NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DNNN
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA: KINH TẾ
Bài tiểu luận nhóm 10:
NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TRONG DNNN
THÀNH VIÊN NHÓM 6 :
1:
2:
3:
4:
5:
THÀNH VIÊN NHÓM 10: 1:
2:
3:
4:
5:
Trang 2Thái Nguyên, tháng 10 năm 2009.
MỤC LỤC
Chương I : cơ sở lý luận
I Vốn và nguồn vốn trong doanh nghiệp
1 Khái niệm về vốn và nguồn vốn
2 Bản chất, vai trò của của nguồn vốn
3 Nguồn vốn trong doanh nghiệp
3.1 Nguồn vốn chủ sở hữu
3.2 Nguồn vốn nợ
II – doanh nghiệp Nhà nước
1 Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp doanh nghiệp nhà nước
2 Vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp nhà nước
2.1 Khái niệm
2.2 Nội dung của vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
2.2.1 theo mục đích sử dụng2.2.2 Theo nguồn gốc sở hữu vốn
Chương II Thực trạng vấn đề sử dụng vốn của DNNN Việt Nam
I Theo mục đich sử dụng
1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
2 Vốn lưu động bổ sung
3 Các loại vốn khác
II Theo nguồn gốc sở hữu vốn
1 Thực trạng huy động vốn chủ sở hữu ở các doanh nghiệp nhà nước hiện nay
1.1 ngân sách nhà nước
1.2n góp liên doanh, liên kết, vốn cổ phần hóa
2 Thực trạng sử dụng vốn nợ ở các doanh nghiệp nhà nước hiện nay
III Nguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp Nhà nước
Chương III Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động
và sử dụng vốn đầu tư phát triển trong các DNNN hiện nay.
1 Ở tầm vĩ mô
Trang 32 Ở tầm vi mô
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là chủ trương hàng đầu củaĐảng nhằm xây dựng một nền móng kinh tế vững chắc, sãn sàng đi lên sản xuấtlớn Để thực hiện được thành công, chúng ta cần đảm bảo nguồn vốn cho nềnkinh tế và cho từng doanh nghiệp Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp Việt Namđang phải cành tranh hết sức khốc liệt để có thể tồn tại và có được chỗ đứng trênthương trường mà một trong những yếu tố quyết định cho sự thành công củadoanh nghiệp là sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất, làm thế nào huy động nguồnngân quỹ với chi phí thấp và phương tiện thanh toán nhanh nhất….Vấn đề nàyđối với các doanh nghiệp nhà nước lại càng khó khăn hơn khi mà việc huy động
và sử dụng vốn vẫn mang tính bao cấp Do vậy, để có thể tồn tại và phát triểnxứng đáng với vai trò đầu tàu của nền kinh tế, các DNNN phải sử dụng hợp línguồn lực sẵn có, cải tiến máy móc thiết bị để không ngừng nâng cao năng suất,chất lượng sản phẩm, hạ giá thành….Và trên hết là việc huy động và sử dụng cóhiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp nhà nước
Trang 4Chương I : CỞ SỞ LÝ LUẬN
I Vốn và nguồn vốn trong doanh nghiệp
1 Khái niệm về vốn và nguồn vốn
Vốn(C) là biểu hiện bằng tiền của tất cả các nguồn lực đã bỏ ra để đầu tư.Các nguồn lực có thể là của cải vật chất tài nguyên thiên nhiên là sức lao động
và tất cả các tài sản vật chất khác
Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích luỹ được thể hiện dướidạng giá trị được chuyển hoá thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xãhội Đây là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu
tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và của xã hội
2 Bản chất, vai trò của của nguồn vốn đầu tư
dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa ,nhưng không có tiết kiệm thì vốn không baogiờ tăng lên”
C.Mac đã chứng minh rằng : Trong một nền kinh tế với hai khu vực ,khuvực I sản xuất tư liệu sản xuất và khu vực II sản xuất tư liệu tiêu dùng Cơ cấutổng giá trị của từng khu vực đều bao gồm (c+v+m) trong đó c là phần tiêu haovật chất ,(v+m) là phần giá trị mới sáng tạo ra Khi đó, điều kiện để đảm bảo táisản xuất mở rộng không ngừng thì nền sản xuất xã hội phải đảm bảo (v+m)củakhu vực I lớn hơn tiêu hao vật chất (c) của khu vực II Tức là :
( v + m)I > (c)II
Hay nói cách khác:
(c + v + m)I > cII + cI
Trang 5Điều này có nghĩa rằng, tư liệu sản xuất được tạo ra ở khu vực I không chỉbồi hoàn tiêu hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế ( của cả hai khu vực) mà cònphải dư thừa để đầu tư làm tăng quy mô tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuấttiếp theo
Đối với khu vực II, yêu cầu phải đảm bảo:
(c + v + m)II < (v + m)I + (v + m)II
Có nghĩa là toàn bộ giá trị mới của cả hai khu vực phải lớn hơn giá trị sảnphẩm sản xuất ra của khu vực II Chỉ khi điều kiện này được thỏa mãn, nền kinh
tế mới có thể dành một phần thu nhập để tái sản xuất mở rộng Từ đó quy môvốn đầu tư cũng sẽ gia tăng
Như vậy, để đảm bảo gia tăng nguồn lực cho sản xuất, gia tăng quy môcho đầu tư, một mặt phải tăng cường sản xuất ở khu vực I, đồng thời phải sửdụng tiết kiệm tư liệu sản xuất ở cả hai khu vực Mặt khác, phải tăng cường sảnxuất tư liệu tiêu dùng ở khu vực II, thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt ở cả haikhu vực
Với phân tích như trên, chúng ta thấy rằng theo quan điểm của Mác, conđường cơ bản và quan trọng về lâu dài để tái sản xuất mở rộng là phát triển sảnxuất và thực hành tiết kiệm ở cả trong sản xuất và trong tiêu dùng Hay nói cáchkhác, nguồn lực cho đầu tư tái sản xuất mở rộng chỉ có thể được đáp ứng do sựgia tăng sản xuất và tích luỹ của nền kinh tế
Quan điểm về bản chất của nguồn vốn đầu tư lại tiếp tục được nhà kinh tếhọc hiện đại chứng minh John Maynard keynes đã chứng minh được rằng: Đầu
tư chính bằng phần thu nhập mà không chuyển vào tiêu dùng Đồng thời ôngcũng chỉ ra rằng, tiết kiệm chính là phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng,tức là:
Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu tư
Tiết kiệm = Thu nhập – Tiêu dùng
vậy Đầu tư = Tiết kiệm Hay: I = S
Theo Keynes, sự cân bằng trên xuất phát từ mối quan hệ của các giao dịchgiữa một bên là nhà sản xuất và bên kia là người tiêu dùng
Trang 6Tuy nhiên, điều kiện cân bằng trên chỉ đạt được trong nền kinh tế đóng.Trong đó, phần tiết kiệm của nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực tư nhân
và tiết kiệm của chính phủ
Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tếkhông phải bao giờ cũng được thiết lập Phần tích luỹ của nền kinh tế có thể lớnhơn nhu cầu đầu tư tại nước sở tại, khi đó vốn có thể được chuyển sang nướckhác để thực hiện đầu tư Ngược lại, vốn tích luỹ của nền kinh tế có thể ít hơnnhu cầu đầu tư, khi đó nền kinh tế phải huy động tiết kiệm từ nước ngoài Trongtrường hợp này, mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư được thể hiện trên tàikhoản vãng lai CA = S – I
CA là tài khoản vãng lai (current account)Như vậy, trong nền kinh tế mở, nếu nhu cầu đầu tư lớn hơn tích luỹ nội bộcủa nền kinh tế và tài khoản vãng lai bị thâm hụt thì có thể huy động vốn đầu tư
từ nước ngoài Khi đó, đầu tư nước ngoài hoặc vay nợ có thể trở thành một trongnhững nguồn vốn đầu tư quan trọng của nền kinh tế Nếu tích luỹ của nền kinh
tế lớn hơn nhu cầu đầu tư trong nước trong điều kiện thặng dư tài khoản vãng laithì quốc gia đó có thể đầu tư vốn nước ngoài hoặc cho nước ngoài vay vốn nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế
2.2 Vai trò của nguồn vốn đầu tư:
Để thực hiện hoạt động đầu tư phát triển thì phải có vốn Vốn là chìa khoá
để thực hiện mọi mục tiêu của doanh nghiệp
Mac đã chỉ ra nguồn gốc của vốn tích luỹ là lao động thặng dư do ngườilao động tạo ra, và nguồn vốn đó khi đem vào việc mở rộng và phàt triển sảnxuất thì nó vận động như thế nào Khi nghiên cứu nền sản xuất tư bản chủ nghĩa,Mac đã tìm thấy quy luật vận động tư bản (vốn) mà quy luật này nếu ta trừutượng những biểu hiện cụ thể về mặt xã hội thì sẽ thấy bổ ích rằng công thức:
T – H –(SLĐ-TLSX) SX H’ T’
Công thức đó đã chỉ ra rằng bất kì một doanh nghiệp nào muốn thực hiệnquá trình sản xuất kinh doanh cũng đều phải trải qua 3 giai đoạn: Mua-Sản xuất-Bán hàng Công thức đó cũng chỉ ra rằng trong dòng chảy liên tục của vốn đầu
tư nếu như hình thái nào trong ba hình thái trên chưa đi vào chu trinh vận độngliên tục của các hoạt động sản xuất kinh doanh thì đồng vốn đó vẫn ở dạng tiềm
Trang 7năng, chứ nó chưa đem lại lợi ích thiết thực cho mỗi các cá nhân, mỗi doanhnghiệp và toàn xã hội Tích luỹ vốn (tư bản) theo Mac là: “Sử dụng giá trị thặng
dư làm tư bản, hay chuyển hoá giá trị thặng dư trở lại thành tư bản ” Từ nhữngphân tích trên Mac đã chỉ ra bản chất của quá trình tích luỹ vốn trong các doanhnghiệp tư bản chủ nghĩa: “Một khi kết hợp được sức lao động và đất đai tức làhai nguồn gốc đầu tiên của cải, thì tư bản có một sức bành chướng cho phép nótăng những yếu tố tích luỹ của nó lên quá những giới hạn mà bề ngoài hình như
do lượng của bản thân tư bản quyết định, nghĩa là do giá trị và khối lượng củanhững tư liệu sản xuất (trong đó tư bản tồn tại) đã được sản xuất ra quyết định”
Yêu cầu khách quan của tích luỹ vốn đã được Mac khẳng định do nhữngnguyên nhân sau :”Cùng với sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủnghĩa thì quy mô tối thiểu mà một tư bản cá biệt phải có để có thể kinh doanhtrong điều kiện bình thường cũng tăng lên.”
Từ đó Mac khẳng định :” Sự cạnh tranh bắt buộc nhà tư bản nếu muốnduy trì tư bản củ mình thì phải làm cho tư bản ngày càng tăng thêm mẫi lên vàkhông thể nào tiếp tục làm cho tư bản đó ngày càng tăng lên được nếu không có
sự tích luỹ ngày càng nhiều thêm” Mac còn chỉ ra rằng những nhân tố quy địnhquy mô của tích luỹ : khối lượng giá trị thặng dư (lơị nhuận) năng suất lao động
xã hội và quy mô vốn ban đầu (lượng tư bản ứng trước)
Như vậy, cùng với lao động, vốn (tư bản) là một trong các yếu tố đầu vàosản xuất ra hàng hoá, dịch vụ.Công nghệ sản xuất hiện có quyết định mức sảnlượng được sản xuất ra từ một lượng tư bản và lao động nhất định Hàm này chobiết các nhân tố sản xuất quyết định mức sản lượng được sản xuất ra như thếnào Nếu kí hiệu Y là sản lượng thì ta có hàm sản xuất như sau:
Y = F(K,L)
Phương trình này nói rằng sản lượng là một hàm của khối lượng tư bản vàlao động Tức là hàng hoá, dịch vụ được tạo ra phu thuộc vào lượng tư bản sẵn
có Nhiều tư bản cho phép sản xuất nhiều sản phẩm hơn
* Vốn là yếu tố quan trọng đồi với sự phát triển và tăng trưởng kinh tế
Trên thị trường vốn
Ta có đẳng nhất thức nền kinh tế quốc dân như sau:
Trang 8Y – C – G = I
Dưới hình thức này, đồng nhất thức của tài khoản kinh tế quốc dân phảnánh tiết kiệm bằng đầu tư Chúng ta có thể tách tiết kiệm quốc dân thành haiphần, nhằm phân biệt tiết kiệm của hộ gia đình và tiết kiệm của chính phủ:
(Y-C-T)+(T-G)=I
Trong đó T là thuế
Biểu thức (Y-C-T) là tiết kiệm tư nhân
Biểu thức (T-G) là tiết kiệm chính phủ
Nếu chi tiêu nhiều hơn thu, chính phủ bị thâm hụt ngân sách thì tiết kiệmcông cộng mang dấu âm
Tiết kiệm quốc dân bằng tiết kiệm chính phủ cộng tiết kiệm tư nhân.Trên thị trường tài chính
Lãi suất vừa là chi phí đi vay vừa là lợi ích đi vay Chính vì thế nó đóng vai tròđiều chỉnh cân bằng trên thị trường vốn, đồng thời nó cho thấy vai trò của tiếtkiệm đối với tăng trưởng kinh tế
S(r) = I(r)
Ta có sơ đồ thị trường vốn:
Nhìn vào sơ đồ ta thấy, bất kì sự thay đổi nào ảnh hưởng đến cung vốn sẽảnh hưởng đến lãi suất và thông qua đó ảnh hưởng đến đầu tư Nếu chính phủthực hiện chính sáh tài khoá thắt chặt làm tiết kiệm chính phủ tăng, đương cungvốn dích sang phải dẫn tới lãi suất giảm, đầu tư tăng làm sản lượng tăng Nhưvậy, sự cắt giảm tiêu dùng sẽ giải phóng nguồn lực cho đầu tư
Một nghiên cứu khác cũng khẳng định vai trò của vốn đầu tư đến tăngtrưởng và phát triển kinh tế, đó là hệ số ICOR
I(r) r
I
Trang 9Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy : muốn giữ tốc độ tăngtruởng ở mức trung bình thì tỉ lệ đầu tư phải đạt được ở mức từ 15 đến 20
so vớI GDp tuỳ thuộc vào ICOR của từng nước
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư
3 Nguồn vốn trong doanh nghiệp
1 Nguồn vốn chủ sở hữu
a Vốn ban đầu:
Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải cómột số vốn ban đầu nhất định, do các cổ đông_ chủ sở hữu góp Khi nói đếnnguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức
sở hữu của doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hìnhthức tạo vốn của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư củanhà nước Chủ sở hữu của các doanh nghiệp nhà nước chính là nhà nước Hiệnnay, cơ chế quản lí tài chính nói chung và quản lí vốn của doanh nghiệp nhànước nói riêng đang có những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế
Đối với doanh nghiệp Chẳng hạn với công ty cổ phần, vốn do các cổđông đóng góp là yếu tố quyết định để hình thành công ty Mỗi một cổ đôngđóng góp là một chủ sở hữu của công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trêngiá trị cổ phần mà họ nắm giữ Tuy nhiên, các công ty cổ phần cũng có một sốdạng tương đối khác nhau do đó, cách thức huy động vốn của các công ty nàycũng khác nhau
Trang 10b Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia:
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng táiđầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp giảmđước chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài
Để có được lợi nhuận để lại thì trước tiên doanh nghiệp phải đang hoạtđộng, có lợi nhuận và được phép tiếp tục đầu tư Đối với doanh nghiệp nhà nướcviệc tái đầu tư còn phụ thuộc vào chính sách tái đầu tư của nhà nước
Đối với công ty cổ phần việc để lại lợi nhuận liên quan đến một số yếu tốnhạy cảm Đó là mối quan hệ giữa việc chi trả cổ tức và giữ lại lợi nhuận để táiđầu tư Khi công ty để lại lợi nhuận, tức là cổ đông không được nhận cổ tức, bùlại họ có quyền sở hữu số cổ phần tăng lên của công ty
Khi giải quyết vấn đề này cần lưu ý một số yếu tố có liên quan như:
- Tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ
- Mức chia lãi trên một cổ phiếu của các năm trước
- Sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trường và tính ổn định của thị giá cổphiếu của công ty, tâm lý và đánh giá của công chúng về cổ phiếu đó
- Hiệu quả của việc tái đầu tư
♦ Cổ phiếu ưu tiên:
Được hiểu là loại cổ phiếu phát có kèm theo một số điều kiện ưu tiên chonhà đầu tư sở hữu nó Thường chỉ chiểm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổphiếu được phát hành
Cổ phiếu ưu tiên thường có cổ tức cổ định Người chủ sở hữu cổ phiếunày có quyền được thanh toán lãi trước các cổ đông thông thường
Trang 11Một vấn đề rất quan trọng cần đề cập khi phát hành cổ phiếu ưu tiên làthuế Khác với chi phí lãi vay được giảm trừ khi tính thuế thu nhập công ty,cổtức được lây từ lợi nhuân sau thuế Đó là hạn chế của cổ phiếu ưu tiên.
♦ Chứng khoán có thể chuyển đổi
Ở một số nước, các công ty có thể phát hành những chứng khoán kèm theonhững điều kiện có thể chuyển đổi được Nói chung, sự chuyển đổi và lựa chọncho phép các bên (công ty,người đầu tư) có thể chuyển đổi
3.1 Nguồn vốn nợ:
a) Phát hành trái phiếu công ty.
Đối với các công ty nhà nước tồn tại dưới hình thức công ty trách nhiệmhữu hạn thì không được phép phát hành cổ phiếu mà chỉ có thể phát hnàh tráiphiếu Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp củangười sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành
Phân loại:
Trái phiếu có lãi suất cố định: Loại trái phiếu này thường được sử dụngnhiều nhất, phổ biến nhất trong các loại trái phiếu doanh nghiệp Lãi xuất đượcghi ngay trên mặt trái phiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó Tínhhấp dẫn của trái phiếu phụ thuộc vào những yếu tố sau:
Lãi suất của trái phiếu
Kỳ hạn của trái phiếu
Uy tín của doanh nghiệp
Trái phiếu có lãi suất thay đổi: thực ra lãi suất của loại trái phiếu này phụthuộc vào nguồn lãi suất quan trọng khác Trong điều kiện có mức lạm phát khácao và lãi suất thị trường không ổn định, doanh nghiệp có thể khai thác tính ưuviệt của loại trái phiếu này Tuy nhiên loại trái phiếu này có một vài nhược điểm
là doanh nghiệp không thể biết chắc chắn về chi phí lãi vay của trái phiếu, điềunày gây khó khăn một phần cho việc lập kế hoạch tài chính; việc quản lý tráiphiếu đòi hỏi tốn nhiều thời gian hơn do doanh nghiệp phải thông báo điềuchỉnh lãi suất
Trái phiếu có thể thu hồi: tức là doanh nghiệp có thể mua lại vào một thờigian nào đó Loại trái phiếu này phải được quy định ngay từ đầu để khách hàng
Trang 12biết Loại trái phiếu này có những ưu điểm như: có thể sử dụng như một cáchđiều chỉnh lượng vốn sử dụng, khi không cần thiết doanh nghiệp có thể mua lạicác trái phiếu đó và thay bằng nguồn tài chính khác
Chứng khoán có thể chuyển đổi: cho phép doanh nghiệp, người đầu tư cóthể lựa chọn cách đầu tư có lợi và thích hợp Có một số hình thức chuyển đổinhư:
Giấy bảo đảm : người sở hữu giấy bảo đảm có thể mua một số lượng cổphiếu thường được quy định trước với giá cả và thời gian xác định
Trái phiếu chuyển đổi : là loại trái phiếu cho phép có thể chuyển đổi thànhmột số lượng nhất định các cổ phiếu thường Nếu thị giá của cổ phiếu tăng lênthì người giữ trái phiếu có cơ may nhận được lợi nhuận cao
b) Nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, khôngchỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộnền kinh tế quốc dân
Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường vay ngắn hạn ngânhàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặcbiệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu củadoanh nghiệp
♦ Phân loại
Về mặt thời hạn, vốn vay ngân hàng có thể được phân thành ba loại:
Vay dài hạn: thường tính từ 3 năm trở lên, có nơi tính 5 năm Có lãisuất cao, vì mang nhiều rủi ro cho người cho vay
Vay trung hạn: Từ 1 đến 3 năm Có lãi suất thấp hơn vay dài hạn
Vay ngắn hạn : dưới 1 năm Có lãi suất thấp nhất
Theo tính chất và mục đích sử dụng, có thể phân thành các loại:
Vay để đầu tư tài sản cố định
Vay đầu tư tài sản lưu động
Vay theo dự án
Trang 13♦ Hạn chế.
1 Điều kiện tín dụng: các doanh nghiệp muốn vay vốn tại các ngânhàng thương mại phải xuất trình hồ sơ vay vốn và những thông tincần thiết mà ngân hàng yêu cầu
2 Các điều kiện đảm bảo tiền vay: khi doanh nghiệp xin vay vốn, nóichung các ngân hàng thường yêu cầu doanh nghiệp đi vay phải cóbảo đảm tín dụng, phổ biến nhất là bằng tài sản thế chấp
3 Sự kiểm soát của ngân hàng: không gây ra vấn đề gì quá lớn chodoanh nghiệp, tuy nhiên trong một số trường hợp điều đó cũng làmcho DN có cảm giác bị kiểm soát
4 Lãi suất vốn vay: Nếu lãi suất vay quá cao thì doanh nghiệp phảigánh chịu chi phí vốn lớn và làm giảm thu nhập của doanh nghiệp
Sử dụng vốn vay phải đảm bảo hợp lí, đúng mục đích, quản lí sửdụng đúng quỹ tiền mặt, kì trả nợ và kì thu tiền, kế hoạch sản xuấtkinh doanh phải được bám sát thực tế… nếu không vốn vay sẽ trởthành một gánh nặng đối với doanh nghiệp
c Nguồn vốn tín dụng thương mại
Tín do dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, đượcbiểu hiện dưới các hình thức mua bán chịu hàng hoá Tín dụng thương mại xuấthiện là do sự tách biệt giữa sản xuất và tiêu dùng Do đặc tính thời vụ trong sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm khiến các doanh nghiệp phải mua bán chịu hàng hóa
Hoạt động của tín dụng thương mại một mặt đáp ứng được nhu cầu vốncủa các doanh nghiệp tạm thời thiếu, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêuthụ được hàng hoá của mình Mặt khác, sự tồn tại của hình thức tín dụng nàygiúp cho các doanh nghiệp khai thác được vốn nhằm đáp ứng kịp thời hoạt độngsản xuất kinh doanh
● Hạn chế
Hạn chế về quy mô tín dụng: Tín dụng thương mại là do các doanh nghiệpcung cấp và họ chỉ cung cấp với khả năng giới hạn của họ Nếu người đivay có nhu cầu cao hơn thì người cho vay không thể đáp ứng đươc
Hạn chế về thời hạn cho vay: Điều kiện kinh doanh và chu kì sản xuất củacác doanh nghiệp có thể không phù hợp với nhau, vì vậy mà khi thời hạn
Trang 14mà người cho vay muốn cung cấp và người đi vay có nhu cầu không phùhợp nhau thì tín dụng này không thể xảy ra.
Hạn chế về phương hướng: Tín dụng thương mại được cung cấp dướihình thức hàng hóa, vì vậy mà doanh nghiệp chỉ có thể cung cấp được tíndụng cho một số doanh nghiệp nhất định, những doanh nghiệp cần hànghoá đó để sử dụng cho sản xuất hoặc dự trữ để bán ra
II Doanh nghiệp nhà nước
1 Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp doanh nghiệp nhà nước
Khái niệm: Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là những doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh hoặc hoạt động công ích , do Nhà nước đầu tư 100% vốnhoặc giữ cổ phần chi phối trong doanh nghiệp để nhà nước có thể chi phốihoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội đặt ra
Kinh tế nhà nước trong đó DNNN đóng vai trò quan trọng trongviệc khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trường , tạođiều kiện cho việc xây dựng chế độ xã hội mới
DNNN đi đầu trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với cộngđồng , đặc biệt đối với địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh , với các vùng kinh tế khó khăn , vùng sâu , vùng xa
DNNN còn những hạn chế nhất định làm ảnh hưởng tới vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhà nước và là nhân tố gây cản trở, làm giảm hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả đầu tư phát triển nói riêng của khối donh nghiệp này:
Trang 15Thứ nhất: Số lượng nhiều ,dàn trải, trong khi quy mô vốn không lớn,
công nghệ lạc hậu
Thứ hai: Chưa giải quyết tốt vấn đề sở hữu, đại diện sở hữu nhà nước
trong doanh nghiệp, cơ chế quản lí của cơ quan nhà nước đối với hoạtđộng trong doanh nghiệp chậm đổi mới
Bên cạnh đó , tình trạng kém năng động , trông chờ ỷ lại Nhà nước là
nguyên nhân chính gây ra tình trạng kém hiệu quả trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của DNNN
2 Vốn đầu tư phát triển trong DNNN
2.1 Khái niệm
Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốntrong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những
Trang 16tài sản vật chất (nhà xưởng thiết bị…) và tài sản trí tuệ ( tri thức, kỹ năng …),gia tăng năng lực sản xuất, tạo việc làm và vì mục tiêu phát triển.
Từ đó có thể nêu ra khái niệm về đầu tư phát triển của DNNN như sau:Đầu tư phát triển của DNNN là hoạt động chi dùng vốn cùng các nguồn lựckhác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng thêm tài sản ( tài sảnvật chất hữu hình và tài sản vô hình ) của DNNN, tạo thêm việc làm và nâng caođời sống của mỗi thành viên trong đơn vị
2.2 Nội dung của vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Tùy vào các cách thức đánh giá khác nhau mà ta có thể phân loại vốn đầu
tư phát triển trong doanh nghiệp nhà nước thành các dạng sau:
2.2.1 Theo mục đích sử dụng
a Vốn đầu tư cơ bản của là số vốn đầu tư để tạo ra tài sản cố định Nó bao gồm
vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ Vốn đầu tưxây dựng cơ bản là một thuật ngữ đã được sử dụng khá quen thuộc ở nước ta vớinội dung bao hàm những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựnglại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế
Về thực chất vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ bao gồm những chi phílàm tăng thêm giá trị tài sản cố định Như vậy, vốn đầu tư xây dựng cơ bản gồm
2 bộ phận hợp thành: vốn đầu tư để mua sắm hoặc xây dựng mới TSCĐ mà taquen gọi là vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ
Về nội dung chỉ tiêu: vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửachữa lớn TSCĐ bao gồm:
Chi phí cho việc thăm dò, khảo sát và quy hoạch xây dựngchuẩn bị cho việc đầu tư;
Chi phí thiết kế công trình;