1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI

47 772 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 Mitsubishi
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Khóa luận
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 7,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI

Trang 1

Nhận xét và đánh giá

2 Giáo viên duyệt:

3 Hội đồng bảo vệ:

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỞ ĐẦU 1

1 Mục đích đề tài 1

2 Ý nghĩa đề tài 1

NỘI DUNG 2

1 Cơ sở lý thuyết 2

1.1 Hệ thống khởi động 2

1.1.1 Vai trò, công dụng máy khởi động 2

1.1.2 Nguyên lí hoạt động chung 7

1.2 Hệ thống cung cấp điện 8

1.2.1 Công dụng của hệ thống cung cấp điện 9

1.2.4 Máy phát điện 11

2 Khảo sát hệ thống điện động cơ diesel 4DQ50 MITSUBISHI 15

2.1 Máy khởi động loại giảm tốc 15

2.1.1 Cấu tạo 15

2.1.2 Hoạt động 18

2.2 Hệ thống cung cấp điện 19

2.2.1 Máy phát điện xoay chiều 19

2.2.2 Máy phát điện kích từ có vòng tiếp điện 20

2.2.3 Bộ điều chỉnh điện (tiết chế ) 27

2.3 Bugi sấy 28

3 Nguyên nhân hư hỏng, kiểm tra sữa chữa 28

3.1 Máy khởi động 28

3.1.1 Hư hỏng và nguyên nhân 28

3.1.2 Các tiêu chuẩn kĩ thuật của máy khởi động 29

3.1.3 Kiểm tra và sữa chữa hư hỏng 29

3.1.4: Quy trình tháo lắp máy khởi động 30

3.2 Máy phát điện xoay chiều 31

3.2.1: Kiểm tra và sữa chữa 31

3.2.2 Trình tự tháo lắp: 36

3.2.3 Kiểm tra sức phát điện sau khi lắp: 38

3.3 Bugi sấy 39

Trang 3

3.4 Bộ điều chỉnh điện (tiết chế) 39

3.4.1 Hư hỏng chung và nguyên nhân 39

3.4.2 Các tiêu chỉ kĩ thuật của tiết chế 40

3.4.3.Phương pháp kiểm tra 40

3.4.4 Phương pháp sửa chữa 40

KẾT LUẬN 42

Tài liệu tham khảo 43

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang tiến hành công cuộc hiện đại hoá các ngànhcông nghiệp Đóng góp vào sự phát triển chung đó, ngành cơ khí động lực, một ngànhchủ lực là nền tảng cơ bản cho mọi ngành khác phát triển, cũng đang cố gắng nghiên cứucải tiến công nghệ kỹ thuật, hiện đại hoá nhằm góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triểncủa đất nước Ngày nay nền công nghiệp ô tô thế giới đã phát triển với trình độ cao, nótrở thành công nghiệp liên hợp của nhiều ngành Ở Việt Nam ngành công nghiệp ôtôđang phát triển mạnh mẽ, nhờ vậy áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật điện, bándẫn, vào hệ thống điện ôtô Điều này được thể hiện trong thực tế: Máy phát điện xoay chiều

sử dung chỉnh lưu bán dẫn ,tiết chế bán dẫn thay thế máy phát điện một chiều cũ, chỉnh lưu

và tiết chế thường Khi đưa vào sử dụng thì nguyên lí làm việc, cấu tạo khác hẳn ,có tuổi thọcao Hệ thống khởi động giảm tốc có nhiều ưu điểm vượt trội, các cảm biến và đồng hồ đonhiệt độ nước, áp suất dầu được đưa đến táp lô chính xác khi sử dụng

Bài khóa luận được nói đến sử dụng hệ thống điện động cơ Máy dieselMISUBISHI 4DQ50 như máy khởi động, máy phát điện, bugi sấy có nhiệm vụ, cấutạo, nguyên lí làm việc, bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuậtvào sử dụng thực tế trên ôtô máy kéo

Nhờ sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy Th.s Nguyễn Quốc Hoàng, các thầy bộ

môn đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Phan Khắc Thành

Trang 5

và điều chỉnh một cách hợp lí nhất.

2 Ý nghĩa đề tài

Qua mục đích trên ta thấy được hệ thống cung cấp điện, hệ thống khởi động và hệthống sấy có ý nghĩa rất quan trọng trong ngành ôtô:

- học tập, cho chúng ta tìm hiểu sâu hơn về thực tế của ôtô khảo sát

- Giúp chúng ta củng cố lại lý thuyết

- Biết cách sữa chữa hệ thống cung cấp điện , hệ thống khởi động, hệ thống sấy

- Áp dụng kĩ thật vào công nghiệp ôtô hiện đại hóa

Trang 6

cơ thông qua việc gài khớp Chuyển động của bánh đà làm hỗn hợp khí nhiên liệu đượchút vào bên trong xylanh, được nén và đốt cháy để quay động cơ

- Khi bạn khởi động động cơ nó không thể tự quay với công suất của nó Trước khitia lửa điện, hỗn hợp khí xuất hiện ta phải dùng lực từ bên ngoài để làm quay động cơ.Máy khởi động thực hiện công việc này Máy khởi động sẽ ngừng hoạt động khi động cơ

đã nổ

- Có hai hệ thống khởi động khác nhau được dùng trên xe Cả hai hệ thống nàyđều có mạch điện riêng…một mạch điều khiển và một mạch môtơ.Một hệ thống cómôtơ khởi động riêng Hệ thống này được dùng trên hầu hết các dòng xe đời cũ Loạicòn lại có môtơ khởi động giảm tốc Hệ thống này được dùng trên hầu hết các dòng xehiện nay Một công tắc từ công suất lớn sẽ đóng mở môtơ Nó là thành phần của cả haimạch điều khiển và mạch môtơ

Hình 1-1 Vị trí làm việc máy khởi động

Trang 7

khiển.Trên xe hộp số tự động có một công tắc khởi động trung gian ngăn trường hợp khởi động xe khi đang cài số.Trên xe hộp số thường có công tắc ly hợp ngăn trường hợp khởi động xe mà không đạp ly hợp.Trên các dòng xe đặc biệt có công tắc an toàn cho phép xe khởi động trên đường đồi dốc mà không cần đạp ly hợp.

b Sơ đồ tổng quan về hệ thống khởi động

Hình 1-2: Mô hình hệ thống khởi động

Trang 8

c Công dụng

Nhiệm vụ của hệ thống khởi động là dùng một nguồn năng lượng bên ngoàiquay trục khuỷu động cơ đến một tốc độ tố thiếu nào đó, đảm bảo cho nhiên liệu đưa vàođộng cơ có thể đốt cháy được và sau đó động cơ có thể tự làm việc được

Tốc độ khởi động phụ thuộc vào phương pháp hình thành khí hỗn hợp, lượng khínạp, phương pháp đốt cháy nhiên liệu, vào nhiệt độ khí nạp và của động cơ cũng nhưvào loại đặc điểm kết cấu và trạng thái kĩ thuật của động cơ

d Phân loại

Hình 1-3: Các loại máy khởi động thường gặp

- Dựa vào nguồn năng lượng khởi động:

Khởi động bằng tay, Khởi động bằng động cơ điện, Khởi động bằng động cơxăng phụ, Khởi động bằng không khí nén,

- Dựa vào nguyên lý truyền động :

+Truyền động quán tính: Bánh răng truyền động tự động văng ra theo quán tính để

ăn khớp với vành răng bánh đà Khi động cơ đã nổ thì bánh răng bị hất về vị trí cũ mộtcách tự động

+Truyền động cưỡng bức: Bánh răng truyền động vào ăn khớp với vành răng bánh

đà cũng như ra khỏi vị trí ăn khớp đều chịu sự điều khiển cưỡng bức, sử dụng truyềnđộng một chiều

+Truyền động tổng hợp: Bánh răng truyền động vào ăn khớp với bánh răng bánh

đà chịu sự cưỡng bức con ra khỏi bánh đà một cách tự động

- Dựa theo cơ cấu điều khiển:

+Điều khiển trực tiếp: Người điều khiển trực tiếp phải tác động vào nạng gài.+Điều khiển gián tiếp phải sử dụng công tắc hoặc rơle

Trang 9

- Hiện nay hệ thống khởi động chủ yếu sử dụng 3 loại máy khởi động ( nhưhình vẽ 1-3): Loại giảm tốc, loại đồng trục, loại bánh răng hành tinh.

+ Loại máy khởi động giảm tốc

Hình 1-4 : Loại giảm tốc

Môtơ khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ Đó là kiểu của

bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ môtơ cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảmtốc Toàn bộ môtơ nhỏ hơn và nhẹ hơn môtơ khởi động thông thường, nó vận hành

ở tốc độ cao hơn Bánh răng giảm tốc chuyển mômen xoắn tới bánh răng chủ động

ở 1/4 đến 1/3 tốc độ môtơ Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộkhởi động thông thường và mô men xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động).Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủđộng Và khác với bộ khởi động thông thường, công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răngchủ động (không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà

Động cơ điện nhỏ gọn với tốc độ cao được sử dụng để quay hộp số giảm tốc,như vậy sẽ làm tăng momen khởi động

Công tắc từ chỉ để đẩy bánh răng bendix gây ra

Được sử dụng rộng dãi trên xe nhỏ gọn và nhẹ

+ Loại bánh răng đồng trục

Môtơ khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ.Bánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ Một lõihút trong công tắc từ (solenoid) được nối với nạng gài Khi kích hoạt nam châmđiện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà

Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắt nối bánh răng chủđộng ngăn cản mômen động cơ làm hỏng môtơ khởi động

Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW Trong hầu hết trường hợp thay thế bộkhởi động cho môtơ cũ bằng môtơ có bánh răng giảm tốc

Trang 10

Bánh răng dendix được lắp ở cuối của truc rotor.

Lực của công tắc từ đẩy bánh răng bendix nhờ đòn dẫn hướng

Sử dụng chủ yếu trên xe nhỏ

Hình 1-5 : Loại bánh răng đồng trục+ Loại bánh răng hành tinh

Hình 1-6 :Loại bánh răng hành tinh

Bánh răng hành tinh cũng dùng để giảm tốc nhằm tăng momen quay

Trục rotor sẽ truyền lực qua bánh răng hành tinh đến bánh răng bendix

Nhờ trọng lượng nhỏ momen lớn, ít tiếng ồn Nên được sử dụng ở nhiều loại

xe nhỏ đến trung bình

Trang 11

1.1.2 Nguyên lí hoạt động chung

Hình 1-7 sơ đồ nguyên lí máy khởi động

Khi quay chìa khoá trong ổ khoá khởi động ( công tắc ) sang bên phải (hoặcnhấn nút khởi động nếu có trên ôtô), cuộn hút của rơle khởi động có điện, rơle khởiđộng tác động cặp tiếp điểm của nó đóng lại Khi đó cuộn dây hút, cuộn dây kích

từ và phần ứng của động cơ điện khởi động được cấp điện theo mạch từ cực dươngắcquy (+) → cặp tiếp điểm của rơle khởi động → cuộn hút của rơle → cuộn dâykích từ của động cơ điện khởi động → phần ứng của động cơ điện khởi động→ mát( vỏ máy ) Còn cuộn dây giữ của rơle kéo đựơc cấp nguồn theo mạch từ dương cực

ắc quy (+ )→ cặp tiếp điểm của rơle khởi động → cuộn giữ của rơle kéo → mátmáy ( vỏ máy ) Trong trường hợp này, từ thông sinh ra trong cuộn hút và trongcuộn giữ tác dụng cùng chiều nhau, lực điện từ của rơle kéo sẽ kéo lõi thép chuyểnđộng sang bên trái, cánh tay đòn sẽ làm cho bánh răng khởi động ăn khớp với bánhrăng bánh đà động cơ ôtô Khi bánh răng đã ăn khới với bánh đà của động cơ lõithép đẩy đĩa tiếp xúc sang trái làm cho tiếp điểm kín Kết quả là cuộn dây hút củarơle khởi động bị ngăn mạch phần ứng của cuộn dây kích từ của động cơ khởi độngđược đấu điện trực tiếp với ắc quy ( dòng điện không đi qua cuộn hút của rơle khởi

Trang 12

động ) theo mạch : từ dương cực ắc quy( +)→ cặp tiếp điểm của rơle kéo → cuộndây kích từ của động cơ điện khởi động → phần ứng của động cơ điện khởi động

→ mát (vỏ máy ) Sau khi khởi động máy phát phát ra điện dòng điện trong cuộndây của rơle khởi động giảm xuống , vì điện áp đặt lên cuộn dây của rơle khởi độngtrong trường hợp này bằng:

URKĐ = Uaq - UmpTrong đó: URKĐ - điện áp đặt lên cuộn dây của rơle khởi động ( V.)

Uaq - điện áp của bình ắcquy ( V)

Ump- điện áp phát ra của máy phát điện (V)

Vì vậy, rơle khởi động không tác động, cặp tiếp điểm của nó ra dẫn đến cuộn dây giữ của rơle kéo không được cấp điện, Từ thông tác dụng lên lõi thép giảm xuống đột ngột và dưới lực kéo của lò xo hồi làm cho lõi thép di chuyễn sang bên phải( về vị trí ban đầu) Các tiếp điểm hở ra, cắt nguồn cấp cho động cơ điện khởi động (phần cảm ứng và cuộn dây kích từ của động cơ điện khở động bị cắt điện).Tiếp điểm dùng để ngắn mạch điện trở phụ đấu nối tiếp với cuộn dây so cấp của biến áp đánh lửa khi khởi động động cơ ôtô

1.2 Hệ thống cung cấp điện

Hệ thống cung cấp điện là một bộ phận quan trọng không thể thiếu được trênôtô, nó quyết định đến khả năng làm việc hiệu quả cao hay thấp của toàn xe Đặcbiệt như xu hướng gần đây phát triển động cơ chạy bằng điện thì vai trò cung cấpđiện ngày càng có ý nghĩa quan trọng

Ban đầu sơ khai người sử dụng cả máy phát điện xoay chiều và máy phát điệnmột chiều chúng chỉ dùng loại máy phát đơn giản có điện áp phát ra không ổn định làmgiảm tuổi thọ các chi tiết thiết bị dùng trên xe và dẫn đến tính kinh tế không cao

Cho tới nay đa số các xe máy thiết bị đều dùng đến máy phát điện xoay chiềutrừ một số loại xe chuyên dùng sử dụng máy phát điện một chiều, do ưu điểm củamáy phát xoay chiều vượt trội hơn máy phát điện một chiều

Máy phát điện xoay chiều đã sử dụng các điốt để nắn dòng xoay chiều thànhdòng một chiều và sử dụng bộ tiết chể để điều chỉnh điện áp

Ban đầu bộ tiết chế đơn giản chỉ là điều khiển cơ khí bình thường với sự đóng

mở của các tiếp điểm theo rung, rồi người nhật bắt đầu chế tạo ra bộ điều chỉnh hiệuthế bán dẫn có tiếp điểm

Và cho đến nay hầu hết các xe đều dùng tiết chế bán dẫn không tiếp điểm vàtiết chế vi mạch có hiệu quả và tính chỉnh xác cao

Trang 13

1.2.1 Công dụng của hệ thống cung cấp điện

Hệ thống cung cấp điện gồm có: Ắcquy, máy phát điện (dinamo) và bộ chỉnhđiện (tiết chế)

Công dụng của hệ thống cung cấp điện là cung cấp năng lượng điện cho cácphụ tải trên ôtô với một điện thế ổn định trong mọi điều kiện làm việc của động cơ

1.2.2 Yêu cầu của hệ thống cung cấp điện

Chế độ làm việc của ô tô luôn luôn thay đổi có ảnh hướng trực tiếp đến chế độlàm việc của hệ thống cung cấp điện Do xuất phát từ điều kiện luôn đảm bảo các phụtải làm việc bình thường Hệ thống cung cấp điện phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+Đảm bảo độ tin cậy tối đa của hệ thống, điều chỉnh tự động trong mọi điềukiện làm việc của ôtô

+Đảm bảo nạp điên tốt cho ắcquy và đảm bảo khởi động cơ ôtô dễ dàng với

độ tin cậy cao

+Kết cấu đơn giản hoàn toàn tự động làm việc ở mọi chế độ

+Chăm sóc và bảo dưỡng kĩ thuật ít nhất trong quá trình sử dụng

+Có độ bền cơ khí cao đảm bảo chịu rung và chịu sóc tốt

+Đảm bảo thời gian phục vụ lâu dài

1.2.3 Ắcquy

Để tạo được một bình ắcquy có thế hiệu (6, 12 hay 24V) người ta mắc nốitiếp các khối ắcquy đơn lại với nhau thành bình ắcquy vì mỗi bình ắcquy đơn chỉcho suất điện động (~2V) Trên ô tô hiện nay thường sử dụng ắcquy 12(V)

Cấu tạo ắcquy như sau:

+ Vỏ bình: Có dạng hình hộp chữ nhật, làm bằng nhựa êbônít, cao su cứnghay chất dẻo chịu axít và được chia thành các ngăn tương ứng với số lượng cácắcquy đơn cần thiết Trong các ngăn đó được đặt các khối bản cực Dưới đáy vỏbình có các gân dọc hình lăng trụ để đỡ các khối bản cực Khoảng trống dưới đáygiữa các gân dùng để chứa các chất kết tủa, các chất tác dụng bong ra từ các bảncực, để chúng không làm chập (ngắn mạch) các bản cực khác dấu

+ Khối bản cực: Bao gồm các bản cực dương và âm đặt xen kẽ nhau, giữachúng có các tấm ngăn cách điện Mỗi bản cực gồm có phần cốt hình mắt cáo vàcác chất tác dụng trát trên nó Phần trên của cốt có tai 3 (hình bên dưới) để nối cácbản cực cùng tên với nhau thành phân khối bản cực Phần dưới của cốt có các chân

để tựa lên các gân ở đáy bình Các chân được bố trí so le để tránh chập mạch quasóng đỡ

Cốt được đúc từ hợp kim chống ôxy hoá, gồm: 92-93% chì và 7-8%ăngtimon(Sb) Cốt của các bản cực dương còn cho thêm 0,1-0,2% Asen (As)

Trang 14

Hình 1-7: Cấu tạo bình ắc quy axít

Ăngtimon và Asen có tác dụng làm tăng độ bền cơ học, giảm ôxy hoá cho cốt,ngoài ra còn làm tăng tính đúc của hợp kim

Chất tác dụng trên bản cực âm được chế tạo từ bột chì và dung dịch axítH2SO4, ngoài ra để tăng độ xốp, giảm khả năng co và hoá cứng bản cực người tacòn cho thêm 2-3% chất nở Để làm chất nở có thể sử dụng các chất hữu cơ hoạttính bề mặt hỗn hợp với sun phát bari BaSO4 như các muối humát chế tạo từ thanbùn, bồ hóng, chất thuộc da

Trang 15

Chất tác dụng trên bản cực dương: được chế tạo từ minium chì Pb3O4, monoxít chìPbO và dung dịch a xít H2SO4 Ngoài ra, để tăng độ bền người Các phân khối bảncực và tấm ngăn được lắp ráp lại tạo thành khối bản cực Số bản cực âm thường lớnhơn số bản cực dương một bản để đặt các bản cực dương vào giữa các bản cực âm,đảm bảo cho các bản cực dương làm việc đều cả hai mặt để tránh cong vênh vàbong rơi chất tác dụng.

+ Tấm ngăn là những lá mỏng chế tạo từ vật liệu xốp chịu axít như: mipo, miplát,bông thuỷ tinh hay kết hợp giữa bông thuỷ tinh với miplát hoặc gỗ Các tấm ngănthường có một mặt nhẵn và một mặt hình sóng, lồi lõm Mặt nhẵn đặt hướng vềphía bản cực âm, còn mặt hình sóng hướng về phía bản cực dương để tạo điều kiệncho dung dịch điện phân dễ luân chuyển đến bản cực dương và lưu thông tốt hơn.+ Ngoài ra còn một số các chi tiết khác như: nút, nắp, cầu nối, ống thông hơi

1.2.4 Máy phát điện

Máy phát là nguồn điện chính trên ô tô máy kéo (ở số vòng quay trung bình

và lớn của động cơ), nó có nhiệm vụ:

- Cung cấp điện cho tất cả các phụ tải

- Nạp điện cho ắc quy

Hình 1-8 Cấu tạo của bản cực và khối bản cực.

a- Phần cốt; b- Nửa khối bản cực;

c- Khối bản cực và các tấm cách; d- Tấm cách

Trang 16

a Cấu tạo máy phát điện xoay chiều

Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều kich thích kiểu điện từ loại có vòngtiếp điện gồm những bộ phận chính là: rô to, stato, puli, cánh quạt, bộ chỉnh lưu, bộđiều chỉnh điện, quạt, chổi than và vòng tiếp điểm

- Rôto: Gồm hai chùm cực hình móng lắp then trên trục Giữa các chùm cực có cáccuộn dây kích thích đặt trên trục qua ống lót bằng thép Các đầu của cuộn dây kích thíchđược nối với các vòng tiếp điện gắn trên trục máy phát Trục của rôto được đặt trên các ổ

bi lắp trong các nắp bằng hợp kim nhôm Trên nắp, phía vòng tiếp điện còn bắt giá đỡchổi điện Một chổi điện được nối với vỏ máy phát, chổi còn lại nối với đầu ra cách điệnvới vỏ Trên trục còn lắp cánh quạt và puli dẫn động

Hình 1-9 Cấu tạo máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu điện từ.

1-Quạt làm mát; 2- Bộ chỉnh lưu; 3-Vòng tiếp điện; 4- Bộ điều chỉnh

điện và chổi than; 5-Rotor; 6-Stato; 7-Vỏ; 8-Puli

Trang 17

Stato: Là khối thép từ ghép từ các lá thép điện kỹ thuật, phía trong có

xẻ rãnh phân bố đều để đặt cuộn dây phần ứng

b Nguyên lý sinh điện của máy phát điện xoay chiều 3 pha

Khi nam châm quay trong cuộn dây, điện áp sẽ sinh ra giữa 2 đầu cuộn dây.Điện áp này sẽ sinh ra một dòng điện xoay chiều

Mối liên hệ giữa dòng điện sinh ra trong cuộn dây và vị trí của nam châm đượcchỉ ra trong hình Dòng điện lớn nhất được sinh ra khi cực N và cực S của namchâm gần với cuộn dây nhất Tuy nhiên, chiều dòng điện ở mỗi nửa vòng quay củanam châm lại ngược nhau

Dựa trên nguyên lý trên và để sinh ra dòng điện một cách hiệu quả hơn, máyphát điện trên ô tô dùng 3 cuộn dây bố trí lệch nhau một góc 1200 trên stator

Hình 1-12 Sơ đồ nguyên lý sinh điện.

a Sơ đồ nguyên lý; b Dòng điện xoay chiều 1 pha trong một chu kỳ

Hình 1-10 Rotor và các chi tiết chính của rotor.

Hình 1-11 Stator và các chi tiết chính của stator.

Trang 18

Mỗi cuộn A, B, C được đặt chênh nhau 1200 Khi nam châm quay giữa chúngdòng điện xoay chiều được sinh ra trong mỗi cuộn dây Dòng điện bao gồm 3 dòngxoay chiều được gọi là “dòng xoay chiều 3 pha“

c Bộ chỉnh lưu

Các thiết bị điện trên xe đều yêu cầu dòng điện một chiều để hoạt động vàắcquy cần dòng điện một chiều để nạp Trên ôtô hiện đại đều sử dụng máy phát điệnxoay chiều 3 pha nên muốn sử dụng dòng điện này cần phải biến đổi thành dòngmột chiều Việc biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng một chiều gọi là “chỉnhlưu” Trên ôtô thường sử dụng bộ chỉnh lưu cầu 3 pha Biện pháp đơn giản nhất đểchỉnh lưu dòng điện là sử dụng các điốt

Điốt là một vật liệu bán dẫn nó chỉ cho phép dòng điện đi qua theo mộtchiều, cấu tạo bởi chất bán dẫn Silic hoặc Gecmani có pha thêm một số chất để tăngcường electron tự do

d Bộ điều chỉnh điện

Khi điều chỉnh điện áp và cường độ dòng điện của máy phát trong các hệthống cung cấp điện thì đối tượng điều chỉnh là máy phát và ắcquy Hoạt động đồngthời của máy phát cùng ắcquy xảy ra khi có sự thay đổi vận tốc quay của phần ứng(rotor) của máy phát, của tải và của nhiệt độ trong phạm vi rộng Để các bộ phậntiếp nhận điện năng làm việc bình thường thì điện thế của lưới điện phải không đổi

Vì vậy cần phải có sự điều chỉnh điện thế

Trong quá trình vận hành, máy phát có thể có những trường hợp khi tải vượtquá trị số định mức Điều này sẽ dẫn đến hiện tượng bị cháy, làm giảm khả năngchuyển đổi mạch hoặc quá nhiệt, dẫn đến tăng tải trên các chi tiết cơ khí của hệ

Trang 19

máy phát Tất cả các chức năng này ở hệ thống cung cấp điện cho ôtô, máy kéođược thực hiện tự động nhờ bộ điều chỉnh điện

2 Khảo sát hệ thống điện động cơ diesel 4DQ50 MITSUBISHI

+Roto của máy khởi động được cấu tạo bằng cách ép nhiều lá thép kĩ thuật dày từ0,5-1mm trên trục tạo thành lõi Trên lõi có nhiều rãnh dọc để quấn dây Roto gối lên 2đầu ổ bi và quay giữa ổ trục với khoảng cách ít nhất để giảm bớt hao mất từ trường Dâyquấn trong roto máy khởi động là các thanh đồng tiết diện dẹt chữ nhật Mỗi rãnh có 2dây quấn và được quấn song song, 2 nhánh của vòng dây dược dặt cách nhau 900 ,saukhi quấn song song mỗi phiến đồng cổ góp điện có 2 cuộn dây hàn vào

Trang 20

Hình 2-2 Roto máy khởi động

+Trên stato các cuộn dây cảm điện có nhiệm vụ tạo từ trường chính cho các khốicực, quấn bằng dây dẹt tiết diện lớn quanh các khố cực từ 4-10 vòng Dây phải lớn vìmổi lần khởi động tiêu thụ trên 200 A Các cuộn dây kề nhau được quấn ngược chiều đểtuần tự tạo cực bắc nam khác tên

Hình 2-3 Stato máy khởi động

+Chổi than máy khởi động được làm bằng bột than hoặc bột đồng, thiếc, đồng vớigraphit, ép đúc thành khối dưới áp suất cao Mỗi chổi than dính liền với dây nối điện

Trang 21

- Rơle gài khớp (công tắc từ): Hai cuộn giữ và hút được quấn quanh lõi thép.Cuộndây hút lớn hơn cuộn dây giữ Dòng điện chạy trong cuộn dây hút khoảng 30-40A còndòng điện chạy trong cuộn giữ khoảng 3-4 A Cuộn hút được nối giữa ắc quy và máykhởi động, cuộn giữ được nối rẽ giữa ắc quy về mát Đầu lõi thép có đính đĩa tiếp điệnđối diện với hai cộc bắt dây nối giữa ắc quy và máy khởi động, đầu kia của lõi thép từđược nối dài để điều khiển cần gạt cài và tách khớp truyền động với vành răng bánh đà.Khi ấn nút khởi động, dòng điên từ ắc quy chạy qua cuộn giữ chay trực tiếp về mát,đồngthời cũng chạy qua cuộn kéo về mát trong máy khởi động Cả hai cuộn cùng tạo ra từtrường mạnh để hút lõi thép qua phía phải áp đĩa tiếp điện vào hai cọc bắt dây , dòngđiện ắc quy truyền qua đĩa tiếp điện cho máy khởi động quay Khi đĩa tiếp điện đã áp vàohai cực của cọc bắt dây thì cuộn kéo bị nối tắt,dòng điện không chạy qua nó nữa, lúc nàylực để giữ lỏi thép từ chỉ do lực từ hóa cuộn giữ Khi ngắt khóa điện thì cuộn giữ cũngmất từ trường không còn lực giữ lõi thép nữa nên lõi thép và đĩa tiếp điện trở về vị trí cũnhờ lực của lò xo, máy khởi động ngừng làm việc.

- Công dụng cuộn hút là tạo lực từ trường đủ mạnh vào lúc đầu mà lúc lõi thépnằm cách xa mặt ống của lõi thép từ,cho nên muốn hút được lõi thép vào các cuộn dâyphải sinh ra một lực từ hóa rất lớn, lực này do cuộn hút sinh ra Song khi lõi thép đã bịhút sâu vào trong thì chỉ cần thêm một lực từ hóa tương đối nhỏ cũng đủ lõi thép nằm ở

vị trí này, nên cuộn hút trở trở nên thừa, nó bị nối tắt để giảm công suất cho nó

Hình 2-4 Rơle khởi động

*Khớp truyền động

Khớp truyền động là cơ cấu truyền mô men từ mô tơ điện của máy khởi động tớivành răng bánh đà của động cơ ôtô Tỷ số truyền của cặp bánh răng khởi động và vành

Trang 22

răng bánh đà thường chọn 9/18 Để hạn chế ảnh hướng về hiện tượng cắt chân răng củabánh đà, đối với máy khởi động công suất lớn có thêm bộ bánh răng trung gian làm tăngmômen.

Hình 2-5 Bánh răng trung gian

- Nhiệm vụ của khớp truyền động

+Truyền mômen từ motơ điện của máy khởi động làm quay bánh đà

+Bảo vệ máy khởi động bằng cách tách rôto của motơ điện khởi động ra khỏi vànhrăng bánh đà khi ôtô đã tự nổ được

+Khớp truyền động một chiều : Khớp truyền động một chiều di chuyển theo rãnhxoắn của trục máy khởi động, moayơ được lắp trên ống lót có rãnh xoắn bên trong moay

ơ có bốn rãnh hình nêm, bánh răng khởi động lắp thẳng hàng

+Khi đóng điện cho máy khới động, truyền qua bánh rang trung gian tới ống lót,tới mayơ của bánh răng truyền động (ổ bi), đưa bánh răng khởi động ăn khớp bánh đà

- Giữ: Khi công tắc chính bật lên thì không có dòng điện qua cuộn giữ và cuộncảm, cuộn ứng nhận dòng điện trực tiếp từ ắcquy Cuộn dây phần ứng sau đó quay với

Trang 23

- Nhả hồi về: Khi khóa điện được xoay từ vị trí START về vị trí ON, dòng điện đi

từ cuộn giữ qua cuộn hút Lực điện từ được tạo ra ở cuộn kéo và cuộn giữ triệt tiêu lẫnnhau nên không giữ được pittông Do đó pittông bị loxo hồi vị và công tắc chính bị ngắtlàm máy khởi động ngừng hoạt động

2.2 Hệ thống cung cấp điện

Hình 2-6 Máy phát điệnMáy phát điện trên ôtô là hệ thống để cung cấp điện hằng ngày trên ôtô, đượctrang bị một hệ thống và thiết bị điện đảm bảo an toàn và tiện nghi khi sử dụng

Chúng ta cần điện năng suốt quá trình hoạt động và ngay cả khi động cơ dừngMáy phát điện bao gồm phát điện, chỉnh lưu, tiết chế

2.2.1 Máy phát điện xoay chiều

a Nhiệm vụ:

Máy phát điện xoay chiều là nguồn năng lượng chính trên ôtô Nó có nhiệm vụcung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho ắc quy trên ô tô Nguồn điện phải đảm bảomột hiệu điện áp ổn định ở mọi chế độ phụ tải và thích ứng với mọi điều kiện môi trườnglàm việc

- Có công suất cao kích thước và trọng lượng nhỏ gọn Đặc biệt giá thành thấp

- Việc chăm sóc và bảo dưỡng trong quá trình sử dụng càng ít càng tốt

Ngày đăng: 26/05/2014, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-2: Mô hình hệ thống khởi động - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 1 2: Mô hình hệ thống khởi động (Trang 7)
Hình 1-5 :  Loại bánh răng đồng trục + Loại bánh răng hành tinh - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 1 5 : Loại bánh răng đồng trục + Loại bánh răng hành tinh (Trang 10)
Hình 1-7: Cấu tạo bình ắc quy axít - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 1 7: Cấu tạo bình ắc quy axít (Trang 14)
Hình 1-12 . Sơ đồ nguyên lý sinh điện. - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 1 12 . Sơ đồ nguyên lý sinh điện (Trang 17)
Hình 2-1 Máy khởi động 2.1. Máy khởi động loại giảm tốc - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 2 1 Máy khởi động 2.1. Máy khởi động loại giảm tốc (Trang 19)
Hình 2-3 Stato máy khởi động - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 2 3 Stato máy khởi động (Trang 20)
Hình 2-2 Roto máy khởi động - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 2 2 Roto máy khởi động (Trang 20)
Hình 2-4 Rơle khởi động - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 2 4 Rơle khởi động (Trang 21)
Hình 2-5 Bánh răng trung gian - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 2 5 Bánh răng trung gian (Trang 22)
Hình 2-15 :Bộ chỉnh lưu dùng 8 diot. - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 2 15 :Bộ chỉnh lưu dùng 8 diot (Trang 28)
Hình 2-14 Chiều đi dòng điện - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 2 14 Chiều đi dòng điện (Trang 28)
Hình 2-21 .Kiểm tra sự cách mass stator - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 2 21 .Kiểm tra sự cách mass stator (Trang 37)
Hình 2-23 Kiểm tra sự chạm chập của staor - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 2 23 Kiểm tra sự chạm chập của staor (Trang 38)
Hình 2-22: Kiểm tra sự thông mạch cuộn stator - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 2 22: Kiểm tra sự thông mạch cuộn stator (Trang 38)
Hình 2-25: Kiểm tra sự thông mạch cuộn dây rotor - Khóa luận: Khảo sát hệ thống điện động cơ Diesel 4DQ50 MISUBISHI
Hình 2 25: Kiểm tra sự thông mạch cuộn dây rotor (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w