1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dịch vụ cho thuê tài chính cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO

91 677 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dịch vụ cho thuê tài chính - Cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thanh
Người hướng dẫn GV. Lê Thị Thanh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài Hoạt động cho thuê tài chính – một hình thức tài trợ vốn trung và dài hạn thực sự có hiệu quả đối với các doanh nghiệp đã không còn mới mẻ đối với nh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGO ẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

-*** -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

DỊCH VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH - CƠ HỘI VÀ

THÁCH THỨC TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP WTO

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Thanh

Lớp : Nhật 3

Giáo viên hướng dẫn : GV Lê Thị Thanh

Hà Nội, 6 - 2008

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH 3

I KHÁI NIỆM 3

1 Định nghĩa 3

2 Đặc điểm 4

II CÁC PHƯƠNG THỨC CHO THUÊ TÀI CHÍNH 5

1 Hợp đồng cho thuê theo sự thỏa thuận ba bên (Net Lease) 5

2 Hợp đồng bán và tái thuê (Sale and Leaseback) 6

3 Hợp đồng tài trợ hai bên hay tài trợ trực tiếp (Direct lease) 7

4 Hợp đồng cho thuê liên kết (Syndicate Lease) 8

5 Hợp đồng cho thuê bắc cầu (Leveraged Lease) 9

6 Hợp đồng cho thuê giáp lưng (Under Lease) 9

III NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH (CTTC) 10

1 Nghiệp vụ cho thuê tài chính 10

1.1 Xét duyệt tài trợ 10

1.2 Tiến hành tài trợ 12

1.3 Thu tiền thuê và kiểm tra tài sản 12

2 Phân biệt cho thuê tài chính với một số nghiệp khác của ngân hàng 13

2.1 Cho thuê tài chính (Finance lease) với cho thuê vận hành (Operating lease) 13

2.2 Cho thuê tài chính và tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng 15

IV CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH 15

1 Môi trường pháp lý 15

2 Môi trường kinh tế 16

3 Cơ chế hoạt động 17

V VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH 17

1 Vai trò đối với nền kinh tế 17

Trang 3

2 Lợi ích đối với người cho thuê 19

3 Lợi ích đối với bên thuê 20

VI KINH NGHIỆM CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC CHÂU Á 22

1 Hoạt động CTTC tại Nhật Bản 22

2 Hoạt động CTTC tại Hàn Quốc 24

3 Hoạt động CTTC tại Trung Quốc 25

4 Bài học kinh nghiệm 27

Chương II: NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP WTO 28

I CƠ HỘI CỦA HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 28

1 Nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh 28

2 Học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ công nghệ và quản trị trong công ty cho thuê tài chính 29

3 Khơi thông, thu hút nguồn vốn 30

4 Tiềm năng thị trường cho thuê tài chính rộng mở 31

5 Tiếp cận thị trường nước ngoài 31

II NHỮNG THÁCH THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP 32

1 Môi trường pháp lý 32

2 Năng lực điều hành chính sách tiền tề cũng như năng lực giám sát hoạt động của ngân hàng nhà nước vẫn còn hạn chế 36

3 Áp lực cạnh tranh ngày càng lớn 37

3.1 Áp lực cạnh tranh dến từ các nhân tố khách quan 38

3.1.1 Cạnh tranh với các tổ chức trung gian tài chính mới gia nhập thị trường 38

3.1.2 Cạnh tranh với các đối thủ hiện tại 38

3.1.3 Sức ép cạnh tranh đến từ phía khách hàng 39

3.2 Áp lực cạnh tranh đến từ những nhân tố chủ quan 39

Trang 4

3.2.1 Tiềm lực vốn 39

3.2.2 Tiềm lực công nghệ 43

3.2.3 Trình độ quản lý điều hành và chất lượng nhân viên 44

3.2.4 Danh tiếng và uy tín 46

3.2.5 Giá cả dịch vụ cho thuê 46

3.2.6 Hệ thống phân phối và marketing 47

4 Thị phần của các công ty CTTC trong nước sẽ bị thu hẹp dần 49

5 Mức độ rủi ro của hoạt động cho thuê tăng cao 50

5.1 Rủi ro do những biến động của nền kinh tế 50

5.2 Rủi ro đến từ phía khách hàng và quá trình thẩm định dự án 51

III THỰC TRẠNG PHÁT HUY CƠ HỘI VÀ VƯỢT QUA THÁCH THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 51

1 Chủ thể cung cấp dịch vụ CTTC tại Việt Nam 51

2 Tình hình hoạt động của các công ty cho thuê tài chính hiện nay 53

2.1 Cơ cấu cho thuê tài chính 53

2.2 Tổng dư nợ và tốc độ tăng trưởng 56

2.3 Chất lượng cho thuê tài chính 59

2.4 Lợi nhuận của các công ty cho thuê tài chính 62

Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG NẮM BẮT CƠ HỘI VÀ VƯỢT QUA THÁCH THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TRONG THỜI GIAN TỚI 65

I DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH 65

1 Dự báo xu hướng phát triển dịch vụ CTTC trong thời gian tới 65

2 Định hướng phát triển của dịch vụ CTTC 66

II CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH 67 1 Giải pháp vĩ mô trên phương diện quản lý nhà nước 67

1.1 Hoàn thiện, thống nhất các văn bản pháp lý 67

Trang 5

1.2 Xây dựng các chính sách hỗ trợ khác cho hoạt động thuê mua 70

2 Giải pháp vi mô đối với các công ty CTTC 71

2.1 Xây dựng chiến lược phát triển mạng lưới khách hàng một cách hiệu quả 71

2.2 Xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ 73

2.3 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ 74

2.4 Xây dựng chiến lược nguồn vốn 76

2.5 Thực hiện các biện pháp phòng chống rủi ro 78

3 Giải pháp đối với bên đi thuê tài chính 79

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG - BIỂU

I SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 CTTC theo phương thức bán và tái thuê 6

Sơ đồ 2 CTTC theo phương thức tài trợ trực tiếp 7

Sơ đồ 3 CTTC theo phương thức cho thuê liên kết 8

Sơ đồ 4 CTTC theo phương thức cho thuê bắc cầu 9

Sơ đồ 5 CTTC theo phương thức cho thuê giáp lưng 10

II BẢNG Bảng 1 So sánh CTTC và cho thuê vận hành 14

Bảng 2 So sánh CTTC với tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng 15

Bảng 3 Số lượng các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh 31

Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn của các công ty cho thuê tài chính năm 2007 42

Bảng 5 Các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam 52

Bảng 6 Cơ cấu khách hàng theo thành phần kinh tế của các công ty CTTC 53 Bảng 7 Cơ cấu khách hàng theo ngành nghề sản xuất 54

Bảng 8: Bảng tổng dư nợ cho thuê tài chính của các công ty cho thuê tài chính 56

Bảng 9 Tăng trưởng dư nợ 58

Bảng 10 Tình hình nợ quá hạn của các công ty CTTC 60

III BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 Cơ cấu khách hàng theo ngành nghề sản xuất 55

Biểu đồ 2 Tăng trưởng dư nợ tài chính 59

Biểu đồ 3 Dư nợ quá hạn so với tổng dư nợ 61

Biểu đồ 4 Lợi nhuận trước thuế 64

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Hoạt động cho thuê tài chính – một hình thức tài trợ vốn trung và dài

hạn thực sự có hiệu quả đối với các doanh nghiệp đã không còn mới mẻ đối

với nhiều nước phát triển trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc Chính

thức xuất hiện và phát triển tại Việt Nam trong hơn 10 năm trở lại đây, hoạt

động cho thuê tài chính được đánh giá là một kênh dẫn vốn quan trọng cho

các doanh nghiệp trong nền kinh tế đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ,

giúp các doanh nghiệp đầu tư vốn đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến kỹ thuật

góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình hội

nhập kinh tế quốc tế Trong giai đoạn hiện nay, nhu cầu về vốn đầu tư cho

hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là rất lớn, trong khi đó

các ngân hàng lại chưa thể đáp ứng hết yêu cầu vay vốn của doanh nghiệp thì

dịch vụ cho thuê tài chính – một phương thức tài trợ vốn đơn giản và có nhiều

ưu điểm thực sự là một giải pháp tháo gỡ khó khăn hiệu quả mà doanh nghiệp

cần hướng đến

Hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là gia nhập WTO với các cam kết mở

cửa trong lĩnh vực tài chính ngân hàng có thể mang lại nhiều cơ hội song cũng

không ít khó khăn, thách thức cho hoạt động cho thuê tài chính trong nước do

sẽ có nhiều tổ chức tài chính lớn mạnh, giàu kinh nghiệm tham gia vào thị

trường, trong khi hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam hiện nay còn khá

non yếu Vì vậy, việc phân tích thách thức và cơ hội trong thời kỳ hội nhập có

một vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển hoạt động cho thuê tài

chính trong thời gian tới để hoạt động này có thể nâng cao năng lực cạnh

tranh, phát huy hết tiềm năng đóng góp vào sự tăng trưởng cho nền kinh tế

Với những lý do này em đã chon đề tài “Dịch vụ cho thuê tài chính - cơ hội

và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO”

Trang 8

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của khóa luận: làm sáng tỏ hơn những lý luận về

cho thuê tài chính (CTTC); phân tích những cơ hội và thách thức của hoạt

động CTTC sau khi Việt Nam gia nhập WTO Từ đó đưa ra một số giải pháp

có khả năng áp dụng để nâng cao hiệu quả của hoạt động CTTC

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: các vấn đề cơ bản về hoạt động cho

thuê tài chính trên cả góc độ lý luận và thực tiễn ở Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: khóa luận đi sâu vào nghiên cứu những

cơ hội và thách thức của hoạt động CTTC sau khi Việt Nam gia nhập WTO

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học là phương

pháp so sánh đối chiếu, phương pháp tổng hợp thống kê, phương pháp tư duy

lôgic và phân tích và trong quá trình nghiên cứu có sự liên hệ giữa lý luận với

thực tiễn

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm ba chương:

 Chương I Những vấn đề chung về cho thuê tài chính

 Chương II Những cơ hội và thách thức của hoạt động cho thuê tài

chính trong thời kỳ hội nhập WTO

 Chương III Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng nắm bắt cơ hội

và vượt qua thách thức của hoạt động CTTC trong thời gian tới

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Lê Thị Thanh – người đã

hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em rất nhiệt tình trong suốt quá trình em làm

khóa luận tốt nghiệp Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học

Ngoại Thương đã tận tình dạy dỗ và trang bị cho em những kiến thức quý báu

trong suốt quá trình em học tập và nghiên cứu tại trường

Trang 9

Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH

I KHÁI NIỆM

1 Định nghĩa

Cho thuê tài chính (Finance Lease) cả về lý thuyết và hoạt động thực

tiễn đều không hoàn toàn giống nhau tại tất cả các nước trên thế giới, nó phụ

thuộc vào quan điểm và quy định của từng quốc gia Dưới đây xin đề cập đến

định nghĩa cho thuê tài chính được quy định trong Tiêu chuẩn kế toán quốc tế

(IAS) và định nghĩa cho thuê tài chính theo Nghị định 16/2001/NĐ-CP của

Việt Nam về hoạt động của các công ty cho thuê tài chính

Theo IAS: cho thuê tài chính (CTTC) là cho thuê tài sản có sự chuyển

giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản Quyền sở

hữu có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

Theo Nghị định 16/2001/NĐ-CP về hoạt động của các công ty CTTC

thì cho thuê tài chính được định nghĩa như sau:

Cho thuê tài chính là hoạt động trung và dài hạn thông qua việc cho

thuê máy móc và thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên

cơ sở hợp đồng cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc,

thiết bị, phương tiện vận chuyến và các động sản khác theo yêu cầu của bên

thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng

tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên

thỏa thuận và không được hủy bỏ hợp đồng trước hạn Khi kết thúc thời hạn

thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại, hoặc tiếp tục thuê tài sản

đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê

Như vậy, cho thuê tài chính là một phương thức tài trợ tín dụng trung

hay dài hạn không thể hủy ngang Theo phương thức này, người cho thuê

thường mua tài sản, thiết bị mà người thuê cần và đã thương lượng từ trước

Trang 10

các điều kiện tài sản đó với nhà cung cấp hoặc người cho thuê cung cấp tài

sản của họ cho thuê Sau thời hạn thuê, quyền sở hữu có thể chuyển giao cho

bên thuê

2 Đặc điểm

Việc đưa ra các tiêu chuẩn nhận dạng cụ thể, rõ ràng và chính xác về

hoạt động cho thuê tài chính sẽ cho phép chúng ta có thể dễ dàng phân biệt

hoạt động này với các hoạt động tín dụng khác Tuy nhiên, các đặc điểm của

hoạt động cho thuê tài chính vẫn chưa được thống nhất giữa các quốc gia và

tổ chức quốc tế

Theo quy định của Ủy ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IASC), nghiệp

vụ nào thỏa mãn một trong bốn điều kiện sau thì được xem là cho thuê tài

chính:

 Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao khi hợp đồng hết hạn

 Hợp đồng có quy định quyền mặc cả mua

 Thời hạn hợp đồng bằng phần lớn thời gian hoạt động của tài sản

 Hiện giá của các khoản thuê gần bằng hoặc lớn hơn giá trị thị

trường của tài sản

Trên cơ sở các tiêu chuẩn phân loại của IASC, mỗi quốc gia đều có

những quy định cụ thể trong luật thuê mua của họ dựa trên những điều kiện

cụ thể của mỗi nước Ở Việt Nam, đặc điểm của hoạt động CTTC được quy

định như sau:

- Khi kết thúc thời hạn thuê hợp đồng, bên thuê được chuyển

quyền sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của hai bên

- Nội dung hợp đồng thuê có quy định khi kết thúc thời hạn thuê,

bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa hoặc thấp

hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại

- Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời

gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê

Trang 11

- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít

nhất phải tương đương với tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng

II CÁC PHƯƠNG THỨC CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Cho thuê tài chính có rất nhiều phương thức khác nhau, thể hiện rõ trên các

hợp đồng cho thuê Các hợp đồng thường được sử dụng là các loại cơ bản sau:

1 Hợp đồng cho thuê theo sự thỏa thuận ba bên (Net Lease)

Đa số hợp đồng CTTC là loại hợp đồng theo sự thỏa thuận ba bên: bên

cho thuê, bên thuê, bên cung cấp thiết bị Theo đó quyền và trách nhiệm mỗi

bên như sau:

Bên cho thuê

 Xét duyệt tài trợ thuê tài chính cho người có nhu cầu thuê

 Xác nhận các chi tiết và giá cả thiết bị từ người thuê và người cung

ứng

 Soạn thảo hợp đồng thuê

 Soạn thảo hợp đồng mua tài sản cho thuê với nhà cung ứng

 Đứng tên sở hữu hợp pháp

Bên thuê

 Lựa chọn thiết bị cần thiết và chọn nhà cung ứng, thương lượng các

điều khoản bảo hành, thương lượng cách thức bảo dưỡng, thương

lượng về các chi tiết giao nhận (vận chuyển, hoàn thành thủ tục hải

quan, cấp giấy phép…), thương lượng về thời gian lắp đặt và đào

tạo, thương lượng giá mua, cung cấp bảo hiểm toàn diện cho thời

gian vận chuyển

 Thực hiện thỏa thuận mua với nhà cung ứng và người cho thuê

 Có trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng tài sản trong suốt quá trình

thuê

 Được quyền sử dụng tài sản

Nhà cung ứng

Trang 12

 Đàm phán với người thuê về loại thiết bị, thông số kỹ thuật và giá

 Cung cấp bảo hành và dịch vụ cho người người thuê

 Giao thiết bị trực tiếp cho người thuê trong tình trạng hoạt động tốt

 Thực hiện hợp đồng mua với người cho thuê

2 Hợp đồng bán và tái thuê (Sale and Leaseback)

Bán và tái thuê là một thỏa thuận mà theo đó người thuê bán lại tài sản

của chính họ cho người cho thuê và đồng thời một hợp đồng CTTC được soạn

thảo với nội dung Công ty CTTC (người cho thuê) đồng ý cho bên thuê thuê

lại tài sản mà chính họ vừa bán

Sơ đồ 1 CTTC theo phương thức bán và tái thuê

Đặc trưng của hợp đồng cho thuê này là: Người thuê giữ lại quyền sử

dụng thiết bị trong khi chuyển giao quyền sở hữu Theo thỏa thuận bán và cho

thuê lại thì người sử dụng thiết bị sẽ bán thiết bị cho công ty CTTC mà người

sử dụng thiết bị trước đó đã có quyền sở hữu hợp pháp và thiết bị đó còn thời

gian khả dụng hợp lý Công ty cho thuê thỏa thuận mua thiết bị và cho thuê

lại, lúc đó người sử dụng trở thành người thuê thiết bị như trong trường hợp

thỏa thuận ba bên, người thuê có đầy đủ các nghĩa vụ thực hiện hợp đồng về

bảo dưỡng và làm dịch vụ đối với thiết bị để đảm bảo rằng thiết bị được trong

Người bán

Người thuê

Thỏa thuận mua bán tài sản Quyền sở hữu pháp lý Trả tiền mua tài sản Hợp đồng thuê tài sản Trả tiền thuê tài sản

Trang 13

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn hoạt động, họ

không muốn vay Ngân hàng hoặc không vay được nữa nhưng họ vẫn muốn

duy trì năng lực sản xuất hiện có nên họ không muốn bán tài sản cố định Khi

đó sử dụng hình thức trên đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp, doanh

nghiệp vừa có thêm vốn lưu động để kinh doanh, vừa có tài sản để sản xuất

3 Hợp đồng tài trợ hai bên hay tài trợ trực tiếp (Direct lease)

Là loại hợp đồng mà người cho thuê sử dụng thiết bị của họ có sẵn tài

trợ cho người thuê Người cho thuê là nhà sản xuất hoặc cũng có thể là công

ty CTTC sử dụng tài sản của mình để tài trợ cho bên thuê

Sơ đồ 2 CTTC theo phương thức tài trợ trực tiếp

Đặc trưng của hợp đồng cho thuê này là:

- Tài sản thuê thường không quá lớn và thường là máy móc thiết bị

- Có hai bên trực tiếp tham gia giao dịch: Người thuê và Người cho

thuê

- Vốn tài trợ hoàn toàn do người cho thuê đảm nhiệm

- Người cho thuê có thể mua lại thiết bị khi chúng lạc hậu

Đây là một hình thức tài trợ mà các nhà sản xuất thường sử dụng để

đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm do họ sản xuất ra Mặt khác nhờ luôn cập

Quyền

sở hữu

Quyền

sử dụng

Trang 14

nhật những công nghê mới để chế tạo máy móc, thiết bị, nên các nhà sản xuất

có thể sẵn sàng mua lại những thiết bị, máy móc cũ lạc hậu về mặt công nghệ

để tiếp tục cung cấp những máy móc hiện đại do họ chế tạo ra

4 Hợp đồng cho thuê liên kết (Syndicate Lease)

Đây là phương thức tài trợ mà nhiều bên cùng tham gia tài trợ cho một

người thuê Sự liên kết có thể xảy ra theo chiều ngang hoặc chiều dọc tùy theo

tính chất của loại tài sản hay khả năng tài chính của nhà tài trợ Trong trường

hợp tài sản có giá trị lớn, nhiều định chế tài chính hay các nhà chế tạo cùng

nhau hợp tác để tài trợ cho người thuê tạo thành sự liên kết theo chiều ngang

Còn trong trường hợp các định chế tài chính hay nhà sản xuất lớn giao tài sản

cho các chi nhánh của họ thực hiện giao dịch tài trợ cho khách hàng thì hình

thành sự liên kết theo chiều dọc

Sơ đồ 3 CTTC theo phương thức cho thuê liên kết

Ghi chú:

1 Hợp đồng mua

2 Quyền sở hữu

3 Thanh toán tiền

Người cho vay

Trang 15

5 Hợp đồng cho thuê bắc cầu (Leveraged Lease)

Đây là một hình thức đặc biệt của thuê mua thuần chỉ mới được phổ

biến trong thời gian gần đây Xuất phát từ thực tế là các công ty CTTC có

những hạn chế về nguồn vốn không đủ khả năng tự tài trợ cho khách hàng

Theo thể thức này, người cho thuê đi vay để mua tài sản cho thuê từ một

hay nhiều người cho vay nào đó Vật thể chấp cho khoản vay này là quyền sở

hữu tài sản cho thuê và các khoản tiền thuê mà người thuê sẽ trả trong tương lai

Người cho vay được hoàn trả tiền cho vay từ các khoản tiền thuê, thường do

người thuê trả trực tiếp theo yêu cầu của người cho thuê Sau khi trả hết khoản

nợ vay, những khoản tiền còn lại sẽ được trả cho người cho thuê

Về phía người cho thuê, không có sự khác biệt trong mối quan hệ giao

dịch với người cho thuê so với các phương thức cho thuê khác Hình thức này

đem lại lợi nhuận và mở rộng khả năng tài trợ ra khỏi phạm vi nguồn vốn của

công ty CTTC

Sơ đồ 4 CTTC theo phương thức cho thuê bắc cầu

6 Hợp đồng cho thuê giáp lưng (Under Lease)

Là phương thức tài trợ mà trong đó được sự thỏa thuận của người cho

thuê, người thứ nhất cho người thuê thứ hai thuê lại tài sản mà người thuê thứ

nhất đã thuê từ người cho thuê

Kể từ thời điểm hợp đồng thuê lại được kí kết, mọi quyền lợi và nghĩa

vụ cùng tài sản được chuyển giao từ người thuê thứ nhất sang người thuê thứ

hai Các chi phí pháp lý, di chuyển tài sản phát sinh từ hợp đồng này do người

thuê thứ nhất và người thuê thứ hai thỏa thuận với nhau Tuy nhiên, người

Người

thuê

Trang 16

thuê thứ nhất vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới đối với những rủi ro và thiệt

hại liên quan đến tài sản vì họ là người trực tiếp ký kết hợp đồng với người

cho thuê ban đầu

Hình thức thỏa thuận thuê mua này thường được thực hiện dưới dạng

hợp đồng hoàn trả toàn bộ được ký kết giữa người cho thuê với người thuê

thứ nhất Nhưng khi thực hiện được một phần hợp đồng, người thuê thứ nhất

không còn nhu cầu với tài sản đã thuê hay vì một lý do nào đó (mà hợp đồng

này là loại không thể hủy ngang) nên họ phải tìm người thuê thứ hai để

chuyển giao hợp đồng Bởi nếu không cho thuê tiếp được thì dù không sử

dụng tài sản thì họ vẫn phải trả tiền thuê cho người cho thuê (công ty CTTC)

Sơ đồ 5 CTTC theo phương thức cho thuê giáp lưng

III NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1 Nghiệp vụ cho thuê tài chính

1.1 Xét duyệt tài trợ

Trong giao dịch CTTC, quá trình thẩm định dự án, xét duyệt tài trợ đóng

vai trò rất quan trọng, là khâu then chốt quyết định thành bại trong giao dịch

Bên cho thuê sẽ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ mà bên thuê gửi đến Hồ sơ

bao gồm:

- Hồ sơ pháp lý: khách hàng đi thuê lần đầu phải cung cấp cho người

thuê các văn bản tài liệu có liên quan đến tư cách pháp lý, năng lực pháp luật

và hành vi dân sự của người đi thuê như: quyết định hoặc giấy phép thành lập

doanh nghiệp, giấy giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư

Người

cho

thuê

Quyền sử dụng tài sản

Quyền sử dụng tài sản

Người thuê thứ nhất

Người thuê thứ hai

Trang 17

(đối với doanh nghiệp nước ngoài), dự án hoặc phương án đầu tư bằng

phương thức CTTC

- Hồ sơ kinh tế: Người đi thuê cung cấp các tài liệu về tình hình kinh

doanh, tình hình tài chính như: bảng cân đối kế toán, kế hoạch sản xuất kinh

doanh, báo cáo tài chính 2 năm gần nhất

- Hồ sơ xin thuê: bao gồm giấy đề nghị thuê tài chính, văn bản thỏa

thuận với nhà cung ứng về việc lựa chọn tài sản thuê kèm theo các tài liệu về

tài sản thuê nếu có

Sau khi tiếp nhận hồ sơ thuê tài chính, công ty CTTC tiến hành thẩm

định, tái thẩm định tính khả thi, hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ, lựa chọn

hình thức thanh toán và áp dụng các biện pháp chống rủi ro

+ Điều tra thực tế: Người cho thuê tìm hiểu uy tín của người lập dự án,

tiếp xúc với chủ dự án để thu thập những thông tin thực tế về bản thân chủ dự

án, yêu cầu giải trình những vấn đề chưa rõ trong hồ sơ dự án, phân loại dự án

để làm rõ tính thực tế, khả thi của các số liệu trong luận chứng kinh tế kỹ

thuật của dự án

+ Phân tích khả năng tài chính của bên đi thuê: Trên cơ sở báo cáo tài

chính đã được kiểm toán trong năm gần nhất như: bảng cân đối kế toán, bảng

lưu chuyển tiền tệ, bảng quyết toán lãi lỗ…, bên cho thuê phân tích khả năng

tài chính của bên đi thuê thông qua các thông số: hệ số an toàn về tài chính,

hệ số khả năng thanh toán, hệ số luân chuyển vốn, hệ số sinh lời…

+ Phân tích về thiết bị cho thuê: Trong hoạt động CTTC, người đi thuê

tham gia vào quá trình đàm phán mua thiết bị nhưng công ty CTTC vẫn phải

xem xét rủi ro do thiết bị gây ra Những phân tích này được xem xét trên các

khía cạnh: tư cách pháp nhân của bên cung cấp, tính hợp lý của thiết bị, giá cả

thiết bị và những ảnh hưởng của thiết bị đến môi trường

Trang 18

Sau khi xét duyệt xong nếu công ty CTTC chấp thuận tài trợ thuê mua

thì sẽ tiến hành theo các điều kiện cụ thể mà các bên tham gia đã thỏa thuận

trong hợp đồng CTTC Các điều khoản cơ bản ở đây là:

- Tài sản do bên thuê lựa chọn cùng với nhà cung cấp

- Thỏa thuận về thời gian cho thuê Đây là thời gian mà bên thuê được

quyền sử dụng và phải trả tiền thuê tài sản cho bên cho thuê

- Lãi suất cho thuê được thỏa thuận giữa bên thuê và bên cho thuê Lãi

cho thuê có thể cố định hoặc thay đổi theo lãi suất thị trường

- Phương pháp tính tiền thuê, kỳ hạn thanh toán tiền thuê

1.2 Tiến hành tài trợ

 Tài sản để tài trợ qua thuê mua chưa có sẵn:

Công ty CTTC với vai trò là người tư vấn cho người đi thuê tài sản và

giúp cho người đi thuê đàm phán với các nhà sản xuất hay các nhà cung ứng

máy móc thiết bị để họ có thể thỏa thuận với nhau về: loại máy móc thiết bị,

công nghệ, giá cả, điều kiện giao hàng

 Tài sản dùng để tài trợ qua thuê mua mà công ty CTTC đã có sẵn:

Những tài sản này thường là do ngân hàng “mẹ” chuyển xuống dưới

hình thức cấp vốn hay công ty CTTC thu hồi lại từ người thuê Khi tìm kiếm

được đối tác có nhu cầu đúng các loại tài sản đó thì công ty CTTC sẽ tiến

hành tài trơ trực tiếp luôn mà không cần bên thứ ba cung cấp

1.3 Thu tiền thuê và kiểm tra tài sản

Thời hạn cho thuê bắt đầu từ lúc người thuê nhận tài sản và quyền sử

dụng tài sản đến lúc chấm dứt hợp đồng CTTC Thời hạn thuê được chia ra

các kỳ hạn tính tiền thuê: tháng, quý, năm tùy theo thỏa thuận với người thuê

Người thuê phải có trách nhiệm thanh toán tiền thuê đầy đủ và đúng hạn theo

thỏa thuận trong hợp đồng thuê mua Nếu người thuê vi phạm việc thanh toán

tiền thuê, công ty CTTC sẽ phạt quá hạn hoặc tiến hành thu hồi tài sản cho

thuê trước hạn Trong một số trường hợp, người thuê có thể xin gia hạn việc

Trang 19

thanh toán tiền thuê như: người thuê là khách hàng có uy tín nhưng trong việc

sản xuất kinh doanh của họ có thể gặp khó khăn trong một thời gian nào đó do

trở ngại khách quan và họ có khả năng thanh toán được tiền thuê tài sản vào

thời điểm liền kế

Định kỳ hoặc đột xuất, công ty CTTC cần tiến hành kiểm tra việc sử

dụng tài sản của người thuê để xem mục đích sử dụng và bảo quản tài sản

Những cán bộ kiểm tra có thể là cán bộ kỹ thuật của công ty CTTC hay do

chuyên gia kỹ thuật mà công ty CTTC thuê thực hiện tùy theo quy định của

hợp đồng thuê mua

2 Phân biệt cho thuê tài chính với một số nghiệp khác của ngân hàng

2.1 Cho thuê tài chính (Finance lease) với cho thuê vận hành (Operating

lease)

Để phân loại và nhận diện các loại hợp đồng cho thuê tài sản thuộc

phương thức nào: cho thuê vận hành hay CTTC, Ủy ban tiêu chuẩn kế toán

quốc tế (IASA) đã đề ra tiêu chuẩn làm cơ sở chung như sau:

Quyền sở hữu tài sản có được chuyển giao khi kết thúc hợp đồng

không? Nếu có thì đó là giao dịch CTTC, nếu không thì là thuê vận hành

Trong hợp đồng có quy định quyền chọn mua tài sản thuê khi kết thúc

hợp đồng với giá tượng trưng hay không? Nếu có là giao dịch CTTC, còn

không thì là cho thuê vận hành

Thời gian của hợp đồng thuê có chiếm phần lớn thời gian hữu dụng của

tài sản hay không? Thông thường nếu trên 2/3 thời gian hữu dụng của tài sản

thì thuộc giao dịch CTTC, các trường hợp còn lại thuộc cho thuê vận hành

Hiện giá thuần của toàn bộ các khoản tiền thuê tối thiểu do người thuê

trả có tương đương hoặc lớn hơn giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm bắt

đầu hợp đồng? Nếu có là giao dịch CTTC, nếu không là cho thuê vận hành

Trang 20

Cả hai phương thức CTTC và cho thuê vận hành đều tách biệt quyền sở

hữu và quyền sử dụng Quyền sở hữu thuộc bên cho thuê, bên thuê chỉ có

Tổng số tiền thuê tài sản qui định trong hợp đồng cho thuê vận hành nhỏ hơn nhiều so với giá trị tài sản

5 Chi phí

Người thuê chịu mọi chi phí vận hành, bảo trì, bảo hiểm và nộp thuế tài sản

Người cho thuê chịu mọi chi phí vận hành, bảo trì, bảo hiểm và nộp thuế tài sản

6 Cung ứng tài

sản thuê

Thường do người thuê đặt hàng, giao nhận và sử dụng

Thường do người cho thuê cung cấp

Trang 21

Trong hợp đồng không có thỏa thuận chuyển quyền

sở hữu hoặc bán lại tài sản sau khi kết thúc hợp đồng

2.2 Cho thuê tài chính và tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng

Bản chất của CTTC cũng là một hình thức tín dụng trung và dài hạn

CTTC mang đầy đủ các đặc trưng của tín dụng như tính hoàn trả, tính thời

hạn, lãi suất

Tuy nhiên giữa CTTC và tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng có

những điểm khác nhau Có thể thấy được sự khác biệt qua bảng dưới đây:

Bảng 2 So sánh CTTC với tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng

hạn của ngân hàng Hình thức

Quyền sở

hữu

Do bên cho thuê chiếm giữ cho đến khi quyền mua của bên di thuê được thực hiện

Bên đi vay chiếm giữ ngay từ đầu

Thế chấp Không đòi hỏi thế chấp Phải có thế chấp

và người đi vay)

IV CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hành lang

pháp lý cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của hoạt động cho thuê tài chính Do

đặc thù của hoạt động cho thuê tài chính chịu sự điều chỉnh của rất nhiều các

nguồn luật như: Luật các tổ chức tín dụng, Luật thuế, Luật doanh nghiệp, Luật

Trang 22

kế toán và nhiều Nghị định, thông tư hướng dẫn nên đòi hỏi hệ thống pháp luật

điều chỉnh này phải hoàn chỉnh và có sự đồng bộ thì hoạt động này mới có môi

trường thuận lợi để phát triển

Đặc biệt, trong giai đoạn hội nhập WTO Việt Nam sẽ đón nhận các

công ty cho thuê tài chính nước ngoài tham gia vào thị trường tài chính trong

nước, điều đó đặt ra yêu cầu các qui định trong các văn bản luật phải phù hợp

với tiêu chuẩn quốc tế để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và phù hợp với cả

thực trạng trong nước Vì vậy, tác động của môi trường pháp lý đến hoạt động

cho thuê tài chính ngày càng mạnh mẽ và thể hiện rõ nét hơn

2 Môi trường kinh tế

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các công ty cho thuê tài chính

chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường kinh tế Một nền kinh tế phát triển lành

mạnh, ổn định luôn giúp các doanh nghiệp có xu hướng mở rộng sản xuất

kinh doanh, và ngược lại một nền kinh tế đầy những biến động luôn gây ra

các rủi ro trong kinh doanh Nhìn chung, sự tăng trưởng kinh tế và sự phát

triển năng động của các loại hình doanh nghiệp có tác động đáng kể đến sự

hình thành và phát triển các công cụ tài chính, các định chế tài chính và thị

trường cho thuê tài chính Môi trường kinh tế bao gồm tất cả các điều kiện

bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động cho thuê như thị trường, lãi suất, cơ sở hạ

tầng, sự tiến bộ khoa học công nghệ, các chính sách kinh tế tài chính của nhà

nước Sự lành mạnh của ngành công nghiệp cho thuê liên quan chặt chẽ đến

tình trạng chung của nền kinh tế Lượng giao dịch cho thuê bắt nguồn từ nhu

cầu đầu tư vào máy móc thiết bị mới, mức độ thiếu hụt tương đối về vốn,

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp… Hơn nữa, trong giai đoạn hiện nay

các yếu tố công nghệ, sự biến động khoa học kỹ thuật phát triển với tốc độ

cao ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả thị trường của tài sản cho thuê đặt ra nhiều

thách thức khó khăn buộc các công ty cho thuê tài chính phải tự vươn lên để

có thể tồn tại trong môi trường kinh tế mới

Trang 23

3 Cơ chế hoạt động

Phương thức giao dịch đa dạng, linh hoạt và tài sản cho thuê phong

phú, thích ứng với nhu cầu của bên đi thuê sẽ là nhân tố làm cho thị trường

cho thuê tài chính sôi động Khả năng sinh lãi của hầu hết các hoạt động cho

thuê vào việc đạt được doanh số hoạt động nhỏ nhưng ổn định trên các danh

mục lớn Theo đó, các thay đổi tương đối nhỏ có liên quan đến chi phí hoạt

động cho thuê (nợ khó đòi, chi phí trả lãi và chi phí quản lý hành chính) có

thể ảnh hưởng đến lợi nhuận Đồng thời một danh mục vốn không có khả

năng sinh lãi tính đến chi phí mua tài sản, nợ khó đòi và chi phí quản lý có thể

nhanh chóng làm giảm nguồn vốn và đe dọa hoạt của công ty Hoạt động cho

thuê tài chính có rất nhiều đặc điểm như: khoản vay không có đảm bảo hoặc

đảm bảo một phần giá trị tài sản hiện tại rất hiếm khi cung cấp một mức đảm

bảo hợp lý Không có một chuẩn mực nào về tỷ lệ nợ không đòi được trong

hoạt động cho thuê Vì chất lượng của các danh mục có thể biến đổi giữa các

thái cực khác nhau, một số danh mục giá trị lớn đạt tỷ lệ lỗ, trong khi một số

danh mục giá trị nhỏ có vấn đề đạt tỷ lệ cao khoảng 15 đến 20% Vì vậy trong

quản trị điều hành, công ty cho thuê tài chính phải quản lý, phân tích tín dụng,

giám sát Đồng thời các công ty cho thuê tài chính cần thiết lập một mạng

lưới các nhà cung cấp thiết bị uy tín nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của

công ty Điều này sẽ giúp công ty cho thuê tài chính hạn chế được rủi ro như

thuê tài sản không có thật, khai tăng giá trị tài sản, có thể có sự thông đồng

với nhà cung cấp…

V VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1 Vai trò đối với nền kinh tế

CTTC là hình thức tín dụng trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn đối với

nền kinh tế

Tất cả các ngành sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế muốn phát triển

thì yếu tố đầu tiên cần phải có đó là nguồn vốn đầu tư Và CTTC thực sự đã

Trang 24

phát huy hiệu quả trong việc tạo lập nguồn vốn đầu tư cơ bản cho doanh

nghiệp Hoạt động CTTC tạo ra sư đa dạng vốn cho nền kinh tế làm tăng mức

độ cạnh tranh trong hoạt động của các tổ chức tài chính.Qua đó không những

tăng cường vốn cho nền kinh tế mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của

nền kinh tế

CTTC góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ

thuật

Bên cạnh nguồn vốn vay của ngân hàng, thông qua CTTC các loại máy

móc thiết bị có trình độ công nghệ tiên tiến được đưa vào các doanh nghiệp

góp phần nâng cao trình độ của nền sản xuất trên nhiều lĩnh vực

Nhờ dịch vụ CTTC các doanh nghiệp thay vì vay vốn để nhập khẩu

trực tiếp công nghệ mới thì có thể thuê trực tiếp các công nghệ hiện đại từ các

công ty CTTC thông qua các nghiệp vụ thuê mua, góp phần nâng cao trình độ

công nghệ toàn cục của xã hội mặc dù trong điều kiện doanh nghiệp có giới

hạn về vốn đầu tư Đồng thời nghiệp vụ CTTC còn giúp đỡ các nhà sản xuất

máy móc nội địa thông qua việc giới thiệu hệ thống cho thuê nhằm hỗ trợ hoạt

động bán thiết bị của nhà cung cấp (người bán hàng hóa) Như vậy CTTC

cũng có tác dụng thúc đẩy và hỗ trợ công cuộc hiện đại hóa công nghiệp

Nhờ mạng lưới của công ty tài chính các tài sản và kỹ thuật công nghệ

được điều chuyển khắp nơi làm giảm sự cách biệt về trình độ kỹ thuật và công

nghệ giữa các khu vực

CTTC góp phần đa dạng hóa nghiệp vụ của các tổ chức tài chính

Sự ra đời của các công ty CTTC đã góp phần tạo ra sự đa dạng hóa các

nghiệp vụ của các tổ chức tài chính không chỉ gồm các ngân hàng kinh doanh

tổng hợp mà còn cả các tổ chức tài chính cung cấp các dịch vụ tài chính được

chuyên môn hóa với các loại hình phong phú, phục vụ nhiều khách hàng,

cung cấp vốn cho sản xuất dưới nhiều hình thức, phá vỡ thế độc quyền của

ngân hàng trong việc cung cấp vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế tạo mức

Trang 25

cạnh tranh sống động trong lĩnh vực tiền tệ giúp khách hàng có nhiều khả

năng so sánh, lựa chọn hình thức thích hợp với mình nhất

Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính phải tự hoàn thiện mình,

hoàn thiện quá trình huy động và cung ứng vốn cho nền kinh tế Từ đó góp

phần thúc đẩy hệ thống tài chính của quốc gia phát triển, làm nền tảng cho

nền kinh tế phát triển

2 Lợi ích đối với người cho thuê

Do quyền sở hữu tài sản cho thuê vẫn thuộc người cho thuê nên họ có

quyền kiểm tra giám sát việc sử dụng tài sản Nếu có biểu hiện đe dọa sự an

toàn cho giao dịch CTTC đó, người cho thuê có thể thu hồi tài sản ngay lập

tức Nhờ vậy họ có thể tránh được những thiệt hại mất vốn tài trợ Trong khi

đó đối với nhiều hình thức tài trợ khác, người tài trợ khó có thể thực hiện

được các biện pháp này

 Tiến hành tài trợ thông qua CTTC sẽ đảm bảo cho khoản tiền tài trợ được

sử dụng đúng mục đích mà người tài trợ yêu cầu

Nguồn vốn công ty cho thuê tài chính tài trợ được đầu tư trực tiếp vào

mua sắm máy móc, thiết bị…, tức là tài trợ bằng hiện vật chứ không phải

bằng tiền Như vậy CTTC đã tránh được việc người vay vốn sử dụng vốn vay

vào các mục đích khác không ưu tiên hoặc không đem lại lợi nhuận - điều mà

các ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác hay gặp phải Đồng thời khi tiến

hành cho thuê, tổ chức đã thẩm định hết sức kĩ càng khả năng hoàn trả của

các loại máy móc thiết bị mà họ tài trợ nên hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

Tiền vốn và phí cho thuê thu hồi dựa trên hiệu quả hoạt động của tài sản,

trong khi đó nếu tài trợ bằng tiền rất có khả năng người đi vay sử dụng vốn

không đúng mục đích nếu ngân hàng không có sự giám sát chặt chẽ

Trang 26

 Hạn chế được ảnh hưởng của lạm phát

Cho thuê tài chính là cho vay bằn hiện vật nên có thể hạn chế ảnh

hưởng của lạm phát, do vậy không làm giảm dần các khoản vốn tài trợ ban

đầu Hơn nữa bên đi thuê có trách nhiệm bảo dưỡng và bảo hiểm tài sản đi

thuê, vì vậy nếu rủi ro khách quan mà xảy ra thì tổ chức cho thuê có thể thu

hồi vốn tài trợ thông qua số tiền bảo hiểm nhận được từ công ty bảo hiểm

 CTTC giúp người cho thuê linh hoạt trong kinh doanh

Với loại hình tài trợ này, trong thời gian diễn ra giao dich thuê mua

vốn tài trợ được thu hồi dần cho phép người cho thuê đầu tư chúng vào hoạt

động kinh doanh sinh lời khác Trong bối cảnh kinh tế năng động hiện nay,

nếu đồng vốn luân chuyển nhanh thì có nghĩa là hiệu quả sử dụng cao và việc

nắm bắt cơ hội kinh doanh dễ dàng hơn

3 Lợi ích đối với bên thuê

 Trong CTTC, người đi thuê được hưởng khoản tài trợ cao có thể lên đến

100% nhu cầu

Sở dĩ trong hoạt động CTTC có thuận lợi này mà các hình thức tín

dụng khác thường khó có thể tìm thấy được là do tài trợ cho thuê được đảm

bảo bằng chính tài sản thiết bị cho thuê Nó cho phép người cho thuê dễ dàng

chiếm hữu lại thiết bị trong trường hợp hợp đồng không được tuân thủ bởi

người cho thuê là người chủ sở hữu đối với tài sản cho thuê

 Khả năng được xét duyệt tài trợ là rất lớn

Các doanh nghiệp nhất là các công ty có qui mô vừa và nhỏ hay những

doanh nghiệp vừa thành lập chưa có uy tín với các định chế tài chính thường

rất khó thỏa mãn các điều kiện chống rủi ro trong thẩm định nên thường bị

các ngân hàng từ chối cho vay Nhưng khi lựa chọn dịch vụ CTTC thì các

doanh nghiệp này đã tìm thấy hướng đi cho mình Các công ty tài chính sẵn

sàng tài trợ cho doanh nghiệp mà không cần có thế chấp và ngay cả khi vị thế

Trang 27

uy tín của doanh nghiệp còn có những hạn chế do đặc thù của CTTC về mặt

sở hữu

 Tham gia vào hoạt động CTTC giúp doanh nghiệp không bị đọng vốn và

có thể sử dụng vốn một cách linh hoạt

CTTC giúp doanh nghiệp hạn chế sử dụng nguồn vốn của mình để mua

sắm thiết bị Nhờ đó doanh nghiệp sẽ duy trì được vốn lưu động và các nhu

cầu tài trợ cho dự án Vốn của doanh nghiệp không bị đọng vào tài sản, doanh

nghiệp sẽ sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn Mặt khác CTTC cũng giúp

doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn một cách linh hoạt và hiệu quả Nếu

doanh nghiệp có tài sản cố định mà cần nguồn vốn lưu động thì có thể áp

dụng loại hình bán và tái thuê (sale and leasback)

CTTC là nghiệp vụ tài chính mang tính linh hoạt nên khi thòi hạn hợp

đồng kết thúc doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc mua lại, hoặc tiếp tục thuê

hoặc trả lại tài sản thuê

 CTTC hạn chế việc sử dụng máy móc thiết bị lạc hậu

Hiện nay việc phát triển và cải tiến kỹ thuật máy móc thiết bị, công nghệ

được thực hiện rất nhanh chóng trong nền kinh tế Thông qua CTTC, doanh

nghiệp có thể hạn chế được rủi ro sử dụng máy móc, thiết bị lạc hậu nhằm

nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm có điều kiện cạnh tranh

trên thị trường

 Người đi thuê nhận được khoản tài trợ thuê mua nhanh chóng đáp ứng

kịp thời cơ hội kinh doanh

Các công ty CTTC thường chuyên môn hóa trong lĩnh vực thuê mua

trang thiết bị công với mức độ rủi ro thấp hơn các phương thức tài trợ khác

nên các thủ tục và điều kiện tài trợ cũng đơn giản hơn Vì vậy các công ty

CTTC nhanh chóng đưa ra các quyết định tài trợ hay không để đáp ứng kịp

thời các cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 28

 CTTC tạo điều kiện cho người đi thuê thanh toán tiền thuê rất linh hoạt

Trong hợp đồng CTTC, người cho thuê và người đi thuê dựa vào khả

năng sinh lợi của thiết bị thuê và sức mạnh tài chính của người đi thuê mà

thỏa thuận về số vốn phải trả một kỳ, thời hạn thanh toán là tháng hay quý, lãi

suất cố định hay thả nổi…, phù hợp nhất giúp cho người đi thuê không bị sức

ép về nợ và người cho thuê đảm bảo khả năng thu nợ hơn

 Các doanh nghiệp có thể thu hút vốn nước ngoài thông qua CTTC

Các doanh nghiệp có thể huy động vốn nước ngoài thông qua các công

ty CTTC quốc tế hay các công ty liên doanh CTTC hoạt động trong nước

hoặc thông qua các nghiệp vụ thuê tài chính như thuê mua giáp lưng với sự

trợ giúp của các công ty CTTC trong nước

VI KINH NGHIỆM CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRONG

KHU VỰC CHÂU Á

1 Hoạt động CTTC tại Nhật Bản

Nhật Bản là một trong những quốc gia dẫn đầu trong ngành CTTC và là

nước có thị trường CTTC năng động nhất tại Châu Á Công ty CTTC đầu tiên đã

được thành lập vào năm 1963 và ngay sau đó hàng loạt các công ty CTTC đã ra

đời và được sự hỗ trợ mạnh mẽ bởi các ngân hàng và công ty thương mại Cho

đến nay đã có gần 120 công ty cho thuê tài chính hoạt động tại nước này

Năm 1971 Hiệp hội cho thuê Nhật Bản (JLA) được thành lập đánh dấu

một bước hoàn thiện pháp lý và tổ chức nhằm thúc đẩy hoạt động thuê mua

phát triển tại quốc gia này CTTC đã nhanh chóng trở thành một trong các bí

quyết về tổ chức các kênh tạo dẫn vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh

tế Nhật Bản phát triển

Sau cuộc khủng hoảng dầu lửa năm 1973, đầu tư của các công ty đã

chuyển hướng từ mục tiêu mở rộng sản xuất sang mục tiêu nâng cao hiệu

quả Thời kỳ này hoạt động CTTC phát triển mạnh mẽ vì các công ty muốn

Trang 29

sử dụng lợi thế của phương thức tài trợ thuê mua để hiện đại hóa, tự động

hóa quá trình công nghệ sản xuất

Trong những những năm 80, ngành CTTC Nhật Bản tăng trưởng bền

vững Theo khảo sát của Hiệp hội Leasing Nhật Bản (JLA) cho thấy rằng

90% các công ty Nhật Bản đã sử dụng hình thức tài trợ bằng CTTC Hàng hóa

của thị trường CTTC tại Nhật Bản chủ yếu tập trung vào các loại máy móc,

thiết bị, phục vụ cho ngành công nghệ thông tin điện tử, giao thông vận tải,

thương mại du lịch

Từ những năm 92 trở lại đây, thị trường CTTC trong nước có xu hướng

bão hòa giữa cung và cầu Sự cạnh tranh giữa các công ty cho thuê ngày càng

gay gắt dẫn đến mở rộng xu thế mở rộng xuất khẩu dịch vụ cho thuê ra thị

trường quốc tế Hầu hết các công ty CTTC Nhật Bản đều có văn phòng đại

diện tại New York, London, Hong Kong, Sigapore và các nước Đông Á Vài

công ty cũng tham gia vào thị trường Châu Âu, Bắc Mỹ dưới hình thức hoạt

động độc lập hay liên doanh với các hình thức sở tại

Hoạt động CTTC của các công ty Nhật Bản rất linh hoạt và sử dụng các

phương thức cho thuê đa dạng: cho thuê liên kết, bán và tái thuê… Đồng thời,

với ưu thế nguồn vốn lớn lại có sự tham gia của các công ty bảo hiểm nên các

công ty CTTC tại Nhật Bản ngày càng lớn mạnh

Thị trường CTTC Nhật Bản phát triển và duy trì tỷ lệ tăng trưởng cao

trong thời gian dài là do nguyên nhân sau:

- Sự ủng hộ từ phía chính phủ tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động

CTTC phát triển

- Sự cạnh tranh trong tài trợ vốn giữa Ngân hàng thương mại và các

công ty CTTC không gay gắt Các thể lệ tín dụng trung và dài hạn của ngân

hàng thương mại nghiêm ngặt làm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ không

thể khai thác vốn ở kênh này, buộc họ phải tìm phương thức tài trợ vốn ở

Trang 30

kênh khác là CTTC Mặt khác, môi trường kinh tế tác động đến nhu cầu đầu

tư máy móc thiết bị tại các doanh nghiệp rất lớn

- Các công ty CTTC Nhật Bản nắm bắt được nhu cầu thị trường và đáp

ứng nhu cầu đó một cách mềm dẻo có chất lượng dịch vụ cao

- Nguồn vốn hoạt động của các công ty CTTC Nhật Bản rất đa dạng

Các công ty này nhận được sự hỗ trợ của hầu hết các tổ chức kinh doanh hàng

đầu ở Nhật như các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính…

2 Hoạt động CTTC tại Hàn Quốc

Hàn Quốc cũng là một nước có hoạt động cho thuê tài chính rất phát

triển và hiện nay đang là một trong những nước dẫn đầu về ngành này tại khu

vực Châu Á Ngành CTTC Hàn Quốc được hình thành từ những năm 70 được

đánh dấu bằng sự ra đời của công ty CTTC đầu tiên vào năm 1972 Trong

những năm này nền kinh tế Hàn Quốc có nhu cầu rất lớn để đầu tư vào sản

xuất nhưng các doanh nghiệp Hàn Quốc lại rất thiếu vốn Cho thuê tài chính

đã trở thành công cụ đắc lực trong công việc cung cấp vốn trong khu vực

công nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để thúc đẩy và tạo điều kiện phát triển thị trường tài chính cho thuê,

chính phủ đã ban hành “luật khuyến khích ngành cho thuê” vào năm 1973 và

đến năm 1993 được đổi tên thành “luật kinh doanh cho thuê” phản ánh sự tự do

hóa của thị trường tài chính Hàn Quốc Cùng với sự tự cơ cấu lại thị trường tài

chính, “luật kinh doanh cho thuê” được thay thế bằng “luật kinh doanh tài trợ

tín dụng đặc biệt” năm 1998

Hoạt động của ngành công nghiệp cho thuê không ngừng tăng lên với

mức tăng trưởng bình quân hàng năm trên 40% Đến nay đã có gần 40 công ty

hoạt động trong lĩnh vực này Hoạt động CTTC đã có những đóng góp nhất

định đối với nền kinh tế Hàn Quốc Trong năm 1996 ngành cho thuê đóng

góp đáng kể cho đầu tư quốc gia vào máy móc thiết bị với qui mô đạt 16,9 tỷ

USD, chiếm 28,5% tổng đầu tư quốc gia vào thiết bị

Trang 31

Ngày nay, các công ty CTTC có xu hướng liên kết lại với nhau trong

các hợp đồng cho thuê lớn mà một công ty cho thuê không đủ vốn để tài trợ

Do vậy đã hình thành nên những công ty cho thuê liên kết Các công ty CTTC

lớn Hàn Quốc đã mở rộng ra thị trường nước ngoài Hàng loạt các chi nhánh

được mở tại Hồng Kông, Thái Lan, Việt Nam

Thị trường CTTC Hàn Quốc phát triển là do những nguyên nhân sau:

- Chính phủ quan tâm đến hoạt động CTTC thông qua việc sửa đổi ban

hành luật thuê mua phù hợp với thời kỳ phát triển kinh tế Mở rộng thị trường

thuê mua và giảm bớt các thủ tục cho thuê, khuyến khích các nhà đầu tư tham

gia vào thị trường này

- Nhu cầu đầu tư máy móc thiết bi tăng lên đáng kể cùng với sự tăng

trưởng kinh tế

- Hoạt động thị trường cho thuê trở nên hấp dẫn vì nó là phương thức

tài trợ vốn chủ yếu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngân hàng Trung

Ương Hàn Quốc thực thi chính sách tiền tệ, ban hành những quyết định

nghiêm ngặt về vốn trung và dài hạn Vì thế ngoài phương thức tài trợ thuê

tài chính các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó có thể tiếp cận với phương thức

tài trợ vốn trung và dài hạn tại các ngân hàng thương mại

3 Hoạt động CTTC tại Trung Quốc

Hoạt động cho thuê tài chính của Trung Quốc cũng rất phát triển Hơn

nữa Trung Quốc cũng mới gia nhập WTO và chính sách phát triển kinh tế xã

hội có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam Chính vì thế việc nghiên cứu

hoạt động cho thuê tài chính tại Trung Quốc có thể đem lại cho chúng ta

nhiều bài học kinh nghiệm Vào thập niên 80, hoạt động CTTC được hình

thành tại Trung Quốc với mục đích là nhập khẩu trang thiết bị và công nghệ

hiện đại thông qua việc sử dụng vốn nước ngoài Tháng 2/198, công ty CTTC

Phương Đông Trung Quốc ra đời (China Orient Leasing Co.Ltd) Cùng năm

này, tháng 7, tập đoàn tài chính và đầu tư quốc tế Trung Quốc hợp tác với cơ

Trang 32

quan quản lý cung ứng vật tư Trung Quốc thành lập công ty Leasing China

Ltd, và sau đó tập đoàn tài chính và đầu tư quốc tế Trung Quốc lập riêng một

công ty CTTC độc lập Sự hình thành 3 công ty CTTC này là sự khởi đầu cho

sự phát triển ngành công nghiệp CTTC tại Trung Quốc

Hoạt động CTTC đang trở thành một phương thức sử dụng nguồn vốn

có hiệu quả đồng thời tạo ra sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp

cho thuê nhờ vào sự vận dụng linh hoạt mềm dẻo, thích hợp đáp ứng được

nhu cầu hoạt động của bên đi thuê Chính sách cải tổ thúc đẩy nền kinh tế

phát triển theo hướng mở cửa của Trung Quốc năm 1978 đã đưa đến những

thành tựu to lớn Sự tăng trưởng kinh tế giai đoạn này đã kéo theo nhu cầu

vốn đầu tư cho máy móc thiết bị tăng mạnh và thị trường CTTC của Trung

Quốc đã phát triển với tốc độ cao Tính bình quân một công ty CTTC tại

Trung Quốc có doanh số hoạt động khoảng 3.000.000 USD bao gồm cả hoạt

động CTTC quốc tế và nội địa.Sau 10 năm, Trung Quốc đã có hơn 60 công ty

CTTC, trong đó có hơn 25 công ty liên doanh với nước ngoài

Các yếu tố dẫn đến sự phát triển của thị trường CTTC Trung Quốc là:

- Dịch vụ cho thuê tài chính được cung cấp một cách mềm dẻo, linh

hoạt phù hợp với doanh nghiệp đi thuê

- Hệ thống luật pháp ngày càng hoàn thiện, nghiêm minh và theo hướng

khuyến khích phát triển thị trường cho thuê tài chính

- Chính sách ưu đãi về thuế đối với các hàng hóa cho thuê phải nhập

từ nước ngoài

- Chính sách hỗ trợ cho các công ty cho thuê chuyên nghiệp thông qua

việc cung cấp các kênh tạo vốn từ bên ngoài như: Ngân hàng thương mại

Trung Quốc đã cho phép 4 công ty cho thuê tài chính được huy động vốn tiền

gửi tiền vay của các tổ chức nước ngoài

Trang 33

4 Bài học kinh nghiệm

Qua nghiên cứu hoạt động cho thuê tài chính của một số nước trong

giai đoạn hình thành và phát triển, có thể rút ra một số kinh nghiệm như sau:

 Sự quan tâm của chính phủ đến việc tạo điều kiện mở rộng hoạt

động thị trường CTTC thông qua môi trường pháp lý đồng bộ, chính sách

ưu đãi thuế, quy định xuất nhập khẩu hàng hóa để cho thuê là nền tảng,

động lực thúc đẩy thị trường CTTC phát triển

 Các công ty CTTC phải khảo sát nhu cầu của thị trường, vận

dụng một cách linh hoạt các phương thức tài trợ, phương thức thu hồi vốn

thích ứng nhu cầu khách hàng đồng thời mở rộng thị phần hoạt động, đa

dạng hóa các sản phẩm cho thuê

 Khách hàng thuê thường là doanh nghiệp vừa và nhỏ Đây chính

là thị trường tiềm năng Khi thị trường CTTC phát triển mạnh thì khách

hàng thuê mở rộng đến các công ty lớn Các công ty CTTC có thể tham

gia tài trợ những dự án lớn với phương thức tài trợ đặc biệt như tài trợ liên

kết hoặc có thể tham gia vào thị trường CTTC nước ngoài

 Thị trường CTTC phát triển cùng với sự phát triển kinh tế Như

vậy, thị trường CTTC cũng bị ảnh hưởng với chu kỳ tăng trưởng kinh tế

chiến lược Vì vậy khi xây dựng chiến lược cho công ty cần phải xem xét

chiến lược đó có phù hợp với chính sách kinh tế hiện hành không

Tóm lại, thông qua việc nghiên cứu những lý luận cơ bản về cho thuê

tài chính và kinh nghiệm hoạt động CTTC của một số nước có thị trường

CTTC phát triển ở Châu Á, chúng ta có thể rút ra một số kinh nghiệm phát

triển của các nước này Tuy rằng không thể áp dụng một cách máy móc các

biện pháp và chính sách mà các nước này sử dụng vì mỗi nước có một chính

sách phát triển và nền tảng kinh tế khác nhau nhưng thông qua đó cũng có thể

rút ra một số bài học phát triển Trên cơ sở đó chúng ta có thể hiểu rõ hơn yếu

tố cốt lõi thúc đẩy hoạt động của thị trường này và đây cũng chính là nền tảng

đưa ra một số giải pháp sau này

Trang 34

Chương II NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG CHO

THUÊ TÀI CHÍNH TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP WTO

I CƠ HỘI CỦA HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH KHI VIỆT NAM GIA

NHẬP WTO

1 Nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh

Hội nhập quốc tế với việc gia nhập WTO sẽ thúc đẩy cạnh tranh và kỷ

luật thị trường trong hoạt động CTTC Với các qui định chung trong WTO và

cam kết về lĩnh vực tài chính ngân hàng buộc các công ty CTTC phải hoạt

động theo nguyên tắc thị trường Cạnh tranh giữa các công ty CTTC sẽ thúc

đẩy hiệu quả không chỉ trong huy động vốn, phân bổ các nguồn vốn mà còn

hiệu quả kinh doanh của mỗi công ty Đồng thời mở cửa thị trường tài chính

trong nước với sự thâm nhập của các công ty cho thuê tài chính nước ngoài sẽ

đồng thời tạo động lực thúc đẩy đồng thời cũng tạo ra yêu cầu cho các công ty

CTTC phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh tùy theo thế mạnh

cạnh tranh của mình

Quá trình hội nhập sẽ tạo ra những công ty có qui mô lớn, tài chính

lành mạnh và kinh doanh hiệu quả Và hơn thế nữa khả năng cạnh tranh của

các công ty CTTC sẽ được nâng cao bởi cơ hội liên kết, hợp tác với các đối

tác nước ngoài trong chuyển giao công nghệ, phát triển sản phẩm và khai thác

thị trường Khả năng tiếp cận đối với các khu vực thị trường mới, các nhóm

khách hàng có mức độ rủi ro thấp cũng được mở rộng do nhu cầu thuê tài

chính tăng lên cùng với sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp Quá trình hội

nhập buộc các doanh nghiệp phải đổi mới nâng cao năng lực kinh doanh có

hiệu quả hơn Vì vậy môi trường kinh doanh của các công ty CTTC có mức

độ rủi ro thấp hơn, hoạt động của công ty cho thuê nhờ đó tăng tính an toàn,

lành mạnh và hiệu quả

Trang 35

Sự tăng cường phối hợp chính sách trao đổi thông tin và phối hợp hoạt

động giữa các ngân hàng, tổ chức tài chính đa phương với các công ty CTTC

sẽ giúp tăng cường sự an toàn trong hoạt động của toàn hệ thống tài chính và

đối phó với những biến động của thị trường tài chính tiền tệ trong nước Như

vậy toàn cầu hóa và hội nhập WTO trong lĩnh vực tài chính ngân hàng mở ra

cơ hội phát triển hợp tác quốc tế về các vấn đề tài chính tiền tệ, các diễn biến

kinh tế, các chiến lược vĩ mô qua đó nâng cao được uy tín và vị thế của hệ

thống các công ty CTTC Việt Nam trên trường quốc tế

Mở cửa thị trường tài chính ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả

phân phối nguồn lực và tăng cường khả năng thanh toán, thúc đẩy thị trường

tài chính trong nước phát triển ổn định, tăng cường chất lượng hoạt động của

hệ thống các trung gian tài chính nói chung và các công ty CTTC nói riêng

Đồng thời thúc đẩy và duy trì hệ thống chính sách lành mạnh góp phần phát

triển kinh tế

2 Học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ công nghệ và quản trị trong

công ty cho thuê tài chính

Mở cửa thị trường dịch vụ tài chính ngân hàng theo cam kết song

phương và đa phương chính là điều kiện tốt để thu hút đầu tư trực tiếp vào

lĩnh vực tài chính, đồng thời các công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến được

các công ty trong nước tiếp thu thông qua sự liên kết, hình thức kinh doanh,

hỗ trợ kỹ thuật của các công ty CTTC nước ngoài cho các công ty trong nước

Sự tham gia điều hành quản trị của các nhà đầu tư nước ngoài tại công ty

CTTC trong nước là yếu tố quan trọng để cải thiện nhanh chóng trình độ quản

trị kinh doanh của công ty CTTC trong nước

Các công ty trong nước có nhiều cơ hội nhận được sự hỗ trợ về tư vấn

đào tạo bồi dưỡng kiến thức mới, xây dựng nguồn lực quản trị tiên tiến dưới

sự giúp đỡ của các công ty CTTC nước ngoài Đồng thời các công ty CTTC

Trang 36

Việt Nam có điều kiện tăng cường khả năng phòng ngừa và xử lý rủi ro nhờ

áp dụng công nghệ ngân hàng, kỹ năng quản trị và phát triển sản phẩm mới

Cùng với quá trình gia nhập vào kinh tế quốc tế, hệ thống các công ty

CTTC sẽ có thêm điều kiện đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn

kinh nghiệm quản lý cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới

3 Khơi thông, thu hút nguồn vốn

Nhờ đa dạng hóa hình thức hiện diện thương mại của các tổ chức tài

chính tín dụng, các công ty trong nước có khả năng huy động các nguồn vốn

từ thị trường tài chính quốc tế và sử dụng vốn có hiệu quả hơn để giảm thiểu

rủi ro và các chi phí cơ hội Nguồn vốn trên thị trường tài chính trong nước

trở nên sẵn có hơn và được phân bổ có hiệu quả không chỉ do nguồn vốn quốc

tế mà còn do tăng khả năng huy động các nguồn tiết kiệm nội địa nhờ tác

động của tự do hóa tài chính và đầu tư Do các hạn chế về đầu tư tài chính

được dỡ bỏ, các định chế tài chính nói chung và công ty CTTC nói riêng sẽ

linh hoạt hơn trong việc phản ứng điều chỉnh hành vi của mình theo các diễn

biến thị trường trong nước và quốc tế để tối đa hóa cơ hội sinh lời và giảm

thiểu rủi ro

Sự hiện diện của các thể chế tài chính quốc tế sẽ giúp cho các tổ chức

trong nước tiếp cận dễ dàng hơn với thị trường vốn quốc tế Hơn nữa để thu

hút được các công ty lớn có uy tín vào hoạt động tại thị trường trong nước,

trong cam kết cũng đưa ra các yêu cầu về tổng tài sản có đối với tổ chức tín

dụng muốn thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam Theo cam kết này,

tổ chức tín dụng nước ngoài muốn thành lập công ty cho thuê tài chính tại

Việt Nam thì tổ chức tín dụng đó phải có tổng tài sản cuối năm trước khi nộp

đơn là 10 tỷ USD, trước đó theo qui định thì vốn điều lệ của công ty cho thuê

tài chính nước ngoài là 5 triệu USD Như vậy, yêu cầu trong cam kết đưa ra

sẽ thu hút được các tổ chức tài chính lớn có năng lực tài chính thực sự đầu tư

vào Việt Nam

Trang 37

4 Tiềm năng thị trường cho thuê tài chính rộng mở

Việt Nam hội nhập dẫn đến giao dịch thương mại nhiều lên, và cùng

với tự do hóa thương mại làn sóng đầu tư mạnh mẽ, nhờ đó số lượng các

doanh nghiệp cũng không ngừng tăng lên Đây chính là thị trường đầy tiềm

năng cho các công ty CTTC Chiếc bánh sẽ lớn hơn cho tất cả và thành công

cho ai khai thác tốt cơ hội này

Bảng 3 Số lượng các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh

Nguồn: Website Sở kế hoạch đầu tư Tp Hồ Chí Minh

Hơn nữa quá trình hội nhập quốc tế buộc các doanh nghiệp phải đổi mới,

nâng cao năng lực và kinh doanh có hiệu quả hơn, đó chính là động lực đối với

sự phát triển của hệ thống doanh nghiệp Việt Nam Từ đó tạo môi trường kinh

doanh ngân hàng nói chung và công ty CTTC nói riêng sẽ an toàn, lành mạnh

và hiệu quả hơn

5 Tiếp cận thị trường nước ngoài

WTO có mục tiêu giải quyết vấn đề sống còn của thương mại, đó là vấn

đề thị trường, thực hiện tự do hoá, thuận lợi hóa thương mại và đầu tư

Trong cơ chế vận hành của WTO, điều khoản 1 về chế độ tối huệ quốc

(MFN) quy định các bên tham gia ký kết hiệp định phải dành cho nhau những

đối xử không kém phần thuận lợi hơn những ưu đãi mà mình dành cho các

Trang 38

nước thứ ba khác, bình đẳng cạnh tranh, không phân biệt đối xử trong thương

mại Đồng thời, các nước cũng cam kết dành cho nhau đối xử quốc gia (NT),

không phân biệt hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ sản xuất

trong nước Gia nhập WTO, Việt Nam sẽ được hưởng những ưu đãi thương

mại dịch vụ và có điều kiện mở rộng thị trường CTTC cũng không nằm ngoài

ngoại lệ đó

Khi hội nhập là xu thế khách quan, là xu thế phát triển toàn cầu thì sự

phát triển của một quốc gia không thể tách rời với sự phát triển chung của thế

giới Ngành tài chính ngân hàng Việt Nam nói chung và CTTC nói riêng cũng

đang trên con đường hội nhập đón nhận một luồng đầu tư mới từ bên ngoài

đồng thời bản thân các công ty CTTC Việt Nam cũng phải vươn tới thị trường

nước ngoài để tìm kiếm những cơ hội mới Hiện tại thì các công ty CTTC

Việt Nam chưa khai thác thị trường nước ngoài nhưng chắc chắn trong thời

gian tới khi mà cơ hội liên doanh liên kết trong thời kỳ hội nhập đem lại thì

hợp tác kinh doanh, tìm kiếm thị trường mới là cơ hội mà các công ty CTTC

Việt Nam nên nắm bắt vì việc hợp tác này có lợi cho cả hai bên bởi có thể tận

dụng được nguồn lực và hệ thống đại lý sẵn có của nhau

II NHỮNG THÁCH THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

1 Môi trường pháp lý

Hệ thống pháp luật tuy đã được khẩn trương xây dựng để đáp ứng yêu

cầu mới, nhưng một số qui định giữa các Luật, Nghị định vẫn còn thiếu đồng

bộ Đây là thách thức không chỉ ảnh hưởng việc thực hiện các cam kết khi gia

nhập WTO, mà còn là vướng mắc đối với các bên liên quan đó chính là các

công ty cho thuê tài chính và bên đi thuê Việc xây dựng một hệ thống pháp

luật phù hợp, thống nhất không chỉ đơn thuần vì gia nhập WTO mà thực chất

là vì sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động cho thuê

tài chính nói riêng

Trang 39

Thứ nhất, hệ thống chính sách pháp luật hiện nay còn có một số hạn

chế đã tạo ra sự phân biệt đối xử giữa các loại hình tổ chức tín dụng trong

nước, chưa tạo ra một hành lang pháp lý thông thoáng và cạnh tranh bình

đẳng cho hoạt động cho thuê tài chính:

- Về điều kiện huy động vốn:

Tại khoản 2, Điều 45 của Luật các Tổ chức Tín dụng và tại khoản 1,

Điều 16 của Nghị định 16/2001/NĐ-CP chỉ cho phép công ty cho thuê tài

chính được nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên và theo khoản 3 Điều 2

Luật các Tổ chức Tín dụng qui định công ty cho thuê tài chính không được

nhận tiền gửi không kỳ hạn Điều này khiến các công ty cho thuê tài chính

khó cạnh tranh với các tổ chức tín dụng và làm hạn chế khả năng huy động

vốn của các công ty này Phần lớn công ty cho thuê hoạt động tốt trên thị

trường hiện nay là công ty trực thuộc các Ngân hàng, vốn dựa vào Ngân hàng

mẹ Trong khi đó, quan hệ tiền tệ giữa Ngân hàng với các công ty con không

phải là vô hạn hoặc nếu có quy định nào đó hạn chế quan hệ này thì công ty

cho thuê sẽ lấy vốn ở đâu? Điều chắc chắn là không thể trông chờ nguồn ký

quỹ không đáng kể từ khách hàng trong khi thực tế nhu cầu vốn của các công

ty cho thuê tài chính ngày càng lớn và khả năng tài chính của các công ty cho

thuê tài chính có vai trò rất quan trọng trong chiến lược và kế hoạch kinh

doanh của các công ty cho thuê Vì vậy Luật các Tổ chức tín dụng và Nghị

định 16/2001/NĐ-CP cần phải có những sửa đổi về quy định nghiệp vụ nhận

tiền gửi của các công ty cho thuê tài chính như là một kênh huy động vốn hiệu

quả tạo sự công bằng và từ đó thúc đẩy hoạt động cho thuê tài chính phát triển

Điều 20 khoản 10, 11 Luật các TCTD qui định: CTTC là hoạt động tín

dụng trung, dài hạn Tuy nhiên, trong thực tế cùng một dự án khi khách hàng

vay vốn trung và dài hạn của ngân hàng thương mại thì doanh nghiệp được hỗ

trợ lãi suất sau đầu tư nhưng khi các tổ chức kinh tế đi thuê tài chính thuộc

Trang 40

các lĩnh vực, ngành nghề được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư thì quĩ hỗ trợ đầu tư

phát triển lại không chấp nhận CTTC như là một hoạt động tín dụng để hỗ trợ

lãi suất sau đầu tư

Điều 18, Nghị định 16/NĐ-CP qui định “công ty CTTC được trực tiếp

những máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và động sản mà bên đã được

phép mua, nhập khẩu và sử dụng theo các qui định hiện hành của pháp luật”

Đến thời điểm này, công ty CTTC chưa có văn bản hướng dẫn của bộ thương

mại để thực hiện được qui định này

Vì vậy công ty CTTC và doanh nghiệp phải tốn thủ tục, thời gian thậm

chí phải đi vòng tức là công ty CTTC phải ủy thác cho bên thuê nhập khẩu tài

sản Như vậy việc nhập khẩu tài sản rất khó khăn

Qui định khấu trừ thuế VAT đối với tài sản cố định giữa loại hình

CTTC và tín dụng ngân hàng là bất cập Theo thông tư của bộ tài chính: “thuế

giá trị gia tăng của tài sản thuê tài chính bên CTTC đã nộp sẽ được bên đi

thuê trả dần trên cơ sở hợp đồng CTTC” Giá trị tài sản thuê được cấu thành

giá trị của tài sản cộng với VAT, thuế trước bạ và các chi phí liên quan như

chi phí bảo hành, bảo dưỡng, phí bảo hiểm Tài sản cố định thuê tài chính thì

bên thuê được khấu trừ hàng tháng kéo dài trong suốt thời gian thuê Khách

hàng thuê phải chịu lãi suất trên giá trị tài sản thuê, theo qui định thuế VAT

được khấu trừ dần theo số tiền thuê trả từng kỳ hạn Điều đó có nghĩa là

khách hàng thuê phải trả lãi trên phần thuế VAT Trong khi đó nếu tài sản cố

định do bên thuê tự mua bằng nguồn vốn tự có hoặc vay ngân hàng thì theo

luật thuế VAT, bên thuê sẽ được khấu trừ liên tiếp trong khoảng thời gian 3

tháng, nếu số tiền thuế giá trị gia tăng quá lớn mà không khấu trừ hết thì

doanh nghiệp được hoàn thuế

Qui định thuế xuất nhập khẩu, VAT đối với tài sản cố định CTTC được

thực hiện theo phương thức mua và cho thuê lại không phù hợp Nghĩa vụ của

Ngày đăng: 26/05/2014, 11:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ (2001), Nghị định 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
3. Chính phủ (2005), Nghị định 65/2005/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 65/2005/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
4. Nguyễn Văn Bình, (Số 1/2007), Một số thách thức đối với hệ thống thanh tra giám sát ngân hàng trong tình hình mới, Tạp chí Ngân hàng, trang 20-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số thách thức đối với hệ thống thanh tra giám sát ngân hàng trong tình hình mới
5. Trương Thanh Đức, (Số 8/2008), Không thể có hệ thống ngân hàng lành mạnh nếu như yếu về cơ sở pháp lý, Tạp chí Ngân hàng), trang 28- 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Không thể có hệ thống ngân hàng lành mạnh nếu như yếu về cơ sở pháp lý
6. Lê Minh Hƣng, (Số 3+4/2007), Hệ thống ngân hàng Việt Nam bước vào triển khai thực hiện các cam kết gia nhập WTO, Tạp chí Ngân hàng, trang 34-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống ngân hàng Việt Nam bước vào triển khai thực hiện các cam kết gia nhập WTO
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Năm 2003, 2004, 2005, 2006, 2007), Báo cáo tổng kết kinh doanh của các Công ty cho thuê tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo tổng kết kinh doanh của các Công ty cho thuê tài chính
10. Đoàn Minh Lễ, (Số 24/2007), Cho thuê tài chính một kênh đầu tư vốn có hiệu quả cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, Tạp chí Ngân hàng, trang 28-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cho thuê tài chính một kênh đầu tư vốn có hiệu quả cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
11. Nguyễn Minh Trí, (Số 11/2007), Một số giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ cho thuê tài chính ở nước ta, Tạp chí Ngân hàng, trang 39-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ cho thuê tài chính ở nước ta
12. Nguyễn Minh Trí, (Số 16/2007), Cho thuê tài chính trong quá trình đa dạng hóa dịch vụ của các ngân hàng thương mại, Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ, trang 18-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cho thuê tài chính trong quá trình đa dạng hóa dịch vụ của các ngân hàng thương mại
13. Trần Tô Tử, Nguyễn Hải San (1996), Tìm hiểu và sử dụng tín dụng thuê mua, Nhà xuất bản trẻ, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu và sử dụng tín dụng thuê mua
Tác giả: Trần Tô Tử, Nguyễn Hải San
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 1996
22. Website Sở kế hoạch và đầu tƣ TP HCM http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn/vie/news_detail.asp?period_id Link
1. Bộ tài chính (2002), Thông tư 24/2002/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho thuê tài chính, Hà Nội Khác
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Thông tư 06/2005/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/20005/NĐ-CP, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Thủy Nguyên (2006), WTO thuận lợi và thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động Xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. CTTC theo phương thức bán và tái thuê - Dịch vụ cho thuê tài chính  cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO
Sơ đồ 1. CTTC theo phương thức bán và tái thuê (Trang 12)
Sơ đồ 2. CTTC theo phương thức tài trợ trực tiếp - Dịch vụ cho thuê tài chính  cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO
Sơ đồ 2. CTTC theo phương thức tài trợ trực tiếp (Trang 13)
Sơ đồ 3. CTTC theo phương thức cho thuê liên kết - Dịch vụ cho thuê tài chính  cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO
Sơ đồ 3. CTTC theo phương thức cho thuê liên kết (Trang 14)
Sơ đồ 4. CTTC theo phương thức cho thuê bắc cầu - Dịch vụ cho thuê tài chính  cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO
Sơ đồ 4. CTTC theo phương thức cho thuê bắc cầu (Trang 15)
Bảng 1. So sánh CTTC và cho thuê vận hành - Dịch vụ cho thuê tài chính  cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO
Bảng 1. So sánh CTTC và cho thuê vận hành (Trang 20)
Bảng 2. So sánh CTTC với tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng - Dịch vụ cho thuê tài chính  cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO
Bảng 2. So sánh CTTC với tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng (Trang 21)
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn của các công ty cho thuê tài chính năm 2007 - Dịch vụ cho thuê tài chính  cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO
Bảng 4 Cơ cấu nguồn vốn của các công ty cho thuê tài chính năm 2007 (Trang 48)
Bảng 5. Các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam - Dịch vụ cho thuê tài chính  cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO
Bảng 5. Các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam (Trang 58)
Bảng 6. Cơ cấu khách hàng theo thành phần kinh tế của các công ty CTTC - Dịch vụ cho thuê tài chính  cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO
Bảng 6. Cơ cấu khách hàng theo thành phần kinh tế của các công ty CTTC (Trang 59)
Bảng phụ lục tăng trưởng tổng dư nợ qua các năm cho thấy qui mô thị  trường trong vòng 5 năm qua không ngừng tăng lên với tốc độ tăng rất mạnh - Dịch vụ cho thuê tài chính  cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO
Bảng ph ụ lục tăng trưởng tổng dư nợ qua các năm cho thấy qui mô thị trường trong vòng 5 năm qua không ngừng tăng lên với tốc độ tăng rất mạnh (Trang 62)
Bảng 10. Tình hình nợ quá hạn của các công ty CTTC - Dịch vụ cho thuê tài chính  cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO
Bảng 10. Tình hình nợ quá hạn của các công ty CTTC (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w