1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giấy phép môi trường Khu dân cư + Dịch vụ du lịch (Đồng Sín Chải), xã Na Hối, đô thị Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai

120 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giấy phép môi trường Khu dân cư + Dịch vụ du lịch (Đồng Sín Chải), xã Na Hối, đô thị Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
Trường học Trường Đại học Lào Cai
Chuyên ngành Môi trường và Quản lý tài nguyên
Thể loại Giấy phép môi trường
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (5)
    • 2. Tên dự án đầu tư (5)
    • 3. Công suất của dự án (6)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (8)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước (8)
      • 4.1. Nhiên liệu (8)
      • 4.2. Nguyên liệu (9)
      • 4.3. Nguồn cung cấp điện, nước (10)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (14)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (0)
      • 2.2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải (16)
      • 2.2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải (0)
  • CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 21 1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (21)
    • 1.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường (21)
    • 1.2. Hiện trạng tài nguyên sinh vật (22)
    • 2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (0)
      • 2.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (24)
      • 2.2. Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải (25)
      • 2.3. Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải (26)
      • 2.4. Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (26)
    • 3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nơi thực hiện dự án (27)
      • 3.1. Hiện trạng môi trường không khí (27)
      • 3.2. Hiện trạng môi trường nước (28)
  • CHƯƠNG IV. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (29)
    • 1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển (0)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (29)
      • 1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (70)
    • 2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (0)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (79)
      • 2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn vận hành (89)
    • 3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (0)
    • 4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (0)
  • CHƯƠNG V (111)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (111)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (112)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (112)
  • CHƯƠNG VII (114)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (0)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (114)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (116)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định (0)
  • CHƯƠNG VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (118)

Nội dung

CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.Tên chủ dự án đầu tư Công ty Cổ phần Hawee Bất động sản Hà Nội Địa chỉ văn phòng: Số nhà 36F Phố Dịch Vọng Hậu, Tổ 27, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Người đại diện: Trịnh Tiến Hoàng Chức vụ: Giám đốc Điện thoại: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 06102021 2. Tên dự án đầu tư Khu dân cư + Dịch vụ du lịch (Đồng Sín Chải), xã Na Hối, đô thị Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Xã Na Hối, Tà Chải và thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. Ranh giới được giới hạn như sau: + Phía Bắc: giáp đường vành đai 2 đường theo QH chung. + Phía Nam: giáp giáp đường đi Bản Phố Hoàng Thu Phố. + Phía Đông: giáp đường 209 và đường liên thôn Na Khèo. + Phía Tây: giáp đường vành đai 2 (theo Quy hoạch chung) Đầu tư xây dựng toàn bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng trên đất với quy mô sử dụng đất khoảng 8,66 ha. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai. Quy mô dự án đầu tư: Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III; Công trình dân dụng cấp III

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3

1.Tên chủ dự án đầu tư 5

2 Tên dự án đầu tư 5

3 Công suất của dự án 6

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 8

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước 8

4.1 Nhiên liệu 8

4.2 Nguyên liệu 9

4.3 Nguồn cung cấp điện, nước 10

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 14

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 16

2.2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải 16

2.2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải 19

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 21 1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 21

1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường 21

1.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 22

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 24

2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải 24

2.2 Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải 25

2.3 Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 26

2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 26

3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nơi thực hiện dự án 27

3.1 Hiện trạng môi trường không khí 27

3.2 Hiện trạng môi trường nước 28

CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 29

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 29

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 29

c Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng của dự án 42

Trang 2

1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 70

2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 79

2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 79

2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn vận hành 89

3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 106

4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 108

CHƯƠNG V 111

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 111

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 111

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 112

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 112

CHƯƠNG VII 114

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆP CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 114

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 114

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 114

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 116

2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định 117

CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 118

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Quy mô công trình 6

Bảng 2: Nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn xây dựng 9

Bảng 3: Danh mục các vật liệu sử dụng trong quá trình xây dựng 10

Bảng 4: Nhu cầu cấp nước cho dự án 12

Bảng 5 Giá trị của thông số quan trắc môi trường không khí tại khu vực đô thị năm 2020 21

Bảng 6: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt khu vực tiếp nhận nước thải 25

Bảng 7: Hiện trạng môi trường không khí khu vực triển khai dự án 27

Bảng 8: Thống kê hiện trạng sử dụng đất 29

Bảng 9: Sinh khối của 1ha loại thảm thực vật 32

Bảng 10 Khối lượng sinh khối phát sinh trong quá trình GPMB 32

Bảng 11 Tổng hợp khối lượng phá dỡ các công trình kiến trúc trên khu đất dự án 33

Bảng 12 Thải lượng bụi phát sinh trong quá trình phá dỡ các công trình kiến trúc trên khu đất dự án 34

Bảng 13 Hệ số phát thải đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 35

Bảng 14 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn 39

Bảng 15 Mức ồn điển hình của các thiết bị, phương tiện ở khoảng cách 2m 40

Bảng 16: Mức ồn điển hình của các máy móc, thiết bị phá dỡ công trình theo khoảng cách 41 Bảng 17: Các nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án 42

Bảng 18: Bảng tổng hợp khối lượng đào đắp của dự án 44

Bảng 19: Thành phần chủ yếu trong rác thải sinh hoạt 46

Bảng 20: Dự tính khối lượng chất thải nguy hại trong giai đoạn thi công 47

Bảng 21: Tải lượng bụi và nồng độ chất ô nhiễm trong quá trình đào đắp, san gạt 49

Bảng 22 Hệ số của một số chất ô nhiễm chính đối với các loại xe dùng dầu diesel 50

Bảng 23: Tải lượng khí thải phát sinh do phương tiện vận chuyển đất đá 51

Bảng 24: Số liệu và kết quả tính toán phát thải giao thông từ hoạt động vận chuyển đất đá 51 Bảng 25 Hệ số của một số chất ô nhiễm chính đối với các loại xe dùng dầu diesel 53

Bảng 26: Tải lượng chất ô nhiễm trong quá trình vận chuyển vật liệu XD 53

Bảng 27: Nồng độ chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình vận chuyển vật liệu XD 54

Bảng 28: Tải lượng các khí thải phát sinh do hoạt động của các thiết bị thi công trong giai đoạn xây dựng 56

Bảng 29 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 57

Bảng 30 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 58

Trang 4

Bảng 31: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn XD 62

Bảng 32 Mức ồn của các thiết bị, phương tiện thi công tại dự án 65

Bảng 33 Giới hạn cho phép mức áp suất âm theo thời gian tiếp xúc 66

Bảng 34 Các tác hại của tiếng ồn đối với sức khoẻ con người 67

Bảng 35 Mức độ rung động của máy móc xây dựng 68

Bảng 36: Các nguồn gây ô nhiễm, loại chất thải và đối tượng chịu tác động 80

Bảng 37: Hệ số ô nhiễm từ xe gắn máy 80

Bảng 38: Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm từ xe gắn máy 81

Bảng 39: Tải lượng ô nhiễm do hoạt động đun nấu 82

Bảng 40: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 83

Bảng 41 Thành phần đặc trưng của rác thải sinh hoạt 84

Bảng 42 Mức ồn của các loại xe cơ giới 86

Bảng 43 Mức ồn tối đa theo khoảng cách từ các phương tiện giao thông 87

Bảng 44 Sự cố và biện pháp khắc phục đối với hệ thống xử lý nước thải 103

Bảng 45 Dự toán kinh phí thực hiện các công trình BVMT 106

Bảng 46 Các đơn vị liên quan trong chương trình quản lý và giám sát môi trường 107

Bảng 47 Giới hạn thông số và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải 111

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Quy hoạch tổng thể dự án 6

Hình 2: Phối cảnh khu nhà liền kề 7

Hình 3: Sơ đồ hoạt động tại Dự án 8

Hình 4: Hiện trạng tài nguyên sinh vật khu vực triển khai dự án 23

Hình 5: Nguyên tắc cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 94

Hình 6: Quy trình chuyển giao công nghệ 115

Trang 5

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.Tên chủ dự án đầu tư

Công ty Cổ phần Hawee Bất động sản Hà Nội

- Địa chỉ văn phòng: Số nhà 36F Phố Dịch Vọng Hậu, Tổ 27, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

- Điện thoại:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 06/10/2021

2 Tên dự án đầu tư

Khu dân cư + Dịch vụ du lịch (Đồng Sín Chải), xã Na Hối, đô thị Bắc Hà, huyện

Bắc Hà, tỉnh Lào Cai

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Xã Na Hối, Tà Chải và thị trấn Bắc Hà, huyện

Bắc Hà, tỉnh Lào Cai

Ranh giới được giới hạn như sau:

+ Phía Bắc: giáp đường vành đai 2 - đường theo QH chung

+ Phía Nam: giáp giáp đường đi Bản Phố - Hoàng Thu Phố

+ Phía Đông: giáp đường 20-9 và đường liên thôn Na Khèo

+ Phía Tây: giáp đường vành đai 2 - (theo Quy hoạch chung)

Đầu tư xây dựng toàn bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng trên đất với quy mô sử dụng đất khoảng 8,66 ha

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai

- Quy mô dự án đầu tư: Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III; Công trình dân dụng cấp III

Trang 6

Hình 1: Quy hoạch tổng thể dự án

3 Công suất của dự án

3.1 Công suất của dự án

Dự án đầu tư xây dựng toàn bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng trên đất với quy mô sử dụng đất khoảng 8,66 ha, cụ thể:

Bảng 1: Quy mô công trình

Số lượng (thửa)

1 Đất ở liền kề (bao gồm cả 12 lô

4 Đất công trình công cộng (Công

viên và sân khấu ngoài trời)

Trang 7

8 Mặt nước 7.197,65 - - -

- Quy mô dân số của dự án: từ 800 ÷ 1000 người

* Công trình hạ tầng kỹ thuật:

Đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông; bãi đỗ xe; công viên và sân khấu ngoài trời; hệ thống hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, san nền, thoát nước thải, cây xanh…) trong phạm vi dự án (86.600 m2) theo quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt tại Quyết định 1515/QĐ-UBND ngày 11/5/2021 của UBND tỉnh Lào Cai

* Công trình nhà ở, dịch vụ thương mại (khách sạn 4 sao):

Tổng diện tích khu đất xây dựng công trình Nhà ở liền kề và biệt thự theo quy hoạch chi tiết Dự án ĐTXD Khu dân cư + Dịch vụ, du lịch (Đồng Sín Chải), xã Na Hối,

đô thị Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai là : 29.322,4 m2 Trong đó gồm 16.768,81m2

là đất ở liền kề (từ LK-01 đến LK -17) và 12.553.59 m2 đất ở Biệt thự (từ BT-01 đến

BT -13)

Hình 2: Phối cảnh khu nhà liền kề

Trang 8

- Công trình nhà ở: Xây thô hoàn thiện mặt tiền 183 lô với tổng diện tích là 27.954,34 m2; tổng diện tích sàn khoảng 63.117,89 m2 trong đó có 127 lô nhà ở thấp tầng liền kề tại các phân lô có ký hiệu LK01 đến LK07 và từ LK09 (05 căn) đến LK17;

56 lô nhà ở thấp tầng biệt thự tại các phân lô có ký hiệu từ BT01 đến BT13 Riêng lô đất LK08 và LK09 (từ lô 01 đến lô 03) bố trí tái định cư Cụ thể như sau:

127 lô đất nhà ở thấp tầng liền kề tại các lô đất LK01, LK02, LK04, LK05, LK06, LK07, LK09 (lô số 1 đến lô số 3), LK10, LK11, LK12, LK13, LK14, LK15, LK16, LK17 với tổng diện tích 15.400,75m2; mật độ xây dựng 71,5% - 94%; chiều cao 04 tầng; tổng diện tích sàn xây dựng dự kiến khoảng 42.086,97m2

56 lô đất nhà ở thấp tầng biệt thự tại các lô đất BT01, BT02, BT03, BT04, BT05, BT06, BT07, BT08, BT09, BT10, BT11, BT12, BT13 với tổng diện tích đất 12.553,59m2; mật độ xây dựng 55% - 72%; chiều cao tầng 03 tầng; tổng diện tích sàn xây dựng dự kiến khoảng 21.030,92m2

Đầu tư xây dựng công trình dịch vụ thương mại (khách sạn 4 sao), diện tích sử dụng đất là 2.295,45 m2, mật độ xây dựng tối đa 50%; chiều cao xây dựng tối đa 30m, tổng số phòng dự kiến khoảng 170 giường

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Khu đô thị là nơi sinh sống của các cư dân nên trong quá trình hoạt động chủ yếu

là sinh hoạt của người dân Cụ thể quy trình hoạt động tại Dự án như sau:

Hình 3: Sơ đồ hoạt động tại Dự án

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước

4.1 Nhiên liệu

Lượng nhiên liệu sử dụng trong quá trình xây dựng trình bày tại bảng sau:

Sinh hoạt của cư dân

Chất thải rắn Khí thải Nước thải Tiếng ồn

Trang 9

Bảng 2: Nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn xây dựng

Định mức tiêu hao năng lượng/ca máy

5 Đầm bánh hơi tự hành -16 tấn 390,241 38,0 14.829,1 Diezel

6 Máy nén khí Diezel 660m3/h 7,067 38,0 268,6 Diezel

7 Máy ủi - công suất - 108CV 457,099 46,0 48.626,6 Diezel

8 Ô tô tự đổ 10 tấn 1.898,215 57,0 108.198,3 Diezel

9 Máy rải hỗn hợp BTN 140CV 7,523 63,0 473,9 Diezel

10 Máy rải cấp phối đá dăm 60m3/h 4,218 30,0 126,5 Diezel

11 Máy san tự hành - 108,0 CV 2,152 39,0 83,9 Diezel

12 Máy phun nhựa đường 190 CV 12,125 57,0 691,2 Diezel

14 Máy trộn bê tông - 250 lít 154,471 11,0 1.699,2 kW

15 Máy xúc lật - 1,65 m3 9,521 75,0 714,1 Diezel

16 Ô tô tưới nước - 4 m3 9,866 20,0 197,3 Diezel

17 Trạm trộn bê tông asphan 60T/h 9,521 324,0 3.084,8 kW

18 Máy đầm đất cầm tay - 60 kg 58,637 3,5 555,2 xăng

19 Máy cắt uốn cốt thép - 5,0 kW 11,663 9,0 105,0 kW

20 Máy đầm bê tông, dầm dùi

21 Biến thế hàn xoay chiều - 23kW 5,193 48,0 249,3 kW

22 Máy khoan đứng công suất

23 Máy mài - công suất - 2,7 kW 1,022 4,0 4,1 kW

(Nguồn: Hồ sơ thiết kế cơ sở - phần III: Tổng mức đầu tư)

Vậy, tổng nhiên liệu phục vụ dự án: 225.569 lít

4.2 Nguyên liệu

Trang 10

Bảng 3: Danh mục các vật liệu sử dụng trong quá trình xây dựng

TỶ TRỌNG (Tấn/m 3 )

KHỐI LƯỢNG

KHỐI LƯỢNG QUY ĐỔI (TẤN)

án và được trả lưới tại cột giáp ranh dự án

- Điểm đấu nối lưới điện 35kV đầu dự án: Tại vị trí cột 01, đường dây 35kV lộ

376 E20.1

Trang 11

- Thiết bị cột điểm đấu: Bao gồm hệ thống tự động đóng lặp lại Recloser 35kV, dao cách ly, chống sét van, xà sứ, thang trèo… được lắp trên cột bê tông ly tâm đã có sẵn Đường dây trung thế từ cột điểm đấu được hạ ngầm cấp điện đến các tủ trung thế RMU của trạm biến áp trong khu vực dự án

- Phương án cấp điện cho các hộ dân: Nguồn điện cấp cho sinh hoạt và chiếu sáng khu dân cư được lấy từ các trạm biến áp xây dựng mới

- Kiểu đường dây: Đi ngầm trong rãnh cáp hoặc hào kỹ thuật

- Móng tủ điện hạ thế 0.4kV: Đổ móng sử dụng bê tông mác 200

- Tủ điện phân phối tới các hộ dân cư: Được chế tạo bằng inox 304 theo tiêu chuẩn ngành điện Trong các tủ phân phối có lắp Aptomat tổng và các Aptomat nhánh, các công tơ đo đếm điện năng để cấp điện tới các hộ dân tiêu thụ

- Tiếp địa tủ: sử dụng bộ tiếp địa T2C-2.5m, cọ tiếp địa dùng thép góc mạ kẽm nhúng nóng L63x63x6

b Cấp nước

- Nguồn cấp: Công ty Cổ phần Cấp nước tỉnh Lào Cai - Chi nhánh Cấp nước huyện Bắc Hà Vị trí đấu nối với đường ống D100 trên tuyến đường 20-9, khu phía Đông Nam dự án theo quy hoạch đô thị

- Chỉ tiêu thiết kế cấp nước cho khu vực dự án như sau:

+ Nước dùng cho sinh hoạt : 200 l/ng.ngđ;

+ Tỷ lệ cấp nước sinh hoạt : 100% số dân;

+ Tỷ lệ cấp nước khách sạn : 300 l/ng.ngđ;

+ Nước phục vụ công trình công cộng: 2,0 l/m2;

+ Nước phục vụ để tưới cây: 3,0 l/m2;

+ Nước phục vụ để rửa đường, bãi đỗ xe: 0,5 l/m2;

+ Nước phục vụ đất hạ tầng kỹ thuật: 1,0 l/m2;

+ Nước dự phòng, thất thoát, rò rỉ: 10% Qngày ;

+ Nước chữa cháy: 10l/s.đám trong 03 giờ

- Tổng nhu cầu cấp nước cho dự án là 403,0 m3/ngđ, áp lực đầu vào là 35,0 m

Trang 12

Bảng 4: Nhu cầu cấp nước cho dự án

chuẩn

Lưu lượng (m3/ngđ)

II Nhu cầu dùng nước cho công cộng, dịch vụ (Q2+Q2') 108.00

III Nhu cầu dùng nước cho nhà trẻ, mẫu giáo, trường học (Q3) 0.00

+q3: Tiêu chuẩn dùng nước cho mỗi học sinh trong một ngày đêm (lít/ng.đ) 15.00

2 Nhu cầu dùng nước cho nhà trẻ, mẫu giáo 0.00

Trang 13

Stt Thành phần cấp nước Đơn vị Tiêu

chuẩn

Lưu lượng (m3/ngđ)

+q4: Tiêu chuẩn dùng nước cho mỗi cháu trong một ngày đêm (lít/ng.đ) 100.00

IV Nhu cầu dùng nước cho tưới cây, rửa đường (Q4) 40.97

Trang 14

Stt Thành phần cấp nước Đơn vị Tiêu

chuẩn

Lưu lượng (m3/ngđ)

+qcc : Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy cho 1 đám cháy (lít/s.đám) 10

X Tổng nhu cầu nước sử dụng nước ngày cao điểm (Qng.max) 403.01

+Qtb: Tổng nhu cầu sử dụng nước ngày trung bình

+αmax: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, các điều kiện

+b max : Hệ số kể đến số dân cư trong khu vực dự án 2

XII Tổng nhu cầu sử dụng nước giờ cao điểm có

Qgiờ.max+cc = Kgiờ.max*(Qng.max/24)+Qcc (m3/h) 76.30

+Qng.max : Tổng nhu cầu sử dụng nước ngày cao điểm (m3/ng.đ) 403.01

XIII Tổng lưu lượng ngày cao điểm có cháy (m3/ng.đ) 511.00

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

Trang 15

sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản, đất đai và pháp luật có liên quan Người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ở ổn định lâu dài

5.3 Tổng kinh phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất): 432.211.381.000 đồng

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 42.395.981.000 đồng

- Giá sàn nộp ngân sách nhà nước: 5.239.000.000 đồng

Trang 16

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU

TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy

hoạch tỉnh

Dự án hình thành một khu đô thị mới mang đậm bản sắc văn hóa các dân tộc vùng cao Bắc Hà kết hợp dịch vụ, du lịch với cơ sở hạ tầng đồng bộ theo tiêu chuẩn là một trong các động lực phát triển kinh tế xã hội của đô thị Bắc Hà Dự án phù hợp với các quy hoạch được quy định tại các văn bản pháp lý sau:

Quyết định số 1782/QĐ-UBND ngày 16/6/2020 của UBND tỉnh phê duyệt Điều chỉnh và mở rộng Quy hoạch chung đô thị Bắc Hà, tỉnh Lào Cai;

Quyết định số 2948/QĐ-UBND ngày 03/9/2020; Quyết định số 4613/QĐ-UBND ngày 16/12/2020 của UBND tỉnh Phê duyệt điều chỉnh danh mục lập quy hoạch chi tiết xây dựng trên địa bàn huyện Bắc Hà;

Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 11/01/2021 của UBND tỉnh Phê duyệt Nhiệm

vụ quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư + dịch vụ du lịch (Đồng Sín Chải), xã Na Hối, đô thị Bắc Hà;

Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 11/5/2021 của UBND tỉnh Lào Cai Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư + dịch vụ du lịch (Đồng Sín Chải), xã

Na Hối, đô thị Bắc Hà

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

2.2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải

Khu vực lập quy hoạch có vị trí đẹp, là thung lũng thoải dốc từ đường Hoàng Thu Phố và đường liên thôn Na Khèo xuống khe suối Con suối chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam Mặt khác được tiếp cận từ tuyến đường 20-9 và đường đi Bản Phố - Hoàng Thu Phố nên rất thuận lợi về mặt giao thông vì theo quy hoạch chung đô thị Bắc Hà khu vực này nằm tại vị trí trung tâm của thị trấn mở rộng trong tương lai

Căn cứ theo định mức quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014

Trang 17

của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải thì tính toán được lưu lượng nước thải phát sinh từ các hoạt động khách sạn được tính bằng 100% lượng nước cấp

- Dựa theo bảng tính toán lưu lượng cấp nước trên ta có lưu lượng nước thải:

- Lưu lượng nước thải ngày lớn nhất:

Trong đó:

K: Hệ số không điều hòa ngày của nước thải đô thị

Tổng lưu lượng nước thải của dự án: 303,6 (m3/ngđ).Toàn bộ lượng nước thải này được thu gom xử lý qua bể tự hoại, bể tách dầu mỡ sau đó dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu đô thị đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B Công nghệ

xử lý: xử lý nước thải bằng tổ hợp sinh học AAO – kết hợp giá thể vi sinh MBBR

1 Quá trình xử lý sinh học AAO – MBBR xử lý triệt để hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt

2 Với ưu điểm của hệ thống xử lý sử dụng quá trình sinh học trong điều kiện Kỵ khí - thiếu khí - hiếu khí, hàm lượng chất dinh dưỡng N, P sẽ được xử lý đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường ngày càng khắt khe và đảm bảo tính ổn định cho hệ thống

3 Quá trình xử lý sinh học kết hợp giá thể vi sinh MBBR hiện nay có các ưu điểm vượt trội như sau:

+ Hệ vi sinh bền: Hệ vi sinh xử lý dễ phục hồi nhờ áp dụng các giá thể vi sinh, giúp tạo màng sinh học một môi trường bảo vệ

+ Mật độ vi sinh cao: so với các bể thổi khí thông thường, vi sinh xử lý trong mỗi đơn vị thể tích có mật độ cao hơn, do vậy thể tích bể cần xử lý nhỏ hơn, mang đến hiệu quả xử lý chất hữu cơ cao hơn

+ Chủng vi sinh đặc trưng: có các nhóm vi sinh khác nhau phát triển giữa những lớp màng vi sinh, điều này giúp cho các lớp màng sinh học được phát triển theo xu hướng tập trung vào những chất hữu cơ chuyên biệt

+ Khả năng tải trọng cao và biến động ô nhiễm lớn: màng sinh học có khả năng phát triển theo tải trọng tăng dần của chất hữu cơ làm cho bể MBBR có thể vận hành với tải trọng cao, biến động lớn Hiệu suất xử lý BOD lên tới 90%, loại bỏ được nitơ trong nước thải

Trang 18

+ Tiết kiệm được diện tích: giảm được 30 – 40% thể tích bể so với công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng Có thể kết hợp cùng nhiều công nghệ xử lý khác cho hiệu quả tối ưu

- Vị trí trạm xử lý nước thải xem bản vẽ tổng mặt bằng thoát nước thải

Lưu lượng tính toán của đoạn cống được coi là lưu lượng chảy suốt từ đầu tới cuối đoạn ống và được tính theo công thức:

qn nhb =

Kch - Hệ số không điều hoà chung;

qttr – Tổng lưu lượng nước thải tập trung

Tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước thải

Hệ thống đường ống thoát nước là hệ thống tự chảy Đường kính ống thoát nước được tính trên cơ sở công thức thủy lực cơ bản như sau:

Q = W x v ( l/s)

Q : Lưu lượng tính toán ( l/s)

W : Diện tích mặt cắt uớt của dòng chảy

v : Vận tốc dòng chảy trung bình ( m/s )

v = c (Ri )1/2

Trang 19

R : Bán kính thủy lực phụ thuộc vào dạng tiết diện ống ( m2 )

i : Độ dốc đáy ống xác định theo i min = 1/d ( d là đường kính ống mm )

c : Hệ số sêri có liên quan đến độ nhám thành ống và bán kính thủy lực xác định theo công thức :

imin = 1/D

Theo TCVN 7957:2008, quy định về độ sâu đặt cống hmin tính từ đỉnh ống như sau:

- Đối với cống có đường kính dưới 300mm đặt ở khu vực không có xe cơ giới qua lại thì hmin = 0.3m

- Chỗ có xe cơ giới qua lại hmin = 0.5m, trường hợp đặc biệt <0.5m phải có biện pháp bảo vệ cống

Do đó tại những vị trí qua đường khi chiều sâu chôn cống không đảm bảo thì cống

sẽ được bọc bê tông đảm bảo chịu lực

Lưu lượng nước thải ở đoạn đầu nhỏ cho nên vận tốc nhỏ V < 0,7 m/s , do đó để đảm bảo cho đoạn ống không bị lắng cặn thì phải thường xuyên tẩy rửa đường ống

2.2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải

Dự án chỉ phát sinh khí thải từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào

dự án, từ hoạt động nấu ăn, hoạt động của máy phát điện dự phòng, mùi từ khu vực lưu chứa rác và hệ thống xử lý nước thải Thực hiện các biện pháp quản lý và kỹ thuật để giảm thiểu phát tán mùi, khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động của Dự án

Trang 20

Dự án bố trí xây dựng, vận hành các công trình bảo vệ môi trường theo đúng quy định trước khi dự án đi vào hoạt động nên việc đầu tư dự án đảm bảo khả năng chịu tải của môi trường

Trang 21

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường

Căn cứ báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020 để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án như sau:

Bảng 5 Giá trị của thông số quan trắc môi trường không khí tại khu vực đô thị năm

2020

Bụi TSP (µg/m 3 )

PM10 (µg/m 3 )

PM2,5 (µg/m 3 )

CO (µg/m 3 )

Đông Phố Mới 118,7 13,4 10,21 7.200 18,5 45,4 KK03 Gần chợ Cốc Lếu 112,4 10,7 9,47 6.700 26,3 56,3

KK04 Đối diện UBND huyện Bát

Tằng Lỏong 327,5 27,5 20,45 11.300 32,8 82,3

Trang 22

Kí hiệu Vị trí

Bụi TSP (µg/m 3 )

PM10 (µg/m 3 )

PM2,5 (µg/m 3 )

CO (µg/m 3 )

(Nguồn: Công ty Cổ phần ĐTPT Công nghệ tài nguyên và môi trường Việt Nam)

Khu vực trung tâm của Bắc Hà là Dinh Thự Hoàng A tưởng được lấy mẫu đại diện phân tích cho thấy chất lượng môi trường không khí tại khu vực này vẫn còn tốt, chưa có dấu hiệu ô nhiễm môi trường Các thông số và chỉ tiêu đều nằm trong GHCP theo QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 08 - MT:2015/BTNMT

Hiện chưa có công trình, đề tài đánh giá về chất lượng suối Bản Phố Tuy nhiên, theo khảo sát hiện trạng, lấy mẫu phân tích và đo đạc chất lượng nước suối chưa bị ô nhiễm môi trường Các thông số và chỉ tiêu đều nằm trong GHCP theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT

1.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật

Trong khu vực Dự án không có Vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các giá trị sinh thái quan trọng được quy định bảo tồn bởi pháp luật Việt Nam hay các công ước, hiệp nước Quốc tế mà Việt Nam tham gia

Đất trong phạm vi dự án chủ yếu đang là đất nông nghiệp, với tổng diện tích đất

là 8,66 ha Đồng Sín Chải là thung lũng có địa hình dốc thoải từ phía Bắc xuống Nam, dân cư canh tác trồng lúa 1 vụ, ngô, cây ăn quả và rau mầu Hiện nay diện tích trồng lúa chủ yếu được người dân chuyển đổi sang trồng mận lâu năm với giá trị kinh tế lớn hơn

Trang 23

Hình 4: Hiện trạng tài nguyên sinh vật khu vực triển khai dự án

Trang 24

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải

2.1.1 Đặc điểm địa hình

Địa hình khu vực lập quy hoạch là một thung lũng với trọng tâm là khu vực đồng Sín Chải có địa hình dốc thoải từ phía Bắc xuống phía Nam Đỉnh mom đồi cao nhất có cao độ 937,40m và cao độ thấp nhất tại khe nước là 908,0m Xen giữa khu vực Đồng Sín Chải là khe nước chảy từ xã Hoàng Thu Phố và Bản Phố xuống với lưu lượng trung bình 2 m3/s

2.1.2 Đặc điểm khí hậu

- Khu vực lập điều chỉnh và mở rộng quy hoạch thuộc tiểu vùng khí hậu ôn hòa, mát mẻ vào mùa hè, mùa đông hanh khô

- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 18oC

- Nhiệt độ không khí trung bình cao nhất: 32oC

- Nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất: -2oC

- Lượng mưa trung bình năm: 1.600 - 1.800 mm

- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 75% của lượng mưa cả năm

- Số ngày mưa trung bình năm: 154 ngày/năm

- Lượng mưa này lớn nhất ứng với tần suất 1% khoảng 154 ngày/năm; 2% khoảng

144 ngày/năm; 5% khoảng 130 ngày/năm; 10% khoảng 119 ngày/năm

- Mùa rét từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có mưa phùn và kèm theo sương mù

và ít nắng

- Độ ẩm tương đối trung bình 58% - 87%

- Độ ẩm trung bình cao nhất 92%

- Độ ẩm trung bình nhỏ nhất 22%

- Lượng bốc hơi trung bình năm 514 mm - 800 mm

- Hướng gió chủ đạo theo hai hướng Nam và Đông Nam Gió Nam từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với tốc độ trung bình 3-6m/s Gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng

10 năm sau, với tốc độ gió trung bình 2-3m/s Tốc độ gió lớn nhất hướng Bắc 20m/s Tốc độ gió lớn nhất hướng Đông Bắc 30m/s

Trang 25

- Hiện trượng khí hậu thời tiết đặc biệt: Băng giá, sương muối và cuối tháng 11, lốc xoáy vào tháng 3-4, hiện trượng mưa đá xuất hiện cục bộ 1-2 ngày rải rác quanh năm

* Điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi cho phát loại hình du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái góp phần phát triển kinh tế địa phương

2.1.3 Đặc điểm thủy văn

Chảy qua khu vực quy hoạch có một con suối nhỏ có lưu vực từ dãy núi xã Hoàng Thu Phố và Bản Phố xuống với lưu lượng trung bình 2m3/s, lưu lượng max là 4m3/s Con suối chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam Toàn bộ lưu lượng nước này đều chảy vào khu vực hồ Na Cồ trước khi chảy xuôi về hướng Sông Chảy qua các khe tụ thủy

2.2 Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải

Nguồn tiếp nhận nước thải của khu vực dự án là suối Bản Phố, đến đánh giá diễn biến chất lượng nguồn, đơn vị tư vấn tiến hành lấy mẫu phân tích môi trường nước mặt theo 3 đợt Kết quả như sau:

Bảng 6: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt khu vực tiếp nhận nước thải

08-LC/CBG /NM1

LC/CBG /NM2

LC/CBG /NM1

LC/CBG /NM2

LC/CBG /NM1

LC/CBG /NM2

1 pH -

TCVN 6492:2011 7,02 7,11 7,38 7,56 7,22 7,18 5,5 - 9

4 TDS mg/L STEM/SOP/N02 44,2 42,3 41,2 42,9 54,2 52,2 -

- Quy chuẩn so sánh:

+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt - Cột B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2

Trang 26

Nhận xét: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt khu vực tiếp nhận nước thải tại suối Bản Phố các chỉ tiêu phân tích đang nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1 – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

2.3 Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải

Nguồn tiếp nhận nước thải của khu đô thị là suối Bản Phố Nguồn nước tại suối Bản Phố chỉ phục vụ cho mục đích tưới tiêu trong thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng thấp

2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải

Tại các trục đường Hoàng Thu Phố - Bản Phố và đường 20-9 đều đã có hệ thống cống rãnh thoát nước chung là cống hộp đi theo đường

Các đối tượng hiện tại trong bán kính 01 km so với nguồn thải của khu đô thị thải vào suối Bản Phố bao gồm: Bệnh viện đa khoa Bắc Hà, nước thải sinh hoạt của các khách sạn, nhà nghỉ, khu dân cư dọc các tuyến đường Nước thải phát sinh từ bệnh viện

đa khoa đã được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải tập trung của bệnh viện do đó đảm bảo điều kiện xả thải ra cống chung Nước thải sinh hoạt có thành phần chính là chất

Trang 27

hữu cơ, cặn lơ lửng đều được xử lý qua bể tự hoại trước khi thải ra cống thoát nước chung của khu vực

3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nơi thực hiện dự án

Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án, chủ dự án đã tiến hành

03 đợt khảo sát quan trắc môi trường Kết quả của 03 đợt khảo sát này như sau:

3.1 Hiện trạng môi trường không khí

- Phương pháp sử dụng: Sử dụng phương pháp đo trực tiếp, phương pháp định vị bằng các thiết bị cầm tay, thiết bị di động, lấy mẫu khí,

- Vị trí lấy mẫu:

+ LC/CBG/K1: Mẫu khí tại đường vành đai 2

+ LC/CBG/K2: Mẫu khí tại đường Bản Phố - Hoàng Thu Phố

- Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí như sau:

Bảng 7: Hiện trạng môi trường không khí khu vực triển khai dự án

LC/CBG /K1

LC/CBG /K2

LC/CBG /K1

LC/CBG /K1

LC/CBG /K2

1

Nhiệt

độ 0C

QCVN 46:2012/BTNMT 34,7 34,8 33,6 - 35,7 35,5 5,5 - 9

Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí trên cho thấy chất

lượng môi trường không khí trong khu vực còn rất tốt Tất cả các chỉ tiêu quan trắc của

Trang 28

các mẫu không khí đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng môi trường không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT

3.2 Hiện trạng môi trường nước

Dự án cũng tiến hành phân tích hiện trạng môi trường nước mặt vùng Dự án được xem xét và đánh giá trên kết quả phân tích mẫu nước suối Bản Phố tại 02 khu vực quy hoạch

+ LC/CBG/NM1: Mẫu nước suối Bản phố chảy qua khu quy hoạch NM2

+ LC/CBG/NM2: Mẫu nước suối Bản phố chảy qua khu quy hoạch NM3

Kết quả phân tích được trình bày tại bảng 6 của báo cáo

Kết quả quan trắc môi trường nước mặt khu vực tiếp nhận nước thải tại suối Bản Phố các chỉ tiêu phân tích đang nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1 – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

Trang 29

CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

a Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất

Trong khu vực quy hoạch có hơn 100 nhà ở dân cư với khoảng hơn 500 nhân khẩu Nghề nghiệp công chức, viên chức, buôn bán nhỏ và làm nông nghiệp (Trồng mận tam hoa và rau mầu tại thung lũng đồng Sín Chải

Hiện trạng dân cư phân bố theo từng dãy, sinh sống ở bám theo mặt đường Bản Phố - Hoàng Thu Phố (Tỉnh lộ 159); đường 20-9; đường liên thôn Na Khèo Hiện trạng theo các trục đường nói trên dân cư đang sinh sống ổn định (nhà liền kề trung bình 5mx20m) Khu vực xung quanh dự án có hơn 100 hộ dân cư với khoảng 500 nhân khẩu, riêng phạm vi đề xuất dự án chỉ có khoảng 10 hộ với khoảng 40 nhân khẩu Nghề nghiệp công chức, viên chức, buôn bán nhỏ và làm nông nghiệp (Trồng mận tam hoa và rau mầu tại thung lũng đồng Sín Chải)

Dân cư trong khu vực dự án chủ yếu làm nghề nghiệp công chức, viên chức, buôn bán nhỏ và làm nông nghiệp (Trồng mận tam hoa và rau màu tại thung lũng Đồng Sín Chải)

Đất trong phạm vi dự án chủ yếu đang là đất nông nghiệp, với tổng diện tích đất

là 8,66 ha Trên cơ sở số liệu bản đồ rải thửa địa chính thu thập được và khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 trong đồ án quy hoạch chi tiết Khu dân cư + dịch vụ du lịch (đồng Sín Chải), xã Na Hối, đô thị Bắc Hà hiện trạng sử dụng đất khu vực cụ thể như sau:

Bảng 8 : Thống kê hiện trạng sử dụng đất

TT Loại đất Ký hiệu Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

Trang 30

TT Loại đất Ký hiệu Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

trong khu đô thị

(2) Tác động do đến kinh tế xã hội

Tác động tiêu cực rõ nét nhất đến kinh tế xã hội là từ hoạt động thu hồi đất, tái định

cư cho 10 hộ, các tác động này mang tính trung và dài hạn Ngoài ra việc thu hồi đất còn gây các tác động sau:

+ Việc mất đất nếu không đền bù thỏa đáng sẽ gây mẫu thuẫn giữa người dân với Chủ Dự án và cơ quan chính quyền địa phương, họ sẽ không chấp thuận gây cản trở cho

tiến độ thi công và gây mất trật tự an ninh khu vực;

+ Việc thu hồi đất gây ảnh hưởng lâu dài và tạm thời đến đời sống của những hộ dân có đất canh tác và nhà ở nằm trong diện thu hồi Trong giai đoạn thu hồi đất sẽ làm một bộ phận người dân thất nghiệp do mất đất canh tác, tạo ra một lực lượng lao động

dư thừa, thất nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người dân gây tác động đến tình hình kinh tế xã hội khu vực;

+ Người dân phải thay đổi các thói quen trong sản xuất, sinh hoạt để thích ứng với môi trường mới;

+ Người dân mất đất sản xuất ảnh hưởng đến sinh kế do chỉ quen với nghề nông,

vì vậy cần có định hướng để người dân ổn định cuộc sống

Tuy nhiên những vấn đề trên đều được Chủ đầu tư lên kế hoạch, phương án đền bù hợp lý (có xem xét đến phương án tái định cư cho các hộ bị mất đất ở) Xét về lâu dài thì việc triển khai Dự án đem lại những tác động tích cực lớn như:

- Việc phát triển khu đô thị mới, góp phần đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội của

xã Na Hối, thị trấn Bắc Hà cũng như của cả khu vực Phát triển du lịch bản địa, hạ tầng cơ

sở đồng bộ

Trang 31

- Hạ tầng cơ sở phát triển, các hộ dân tái định cư cũng được xây dựng nhà mới khang trang, hiện đại hơn, giá trị hơn

b Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng

Các nguồn phát sinh chất thải trong giai đoạn này gồm:

- Hoạt động phát quang thảm thực vật phát sinh sinh khối thực vật;

- Hoạt động tháo dỡ công trình kiến trúc phát sinh các chất thải rắn (gạch, gỗ, sắt, thép…)

- Hoạt động vận chuyển đất đá thải làm phát sinh bụi - khí thải, tiếng ồn trên tuyến đường vận chuyển đến vị trí đổ thải… gia tăng nguy cơ tắc nghẽn giao thông do mật độ

xe lưu thông trong khu vực tăng cao;

Hiện trạng trong ranh giới dự án không có công trình kiến trúc kiên cố nào Xung quanh dự án có các dãy dân cư sinh sống ở bám theo mặt đường Bản Phố - Hoàng Thu Phố (TL159); đường 20-9; đường liên thôn Na Khèo Hiện trạng theo các trục đường nói trên dân cư đang sinh sống ổn định (nhà liền kề trung bình 5mx20m) Đa phần là nhà bán kiên cố, chỉ có một số nhà khu vực ngã ba Bệnh Viện là xây kiên cố từ 2 đến 3 tầng Trong khu vực có 1 khu nhà sinh hoạt văn hóa thôn Sín Chải là nhà cấp 4

b1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải

(1) Chất thải rắn

Trang 32

Trong giai đoạn GPMB, CTR phát sinh chủ yếu là khối lượng phá dỡ các công trình

mà dự án đi qua và khối lượng sinh khối phát quang thực vật trên khu đất thực hiện dự án

(*) Sinh khối thực vật phát sinh do hoạt động phát quang thảm thực vật

Khu vực chủ yếu là đất trống, đất đồi có hệ thực vật nghèo nàn, số lượng cây thân gỗ

ít, chủ yếu là cỏ, cây bụi… Diện tích đất cần phát quang thảm thực vật khoảng 77.674 m2

Khối lượng sinh khối thực vật còn sót lại tính theo công thức: M = S x k (1) Trong đó:

M: Khối lượng sinh khối thực vật, tấn

S: Diện tích khu vực

- k: Hệ số sinh khối thực vật

- Hệ số sinh khối thực vật tham khảo số liệu điều tra về sinh khối của 1ha loại thảm thực vật theo cách tính của Ogawa và Kato như sau:

Bảng 9 : Sinh khối của 1ha loại thảm thực vật

Loại sinh khối

Lượng sinh khối (tấn/ha)

Nguồn: Cách tính của Ogawa và Kato

Dựa vào công thức (1) Tổng khối lượng sinh khối phát sinh trong quá trình GPMB được tính toán trong bảng sau:

Bảng 10 Khối lượng sinh khối phát sinh trong quá trình GPMB

Loại sinh khối Diện tích đất

(ha)

Hệ số sinh khối k

(theo bảng 9)

Khối lượng sinh khối

(tấn)

Trang 33

Tổng 5,4000 - 239,71

Khối lượng sinh khối thực vật phát sinh ước tính khoảng 239,71 tấn, lượng sinh khối này nếu không được thu gom, xử lý triệt để sẽ chiếm chỗ, thay đổi cảnh quan khu vực và làm ô nhiễm môi trường Khối lượng thực vật trên được xử lý bằng nhiều biện pháp bao gồm: Các cây mận được đánh bán cho các trang trại trồng lấy quả hoặc làm cảnh, các cây thân gỗ khác được tận dùng làm gỗ xây dựng; cành lá được thu gom làm chất đốt; cây bụi và cỏ được thu gom phơi khô và đốt Do đó đối với sinh khối thực vật không cần vận chuyển đổ thải

(*) Khối lượng phá dỡ các công trình kiến trúc trên khu đất dự án

Dự án cần tháo dỡ 10 công trình kiến trúc trong đó đa phần là nhà bán kiên cố, chỉ

có một số nhà khu vực ngã ba Bệnh Viện là xây kiên cố từ 2 đến 3 tầng Trong khu vực

có 1 khu nhà sinh hoạt văn hóa thôn Sín Chải là nhà cấp 4

Công trình có kết cấu xây gạch, bê tông, sau khi phá dỡ sẽ được vận chuyển đi đổ thải; với các thành phần sau khi phá dỡ gồm: sắt thép, gỗ, mái tôn, tấm lợp Pro xi măng sẽ được tận dụng để xây dựng lán trại để công nhân ở tại công trường phục vụ thi công, củi

gỗ được tận dụng làm chất đốt Khối lượng phá dỡ công trình kiến trúc của dự án như sau:

Bảng 11 Tổng hợp khối lượng phá dỡ các công trình kiến trúc trên khu đất dự án

Khối lượng hạng mục

Khối lượng phá

dỡ (m 3 )

Tỷ trọng khối lượng tháo dỡ

Khối lượng (tấn)

Trang 34

8 Ống dẫn nước sinh hoạt HDPE

xi măng vỡ ) được dùng để san nền tại chỗ Khối lượng đổ thải bằng 30% khối lượng tháo dỡ tương đương 1.116 tấn

(2) Bụi và khí thải

Bụi và khí thải phát sinh do quá trình phá dỡ công trình, phát quang thực vật

Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO - 2003, hệ số phát thải do bụi sinh ra trong quá trình san ủi, phá dỡ mặt bằng là 0,1 – 1 g bụi/m3

Với khối lượng phá dỡ các công trình trên đất của dự án đã tính toán được tại bảng 11 là 3.721,8 m3, thời gian tháo dỡ khoảng 20 ngày, thời gian làm việc một ngày

là 8h, lượng bụi do hoạt động phá dỡ các công trình tính toán được như sau:

Bảng 12 Thải lượng bụi phát sinh trong quá trình phá dỡ các công trình kiến trúc trên

khu đất dự án

phá dỡ (m 3 )

Hệ số phát thải (g/ m 3 )

Lượng bụi phát sinh (g)

Tải lượng ô nhiễm (g/h)

Phá dỡ các công

372,18 – 3.721,8

276,35 – 2763,5 Quá trình chặt hạ cây cối hầu như không phát sinh bụi, các loại máy móc sử dụng trong quá tình phát quang chủ yếu chạy bằng điện nên không phát sinh khí thải Quá trình phá dỡ các công trình có sử dụng máy xúc, máy ủi Tuy nhiên, hoạt động này diễn ra trong thời gian ngắn nên lượng khí thải phát sinh được đánh giá là không nhiều Bụi tác động trực tiếp đến CBCNV tham gia thi công và tuyến đường giao thông vận chuyển

Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình đổ thải khối lượng phá dỡ

Như đã tính toán ở trên, khối lượng phá dỡ cần vận chuyển đi đổ thải là 1.116 tấn

Trang 35

Đối với khối lượng phá dỡ đi đổ thải, dự án sử dụng xe vận chuyển có tải trọng 10 tấn đưa về bãi thải Giàng Phố của huyện Mường Khương Khoảng cách từ vị trí dự án đến bãi đổ thải là 7,2 km Tuyến đường vận chuyển đổ thải: đường TL 159 và đường

TL 153

Các phương tiện chuyên chở CTR từ quá trình GPMB sử dụng chủ yếu là xăng, dầu Diezen Trong quá trình hoạt động, nhiên liệu bị đốt cháy sẽ thải ra môi trường khói thải có chứa các chất ô nhiễm không khí như: bụi khói, CO, CO2, SO2, NOx, VOC,…

Mức độ phát thải các chất ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ không khí, vận tốc xe chạy, quãng đường vận chuyển, loại nhiên liệu, các biện pháp kiểm soát

ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm này do các xe vận chuyển gây ra được tính toán dựa trên các hệ số phát thải

Bảng 13 Hệ số phát thải đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính

(kg/1000km)

Tổng bụi – muội

khói (kg/1000km)

Thời gian tiến hành vận chuyển trong vòng 03 tháng, trung bình 3 xe vận chuyển/ngày, 0,3 xe/giờ (ngày làm việc 8 giờ)

Sử dụng phương pháp xác định nhanh nguồn thải của các loại xe theo hệ số ô nhiễm không khí, căn cứ vào sổ tay về Công nghệ môi trường, tập 1: “Đánh giá nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất”, tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện vận tải và phương tiện thi công thải ra trong tuyến đường khu vực thi công ước tính theo công thức:

E = n x k (kg/1000km.h) (3.1) Trong đó:

n: là số lượng xe lưu thông trong thời điểm 1h (xe/h)

Trang 36

k: là hệ số phát thải của các xe vận chuyển (kg/1000km)

Tải lượng các chất ô nhiễm lớn nhất do quá trình vận chuyển của Dự án là:

ECO = 0,59x10-3 mg/m.s

ESO2 = 2,9x10-7 mg/m.s

ENOx = 1,5x10-3 mg/m.s

Ebụi khói= 0,1x10-3 mg/m.s Theo kết quả tính toán ở trên, tải lượng khí thải phát sinh lớn nhất là NOx (1,5x10-3

mg/m.s), tải lượng khí thải phát sinh ít nhất là SO2 (2,9x10-7 mg/m.s) Có thể thấy tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động vận chuyển chất thải trong giai đoạn CBMB không cao, không gian phát tán rộng nên tác động này được đánh giá là thấp

Do thời gian thực hiện GPMB ngắn và các hoạt động trong giai đoạn này gây ô nhiễm môi trường không khí không liên tục nên đối tượng chịu ảnh hưởng là các CBCN thi công tại công trường và người dân dọc 2 bên tuyến đường vận chuyển trong bán kính <50m

(4) Tác động do hoạt động phá dỡ nhà vệ sinh, hút và xử lý phân bùn bể phốt

Theo tính toán tối đa với mỗi bể phốt, chiều sâu lớp bùn cặn chiếm 2/3 dung tích

bể, vậy tính trung bình lượng cặn bùn cần hút xử lý khoảng 10 m3

Lượng bùn thải này chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các chất hữu cơ (BOD5, COD) và các vi sinh vật gây bệnh, Lượng cặn bùn này nếu không được hút triệt để sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thi công về sau, đặc biệt gây ô nhiễm các hợp phần môi trường, cụ thể;

- Ảnh hưởng tới sức khỏe các công nhân trực tiếp tham gia CBMB, có thể làm chậm tiến độ thi công ở các giai đoạn sau

- Ô nhiễm môi trường khu vực, đặc biệt trong những ngày mưa sẽ tạo thành dòng chảy kéo theo lượng phân bùn từ các bể phốt chưa được xử lý triệt để

- Phát sinh mùi hôi thối, gây mất mỹ quan khu vực Ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt người dân xung quanh thuộc xã Na Hối và thị trấn Bắc Hà

Trong quá trình thi công xây dựng dự án, chủ dự án sẽ tận dụng các công trình nhà ở và nhà vệ sinh này để làm chỗ ở và sinh hoạt cho công nhân Khi thi công đến các vị trí này, các công trình sẽ được dỡ bỏ trả lại mặt bằng xây dựng

(5) Nước mưa chảy tràn

Trang 37

Trong thời gian GPMB, khi có các trận mưa sẽ xuất hiện lượng nước mưa chảy tràn Lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào chế độ mưa của khu vực và thời điểm thực hiện Diện tích của toàn bộ Dự án là: 8,66 ha

Nước mưa chảy tràn mang theo các chất rắn lơ lửng bị ảnh hưởng từ hoạt động GPMB của dự án được tính toán theo công thức:

Q = φ.q.F, (TCVN 7957:2008) (3.2) Trong đó:

+ Q là lưu lượng tính toán (l/s)

+ φ là hệ số dòng chảy, mặt phủ là đất, thảm thực vật, đất có độ dốc nhỏ φ=0,37 (TCVN 7957:2008)

+ q là cường độ mưa tính toán (l/s.ha) Theo TCVN 7957:2008, tính được q = 83,33 (l/s.ha)

+ F: Diện tích khu vực (8,66 ha)

Q = 0,37 x 83,33 x 8,66= 92,36 l/s = 0,09 m3/s

Trong nước mưa thường chứa lượng lớn các chất bẩn tích luỹ trên bề mặt như dầu, mỡ, bụi, từ những ngày không mưa Lượng chất không tan tích tụ trong một khoảng thời gian được xác định theo công thức:

T : Thời gian tích luỹ chất bẩn, T = 15 phút = 0,0104 ngày

F : Diện tích lưu vực thoát nước mưa 8,66 ha

Vậy tải lượng chất ô nhiễm trong nước mưa là:

M = 50[1 - exp (-0,80,0104)]  8,66 = 2,74 (kg)

Như vậy lượng chất bẩn tích tụ trong khoảng 15 phút ở khu vực dự án là nhỏ, thành phần cặn bẩn chủ yếu là đất, cát nên có thể xử lý bằng các biện pháp kỹ thuật Nếu không được thu gom xử lý, nước mưa cuốn theo các chất rắn lơ lửng sẽ chảy tràn

Trang 38

ra môi trường xung quanh gây tắc nghẽn dòng chảy, các chất rắn có thể là nguyên nhân gây ô nhiễm thêm nguồn nước khu vực tiếp nhận bên ngoài dự án

Ghi chú:

Theo TCVN 7957:2008 (Thoát nước – mạng lưới và công trình bên ngoài – tiêu chuẩn thiết kế), q được tính theo công thức:

q = A (1 + C.lgP)/(t + b)n (*) Trong đó:

q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha);

P: Chu kì lặp lại của mưa (năm) – tính toán với P = 10 năm;

t: Thời gian mưa (phút)- Theo mục 4.2.5 TCVN 7957 – 2008, thời gian của quá trình mưa phụ thuộc vào quy mô khu vực, có thể lấy từ 3h – 6h Tính toán với thời gian trung bình là 4,5h (tương đương 270 phút)

A, C, b, n: Hằng số khí hậu phụ thuộc vào điều kiện mưa của địa phương

Hằng số A, C, b, n lấy tại bảng B.1 – Hằng số khí hậu trong công thức Cường

độ mưa của thành phố Với khu vực thực hiện Dự án thuộc địa phận phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, các hằng số A, C, b, n tương ứng là:

Trang 39

Bảng 14 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn

(theo mức âm tương đương), dBA

Khi tiếng ồn có cường độ lớn trên 90dBA, thì tai có phản ứng tự nhiên để giảm bớt được tác hại của tiếng ồn Tuy nhiên, phản ứng bảo vệ này cũng chỉ giảm được phần nào tác hại của tiếng ồn, tiếng ồn quá lớn trong thời gian dài sẽ dẫn đến giảm thính lực

và điếc Theo quy ước quốc tế, mức độ gây hại của tiếng ồn là 85 ± 2,5dBA Ở Việt Nam, giới hạn tiếng ồn cho phép là 85dBA Nếu tiếp xúc với tiếng ồn trên mức gây hại trong một thời gian dài mà không có các biện pháp bảo vệ sẽ gây tổn thương không hồi phục ở cơ quan Corti tai trong, dẫn đến điếc vĩnh viễn ngay cả khi thôi không tiếp xúc với tiếng ồn nữa

Trong giai đoạn này, các ảnh hưởng về tiếng ồn được đánh giá là không đáng kể,

do thời gian thực hiện ngắn và số lượng thiết bị máy móc sử dụng không nhiều, chỉ sử dụng máy khoan, đục, búa, máy xúc

Trang 40

Tiếng ồn trong thi công nhìn chung không liên tục, phụ thuộc vào loại hình hoạt động và các máy móc, thiết bị sử dụng Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới trong đó

có Việt Nam đang sử dụng tiêu chuẩn tiếng ồn điển hình của các phương tiện, thiết bị thi công của “Ủy ban BVMT U.S – Tiếng ồn từ các thiết bị xây dựng và máy móc xây dựng NJID, 31/12/1971” làm căn cứ để kiểm soát mức ồn nguồn Chi tiết được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 15 Mức ồn điển hình của các thiết bị, phương tiện ở khoảng cách 2m

(Nguồn: Ủy ban BVMT U.S)

Quá trình lan truyền âm thanh trong không khí phụ thuộc vào đặc trưng của sóng

âm (tần số và bước sóng) Trong trường hợp nếu âm thanh được tạo ra từ một điểm thì một hệ thống sóng cầu sẽ lan truyền ra khu vực xung quanh với tốc độ 363 m/s cho âm thanh đầu tiên sinh ra (U.S Department of Transprtation, 1992) Quá trình lan truyền sóng âm trong không khí, chiều cao của sóng (cường độ âm thanh) ở bất kỳ điểm nào cho trước sẽ giảm đi do tổn thất năng lượng trong quá trình lan truyền âm thanh từ nguồn điểm sẽ được biểu diễn bằng công thức sau:

Lp (X) = Lp (Xo) + 20lg (X/Xo) (6) Trong đó:

Ngày đăng: 23/06/2023, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w