1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Nghiệp vụ hải quan - Đề Tài : Tổng Quan Về Nghiệp Vụ Hải Quan

39 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Nghiệp Vụ Hải Quan
Người hướng dẫn P.T.S. Đinh Thu Phương
Trường học Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
Chuyên ngành Nghiệp vụ Hải Quan
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 236,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH HẢI QUAN VIỆT NAM (0)
    • 1.1. Khái niệm (5)
    • 1.2. Lịch sử Hải quan Việt Nam (5)
    • 1.3. Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam (7)
    • 1.4. Vai trò của ngành Hải quan đối với nền kinh tế đất nước (8)
  • CHƯƠNG 2: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM (9)
    • 2.1. Tổng quan về thủ tục hải quan (9)
      • 2.1.1. Khái niệm thủ tục hải quan (9)
      • 2.1.2. Vai trò của thủ tục hải quan (9)
      • 2.1.3. Mục đích của thủ tục hải quan (10)
    • 2.2. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan (11)
      • 2.2.1. Khai hải quan (11)
      • 2.2.2. Hồ sơ hải quan (13)
      • 2.2.3. Kiểm tra hải quan (18)
      • 2.2.4. Khai báo vận chuyển, giám sát hải quan (24)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NGHIỆP VỤ LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN (31)
    • 3.1. Xác định trị giá hải quan (31)
      • 3.1.1. Khái niệm trị giá hải quan (31)
      • 3.1.2. Phương pháp xác định trị giá hải quan (31)
    • 3.2. Chứng nhận xuất xứ (32)
      • 3.2.1. Khái niệm xuất xứ hàng hóa (32)
      • 3.2.2. Quy tắc xuất xứ hàng hóa (32)
    • 3.3. Phân loại hàng hóa (34)
      • 3.3.1. Khái niệm (34)
      • 3.3.2. Quy tắc phân loại hàng hóa (34)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (39)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU TIỂU LUẬN TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ HẢI QUAN LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo khoa[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU

-TIỂU LUẬN

TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo khoa kinh tế - luật - logistics trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu đã giảng dạy và hướng dẫn tận tình, tạo nhiều điều kiện tốt để em có cơ sở hoàn thành bài tiểu luận này

Đặc biệt em xin cảm ơn sâu sắc và bày tỏ sự kính trọng tới giảng viên Đinh Thu Phương, người đã trực tiếp hướng dẫn và giảng dạy cho em

Bằng sự nỗ lực và cố gắng trong quá trình hoàn thiện đề tài nhưng do sự hiểu biết còn hạn chế nên khó tránh khỏi những sai sót còn tồn tại Em xin nhận được

sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để em có thể hoàn thiện hơn nữa trong các bài làm sau

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN……… ………ii

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH HẢI QUAN VIỆT NAM……… 1

1.1 Khái niệm ……… 1

1.2 Lịch sử Hải quan Việt Nam……….1

1.3 Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam……….…….….…3

1.4 Vai trò của ngành Hải quan đối với nền kinh tế đất nước……….…… …….3

CHƯƠNG 2: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM……… ….…….5

2.1 Tổng quan về thủ tục hải quan……… … …….5

2.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan………….……… ….… 5

2.1.2 Vai trò của thủ tục hải quan……… …… 5

2.1.3 Mục đích của thủ tục hải quan……… … ………….6

2.2 Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan……… ……… 6

2.2.1 Khai hải quan……… ………… 6

a Thời hạn khai và làm thủ tục hải quan……… ……… 6

b Địa điểm đăng ký tờ khai, làm thủ tục hải quan……….…………7

c Hình thức khai hải quan……….……….8

2.2.2 Hồ sơ hải quan……… …… 9

Trang 4

a Hồ sơ chung……….….… 9

b Hồ sơ hàng xuất khẩu……….….… 10

c Hồ sơ hàng nhập khẩu……….….… 11

2.2.3 Kiểm tra hải quan……… … 13

a Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai……… …… 13

b Xử lý kết quả kiểm tra hải quan………13

c Dừng thông quan, chuyển luồng……… ….15

2.2.4 Khai báo vận chuyển, giám sát hải quan ……… …….18

a Khai báo vận chuyển độc lập……… ……… 18

b Khai báo vận chuyển kết hợp……… ………… 22

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NGHIỆP VỤ LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN……… ………26

3.1 Xác định trị giá hải quan……….26

3.1.1 Khái niệm trị giá hải quan……… … 26

3.1.2 Phương pháp xác định trị giá hải quan……… ……….26

3.2 Chứng nhận xuất xứ……… …………26

3.2.1 Khái niệm xuất xứ hàng hóa……….……….… 26

3.2.2 Quy tắc xuất xứ hàng hóa……… ………….26

3.3 Phân loại hàng hóa……… …28

3.3.1 Khái niệm……….28

3.3.2 Quy tắc phân loại hàng hóa……… ……28

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …….32

Trang 5

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH HẢI QUAN VIỆT NAM

1.1 Khái niệm

− Tổng cục Hải quan (tên giao dịch tiếng Anh: General Department ofVietnam Customs) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính với chức năngquản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuấtnhập cảnh, quá cảnh Việt Nam, đấu tranh chống buôn lậu hoặc vậnchuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối hoặc tiền Việt Nam qua biên giới

1.2 Lịch sử Hải quan Việt Nam

+ Lịch sử phát triển ngành Hải quan Việt Nam

+ Ngày 10/9/1945, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp được uỷ quyềncủa Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ký Sắclệnh số 27 – SL thành lập “Sở thuế quan” và “thuế gián thu” khai sinhngành hải quan Việt Nam

+ Nhiệm vụ: Thu các quan thuế nhập cảnh và xuất cảnh, thu thuế giánthu Sau đó, Ngành được giao thêm nhiệm vụ chống buôn lậu thuốcphiện và có quyền định đoạt, hoà giải đối với các vụ vi phạm về thuếquan và thuế gián thu

+ Với cái tên đầu tiên là “Sở Thuế quan và thuế gián thu” được thành lập với mục đích đảm bảo việc kiểm soát hàng hoá XNK và duy trì nguồn thu ngân sách Hải quan Việt Nam không ngừng chăm lo xây dựng, hoàn thiện và nâng cao cơ sở pháp lý - quản lý Nhà nước để ngày càngphù hợp hơn với thực tiễn của nước Việt Nam.Từ chỗ Hải quan Việt Nam còn phải tạm thời sử dụng những quy định nghiệp vụ về thuế quancủa chính quyền thực dân đến nay đã xây dựng và ban hành được

“Điều lệ Hải quan”, Pháp lệnh Hải quan và tiếp đó là Luật Hải quan Việt Nam có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2002

+ Với những mục tiêu nhằm tạo thuận lợi cho phát triển XNK, thu hút đầu

tư nước ngoài, phát triển du lịch và giao thương quốc tế, đảm bảo quản

lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác Hải quan Việt Nam đã luôn luôn thực hiện theo khẩu hiệu mà mình đã đặt ra: “Chuyên nghiệp, minhbạch, hiệu quả”

Trang 6

 Quá trình trưởng thành và phát triển của Hải quan Việt Nam theo các giai đoạn:

+ Giai đoạn 1945 - 1954:

 Giai đoạn này cả nước bước vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược; Hải quan Việt Nam phối hợp cùng các lực lượng thực hiện chủ trương bao vây kinh tế và đấu tranh kinh tế với địch Nhiệm vụ chính trị của Hải quan Việt nam thời kỳ này là bám sát và phục vụ kịp thời nhiệm vụ của Cách mạng, tạo nguồn thu cho Ngân sách quốc gia, kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu, đấu tranh chống buôn lậu giữa vùng tự do và vùng tạm chiếm

+ Giai đoạn 1954 - 1975:

 Trước yêu cầu nhiệm vụ mới của Ngành Hải quan, ngày 27/2/1960Chính phủ đã đã có Nghị định 03/CP (do Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký) ban hành Điều lệ Hải quan đánh dấu bước phát triển mới của Hảiquan Việt nam

 Ngày 17/6/1962 Chính phủ đã ban hành Quyết định số: 490/TNgT/QĐ TCCB đổi tên Sở Hải quan trung ương thành Cục Hải quan thuộc Bộngoại thương

- Giai đoạn này Hải quan Việt nam được xác định là công cụ bảo đảmthực hiện đúng đắn chế độ Nhà nước độc quyền ngoại thương, ngoạihối, thi hành chính sách thuế quan (thu thuế hàng hóa phi mậu dịch)tiếp nhận hàng hóa viện trợ và chống buôn lậu qua biên giới

+ Giai đoạn 1975 - 1986:

 Sau khi thống nhất đất nước Hải quan triển khai hoạt động trên địa bàn

cả nước Do yêu cầu quản lý tập trung thống nhất, Chính phủ đã có Quyết định số 80/CT ngày 5/3/1979 quyết định chuyển tổ chức Hải quanđịa phương thuộc UBND tỉnh, thành phố về thuộc Cục Hải quan Bộ Ngoại thương

 Ngày 30/8/1984 Hội đồng Nhà nước phê chuẩn Nghị quyết số 547/NQ/HĐNN7 thành lập Tổng cục Hải quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng, và

Trang 7

ngay sau đó Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị quyết số 139/HĐBT ngày 20/10/1984 ban hành Nghị định quy định nhiệm vụ, quyền hạn và

tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan

+ Giai đoạn 1986 đến nay

 Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI đề ra đường lối đổi mới đất nước, chủ trương mở cửa, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo

cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN

 Ngày 24/2/1990, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ký lệnh công bố Pháp lệnh Hải quan Pháp lệnh gồm 51 điều, chia làm 8 chương, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/1990

1.3 Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam

− Giai Đoạn 1945-1954:

 Thu các quan thuế nhập cảnh và xuất cảnh, thu thuế gián thu Sau đó, Ngành được giao thêm nhiệm vụ chống buôn lậu thuốc phiện và có quyền định đoạt, hòa giải đối với các vụ vi phạm về thuế quan và thuế gián thu

− Giai Đoạn 1954-1975:

 Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chống Mỹ xâm lược, giải phóngmiền Nam thống nhất đất nước, Chính phủ giao cho Bộ Công thương quản lý hoạt động ngoại thương và thành lập Sở Hải quan (thay ngành thuế xuất, nhập khẩu) thuộc Bộ Công thương

− Giai Đoạn 1975-1986:

 Hải quan Việt Nam được xác định là "Công cụ chuyên chính nửa vũ trang của Đảng và Nhà nước có chức năng kiểm tra và quản lý hàng hoá, hành lý, ngoại hối và các công cụ vận tải xuất nhập qua biên giới nước CHXHCN Việt Nam, thi hành chính sách thuế xuất nhập khẩu, ngăn ngừa chống các hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới, nhằm bảo đảm thực hiện đúng đắn chính sách của nhà nước độc quyền về ngoại thương, ngoại hối góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phục vụ công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước"

Trang 8

− Giai Đoạn 1986 đến Nay:

 Yêu cầu đối với Hải quan Việt Nam lúc này là thực hiện quản lý Nhà nước về Hải quan trước tình hình: Hoạt động giao lưu hợp tác với nướcngoài phát triển mạnh mẽ chưa từng thấy, kinh tế thị trường bộc lộ những khuyết tật, hạn chế, khối lượng hàng hóa XNK khá lớn tạo nguồnthu thuế XNK hàng năm chiếm tỷ lệ từ 20 - 25% GDP, tình trạng buôn lậu gia tăng, nhập lậu tài liệu phản động, ấn phẩm đồi truỵ, chất nổ, ma tuý khá nhiều

1.4 Vai trò của ngành Hải quan đối với nền kinh tế đất nước

− Trong những năm qua, bên cạnh việc thực hiện các nhiệm vụ như thungân sách nhà nước, chống buôn lậu và gian lận thương mại, cơ quanhải quan còn được giao những trọng trách khác Cụ thể, Tổng cục Hảiquan là cơ quan thường trực Ủy ban chỉ đạo quốc gia về Cơ chế mộtcửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và tạo thuận lợi thương mại (Ủyban 1899); Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống buôn lậu, gian lậnthương mại và hàng giả (Ban 389), đồng thời là đầu mối triển khaiQuyết định 2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đề án nâng caohiệu quả, hiệu lực công tác kiểm tra chuyên ngành…

− Với những vai trò này, cơ quan hải quan đã nỗ lực điều phối, đôn đốccác bộ, ngành liên quan triển khai các hoạt động đóng góp trực tiếp vàocắt giảm thủ tục hành chính, cải cách hiện đại hóa, tạo thuận lợi chothông quan hàng hóa qua biên giới

Trang 9

CHƯƠNG 2: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP

KHẨU TẠI VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về thủ tục hải quan

2.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan

− Thủ tục hải quan (Customs Procedure) là những thủ tục cần thiết để hàng hóa, phương tiện vận tải được nhập khẩu/nhập cảnh vào một quốc gia hoặc xuất khẩu/xuất cảnh ra khỏi biên giới một quốc gia

− Lưu ý: Thủ tục hải quan chỉ áp dụng cho hàng hóa & phương tiện vận tải, không áp dụng cho người Ở Việt Nam, việc làm thủ tục cho người xuất nhập cảnh là cơ quan an ninh hoặc bộ đội biên phòng ở cửa khẩu 2.1.2 Vai trò của thủ tục hải quan

 Là một trong những công cụ của Nhà nước để bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế, an ninh quốc gia; bảo hộ, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển; bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và tạo nguồn thu ngân sách nhà nước

− Thứ nhất: Thủ tục hải quan được Nhà nước sử dụng như là công cụ đểquản lý hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Những trường hợp không làm thủ tục hải quan hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luậtđều không được chấp nhận thông quan Người khai hải quan và cán bộcông chức hải quan có trách nhiệm phối hợp với nhau và cùng với cơ

Trang 10

quan quản lý khác của Nhà nước để thực hiện các nội dung công việc đó.

− Thứ hai: Nhà nước sử dụng thủ tục hải quan như là công cụ để phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam qua biên giới nhằm bảo hộ và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, góp phần bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế và an ninh quốc gia

− Thứ ba: Nhà nước thông qua thủ tục hải quan để thực hiện thu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như các khoản thuế khác có liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu đối với ngân sách nhà nước Cụ thể bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng Đặc biệt phải đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ Nếu thu thiếu, thu không đúng do những hành động gian lận thương mại, buôn lậu… thì không những gây thất thu cho ngân sách nhà nước mà còn tạo điều kiện cho hàng nước ngoài xâm nhập thị trường nội địa, bán phá giá…

− Thứ tư: Nhà nước sử dụng thủ tục hải quan như là công cụ để thực hiện thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giúp Nhà nước thực hiệnviệc quản lý kinh tế vĩ mô, xây dựng chính sách thuế, chính sách

thương mại quốc gia, giám sát thị trường và đánh giá việc thực hiện các hiệp định thương mại song phương, đa phương, đàm phán và giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế, làm thông tin đầu vào hệ thống tài khoản quốc gia và cán cân thương mại, lên kế hoạch xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng…

− Thứ năm: Thủ tục hải quan có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình hợp tác, hội nhập của Việt Nam với khu vực và thế giới Hải quan không chỉ hoạt động ở cửa khẩu biên giới mà hoạt động dọc biên giới, cả trong nội địa, ở tất cả những nơi có nhu cầu làm thủ tục hải quan, giám sát, kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu

2.1.3 Mục đích của thủ tục hải quan

+ Làm thủ tục hải quan để thông quan hàng hoá, Thông quan hàng hóa làyêu cầu bắt buộc, nhằm quyết hai vấn đề cơ bản như sau:

Trang 11

+ Thứ nhất : Mục đích quan trọng nhất của thủ tục khai quan là để Nhà nước tính và thu thuế Hàng hóa, phương tiện xuất nhập khẩu khi đưa

đi hoặc nhập vào Việt Nam đều phải tính thuế Đây là biện pháp đảm bảo cân đối và ổn định thị trường

+ Thứ hai: Là một thao tác an ninh để quản lý hàng hóa, đảm bảo hàng hóa ra/vào lãnh thổ Việt Nam không thuộc danh mục cấm Bạn không thể nhập ngà voi, súng, ma túy vào Việt Nam và cũng không thể xuất đồ

cổ, động vật hoang dã ra khỏi Việt Nam theo con đường chính ngạch

2.2 Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan

2.2.1 Khai hải quan

a Thời hạn khai và làm thủ tục hải quan

+ Theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan 2014 có quy định về thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu như sau:+ Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh

+ Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày

kể từ ngày đăng ký

− Và Tại Thông tư 38/2015/TT-BTC có quy định:

+ Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quannơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Chi cục Hải quan nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng;

− Như vậy, theo quy định trên thì đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đối với phương thức vận chuyển bình thường thì là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh và chậm nhất là 02 giờ đối với hàng hóa xuất khẩu bằng các dịch vụ chuyển phát nhanh trước khi phương tiện vận tảixuất cảnh

Trang 12

b Địa điểm đăng ký tờ khai, làm thủ tục hải quan

 Căn cứ Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của BộTài chính quy định:

− Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan

+ Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quannơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Chi cụcHải quan nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Chi cục Hải quan cửakhẩu xuất hàng;

+ Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Chi cục Hải quancửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vậntải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩunơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến

+ Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình một số loạihình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hìnhtương ứng quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tạiThông tư này

− Việc đăng ký tờ khai xuất khẩu tại Chi cục Hải quan nơi tập kết hànghóa được thực hiện khi doanh nghiệp không có cơ sở sản xuất hay cơ

sở không được công nhận hoặc địa điểm làm thủ tục hay địa điểm kiểmtra thuộc Chi cục Hải quan quản lý (ICD, địa điểm kiểm tra tập trung )

− Tương tự, Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi hàng hóa được chuyểnđến đối với hàng nhập khẩu thực hiện đối với các doanh nghiệp có cơ

sở sản xuất, công trình xây dựng được công nhận hoặc có trụ sở đóngtại địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu

VD: Trong trường hợp của công ty nêu, công ty có trụ sở tại TPHCM, hàngnhập qua sân bay Tân Sơn Nhất, hàng hóa được chuyển đến các địa điểm doChi cục trực thuộc Cục Hải quan Đồng Nai quản lý như các cảng đích ghi trênvận tải đơn, nơi doanh nghiệp có trụ sở, nhà xưởng hoặc nơi hàng hóa đượcchuyển đến thì công ty sẽ được đăng ký tờ khai tại các Cục Hải quan ĐồngNai

c Hình thức khai hải quan

Trang 13

− Hình thức khai hải quan là những cách thức mà người khai hải

quan được sử dụng để cung cấp các thông tin, dữ liệu về đối tượng khai hải quan cho cơ quan hải quan theo qui định của pháp luật

− Khai hải quan được thực hiện chủ yếu theo ba hình thức: Khai miệng, khai viết, khai điện tử

+ Khai miệng là hình thức khai không được ghi nhận bằng chứng từ, không được xác lập và lưu trữ thành hồ sơ Hình thức khai này áp dụngchủ yếu với đối tượng là hành lí xách tay của hành khách xuất, nhập cảnh, ngoại trừ hành lí được hưởng chế độ ưu đãi hải quan

+ Khai viết là hình thức khai bằng chữ viết trên những tài liệu do cơ quan hải quan qui định Có hai loại hình thức khai viết:

 Khai bằng tờ khai hải quan: Là việc người khai hải quan kê khai những thông tin về đối tượng làm thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan theo mẫu do cơ quan hải quan phát hành Áp dụng chủ yếu cho loại hình hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

 Khai bằng chứng từ có sẵn: Là việc người khai hải quan kê khai những thông tin về đối tượng làm thủ tục hải quan bằng những chứng từ sẵn

có Áp dụng chủ yếu cho phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

− Khai điện tử là hình thức khai hải quan bằng việc sử dụng công nghệ thông tin Các hình thức khai điện tử gồm:

+ Khai trên hệ thống mạng máy tính của cơ quan hải quan

+ Khai trên mạng máy tính của doanh nghiệp có kết nối mạng máy tính của cơ quan hải quan

+ Đơn vị gửi file có chứa thông tin khai báo về đối tượng cho cơ quan hải quan

2.2.2 Hồ sơ hải quan

a Hồ sơ chung

− Hồ sơ hải quan chính là những chứng từ, giấy tờ khai báo hải quan cầnphải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan theo quy định của Luậthải quan Bao gồm:

+ Hợp đồng thương mại (Sales Contract) là văn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán về các nội dung liên quan: thông tin người

Trang 14

mua & người bán, thông tin hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, thanh toán v.v…

+ Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): chứng từ do người xuất khẩu phát hành để đòi tiền người mua cho lô hàng đã bán theo thỏa thuận trong hợp đồng Chức năng chính của hóa đơn là chứng từ thanh toán, nên cần thể hiện rõ những nội dung như: đơn giá, tổng

số tiền, phương thức thanh toán, thông tin ngân hàng người hưởng lợi…

+ Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List): là loại chứng từ thể hiện cách thức đóng gói của lô hàng Qua đó, người đọc có thể biết lô hàng có bao nhiêu kiện, trọng lượng và dung tích thế nào…

+ Vận đơn (Bill of Lading): Là chứng từ xác nhận việc hàng hóa xếp lên phương tiện vận tải (tàu biển hoặc máy bay) Với vận đơn đườngbiển gốc, nó còn có chức năng sở hữu với hàng hóa ghi trên đó.+ Tờ khai hải quan (Customs Declaration): chứng từ kê khai hàng hóa xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan để hàng đủ điều kiện để xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào một quốc

b Hồ sơ hàng xuất khẩu

 Tờ khai hải quan

− Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản

2 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản

12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp

02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/XK

 Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trongtrường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp

 Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu xuất khẩu theo quy định của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bản chính

 Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan cóthẩm quyền theo pháp luật về quản lý ngoại thương đối với hàng hóaxuất khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép:

− Nếu xuất khẩu một lần: 01 bản chính;

Trang 15

− Nếu xuất khẩu nhiều lần: 01 bản chính khi xuất khẩu lần đầu

 Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm trachuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản

lý, kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính

− Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặckhông quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quanđược nộp bản chụp

− Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được sử dụngnhiều lần trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm tra chuyênngành thì người khai hải quan chỉ nộp 01 lần cho Chi cục Hải quan nơilàm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên

 Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hànghóa theo quy định của pháp luật về đầu tư: Nộp 01 bản chụp khi làm thủtục xuất khẩu lô hàng đầu tiên

 Hợp đồng ủy thác: 01 bản chụp đối với trường hợp ủy thác xuất khẩuhàng hóa thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, giấy chứng nhậnkiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cánhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật vềđầu tư mà người nhận ủy thác sử dụng giấy phép hoặc chứng từ xácnhận của người giao ủy thác

c Hồ sơ hàng nhập khẩu

 Tờ khai hải quan

− Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản

2 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản

12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp

02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK

 Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trongtrường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp

Trang 16

− Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưngđược người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quanchấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủhàng

− Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong cáctrường hợp sau:

+ Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhânnước ngoài

+ Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanhtoán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo quyđịnh tại Thông tư 39/2015/TT-BTC

 Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối vớitrường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàngkhông, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật(trừ hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóamua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu dongười nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp

− Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thácdầu khí vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại)thì nộp bản khai hàng hóa (cargo manifest) thay cho vận đơn

 Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu nhập khẩu quy định của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bản chính;

 Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan

có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngoại thương và thươngmại đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhậpkhẩu theo hạn ngạch hoặc văn bản thông báo giao quyền sử dụng hạnngạch thuế quan nhập khẩu:

− Nếu nhập khẩu một lần: 01 bản chính;

− Nếu nhập khẩu nhiều lần: 01 bản chính khi nhập khẩu lần đầu

 Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính

Trang 17

− Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặckhông quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quanđược nộp bản chụp

− Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được sử dụngnhiều lần trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm tra chuyênngành thì người khai hải quan chỉ nộp 01 lần cho Chi cục Hải quan nơilàm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên

 Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hànghóa theo quy định của pháp luật về đầu tư: Nộp 01 bản chụp khi làm thủtục nhập khẩu lô hàng đầu tiên

 Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửiđến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan

02 bản chính đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy Cáctrường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theoquy định tại Thông tư 39/2015/TT-BTC

 Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư của

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu

 Danh mục máy móc, thiết bị trong trường hợp phân loại máy liên hợphoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 củaDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc phân loạimáy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời: 01 bản chụp vàxuất trình bản chính Danh mục máy móc, thiết bị để đối chiếu kèm theoPhiếu theo dõi trừ lùi theo quy định tại Thông tư 14/2015/TT-BTC trongtrường hợp nhập khẩu nhiều lần

 Hợp đồng ủy thác: 01 bản chụp đối với trường hợp ủy thác nhập khẩucác mặt hàng thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu, chứng nhậnkiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cánhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật vềđầu tư, pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành, pháp luật về quản

lý ngoại thương mà người nhận ủy thác sử dụng giấy phép hoặc chứng

từ xác nhận của người giao ủy thác

Trang 18

 Hợp đồng bán hàng cho trường học, viện nghiên cứu hoặc hợp đồngcung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với thiết bị,dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa họcđối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuếgiá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng: 01 bảnchụp

2.2.3 Kiểm tra hải quan

a Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai

− Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, cácchứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải

b Xử lý kết quả kiểm tra hải quan

− Xử lý kết quả kiểm tra hải quan theo quy định hiện hành được quy định tại Khoản 19 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông

tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, theo đó:

− Trường hợp kết quả kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa phù hợp với nội dung khai hải quan:

+ Đối với lô hàng thuộc diện được đưa hàng về bảo quản: thực hiện theo quy định tại Điều 32 Thông tư này

+ Đối với lô hàng thuộc diện được giải phóng hàng: thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư này

+ Đối với lô hàng thuộc diện được thông quan: thực hiện theo quy định tạiĐiều 34 Thông tư này

− Trường hợp kết quả kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa không phù hợp với nội dung khai hải quan trừ trường hợp quy định tại khoản 3Điều này, cơ quan hải quan xử lý vi phạm (nếu có) và yêu cầu người

Trang 19

khai hải quan thực hiện việc khai bổ sung hồ sơ hải quan theo kết quả kiểm tra thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan:

+ Trường hợp người khai hải quan đồng ý với kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan thì thực hiện việc khai bổ sung các nội dung theo yêu cầu của cơ quan hải quan theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư này;+ Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với kết quả kiểm tra của

cơ quan hải quan hoặc quá thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu khai bổ sung của cơ quan hải quan quy định tại điểm a.1khoản 2 Điều 20 Thông tư này, người khai hải quan không thực hiện khai bổ sung thì xử lý như sau:

 Đối với trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo thì thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này;

 Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với thông báo kết quả phân loại hoặc thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa của

cơ quan hải quan về kết luận phân tích phân loại hàng hóa thì người khai hải quan có văn bản gửi đơn vị kiểm định đã thực hiện phân tích đểyêu cầu được tách mẫu lưu, giám định theo quy định của pháp luật Cơ quan hải quan thực hiện tách mẫu lưu và lập biên bản tách mẫu theo mẫu số 08a/BBTM/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này

− Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày tách mẫu lưu, người khai hải quan phải gửi kết quả giám định cho cơ quan hải quan để được xem xét Hết thời hạn quy định này mà người khai hải quan chưa nộp kết quả giám định, cơ quan hải quan sử dụng thông báo kết quả phân loại hoặc thôngbáo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa đã ban hành để thực hiện các thủ tục tiếp theo

− Trường hợp cơ quan hải quan không nhất trí với kết quả giám định do người khai hải quan cung cấp thì xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều

30 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP

+ Đối với các trường hợp khác:

 Trường hợp hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát hải quan: không tiếp tục làm thủ tục hải quan vàthông báo nêu rõ lý do cho người khai

Ngày đăng: 23/06/2023, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w