TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU Khoa Kinh Tế Luật Logistics �¯� TIỂU LUẬN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM MỤC LỤC CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH HẢI QUAN VIỆT NAM 3 I K[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Khoa Kinh Tế - Luật - Logistics
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH HẢI QUAN VIỆT NAM 3
I Khái niệm 3
II Lịch sử Hải quan Việt Nam 3
1 Qúa trình hình thành 3
2 Hợp tác đa phương của Hải quan 6
III Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam 6
IV Vai trò của Hải quan đối với nền kinh tế đất nước 7
CHƯƠNG II THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM 8
I Tổng quan về thủ tục hải quan 8
1 Khái niệm thủ tục hải quan (CUSTOMS PROCEDURES) 8
2 Mục đích của thủ tục hải quan 8
3 Vai trò của thủ tục hải quan 8
II Thủ tục hải quan 9
1 Khai hải quan 9
2 Hồ sơ hải quan 10
3 Kiểm tra hải quan 14
4 Nộp thuế 17
5 Khai báo vận chuyển và giám sát hải quan 18
CHƯƠNG III MỘT SỐ NGHIỆP VỤ LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN 23
I Xác định trị giá hải quan 23
1 Khái niệm 23
2 Phương pháp xác định trị giá hải quan 23
2.1 Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu 23
Trang 32.2 Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với
hàng hóa nhập khẩu 23
II Chứng nhận xuất xứ 29
1 Khái niệm xuất xứ hàng hóa 29
2 Quy tắc xuất xứ hàng hóa 29
3 Nguyên tắc chung của quy tắc xuất xứ 29
III Phân loại hàng hóa 30
1 Khái niệm 30
2 Quy tắc phân loại hàng hóa 30
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài viết tiểu luận này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô, bạn học Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến cô Đinh Thu Phương đã nhiệt tình giảng dạy, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho em trong quá trình học tập và hoàn thành tiểu luận
Mặc dù em đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện tiểu luận, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn
Trang 5CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH HẢI QUAN VIỆT NAM
I Khái niệm
– Hải quan là hoạt động mang tính nhà nước ở cửa khẩu trên lãnh thổ mộtquốc gia, bằng các biện pháp mang tính chất thuế quan và phi thuế quan.– Hoạt động hải quan gồm hoạt động kiểm tra, kiểm soát hàng hoá xuất nhậpkhẩu, phương tiện vận tải và hành khách xuất nhập cảnh, thu thuế xuất nhậpkhẩu, điều tra chống buôn lậu Các hoạt động này nhằm bảo hộ, phục vụ,thúc đẩy sản xuất trong nước, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước,đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần bảo vệ lợi ích chủ quyền quốc gia, an ninhkinh tế, an toàn xã hội
– Cơ quan thực hiện chức năng hải quan, phụ trách việc kiểm tra, giám sát hảiquan, đánh thuế hải quan, làm thủ tục xuất nhập cảnh
– Luật hải quan có quy định về cơ quan hải quan công chức hải quan, lựclượng hải quan, hệ thống tổ chức cơ quan hải quan
II Lịch sử Hải quan Việt Nam
1 Qúa trình hình thành
- Họat động thuế quan ở nước ta xuất hiện từ thời Nhà Lý (thế kỷ thứ XI)
và trở thành bộ phận hữu cơ của nền ngoại thương Năm 1858 thực dân Pháp xâm lược nước ta và năm 1884 bằng Hiệp ước Patơnốt, thực dân Pháp
đã đặt ách cai trị lên tòan đất nước ta Song song với việc lập nên bộ máy cai trị các cấp, để đảm bảo quyền lợi kinh tế trong lĩnh vực ngoại thương, thực dân Pháp đã thiết lập bộ máy thuế quan khá hòan chỉnh từ trung ương xuống đến các địa phương, hệ thống này được duy trì cho đến Cuộc Cách mạng tháng 8 năm 1945
- Ngày 02/09/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản “Tuyên Ngôn ĐộcLập” khai sinh Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Tuy nhiên, sau đóViệt Nam vẫn phải tiếp tục trải qua 30 năm chiến tranh ác liệt và 27 năm thửthách trong thời kỳ hàn gắn vết thương chiến tranh
- Ngày 10/09/1945, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp, thay mặtChính phủ ký thành lập “Sở thuế quan và thuế gián thu” Với mục đích thiết
Trang 6lập chủ quyền thuế quan của nước Việt Nam độc lập, đảm bảo việc kiểm soáthàng hóa xuất nhập khẩu và duy trì nguồn thu ngân sách từ hoạt động này.
- Ngày 03/10/1945, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp ký Sắc lệnh để
Sở Thuế quan và thuế gián thu thuộc Bộ Tài chính
- Ngày 09/11/1945, Bộ trưởng Bộ Tài chính Phạm Văn Đồng ký Nghị định
số 48-TC "Ấn định để lập nhập cảng, xuất cảng các hàng hóa"
- Ngày 05/02/1946, Bộ trưởng Bộ Tài chính Phạm Văn Đồng ký Nghị định
số 192-TC về tổ chức nội bộ Sở Thuế quan và Thuế gián thu, được chia làm
03 bộ: Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ
- Ngày 29/05/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 75-SL về tổchức Bộ Tài chính, trong đó ghi rõ Bộ tài chính gồm 5 Nha, đứng đầu là NhaThuế quan và Thuế gián thu
- Ngày 14/07/1951, Bộ trưởng Bộ tài chính Lê Văn Hiến ký Nghị định số54-NĐ quy định tổ chức Bộ Tài chính, trong đó Nha Thuế quan và Thuế giánthu được thu gọn thành Phòng Thuế xuất nhập khẩu thuộc Sở Thuế
- Ngày 14/12/1954, Bộ trưởng Bộ Công thương Phan Anh ký Nghị định
số 136-BCT/KB/NĐ thành lập Sở Hải quan thuộc Bộ Công thương
- Ngày 06/04/1955, Bộ trưởng Bộ Công thương Phan Anh ký Nghị định
số 73-BCT/KB/NĐ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy tổ chức của NgànhHải quan
- Từ ngày 15 đến 20/09/1955, Kỳ họp lần thứ 5 Quốc hội khóa I quyếtđịnh tách Bộ Công thương thành 02 Bộ: Bộ Tài chính và Bộ Thương Nghiệp
Sở Hải quan Trung ương trực thuộc Bộ Thương Nghiệp
- Từ ngày 16 đến 29/04/1958, Kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa I quyết địnhtách Bộ Thương nghiệp thành 02 Bộ: Bộ Nội Thương và Bộ Ngoại Thương
Sở Hải quan Trung ương trực thuộc Bộ Ngoại thương
- Ngày 27/2/1960, Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng ký Nghị định số03-CP ban hành Điều lệ Hải quan
Trang 7- Ngày 17/02/1962, Bộ Ngoại thương ra Quyết định số 490/BNT-TCCB vềviệc đổi tên Sở Hải quan Trung ương thành Cục Hải quan Trung ương, Phân
sở Hải quan đổi thành Phân cục Hải quan, Chi sở đổi thành Chi cục
- Ngày 01/08/1967, Bộ trưởng Bộ Ngoại thương Phan Anh ký Quyết định
số 540/BNgT-TCCB thành lập tổ chức nghiên cứu ngoại thương
- Từ 02/05/1975, Đoàn công tác của Hải quan từ vùng giải phóng trở về
và các cán bộ từ miền Bắc tăng cường tổ chức tiếp nhận các cơ sở của TổngNha thuế Ngụy tại Sài Gòn và các vùng mới giải phóng ở Nam bộ
- Ngày 11/07/1975, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền NamViệt Nam ra Quyết định số 09-QĐ thành lập Cục Hải quan Miền Nam ViệtNam thuộc Tổng nha Ngoại thương
- Ngày 15/01/1976, Bộ Ngoại thương xác định Cục Hải quan Miền NamViệt Nam do Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Namquản lý
- Ngày 12/08/1976, Hội nghị Hải quan toàn quốc lần thứ I họp tại TP HồChí Minh đã thống nhất tổ chức và hoạt động của Hải quan cả nước
- Ngày 25/04/1984 Thực hiện Nghị quyết số 68/HĐBT của Hội đồng Bộtrưởng về đẩy mạnh chống buôn lậu và thành lập Tổng cục Hải quan, và Nghịquyết số 547/NQ-HĐNN ngày 30/8/1984 Hội đồng Nhà nước phê chuẩn thànhlập Tổng Cục Hải quan và ngày 20/10/1984 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Tô Hữu ký Nghị định số 139/HĐBT quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức củaTổng cục Hải quan Tổng cục Hải quan trực thuộc Chính phủ
- Ngày 11/05/1985, Tổng cục trưởng TCHQ ký Quyết định số TCCB đổi tên Chi cục Hải quan tỉnh, thành phố thành Hải quan tỉnh, thànhphố
387/TCHQ Ngày 01/06/1994, Tổng cục trưởng TCHQ Phan Văn Dĩnh ký Quyếtđịnh số 91/TCHQ-TCCB đổi tên Hải quan tỉnh, Hải quan thành phố thành CụcHải quan tỉnh, Cục Hải quan thành phố
Trang 8- Ngày 06/03/1998, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam ký công văn chínhthức tham gia Công ước HS về mô tả mã hóa hàng hóa Theo đó, Công ước
có hiệu lực ở Việt Nam từ ngày 01/01/2000
- Ngày 29/6/2001, thay mặt Quốc hội nước CNXHCN Việt nam, Chủ tịchQuốc hội Nông Đức Mạnh ký quyết định số 29/2001/QH10 ban hành Luật Hảiquan
- Ngày 12/07/2001 Luật Hải quan được công bố chính thức theo Lệnh số10/2001/L-CTN do Chủ tịch nước Trần Đức Lương ký và có hiệu lực từ01/01/2002
- Ngày 04/09/2002, Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký Quyết định
số 113/2002/QĐ-TTg chuyển Tổng cục Hải quan vào Bộ Tài chính
- Ngày 21/05/2004, 03 ngành Hải quan, Thuế, Kho bạc đã ký văn bảnhợp tác
- Ngày 26/01/2005, 05 cán bộ Hải quan Việt Nam nhận bằng danh dựcủa Tổ chức Hải quan thế giới (WCO)
- Ngày 14/06/2005, Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Văn An đã ký quyết định
số 42/2005/QH11 ban hành "Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hảiquan" Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
2 Hợp tác đa phương của Hải quan
– Tổ chức Hải quan thế giới (WCO): tham gia ngày 01/07/1993
– Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): tham gia ngày 07/11/2006
– Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): tham gia ngày 28/07/1995– Diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM): tham gia ngày 15/11/1998
– Chương trình hợp tác tiểu vùng sông Mê kông mở rộng (GMS): được thànhlập ngày 08/08/1967
III Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam
– Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa vàphương tiện vận tải
Trang 9– Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
– Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.– Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan
và quy định khác của pháp luật có liên quan
– Bảo vệ và góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tếquốc gia bảo đảm nguồn thu cho ngân sách
– Kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạtđộng xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sáchthuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
IV Vai trò của Hải quan đối với nền kinh tế đất nước
– Bên cạnh việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên như thu ngân sách nhànước, chống buôn lậu và gian lận thương mại, cơ quan hải quan còn được giao những trọng trách khác Với những vai trò này, cơ quan hải quan đã nỗ lực điều phối, đôn đốc các bộ, ngành liên quan triển khai các hoạt động đóng góp trực tiếp vào cắt giảm thủ tục hành chính, cải cách hiện đại hóa, xây dựngchính phủ điện tử, tạo thuận lợi cho thông quan hàng hóa qua biên giới
– Về hoạt động quản lý, kiểm tra chuyên ngành, Tổng cục Hải quan đã nỗ lựcthúc đẩy bộ, ngành rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quantheo hướng đơn giản hóa thủ tục, chuyển sang hậu kiểm, áp dụng quản lý rủiro…
– Những hoạt động này đã tạo chuyển biến về chất trong quản lý hải quan, tạothuận lợi cho hoạt động thương mại, tăng tính minh bạch, giảm thời gian, chiphí, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp cũng là năng lực cạnhtranh của quốc gia
– Ứng dụng công nghệ thông tin sẽ được đẩy mạnh trên các lĩnh vực giámsát, quản lý, thu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu; áp dụng các chuẩn mực quốc
tế và quy trình hiện đại nhằm tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp
Trang 10– Cơ quan hải quan cũng tiếp tục triển khai các giải pháp để kiện toàn lựclượng, xây dựng cán bộ hải quan chuyên nghiệp; thực hiện nghiêm kỷ cương,
kỷ luật hành chính trong thực thi công vụ; tập trung cải cách hành chính, xâydựng chính phủ phục vụ
– Thúc đẩy mạnh mẽ cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử phục
vụ người dân và doanh nghiệp, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn; tăng cườngtrách nhiệm người đứng đầu, xử lý nghiêm vi phạm, nhân rộng mô hình trungtâm hành chính công hoạt động hiệu quả, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
CHƯƠNG II THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM
I Tổng quan về thủ tục hải quan
1 Khái niệm thủ tục hải quan (CUSTOMS PROCEDURES)
– Là những thủ tục cần thiết để hàng hóa, phương tiện vận tải được nhập khẩu/nhập cảnh vào một quốc gia hoặc xuất khẩu/xuất cảnh ra khỏi biên giới một quốc gia
– Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định đối với hàng hóa, phương tiện vận tải
2 Mục đích của thủ tục hải quan
– Đối với doanh nghiệp: thông quan tờ khai để nhập khẩu hàng hóa vào Việt
Nam hoặc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài
– Đối với cơ quan hải quan:
+ Khai báo hải quan để cơ quan hải quan có cơ sở tính thuế và thu thuế nộp vào ngân sách nhà nước Hàng hóa, phương tiện xuất nhập khẩu đều phải tính thuế Đây cũng là biện pháp đảm bảo cân đối và ổn định thị trường.+ Là một thao tác an ninh để quản lý hàng hóa: ngăn chặn, phòng ngừa kịp thời các lô hàng hóa bị cấm xuất khẩu hoặc nhập ra ngoài biên giới
3 Vai trò của thủ tục hải quan
– Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế, nền kinh tế giao thương rộng mở, hàng hóa sản xuất và tiêu dùng ngày càng nhiều Xuất nhập khẩu là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trìn xuất nhập khẩu hàng hóa,
Trang 11góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển, giữ vững sự ổn định thị trường nội địa, tạo điều kiện cho sản xuất, kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
– Không chỉ giới hạn trong lĩnh vực quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa mà thủ tục hải quan còn là một trong những công cụ của Nhà nước để bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế, an ninh quốc gia; bảo hộ, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển; bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và tạo nguồn thu ngân sách nhà nước
+ Thứ nhất: thủ tục hải quan được Nhà nước sử dụng như là công cụ để quản lý hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh
+ Thứ hai: Nhà nước sử dụng thủ tục hải quan như là công cụ để phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam qua biên giới nhằm bảo hộ và thúc đẩy sản xuất trong nướcphát triển, đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, góp phần bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế và an ninh quốc gia
+ Thứ ba: Nhà nước thông qua thủ tục hải quan để thực hiện thu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như các khoản thuế khác có liên quan đến hàng hóaxuất nhập khẩu đối với ngân sách nhà nước (VD: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng,…)
+ Thứ tư: Nhà nước sử dụng thủ tục hải quan như là công cụ để thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu; thực hiện quản lý kinh tế vĩ mô, xây dựng chính sách thuế, chính sách thương mại quốc gia; đánh giá việc thực hiện các hiệp định thương mại song phương, đa phương, đàm phán và giải quyết tranh chấp trong quan hệ thương mại
+ Thứ năm: thủ tục hải quan có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình hợp tác, hội nhập của Việt Nam với khu vực và thế giới, có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu; hoạt động đầu tư, du lịch; hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa; hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế giữa Việt Nam với các quốc gia khác
Trang 12II Thủ tục hải quan
1 Khai hải quan
a Thời hạn khai và làm thủ tục hải quan
- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi ngườikhai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật(Khoản 1, Điều 23 Luật Hải quan)
- Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa,phương tiện vận tải:
+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thờiđiểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan
+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất là 08 giờ làm việc
kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quanhải quan
- Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chấtlượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theoquy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tếhàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngànhtheo quy định
- Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm traphức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết địnhviệc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối
đa không quá 02 ngày
b Địa điểm đăng ký tờ khai, thủ tục hải quan
- Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng
ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiệnvận tải
- Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sởCục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan
- Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:
Trang 131) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vậnquốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển,cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh,quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa.2) Trụ sở Chi cục Hải quan.
3) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cụcHải quan
4) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triểnlãm
5) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thugom hàng lẻ
6) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước lánggiềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ
7) Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trongtrường hợp cần thiết
c Cách thức thực hiện
- Nhập khẩu: Điện tử
- Xuất khẩu: Điện tử
2 Hồ sơ hải quan
a Hồ sơ chung
- Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ hai hải quan
- Chứng từ có liên quan: Hợp đồng thương mại (Purchase Order or
Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận tải đơn (Bill of lading), Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (Certificate of Origin), các giấy tờ khác
- Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử.Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử
Trang 14- Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.
- Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp
b Hồ sơ hàng nhập khẩu
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
- Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán chongười bán: 01 bản chụp
- Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng đượcngười bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhậnhóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng
Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong cáctrường hợp sau:
- Người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhânnước ngoài, người khai hải quan khai giá tạm tính tại ô “Trị giá hải quan” trên
tờ khai hải quan
- Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanhtoán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo hướng dẫncủa Bộ Tài chính về xác định trị giá hải quan
- Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối vớitrường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không,đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoánhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phithuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theođường hành lý): 01 bản chụp
Trang 15- Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầukhí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thìnộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn.
- Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấyphép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu mộtlần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiềulần
- Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơquan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính
- Đối với chứng từ quy định tại điểm trên, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốcgia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, vănbản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện
tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan khôngphải nộp khi làm thủ tục hải quan
- Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệthống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính(đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy) Các trường hợp phải khai
tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chínhquy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hànghóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từdưới dạng dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau:
+ Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụngthuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam
và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, nếu ngườinhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó
+ Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báođang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của
Trang 16+ Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ởtrong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuếchống phân biệt đối xử, thuế tự vệ, thuế suất áp dụng theo hạn ngạch thuếquan.
+ Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theoquy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên
+ Trường hợp theo thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với ViệtNam hoặc theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia cóquy định về việc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là chứng
từ điện tử hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của người sảnxuất/người xuất khẩu/người nhập khẩu thì cơ quan hải quan chấp nhận cácchứng từ này
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
c Hồ sơ hàng xuất khẩu
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
- Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bảnchính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùinếu xuất khẩu nhiều lần
- Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơquan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính
- Đối với chứng từ quy định tại 2 điểm nêu trên, nếu áp dụng cơ chế một cửaquốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu,văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạngđiện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quankhông phải nộp khi làm thủ tục hải quan
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3 Kiểm tra hải quan
a Kiểm tra hồ sơ hải quan
Trang 17- Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, đầy
đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ, kiểm traviệc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu hải quan và quy định khác của pháp luật có liên quan
- Kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệuđiện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan
b Kiểm tra thực tế hàng hóa
+ Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thựctế:
- Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp;
- Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh;
- Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủtướng Chính phủ
+ Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạmpháp luật phải được kiểm tra thực tế
+ Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tếđược thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro
+ Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khácđược ưu tiên kiểm tra trước
+ Việc kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức hải quan thực hiện trực tiếphoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác
+ Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải có mặt của người khai hải quan hoặcngười đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký tờ khai hải quan và hàng hóa
đã được đưa đến địa điểm kiểm tra, trừ trường hợp quy định
+ Việc kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chung với nước lánggiềng được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên
+ Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc kiểm tra thực tế hàng hóa
c Phân luồng, kiểm tra, thông quan
Luồng xanh
Trang 18- Luồng xanh có điều kiện: bạn phải xuất trình thêm các giấy tờ khác (giấy chứng nhận xuất xứ; giấy kiểm tra chất lượng…) Đối với loại luồng xanh này, bạn bắt buộc phải đến chi cục hải quan để làm các thủ tục liên quan.
- Luồng xanh không điều kiện: đối với trường hợp này, các bước công việcvẫn phải làm tương tự như tờ khai luồng vàng Tức là bạn phải in tờ khai
ra, đưa cho chủ hàng ký và đóng dấu Tiếp theo là đưa tờ khai lên chi cục hải quan lấy xác nhận, sau đó ra cảng làm thủ tục lấy hàng Tuy là tương tự với luồng vàng nhưng thời gian tiếp nhận xem xét và đóng dấu
sẽ nhanh hơn (trong trường hợp tờ khai không có bất cứ một vấn đề gì)
Luồng vàng: cần phải xuất trình một bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:
- Tờ khai hải quan
- Hợp đồng ngoại thương
- Hóa đơn thương mại
- Chi tiết đóng gói hàng hóa
- Các chứng từ khác: Giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm tra chất lượng,
- Bạn vẫn phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ tương tự như ở luồng vàng Sau khi bộ phận hải quan tiếp nhận duyệt hồ sơ sẽ chuyển sang cho
bộ phận kiểm hóa Tiếp theo bạn phải đăng ký kiểm hóa, xuống cảnglàm thủ tục hạ hàng và đưa vào khu kiểm hóa Cuối cùng là liên hệ với cán bộ hải quan xuống làm thủ tục kiểm tra
Có 2 hình thức kiểm hóa:
- Kiểm hóa bằng máy soi (kiểm soi)
Trang 19- Kiểm hóa thủ công.
Thông quan hàng hóa
1 Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan
2 Trường hợp người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưngchưa nộp, nộp chưa đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định thì hàng hóađược thông quan khi được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộphoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế
3 Trường hợp chủ hàng hóa bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan bằnghình thức phạt tiền và hàng hóa đó được phép xuất khẩu, nhập khẩu thì hànghóa có thể được thông quan nếu đã nộp phạt hoặc được tổ chức tín dụng bảolãnh về số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt của cơ quan hảiquan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
4 Đối với hàng hóa phải kiểm tra, phân tích, giám định để xác định có đủ điềukiện được xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan chỉ thực hiện thông quanhàng hóa sau khi xác định hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sởkết luận kiểm tra, phân tích, giám định hoặc thông báo miễn kiểm tra của cơquan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật
5 Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; hàng hóa chuyên dùng phục vụ anninh, quốc phòng; túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý của cơ quan, tổ chức, cánhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được thông quan theo quy định tạiĐiều 50 và Điều 57 của Luật Hải quan
Kiểm tra sau thông quan
- Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) là quá trình nhân viên Hải quankiểm tra tính trung thực hợp lý và độ tin cậy của các thông tin chủ hàng
đã khai báo với hải quan thông qua việc kiểm tra các chứng từ thươngmại hải quan, chứng từ kế toán, ngân hàng của các lô hàng đã thôngquan; tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hànghóa trong trường hợp cần thiết và điều kiện sau khi hàng hóa đã đượcthông quan Những chứng từ này do các chủ thể (cá nhân/công ty) cóliên quan trực tiếp hay gián tiếp đến thương mại quốc tế lưu giữ