1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

80 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Trì
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN (6)
    • 1. Chủ dự án (6)
    • 2. Dự án đầu tư (6)
      • 2.1. Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án (6)
      • 2.2. Địa điểm thực hiện dự án (6)
      • 2.3. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Phú Thọ (7)
      • 2.4. Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ (7)
      • 2.5. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM (7)
      • 2.6. Quy mô của dự án đầu tư: (7)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (8)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (8)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án (8)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án (20)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất phục vụ dự án (20)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (28)
      • 5.1. Hiện trạng quy mô nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ của nhà máy (28)
  • CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (30)
    • 1. Sự phù hợp của dự án với các dự án và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (30)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải (30)
      • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải (30)
      • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải (31)
  • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (32)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (32)
      • 1.1. Thu gom và thoát nước mưa (32)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (32)
      • 1.3. Công trình xử lý nước thải (35)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (42)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (45)
    • 4. Công trình biện pháp lữu giữ, xử lý chất thải nguy hại (46)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung nếu có (47)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình hoạt động (48)
    • 7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (49)
  • CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (52)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (52)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (52)
      • 2.1. Nguồn phát sinh khí thải (52)
      • 2.2. Lưu lượng xả thải tối đa (52)
      • 2.3. Dòng khí thải (52)
      • 2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải52 2.5. Vị trí, phương thức xả khí thải (52)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với tiếng ồn, độ rung (53)
  • CHƯƠNG V: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (54)
    • 1. Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện (54)
      • 1.2. Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải (74)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (76)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (78)
  • CHƯƠNG VI: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (79)

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN.....................................................6 1. Chủ dự án ...............................................................................................................6 2. Dự án đầu tư...........................................................................................................6 2.1. Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a”. .............................................................................................................6 2.2. Địa điểm thực hiện dự án:...................................................................................6 2.3. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Phú Thọ.....................7 2.4. Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ..................................................................................7 2.5. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM: ...................................7 2.6. Quy mô của dự án đầu tư: . .................................................................................7 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư..................................8 3.1. Công suất của dự án đầu tư:................................................................................8

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 6

1 Chủ dự án 6

2 Dự án đầu tư 6

2.1 Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” 6

2.2 Địa điểm thực hiện dự án: 6

2.3 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Phú Thọ 7

2.4 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ 7

2.5 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM: 7

2.6 Quy mô của dự án đầu tư: 7

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 8

3.1 Công suất của dự án đầu tư: 8

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án 8

3.3 Sản phẩm của dự án: 20

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất phục vụ dự án 20

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 28

5.1 Hiện trạng quy mô nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ của nhà máy 28

CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 30

1 Sự phù hợp của dự án với các dự án và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 30

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 30

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải 30

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải 31

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 32

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 32

1.1 Thu gom và thoát nước mưa 32

Trang 2

1.2 Thu gom, thoát nước thải 32

1.3 Công trình xử lý nước thải 35

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 42

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 45

4 Công trình biện pháp lữu giữ, xử lý chất thải nguy hại 46

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung nếu có 47

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình hoạt động 48

7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 49

CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 52

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 52

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 52

2.1 Nguồn phát sinh khí thải 52

2.2 Lưu lượng xả thải tối đa: 52

2.3 Dòng khí thải: 52

2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải52 2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải 52

3 Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với tiếng ồn, độ rung 53

CHƯƠNG V: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 54

1 Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện 54

1.2 Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải 74

2 Chương trình quan trắc chất thải 76

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 78

CHƯƠNG VI: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 79

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên của dự án 20

Bảng 2 Nhu cầu sử dụng phụ liệu cho hoạt động sản xuất của dự án 21

Bảng 3 Trang thiết bị bảo hộ lao động phục vụ sản xuất tại nhà máy 21

Bảng 4 Nhu cầu sử dụng hóa chất, vật liệu xử lý chất thải 22

Bảng 5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất 22

Bảng 6 Các hạng mục công trình hiện có của nhà máy 28

Bảng 7 Danh mục công trình, máy móc, thiết bị xử lý môi trường công ty đã đầu tư 29

Bảng 8 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải sản xuất 37

Bảng 9: Kích thước, vị trí các bể tự hoại và bể tách mỡ của nhà máy 38

Bảng 10: Thông số kỹ thuật trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 1 42

Bảng 11: Thông số kỹ thuật trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 2 42

Bảng 12: Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải công đoạn xử lý nhiệt (tôi kính) 43

Bảng 13: Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải công đoạn pha mực in và hơi dung môi từ quá trình rửa 44

Bảng 14 Thống kê các loại chất thải sản xuất phát sinh 45

Bảng 15: Danh sách các loại chất thải nguy hại của Dự án 46

Bảng 16: Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã được điều chỉnh, thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt 50

Bảng 17 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải của dự án 52

Bảng 18 Phương pháp phân tích mẫu 55

Bảng 19 Các thiết bị thiết bị quan trắc và phân tích môi trường nước thải 56

Bảng 20 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể phản ứng 1 (HTXL nước thải sản xuất dòng thải 1) 58

Bảng 21 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể phản ứng 2 (HTXL nước thải sản xuất dòng thải 1) 59

Bảng 22 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể lắng sản xuất (HTXL nước thải sản xuất dòng thải 1) 60

Bảng 23 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể sau xử lý (HTXL nước thải sản xuất dòng thải 1) 61

Trang 4

Bảng 24 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải hệ thống (HTXL nước thải sản xuất dòng thải 1) 62 Bảng 25 Nước thải sản xuất không chứa hóa chất độc hại (dòng thải 3) sau ngăn lắng tại điểm đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom nước thải của KCN 63 Bảng 26 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể Anoxic (HTXL nước thải sinh hoạt trạm 1) 64 Bảng 27 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể Aeroten (HTXL nước thải sinh hoạt trạm 1) 65 Bảng 28 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể lắng vi sinh (HTXL nước thải sinh hoạt trạm 1) 66 Bảng 29 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể khử trùng (HTXL nước thải sinh hoạt trạm 1) 67 Bảng 30 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải của hệ thống xử lý(HTXL nước thải sinh hoạt trạm 1) 68 Bảng 31 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể Anoxic (HTXL nước thải sinh hoạt trạm 2) 69 Bảng 32 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể Aeroten (HTXL nước thải sinh hoạt trạm 2) 70 Bảng 33 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể lắng vi sinh (HTXL nước thải sinh hoạt trạm 2) 71 Bảng 34 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể khử trùng (HTXL nước thải sinh hoạt trạm 2) 72 Bảng 35 Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý (HTXL nước thải sinh hoạt trạm 2) 73 Bảng 36 Phương pháp phân tích mẫu 75 Bảng 37 Các thiết bị thiết bị quan trắc và phân tích môi trường khí thải 75 Bảng 38 Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý khí thải công đoạn pha mực in và hơi dung môi từ quá trình rửa 75

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Vị trí thực hiện dự án 7

Hình 2: Quy trình sản xuất xuất kính cường lực và kính quang học 9

Hình 3: Quy trình sản xuất kính ô tô 12

Hình 4 Quy trình sản xuất kính bảo vệ của đồng hồ thông minh 15

Hình 5: Quy trình công nghệ sản xuất kính ốp cho camera 18

Hình 6: Sơ đồ thu gom nước mưa 32

Hình 7 Sơ đồ hệ thống thu gom thoát nước thải sản xuất tại nhà máy 34

Hình 8 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải phát sinh của nhà máy 35

Hình 9: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất 36

Hình 10 Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 39

Hình 11: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung 40

Hình 12: Quy trình xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn xử lý nhiệt lò cường lực 43 Hình 13: Quy trình xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn pha mực in và hơi dung môi từ quá trình rửa 44

Trang 6

CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Chủ dự án

- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH JNTC Vina

- Địa chỉ văn phòng: Lô B8, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Điạ chỉ dự án: Lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Người đại điện pháp luật:

Ông: Kim Myung Hwan Chức vụ: Chủ tịch công ty

- Điện thoại: 0210 3991 678

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số doanh nghiệp 2600941683, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp lần đầu ngày 23 tháng 06 năm 2015, điều chỉnh lần thứ 5 ngày 19 tháng 06 năm 2020

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 1060286207 do Ban quản lý các KCN Phú Thọ cấp lần đầu ngày 23 tháng 06 năm 2015, thay đổi lần thứ 10 ngày 07 tháng 01 năm 2022 cho dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC –

Mở rộng dự án giai đoạn I.a”

- Hợp đồng thuê đất ký kết giữa Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ khu công nghiệp với Công ty TNHH JNTC Vina số 54/HĐ-CTL ngày 07 tháng 07 năm

2021

2 Dự án đầu tư

2.1 Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng

dự án giai đoạn I.a”

2.2 Địa điểm thực hiện dự án:

Vị trí thực hiện dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng

dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH JNTC Vina có tổng diện tích 49.662,8 m2 Vị trí này được Công ty chúng tôi thuê lại của Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ khu công nghiệp tại hợp đồng số 54/HĐ-CTL ngày 07 tháng 07 năm 2021 để xây dựng nhà máy sản xuất với thời gian thuê đất là 31 năm 01 tháng kể từ ngày ký hợp đồng Toàn bộ diện tích đất nhà máy phù hợp với phân khu chức năng và nằm trong quy hoạch KCN

Thụy Vân

* Vị trí tiếp giáp của nhà máy đối với các đối tượng tự nhiên xung quanh như sau:

- Phía Đông Bắc: Giáp với Công ty TNHH Bách Đắc Lợi Phú Thọ

Trang 7

- Phía Tây Nam: Giáp với đường nội bộ KCN, bên kia đường là Công ty TNHH Namuga Việt Nam

- Phía Đông Nam: Giáp với Công ty cổ phần cơ khí đúc Việt Nam

- Phía Tây Bắc: Công ty cổ phần công nghệ Windtech Việt Nam

Hình 1 Vị trí thực hiện dự án 2.3 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Phú Thọ 2.4 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ

2.5 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM: Báo cáo

đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC –

Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú

Thọ của Công ty TNHH JNTC Vina đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại

Quyết định số 3454/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2020

2.6 Quy mô của dự án đầu tư: Dự án có tổng vốn đầu tư 4773.330.000.000

VNĐ đồng Quy mô dự án thuộc loại dự án nhóm A theo tiêu chí phân loại dự án của luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 Dự án có phát sinh nước thải, khí thải sản xuất, chất thải rắn, thuộc thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường và thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh theo quy định tại

VỊ TRÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trang 8

điểm c, khoản 3, Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” được thực hiện nhằm đạt các mục tiêu sản xuất linh kiện điện tử với tổng công suất 90.020.000 sản phẩm/năm trong đó: Sản xuất kính cường lực và kính quang học để cung cấp linh kiện cho việc sản xuất điện thoại di động và các thiết bị hiển thị: 10.000.000 sản phẩm/năm; Sản xuất kính ốp cho camera: 20.000.000 sản phẩm/năm; Sản xuất kính cường lực cho màn hình ô tô: 20.000 sản phẩm/năm; Sản xuất kính cường lực cho đồng hồ: 60.000.000 sản phẩm/năm

Hiện tại, nhà máy đã lắp đặt hết các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, tuy nhiên căn cứ vào nhu cầu của thị trường nhà máy đang hoạt động đạt 30% so với

công suất thiết kế tương đương với 27.006.000 sản phẩm/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án

a Quy trình công nghệ sản xuất kính cường lực và kính quang học

Trang 9

Hình 2: Quy trình sản xuất xuất kính cường lực và kính quang học

- Thuyết minh quy trình:

Nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất kính cường lực và kính quang

Hợp chất ABRASIVE

GARNET + nước sạch

Nguyên liệu đầu vào

Bảo vệ kính trước khi đưa vào cắt kính Cắt kính Làm sạch sau cắt

Đóng gói, xuất xưởng

Hơi dung môi tại công đoạn pha mực in Nước thải rửa sau công đoạn in sản phẩm

Trang 10

học là kính thô đuợc nhập khầu từ Hàn Quốc Khi nguyên liệu về nhà máy sẽ được

tổ kiểm tra đầu vào kiểm định chất lượng kính Nếu đủ tiêu chuẩn sẽ chuyển sang

bộ phận xử lý trước khi cắt kính

Đầu tiên kính thô sẽ được in một lớp bảo vệ lên kính sử dụng hỗn hợp dung dịch UV720 với mục đích bảo vệ kính trước khi cắt Sau đó kính được đưa vào máy cắt sử dụng hỗn hợp SiO2 + H2O với tỷ lệ 180 kg/20m3 nước để cắt thành những tấm mỏng theo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm (máy cắt có thể pha cắt ra tấm nhỏ với kích thước khác nhau) Sau công đoạn cắt, kính được làm sạch trước khi chuyển sang công đoạn mài để mài phẳng bể mặt và các góc cạnh rìa kính, tại công đoạn này công ty sử dụng dung dịch làm mát GHS OLEX CUT 7100 (hoặc S401G) sau đó sản phẩm được làm sạch bề mặt và tẩy lớp bảo vệ trên bể mặt bằng dung dịch UI25, UI 110 và GCM 100 Tiếp theo để tạo form kính phù hợp với từng loại sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng công ty tiến hành định hình kính (hay còn gọi công đoạn 3D) sử dụng khí N2, tại công đoạn này không phát sinh khí thải do lượng N2 sử dụng ít và được sử dụng hết trong hệ thống kín Sau công đoạn này kính sản phẩm được chuyên qua máy đánh bóng bề mặt để tạo độ nhẵn, độ bóng cho bề mặt sản phẩm

Hoàn thành những bước trên đã tạo ra sản phẩm kính cường lực và kính quang học ở dạng thô, tiếp theo sản phẩm này đưa vào lò cường lực, sử dụng chất phụ gia là KNO3 và NaNO3 (còn gọi là quá trình tôi nhiệt) Nguyên lý hoạt động của lò cường lực này là sử dụng nhiên liệu là điện để gia nhiệt cho thiết bị tôi kính

ở nhiệt độ từ 200 - 300°C, kết hợp với hơi hóa chất là KNO3 và NaNO3, để tăng độ bền cho kính Tại công đoạn này kính quang học được tôi nhiệt để tạo thành kính cường lực

Sau khi tôi kính công ty sử dụng nước sạch đề hạ nhiệt độ kính, cồn để làm sạch bề mặt kính Sau công đoạn kiểm tra cường hóa kính được chuyển tới công đoạn in logo, in viên, máy in sẽ in lên bề mặt kính, đường viền và logo của từng hãng kính theo đơn đặt hàng, kính sau khi in sẽ được rửa bằng nước trước khi chuyển sang công đoạn coating (công đoạn tạo lớp bảo vệ kính chống xước)

Trước khi hoàn thành công đoạn tạo ra sản phẩm kính, để bảo vệ mặt kính chống xước, chống bám vân tay cho màn hình điện thoại công ty sẽ sử dụng công nghệ phun xạ, kỹ thuật này tạo màng mỏng (mắt thường không thể phân biệt hoặc nhìn thấy được) dựa trên nguyên lý truyền động năng bằng cách dùng các ion khí như Argon và Oxy (tạo plasma hình thành các ion Ar+), được tăng tốc dưới điện

Trang 11

trường để bắn phá bề mặt vật liệu, truyền động năng cho các nguyên tử này bay phía đế (tấm kính) và lắng đọng trên bề mặt kính

AF Coating là công đoạn tráng phủ lên bề mặt lớp AF (Anti Finger) và AR (Anti Reflection) chống bám vân tay, bám nước, xước và phản xạ ánh sáng

Đế tạo một lớp phủ trên bề mặt kính chống bám vân tay, bám nước, nước và phản ánh sáng, Công ty JNTC Vina áp dụng công nghệ phủ màng mỏng được thực hiện dưới điều kiện chân không (đến 10-5 Torr)

Toàn bộ các bước công nghệ trên được kiểm tra kỹ, những sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được loại bỏ theo từng công đoạn sản xuất Sau cùng bộ phận QC của dây chuyền sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng lần cuối với các yêu cầu kỹ thuật cao (kích thước, vật liệu, góc độ, độ bền ) Những sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật cao sẽ được đưa qua máy đóng gói tự động để đóng gói sản phẩm và chuyển vào kho thành phẩm theo đúng yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật quy định

b Quy trình công nghệ sản xuất kính ô tô

Trang 12

Hình 3: Quy trình sản xuất kính ô tô

Dung dịch thải, nước thải

Dung dịch thải Alkali, nước thải

Film rác

Bao bì đóng gói, hóa chất thải

Dầu thải (90% nước)

Film rác

Nước thải, CTR (NaNO 3 , KNO 3 )

Mực thải, giẻ lau mực

Dung dịch thải Alkali, nước thải

Gia công CNC

Cường hóa Rửa sau cường hóa

Cắt kính

Cắt kính khổ lớn/

cắt thô Mài cạnh vát viền kính Lami film chống axit (ăn mòn) bề mặt kính

Trang 13

* Thuyết minh quy trình công nghệ:

- Cắt kính: Sử dụng dao cắt kính để chia tấm kính nguyên bản (1900*1500mm) thành 5 tấm kính nhỡ có chiều rộng 380mm

- Mài cạnh vát viền kính: Sử dụng dao mài CNC để mài cạnh viền của tấm kính 1500*380mm Công đoạn này sẽ sử dụng dầu cắt co gọt (Hóa chất SHL SAMSOL S401J=10%, water=90%) để nâng cao tác dụng của dao mài (để làm trơn

bề mặt kính trong quá trình mài)

- Lami flm chống axit (ăn mòn) bề mặt kính: Công nghệ AG Etching (anti glare) (chống lóa) chỉ được phủ ở 1 mặt kính nên mặt kính còn lại sẽ được lami film chống ăn mòn để chống phản ứng hóa học

- AG Etching (Phủ chống lóa): Đây là công đoạn phủ lớp chống lóa lên bề mặt kính Kính được đặt lên băng tải, đi qua thiết bị có chứa dung dịch axit (deconex CIP_Acid, HJ-MSGESolution, UI-2000N), hóa chất sẽ được phun lên bề mặt kính

- Rửa: Bóc film bảo vệ chống axit sau đó sử dụng nước và deconex OP

152, deconex OP148 loại bỏ bụi bẩn và hóa chất còn đọng lại trong quá trình phủ chống lóa

- Lami film bảo vệ: Kính sau khi rửa sẽ được lami để bảo vệ kính khỏi các 1ỗi xước, đâm, có thể xảy ra trong quá trình cắt nước và gia công CNC

- Cắt kính: Đây là công đoạn cắt kính bằng tia nước theo từng kích thước kính khác nhau

Công đoạn này sử dụng áp suất nước lớn kết hợp với hợp chất ABRASVE GARNET để cắt

- Gia công CNC: Kính sau khi được cắt sẽ chuyển sang công đoạn CNC Công đoạn này sử dụng dao mài (để mài bề mặt cắt phù hợp với từng kích thước yêu cầu) và dầu cắt gọt (Hóa chất SHL SAMSOL S401J=10%, water-90%)

- Tẩy sơn: Kính sau khi gia công CNC sẽ được đem đi tẩy sơn UV và bóc film lami

- Rửa: Bóc film bảo vệ, rửa sạch dầu bám lại trên kính sau khi gia công CNC

- Ép nhiệt: Kính 2D được đặt lên khuôn, sử dụng nhiệt để tạo hình cong thành kính 3D

- Cuờng hóa: Quá trình làm tăng độ cứng của kính bằng phản ứng tăng cường hóa học thông qua việc thay thế các ion kiềm (Na+) bằng các muối kiềm nóng chảy (K+) có bán kính ion lớn hơn

Trang 14

- Rửa sau cường hóa: Đây là quá trình loại bỏ các tạp chất trên bề mặt kính trong quá trình cường hóa, giúp quá trình kiểm tra sau cường hóa được rút ngắn hơn (sạch hơn nên kiểm nhanh hơn)

- Kiểm tra sau CH: Kiểm tra sau CH

- Film bảo vệ trước in: Lami film bảo vệ lên bề mặt kính giúp giảm thiểu lỗi phát sinh trong quá trình in

- In: In lot marking, Deco, lỗ cảm biến sau đó sấy khô

- Rửa sau in: Đây là quá trình loại bỏ các tạp chất trên bề mặt kính trong quá trình in, giúp quá trình AF Coating được tối ưu hơn

- AR/AF Coating (Phủ chống phản xạ/ (phản quang)/ chống bám vân tay): Phủ lớp AR (chống phản quang) và lớp AF (chống bám phủ vân tay)

- Kiếm tra cuối: Kiểm tra 100% ngoại quan sản phẩm

- Đóng gói và xuất hàng: Dán film bảo vệ lên sản phẩm xuất cho khách hàng sau đó xếp hàng hóa vào thùng đóng gói để xuất cho khách hàng

c, Quy trình sản xuất kính bảo vệ của đồng hồ thông minh

Trang 15

Hình 4 Quy trình sản xuất kính bảo vệ của đồng hồ thông minh

Dung dịch thải, nước thải

Dung dịch thải Alkali, nước thải

Mực thải, giẻ lau mực

Túi đóng gói hóa chất

UNIS CAC-800S , nước

UI-100(Làm sạch Cerium ), nước

NaNO 3 , KNO 3 , nước

Mực Film

Film Hóa chất GC-101, nước

UI-25 (hóa chất stripper)

Lami film mặt sau

Cường hóa Rửa sau cường hóa

Đánh bóng mặt trước Rửa cerium Kiểm tra trước cường hóa

Lami film bảo vệ trước in

Trang 16

*/ Thuyết minh quy trình:

- In UV: Kính nguyên bản được in một lớp sơn UV để tránh phát sinh lỗi khi gia công

- Cắt nước: Đây là công đoạn cắt kính bằng tia nước theo quy cách sản phẩm Công đoạn này sử dụng áp suất nước lớn kết hợp với hợp chất ABRASIVE GARNET để cắt

- Rửa: Rửa sạch bụi bẩn và hợp chất ABRASIVE GARNET bám trong quá trình cắt nước

- Gia công CNC: Kính sau khi được cắt sẽ chuyển sang công đoạn CNC Công đoạn này sử dụng dao mài (để mài bề mặt cắt phù hợp với từng kích thước sản phẩm) và dầu cắt gọt (Hóa chất SHL SAMSOL S401J=10%, water-90%)

- Tẩy mực UV, rửa: Kính sau khi gia công CNC sẽ được đem đi tẩy sơn UV

và rửa

- Đánh bóng mặt sau: Sử dụng dung dịch Hóa chất WFP- H01(CeriumOxide)

và nước để đánh bóng mặt sau (đánh bóng theo hình dáng sản phẩm)

- Rửa mặt sau: Sử dụng hóa chất GC-101 và nước để làm sạch hóa chất H011(CeriumOxide) và tạp chất trên bề mặt kính

- Film bảo vệ mặt sau: Kính sau khi rửa được lami film bảo vệ để bảo vệ mặt sau của kính

- Đánh bóng mặt trước: Sử dụng dung dịch Hóa chất H01(CeriumOxide) và nước để đánh bóng mặt trước (đánh bóng theo hình dáng sản phẩm)

WFP Rửa cerium: Rửa sạch hóa chất WFPWFP H01 (CeriumOxide) và các tạp chất khỏi bề mặt kính bằng dung dịch FPD221, UNILEN-S70C, UI-100 (Cerium Cleaning) và nước

- Kiểm tra trước cường hóa: Kiểm tra hiện tượng lỗi (nếu có) trên kính bề mặt kính

- Cường hóa: Quá trình làm tăng độ cứng của kính bằng phản ứng cường hóa học thông qua việc thay thế các ion kiềm (Na+) bằng các muối kiềm nóng chảy (K+)

có bán kính ion lớn hơn

- Rửa sau cường hóa: Đây là quá trình loại bỏ bụi bẩn bám trên bề mặt quá trình cuờng hóa, giúp quá trình kiểm tra sau cường được rút ngắn hơn (sạch hơn nên kiểm nhanh hơn)

- Lami film bảo vệ trước in: Lami film bảo vệ lên bề mặt kính giúp giảm thiểu lỗi phát sinh trong quá trình in

Trang 17

- In mực: In lot markinh, Deco, lỗ cảm biến,… sau đó sấy khô

- Laser: Sử dụng tia laser để cắt hoặc xóa bỏ vùng đã in cho phù hợp với tiêu chuẩn về chỉ số của sản phẩm

- Rửa sau in: Đây là quá trình loại bỏ bụi bẩn trên bề mặt kính trong quá trình in, giúp quá trình AF coating được tối ưu hơn

- AF coating: Phủ lên kính lớp AF (chống bám phủ vân tay)

- Kiểm tra: Kiểm tra 100% ngoại quan sản phẩm

- Đóng gói: Dán film bảo vệ lên sản phẩm xuất cho khách hàng

- Xuất hàng: Xếp hàng hóa vào thùng đóng gói để xuất cho khách hàng

d/ Quy trình sản xuất kính ốp cho camera

Trang 18

Hình 5: Quy trình công nghệ sản xuất kính ốp cho camera

DFS- 310, nước

EXG – 5000A, nước

EXG – 5000A, nước

DFRD- 100, nước

EXG- 5000A, nước

Dung dịch thải Alkali, nước thải Dung dịch thải Alkali, nước thải Dung dịch thải Alkali, nước thải

Dung dịch thải Alkali, nướcthải

Box, tray Film

Ti3O5, SiO2, SE074-F90, SH- HT

6G

Film rác Bao bì đóng gói hóa chất

Ink UI- 100, nước

Dung dịch thải Alkali, nướcthải

Dry Film Photoresist

DFS – 310, nước

EXG - 5000A, nước

Film rác

Dung dịch thải Alkali, nước thải

Dung dịch thải Alkali, nước thải Dung dịch thải Alkali, nước thải DFRD -100, nước

Gia công cắt laser

Rửa sau cường hóa Cường hóa

Film rác

Trang 19

* Thuyết minh quy trình:

- In: In Align: In các đường Align lên tấm kính nguyên bản để căn chỉnh chính xác hình dáng thiết kế của camera

- Rửa : Rửa sạch bụi bẩn bám trên bề mặt kính trong quá trình in

- Lami film cảm quang lần 1: Lami filmn DRF (film cảm quang) để bảo vệ

bề mặt kính khi tiếp xúc với dung dịch ăn mòn (ăn mòn hình dáng lỗ cam)

- Chiếu tia UV: Chiếu tia UV (tia UV hình camera) để hiện ra hình dáng của camera

- Hiện film: Tại công đoạn này sẽ xem được hình dáng của lỗ camera sau khi chiếu tia UV

- Ăn mòn bằng dung dịch: Bề mặt kính được nhúng vào dung dịch ăn mòn

- Tẩy film, rửa: Bóc film và rửa sạch bụi bẩn

- Lami film cảm quang lần 2: Kính được dán một lớp film cảm quang để bảo

vệ kính trong quá trình ngâm dung dịch lần 2 (ăn mòn cạnh vát)

- Chiếu tia UV: Chiếu tia UV (tia UV hình dáng viền ngoài của kính)

- Hiện film: Xem đuợc hình dáng viền ngoài

- Gia công laser: Sử dụng tia laser để cắt 50% theo hình dáng bên ngoài

- Ăn mòn bằng dung dịch: Phần kính sau khi đuợc cắt bằng laser sẽ được nhúng vào dung dịch axit để làm mòn cạnh vát Công đoạn này có tác dụng làm cứng vị trí cắt dễ bị vỡ sau khi cắt bằng tia laser

-Tẩy film, rửa: Bóc tách toàn bộ film bảo vệ và làm sạch bụi bẩn

- Ngâm trong dung dịch (có tác dụng làm cứng): Công đoạn này có tác dụng làm cứng vùng cạnh vát và bề mặt kính

- Gia công cắt laser: Kính nguyên bản kích thước 370*470 được chia thành 4 phần để thuận tiện cho việc thao tác (cầm nắm) ở công đoạn cường hóa

- Cuờng hóa: Quá trình làm tăng độ cứng của kính bằng phản ứng tăng cường hóa học thông qua việc thay thế các ion kiềm (Na+) bằng các muối kiềm nóng chảy (K+) có bán kính ion lớn hơn

- Rửa sau cường hóa: Đây là quá trình loại bỏ bụi bẩn trên bề mặt kính trong quá trình cường hóa, giúp quá trình kiểm tra sau cường hóa được rút ngắn hơn (sạch hơn nên kiểm nhanh hơn)

- In: In lot marking, Deco, lỗ cảm biến sau đó sấy khô

- Phủ màu: Phủ màu để bề mặt kính hiện màu sắc phù hợp với thông số kỹ thuật của sản phấm

- In: In Lot marking, Deco, lỗ cảm biến sau đó sấy khô

Trang 20

- Ăn mòn: Ăn mòn vùng không cần phủ màu

- Lami film bảo vệ AR: Chỉ phủ lớp chống xạ (phản quang) lên 1 mặt con kính, 1 mặt còn lại được lami film bảo vệ để tránh bị coating

- Phủ chống phản xạ, chống bám vân tay: Phủ lớp AR (chống phản xạ) và lớp AF (chống bám phủ vân tay)

- Kiểm tra ngoại quan: Kiểm tra 100% ngoại quan sản phẩm

- Đóng gói: Dán film bảo vệ lên sản phẩm xuất cho khách hàng

3.3 Sản phẩm của dự án:

Sản phẩm đầu ra của dự án bao gồm các sản phẩm linh kiện điện tử (kính cường lực, kính quang học) và sản phẩm kính cường lực (cho màn hình ô tô và đồng hồ), kính ốp cho camera đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường với tổng công suất 90.020.000 sản phẩm/năm trong đó: Sản xuất kính cường lực và kính quang học để cung cấp linh kiện cho việc sản xuất điện thoại di động và các thiết bị hiển thị: 10.000.000 sản phẩm/năm; Sản xuất kính ốp cho camera: 20.000.000 sản phẩm/năm; Sản xuất kính cường lực cho màn hình ô tô: 20.000 sản phẩm/năm; Sản xuất kính cường lực cho đồng hồ: 60.000.000 sản phẩm/năm

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất phục vụ dự án

a Nhu cầu nguyên vật liệu, hóa chất đầu vào của của nhà máy:

Hiện tại, nhà máy đã lắp đặt hết các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, tuy nhiên căn cứ vào nhu cầu của thị trường nhà máy hiện đang hoạt động đạt 30% so với công suất thiết kế Nhu cầu nguyên vật liệu, hóa chất phục vụ các dây chuyền

sản xuất của dự án trong giai đoạn hiện tại được thống kê trong bảng dưới đây:

Bảng 1 Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên của dự án

9 Dung dịch GC-101, thành phần: dihydrogen oxide 75%, trisodium citrate 12%, ethylenediaminete 15.048

Trang 21

10 ADDRA 6012 (Chất chống tạo bọt) 2.635,2

18 Mực UV EUREEKA GR-720 (RED), thành phần: Acryl resin etc, Acrylate monomer 40 - 50%; photoinitiator 10-20%; pigment

pastes, calcium carbonate, talc 20-30%

32.558,4

19 Dung dịch CAC-800S cleaner, thành phần gồm dung dịch gồm: Borax B 4 Na 2 O 7 (15%), Glycerol (10%), Monosodium phosphate

(15%) tạo màng bảo vệ mặt kính

752,4

* Danh mục phụ liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy

Bảng 2 Nhu cầu sử dụng phụ liệu cho hoạt động sản xuất của dự án

TT Phụ liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất Số lượng (kg/tháng)

* Danh mục trang thiết bị bảo hộ lao động phục vụ sản xuất của nhà máy Bảng 3 Trang thiết bị bảo hộ lao động phục vụ sản xuất tại nhà máy

b Nhu cầu sử dụng nước, điện và nguyên liệu phụ trợ khác cho hoạt động của Dự án

* Nhu cầu sử dụng nước

- Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sinh hoạt

Hiện tại số lượng cán bộ công nhân viên nhà máy là 1.000 người Lấy tiêu

chuẩn dùng nước là 45 lít/người/ngày (áp dụng TCXDVN 33:2006 – Cấp nước –

Trang 22

mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế của Bộ xây dựng thì tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp tính cho 1 người trong 1 ca là 45 l/người/ca) Ước tính, lượng nục vụ nhu cầu sinh hoạt cho 1.000

công nhân viên trong ngày là:

Q cấp

sinh hoạt = 0,045 m3/người/ngày.đêm × 1.000 người = 45 m3/ngày.đêm

- Nước cấp sử dụng cho sản xuất (chủ yếu là nước dùng trong các công đoạn cắt, mài, đánh bóng và làm sạch kính) khoảng 67,5 m3/ngày.đêm

+ Nước dự trữ cho phòng cháy chữa cháy (không sử dụng thường xuyên):

* Nhu cầu sử dụng điện

Khi dự án đi vào giai đoạn hoạt động, điện được sử dụng phục vụ cho các dây chuyền sản xuất và nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên, chiếu sáng xung quanh

Lượng điện tiêu thụ khi nhà máy đi vào hoạt động vào khoảng 16.000.000 KWh/tháng

Nguồn cung cấp: điện lấy từ 02 trạm biến áp có công suất 16.000 KVA nằm trong khuôn viên nhà máy

* Nhu cầu sử dụng hóa chất cho quá trình xử lý chất thải

Bảng 4 Nhu cầu sử dụng hóa chất, vật liệu xử lý chất thải

TT Hóa chất/vật liệu Đơn vị tính Khối lượng Khu vực sử dụng

khí thải

- Để phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy Công ty sử dụng các máy móc thiết bị như sau:

Bảng 5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất

Trang 23

TT Máy móc, thiết bị Số lượng Năm sản xuất Nơi sản xuất

I Sản xuất kính ô tô + Điện thoại

Trang 24

30 Máy sấy khô kính 6 2020 Hàn Quốc

40 Thiết bị đo và phân tích hoạt tính của lớp tráng phủ trên bề mặt kính 1 2020 Hàn Quốc

II Sản xuất Camera + kính đồng hồ

Trang 25

6/PA kèm chân đế Bracket hiệu

Hikvison + chân đế cố định + lắp

đặt

20

Máy đo đa chỉ tiêu cầm tay

TA465-P-NB, hãng TSI-USA + Đầu dò

Trang 26

34 Máy làm sạch bề mặt khuôn 1 2020 Hàn Quốc

62

Thiết bị điều khiển cho hệ thống

kiểm tra camera, ống kính, đèn led,

cáp kết nối, mu đun điều khiển, bộ

nguồn cung cấp điện, đĩa CD

Trang 27

63 Thiết bị đo cường độ từ trường 1 2020 Hàn Quốc

III Kính cường lực và kính quang học

Trang 28

11 Máy đo độ nhớt 1 2020 Hàn Quốc

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

5.1 Hiện trạng quy mô nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ của nhà máy

Trên tổng diện tích mặt bằng 49.662,8m2 công ty đang quản lý và hoạt động hiện nay, công ty đã xây dựng các hạng mục công trình cụ thể như sau:

Bảng 6 Các hạng mục công trình hiện có của nhà máy

TT Tên các hạng mục công trình Đơn vị Diện tích

Trang 29

8 Trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 2 m 2 30,0

* Danh mục máy móc, thiết bị xử lý môi trường

Trong quá trình hoạt động nhà máy đã đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường đảm bảo xử lý lượng chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường Các công trình bảo vệ môi trường hiện có của nhà máy được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 7 Danh mục công trình, máy móc, thiết bị xử lý môi trường công ty đã đầu

I Thiết bị xử lý khí thải

II Thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải sinh hoạt, công nghiệp, chất thải nguy hại

III Thiết bị xử lý nước thải

IV Thiết bị phòng chống cháy nổ

Trang 30

CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án với các dự án và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC - Mở rộng dự án giai đoạn I.a” của Công ty TNHH JNTC Vina nằm trên khuôn viên khu đất rộng 49.622,8m2thuộc lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Vị trí này phù hợp với bố trí quy hoạch phân khu chức năng của khu công nghiệp Thụy Vân đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư xây dựng và khai thác

hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thụy Vân mở rộng – giai đoạn III" thuộc các xã Thụy Vân, xã Thanh Đình, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Trung tâm Phát triển hạ tầng và dịch vụ khu công nghiệp tại Quyết định số 2650/QÐ-UBND, ngày 5/10/2012 Dự án nằm trong quy hoạch chiến lược của tỉnh Phú Thọ nhằm tập trung các nhà máy, xí nghiệp để tập trung sản xuất, quản lý và hạn chế tối đa ảnh huởng của sản xuất công nghiệp tới khu dân cư.Việc sản xuất tập trung cũng nhằm mục đích quản lý chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm môi trường của sản xuất công nghiệp, giúp dễ dàng xử lý tập trung hiệu quả các nguồn gây ô nhiêm môi trường

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải

Dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất linh kiện điển tự JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đây là khu vực có vị trí địa lý tương đối tốt, có khoảng cách an toàn đến khu dân cư, trường học Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất nhà máy sẽ phát sinh một lượng nước thải, khí thải và chất thải rắn nhất định với lượng phát sinh không quá lớn Để giảm thiểu các động của việc phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động ra ngoài môi trường công ty đã đầu tư lắp đặt hệ thống xử lý nước thải, khí thải và xây dựng các kho chứa chất thải theo đúng quy định đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường cũng như khu vực xung quanh dự án Với công nghệ sản xuất tiên tiến cùng với sự quản lý, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất và các nguồn thải công ty chúng tôi cam kết rằng các hoạt động của nhà máy sẽ không ảnh hưởng nhiều đến môi trường và đáp ứng được sức chịu tải môi trường khi thực hiện các biện pháp xử lý môi trường khu vực xung quanh

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi

Trang 31

trường tiếp nhận nước thải

Nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy bao gồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt Đối với nước thải sản xuất có chứa thành phần nguy hại được công ty thu gom và hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom vận chuyển đi xử lý như chất thải nguy hại Đối với nước thải sản xuất phát sinh từ công đoạn rửa làm sạch lần 3, 4, 5,… không chứa hóa chất độc hại có thành phần chủ yếu cặn bẩn được thu gom dẫn về 2 ngăn lắng cặn trước khi đấu nối với

hệ thống thu gom nước nước của khu công nghiệp Đới với nước thải sản xuất từ công đoạn cắt nước, đánh bóng kính, rửa kính không chứa thành phần nguy hại được thu gom về hệ thống xử lý nước thải sản xuất của công ty Đối với nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ hoạt động của cán bộ công nhận viên trong nhà có chứa dầu mỡ, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (N,P) và đặc biệt chứa một số lượng lớn vi khuẩn gây bệnh sẽ được thu gom về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy Toàn bộ nước thải của công ty sau khi được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT (mức B) sẽ tiếp tục được đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Hiện nay KCN

đã xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung công suất là 5.000 m3/ngày đêm Nước thải sau khi được xử lý tại trạm XLNT tập trung của KCN đảm bảo đạt cột A, QCVN 40:2011/BTNMT Vì vậy hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp vẫn còn khả năng tiếp nhận nước thải của nhà máy khi đi vào hoạt động

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải

Trong quá trình hoạt động môi trường không khí chịu tác động của khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất, khí thải phát sinh từ các phương tiện ô tô, xe máy của cán bộ công nhân viên Tuy nhiên, lượng khí thải phát sinh từ hoạt động này không nhiều dễ khuyếch tán vào không khí Mặt khác công ty đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu tại nguồn, tiến hành đầu tư xây dựng hệ thống xử lý khí tại mỗi khu vực phát sinh trong quá trình sản xuất đảm bảo xử lý hiệu quả lượng khí thải phát sinh đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường nên khả năng tác động đến môi trường là không lớn Vì vậy, khả năng chịu tải môi trường không khí khu vực hoàn toàn có thể đáp ứng được các hoạt động của nhà máy khi

đi vào hoạt động

Trang 32

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 1.1 Thu gom và thoát nước mưa

- Nước mưa trên mái được chảy vào các phễu thu qua các ống đứng bằng PVC ø110 đi xuống các hố ga thu nước mưa xung quanh các nhà xưởng Sau đó đấu nối với các rãnh thu gom nước mưa xung quanh Nhà máy và đấu nối đến đường thu gom nước mưa của KCN Thụy Vân

- Nước mưa chảy tràn trên khu vực khuôn viên, đường nội bộ xung quanh các nhà xưởng sản xuất được chảy vào các hố ga bố trí xung quanh nhà xưởng Sau

đó nước mưa theo đường ống thoát nước bằng BTCT D400, D600, D800 với tổng chiều dài khoảng 800m, có nắp đan bê tông, độ dốc 0,25% với 56 hố ga lắng cặn đi xung quanh nhà xưởng để thu gom toàn bộ nước mưa chảy tràn từ sân bãi, mái nhà xưởng sau đó đấu nối vào hệ thống nước mưa chảy tràn của KCN Thụy Vân qua 04

a Nước thải sản xuất

a Nước thải sản xuất

- Dòng thải 1: Đối với nước thải phát sinh từ các công đoạn cắt nước, đánh bóng kính, rửa kính sau đánh bóng (quy trình sản xuất kính đồng hồ); công đoạn cắt, đánh bóng kính (quy trình sản xuất kính cường lực và kính quang học cho thiết

bị di động) với khối lượng phát sinh khoảng 40,0 m3/ngày.đêm Trong thành phần chính của nước thải không chứa các hóa chất độc hại mà chủ yếu là cặn Selen, SiO2

và bột mài được thu gom vào 04 ngăn lắng nước thải có thể tích 108 m3/ngăn lắng (kích thước LxBxH = 6,15x5,85x3,0/ngăn lắng) để lắng cặn, nước sau khi lắng được dẫn về hệ thống xử lý nước thải Cerium có công suất 360 m3/ngày.đêm để xử

lý đạt mức B QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải

Nước mưa

chảy tràn

Hố ga lắng cặn

Hệ thống thoát nước mưa KCN

Hệ thống thoát nước

Trang 33

công nghiệp Cặn thu được từ nạo nét bể lắng định kỳ 1 tháng/lần sẽ được hợp đồng với đơn vị có chức năng mang đi xử lý theo đúng quy định

- Dòng thải 2:

+ Đối với nước thải tại công đoạn gia công CNC (quy trình sản xuất kính đồng hồ, kính ô tô), mài cạnh vát viền kính (quy trình sản xuất kính ô tô) với lượng phát sinh khoảng 1,5 m3/ngày sẽ được thu gom về 2 ngăn chứa hóa chất có tính bazơ có dung tích khoảng 108,0m3/ngăn chứa, (kích thước bể LxBXH = 6,0x5,85x3,0/ngăn chứa)

+ Đối với nước thải tại công đoạn rửa sau tẩy sơn, rửa sau cường hóa (quy trình sản xuất kính ô tô); công đoạn tráng film, ăn mòn bằng dung dịch, ngâm trong dung dịch, ăn mòn (quy trình sản xuất kính camera) với lượng phát sinh khoảng 1,0

m3/ngày sẽ được thu gom về 2 ngăn chứa hóa chất có tính axit có dung tích chứa khoảng 108,0 m3/ngăn chứa (kích thước bể LxBXH = 6,0x5,85x3,0/ngăn chứa)

Lượng nước thải trên có chứa các hóa chất như acrylic, acrylic monomer, surfatants, cleaning addtive, dihydrogenixit, B4Na2O7.10H2O,… Toàn bộ lượng chất thải này công ty thu gom chứa vào 04 ngăn chứa để lưu giữ tạm thời như lưu giữ chất thải nguy hại, sau khi bể đầy công ty hợp đồng với Công ty cổ phần môi trường Thuận Thành đơn vị có đầy đủ chức năng thu gom, vận chuyển đi xử lý theo quy định

Trang 34

Hình 7 Sơ đồ hệ thống thu gom thoát nước thải sản xuất tại nhà máy

b Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh, với số lượng cán bộ công nhân hiện tại là 1.000 người, lượng nước thải phát sinh là 45,0 m3/ngày.đêm được thu

gom xử lý như sau:

- Nước từ các bồn vệ sinh (tại khu vực nhà điều hành, nhà vệ sinh tại khu vực xưởng sản xuất) được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn sau đó được dẫn bằng đường ống nhựa PVC D110 vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy

- Nước thải nhà ăn ca: Nước thải nhà ăn ca được công ty thu gom vào bể tách

mỡ có thể tích 16,74m3 để xử lý sơ bộ sau đó theo đường ống dẫn chia thành 2 phần thu gom về hai trạm xử lý nước thải sinh hoạt của công ty

- Điểm xả nước thải sau xử lý:

+ Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý tập trung được dẫn bằng đường đường ống PVC D110 vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp

- Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt:

Dòng thải 3: Nước thải

từ quá trình làm sạch lần 3, 4, 5

Thu gom lưu trữ vào 04 ngăn

Trang 35

Hình 8 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải phát sinh của nhà máy

- Điểm xả nước thải sau xử lý:

+ Nước thải sau xử lý tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (trạm 1) được dẫn bằng đường ống PVC D200 có chiều dài khoảng 100m, độ dốc 0,25% đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Thụy Vân tại điểm đấu nối nước thải số 1 phía cổng chính của nhà máy

có tọa độ VN 2000 là X(m): 560778; Y(m): 2360882

+ Nước thải sau xử lý tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (trạm 2) cùng với nước thải sau xử lý của hệ thống xử lý nước thải sản xuất và nước thải từ quá trình rửa lần 3,4,5,6,… được dẫn bằng đường ống PVC D200 có chiều dài khoảng 150m, độ dốc 0,25% đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Thụy Vân tại điểm đấu nới nước thải số 2 phía cuối khu vực nhà để xe của nhà máy có tọa độ VN 2000 là X(m): 560901; Y(m): 2360732

1.3 Công trình xử lý nước thải

a Công trình xử lý nước thải sản xuất

- Dòng thải 1: Đối với nước thải phát sinh từ các công đoạn cắt nước, đánh bóng kính, rửa kính sau đánh bóng (quy trình sản xuất kính đồng hồ); công đoạn cắt, đánh bóng kính (quy trình sản xuất kính cường lực và kính quang học cho thiết

bị di động) công ty đã đầu tư xây dụng 04 ngăn chứa thể tích 108 m3/ngăn (kích thước ngăn chứa LxBXH = 6,0x5,85x3,0/ngăn chứa) bằng BTCT có nắp đậy để thu gom lắng lọc nước thải từ công đoạn cắt, đánh bóng kính, rửa kính Nước thải sau lắng lọc được đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 360

m3/ngày.đêm theo công nghệ lý hóa để xử lý đạt mức B QCVN 40:2011/BTNMT sau đó đấu nối với hệ thống thu gom nước thải của KCN dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Thụy Vân tiếp tục xử lý đạt mực A QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra ngoài môi trường Cặn thu được từ nạo nét bể lắng định kỳ 1 tháng/lần sẽ được hợp đồng với đơn vị có chức năng mang đi xử lý

Rãnh thoát nước KCN

Trang 36

theo đúng quy định Để đảm bảo xử lý nước thải sản xuất pháp sinh trong quá trình hoạt động đạt quy chuẩn cho phép trước khi đấu nối với hệ thống thu gom nước thải của KCN Công ty đã thuê nhà thầu dựng xây là Công ty TNHH một thành viên môi trường Dong Yeon Envatech là đơn vị có đủ năng lực về thiết kế, thi công, xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất của nhà máy đảm bảo theo yêu cầu trước khi thải ra ngoài môi trường Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 360m3/ngày.đêm như sau:

Quy trình xử lý nước thải sản xuất như sau:

Hình 9: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất

* Thuyết minh quy trình:

Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất được thu gom theo đường ống thoát nước thải đã được thiết kế riêng biệt dẫn về bể gom của hệ thống xử lý nước thải sản xuất Để nâng cao chất lượng đầu ra thì nước được bơm lên trạm xử lý để tiến hành xử lý theo phương pháp keo tụ: Hóa chất sử dụng cho quá trình xử lý nước thải là: NaOH, phèn nhôm (chất keo tụ ở pH≥7), polymer (chất trợ lắng) Tác dụng của từng hóa chất trong quá trình vận hành xử lý nước thải: NaOH dùng để tạo môi trường pH ổn định giúp cho quá trình phản ứng với phèn nhôm được xảy ra, NaOH

Trang 37

được bổ sung tự động nhờ bộ đo tại bể phản ứng gửi về tủ trung tâm, giới hạn pH điều chỉnh phù hợp (6,5<pH<7,5) Phèn nhôm dùng để tạo ra phản ứng keo tụ gắn kết các chất lơ lửng thành hạt phân tử có kích thước lớn hơn có thể lắng được điều kiện để quá trình phèn nhôm xảy ra khi môi trường 6,5<pH<7,5 Polymer là 1 loại hóa chất trợ lắng, khi nước từ bể phản ứng NaOH + phèn nhôm chảy sang bể trợ lắng polymer nước sẽ tạo thành bông nước (bùn) có cánh to và nặng có thể lắng nhanh Quá trình được chuyển qua bể lắng nước trong sẽ được chảy ra môi trường, bùn lắng xuống đáy Bùn từ quá trình xử lý được ép, thu gom vào tải Nước thải sau

xử lý của nhà máy được công ty cam kết sẽ đảm bảo đạt tiêu chuẩn loại B theo QCVN 40:2011/BTNMT trước khi dẫn vào hệ thống thu gom nước thải của khu công nghiệp

- Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải sản xuất:

- Nhà thầu thi công, xây dựng: Công ty TNHH một thành viên môi trường Dong Yeon Envatech

- Công suất thiết kế: 360 m3/ngày đêm

- Chu kỳ xả thải: liên tục

- Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước sản xuất như sau:

Bảng 8 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải sản xuất

Trang 38

thải tại công đoạn rửa sau tẩy sơn, rửa sau cường hóa (quy trình sản xuất kính ô tô); công đoạn tráng film, ăn mòn bằng dung dịch, ngâm trong dung dịch, ăn mòn (quy trình sản xuất kính camera) có chứa các hóa chất như acrylic, acrylic monomer, surfatants, cleaning addtive, dihydrogenixit, B4Na2O7.10H2O,… công ty đã đầu tư xây dựng 4 ngăn chứa hóa chất (02 ngăn chứa hóa chất có tính bazơ và 02 ngăn chứa hóa chất có tính axit) dung tích 108,0m3/ngăn chứa (kích thước ngăn chứa LxBXH = 6,0x5,85x3,0/ngăn chứa) bằng BTCT có nắp đậy để lưu trữ tạm thời như lưu trữ chất thải nguy hại Sau khi đầy công ty hợp đồng với Công ty cổ phần môi trường Thuận Thành đơn vị có đầy đủ chức năng thu gom, vận chuyển đi xử lý theo quy định

- Dòng thải 3:

+ Đối với lượng nước thải còn lại tại các các công đoạn rửa làm sạch lần 3, lần 4, lần 5,… không chứa hóa chất nguy hại công ty đã đầu tư xây dựng 02 ngăn chứa dung tích 108,0m3/ngăn chứa (kích thước ngăn chứa LxBXH = 6,0x5,85x3,0/ngăn chứa) sau đó theo đường ống nhựa PVC D300 dẫn vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp

b Công trình xử lý nước thải sinh hoạt

- Nước thải nhà ăn ca: Công ty đã đầu tư xây dựng 01 bể tách mỡ 2 ngăn có thể tích 16,74m3 Sau đó theo đường ống nhựa PVC D200 chia thành 2 phần thu gom về hai trạm xử lý nước thải sinh hoạt của công ty

- Nước thải từ các bồn vệ sinh: Công ty đã đầu tư 05 bể tự hoại với tổng thể tích 159,3m3 để thu gom xử lý sơ bộ nước thải phát sinh từ các bồn vệ sinh sau đó theo đường ống nhựa PVC D200 có tổng chiều dài khoảng 350m, độ đốc 0,5% dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Kích thước và vị trí các bể được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 9: Kích thước, vị trí các bể tự hoại và bể tách mỡ của nhà máy

Bể tự hoại được xây dựng có thể tích phù hợp với nhu cầu sử dụng của nhà máy Hiệu suất xử lý của bể tự hoại đạt 70- 75% trong đó loại bỏ được 55- 60% tạp

Trang 39

chất không tan

Bể được xây ngầm dưới nền có nắp đan BTCT, lớp bê tông lót móng dày

150 mác 100, thành xây gạch 3 lớp dày 210mm, thành láng vữa xi măng chống thấm dày 30mm

Hình 10 Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Công ty đã đầu tư xây dựng 02 trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất xử

lý 100 m3/ngày.đêm/1 trạm hoạt động vận hành hiệu quả Nước thải sinh hoạt từ bể

tự hoại khu vực gần cổng bảo vệ A21, sảnh văn phòng và 1 phần nước thải từ bể

tách mỡ được thu gom về trạm xử lý nước thải sinh hoạt gần cổng bảo vệ A21(trạm

nước thải sinh hoạt số 1) Nước thải từ 02 bể tự hoại gần nhà nén khí và 1 phần

nước thải từ bể tách mỡ được thu gom dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung khu

vực cuối nhà xe (trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 2) Như vậy nước thải sinh hoạt

sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn và nước thải phát sinh từ khu vực nhà ăn ca sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tách mỡ sẽ tiếp tục dẫn về 02 hệ thống

xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy để xử lý đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp sau đó dẫn ra hệ thống thu gom nước thải của KCN

Đối với hệ thống xử lý nước thải tập trung, trong quá trình xây dựng nhà máy để đảm bảo xử lý nước thải pháp sinh trong quá trình hoạt động đạt quy chuẩn cho phép trước khi đấu nối với hệ thống thu gom nước thải của KCN, Công ty đã thuê nhà thầu xây dựng là Công ty cổ phần xây dựng Entech Việt Nam là đơn vị có

đủ năng lực về thiết kế, thi công, xây dụng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy đảm bảo theo yêu cầu trước khi thải ra ngoài môi trường Hai hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của công ty với công xuất xử lý 100

m3/ngày.đêm/1 trạm được thiết kế xây dựng với công nghệ xử lý sinh học giống nhau Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100m3/ngày đêm như sau:

NT Vào

NT ra

Trang 40

Hình 11: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Có tác dụng gom toàn bộ lượng nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt của nhà máy sau đó nước từ bể gom được bơm sang bể điều hòa

- Có chức năng điều hòa lưu lượng, thành phần và nồng độ nước thải, đảm bảo thông số nước thải ra khỏi bể điều hoà tương đối ổn định, tạo điều kiện tối ưu cho công đoạn xử lý sau

- Tại đây bằng phương pháp sục khí, lợi dụng những vi sinh vật

có sẵn trong nước thải duy trì ở trạng thái lơ lửng sẽ oxy hoá các hợp chất hữu cơ thành những chất ổn định thuận lợi cho các giai đoạn xử lý tiếp theo

Nước thải nhà ăn Nước thải SH từ nhà vệ sinh

Bể tách dầu, mỡ Bể tự hoại 3 ngăn

Bùn tuần hoàn

Hóa chất khử trùng javen

Ngày đăng: 23/06/2023, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Vị trí thực hiện dự án  2.3. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Phú Thọ  2.4 - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Hình 1. Vị trí thực hiện dự án 2.3. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Phú Thọ 2.4 (Trang 7)
Hình 2: Quy trình sản xuất xuất kính cường lực và kính quang học - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Hình 2 Quy trình sản xuất xuất kính cường lực và kính quang học (Trang 9)
Bảng 2. Nhu cầu sử dụng phụ liệu cho hoạt động sản xuất của dự án. - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 2. Nhu cầu sử dụng phụ liệu cho hoạt động sản xuất của dự án (Trang 21)
Bảng 7. Danh mục công trình, máy móc, thiết bị xử lý môi trường công ty đã đầu - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 7. Danh mục công trình, máy móc, thiết bị xử lý môi trường công ty đã đầu (Trang 29)
Hình 7. Sơ đồ hệ thống thu gom thoát nước thải sản xuất tại nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Hình 7. Sơ đồ hệ thống thu gom thoát nước thải sản xuất tại nhà máy (Trang 34)
Hình 8. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải phát sinh của nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Hình 8. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải phát sinh của nhà máy (Trang 35)
Hình 9: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Hình 9 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất (Trang 36)
Bảng 10: Thông số kỹ thuật trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 1 - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 10 Thông số kỹ thuật trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 1 (Trang 42)
Hình 13: Quy trình xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn pha mực in và hơi dung môi từ - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Hình 13 Quy trình xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn pha mực in và hơi dung môi từ (Trang 44)
Bảng 16: Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã được điều chỉnh, thay - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 16 Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã được điều chỉnh, thay (Trang 50)
Bảng 18. Phương pháp phân tích mẫu - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 18. Phương pháp phân tích mẫu (Trang 55)
Bảng 19. Các thiết bị thiết bị quan trắc và phân tích môi trường nước thải  S - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 19. Các thiết bị thiết bị quan trắc và phân tích môi trường nước thải S (Trang 56)
Bảng 20. Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể phản ứng 1 (HTXL nước thải sản xuất dòng thải 1) - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 20. Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại bể phản ứng 1 (HTXL nước thải sản xuất dòng thải 1) (Trang 58)
Bảng 24. Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải hệ thống (HTXL nước thải sản xuất dòng thải 1) - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 24. Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải hệ thống (HTXL nước thải sản xuất dòng thải 1) (Trang 62)
Bảng 36. Phương pháp phân tích mẫu - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử JNTC – Mở rộng dự án giai đoạn I.a” tại lô B4, KCN Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 36. Phương pháp phân tích mẫu (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w