bài tiểu luận luật kinh tế Luận văn BÀI TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI: Thực trạng pháp luật về phá sản doanh nghiệp. TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM KHOA KINH TẾ VẬN TẢI MỞ ĐẦU: 1 1. Lí do chọn đề tài 2 2. Mục đích của tiểu luận 2 CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁ SẢN VÀ PHÁP LUẬT THỦ TỤC PHÁ SẢN 2 1.1. Những vấn đề lí luận phá sản 2 1.1.1. Khái niệm phá sản 2 1.1.2. Một số đặc điểm phá sản 3 1.2. Nội dung về thủ tục phá sản 3 1.2.1.Những đối tượng có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản.3 1.2.2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp và thủ tục tuyên bố phá sản 4 1.2.3. Hội nghị chủ nợ 4 1.2.4. Hòa giải và giải pháp tổ chức hoạt động kinh doanh 5 1.2.5. Tuyên bố phá sản và phân chia tài sản doanh nghiệp 6 1.2.6. Thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp 6 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP 8 2.1. Thực trạng về quy định của pháp luật về phá sản 8 2.2. Thực trạng về phá sản doanh nghiệp 12 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN 16 3.1. Giải pháp hoàn thiện quy định luật phá sản. 16 3.2. Tăng cường hiệu quả việc áp dụng luật phá sản. 17 KẾT LUẬN 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: Thực trạng pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU:
1
1 Lí do chọn đề tài
2
2 Mục đích của tiểu luận
2
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁ SẢN VÀ PHÁP LUẬT
THỦ TỤC PHÁ SẢN
2
1.1 Những vấn đề lí luận phá sản
2
1.1.1 Khái niệm phá sản
2
1.1.2 Một số đặc điểm phá sản
3
1.2 Nội dung về thủ tục phá sản
3
1.2.1.Những đối tượng có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản.3
1.2.2 Cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố phá
sản doanh nghiệp và thủ tục tuyên bố phá sản
4
Trang 31.2.3 Hội nghị chủ nợ
4 1.2.4 Hòa giải và giải pháp tổ chức hoạt động kinh doanh
5 1.2.5 Tuyên bố phá sản và phân chia tài sản doanh nghiệp
6 1.2.6 Thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp
6 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP 8
2.1 Thực trạng về quy định của pháp luật về phá sản 8
2.2 Thực trạng về phá sản doanh nghiệp 12
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN 16
3.1 Giải pháp hoàn thiện quy định luật phá sản 16
3.2 Tăng cường hiệu quả việc áp dụng luật phá sản 17
KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài.
Tự do cạnh tranh và phá sản là những thuộc tính vốn có của nềnkinh tế thị trường Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nàokhông đáp ứng được những đòi hỏi nghiệt ngã của thương trường,của sức ép cạnh tranh sẽ bị đào thải Để loại bỏ những doanhnghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài, mất khả năng thanh toán các khoản
nợ đến hạn, đồng thời phòng ngừa, khắc phục những hậu quả, rủi
ro mà những doanh nghiệp này có thể gây ra cho nền kinh tế, mỗiquốc gia đều phải xây dựng và thực thi một cơ chế phá sản có hiệuquả
Phá sản là hiện tượng kinh tế khách quan trong nền kinh tế thịtrường mà hậu quả của nó không chỉ ảnh hưởng đến bản thândoanh nghiệp và những người lao động trong doanh nghiệp màcòn tác động lớn đến các chủ thể khác là chủ nợ, đối tác và cácthành phần khác trong nền kinh tế tùy vào quy mô của doanhnghiệp phá sản Nhà nước, thông qua pháp luật phá sản để canthiệp vào quá trình giải quyết thủ tục phá sản, nhằm giải quyếtxung đột lợi ích của các chủ thể đó theo đúng bản chất vốn có vớimột cách nhìn hiện đại, năng động và hết sức linh hoạt
Luật phá sản đầu tiên của nước ta có tên gọi là Luật phá sảndoanh nghiệp, được Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ tư thông quangày 30/12/1993 và có hiệu lực ngày 1/7/1994.Năm 2004, Quốchội khoá XI kỳ họp thứ năm thông qua Luật phá sản 2004, có hiệulực từ ngày 15/10/2004 thay thế Luật phá sản doanh nghiệp1993.Tuy nhiên, trong hơn mười năm thực hiện Luật phá sản năm
2004 đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết Sau một thời gian nghiên cứusửa đổi, bổ sung, khắc phục nhược điểm của Luật phá sản năm
2004 và đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hiện tại, Quốc hội đã họp
và thông qua Luật Phá sản năm 2014
Trang 5Mục tiêu của Luật Phá sản năm 2014 là nhằm hạn chế thấp nhấthậu quả do phá sản gây ra, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củacác bên góp phần ổn định trật tự kinh tế xã hội Tuy vậy ngoài mụctiêu nói trên, Luật Phá sản còn tạo cơ hội cho doanh nghiệp phụchồi trở lại trạng thái hoạt động ban đầu Đây là sự tiến bộ khôngchỉ về mặt pháp luật mà còn dưới góc độ kinh tế xã hội của phápluật Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.Thể hiện sự thay đổi tư duypháp lý trong điều kiện nền kinh tế thị trường.
2 Mục đích của tiểu luận.
Thông qua việc nghiên cứu luận giải các cơ sở lý luận, đánh giácác quy định pháp luật về thủ tục phá sản cũng như thực trạngthực thi pháp luật này trên thực tế để làm rõ những bất cập trongpháp luật về thủ tục phá sản doanh nghiệp hiện nay Trên cơ sởcác luận giải khoa học đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiệnpháp luật về thủ tục phá sản
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁ SẢN VÀ PHÁP LUẬT THỦ TỤC PHÁ SẢN.
1.1 Những vấn đề lí luận phá sản.
1.1.1 Khái niệm phá sản.
Luật Phá sản năm 2014 đã đưa ra một định nghĩa pháp lý vềphá sản, theo đó, thuật ngữ phá sản đã được sử dụng rộng rãitrong cả khoa học pháp lý và cả trong đời sống thực tế Luật phásản 2014 ra đời đã giải thích đầy đủ và rõ nghĩa thuật ngữ này Tạikhoản 2 Điều 4 Luật phá sản 2014 quy định “Phá sản là tình trạngcủa doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa
án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản”.Theo đó phá sảnđược xem xét dưới hai góc độ kinh tế và pháp luật thấy rằng:
a, Phá sản theo các cách tiếp cận từ góc độ kinh tế
Trang 6Trong nền kinh tế thị trường, phá sản là một hiện tượng kinh tế
-xã hội tồn tại khách quan Tính tất yếu khách quan của hiện tượngphá sản được lý giải bởi các nguyên nhân sau:
Thứ nhất, mặc dù có đời sống ngắn dài khác nhau nhưng doanhnghiệp luôn có một vòng đời nhất định: khởi nghiệp, tăng trưởng,phồn vinh và suy thoái Và trong nền kinh tế thị trường hàng chụctriệu doanh nghiệp được sinh ra, và trải qua nhiều giai đoạn cũngđến lúc tàn lụi, đó là lúc doanh nghiệp phá sản Điều này hoàntoàn phù hợp với quy luật sinh tồn của sự vật, hiện tượng
Thứ hai, nền kinh tế thị trường là nơi diễn ra sự cạnh tranh khốcliệt giữa các nhà kinh doanh.Những doanh nghiệp nào muốn tồntại và phát triển phải mạnh và phải đủ sức cạnh tranh với cácdoanh nghiệp khác.Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủđộng, linh hoạt nắm bắt được các quy luật kinh tế và chiếm lĩnh thịtrường.Và dĩ nhiên các công ty nhỏ, không đủ sức cạnh tranh sẽlâm vào tình trạng phá sản
Nhìn từ góc độ kinh tế, “Phá sản là một thuật ngữ chỉ tình trạnglàm ăn thua lỗ, quẫn bách đến mức không thể trả được các món nợ
dù có bán hết mọi tài sản hiện có Phá sản là một hiện tượng tấtyếu của nền kinh tế thị trường, nó hiện hữu như một sản phẩm củaquá trình cạnh tranh, chọn lọc và đào thải tự nhiên của nền kinh tếthị trường”
b, Phá sản theo cách tiếp cận từ góc độ pháp luật
Trong lĩnh vực khoa học pháp lý, phá sản được hiểu là tình trạngmột chủ thể (cá nhân, pháp nhân) mất khả năng thanh toán nợđến hạn Trong nền kinh tế này, cùng với các quyền cơ bản kháccủa công dân, quyền tự do kinh doanh đã rất được Nhà nước tôntrọng, đề cao và bảo vệ Với tư cách là một quyền cơ bản của côngdân, quyền tự do kinh doanh có nội hàm rất rộng ; quyền tự do lựachọn cơ quan giải quyết tranh chấp; quyền tự do cạnh tranh trong
Trang 7khuôn khổ pháp luật Phá sản cũng là một quyền của doanhnghiệp và đã là quyền thì được pháp luật bảo vệ Như vậy trongbối cảnh cạnh tranh thì “hiện tượng phá sản là một hiện tượng cótính khách quan, mang tính quy luật có cạnh tranh thì sẽ có phásản Một khi xảy ra tình trạng phá sản, nhà nước phải tham gia giảiquyết việc phá sản”.
1.1.2 Một số đặc điểm của Phá sản:
Thứ nhất,Trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản, các chủ nợkhông thể tự xé lẻ để đòi nợ riêng cho mình mà tất cả họ đều phảiđược tập hợp lại thành một chủ thể pháp lý duy nhất, gọi là Hộinghị chủ nợ.Hội nghị chủ nợ đại diện cho tất cả các chủ nợ đểtham gia vào việc giải quyết phá sản
Thứ hai,, phá sản không chỉ nhắm đến mục đích đòi nợ mà cònchú trọng đến việc giúp đỡ để con nợ có thể phục hồi hoạt độngkinh doanh
Thứ ba, kết thúc thủ tục phá sản thường là sự chấm dứt tồn tạicủa một chủ thể kinh doanh.Tòa án phải tham gia vào hầu hết cácthủ tục giải quyết phá sản, từ ra quyết định mở thủ tục phá sảnđến giám sát hoạt động của các doanh nghiệp mất khả năng thanhtoán, rà soát, xem xét phương án phục hồi hoạt động kinh doanh,
xử lý tài sản của doanh nghiệp có tranh
1.2 Nội dung về thủ tục phá sản
1.2.1 Những đối tượng có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản.
*Đối tượng có quyền:
-Chủ nợ có bảo đảm một phần: là chủ nợ có khoản nợ được
bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc củangười thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm ít hơn khoản nợ đó
-Chủ nợ không có bảo đảm: là chủ nợ có khoản nợ không bảo
đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc người thứ ba
Trang 8-Người lao động: Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã
không trả được lượng, các khoản nợ khác cho người lao động vànhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thìđại diện Công đoàn hoặc đại diện người lao động (nơi chứa có tổchức Công đoàn) có quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết việc tuyên
bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
1.2.2 Cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp và thủ tục tuyên bố phá sản:
Thẩm quyền của tòa án:
Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhậnđơn và giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanhnghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Hợptác xã theo Luật hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quanđăng ký kinh doanh thành phố
Toà án nhân dân huyện, quận có thẩm quyền nhận đơn và giảiquyết yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với hợp tác xã đã đăng kýkinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, quận đó Những người có quyền nộp đơn:
- Thành viên hợp danh công ty hợp danh
Những người có nghĩa vụ nộp đơn:
- Doanh nghiệp, Hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản
1.2.3 Hội nghị chủ nợ:
Hội nghị chủ nợ là cơ quan quyền lực cao nhất của các chủ nợ
do Tòa án triệu tập và chủ trì Hội nghị này được lập ra nhằm giúp
Trang 9cho các chủ nợ và doanh nghiệp có cơ hội đàm phán với nhau để
đi đến vấn đề thanh toán ổn thỏa: có 2 trường hợp
- Phục hồi: nếu hội nghị chủ nợ lần thứ nhất thông qua nghịquyết đồng ý với giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh , kếhoạch thanh toán nợ cho các chủ nợ thì doanh nghiệp sẽ được hoạt động trong tối đa 3 năm có sự giám sát của chủ nợ Thẩmphán sẽ ra quyết định công nhận nghị quyết của hội nghị chủnợ.Nghị quyết này có hiệu lực đối với tất cả các bên có liên quan.Sau 3 năm , nếu doanh nghiệp hoàn tất nợ đúng hạn thì doanhnghiệp đó tiếp tục hoạt động
- Thanh lý tài sản của doanh nghiệp: nếu nghị quyết của hội nghịchủ nợ không đồng ý cho doanh nghiệp cơ hội phục hồi hoặc hộinghị chủ nợ không thành thì Tòa sẽ quyết định mở thủ tục thanh lýtài sản Thứ tự thanh lý tài sản như sau:
Việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản liên quan đếnnhiều vấn đề của doanh nghiệp, từ giải quyết quan hệ vay - nợ
Trang 10giữa chủ nợ và doanh nghiệp, đến quan hệ lao động, đất đai, hợpđồng và các tranh chấp khác liên quan đến con nợ Song phá sảnchưa được coi là một vụ án, và chưa được tiến hành như một thủtục tố tụng đặc biệt Mối quan hệ giữa Luật Phá sản doanh nghiệpvới các luật liên quan như Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại,luật về thi hành án, Bộ luật Lao động, Luật Đất đai chưa đượclàm rõ Thậm chí giữa các luật còn có điểm thiếu thống nhất Thídụ: Luật Thương mại quy định thương nhân (bao gồm pháp nhân,
cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác) có quyền tuyên bố phá sản,nhưng Luật Phá sản chỉ quy định việc phá sản doanh nghiệp
Hiện tại, pháp luật quy định tòa án chỉ thụ lý giải quyết phásản khi doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán nợ đến hạn do 2nguyên nhân: thua lỗ, hoặc rơi vào trường hợp bất khả kháng
Luật hiện hành quy định chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạmthời sau khi tòa đã mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phásản Nhưng việc tẩu tán tài sản có thể diễn ra ngay sau khi con nợhoặc chủ nợ nộp đơn khởi kiện
1.2.5 Tuyên bố phá sản và phân chia tài sản doanh nghiệp
Tài sản phá sản là tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâmvào tình trạng phá sản được xác định từ thời điểm tòa án thụ lýđơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Tuy nhiên để bảo vệ quyền lợicủa các chủ nợ trước những hành vi bất hợp pháp của doanhnghiệp, hợp tác xã đã thực hiện, thời điểm xác định tài sản củadoanh nghiệp, hợp tác xa lâm vào tình trạng phá sản có thể đượcđẩy lên ở thời điểm 3 tháng trước ngày tòa án thụ lý đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản
1.2.6.Thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp
*Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản:
Trang 111/Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác
xã bị phá sản đồng thời với việc ra quyết định đình chỉ thủ tụcthanh lý tài sản Đây là thủ tục phá sản bình thường
2/ Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộptiền tạm ứng phí phá sản do Tòa án ấn định, chủ doanh nghiệphoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã nộp đơn yêucầu mở thủ tục phá sản không còn tiền và tài sản khác để nộp tiềntạm ứng phí phá sản thì Toà án ra quyết định tuyên bố doanhnghiệp, hợp tác xã bị phá sản Đây là thủ tục phá sản đặc biệt 3/ Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và nhậncác tài liệu, giấy tờ do các bên có liên quan gửi đến, Toà án raquyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản, nếudoanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản không còn tàisản hoặc còn nhưng không đủ để thanh toán phí phá sản Đây làthủ tục phá sản đặc biệt
Ở trường hợp 2 và 3 là dành cho những doanh nghiệp, hợp tác
xã lâm vào tình trạng phá sản đã hoàn toàn không còn tài sảnhoặc còn tài sản nhưng không đủ nộp tiền tạm ứng phí phá sảnhay không đủ để thanh toán phí phá sản Những trường hợp nàytòa án áp dụng thủ tục rút gọn để tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác
xã bị phá sản nhằm chấm dứt sự tồn tại nhằm chấm dứt sự tồn tạicủa doanh nghiệp, hợp tác xã về phương diện pháp lý cũng nhưkết thúc việc nợ nần trong vụ việc phá sản
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP.
2.1 Thực trạng về quy định của pháp luật về phá sản.
Luật phá sản 2014 đã có những cải cách lớn về cơ chế giảiquyết phá sản, như tiêu chí xác định doanh nghiệp, hợp tác xã mấtkhả năng thanh toán; Chế định Quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản; trình tự giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản;thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tácxã; thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng; tuyên bố doanhnghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn …
*Về tình hình giải quyết vụ việc phá sản tại Tòa án:
Theo kết quả tổng hợp báo cáo của các Tòa án nhân dân thì, từ khi Luật Phá sản
2014 có hiệu lực thi hành đến ngày 31/3/2020, bên cạnh việc tiếp tục giải quyết 229
vụ việc đã thụ lý từ những năm trước, Tòa án nhân dân các cấp thụ lý mới 587 vụviệc phá sản Trong đó, Tòa án đã ra quyết định mở thủ tục phá sản 287 vụ việc, raquyết định không mở thủ tục phá sản 97 vụ việc, ra quyết định tuyên bố doanhnghiệp, hợp tác xã phá sản 139 vụ việc, ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản 67 vụviệc, áp dụng thủ tục phục hồi kinh doanh 6 vụ việc) Như vậy, so với 9 năm thihành Luật Phá sản 2004 (từ 2004-2013: Tòa án các cấp chỉ thụ lý 336 đơn yêu cầutuyên bố phá sản doanh nghiệp, ra 236 Quyết định mở thủ tục phá sản, trong đó ra
83 Quyết định tuyên bố phá sản)
*Về số lượng Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản:
Thực hiện Nghị định số 22/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tàisản, việc cấp Chứng chỉ hành nghề cho các Quản tài viên và đăng ký hoạt động chodoanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đã được thực hiện nhanh chóng, thuận lợi,tạo điều kiện cho việc hình thành đội ngũ Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,thanh lý tài sản trong thời gian ngắn Theo số liệu thông kê của Bộ Tư pháp, tínhđến tháng 4/2020, cả nước có 270 Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân; hơn
40 doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đang hoạt động Danh sách Quản tài viên,