1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở sinh học của sự hình thành tập tính ở động vật bậc thấp và ứng dụng của tập tính động vật bậc thấp trong đời sống hằng ngày

32 9,1K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở sinh học của sự hình thành tập tính ở động vật bậc thấp và ứng dụng của tập tính động vật bậc thấp trong đời sống hằng ngày
Trường học Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở của tập tính học động vật

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN

Cơ sở sinh học của sự hình thành tập tính ở động vật bậc thấp và ứng dụng của tập tính động vật bậc thấp trong đời sống hằng ngày

Tập tính học là một bộ môn khoa học chuyên nghiên cứu về các vấn đề có liênquan đến tập tính động vật và hành vi ở con người, bộ môn đóng vai trò rất quantrọng trong đời sống các loài, cũng như trong đời sống và thực tiễn sản xuất củacon người Tuy nhiên đây cũng là bộ môn còn non trẻ so với các bộ môn khoa họckhác, những nghiên cứu về các dạng tập tính, đặc điểm, cơ chế hay những ứngdụng của tập tính còn rất hạn chế vì vậy việc thúc đẩy và tích cực nghiên cứu là rấtcần thiết

A.CƠ SỞ SINH HỌC CỦA SỰ HÌNH THÀNH TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT BẬC THẤP

-Có nhiều quan điểm về tập tính:

+ Quan điểm 1: Là những hoạt động sống hay cách sống của cơ thể

+ Quan điểm 2: Là sự biểu hiện giữa sự trao đổi với môi trường xung quanh

Trang 2

-Theo Paplop TTBS là phản xạ không điều kiện.

Bản năng là một chuỗi phản xạ có điều kiện

Ví dụ: Nhện giăng tơ bắt mồi

-Những biểu hiện cơ bản của cơ thể sống mà từ khi sinh ra đã có sẵn, mang tínhbản năng, được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

-TTBS là tập tính sơ cấp là những vận động bản năng của cơ thể sống chạy,nhảy, bay, giao hoan Và hầu hết những tập tính này ít chịu ảnh hưởng của môitrường sống, được quyết định bởi yếu tố di truyền

2.2.2.Tập tính thứ sinh (TTTS):

-Khái niệm: Tập tính thứ sinh là loại tập tính được hình thành và tiếp thu trongquá trình phát triển cá thể, thông qua quá trình học tập Chúng bao gồm các hoạtđọng như tìm kiếm thức ăn, săn mồi, những hoạt động trong giao tiếp, những quan

hệ giữa các cá thể trong bầy đàn,…Chúng dễ dàng bị thay đổi hơn so với tập tính

Trang 3

bẩm sinh và phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố môi trường Thường biểu hiện ở nhómcôn trùng, đặc biệt rõ rệt ở những loài sống thành tập đoàn (ong, kiến, mối…).

- Được hình thành và tiếp nhận sau một quá trình học tập của cơ thể động vật

- Ở một chừng mực nào đó TTBS và TTTS rất khó phân biệt TTTS hìnhthành trong đời sống cá thể lâu đời bền vững tinh xảo, trở thành gần giống với tậptính bẩm sinh

- Đa số tập tính ở ĐVBT là tập tính bẩm sinh

3.Cơ sở sinh học của sự hình thành tập tính ở động vật bậc thấp.

-Cơ sở tập tính ở động vật đó chính là biến dị, di truyền và chọn lọc Yếu tố di

truyền quyết định cấu trúc hệ thần kinh, cấu trúc hệ nội tiết

-Cơ chế hình thành và điều khiển tập tính ở động vật là cơ chế hoạt động của

hệ thần kinh, do vậy tập tính học động vật được hình thành trên cơ chế phản xạ vàvòng phản xạ Có thể minh họa bằng sơ đồ sau:

Trang 4

- Bộ phận tiếp nhận kích thích (Thụ thể hay cơ quan thụ cảm).

- Bộ phận phân tích tổng hợp thông tin để quyết định hình thành và mức độphản ứng (Hệ thần kinh)

Kích thích bên trong

Hệ thần kinh

Cơ quan thực hiện

Trang 5

-Ở động vật chưa có tổ chức thần kinh như động vật đơn bào, chúng phảnứng lại các kích thích của môi trường bằng chuyển động của cả cơ thể hoặc co rútcủa cả nguyên sinh chất.

-Ví dụ: Trùng đế giày bơi tới chỗ có nhiều oxi, trùng biến hình thu chân giả đểtránh ánh sáng

 Các tế bào thần kinh có các sợi thần kinh liên hệ với các

tế bào cảm giác và liên hệ với các tế bào biểu mô cơ.Khi tế bào cảm giác bị kích thích, thông tin sẽ đượctruyền về mạng lưới thần kinh và sau đó đến các tế bào

Trang 6

biểu mô cơ, sau đó động vật co mình lại để tránh kíchthích.

+Ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

 Các hạch thần kinh được nối với nhau bởi các dây thần kinh vàtạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể Ởđộng vật chân khớp, não (hạch thần kinh đầu) có kích thước lớnhơn hẳn so với các hạch thần kinh khác Mỗi hạch thần kinh làtrung tâm điều khiển hoạt động của một vùng cơ thể xác định

 Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản ứng lại kích thíchtheo nguyên tắc phản xạ Hầu hết các phản xạ của chúng là phản

xạ không điều kiện

4 Một số tập tính ở động vật bậc thấp

-Ở côn trùng, ếch và chim thì các tín hiệu âm thanh đóng vai trò quan trọng trongtập tính kết đôi Con cái chỉ trả lời lại âm thanh do con đực cùng loài phát ra

-Ở một số loài côn trùng như kiến và ong, hầu hết các cá thể đều không sinh sản

mà dành toàn bộ sức lực để nuôi nấng bảo vệ thế hệ con của những cá thể khác -Đối với bọ xít, được mệnh danh là "Hoàng hậu hôi", miệng tuyến hôi của nó

nằm ở bụng, bình thường dùng đểphòng chống kẻ địch Khi chúngsinh con thì mùi hôi này có thể hìnhthành một "vòng hôi" xung quanh ấutrùng, như một bức tường bảo vệcon cái khỏi sự xâm hại của kẻ thù

Trang 7

-Chỉ biết vào những tháng mùa đông, rươi lại nổi lên mặt nước khoảng 1 - 2 giờ

-Rươi nổi và bơi trên mặt nước như con đỉa Có khi nổi dày đặc, đỏ cả mặt nước -Nhiều loài côn trùng có các cơ quan cảm giác rất tinh tế Trong một số trườnghợp, các giác quan của chúng nhạy cảm hơn con người rất nhiều Ví dụ, ong có thểnhìn được trong phổ bức xạ cực tím để tìm kiếm nơi hút mật là những bông hoa cóbức xạ này để "dẫn đường" cho ong Bướm đực có cái "mũi chuyên hóa" là đôi ăngten (ở bướm ngày ăng ten có chóp tròn ở đầu mút và ở ngài (bướm đêm) lại códạng lông vũ hoặc không có đầu mút tròn) có thể ngửi thấy pheromon của bướmcái từ khoảng cách vài km

-Các côn trùng có tập tính xã hội như kiến hay ong, chúng sống cùng nhau trongmột tập đoàn lớn và được tổ chức rất tốt Các cá thể trong tập đoàn tương đối giốngnhau về bộ gen (do trinh sản) nên người ta có thể coi cả tập đoàn như một "siêu cơthể" Đứng đầu một thị tộc côn trùng như vậy là con chúa-con cái duy nhất có khảnăng sinh sản, và chỉ đảm nhiệm chức vụ này trong bầy và là mẹ của mọi con côntrùng khác trong thị tộc, bao gồm những con thợ là những con cái không có khảnăng sinh sản, thực hiện mọi nhiệm vụ của tổ, từ kiếm thức ăn, vệ sinh tổ và vệsinh con chúa, chăm sóc ấu trùng Con chúa điều khiển lũ con của mình bằngpheromon, và cứ vào mỗi mùa sinh sản mới, chúng lại cho ra đời một lứa con chúa

là hậu duệ của mình, khi trưởng thành những con này sẽ bay đi để tạo nên một thịtộc riêng, những đàn kiến cánh bay vào nhà bạn chính là hình ảnh minh họa rõ nétcủa chúng Còn những con thợ thì được sinh ra hằng ngày với tốc độ chóng mặt.Còn những con đực chỉ đóng vai trò sinh sản

Một tập tính quan trọng của côn trùng là một vài loài và ở một số giai đoạn biếnthái chúng có thời kỳ ngủ đông (hibernate) và thời kỳ đình dục (diapause)

4.1 Tập tính nhận biết mùi

Trang 8

- Vai trò: Giúp cho hoạt động sinh sản và tìm kiếm thức ăn, tránh các nguyên

tố độc hại của môi trường Do vậy đây là tập tính quan trọng đối với sự sống còncủa cơ thể sinh vật

- Cơ sở sinh học của tập tính này: Dựa vào bản chất sai khác của chất đánhdấu, về đặc trưng của feromol đối với từng loại để tạo ra sự cách ly giữa các cơ thể,đặc biệt là cách ly sinh sản đối với các cá thể khác loài

- Tập tính nhận biết mùi biểu hiện cụ thể ở những hành động

Ví dụ: Kiến đi thành hàng, kiến tiết ra một loại chất thơm ngay trên đường đi.Người ta gọi là yếu tố dẫn đường hay còn gọi là chất đánh dấu được con kiến đầuđàn tiết ra giúp các con kiến trong đàn nhận biết hướng đi của bầy kiến

4.2 Tập tính sinh sản:

3.2.1 Tập tính hôn phối:

-Trong tập tính ghép đôi việc phát ra các tính hiệu kích thích và kêu gọi bạntình rất là quan trọng Thông thường, con đực sục sạo và quyến rũ con cái Trò tántỉnh bao gồm: nhảy múa, gõ vào cơ thể, phát ra âm thanh, tiết ra mùi , phô trương

ra hiệu…

- Âm thanh đóng vai trò quan trọng giúp con đực dẫn dụ con cái

Ví dụ: + Mùa xuân đến, châu chấu vùng Địa Trung Hải thường gọi con cáinhờ âm thanh riêng, được phát ra ở lưng

+ Rên rỉ là cách thức tìm bạn tình ở muỗi Muỗi cái thông báo chomuỗi đực nhận biết, đồng thời cũng là thông tin cho muỗi cái tránh xa

+ Châu chấu, dế mèn, ve sầu đực phát ra âm thanh quyến rũ concái.Ve sầu Bắc Mỹ Magricicada septemdecim có giai đoạn ấu trùng 17 năm trongđất nhưng giai đoạn trưởng thành sống tự do chẳng kéo dài được bao lâu, chỉ đượcvài tuần , chủ yếu để ca hát, giao phối đẻ trứng duy trì nòi giống

- Mùi vị cũng đóng vai trò quan trọng trong tập tính ghép đôi

Ví dụ:

Trang 9

+Loài rệp vỏ, con đực taọ một căn phòng đặc biệt Sau đó, tiết ra mùiđặc biệt khiêu gợi tỏa vào không khí Con cái sau khi phát hiện được mùi, nókhông sao dừng lại và tìm đến chỗ con đực.

+ Con ngài hoàng đế tiết ra mùi thơm thu hút con đực từ xa 11km

+ Nhiều loài bướm trong họ bướm cải và bướm phấn, đến mùa sinh sảncon đực thường thò ra túm lông màu vàng hoặc trắng ở cuối bụng để tiết ra mộtmùi hắc giúp con đực dẫn dụ con cái và xua đuổi kẻ thù

- Những kích thích thị giác cũng đóng vai trò quan trọng trong hôn phối củanhiều loài động vật

Ví dụ:

+ Đom đóm cái phát ra ánh sáng màu vàng vàng để thu hút con đực

+ Nhện nhảy cái Habranattus dossenus yêu cầu bạn tình vừa nhảy vừa

+ Bọ ngựa đực phải rất cẩn thận khi nó đến gần con cái để ghép đôi Nếu concái đang đói , con đực có thể trở thành bữa ăn cho bạn tình

3.2.2 Tập tính chăm sóc trứng và con non:

-Tập tính chăm sóc trứng và con non ở côn trùng rất đa dạng

Ví dụ

+Tò vò bắt mồi về giữ ở trạng thái ướp tươi trong tổ làm thức ăn cho sâu non

Trang 10

+Ở loài ong kí sinh họ Trichogrammatidea chúng thường đẻ trứng ngay trên

cơ thể vật chủ tương lai của sâu non của chúng.Sâu non mới nở có thức ăn sẵnngay

+Tập tính nhào nặn và vận chuyển phân của bọ hung là tập tính chăm sóc trứng

và con non rất độc đáo

+Cà cuống đực sau khi giao phối với con cái sẽ ở lại chăm sóc và bảo vệ trứng,trong khi con cái bỏ đi Lúc này con đực vẫn phát tín hiệu dẫn dụ những con cáikhác để lại tiếp tục trông coi, chăm sóc những ở trứng khác Tập tính chăm sóctrứng của cà cuống đực bao gồm hoạt động quạt khí và dấp nước thường xuyêncho ổ trứng để đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm phù hợp

3.4 Tập tính xã hội:

Tập trung và tụ họp thành từng nhóm, sống thành bầy đàn là những tập tínhphổ biến trong đời sống động vật Sống theo nhóm động vật có ưu thế hơn trongviệc tìm kiếm thức ăn, phòng tránh kẻ thù và những tác nhân bất lợi từ môitrường Nói đến động vật xã hội là nhắc đến những động vật có đời sống bầy đànlớn, trong đó có sự liên kết chặt chẽ và sự phân chia nhiệm vụ chức năng riêngbiệt Đó là tổ mối, kiến, ong

3.4.1 Tập tính đẳng cấp:

-Một nhóm xã hội động vật bao gồm nhiều nhóm phân hóa chức năng vớinhiều cá thể, tạo thành một tập hợp các chức năng

Ví dụ

Trang 11

+ Ở ong mật Apis mellifera có sự phân chia đẳng cấp xã hội điển hình: một conong chúa, vài trăm ong đực và phần lớn là ong thợ, ong lính.

+ Ở kiến có 5 đẳng cấp xã hội chính : kiến chúa, kiến đực, kiến thợ, kiến lính vàdạng kiến trung gian Dạng kiến trung gian , khi cần có thể biến thành con ongđực hay ong thợ

3.4.2 Tập tính vị tha:

-Tập tính vị tha là tập tính làm giảm khả năng sống sót của cá thể này, nhưngđồng thời làm tăng khả năng sống sót của người khác và vì sự sinh tồn của bầyđàn

-Nhiều loài động vật trong sinh sản bị chết chóc

Trang 12

cố những nỗ lực sinh sản của mối chúa và mối vua Mối chúa đẻ khoảng 3000trứng mỗi ngày, đẻ liên tục trong hơn 10 năm, có loài là 19 năm.Mối chúa làmột cố máy đẻ.

B ỨNG DỤNG CỦA TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT BẬC THẤP TRONG ĐỜI SỐNG HẰNG NGÀY:

1.Cơ sở khoa học của việc vận dụng tập tính học:

-Tập tính là một thuộc tính cơ bản của cơ thể sống Tập tính không dơn thuần

là hoạt động bản năng mà có cả tập tính được hình thành thông qua hoạt động giaotiếp, thông qua hoạt động bầy đàn, thông qua cộng đồng xã hội

- Khả năng học tập của động vật được quyết định bởi yếu tố di truyền, thôngqua tác động của môi trường Do vậy, phụ thuộc vào hệ thống thần kinh, cấu trúcchức năng của giác quan

2 Ứng dụng của tập tính động vật bậc thấp trong đời sống hằng ngày:

-Trong sản xuất nông nghiệp, đấu tranh phòng trừ sâu hại: Người ta đã gây nuôi

và phát triển nhiều nhóm côn trùng cánh màng và sử dụng chúng như những thiênđịch để góp phần tiêu diệt sâu nhiều nhóm sâu hại và côn trùng

Trang 13

Chẳng hạn ứng dụng tập tính chăm sóc trứng và con non của nhiều nhóm tò vò,ong mắt đỏ; bởi chúng thường bắt sâu tiêm dịch cho tê liệt chuẩn bị làm thức ăncho con non hoặc trực tiếp đẻ trứng và kí sinh trên cơ thể các nhóm sâu đục thân,sâu xanh, sâu tơ,…rồi khi trứng nở con, ấu trùng sẽ dần ăn thịt những con sâu nonnày.

-Dựa vào tập tính giao phối của nhiều côn trùng gây hại đã tạo ra các cá thể đựcbất thụ Những con đực này vẫn khỏe mạnh, phát triển và giao phối bình thườngvới các con cái khác nhưng chúng không có khả năng sinh sản Bằng cách này conngười có thể hạn chế và tiêu diệt các cá thể côn trùng gây hại

2.1 Sử dụng thiên địch để phòng trừ sâu hại trong sản xuất nông nghiệp:

-Các thiên địch có ích cho lúa:

*.Nhện nước:

-Tên khoa học là Lycosa psseudoannulata

-Có 8 chân cao như gọng vó, trên lưng có màu xám hoặc xanh đen, có hìnhcái nĩa màu trắng trên lưng

-Nhện nước làm tổ trong những đám cỏ, rơm rạ mục trong ruộng lúa ngậpnước hay ruộng cạn Con cái thường đẻ khoảng 200 - 600 trứng trong 3 - 4 thángvòng đời của chúng, mỗi lần đẻ 80 trứng trong một ổ và vác ổ trứng trên lưng -Khi ruộng lúa xuất hiện bướm sâu đục thân, sâu cuốn lá hoặc rầy nâu, chúngtìm đến dùng vòi hút chất dinh dưỡng bên trong con mồi Gặp trứng của rầy nâu,chúng ăn từ 5-15 trứng/ngày Mật độ nhện càng tăng khi số sâu hại tăng, khống chếđược sâu hại không tăng quá lớn để phá hại cây trồng

*Kiến ba khoang

-Tên khoa học là Coleoptera

-Có màu nâu đỏ, giữa lưng có một vạch lớn màu đen chạy ngang qua tạo thànhmột khoang đen Chúng thường trú ẩn trong bờ cỏ, các đống rơm rạ mục ngoàiruộng Chúng làm tổ dưới đất và đẻ trứng Khi ruộng lúa xuất hiện sâu cuốn lá hay

Trang 14

rầy nâu, chúng tìm đến, chui vào những tổ sâu, ăn thịt từng con Trung bình mỗicon kiến ba khoang có thể ăn từ 3 - 5 con sâu non/ngày Sự xuất hiện của kiến bakhoang đã làm cho số của sâu hại giảm đáng kể và bảo vệ lúa không bị phá hại,giảm bớt việc dùng thuốc hoá học, giảm chi phí, bảo vệ môi trường

*.Ruồi xám

-Tên khoa học là Diptera

-Có màu xám, xen những sọc trắng, to hơn ruồi nhà, thân có nhiều lông(gai), đầu to, màu hồng hơi xám Khi ruộng lúa xuất hiện sâu cuốn lá lớn tấn công

là chúng thường xuất hiện, tìm đậu lên lưng và đẻ trứng lên lưng ký chủ là sâucuốn lá lớn Trứng nở thành giòi và ăn thịt bên trong thân ký chủ Sau khi ăn xong,chúng chui ra làm kén trên lá lúa và biến thành nhộng Khoảng 4 ngày sau nhộng

nở thành ruồi, cắn kén chui ra, được ba ngày chúng lại giao phối và tìm đến ký chủmới để lập vòng đời thứ tiếp theo Cứ như vậy ruồi xám hạn chế được mật số cácloài sâu cuốn lá lớn

*.Bọ đuôi kìm

-Tên khoa học là Eborellia

-Có màu đen bóng, giữa các đốt bụng có khoang trắng và có điểm trắng đầurâu Chúng thường sống ở những ruộng khô và làm tổ dưới đất ở gốc cây lúa Mỗicon cái đẻ 200 - 350 trứng Bọ đuôi kìm chủ yếu hoạt động vào ban đêm Chúngchui vào các rãnh do sâu đục thân đục để tìm sâu non hoặc trèo lên lá tìm sâu cuốn

lá Chúng có thể ăn 20 - 30 con mồi/ngày

*.Bọ xít nước

-Tên khoa học là Veliide

-Là loài bọ xít nhỏ, có vạch trên lưng, có nhiều trên ruộng lúa nước Đối tượngcủa chúng là những con rầy non Chúng ăn rầy non rơi xuống nước Mỗi con bọ xítnước ăn từ 4 - 7 con bọ rầy/ngày

* Bọ xít mù xanh

Trang 15

-Tên khoa học là Cytorbinus.

-Có màu xanh và đen, thường đẻ trứng vào mô thực vật, sau 2 - 3 tuần sẽtrưởng thành và có thể sinh sản từ 10 - 20 con non Chúng thích ăn trứng và sâunon của các loài rầy Chúng tìm trứng rầy ở bẹ lá và thân, dùng vòi nhọn hút khotrứng Mỗi con ăn hết 7-10 trứng/ngày hay 1 - 5 con bọ rầy/ngày

*.Bọ rùa đỏ

-Tên khoa học là Micraspis sp

-Có hình ô van, màu đỏ nhạt hoặc chói Bọ rùa đỏ hoạt động vào ban ngày,trên ngọn cây lúa, tìm ăn bọ rầy, sâu non và trứng rầy

*.Kiến vàng

-Kiến vàng một loài thiên địch quí

-Kiến vàng được xem là loại thiên địch lợi hại Các bệnh thường gặp trêncam quýt như: Greening, sâu vẽ bùa, bệnh do bọ xít nhện…đều giảm nhiều khinuôi kiến vàng trong vườn Kiến vàng từ lâu đã được xếp vào hàng thiên địch lợihại của ruộng đồng, vườn tược Cây ca cao có kiến vàng sẽ không bị chuột phá.Trên xoài, sâu ăn lá không sống sót khi có kiến vàng cư trú Đây là những nghiêncứu qua thực tế tại nông thôn nhiều nước và được các nhà khoa học công nhận -Ở nước ta, bà con vùng ĐBSCL có tập quán đem tổ kiến vàng về buộc trêncây trong vườn cam quýt Các vườn cam quýt có mặt kiến vàng không còn kiến hôi(kiến đen làm cam quýt sượng và mất nước) Một loài bệnh trên cây cam quýt làGreening, đặc biệt thường gặp trên các vườn cam, nhất là các vườn cam mật.Greening do rầy chổng cánh gây ra Cây cam khi nhiễm bệnh có lá gân xanh Khikiến vàng xuất hiện sẽ tiêu diệt rầy chổng cánh, vườn cam quýt có kiến vàng sẽkhông bị bệnh Greening, đây là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học ở Việncây ăn quả Miền Nam

2.2 Dựa vào tập tính hướng sáng và hướng vị để tạo ra các bẫy đèn và bẫy hóa chất tiêu diệt hay xua đuổi côn trùng gây hại.

Trang 16

Ví dụ:

+ Dùng bã chua ngọt gồm 4 phần mật, 4 phần giấm, 1 phần nước, 1 phầnthuốc trừ sâu: Padan hay Sherpa để bẫy pha trưởng thành của sâu cắn gié lúa, sâucắn lá ngô, sâu xám đục thân ngô…

+ Dùng bẫy feramol, vizubon để thu hút

+ Dùng long não trộn tro bếp để vào túi vải, chú ý không bị ướt, treo ở độcao khoảng 1,5 mét có tác dụng xua đuổi

+ Bẫy đèn

Lợi dụng tập tính hướng sáng và giảchết khi đụng phải vật lạ của bọ cánhcứng, có thể làm bẫy đèn để bắt chúng(không cần dùng tới hóa chất) Bọ cánhcứng bắt được có thể cho cá, gà, vịt ăn

Cách làm bẫy đèn rất đơn giản:

- Dùng một tấm tôn kẽm có chiều dài

và chiều rộng 1-1,5 m làm bia chắncắm ngoài vườn (cao 1,8-2 m)

- Phía dưới bia đào hố, rộng khoảng 60

cm, sâu 30 cm; lót bạt nylon chứa nước

- Một cây đèn compact sạc điện(thường được sử dụng khi cúp điện)được treo vào giữa tấm bia có khoét lỗ(để chiếu sáng cả hai mặt)

Đèn được treo từ 19 đến 22 giờ Nếu vườn có ao nuôi cá, có thể làm bẫy trên ao đểbẫy bắt bọ cánh cứng làm mồi cho cá

2.3 Ứng dụng để xây dựng mô hình phỏng sinh học:

Ngày đăng: 26/05/2014, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w