảo quản nguyên vật liệu chuẩn bị cho quy trình sản xuất Trường hợp nguyên liệu bị lỗi (vải bị lỗi mực in, lỗi dệt với tần suất lặp lại lớn, chỉ may không đúng màu sắc, chủng loại, vải lót không đúng chất liệu, màu sắc….) sẽ được chủ dự án gửi trả lại đối tác cung cấp Trường hợp vải nguyên liệu lỗi lặp lại với tần suất nhỏ thì sẽ loại bỏ những khu vực vải lỗi không sử dụng nữa Sau khi kiểm tra xong vải nguyên liệu đạt yêu cầu được vận chuyển về khu vực bảo quản để chuẩn bị cho quá trình sản xuất Trong quá trình kiểm tra nguyên liệu có thể phát sinh bao bì, đai, giấy gói

- Công đoạn xử lý độ co của vải: Vải sau lần giặt đầu tiên thường bị co hoặc giãn, tùy từng chất liệu vải mà độ co giãn này là nhiều hay ít Chính vì vậy để hạn chế tác động của sự co giãn này đến chất lượng của sản phẩm thì trước khi đưa vải sang công đoạn cắt may chủ dự án sẽ tiến hành đưa vải nguyên liệu đạt yêu cầu trong kho vào máy xử lý độ co

để xử lý độ co giãn này Dự án sử dụng thiết bị xử lý độ co chuyên dụng với công nghệ tiên tiến và hoàn toàn tự động, vải được xử lý bằng nhiệt và hơi nước, cụ thể:

+ Các cuộn vải nguyên liệu được lắp vào vị trí theo thiết kế của máy xử lý độ co, lớp vải từ cuộn vải vải được trải phẳng trên bề mặt băng chuyền (đầu vào thiết bị co), công nhân luôn kiểm soát đảm bảo lớp vải được trải căng trên mặt băng chuyền để vào thiết bị xử lý độ co Sau khi nhấn nút điều khiển, lớp vải lần lượt đưa vào thiết bị xử lý

độ co

+ Trước tiên vải được đưa qua bộ phận xử lý bằng nhiệt (gần như kiểu hấp vải), lớp vải được tạo độ rung nhẹ, gia nhiệt (bằng điện), đồng thời hơi nước từ nồi hơi (dùng điện) được cấp làm cho vải được làm mềm hoàn toàn Nhiệt độ, lượng hơi nước được điều chỉnh phù hợp tùy theo từng loại vải

+ Sau khi bề mặt vải ra khỏi khâu xử lý nhiệt của thiết bị, lớp vải được đưa qua khâu sấy khô (dùng điện) để làm khô nhanh chóng

+ Vải sau khi được sấy khô được làm lạnh: thiết bị cấp khí lạnh được đưa vào làm cho nhiệt độ của vải sẽ được làm mát xuống nhanh chóng Các loại vải sẽ được hình thành tốt do sự khác biệt về nhiệt độ

+ Vải sau khi làm lạnh được đưa ra khỏi thiết bị xử lý độ co sẽ được gấp vải lại và

đi với cấu trúc swing để làm nguội nhanh chóng

Thiết bị xử lý độ co với hệ điều hành máy có chế độ tự động điều chỉnh, phù hợp cho từng loại vải khác nhau Vải sau khi xử lý sẽ đảm bảo 100% độ co rút đồng đều chính xác và không bị loang màu như các máy xử lý bằng giặt nước, đồng thời an toàn với môi trường

Trang 12

- Công đoạn cắt vải: Vải sau khi đã xử lý độ co xong sẽ được công nhân của dự án vận chuyển sang khu vực cắt Tại khu vực này, công nhân sẽ tiến hành cắt vải thành các chi tiết theo thiết kế Tại dự án công nhân kỹ thuật thực hiện cắt tay tạo chi tiết Ngoài ra,

sử dụng 02 máy cắt vải tự động để thực hiện cắt vải Với Máy cắt: Vải được trải căng trên

bề mặt bàn cắt theo kích thước phù hợp đảm bảo không bị gấp, không bị xô để công đoạn cắt được chính xác Các lớp vải được trải, xếp chồng lên nhau với độ cao từ 3-6cm; sau khi lớp vải được trải xong, một lớp bìa mỏng được trải lên phía trên cùng cùng lớp vải để đảm bảo vải không bị cộm trong quá trình cắt (Lớp này là bản vẽ giác đồ, và đánh dấu mã số chi tiết cắt để thực hiện công đoạn cắt theo đúng thiết kế) Cuối cùng, máy trải lớp nilon phủ lên trên cùng của lớp vải, lớp nilon đảm bảo bao chùm hết bề mặt bàn cắt, ngăn ngừa bụi phát sinh ra môi trường lao động Mũi dao cắt các lớp vải theo kích thước yêu cầu gọi là bán thành phẩm

- Công đoạn may hoàn thiện: các loại vải sau khi cắt được chuyển sang khu vực may Tại công đoạn này, gồm các bước: vắt sổ, sau đó may ghép các mẫu bán thành phẩm lại với nhau; Lược gấu, may chặn viền; May lớp lót, may trang trí (các đường zic zắc, may ren) tùy theo loại sản phẩm và yêu cầu của đơn hàng; gắn tem, nhãn mác tại vị trí nhất định; Thực hiện thùa khuy, dập cúc, đính khóa, dưỡng cạp tùy theo loại sản phẩm

- Công đoạn dập in hình lên quần áo bằng máy dập nóng: Với một số sản phẩm theo yêu cầu sẽ được dập in các hình lên quần áo Tại dự án sử dụng công nghệ in hình lên quần

áo là công nghệ in hình bằng máy dập nóng, theo đó: các hình nhập về được đưa vào máy dập nóng (dùng điện) dập in hình lên quần áo theo yêu cầu của đơn hàng

- Công đoạn KCS: Sau công đoạn may hoàn thiện, dập nóng với một số sản phẩm, sản phẩm sẽ được vận chuyển xuống khu vực kiểm hàng Tại bộ phận này, nhân viên KCS tiến hành kiểm tra sản phẩm theo thông số kỹ thuật được quy định tại hồ sơ kỹ thuật của mẫu sống bằng mắt thường và đo thông số, so sánh với sản phẩm mẫu Sản phẩm lỗi có thể chỉnh sửa (đường may chưa đảm bảo, khóa, cúc hỏng…) sẽ được quay vòng lại để chỉnh sửa Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang công đoạn hấp Sản phẩm lỗi nặng (vải bị rách), không thể chỉnh sửa được vận chuyển về khu lưu giữ chất thải của dự án

- Công đoạn hấp: Sản phẩm đảm bảo chất lượng được đưa vào máy hấp để định hình sản phẩm cho đẹp, chuẩn form dáng (không bị nhăn) Công đoạn hấp chỉ sử dụng hơi nước nóng cấp từ lò hơi

- Công đoạn là hoàn thiện: Một số sản phẩm sau khi hấp cần có nếp sẽ được công nhân thực hiện là tay Là tay là sử dụng nhiệt và hơi nước làm nóng bề mặt bàn là sau đó

ép vào sản phẩm với một lực nhất định, công nhân sẽ tiến hành miết bàn là dọc theo chiều của sản phẩm cho đến khi sản phẩm không còn vết nhăn và vào nếp là đạt yêu cầu

- Công đoạn đóng gói, xuất kho: Tại công đoạn này, sản phẩm sau khi hoàn thiện

sẽ được công nhân vận chuyển sang công đoạn gấp đóng gói để đảm bảo sản phẩm không

Trang 13

bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại quan trong quá trình bảo quản Sản phẩm đã đóng gói xong được vận chuyển vào kho, bảo quản chờ ngày xuất hàng

3.2.2 Quy trình sản xuất quần áo dệt kim

Công ty sử dụng các máy dệt hiện đại thực hiện dệt trực tiếp ra sản phẩm là đồ lót,

đồ thể thao (tập gym, thể hình, thể dục….) không có đường may, sau đó thực hiện giặt nhuộm và hoàn thiện sản phẩm của dự án

* Khâu chuẩn bị cho sản xuất: khi nhận được đơn hàng hoặc thực hiện chiến lược sản xuất, bộ phận thiết kế lên phương án, thiết kế trang phục trên máy tính, lựa chọn chất liệu sợi, màu sắc theo yêu cầu Sau đó lựa chọn nguyên liệu và nhập nguyên liệu Nguyên liệu sau khi nhập về sẽ thực hiện dệt mẫu Mẫu sau khi dệt sẽ được kiểm duyệt và nhuộm mẫu Sản phẩm mẫu đạt yêu cầu, được lãnh đạo công ty chấp thuận, các bộ phận trong công ty lên phương án để sản xuất hàng loạt

- Bộ phận chuyên môn thực hiện nhập nguyên liệu theo chủng loại, khối lượng yêu cầu Nguyên liệu nhập về được kiểm tra kỹ lưỡng, nguyên liệu đạt yêu cầu được nhập kho; nguyên liệu không đạt yêu cầu trả lại nhà cung cấp

*) Quy trình sản xuất hàng loạt như sau:

Trang 14

Hình 1.3 Quy trình sản xuất quần áo dệt kim

Nước thải, bao bì đựng hóa chất, hơi hóa chất

Nước sạch, hóa chất

nhuộm, trợ nhuộm

Nước sạch

Nước sạch, xà phòng

Nước thải, bao bì thải

May viền; cắt sợi thừa, Thùa khuy, đính cúc, may trang trí, in hình…

Kiểm tra màu

Trang 15

*) Thuyết minh quy trình sản xuất:

- Công đoạn thiết kế: Sau khi tiếp nhận yêu cầu, bộ phận thiết kế thực hiện thiết

kế và gửi bản vẽ thiết kế để khách hàng duyệt hoặc khách hàng gửi bản vẽ thiết kế đến cho công ty Trên cơ sở bản vẽ thiết kế được duyệt, công ty tiến hành nhập nguyên liệu, vật tư để chuẩn bị cho sản xuất

- Công đoạn nhập nguyên liệu, vật tư: Nguyên liệu vật tư dự án sử dụng là sợi,

chỉ, Trong đó loại sợi dự án sử dụng là sợi cotton và nylon, sợi chỉ bọc Sợi nhập về nhà máy là sợi nguyên liệu hoàn thiện, là sợi trắng đã được đánh thành từng cuộn hoàn chỉnh,

sử dụng dệt trực tiếp Sợi, vật tư sau khi nhập về được cán bộ công ty tiến hành kiểm tra

kỹ lưỡng chủng loại, số lượng theo đơn đặt hàng, nguyên liệu, vật tư đảm bảo yêu cầu được lưu kho chờ sản xuất, nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ được gửi trả lại nhà cung cấp

- Công đoạn dệt: Dự án sử dụng các máy dệt Santoni tự động, hiện đại ứng dụng

công nghệ 3-D/CAM để tiến hành sản xuất Các máy dệt có công nghệ Châu Âu được sản xuất tại Trung Quốc Các máy dệt hiện đại nhận các bản vẽ thiết kế thông qua các đầu chuyển dữ liệu, công nhân điều chỉnh các thông số của máy phù hợp với yêu cầu, đưa các cuộn sợi nguyên liệu đến các vị trí định vị trên máy tùy yêu cầu của sản phẩm đảm bảo đúng chủng loại, màu sắc đối với từng vị trí, sau đó điều khiển chạy máy dệt Thiết bị dệt với thiết kế hiện đại thực hiện dệt tạo ra sản phẩm là các bán thành phẩm Trung bình trong thời gian 1 giờ mỗi thiết bị sẽ dệt được 10-20 sản phẩm tùy theo loại sản phẩm Sản phẩm thu được là bán thành phẩm theo đúng thiết kế Quá trình dệt thực hiện liên tục cho đến khi hết ngày làm việc hoặc hoàn thành đơn hàng Thiết bị dệt với công nghệ hiện đại của dự án tạo sản phẩm ổn định, chính xác, dễ sản xuất và công suất lớn

Máy dệt của dự án là máy dệt đứng (dệt ống), trên đỉnh thiết bị dệt có lắp đặt hệ thống thu, hút bụi kèm theo Do đó bụi sẽ được hút, thu gom bằng các màng lọc bụi để giảm thiểu bụi tác động đến môi trường làm việc của người lao động Ngoài ra khu vực dệt các máy dệt tự động thực hiện để đảm bảo môi trường làm việc cho người lao động,

dự án có lắp đặt hệ thống điều hòa Khi hệ thống hoạt động giảm nhiệt trong nhà xưởng, không khí khi qua máy được lọc sạch, giảm nhiệt độ, hàm lượng ôxy tăng đồng thời được

bù ẩm, tạo môi trường làm việc lý tưởng giúp tăng năng suất lao động và đảm bảo sức khỏe cho người lao động

- Công đoạn kiểm tra, sửa chữa: sản phẩm sau khi dệt được công nhân kiểm tra

kỹ lưỡng xem có bị trượt chỉ hay không, có lỗ chân kim hay không, để sửa chữa bằng cách bù chỉ vào những lỗ chân kim đó Trường hợp lỗi nặng không thể sửa chữa sẽ loại

bỏ Bán thành phẩm đạt yêu cầu sẽ được công nhân vận chuyển sang khu vực giặt nhuộm của dự án

Trang 16

- Tại dự án công đoạn giặt, nhuộm được thực hiện trên cùng thiết bị gọi chung là nồi nhuộm

- Công đoạn giặt nước nóng: bán thành phẩm sau dệt được đưa vào thiết bị giặt

nhuộm để thực hiện giặt nước nóng ở 98oC (nhiệt cấp từ lò hơi) Việc giặt nước nóng giúp cho vải sau dệt mềm, sạch trước khi thực hiện nhuộm Thời gian giặt mỗi mẻ khoảng 10 phút Định mức nước sạch cung cấp cho công đoạn giặt nước nóng khoảng 1 tấn bán thành phẩm cần xấp xỉ 33,5 m3 nước Các thiết bị giặt nhuộm tùy theo công suất, lượng nước được tự động cấp vào thiết bị với định mức phù hợp với công suất của nồi nhuộm Sau khi giặt xong, nước thải theo van xả dẫn về bể điều tiết nước thải của dự án; nước sạch và hóa chất nhuộm được cấp vào nồi để thực hiện công đoạn nhuộm

- Công đoạn nhuộm:

+ Quá trình nhuộm mẫu: Trước khi tiến hành nhuộm sản phẩm hàng loạt theo đơn

hàng đảm bảo chất lượng của các sản phẩm nhuộm theo đúng yêu cầu của khách hàng về màu sắc, chất lượng Tại dự án sẽ thực hiện quá trình nhuộm mẫu tại 02 máy nhuộm mẫu

để xác định quá trình nhuộm diễn ra; đưa ra các tỷ lệ pha màu thích hợp cho phân xưởng nhuộm Sau khi nhuộm mẫu, mẫu được đưa vào phòng thí nghiệm để kiểm tra về màu sắc, chất lượng Nếu mẫu đạt yêu cầu, bộ phận kỹ thuật chuyển lệnh, báo tỷ lệ pha màu xuống bộ phận nhuộm từ đó công nhân vận hành sẽ tiến hành nhuộm màu sản phẩm theo đúng tỷ lệ thuốc nhuộm được đề xuất Thời gian nhuộm mẫu thường kéo dài khoảng 200 phút/mẻ tùy theo từng loại sản phẩm cần nhuộm

Với sản phẩm nhuộm mẫu chưa đảm bảo yêu cầu sẽ loại bỏ

+ Quá trình nhuộm thương mại: Để chuẩn bị quá trình nhuộm, công nhân chuẩn bị

hóa chất theo đúng tỷ lệ, thực hiện pha hóa chất nhuộm tại các máy pha hóa chất và chuyển đến máy nhuộm Nhuộm màu vải là làm cho thuốc nhuộm và sản phẩm sau khi dệt phát sinh phản ứng vật lí, hoá học, làm cho vải bị nhiễm các màu sắc khác nhau, các loại thuốc nhuộm, hóa chất sử dụng…., tùy từng loại sản phẩm (màu sắc, độ bền màu…) với nhiệt độ trong thiết bị nhuộm khoảng 98o C Một số trường hợp (tùy sản phẩm và yêu cầu của khách hàng), nhiệt độ thiết bị nhuộm có thể được điều chỉnh thấp hơn Thiết bị nhuộm của dự án nhuộm theo mẻ; lượng sản phẩm mỗi mẻ tùy thuộc công suất máy nhuộm

Theo lệnh sản xuất, công nhân thực hiện pha màu, thuốc nhuộm các chất trợ nhuộm và nước sạch được đưa vào thiết bị pha hóa chất nhuộm tạo dung dịch nhuộm đồng nhất Trước tiên, nước sạch được đưa vào máy nhuộm, sau đó công nhân tiến hành bật máy Nhiệt từ lò hơi được cấp vào máy khi nước đạt đến nhiệt độ khoảng 98oC trong vòng 15-20 phút, áp suất 1atm thì cấp dung dịch nhuộm đã pha và một số hóa chất trợ nhuộm vào máy (trong quá trình nhuộm ngoài các thuốc nhuộm chính là màu cần thiết của sản phẩm - thuốc nhuộm tại dự án sử dụng chủ yếu là thuốc nhuộm axit; dự án sẽ bổ sung các thuốc trợ nhuộm như chất làm đều, chất tạo phức) Thời gian nhuộm khoảng từ

Trang 17

2 đến 3 tiếng tùy màu đậm hay nhạt Sau đó ngừng gia nhiệt, sau 40 phút đến 1,5 giờ độ trong nồi nhuộm khoảng 80oC, mới tiến hành mở lắp nồi nhuộm, kiểm tra độ màu cho sản phẩm Sau khi hoàn thành công đoạn nhuộm, công nhân thực hiện xả nước nhuộm, chuẩn bị cho công đoạn giặt

- Công đoạn Giặt thường: Sau khi nhuộm, nước sau nhuộm được xả về bể điều

tiết; tiếp đó nước sạch được xả vào máy để cầm màu và giặt để loại bỏ các tạp chất, độ màu, các chất dính trên sản phẩm Sản phẩm được giặt với nước sạch ở nhiệt độ thường trong thời gian 10 phút cho hết màu dư, cáu cặn Định mức nước sạch cung cấp cho công đoạn giặt nước nóng khoảng 1 tấn bán thành phẩm cần xấp xỉ 33,5 m3 nước Các thiết bị giặt nhuộm tùy theo công suất, lượng nước được tự động cấp vào thiết bị với định mức phù hợp Sau khi giặt xong, nước thải theo van xả dẫn về bể điều tiết nước thải của dự án, chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo

- Công đoạn giặt xà phòng: Sau khi nhuộm sản phẩm cần phải được cầm màu và

giặt để loại bỏ các tạp chất, độ màu còn trong dung dịch Do đó sau khi xả hết nước công đoạn giặt nóng, nước sạch được cấp vào máy và xà phòng được đưa vào mát để giặt chuyên dụng (định mức 100 kg sản phẩm cần 0,5kg xà phòng) Sản phẩm được giặt với nước sạch, chất làm sạch cho hết màu dư, cáu cặn Nhiệt từ lò hơi được cấp vào nước trong máy giặt duy trì ở nhiệt độ 80OC trong 10 phút; việc giặt trong nước nóng để tăng hiệu quả hòa tan của chất làm sạch, giúp loại bỏ hết những hóa chất còn sót lại ở các công đoạn trước trong sản phẩm

- Công đoạn Giặt thường: Sau khi giặt xà phòng, nước giặt thải về bể điều tiết

nước thải sản xuất Nước sạch cấp vào máy, sản phẩm được giặt với nước sạch ở nhiệt độ thường trong thời gian 10 phút cho hết màu dư, cáu cặn Định mức nước sạch cung cấp cho công đoạn giặt nước nóng khoảng 1 tấn bán thành phẩm cần xấp xỉ 33,5 m3 nước Các thiết bị giặt nhuộm tùy công suất, lượng nước được tự động cấp vào thiết bị với định mức phù hợp Sau khi giặt xong, nước thải theo van xả dẫn về bể điều tiết nước thải của

dự án, chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo

- Công đoạn làm mềm vải: Là quá trình giặt ở 45oC (nhiệt cấp từ lò hơi) có bổ sung một lượng rất nhỏ Hóa chất làm mềm vải nhằm làm sợi trương nở, làm cho sợi về trạng thái ban đầu mà không làm thay đổi các đặc tính khác Công đoạn này nước và hóa chất làm mềm được đưa vào máy giặt, máy thực hiện đảo trộn hàng may mặc trong dung dịch trong vòng 15 phút, hàng may mặc (vải) sẽ mềm mại hơn Sau khi làm mềm vải Sản phẩm được đưa sang máy vắt, nước thải được xả về bể điều tiết của dự án

- Công đoạn vắt: Sau khi làm mềm sản phẩm được đưa vào máy vắt ly tâm để vắt

sạch nước còn trên vải, trước khi chuyển sang công đoạn sấy khô

- Công đoạn sấy khô: Sau các quá trình trên, sản phẩm được đưa vào máy sấy

khô trong vòng 90 phút; nhiệt cấp cho máy sấy lấy từ lò hơi, nhiệt trong máy sấy duy trì

Trang 18

- Công đoạn kiểm tra sau nhuộm: Sau khi hoàn thiện khâu nhuộm, bán thành

phẩm được thực hiện kiểm tra về độ co giãn của sản phẩm, màu sắc sản phẩm Sản phẩm không đảm bảo sẽ xem xét nhuộm lại, không thể sửa chữa sẽ loại bỏ là sản phẩm lỗi

- Công đoạn may hoàn thiện: các loại vải sau khi cắt được chuyển sang khu vực

may Tại công đoạn này, Dự án sẽ bố trí công nhân theo dây chuyền để thực hiện may

+ Công đoạn may gồm các bước: may chặn viền để định hình sản phẩm; May trang

trí tùy theo yêu cầu của đơn hàng như may các đường zic zắc, may ren, gắn tem, nhãn mác tại vị trí nhất định (tem nhãn mác xác định tên sản phẩm, nhãn hàng, kích cỡ, cách thức giặt….) ; Thực hiện thùa khuy, dập cúc, đính khóa, dưỡng cạp tùy theo loại sản phẩm Trong quá trình may chỉ vụn, cúc khóa hỏng, lõi chỉ, tiếng ồn … Dự án sẽ có biện pháp

để xử lý các chất thải phát sinh này

+ Khâu dập in hình lên quần áo bằng máy dập nóng: Với một số sản phẩm theo yêu

cầu sẽ được dập in các hình lên quần áo Tại dự án sử dụng công nghệ in hình lên quần áo

là công nghệ in hình bằng máy dập nóng, theo đó: các hình nhập về được đưa vào máy dập nóng (dùng điện) dập in hình lên quần áo theo yêu cầu của đơn hàng

- Công đoạn hấp: Sản phẩm đảm bảo chất lượng được đưa vào máy hấp để định

hình sản phẩm cho đẹp, chuẩn fom dáng (không bị nhăn) Công đoạn hấp chỉ sử dụng hơi nước nóng cấp từ lò hơi

- Công đoạn là hoàn thiện: Một số sản phẩm sau khi hấp cần có nếp sẽ được công

nhân thực hiện là tay Là tay là sử dụng nhiệt và hơi nước làm nóng bề mặt bàn là sau đó

ép vào sản phẩm với một lực nhất định, công nhân sẽ tiến hành miết bàn là dọc theo chiều của sản phẩm cho đến khi sản phẩm không còn vết nhăn và vào nếp là đạt yêu cầu

- Công đoạn kiểm tra, đóng gói, xuất kho: Sau công đoạn may hoàn thiện, dập nóng

với một số sản phẩm, sản phẩm sẽ được vận chuyển xuống khu vực kiểm hàng Tại bộ phận này, nhân viên KCS tiến hành kiểm tra sản phẩm theo thông số kỹ thuật được quy định tại hồ sơ kỹ thuật của mẫu sống bằng mắt thường và đo thông số, so sánh với sản phẩm mẫu Sản phẩm lỗi có thể chỉnh sửa (đường may chưa đảm bảo, khóa, cúc hỏng…)

sẽ được quay vòng lại để chỉnh sửa Sản phẩm lỗi nặng (vải bị rách), không thể chỉnh sửa được vận chuyển về khu lưu giữ chất thải của dự án

Sản phẩm đạt yêu cầu được đóng gói để đảm bảo sản phẩm không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại quan trong quá trình bảo quản Sản phẩm đã đóng gói xong được vận chuyển vào kho, bảo quản chờ ngày xuất hàng

Quá trình này có thể làm phát sinh bụi với nồng độ rất nhỏ, bao gói đựng sản phẩm, thùng carton

* Hoạt động phòng hóa chất: Hóa chất của dự án được lưu giữ tại khu vực riêng, trong đó hóa chất nhuộm lưu giữ tại ngăn riêng, hóa chất trợ nhuộm lưu giữ tại ngăn

Trang 19

riêng; và 01 ngăn để lưu giữ các hóa chất khác như dầu mỡ, hóa chất giặt Việc lưu giữ các hóa chất riêng biệt để đảm bảo việc quản lý và sử dụng dễ dàng, an toàn

Khi cần sử dụng, hóa chất được xuất kho đưa đến khu vực sử dụng

* Hoạt động của phòng thí nghiệm: Tại khu vực phòng thí nghiệm của dự án chỉ thực hiện kiểm tra nguyên liệu đầu vào (vải, sợi) về chất lượng (độ co giãn, độ xù .); kiểm tra vải sau khi dệt (kiểm tra sự co giãn, độ khít ); kiểm tra vải sau nhuộm về màu sắc, độ bền màu Các công đoạn kiểm tra sử dụng các thiết bị đo kiểm chuyên dụng Trong phòng thí nghiệm, công đoạn kiểm tra độ bền màu sử dụng máy kiểm tra chuyên dụng và có sử dụng lượng nước nhỏ (khoảng 1l/lần), còn lại các công đoạn khác không

Bảng 1.2 Chủng loại sản phẩm đầu ra của dự án

*) Một số hình ảnh sản phẩm của dự án như sau:

(sản phẩm/năm)

Khối lượng (tấn/năm)

2 Các loại quần áo không dệt kim 4.500.000 900

Trang 20

Hình 1.4 Một số hình ảnh về sản phẩm của dự án

4 Nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

a Nhu cầu nguyên, vật liệu

Do đặc thù của dự án là sản xuất quần áo dệt kim và không dệt kim trong đó có công đoạn giặt nhuộm tại quy trình sản xuất quần áo dệt kim Do đó nhu cầu sử dụng các nguyên liệu chính trong hoạt động sản xuất của Dự án tính cho năm sản xuất ổn định được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 1.3 Nhu cầu về nguyên liệu sử dụng

TT Tên nguyên liệu Đơn vị Số

lượng

Đặc điểm/công đoạn

sử dụng

Nguồn cung cấp

áo lót là 0,0001 tấn/sản phẩm, quần áo tập thể thao, thể hình là 0,0003 tấn/sản phẩm, khối lượng giữa các loại sản phẩm tùy theo đơn hàng, do đó lấy trung bình là 0,0002

tấn/sản phẩm Lượng

tiêu hao ước tính chiếm khoảng 5%

nguyên liệu

Trung Quốc/ Việt Nam

3 Thuốc nhuộm có

tính axit (sản xuất Tấn/năm 15

Dùng trong công đoạn

Trang 21

các sản phẩm dệt

kim)

Là loại thuốc nhuộm aninoic thuộc nhóm azo, dễ tan trong nước, phân tử nhỏ, cấu tạo không phẳng, bền màu

có các nhóm axit như COOH

Trung Quốc

4 Hóa chất trợ nhuộm Tấn/năm 17 Phụ trợ cho công đoạn

Dạng hạt; màu vàng, xanh; thành phần chính disodium 2,2’ bis (benzenesulphonate);

Trung Quốc

4.3 Chất giải phóng axit Tấn/năm 1,5

Chất lỏng không màu với thành phần chứa Ethanediol (chiếm 50%); ethylene diformate (chiếm 8%)

Trung Quốc

Dạng hỗn hợp; chất lỏng, màu vàng; thành phần chính ctadecyl Amine Ethoxylate ether (thành phần hưu

Trang 22

hỗn hợp nhuộm để kết hợp với các cation đa hóa trị, đặc biệt là canxi, magie, và các muối sắt đã đi theo vải vào dịch nhuộm Chất tạo phức tại dự án là O -160H 0,5%

Silicones đƣợc ứng dụng là chất làm mềm vải phù hợp với các loại vải bằng cotton, vải sợi PES/ cotton dệt kim và dệt thoi Ngoài

ra, để khắc phục các nhƣợc điểm có thể xảy

ra do quá trình cơ học gây ra trên vải sợi nhƣ:

quá trình trộn, căng vải

Việt Nam

8 Chỉ may Tấn/năm 12 May các sản phẩm Việt Nam

9 Nhãn mác Tấn/năm 2 Đính mác sản phẩm Việt Nam

Việt Nam

11 Viên nén (củi mùn Tấn/năm 1.200 Cung cấp nhiệt cho lò Việt Nam

Trang 23

4600 – 4800 Kcal/Kg;

Độ tro: < 2%

12 Kiềm 98% (NaOH) Tấn/năm 1

Pha loãng đến nồng độ 10% Dùng cho hệ thống xử lý khí thải lò hơi

Việt Nam

13 Than hoạt tính Tấn/năm 0,6

Sử dụng cho Hệ thống

xử lý hơi hóa chất từ máy nhuộm, kho hóa chất và bể điều tiết nước thải sản xuất

xử lý bụi từ các máy dệt

Trung Quốc/ Việt Nam

b Nhu cầu tiêu thụ điện, nước

* Nhu cầu tiêu thụ điện năng: Điện phục vụ cho hoạt động của dự án được lấy từ

điện lực Hưng Yên, thông qua trạm biến áp của đơn vị cho thuê nhà xưởng, dự kiến nhu cầu tiêu thụ điện của Dự án khoảng 550.000 kwh/năm Công ty cam kết sử dụng điện

một cách tiết kiệm và hiệu quả

* Nhu cầu về cấp nước: Dự án sử dụng nước từ nhà máy nước cấp của KCN Chủ

dự án cam kết sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; không khai thác nước ngầm Nhu cầu dùng nước của dự án như sau:

- Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của công nhân: Tại dự án không thực hiện nấu

ăn, công nhân tự mang cơm hoặc gọi cơm suất từ các đơn vị cung cấp, công ty trả tiền ăn cho công nhân Tại dự án thời điểm cao nhất, số lượng cán bộ, công nhân viên là 280

Trang 24

mỗi công nhân viên làm việc trong nhà máy là 60 lít/ngày, đêm Vậy nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của dự án giai đoạn này là: 280 x 60/1000= 16,8 (m3/ngày, đêm)

- Nước cấp cho lò hơi: Để đảm bảo hiệu suất sinh hơi, độ bền lò hơi và giảm lượng nhiên liệu đốt lò, lò hơi được lắp đặt bộ lọc làm mềm nước trước khi vào lò hơi Nước thải từ bộ lọc làm mềm nước chiếm 5% nước đầu vào Nước cần cấp cho lò hơi sau khi đã lọc khoảng 4m3/h (lò hơi lớn nhất 16 giờ/ngày), vậy lượng nước sau khi lọc lớn nhất cần cấp cho lò hơi là 64 m3/ngày Vậy lượng nước cấp cho lò hơi (bộ phận làm mềm nước) xấp xỉ 68 m3

/ngày

- Nước dùng cho sản xuất: Tại dự án chỉ có quy trình sản xuất quần áo dệt kim có

sử dụng nước cho công đoạn giặt, nhuộm, làm mềm vải Việc sử dụng nước tại từng máy giặt nhuộm phụ thuộc vào công suất từng máy, số mẻ/ngày Do đó để xác định nhu cầu

sử dụng nước tổng thể trong 1 ngày, chủ dự án nhu cầu sử dụng nước để giặt nhuộm cho

1 tấn vải nguyên liệu sau khi dệt Căn cứ các dự án dệt may đã hoạt động, kinh nghiệm của chủ dự án, để sản xuất 1 tấn sản phẩm cần tiêu thụ 200 m3 nước Căn cứ công suất sản xuất quần áo dệt kim là 1.100 tấn/năm, vải sau khi dệt ra bán thành phẩm sẽ thực hiện giặt và nhuộm do đó ta tính toán cho lượng bán thành phẩm khi đưa vào giặt nhuộm

là 1.100 tấn (đã trừ đi lượng sợi thừa) tương đương công suất gần 3,7 tấn/ngày (1 năm làm 300 ngày) Như vậy lượng nước dùng cho hoạt động sản xuất của dự án làm tròn vào khoảng 741 m3/ngày đêm Do các công đoạn phát sinh nước thải là giặt, nhuộm và làm mềm vải cùng trên 1 thiết bị gọi chung là nồi nhuộm nên mức nước sử dụng cho các công đoạn tương đương nhau gồm: giặt nước nóng, nhuộm, giặt sau nhuộm, giặt xà phòng, giặt sau giặt xà phòng và làm mềm vải; không phát sinh nước vệ sinh nồi nhuộm khi thay màu nhuộm Như vậy 1 mẻ sản phẩm trải qua 06 công đoạn dùng nước (lượng nước tương đương nhau) Mỗi công đoạn sử dụng nước tương ứng như sau:

+ Nước cấp cho công đoạn giặt nóng sau khi dệt: chiếm 1/6 tổng nhu cầu sử dụng nước tương đương 741/6 = 123,5 m3/ngày;

+ Nước cấp cho các thiết bị nhuộm (nhuộm và pha thuốc nhuộm): chiếm khoảng 1/6 tổng nhu cầu sử dụng nước tương đương 741/6 = 123,5 m3/ngày;

+ Nước cấp cho công đoạn giặt nhiệt độ thường sau nhuộm: chiếm 1/6 tổng nhu cầu sử dụng nước tương đương 741/6 = 123,5 m3/ngày;

+ Nước cấp cho công đoạn giặt xà phòng: chiếm 1/6 tổng nhu cầu sử dụng nước tương đương 741/6 = 123,5 m3/ngày;

+ Nước cấp cho công đoạn giặt sau giặt xà phòng: chiếm 1/6 tổng nhu cầu sử dụng nước tương đương 741/6 = 123,5 m3/ngày;

+ Nước cấp cho công đoạn làm mềm: chiếm 1/6 tổng nhu cầu sử dụng nước tương đương 741/6 = 123,5 m3/ngày;

- Nước vệ sinh thiết bị pha màu nhuộm: dự án thực hiện vệ sinh thiết bị pha màu khi hết ngày hoặc khi thay màu mới, mã hàng Với 03 máy pha màu thì lượng nước vệ sinh mỗi máy trung bình 1m3/ngày Vậy tổng nước vệ sinh máy pha màu là 3 m3/ngày

Trang 25

- Nước sử dụng cho phòng thí nghiệm: rửa tay, thiết bị kiểm tra độ bền màu với lượng lớn nhất khoảng 5 lít/ngày tương đương 0,005m3/ngày

- Nước sử dụng cho hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi: Trong quá trình hoạt động, chủ dự án sử dụng nước để pha dung dịch NaOH cấp vào tháp hấp thụ khí thải của hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi với lượng nước cấp là 3 m3 Lượng nước này được tái sử dụng, trong bể chứa dung dịch hấp thụ có thiết bị đo pH để xác định nồng độ NaOH Khi nồng độ giảm hóa chất sẽ tự động châm vào bể chứa đảm bảo nồng độ NaOH đạt 10% để đảm bảo hiệu quả hấp thụ khí thải Trong quá trình hoạt động định kỳ 2 tuần/lần thay thế lượng dung dịch NaOH trong hệ thống xử lý Ngoài ra bể chứa nước dập bụi (cung cấp cho thiết bị xử lý bụi cấp 1) và là thiết bị xử lý cấp 2 với lượng nước trong bể khoảng 7

m3, được tái sử dụng Định kỳ 02 tuần/lần thực hiện hút cặn (khoảng 1 m3 và được đưa đi

xử lý), thay thế nước dập bụi (lượng nước thải đưa về bể điều tiết nước thải sản xuất; thay thế lượng nước mới khoảng 7 m3) Do đó lượng nước sử dụng thay thế cho toàn hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi là 10m3/2 tuần tương đương 1 m3/ngày

- Nước cấp cho hệ thống làm mát hơi nóng nhiệt dư tại các máy sấy: cung cấp lần đầu khoảng 3m3, sau đó hàng ngày chỉ cung cấp lượng hao hụt do bay hơi tự nhiên khoảng 0,5m3/ngày

- Nước cấp cho công tác PCCC: dự trữ trong bể và chỉ sử dụng khi có sự cố

Nhu cầu tiêu thụ điện, nước của dự án được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.4 Nhu cầu tiêu thụ điện, nước của Nhà máy

2.1 Nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt của dự án m3/ngày 16,8

2.3 Nước sử dụng cho hoạt động nhuộm, pha hóa chất nhuộm m3/ngày 123,5 2.4 Nước sử dụng cho giặt nóng trước khi nhuộm m3/ngày 123,5 2.5 Nước sử dụng cho giặt thường sau nhuộm m3/ngày 123,5 2.6 Nước sử dụng cho giặt xà phòng m3/ngày 123,5 2.7 Nước sử dụng cho giặt thường sau giặt xà phòng m3/ngày 123,5 2.8 Nước sử dụng cho làm mềm vải m3/ngày 123,5 2.9 Nước sử dụng vệ sinh máy pha màu nhuộm m3/ngày 3 2.10 Nước sử dụng cho phòng thí nghiệm m3/ngày 0,005 2.11 Nước sử dụng cho hệ thống dập bụi xử lý khí thải lò hơi m3/ngày 01

Trang 26

2.12

Nước cấp cho hệ thống làm mát hơi nóng nhiệt dư tại các

máy sấy: cung cấp lần đầu khoảng 3m3, sau đó hàng ngày

chỉ cung cấp lượng hao hụt do bay hơi tự nhiên

m3/ngày 0,5

2.13 Nước sử dụng cho phòng cháy chữa cháy do đơn vị cho thuê nhà xưởng chịu trách

nhiệm (dự trữ trong bể và chỉ sử dụng khi có hỏa hoạn )

*) Sơ đồ cân bằng nhu cầu sử dụng nước của dự án:

Hoạt động sản xuất:

Hệ thống

xử lý bụi, khí thải lòhơi (pha

dd hấp thụ, dập bụi)

Hoạt động phòng thí nghiệm:

rửa tay chân, kiểm tra độ bền màu

bộ đạt tiêu chuẩn đấu nối của KCN)

Nhu cầu sử dụng nước cho dự án trung bình 830,305m3/ngày (không bao gồm nước cho

PCCC)

Cấp cho lò hơi

Hóa hơi

Đơn vị cho thuê

xưởng Đấu nối vào

từ máy sấy

nhiệm xử lý, đấu nối

với hệ thống thu gom

Xả cặn

lò hơi 4m3/ ngày

Dự án đấu nối vào

hệ thống thoát nước thải của KCN

1m3 cặn

dd hấp thụ xử lý

là CTNH

Thất thoát 7,35 m3

do pha hoá chất, hao hụt

tự nhiên

Trang 27

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

5.1 Hiện trạng các hạng mục công trình chính, phụ trợ và công trình BVMT của dự

án

5.1.1 Các hạng mục công trình chính

Dự án thực hiện tại nhà xưởng thuê của Công ty TNHH dệt may Đại Hoa (Việt Nam) với diện tích thuê là 6.523,88m2, trong đó có nhà xưởng A và một số hạng mục phụ trợ

Nhà xưởng dự án thuê chính là nhà xưởng ký hiệu số 4 trên bản vẽ mặt bằng tổng thể của toàn khu đất Nhà xưởng với diện tích xây dựng là 2.912 m2, xây dựng 02 tầng

Chủ dự án thực hiện bố trí sản xuất như sau:

- Tầng 1: Tầng 1 của nhà xưởng A được chủ dự án bố trí khu vực sản xuất gồm có giặt nhuộm, sấy, khu dệt, khu vệ sinh, kho hóa chất nhuộm, khu chứa rác thải sản xuất, kho nguyên liệu, công đoạn cắt

- Tầng 2: Tầng 2 của nhà xưởng A được chủ dự án bố trí khu văn phòng, phòng chức năng cho đội ngũ quản lý; làm kho thành phẩm; khu vực may hoàn thiện; phòng kiểm tra thành phẩm; đóng gói sản phẩm,

- Lò hơi, khu chứa nguyên liệu đốt lò, tro, xỉ lò được bố trí tại khu nhà nồi hơi riêng biệt

5.1.2 Các hạng mục công trình phụ trợ

- Hệ thống cấp điện: Nguồn điện cung cấp cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất của

cơ sở được cung cấp từ trạm biến áp của đơn vị cho thuê nhà xưởng

- Hệ thống hạ tầng: đường giao thông bên ngoài nhà xưởng, hệ thống thông tin liên lạc được đơn vị cho thuê nhà xưởng cung cấp hoàn thiện

- Hệ thống đường giao thông nội bộ: được bố trí đảm bảo thuận tiện cho xuất nhập hàng hóa Hệ thống đường giao thông được bố trí đảm bảo quy định về PCCC do đơn vị cho thuê nhà xưởng thực hiện Dự án sử dụng chung các hạng mục với đơn vị cho thuê nhà xưởng

- Các khu nhà để xe được bố trí riêng biệt

5.1.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

- Khu lưu giữ chất thải rắn: Công ty đã bố trí 01 khu lưu giữ chất thải tạm thời tại khu vực nhà phụ trợ thuê của Công ty TNHH Dệt may Đại Hoa (Việt Nam)

- Bể điều tiết nước thải được xây dựng ngầm dưới nhà để xe

- Hệ thống thu gom và thoát nước mưa: Đã được đơn vị cho thuê nhà xưởng xây dựng hoàn thiện Hệ thống thu gom và thoát nước mưa được thiết kế để đảm bảo khả

Trang 28

năng tiêu thoát nhanh để không làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của nhà máy, xây dựng tách riêng biệt với hệ thống thu gom thoát nước thải

- Nước thải sinh hoạt: từ khu vực vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn, trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải của KCN Đơn vị cho thuê xưởng (Công ty TNHH Dệt may Đại Hoa (Việt Nam)) chịu trách nhiệm thu gom, xử lý, đấu nối nước thải sinh hoạt của dự án với hệ thống thu gom nước thải của KCN

- Hệ thống thu gom và thoát nước thải công nghiệp: đơn vị cho thuê xưởng đã xây dựng sẵn hệ thống thu gom, xử lý sơ bộ nước thải công nghiệp Chủ dự án tự có trách nhiệm vận hành, kí kết hợp đồng thuê xử lý nước thải, đấu nối với hệ thống thu gom nước thải của KCN

- Hệ thống thu gom, xử lý hơi hóa chất: 01 hệ thống đã được chủ dự án lắp đặt để thu gom và xử lý toàn bộ hóa chất phát sinh từ máy nhuộm và kho chứa hóa chất, khu vực nhuộm đảm bảo điều kiện làm việc cho công nhân và môi trường theo quy định

- Hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi: 01 Hệ thống xử lý bụi và khí thải lò hơi được chủ dự án lắp đặt để thu gom và xử lý toàn bộ lượng bụi, khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động của lò hơi

- 01 Hệ thống thu gom, xử lý hơi hóa chất, mùi phát sinh từ bể điều tiết nước thải sản xuất của dự án

- Mỗi máy dệt lắp đặt kèm theo hệ thống thu gom, xử lý bụi

5.1.4 Tổng hợp các hạng mục công trình chính, phụ trợ và công trình BVMT của

Diện tích sàn Tình trạng

- Tầng 1: bố trí khu vực giặt nhuộm,

sấy, dệt, vệ sinh, kho hóa chất, kho

nguyên liệu,

- Tầng 2: bố trí phòng chức năng cho

đội ngũ quản lý; làm kho thành

phẩm; khu vực may hoàn thiện;

phòng kiểm tra thành phẩm; đóng

m2 2.912 5.824

Đơn vị cho thuê nhà xưởng

đã xây dựng nhà xưởng Chủ dự án sẽ phân khu chức năng để sử dụng

Trang 29

đã xây dựng

Đơn vị cho thuê nhà xưởng

đã xây dựng

Đơn vị cho thuê nhà xưởng

đã xây dựng

2.5 Phòng phân phối nguồn điện m2 20 20

Đơn vị cho thuê nhà xưởng

đã xây dựng

2.6 Hệ thống đường giao thông, sân bãi Hệ

Sử dụng chung với đơn vị cho thuê nhà xưởng

III Công trình bảo vệ môi trường

3.1 Hệ thống thu gom, thoát nước thải

sinh hoạt

Hệ

Đơn vị cho thuê nhà xưởng

3.3

Hệ thống thu gom, xử lý hơi hóa chất

từ máy nhuộm, kho hóa chất nhuộm

và khu nhuộm

Hệ

Trang 30

3.4 Hệ thống thu gom, xử lý bụi, khí thải

lò hơi

Hệ

Hệ thống lắp đặt đồng bộ với lò hơi, đã lắp đặt

3.5 Hệ thống thu gom thoát nước mưa Hệ

Đơn vị cho thuê nhà xưởng

đã xây dựng

3.6 Bể điều tiết nước thải sản xuất Bể 01

Đơn vị cho thuê nhà xưởng

đã xây dựng

3.7 Khu lưu giữ chất thải tập trung 01

3.8 Hệ thống thu gom, xử lý khí thải,

mùi từ bể điều tiết nước thải

Hệ

3.9

Hệ thống thu gom, lọc bụi lắp đặt

đồng bộ với máy dệt (mỗi máy dệt

có 01 hệ thống thu gom xử lý bụi

đồng bộ kèm theo)

Hệ thống

72

Lắp đặt cùng với lắp đặt máy dệt, đã lắp đặt

3 Các hạng mục khác Sử dụng chung với đơn vị cho thuê xưởng

như giao thông, sân đường

5.2 Danh mục máy móc, thiết bị đã đầu tư của dự án

Phục vụ cho quá trình sản xuất với ngành nghề đặc thù, công ty đã đầu tư máy móc, thiết bị mới 100% Danh mục máy móc thiết bị của dự án gồm:

Bảng 1.6 Danh mục máy móc thiết bị giai đoạn vận hành dự án

vị

Số

Năm sản xuất

Tình trạng

1.1 Máy dệt kim tự động (máy dệt

santoni) có đồng bộ thiết bị thu Chiếc 72 Trung Quốc 2020 Mới 100%

Trang 31

gom xử lý bụi

1.2 Máy nhuộm công nghiệp (công

suất thiết kế 250 kg/mẻ) Chiếc 03 Trung Quốc 2020 Mới 100%

1.3 Máy nhuộm công nghiệp (công

suất thiết kế 200 kg/mẻ) Chiếc 04 Trung Quốc 2020 Mới 100%

1.4 Máy nhuộm công nghiệp (công

suất thiết kế 150 kg/mẻ) Chiếc 05 Trung Quốc 2020 Mới 100%

1.5 Máy nhuộm công nghiệp (công

suất thiết kế 100 kg/mẻ) Chiếc 04 Trung Quốc 2020 Mới 100%

1.6 Máy nhuộm (công suất thiết kế

1.7 Máy nhuộm (công suất thiết kế

1.8 Máy nhuộm mẫu -2-5-8P (công

suất thiết kế 10 kg/mẻ) Chiếc 02 Trung Quốc 2020 Mới 100%

1.9 Máy nhuộm mẫu -10, 20 (công

suất thiết kế 10 kg/mẻ) Chiếc 02 Trung Quốc 2020 Mới 100% 1.10 Máy sấy mẫu (50kg/mẻ) Chiếc 01 Trung Quốc 2020 Mới 100%

1.11 Máy sấy công nghiệp (công suất

thiết kế150 kg/mẻ) Chiếc 06 Trung Quốc 2020 Mới 100%

1.13 Máy hấp định hình Chiếc 01 Trung Quốc 2020 Mới 100% 1.14 Máy may Juki (may phẳng) Chiếc 19 Trung Quốc 2020 Mới 100% 1.15 Máy khâu (may viền) Chiếc 13 Trung Quốc 2020 Mới 100% 1.16 Máy may 4N/6T Chiếc 50 Trung Quốc 2020 Mới 100% 1.17 Máy khâu (kéo) Chiếc 16 Trung Quốc 2020 Mới 100% 1.18 Máy khâu xương cá Chiếc 06 Trung Quốc 2020 Mới 100% 1.19 Máy khâu kết bọc Juki Chiếc 24 Trung Quốc 2020 Mới 100% 1.20 Máy may xe kim đôi Chiếc 08 Trung Quốc 2020 Mới 100% 1.21 Máy là hoàn thiện Chiếc 20 Trung Quốc 2020 Mới 100%

Trang 32

trước khi vào máy nén khí)

1.27 Thiết bị xử lý độ co Chiếc 01 Trung Quốc 2020 Mới 100% 1.28 Máy pha hóa chất Chiếc 03 Trung Quốc 2020 Mới 100%

1.31 Máy làm mẫu nhỏ Chiếc 01 Trung Quốc 2020 Mới 100%

2.1 Máy thử độ chà sát Chiếc 01 Trung Quốc 2020 Mới 100% 2.2 Máy kiểm tra màu Chiếc 01 Trung Quốc 2020 Mới 100%

III Thiết bị xử lý môi trường

3.1

Hệ thống thu gom, xử lý hơi hóa

chất từ máy nhuộm, kho chứa

hóa chất và khu vực nhuộm

Hệ thống 01 Việt Nam 2020 Mới 100%

3.2

Hệ thống thu gom, xử lý bụi khí

thải lò hơi (lắp đặt đồng bộ với

lò hơi)

Hệ thống 01 Việt Nam 2020 Mới 100%

3.3 Hệ thống thu gom và lọc bụi máy

dệt (lắp đặt đồng bộ với máy dệt)

Hệ thống 72 Trung Quốc 2020 Mới 100% 3.4

Hệ thống thu gom, xử lý khí thải,

mùi khu vực bể điều tiết nước

thải

Hệ thống 01 Việt Nam 2020 Mới 100%

3.5 Hệ thống thông thoáng nhà

xưởng

Hệ thống 01 Việt Nam 2020 Mới 100%

Các máy nhuộm mẫu đặt trong khu vực làm mẫu có diện tích 44,16 m2 cạnh với khu vực nhuộm thương mại Khu vực nhuộm mẫu và nhuộm thương mại gọi chung là khu vực nhuộm (cụ thể bố trí theo bản vẽ kèm theo)

Trang 33

- Các máy pha hóa chất: được đặt trong khu vực nhuộm Sau khi pha hóa chất, hóa chất từ các máy pha được cấp vào nồi nhuộm theo tỷ lệ nhất định

- Lò hơi tại dự án: Tại dự án để cung cấp nhiệt cho các công đoạn sản xuất, dự án

sử dụng 01 lò hơi công suất 4 tấn/h Lò hơi của dự án được thiết kế với nhiên liệu đốt đặc trưng đa dạng là Than đá hoặc đốt viên nén củi, mùn cưa ép Lò hơi được thiết kế đồng

bộ hệ thống thu gom, xử lý khí thải lò hơi

5.3 Tiến độ của dự án đầu tư

Dự kiến tiến độ trong thời gian tới của dự án như sau:

a Cơ cấu tổ chức quản lý và thực hiện dự án của Công ty như sau

Cơ cấu tổ chức quản lý và thực hiện dự án của Công ty như sau:

Bảng 1.7 Bảng nhu cầu lao động của Dự án

2 Phó giám đốc, nhân viên các phòng ban người 49

- Công ty đảm bảo người lao động làm việc theo chế độ 01 ca 08 tiếng/ngày

- Công ty làm việc ngày 02 ca Một số thời điểm có thể làm 03 ca (tăng ca khi có đơn hàng nhiều)

- Số ngày hoạt động trong năm: 300 ngày (01 tháng 25 ngày)

- Dự án sẽ tuyển lao động theo hình thức ký Hợp đồng lao động giữa Công ty và người lao động phù hợp với các quy định của luật pháp Sẽ ưu tiên sử dụng lao động là người địa phương, được đào tạo để phù hợp với những vị trí làm việc theo sự phân công của ban Giám đốc Dự án

- Lao động sẽ được đào tạo nghề miễn phí tại đơn vị, được đóng BHXH và BHYT

và các chế độ khác theo quy định

Trang 34

b Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường

Chủ dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện xây dựng và vận hành các công trình bảo vệ môi trường đúng theo quy định của pháp luật

Trong đó:

- Tổng giám đốc: giao nhiệm vụ cho Giám đốc chịu trách nhiệm xử lý các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của Công ty

- Giám đốc: 01 người Thực hiện chỉ đạo, quyết định và chịu trách nhiệm các vấn

đề liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của Công ty trước Giám đốc

- Tổ trưởng quản lý môi trường (nhân viên ESH): 01 người Tổ trưởng chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho từng thành viên, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ

- Công nhân vận hành, tổ vệ sinh môi trường: 5 người Chịu trách nhiệm vận hành, giám sát, bảo dưỡng các thiết bị, công trình bảo vệ môi trường như hệ thống xử lý nước thải, khí thải; vệ sinh môi trường, thu gom, phân loại rác thải

Tổng Giám đốc

Tổ quản lý môi trường

Công nhân vận hành Giám đốc

Trang 35

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phần vùng môi trường

Không thay đổi so với nội dung đánh giá trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt

Cụ thể:

Khu đất thực hiện dự án thuộc giai đoạn II - KCN dệt may Phố Nối, nằm trên địa bàn phường Dị Sử, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên; chủ đầu tư hạ tầng KCN là Công ty

cổ phần phát triển hạ tầng dệt may Phố Nối đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

cho dự án "Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Dệt may Phố Nối B, diện tích

121,6987ha” và được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định phê duyệt số

2284/QĐ-UBND ngày 30/9/2020

Chủ đầu tư hạ tầng KCN Phố Nối B đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống giao thông,

hệ thống cấp điện, cấp nước và thoát và xử lý nước thải và được đánh giá là một KCN đảm bảo về vấn đề bảo vệ môi trường Tỷ lệ lấp đầy của KCN hiện đã đạt 100% Các dự

án thực hiện trong KCN Phố Nối B đều đảm bảo đáp ứng đúng loại hình thu hút đầu tư ban đầu của KCN bao gồm dệt may và hàng tiêu dùng; công nghiệp cơ khí, hóa chất, điện máy, điện tử; công nghiệp chế biến thực phẩm, dược phẩm

Vị trí thực hiện Dự án nằm trong KCN gần quốc lộ 5A nối thủ đô Hà Nội với thành phố cảng Hải Phòng, tiếp giáp tỉnh lộ 206 rất thuận lợi trong giao thông vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm Mặt khác, Hưng Yên là một tỉnh thuộc trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, là điểm sáng về thu hút đầu tư trong và ngoài nước, ngoài hệ thống giao thông thuận lợi, còn có lực lượng lao động dồi dào, vì vậy KCN dệt may Phố Nối là

vị trí thuận lợi để thực hiện Dự án

*) Sự phù hợp của dự án với ngành nghề đầu tư và phân khu chức năng của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung: Theo quy hoạch và phân khu chức năng,

quy hoạch ngành nghề tiếp nhận đầu tư vào KCN bao gồm: sản xuất sợi; nhuộm vải, sợi; dệt vải, gia công hàng may mặc; sản xuất, gia công các sản phẩm và dịch vụ phục vụ cho sản xuất của ngành may Vì vậy, dự án đầu tư “Nhà máy dệt kim Bangjie Việt Nam” với mục tiêu là sản xuất các loại quần áo dệt kim và không dệt kim trong KCN Dệt may Phố Nối là hoàn phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghề công nghiệp của KCN Dệt may Phố Nối nói riêng và toàn tỉnh Hưng Yên nói chung

*) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia: Dự án phù hợp với quy

hoạch phát triển môi trường tại Quyết định số 450/QĐ-TT ngày 13/04/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Cụ thể: Thực hiện phân vùng môi trường, nâng cao hiệu quả đánh

Trang 36

trường Kiểm soát ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thông qua giấy phép môi trường dựa trên kết quả đánh giá tác động môi trường, quy hoạch bảo

vệ môi trường, khả năng chịu tải môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Không thay đổi so với nội dung đánh giá trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt

Cụ thể:

*) Về hiện trạng hoạt động của KCN Phố Nối B:

- Vị trí địa lý: Nằm giáp khu vực giao nhau giữa Quốc lộ 5A và 39, nối liền các

trung tâm kinh tế lớn ở phía Bắc, cách Hà Nội 28 km, Hải Phòng 73 km, cảng Cái Lân 90

km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài trên 50 km, ga đường sắt Lạc Đạo 15 km (Hà Nội - Hải Phòng), cạnh trạm thông quan tỉnh Hưng Yên đang hoạt động và khu đô thị Thăng Long đang đầu tư

- Lĩnh vực thu hút dự án đầu tư: Công nghiệp Dệt May, cơ khí, hóa chất, …

- Hạ tầng kỹ thuật KCN: Mặt bằng các lô đất đã được xử lý, sẵn sàng cho việc

xây dựng Nhà máy

+ Cấp điện: Điện lực Hưng Yên cung cấp nguồn điện 22KV, tần số 50HZ Đây là nguồn điện dành riêng cho sản xuất công nghiệp

+ Cấp nước: Nhà máy nước Khu công nghiệp được xây dựng với công suất 12.000

m3/ngày đêm Hệ thống cấp nước được đấu nối đến hàng rào từng doanh nghiệp trong KCN

+ Thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được xây dựng riêng biệt Được xử lý và xả thải theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước

+ Điện thoại & Internet: Hệ thống thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng đầy đủ

và nhanh chóng mọi yêu cầu về dịch vụ thông tin liên lạc của người dân trong và ngoài nước

+ Giao thông nội bộ: Đường chính là đường đôi 7.5m x 2m, dải cây xanh mỗi bên rộng 8m; Dải phân cách giữa rộng 2m Hè đường mỗi bên rộng 8m - 9m Đường nhánh rộng 11.25m Hè đường mỗi bên rộng 6m

+ Phòng cháy chữa cháy: Đội cảnh sát PCCC cách 1km; Hệ thống ống nước và họng cứu hỏa dọc theo đường chính và đường nhánh của cả khu công nghiệp

+ Môi trường và cây xanh: Diện tích cây xanh 11,64 ha; chiếm 10,11 % đảm bảo theo quy chuẩn hiện hành

+ Bưu điện: Bưu điện thị xã Mỹ Hào cách KCN 1 km, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của các Doanh nghiệp Khu công nghiệp

+ Hải Quan: Trạm thông quan tỉnh Hưng Yên cách KCN khoảng 1 km giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện các thủ tục hải quan xuất nhập khẩu, niêm phong, kẹp chì…

Trang 37

+ Ngân Hàng: Ngân hàng TMCP Á Châu, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam… cách KCN từ 1 – 2 km

+ Bệnh viện, trạm y tế: Trung tâm y tế nằm ngay trong KCN; Bệnh viện Đa khoa Phố Nối (cách KCN 2km)

- Tình hình thu hút dự án đầu tư: Tính đến hết năm 2021, KCN Dệt may Phố Nối

đã tiếp nhận 68 dự án, trong đó có 62 dự án đang hoạt động sản xuất kinh doanh; các dự

án còn lại đang triển khai xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị Các ngành nghề tiếp nhận đầu tư bao gồm: Các ngành công nghiệp dệt may và hàng tiêu dùng; công nghiệp cơ khí, hóa chất, điện máy, điện tử; công nghiệp chế biến thực phẩm, dược phẩm

- Hiện trạng công tác bảo vệ môi trường của KCN:

+ Về xử lý nước thải: Chủ đầu tư hạ tầng KCN đã xây dựng và đưa vào vận hành

Nhà máy xử lý nước thải tập trung giai đoạn I, công suất 10.000m3/ngày đêm, có công nghệ

xử lý đặc thù cho ngành dệt nhuộm, may mặc nên nước thải thuộc ngành dệt nhuộm của các

dự án trong KCN không phải xử lý sơ bộ mà được thu gom trực tiếp về nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN để xử lý Hiện tại lưu lượng nước thải được thu gom về hệ thống xử

lý trung bình khoảng hơn 9.050 – 9.400 m3/ngày đêm, được xử lý tại Trung tâm xử lý nước thải KCN Dệt may Phố Nối, chỉ 50m3/ngày đêm nước thải công nghiệp phát sinh từ 01 dự án của Công ty TNHH Đầu tư công nghiệp Việt Hưng được Chủ dự án trực tiếp thuê đơn vị có chức năng vận chuyển, đưa đi xử lý Nước thải sau xử lý đạt QCĐP 02:2019/HY - Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải công nghiệp trước khi xả thải ra ngoài môi trường Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN đã được Bộ Tài nguyên và môi trường cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT và đã được cấp phép xả thải Chủ dự án đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động theo các thông số: Lưu lượng nước thải (đầu vào, đầu ra), pH, Nhiệt độ, COD, TSS, màu và truyền dữ liệu 24/24h về Sở Tài nguyên

và Môi trường

Với việc phát sinh nước thải của dự án thì hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của KCN vẫn đảm bảo việc thu gom và xử lý nước thải cho dự án Bên cạnh đó chủ đầu tư hạ tầng KCN đã cải tạo, bổ sung thêm thiết bị để thu gom, nước thải của các dự

án, đồng thời đang triển khai xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung thứ 2 của KCN Vì vậy, hoàn toàn đáp ứng nhu cầu đấu nối nước thải sau xử lý của dự án

+ Hiện trạng chất lượng nước mặt nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của KCN Dệt may Phố Nối: Chất lượng nước mặt tại Kênh Trần Thành Ngọ có dấu hiệu ô nhiễm, kết quả quan trắc có các thông số: BOD5 vượt từ 1,33 - 1,73 lần; COD vượt tiêu chuẩn từ 1,47 đến 2,59 lần; NH4+ vượt từ 2,37 đến 2,42 lần; chất hoạt động bề mặt vượt 1,56 lần; Colifrom vượt 1,24 lần so Cột B1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng nước mặt

Trang 38

Nguyên nhân là do Kênh Trần Thành Ngọ là nơi tiếp nhận nước thải công nghiệp của

dự án ngoài KCN, nước thải từ các khu dân cư; các nguồn thải này không được kiểm soát chặt chẽ dẫn đến gây ô nhiễm nguồn nước

+ Hiện trạng chất lượng không khí: Môi trường không khí xung quanh KCN cơ bản nằm trong tiêu chuẩn cho phép

+ Hiện trạng phát sinh chất thải: Chất thải thông thường của KCN phát sinh trong khoảng 6 tấn/ngày; chất thải nguy hại của KCN phát sinh khoảng 1,3 tấn/ngày; được các Doanh nghiệp trong KCN phân loại tại nguồn, thu gom, tạm lưu giữ và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển, đưa đi xử lý theo quy định

Nguồn: Báo cáo công tác BVMT trong các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên của

BQL các KCN tỉnh Hưng Yên năm 2021

Nhận xét chung về công tác bảo vệ môi trường của KCN Dệt may Phố Nối:

Công tác quản lý môi trường tại Khu công nghiệp được thiết lập chặt chẽ Nhiều văn bản pháp lý về môi trường cũng được Khu công nghiệp ban hành tạo hành lang pháp

lý về quản lý thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động và các cơ quan kiểm tra, giám sát

về môi trường thực hiện chức năng của mình

Việc kiểm soát chất lượng nước thải, chất thải được đề cập tới ngay khi quy hoạch khu công nghiệp Hoạt động thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm về môi trường tại khu công nghiệp được thực hiện thường xuyên

Các doanh nghiệp khi đăng kí thực hiện dự án tại KCN đều phải thực hiện các hồ

sơ về môi trường tương ứng với quy mô loại hình sản xuất của mình trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Trong đó phải thực hiện cam kết xây dựng đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường (nước thải, khí thải, chất thải, ) tương ứng với nguồn phát thải của mình khi đã cam kết trong hồ sơ môi trường (Báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường) dưới sự giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Đặc biệt, khi thực hiện đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN các dự án đều phải có công tác lập hồ sơ thỏa thuận đấu nối để thiết kế các hạ tầng xây dựng đấu nối và phải được sự chấp thuận của đơn vị quản lý hạ tầng KCN và đảm bảo công tác chuẩn bị hạ tầng đấu nối mới được phép đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN

Nhận xét: qua hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án cho thấy:

- Về công suất HTXL nước thải tập trung của KCN: hoàn toàn đáp ứng nhu cầu đấu nối nước thải sau xử lý của dự án

Trang 39

- Về chất lượng môi trường không khí: chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm, còn khả năng chịu tải với điều kiện dự án phải xử lý các nguồn thải phát sinh đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép tương ứng trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận

- Về nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của KCN Phố Nối B: đã có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ và cặn lơ lửng Vì vậy, chủ dự án cần có trách nhiệm xử lý nước thải tại dự án đảm bảo tiêu chuẩn đấu nối của KCN để đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN, sau đó xử lý đạt QCCP tương ứng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận để không ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng nước nguôn tiếp nhận

- Về chất thải phát sinh: dự án phải có trách nhiệm thu gom, phân loại, có công trình lưu giữ tạm thời và kí kết hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý với đơn vị có chức năng theo đúng quy định của pháp luật

Trang 40

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Nước mưa chảy tràn của dự án được thu gom chung với toàn hệ thống thu gom, thoát nước mưa của đơn vị cho thuê xưởng và tách biệt với hệ thống thu gom nước thải

Sơ đồ thu gom, xử lý sơ bộ nước mưa chảy tràn tại dự án như sau:

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa chảy tràn của dự án

Nước mưa từ mặt đường, sân bãi, mái nhà xưởng trên phần diện tích thuê để thực hiện dự án được thu gom, đấu nối với hệ thống thoát nước mưa của KCN theo nguyên tắc

tự chảy bằng hệ thống thu gom, thoát nước mưa đã được đơn vị chủ cho thuê xưởng xây dựng riêng biệt với hệ thống thoát nước thải Nước mưa trên phần diện tích khu đất thực hiện dự án sau khi được xử lý sơ bộ bằng song chắn rác (có tác dụng giữ lại các rác thải

có kích thước lớn tránh gây tắc đường ống dẫn, hố ga có tác dụng lắng các chất lơ lửng, đất cát, …) rồi được thoát vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN bằng hệ thống đấu nối nước mưa của Công ty TNHH Dệt may Đại Hoa (Việt Nam) Khu đất thực hiện

dự án của Công ty TNHH Dệt may Đại Hoa (Việt Nam) có 1 điểm đấu nối với hệ thống thu gom thoát nước mưa của KCN

Về thông số kỹ thuật hệ thống thu gom thoát nước mưa đơn vị chủ cho thuê xưởng

dự án Toàn bộ nước mưa được thu gom vào ống, cống và rãnh chìm qua các hố ga thăm thu trực tiếp trên mặt đường rồi theo tuyến ống trục chính thoát vào hệ thống thoát nước

Hệ thống rãnh bê tông cốt thép

Hệ thống thu gom thoát nước mưa KCN

Ngày đăng: 23/06/2023, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí khu đất thực hiện dự án - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 1.1. Vị trí khu đất thực hiện dự án (Trang 7)
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình sản xuất quần áo không dệt kim - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình sản xuất quần áo không dệt kim (Trang 10)
Hình 1.3. Quy trình sản xuất quần áo dệt kim - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 1.3. Quy trình sản xuất quần áo dệt kim (Trang 14)
Hình 1.4. Một số hình ảnh về sản phẩm của dự án - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 1.4. Một số hình ảnh về sản phẩm của dự án (Trang 20)
Hình 3.5. Hình ảnh hệ thống thu gom, xử lý sơ bộ, đấu nối nước thải sản xuất của - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 3.5. Hình ảnh hệ thống thu gom, xử lý sơ bộ, đấu nối nước thải sản xuất của (Trang 46)
Hình 3.6. Sơ đồ quy trình thiết bị xử lý bụi lắp đặt đồng bộ với máy dệt - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 3.6. Sơ đồ quy trình thiết bị xử lý bụi lắp đặt đồng bộ với máy dệt (Trang 47)
Hình 3.7. Hình ảnh máy dệt đồng bộ bộ phận thu gom, xử lý bụi - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 3.7. Hình ảnh máy dệt đồng bộ bộ phận thu gom, xử lý bụi (Trang 48)
Hình 3.8. Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý hơi hóa chất tại các thiết bị nhuộm, kho - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 3.8. Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý hơi hóa chất tại các thiết bị nhuộm, kho (Trang 49)
Hình 3.9. Hình ảnh hệ thống xử lý hơi hóa chất khu vực nhuộm, kho hoá chất - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 3.9. Hình ảnh hệ thống xử lý hơi hóa chất khu vực nhuộm, kho hoá chất (Trang 53)
Hình 3.11. Hình ảnh HTXL khí thải bể điều tiết  2.4. Hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 3.11. Hình ảnh HTXL khí thải bể điều tiết 2.4. Hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi (Trang 56)
Hình 3.12. Sơ đồ quy trình xử lý bụi, khí thải lò hơi - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 3.12. Sơ đồ quy trình xử lý bụi, khí thải lò hơi (Trang 57)
Hình 3.13. Hình ảnh hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi của dự án - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 3.13. Hình ảnh hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi của dự án (Trang 60)
Hình 3.14. Biện pháp giảm thiểu tác động của nhiệt dƣ khu vực sấy - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 3.14. Biện pháp giảm thiểu tác động của nhiệt dƣ khu vực sấy (Trang 62)
Hình 3.15. Hình ảnh khu lưu giữ rác thải tạm thời của dự án - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 3.15. Hình ảnh khu lưu giữ rác thải tạm thời của dự án (Trang 67)
Hình 3.16. Một số hình ảnh về hệ thống PCCC của dự án - 4984E267C7D63Bfdbáo Cáo Gpmt Bangjie Vn 20.10.2022.Pdf
Hình 3.16. Một số hình ảnh về hệ thống PCCC của dự án (Trang 76)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w