Khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp hoàn thiện việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty Viễn thông quốc tế VTI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
========
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC XÂY DỰNG
VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
VIỄN THÔNG QUỐC TẾ VTI
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thúy Quỳnh
Lớp : Anh 7
Khoá : K42B
Giáo viên hướng dẫn : ThS Trần Hải Ly
HÀ NỘI, 11/ 2007
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương 1: Lý luận chung về văn hóa doanh nghiệp 4
I Một số vấn đề cơ bản về xây dựng văn hóa doanh nghiệp 4
1 Các khái niệm 4
1.1 Khái niệm về văn hóa 4
1.2 Văn hóa doanh nghiệp 5
2 Đặc điểm, chức năng của văn hóa doanh nghiệp 7
2.1 Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp 8
2.2 Chức năng của văn hóa doanh nghiệp 8
3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 9
3.1 Văn hóa doanh nghiệp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp 9
3.2 Văn hóa doanh nghiệp góp phần tăng cường khả năng thích ứng cho doanh nghiệp 9
3.3 Văn hóa doanh nghiệp tạo nền tảng sức mạnh tinh thần cho doanh nghiệp 10
4 Kết cấu của văn hóa doanh nghiệp 11
4.1 Tầng bề mặt 11
4.2 Tầng trung gian 14
4.3 Tầng sâu 16
II Nội dung xây dựng văn hóa doanh nghiệp 18
1 Quy trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp 18
1.1 Xây dựng hệ thống định chế của doanh nghiệp 18
1.2 Xây dựng thể chế, thu thập và xử lý thông tin 25
1.3 Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 25
Trang 31.4 Xây dựng cơ chế kết hợp hài hòa lợi ích giữa cá nhân và doanh
nghiệp 30
2 Các rào cản đối với quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp 30
Chương 2: Thực trạng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty viễn thông quốc tế VTI giai đoạn 2004 - 2007 32
I Giới thiệu khái quát về công ty viễn thông quốc tế VTI 32
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 32
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 34
3 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty 34
4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 35
II Phân tích môi trường văn hóa doanh nghiệp của công ty viễn thông quốc tế VTI 37
1 Đặc điểm văn hóa doanh nghiệp của Công ty viễn thông quốc tế VTI 37
2 Phân tích các yếu tố tạo nên môi trường văn hóa doanh nghiệp của Công ty Viễn thông Quốc tế VTI 40
III Tình hình xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Viễn thông quốc tế VTI 44
1 Xây dựng hệ thống định chế của Công ty Viễn thông Quốc tế VTI 44
1.1 Xây dựng định hướng và tầm nhìn chiến lược 44
1.2.Xây dựng triết lý kinh doanh cho Công ty 46
1.3 Xây dựng cơ cấu tổ chức cho Công ty 47
1.4 Xây dựng hệ thống văn bản quản lý cho Công ty 48
1.5 Xây dựng cơ chế khen thưởng kỷ luật 48
1.6 Xây dựng tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng, tinh thần, thái độ đối với các nhân viên trong Công ty 50
1.7 Đồng phục cho nhân viên 51
2 Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 52
2.1 Xây dựng biểu tượng: logo, khẩu hiệu, màu sắc chủ đạo 52
Trang 42.2 Xây dựng một môi trường làm việc thân thiện và cởi mở 52
2.3 Xây dựng ngôn ngữ giao tiếp trong Công ty 55
3 Xây dựng cơ chế kết hợp hài hòa lợi ích giữa cá nhân và Công ty 56
IV Đánh giá chung về thực trạng xây dựng văn hoá doanh nghiệp của Công ty viễn thông quốc tế VTI 58
1 Những thành công mà Công ty Viễn thông Quốc tế VTI đã đạt được trong quá trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp 58
2 Những hạn chế còn tồn tại ở Công ty Viễn thông Quốc tế VTI trong quá trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp 60
3 Một số nguyên nhân 61
3.1 Nguyên nhân khách quan 61
3.2 Nguyên nhân chủ quan 62
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại công ty viễn thông quốc tế VTI 64
I Bài học kinh nghiệm của nước ngoài về xây dựng và hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp 64
1 Xây dựng và hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại Nhật Bản 64
2 Xây dựng và hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại Hàn Quốc 67
II Các giải pháp hoàn thiện việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Viễn thông Quốc tế VTI 69
1 Nâng cao sự nhận thức về văn hoá doanh nghiệp 69
2 Phát huy nhân tố con người trong xây dựng văn hoá doanh nghiệp ở Công ty 72
3 Hoàn thiện bầu không khí làm việc trong Công ty 76
4 Hoàn thiện thể chế của Công ty 79
4.1 Thiết kế khẩu hiệu thương mại 79
4.2 Thiết kế đồng phục riêng cho nhân viên trong Công ty 81
Trang 55 Hoàn thiện các bước xây dựng văn hoá doanh nghiệp ở Công ty Viễn
thông Quốc tế VTI 81
III Một số đề xuất đối với Nhà nước nhằm hoàn thiện việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Viễn thông Quốc tế VTI 85
1 Nhà nước cần tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm tạo một môi trường tốt nhất cho Công ty VTI cũng như cho các doanh nghiệp khác phát triển kinh doanh và xây dựng văn hoá doanh nghiệp 85
2 Nhà nước khơi dậy tinh thần kinh doanh trong nhân dân, khuyến khích mọi người, mọi thành phần kinh tế hăng hái làm giàu cho mình và cho đất nước 86
3 Nhà nước cần đẩy mạnh cuộc cải cách hành chính dân chủ trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp và hiện đại hoá 87
4 Nhà nước cần giáo dục văn hoá cho những người làm kinh tế 88
Lời kết 89
Tài liệu tham khảo 90
Danh mục bảng biểu, sơ đồ……… 91
Trang 6Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nhiều năm qua, dưới sự chỉ đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có nhiều khởi sắc trên tất cả các lĩnh vực Các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội hơn trong việc tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, tham gia vào một sân chơi bình đẳng để từ đó ngày càng hoàn thiện sản phẩm cũng như chiến lược kinh doanh của mình
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam phần lớn là vừa và nhỏ, năng lực cạnh tranh kém Khi mở cửa hội nhập với nền kinh tế quốc tế, vấn đề cạnh tranh về nguồn lực cho sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nguồn nhân lực ngày càng khốc liệt hơn Các doanh nghiệp nước ngoài với thương hiệu mạnh, chính sách lương ưu đãi sẽ thu hút nguồn nhân lực, đặc biệt là lao động chất lượng cao về phía họ Điều này đã tạo ra không ít thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Vậy các doanh nghiệp Việt Nam phải làm thế nào đây? Để
đẩy lùi nguy cơ tụt hậu, các doanh nghiệp cần phải nhận biết được những yếu
tố cơ bản trong xu thế chung của thời đại không chỉ ở khoa học công nghệ mà còn ở vấn đề nhận thức, văn hóa Và một yếu tố rất quan trọng không thể thiếu
được, giúp các doanh nghiệp phát huy được lợi thế của mình trong một môi trường kinh doanh đầy khốc liệt này chính là văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên những thành công của doanh nghiệp Bên cạnh vốn, chiến lược kinh doanh thì sức mạnh của văn hóa doanh nghiệp đã bám sâu vào trong từng nhân viên, làm nên sự khác biệt giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh
Nền văn hóa doanh nghiệp đã mang lại lợi thế cạnh tranh vô cùng quan trọng Thiếu vốn doanh nghiệp có thể đi vay, thiếu nhân lực doanh nghiệp có thể tuyển dụng thêm, thiếu thị trường có thể từng bước mở rộng thêm nhưng doanh nghiệp lại không thể đi mua được sự cống hiến, lòng tận tụy của từng nhân viên trong doanh nghiệp Vì vậy, xây dựng và phát triển văn hóa doanh
Trang 7nghiệp đang trở thành một xu hướng chủ đạo và trở thành chiến lược quan trọng trong định hướng phát triển của doanh nghiệp
Tuy nhiên, hiện nay văn hóa doanh nghiệp vẫn còn là một khái niệm khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp còn chưa nhận thức được hết tầm quan trọng, chưa thấy được hết sức mạnh của văn hóa doanh nghiệp như một lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp đã không đầu tư xây dựng văn hóa doanh nghiệp một cách thích đáng
mà ngược lại chính những quan điểm lỗi thời đang trở thành vật cản vô hình
đối với các doanh nghiệp trên con đường hội nhập vào nền kinh tế quốc tế Vì vậy, xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp đang trở thành một yêu cầu rất cấp thiết để các doanh nghiệp có thể đương đầu với những thách thức và
đáp ứng được những yêu cầu phát triển chung của thời đại
Nhận thức rõ tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn ThS Trần Hải Ly, em xin chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty viễn thông quốc tế VTI – thuộc tập đoàn VNPT” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Từ việc làm rõ khái niệm văn hóa, văn hóa doanh nghiệp, luận văn nghiên cứu khái quát đặc điểm, các bộ phận cấu thành của văn hóa doanh nghiệp cũng như nội dung xây dựng văn hóa doanh nghiệp
- Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển cũng như cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh của công ty viễn thông quốc tế VTI
- Nghiên cứu thực trạng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty viễn thông quốc tế, từ đó tìm ra hạn chế và nguyên nhân đồng thời đề ra các giải pháp hoàn thiện việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty
- Phạm vi nghiên cứu là việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty viễn thông quốc tế VTI từ năm 2004 – 2007
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Trang 8Đề tài này nhằm đưa ra các khái niệm cơ bản về văn hóa, văn hóa doanh nghiệp, quy trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp đồng thời đi sâu vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty viễn thông quốc tế VTI Trên cơ sở đó, em mạnh dạn đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp của công ty VTI
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp sau để tiếp cận và nghiên cứu vấn đề:
• Phương pháp phân tích thống kê
• Phương pháp so sánh
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty viễn thông quốc tế VTI giai đoạn 2004-2007
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty viễn thông quốc tế VTI
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường Đại học Ngoại Thương, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế và
chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trang 9Chương 1
Lý luận chung về xây dựng văn hóa doanh nghiệp
I Một số vấn đề cơ bản về văn hóa doanh nghiệp
1 Các khái niệm
1.1 Khái niệm về văn hóa
Văn hóa từ xưa đến nay luôn là một vấn đề được đề cập nhiều trong học thuật cũng như trong thực tế đời sống bởi vì nói tới văn hóa là nói tới ý thức, nói tới những gì thuộc về bản chất làm cho con người trở thành chủ thể năng
động, sáng tạo trong cuộc sống, trong lao động sản xuất Đây được xem như là nền tảng, vừa là mục tiêu vừa là động lực làm cho sự phát triển của con người
và xã hội ngày càng thăng bằng và bền vững hơn Văn hóa có tác dụng tích cực đối với sự phát triển của mỗi cá nhân cũng như toàn bộ cộng đồng Một nền văn hóa riêng khác biệt với các nền văn hóa khác chính là nguồn lực nội sinh mạnh mẽ giúp cho các dân tộc tồn tại và phát triển bền vững trước những biến cố lịch sử của nhân loại Vậy văn hóa là gì?
Hiện nay chưa có một khái niệm thống nhất về văn hóa Chúng ta có thể hiểu văn hóa theo một số khái niệm sau đây:
Theo E.Heriôt: “Văn hóa là cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị
1
Theo Edward Taylor: “Văn hóa là tổng thể phức hợp bao gồm kiến thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, thói quen và bất kỳ năng lực hay hành vi nào khác mà mỗi cá nhân với tư cách là thành viên của xã hội đạt
được Văn hóa là một phức thể bao gồm kiến thức, niềm tin, nghệ thuật, đạo
đức, tập quán, tất cả những khả năng và tập tục khác cần thiết cho con người
2
1 Trần Ngọc Thêm (1999), Cở sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo Dục, Hà Nội
2 Trần Ngọc Thêm (1999), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo Dục, Hà Nội
Trang 10Theo GS.TS Trần Ngọc Thêm: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt
động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và
3
Còn UNESCO lại có một định nghĩa khác về văn hóa: “Văn hóa phản
ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống(của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình”
Như thế, văn hóa có bản chất và đời sống riêng của nó Từ cái chung đó
đã tạo cơ sở cho việc xác định đặc trưng văn hóa của một cộng đồng, một quốc gia hay một tầng lớp xã hội trong mối tương quan với cộng đồng khác, quốc gia khác hay tầng lớp xã hội khác
Như vậy văn hóa là một hiện tượng bao trùm toàn bộ đời sống xã hội
Và như chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu của đời sống và đòi hỏi của sự sinh
4
Tóm lại, văn hóa là một tổng thể các sáng tạo vật chất và không vật chất của một cộng đồng người trong quá trình quan hệ với thiên nhiên và với những cộng đồng người khác Và không chỉ có các quốc gia, các dân tộc mới có văn hóa mà mỗi một tổ chức, một doanh nghiệp cũng có văn hóa riêng của mình
1.2 Văn hóa doanh nghiệp
Một đất nước không phát triển và dẫn đến suy vong nếu không bảo tồn
được nền văn hóa truyền thống dân tộc Một gia đình sẽ không thể hạnh phúc
và hưng thịnh nếu không có “gia phong”- một lĩnh vực thuộc văn hóa gia đình
3 Trần Ngọc Thêm (1999), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo Dục, Hà Nội
4 Hồ Chí Minh tuyển tập – tập 3 (1995), Nxb Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội
Trang 11Cũng như vậy, một doanh nghiệp sẽ không tồn tại sự nghiệp của mình nếu không có một nền văn hóa đặc thù của ngành nghề gọi là văn hóa doanh nghiệp
Như đã biết, doanh nghiệp tồn tại là để sản xuất của cải vật chất và làm dịch vụ Mọi hoạt động sản xuất đều gắn liền với một dây chuyền công nghệ nhất định Để vận hành được các khâu của dây chuyền này, trong doanh nghiệp phải có hệ thống tổ chức quản lý thật chặt chẽ từ khâu đầu đến khâu cuối Điều này có nghĩa là trong các hoạt động của doanh nghiệp, mọi người
đều phải tuân theo những giá trị chuẩn mực cụ thể nào đó và thực hiện theo những khuôn mẫu văn hóa Vậy văn hóa doanh nghiệp là gì?
Có thể nói, mỗi doanh nghiệp được thành lập là nhằm thực hiện mục
đích nào đó do nhà kinh doanh đặt ra Để thực hiện tốt công việc này cần phải
có phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, phương thức tiến hành công việc nhằm tạo cho doanh nghiệp có được màu sắc riêng, tức là nhân cách hóa doanh nghiệp đó Xét từ góc độ này, có thể xác định văn hóa doanh nghiệp như một hệ thống đặc thù đặc trưng của doanh nghiệp, một
hệ thống các mối liên hệ, các hành động, các tác động qua lại, được thực hiện trong khuôn khổ một hoạt động kinh doanh cụ thể
Nhà xã hội học người Mỹ E.N.Schein có quan điểm về văn hóa doanh nghiệp như sau: “Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ rõ hữu hiệu trong quá khứ và vẫn cấp thiết trong hiện tại Những quy tắc và những thủ pháp này là yếu tố khởi nguồn trong việc các nhân viên lựa chọn phương thức hành động, phân tích và ra quyết định phù hợp Các thành viên của tổ chức doanh nghiệp không đắn đo suy nghĩ về ý nghĩa của những quy tắc và thủ pháp ấy, mà coi chúng là đúng đắn ngay từ
đầu”
Như vậy nội dung của văn hóa doanh nghiệp không phải là một cái gì
đó tự nghĩ ra một cách ngẫu nhiên, nó được hình thành trong quá trình hoạt
Trang 12động kinh doanh thực tiễn, trong quá trình liên hệ, tác động qua lại và quan
hệ, như một giải pháp cho những vấn đề mà môi trường bên trong và bên ngoài đặt ra cho doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp thể hiện được những nhu cầu, mục đích và phương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
N.Demetr - nhà xã hội học người Pháp cũng cho rằng, văn hóa doanh nghiệp - đó là hệ thống những quan niệm, những biểu tượng, những giá trị, và những khuôn mẫu hành vi được tất cả các thành viên trong doanh nghiệp nhận thức và thực hiện theo
Còn theo Georges De Saite Marie, chuyên gia Pháp về các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì lại cho rằng văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp
Như vậy, văn hóa doanh nghiệp là một phạm trù rất khó định nghĩa Mỗi nền văn hóa khác nhau đều có thể có những định nghĩa khác nhau Mỗi một doanh nghiệp lại có một cách nhìn khác nhau về văn hóa doanh nghiệp Tuy nhiên mọi định nghĩa đều có nét chung đó là coi văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị tinh thần mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của các thành viên cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.Văn hóa doanh nghiệp gắn với đặc điểm từng dân tộc, trong từng giai đoạn phát triển cho đến từng doanh nhân, từng người lao động, do đó rất phong phú, đa dạng Song văn hóa doanh nghiệp cũng không phải là vô hình, khó nhận biết mà rất hữu hình, thể hiện rõ một cách vật chất, chẳng những trong hành vi kinh doanh giao tiếp của công nhân, cán bộ trong doanh nghiệp mà cả trong hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp, từ mẫu mã, kiểu dáng đến chất lượng Văn hóa doanh nghiệp là cơ sở của toàn bộ các chủ trương, biện pháp cụ thể trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, có thể nói thành công hay thất bại của doanh nghiệp đều gắn với việc có hay không có văn hóa doanh nghiệp
Trang 132 Đặc điểm, chức năng của văn hóa doanh nghiệp
2.1 Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp
2.1.1 Tính tập thể
Tính tập thể của văn hóa doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ những quy tắc, chuẩn mực của doanh nghiệp không chỉ do người lãnh đạo doanh nghiệp tạo ra mà đó còn là thành quả, công sức của một tập thể những người làm trong doanh nghiệp cùng nhau xây dựng, tích lũy lâu dài Văn hóa doanh nghiệp có thể bồi dưỡng công nhân viên, hình thành tư tưởng cộng đồng làm cho họ thống nhất ý chí và hòa hợp với nhau Như vậy, sẽ tăng cường sức mạnh cho doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu kinh doanh
2.1.2 Tính quy phạm
Văn hóa doanh nghiệp có chức năng điều chỉnh kết hợp: trong trường hợp lợi ích cá nhân và doanh nghiệp xảy ra xung đột thì công nhân viên chức phải phục tùng các quy phạm, quy định của văn hóa mà doanh nghiệp đã đề
ra, đồng thời doanh nghiệp cũng phải biết lắng nghe và cố gắng giải quyết hài hòa để xóa bỏ xung đột
2.1.3 Tính độc đáo
Doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau, doanh ngiệp khác nhau ở cùng một quốc gia đều cố gắng xây dựng văn hóa doanh nghiệp độc đáo trên cơ sở văn hóa của vùng đất mà doanh nghiệp đang tồn tại Văn hóa doanh nghiệp phải bảo đảm tính thống nhất trong nội bộ từng doanh nghiệp, nhưng giữa các doanh nghiệp khác nhau cần phải tạo nên tính độc đáo của mình
2.1.4 Tính thực tiễn
Văn hóa doanh nghiệp muốn phát huy được vai trò của nó đối với sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp thì phải được kiểm chứng thông qua thực tiễn Chỉ có như vậy doanh nghiệp mới biết được liệu các quy chế, nội quy của mình có phù hợp hay không, có được các nhân viên đánh giá cao và
Trang 14chấp hành hay không, để từ đó doanh nghiệp có những cải tiến, đổi mới, tiếp tục hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp ở doanh nghiệp mình
2.2 Chức năng của văn hóa doanh nghiệp
2.2.1 Chức năng đoàn kết nội bộ
Văn hóa doanh nghiệp có tác dụng từ mối quan hệ qua lại giữa các thành viên trong doanh nghiệp, dần dần hình thành nên một giá trị định hướng, qua đó huy động tập thể công chức đồng tâm hiệp lực phấn đấu cho mục đích của toàn doanh nghiệp
2.2.2 Chức năng khuôn mẫu văn hóa
Khi đã hình thành được văn hóa doanh nghiệp thì nó sẽ thuyết phục một cách gián tiếp đến tư tưởng và hành vi của mỗi công nhân viên trong doanh nghiệp, khiến cho họ tuân thủ một cách nhất quán các khuôn mẫu văn hóa trong quá trình nhận thức cũng như trong giao tiếp xã hội Nhờ đó mà doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển
3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
3.1 Văn hóa doanh nghiệp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được xem xét trên rất nhiều khía cạnh như sự linh hoạt trước những thay đổi của môi trường kinh doanh, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chi phí Thực tế cho thấy rằng, doanh nghiệp muốn đạt được các lợi thế này cần phải có 3 nguồn lực quan trọng là: nhân lực- vốn- công nghệ trong đó nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng nhất vì
đây là nguồn lực tham gia trực tiếp vào việc chuyển hóa các nguồn lực khác thành sản phẩm đầu ra, do đó có vai trò quyết định tạo ra những lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Trong khi đó, văn hóa doanh nghiệp tác động trước hết đến con người trong doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy tối đa nhân tố con người Môi trường văn hóa doanh nghiệp tác động
Trang 15đến tinh thần, thái độ, động cơ lao động của các thành viên vì vậy có thể nói văn hóa doanh nghiệp góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
3.2 Văn hóa doanh nghiệp góp phần tăng cường khả năng thích ứng cho doanh nghiệp
Như chúng ta đã thấy trong môi trường kinh doanh đầy biến động như bây giờ thì mọi yếu tố xã hội, khoa học công nghệ, khả năng của con người
đang thay đổi từng giờ, từng phút và một doanh nghiệp có những chiến lược tốt hôm nay thì chưa chắc chiến lược đó đã là tốt và phù hợp trong tương lai
Và chỉ khi doanh nghiệp có một bản sắc văn hóa mạnh thì mới có khả năng thích ứng cao với những thay đổi liên tục từ môi trường bên ngoài Đó chính là
lí do tại sao các tập đoàn lớn trên thế giới vẫn luôn bình tĩnh và khôn ngoan trong việc điều chỉnh chiến lược, cải tiến sản phẩm, triển khai tốt các vấn đề cần thay đổi khi thị trường có nhu cầu Bởi vì họ có hẳn những quy trình và kế hoạch dự trù để ứng phó với những trường hợp đòi hỏi phải có sự thay đổi Để thực hiện được điều đó, tất cả bộ máy trong công ty, từ lãnh đạo cao cấp đến
đội ngũ nhân viên đều phải được đào tạo về khả năng thích ứng với sự thay đổi cấp bách Những chương trình đào tạo đều hoạch định rõ ràng các tình huống như: khi cần thay đổi, ai sẽ chịu trách nhiệm, cần thảo luận những gì, tập trung thay đổi những vấn đề nào (công nghệ, phân phối hay marketing)
Do đó việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp là rất quan trọng vì nó sẽ tạo ra khả năng thích ứng cao với công việc, sự năng động của nhân viên trong việc nắm bắt cơ hội kinh doanh đồng thời hạn chế các nguy cơ, rủi ro trong kinh doanh trước những biến động đầy phức tạp của môi trường kinh doanh
3.3 Văn hóa doanh nghiệp tạo nền tảng sức mạnh tinh thần cho doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp chính là tổng hợp các giá trị do lịch sử truyền thống cũng như do toàn bộ tập thể nhân viên kế thừa, tích lũy và phát triển nên Do đó, có thể nói rằng văn hóa doanh nghiệp chính là nền tảng tinh thần của toàn bộ tổ chức này
Trang 16Mỗi một doanh nghiệp đều có những giá trị tinh thần và niềm tin riêng của mình tức là đều có những quy tắc, chuẩn mực trong việc giải quyết các vấn đề, để từ đó tạo nên những nét riêng biệt, độc đáo của doanh nghiệp mình Văn hóa doanh nghiệp tạo ra sự thống nhất ý chí của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp, cùng hướng tới những mục tiêu mà doanh nghiệp lập ra bằng sự phối hợp nhịp nhàng từ đó nâng cao sức mạnh của doanh nghiệp Nói cách khác, văn hóa doanh nghiệp tạo nên sự nhất trí, đồng lòng của mỗi một cán bộ công nhân viên, thúc đẩy họ cùng làm việc và làm việc hết mình vì sự phát triển chung của toàn doanh nghiệp Sống trong một môi trường làm việc thân thiện với sự quan tâm đầy đủ của các cấp lãnh đạo, các nhân viên sẽ cảm thấy lạc quan, cống hiến hết mình cho mục tiêu của doanh nghiệp, coi doanh nghiệp như là nhà của mình vậy
4 Kết cấu của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là sự tổng hòa các quan niệm giá trị, tiêu chuẩn
đạo đức, triết lý kinh doanh, quy phạm hành vi, ý tưởng kinh doanh, phương thức quản lý và quy tắc chế độ được toàn thể thành viên trong doanh nghiệp chấp nhận, tuân theo Văn hóa doanh nghiệp vừa mang tính hữu hình vừa mang tính vô hình Văn hóa doanh nghiệp có thể được biểu hiện thông qua hệ thống sản phẩm, qua biểu tượng, lô gô của doanh nghiệp nhưng cũng có thể chỉ là những cảm nhận mang tính chủ quan xuất phát từ khách hàng, cộng
đồng hay đơn giản là từ những đối thủ cạnh tranh đối với doanh nghiệp
Mặt khác, văn hóa doanh nghiệp chính là nét độc đáo riêng của mỗi một doanh nghiệp, là yếu tố để phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Nhưng nhìn chung văn hóa doanh ngiệp được chia thành 3 tầng đi từ tầng bề mặt đến tầng sâu
Trang 17nghệ, sản phẩm, phong cách của tổ chức đó và được thể hiện qua cách ăn mặc, cách biểu lộ cảm xúc của nhân viên, những truyền thuyết về người sáng lập doanh nghiệp… Lớp này cũng bao gồm cả những hành vi ứng xử của nhân viên và các nhóm trong tổ chức Đặc trưng cơ bản của tầng bề mặt này là rất
dễ nhận thấy nhưng lại khó phán đoán được ý nghĩa đích thực của nó Nói một cách khác, người quan sát có thể mô tả những gì họ nhìn thấy và cảm nhận thấy khi bước chân vào doanh nghiệp nhưng lại chưa thể hiểu được ý nghĩa thực sự ẩn đằng sau lớp văn hóa này Để có thể hiểu được ý nghĩa đó họ phải thực sự hòa mình vào cuộc sống doanh nghiệp trong một thời gian dài nhưng
đôi khi chỉ cần đi bộ trong 10 phút họ có thể phát biểu chính xác văn hóa của doanh nghiệp đó như thế nào, nhiều khi chỉ cần 10 giây thôi cũng đủ để cảm nhận về nó
Trên cơ sở đã phân tích ở trên, tầng bề mặt trong cấu trúc văn hóa doanh nghiệp có thể được chia thành các nội dung sau:
4.1.1 Cách trang trí doanh nghiệp, đồng phục, biểu tượng, các khẩu hiệu, bài
ca truyền thống của doanh nghiệp, giai thoại về nhân vật anh hùng của doanh nghiệp, về vinh quang của doanh nghiệp
a) Kiến trúc của doanh nghiệp: đó là mặt bằng, cây cối, bàn ghế…tất cả
được sử dụng nhằm tạo cảm giác thân quen với khách hàng, với nhân viên cũng như tạo một môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên Kiến trúc trở thành biểu tượng cho sự phát triển của doanh nghiệp, là ngôi nhà chung của toàn thể cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp
b) Sản phẩm: sản phẩm, dịch vụ phát triển đến một mức nào đó sẽ trở thành thương hiệu, là biểu tượng lợi nhuận cho doanh nghiệp
c) Những nghi thức
Nghi thức là những chuỗi hoạt động được lặp đi lặp lại nhằm thể hiện
và củng cố những giá trị cốt lõi của tổ chức, những mục tiêu quan trọng, những con người quan trọng Nghi thức bao gồm các kiểu sau:
Trang 18- Nghi thức chuyển giao: bao gồm các hoạt động như giới thiệu thành viên mới hay bổ nhiệm ra mắt
- Nghi thức củng cố: ví dụ như lễ phát phần thưởng nhằm củng cố bản sắc văn hóa doanh nghiệp và tôn thêm vị thế của nhân viên trong doanh nghiệp
- Nghi thức nhắc nhở: gồm các hoạt động sinh hoạt văn hóa, chuyên môn khoa học Mục đích của các hoạt động này là nhằm duy trì cơ cấu xã hội
và tăng năng lực tác nghiệp của nhân viên
- Nghi thức liên kết: như lễ, tết, liên hoan, dã ngoại, mục đích nhằm chia sẻ tình cảm gắn bó giữa các nhân viên
d) Những biểu tượng mang tính vật chất
Khi vào một doanh nghiệp, ta thường có những cảm giác khác nhau: trang nghiêm, ấm cúng, vui vẻ hay nghiêm nghị…Những cảm giác này thể hiện sức mạnh của những biểu tượng vật chất trong việc tạo tính cách của doanh nghiệp Ví dụ như cách bày trí các tiện nghi của doanh nghiệp , cách ăn mặc của nhân viên…
e) Giai thoại: thường được thêu dệt từ những sự kiện có thật của tổ chức, được các thành viên chia sẻ, ví dụ như những câu chuyện truyền thuyết, giai thoại về quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp…
f) Khẩu hiệu thương mại
Khẩu hiệu thương mại luôn được coi là một vũ khí quảng cáo, tiếp thị, xây dựng thương hiệu và cạnh tranh vô cùng quan trọng Nó không chỉ nhắc nhở khách hàng về sự tồn tại của doanh nghiệp, thúc đẩy họ mua sản phẩm mà còn trở thành tôn chỉ hoạt động của công ty, Đấy là lí do mà gắn cùng với các nhãn hiệu với mỗi đợt sản phẩm mới phải là những slogan ấn tượng
4.1.2 Các hành vi giao tiếp đối với khách hàng và đối tác kinh doanh
a) Giao tiếp thông qua lời nói: Đó là sự giao tiếp trực tiếp (mặt đối mặt) hoặc gián tiếp (qua điện thoại) của những con người thuộc doanh nghiệp với xã hội như người bán hàng, người trực điện thoại, người gác cổng…Những
Trang 19người này sẽ được đào tạo để có được văn hóa giao tiếp Ví dụ như người bán hàng phải biết tiếp chuyện khách hàng, có thái độ vui vẻ, hòa nhã, tôn trọng khách hàng Từ đó tạo ra một không khí cởi mở, tin cậy trong khi giao tiếp Khi khách hàng đã có ấn tượng tốt về nhân viên bán hàng chắc chắn họ sẽ tin tưởng vào sản phẩm, vào uy tín của doanh nghiệp
b) Giao tiếp thông qua lời nói của doanh nghiệp với xã hội: Đó là tất cả các yếu tố để doanh nghiệp thể hiện mình là một thể chế văn hóa với thế giới bên ngoài Nhờ các yếu tố này, xã hội cảm nhận được các giá trị văn hóa của doanh nghiệp, hình ảnh của doanh nghiệp được ăn sâu vào tâm trí mọi người
và họ chấp nhận mua sản phẩm của doanh nghiệp Giao tiếp thông qua lời nói của doanh nghiệp với xã hội bao gồm các yếu tố sau: quang cảnh chung của doanh nghiệp, hệ thống các ký hiệu biểu trưng cho doanh nghiệp như cờ của doanh nghiệp, ngày truyền thống của doanh nghiệp…, hệ thống các kiểu mẫu, quy cách thống nhất…
Phương thức giao tiếp của doanh nghiệp với xã hội chính là cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối tác, Nhà nước…Chính vì vậy để hoàn thiện được văn hóa doanh nghiệp của mình, các doanh nghiệp phải hoàn thiện văn hóa giao tiếp cho các nhân viên của mình thông qua các lớp học về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết phục
4.1.3 Các phép ứng xử giữa các thành viên trong doanh nghiệp với nhau
Ngày nay doanh nghiệp không chỉ là nơi làm việc mà còn là nơi để con người cống hiến và phục vụ Đó còn là nơi con người sống, khôi phục và tái tạo sức lao động, sáng tạo, phát triển và hoàn thiện nhân cách của người lao
động Do vậy doanh nghiệp không chỉ là môi trường làm việc tốt mà còn là môi trường sống tối ưu cho người lao động - đó chính là môi trường văn hóa doanh nghiệp Trong môi trường đó mối quan hệ giữa các thành viên hết sức cởi mở, thân thiện, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Mối quan hệ này lâu dần thành hệ thống tập quán, nề nếp, thói quen, thái độ, chuẩn mực hành vi
Trang 20ứng xử hàng ngày trong công việc và sinh hoạt của mỗi thành viên trong doanh nghiệp
4.2 Tầng trung gian
Tầng trung gian là các giá trị được chấp nhận bao gồm những chiến lược, mục tiêu và các triết lý của doanh nghiệp trong quá trình giải quyết các vấn đề để thích ứng với bên ngoài và hội nhập bên trong của tổ chức
Những người lãnh đạo, sáng lập ra doanh nghiệp khi đề ra các quy định, các nguyên tắc triết lý, tư tưởng…đều yêu cầu mọi thành viên phải tuân theo Trải qua thời gian áp dụng, các quy định, nguyên tắc, triết lý, tư tưởng…sẽ dần hình thành trở thành niềm tin, thông lệ và quy tắc ứng xử chung mà mọi thành viên đều thấm nhuần, tức là trở thành “những giá trị được chấp nhận” Những giá trị được chấp nhận cũng có tính hữu hình vì người ta có thể nhận biết và diễn đạt chúng một cách rõ ràng, chính xác Tuy nhiên, các thành viên trong doanh nghiệp rất nhạy cảm với sự thay đổi môi trường làm việc và các giá trị
mà lãnh đạo đưa vào Thông thường, sự thay đổi này thường bị từ chối Các giá trị không được nhân viên thực hiện sẽ phải thay đổi hoặc loại bỏ khỏi danh sách các giá trị cần đưa vào
4.2.1 Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp
Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh rõ cách thức doanh nghiệp đã được hình thành và phát triển như thế nào và doanh nghiệp đã và
đang được điều hành hoạt động ra sao Hiểu một cách đơn giản, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các nguyên tắc chuẩn mực có tác dụng
định hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ứng xử của đội ngũ cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp Trong một số trường hợp, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trong một mệnh đề ngắn gọn (như một khẩu hiệu) và được tuyên truyền rất mạnh mẽ trong nội bộ cũng như ở bên ngoài doanh nghiệp Cũng có khi triết lý kinh doanh của doanh nghiệp được truyền từ đời này sang đời khác, từ thế hệ quản trị này sang thế hệ quản trị khác một cách âm thầm lặng lẽ nhưng với một sức sống mãnh liệt
Trang 21Thực tế ở một số nước đã hình thành rõ nét văn hóa doanh nghiệp thì mỗi một doanh nghiệp thường đề ra triết lý kinh doanh riêng của mình Cách thể hiện triết lý kinh doanh của mỗi một doanh nghiệp là khác nhau nhưng nhìn chung đều có những đặc điểm sau đây:
-Triết lý kinh doanh là sự liên hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh doanh bên ngoài
- Triết lý kinh doanh thể hiện sứ mệnh và nhiệm vụ của doanh nghiệp, thể hiện mục tiêu và phương thức ứng xử của doanh nghiệp
Ví dụ như công ty viễn thông quân đội Viettel đã xây dựng được một triết
lý kinh doanh cụ thể như sau:
- Tiên phong, đột phá trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ hiện đại, sáng tạo, đưa ra các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, với giá cước phù hợp đáp ứng nhu cầu và quyền được lựa chọn của khách hàng
- Luôn quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu, chia sẻ và đáp ứng nhanh nhất nhu cầu của khách hàng
- Gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động nhân
đạo, hoạt động xã hội
4.2.2 Đạo đức kinh doanh
Đạo đức là nền tảng của xã hội – mỗi nguời có đạo đức cá nhân và ngành nghề có đạo đức nghề nghiệp Kinh doanh cũng vậy Đạo đức kinh doanh không chỉ được quy định bởi luật pháp mà còn tùy thuộc vào truyền thống mỗi dân tộc và lương tâm người lãnh đạo doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động có lợi cho mình, đồng thời đem lại lợi ích cho người khác, cho đất nước, xã hội thì hành động đó là đạo đức Cùng với trách nhiệm xã hội
đạo đức kinh doanh không chỉ đang được quan tâm ở nước ta mà nhiều nước
có nền kinh tế phát triển cũng đặc biệt quan tâm Trong nhiều công ty thành
đạt, đạo đức kinh doanh đã trở thành một nét văn hóa đặc trưng của họ
4.3 Tầng sâu
Trang 22Đây là biểu hiện cuối cùng của văn hóa doanh nghiệp Đó là những niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được coi như là những chất xúc tác làm nổi bật lên những nét văn hóa riêng của doanh nghiệp Tầng văn hóa này bao gồm:
4.3.1 Tính cách của doanh nghiệp
ở nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có nền văn hóa mạnh thường đặt lên hàng đầu một nét đặc trưng văn hóa nhằm định hướng cho doanh nghiệp đó và phong cách hoạt động của các thành viên Sự khác nhau về đặc trưng văn hóa mà các doanh nghiệp đã chọn là tính cách riêng của doanh nghiệp đó.Tính cách riêng của doanh nghiệp bao gồm: tính chấp nhận mạo hiểm cao, tính chú trọng đến chi tiết cao, tính định hướng kết quả cao, tính định hướng con người cao, tính định hướng nhóm cao, tính hiếu thắng cao, tính không ổn định cao
4.3.2 Lý tưởng
Lý tưởng là động lực, là giá trị, là ý nghĩa cao cả, sâu sắc giúp con người cảm thông, chia sẻ và dẫn dắt họ trong nhận thức, cảm nhận Lý tưởng của doanh nghiệp có thể là lợi nhuận, là đỉnh cao của công nghệ trong khi đó
lý tưởng cá nhân lại có thể là địa vị hay tiền bạc Do vậy, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có thể kết hợp lý tưởng doanh nghiệp và lý tưởng cá nhân để thỏa mãn nhu cầu của nhân viên
4.3.3 Niềm tin
Niềm tin là một khái niệm đề cập đến quan niệm của mọi người về thế nào là đúng, thế nào là sai Niềm tin khác lý tưởng ở chỗ nó hình thành một cách có ý thức trong khi lý tưởng khó giải thích hơn Niềm tin được hình thành từ mức độ đơn giản trong khi lý tưởng được hình thành không chỉ ở niềm tin mà còn bao gồm cả những giá trị cảm xúc và đạo đức
4.3.4 Chuẩn mực đạo đức
Trang 23Trong doanh nghiệp cũng như trong xã hội luôn tồn tại những hành
động tốt, xấu, vấn đề là doanh nghiệp phải xây dựng những quan điểm thế nào để xác định chuẩn mực đạo đức chính thức cho doanh nghiệp mình
Ba tầng văn hóa trên quan hệ tương hỗ thúc đẩy nhau phát triển Để có thể hiểu rõ hơn về cấu trúc của văn hóa doanh nghiệp, ta hãy xem xét hệ thống các hoạt động văn hóa sau:
a) Hoạt động văn hóa mang tính phúc lợi: Chủ yếu chỉ các hoạt động quan tâm đến đời sống vật chất của công nhân viên, từ phương diện phúc lợi
Nó bao gồm các điều kiện như: nhà ở, chữa bệnh, giao thông thuận tiện, giáo dục con cái Qua hoạt động này công nhân viên ngày càng tin tưởng vào doanh nghiệp của mình
b) Hoạt động văn hóa mang tính giải trí: Là chỉ các hoạt động quan tâm
đến đời sống tinh thần của công nhân viên bằng phương tiện vui chơi giải trí tái sáng tạo trong thời gian rỗi Qua đó tổ chức các hoạt động văn nghệ trong nội bộ doanh nghiệp như: vũ hội, hội diễn nghệ thuật - ca nhạc quần chúng, thi đấu thể dục thể thao…Thông qua các hoạt động này làm phong phú thêm
đời sống tinh thần của quần chúng Từ đó, trong giải trí có giáo dục, nhằm nâng cao trình độ sáng tạo và thị hiếu thẩm mỹ của công nhân viên, thắt chặt tình đoàn kết trong doanh nghiệp
c) Hoạt động văn hóa mang tính kỹ thuật: là chỉ các hoạt động cách tân
và tư vấn nghề nghiệp do doanh nghiệp khởi xướng hay do công nhân viên tự
tổ chức, theo quy định hàng tháng, hàng quý trong năm Vấn đề này luôn xoay quanh lĩnh vực kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp Qua các hoạt
động này có thể phát huy được tính sáng tạo trong hoạt động chuyên môn và lòng hăng say nghề nghiệp cho công nhân viên của doanh nghiệp
d) Hoạt động văn hóa mang tính tư tưởng: Là chỉ các hoạt động nhằm giáo dục tư tưởng cho công nhân viên, như giáo dục về lý tưởng, pháp chế và những công tác chính trị tư tưởng khác Qua những hoạt động này sẽ giương cao được mục tiêu và lý tưởng của giới doanh nghiệp
Trang 24II Nội dung xây dựng văn hóa doanh nghiệp
1 Quy trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp
1.1 Xây dựng hệ thống định chế của doanh nghiệp
Vai trò trước tiên của những người lãnh đạo doanh nghiệp là phải xác
định một kế hoạch rõ ràng và một định hướng chiến lược cho công ty của mình Kế hoạch và định hướng này sẽ giúp cho doanh nghiệp có được thế cạnh tranh trên thị trường và phát triển hoạt động của doanh nghiệp mình trong một thời gian dài Việc làm này cần phải giúp doanh nghiệp trong việc
đưa ra quyết định nên tập trung nguồn lực doanh nghiệp vào đâu, đầu tư vào
đâu thì có thể đem lại lợi nhuận tối đa Nó cũng là một quá trình mà qua đó những người điều hành doanh nghiệp phát hiện được những ý tưởng trong khi tìm ra điểm yếu, điểm mạnh của doanh nghiệp, những cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp đã đang và sẽ phải đối mặt Người lãnh đạo còn phải tiếp xúc trao đổi với nhân viên của mình và thay đổi suy nghĩ của họ nhằm thực hiện những cam kết của mình về hướng phát triển mới của doanh nghiệp
1.1.2 Xây dựng triết lý kinh doanh cho doanh nghiệp
Bất kỳ một tổ chức nào muốn hoạt động có hiệu quả và tồn tại lâu dài cần xây dựng cho mình một triết lý kinh doanh riêng Các triết lý kinh doanh thể hiện quan điểm của doanh nghiệp về khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, về việc tuân thủ pháp luật, trách nhiệm xã hội về sản phẩm và dịch
vụ Triết lý này phải được các thành viên trong doanh nghiệp chấp nhận và tự giác tuân theo
Những người lãnh đạo doanh nghiệp cần cử ra một nhóm chuyên trách soạn thảo ra triết lý doanh nghiệp Nhóm này sẽ phỏng vấn các nhân viên trong doanh nghiệp về quan điểm của họ đối với triết lý kinh doanh của doanh nghiệp rồi từ đó đề nghị ban lãnh đạo xây dựng bản sơ thảo những phương hướng, phong cách và phương thức kinh doanh Sau đó, bản sơ thảo này sẽ
Trang 25được đưa xuống các phòng, ban để thu hút ý kiến đóng góp của các thành viên trong doanh nghiệp
1.1.3 Xây dựng cơ cấu tổ chức cho doanh nghiệp
Tổ chức doanh nghiệp là việc bố trí, sắp xếp mọi người trong doanh nghiệp vào những vai trò, công việc cụ thể Nói một cách khác, tổ chức là tổng thể những trách nhiệm hay vai trò được phân chia cho người khác nhằm đạt
được mục tiêu và nhiệm vụ chung Trong thực tế, có không ít trường hợp những nhà lãnh đạo đưa ra những tuyên bố về nhiệm vụ mới của tổ chức nhưng lại không đầu tư thích đáng cho việc rà soát lại cơ cấu tổ chức Hệ quả
là doanh nghiệp sẽ không đạt được mục tiêu Do đó, khi doanh nghiệp có sự
mở rộng, thay đổi mục tiêu thì doanh nghiệp đó cần phải xây dựng các văn bản quy định một cách rõ ràng và mang tính khả thi Hơn nữa, phải lôi kéo
được sự tham gia của nhân viên ở tất cả các cấp vào việc xây dựng văn bản này, khắc phục tính thụ động trông chờ vào cấp trên
Cơ cấu tổ chức phải bao gồm ba cấp độ sau:
- Cấp độ vĩ mô: là cách sắp xếp, tổ chức vị trí, vai trò của từng thành viên trong doanh nghiệp
- Cấp độ vi mô: là cách quy định quyền hạn, trách nhiệm của từng vị trí mà các thành viên trong doanh nghiệp nắm giữ
- Hệ thống bổ trợ: bao gồm hệ thống điều hành của doanh nghiệp, quy trình quản lý của doanh nghiệp, hệ thống văn hóa, hệ thống quản lý hoạt động của doanh nghiệp
Công ty sẽ không thực hiện có hiệu quả các chức năng của mình nếu 3 cấp cơ cấu này không được thiết lập một cách đúng mức để hỗ trợ cho hoạt động của công ty
Các hình thức cơ cấu tổ chức công ty
- Cơ cấu tổ chức chức năng: Trong cơ cấu này, vai trò của từng vị trí
được bố trí theo chức năng nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ chung Quản lý từng bộ phận chức năng: sản xuất, bán hàng, tài chính, marketing…sẽ có
Trang 26nhiệm vụ báo cáo lại với giám đốc - người chịu trách nhiệm phối hợp các hoạt
động trong doanh nghiệp và cũng là người chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Dạng biến thể của cơ cấu chức năng là cơ cấu tiền chức năng thường
được thấy trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và chưa phân định thành nhiều chức năng riêng rẽ Trong cơ cấu tiền chức năng, một người có thể đảm nhiệm nhiều chức năng khác nhau
- Cơ cấu tổ chức phòng ban: Cơ cấu phòng ban là cơ cấu nhóm các sản phẩm hoặc khách hàng có mối liên hệ với nhau thành các phòng ban Các phòng ban được phân chia sẽ tập trung vào các phân đoạn thị trường khách hàng nhất định và chịu trách nhiệm sản xuất và quảng cáo, xúc tiến kinh doanh đối với nhóm khách hàng đó Đồng thời, những công việc chung của các phòng ban như phân bổ tài chính, vấn đề liên quan đến luật pháp, các công việc hành chính sẽ thực hiện ở cấp công ty
- Cơ cấu tổ chức ma trận: Cơ cấu ma trận là sự phối hợp giữa cơ cấu chức năng và cơ cấu phòng ban Bí quyết để điều hành hoạt động của cơ cấu
ma trận là thường xuyên tổ chức các cuộc họp để xem xét lại tình trạng công việc và giải quyết các bất đồng nảy sinh khi nhân viên phải chịu trách nhiệm
về công việc trước nhiều hơn một người quản lý
1.1.4 Xây dựng hệ thống văn bản quản lý cho doanh nghiệp
Văn bản nội bộ của doanh nghiệp là một hệ thống các văn bản thể hiện mối quan hệ pháp lý, quan hệ quản lý, quan hệ lao động trong nội bộ doanh nghiệp hoặc quan hệ của doanh nghiệp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác Văn bản nội bộ bao gồm:
- Điều lệ doanh nghiệp
- Thỏa ước lao động tập thể
- Nội quy lao động
- Các quy trình thủ tục…
Trang 27Một doanh nghiệp không thể hoạt động có trật tự, hiệu quả, chuyên nghiệp nếu không có một hệ thống văn bản nội bộ của mình Doanh nghiệp là một chủ thể độc lập được cấu thành bởi nhiều người và trong đó diễn ra quá trình quản lý và điều hành, quá trình thuê mướn và sử dụng lao động, quá trình giao dịch và kinh doanh với đối tác, khách hàng và với cơ quan hữu quan Để một tổ chức hoạt động có trật tự theo một mô hình thì phải có các quy định chung cho mọi hoạt động Đối với các doanh nghiệp có quy mô, tổ chức càng lớn thì việc quản lý trực tiếp không còn hiệu quả mà phải quản lý theo chức năng phân cấp và được phản ánh bằng văn bản áp dụng Các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các quy trình đều được thể hiện dưới dạng văn bản và dưới các hình thức do luật quy định như điều lệ, nội quy Văn bản nội
bộ giống như luật doanh nghiệp và do đó làm căn cứ cho quyết định của người quản lý doanh nghiệp đó
Bất cứ doanh nghiệp nào đều phải có điều lệ khi thành lập và đều có quy định về giờ giấc làm việc, nghỉ ngơi Điều lệ không thể là một văn bản chỉ
để thành lập doanh nghiệp mà cốt lõi của điều lệ là bằng chứng giữa các thành viên trong việc cho ra đời một doanh nghiệp Điều lệ doanh nghiệp hết sức quan trọng, nó được ví như “hiến pháp” của doanh nghiệp Ngay từ buổi đầu thành lập doanh nghiệp, các thành viên sáng lập đã phải họp và xác định những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp như loại hình công ty, tên gọi, địa
điểm kinh doanh, vốn điều lệ, xác định nhiệm vụ, chức năng của các thành viên, của các phòng ban, vấn đề phân chia lợi nhuận, rủi ro Điều lệ là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng các văn bản nội bộ khác của doanh nghiệp Nếu điều lệ doanh nghiệp được xem là “hiến pháp ” của doanh nghiệp thì nội quy lao động có thể được ví như là “luật” của doanh nghiệp đó nhằm thiết lập và duy trì một trật tự lao động theo ý chí của người điều hành doanh nghiệp Cách thức quy định nội quy của mỗi một doanh nghiệp là rất khác nhau Có doanh nghiệp chỉ cần một trang giấy thể hiện qua vài gạch đầu dòng Có doanh nghiệp công phu xây dựng nội quy lao động nhưng lại không
Trang 28đúng luật và không mang tính khả thi Nội quy lao động kết hợp với các văn bản nội bộ doanh nghiệp sẽ tạo thành linh hồn của doanh nghiệp Nội quy lao
động thiết lập từ ý chí của những người quản lý doanh nghiệp phù hợp với pháp luật về những vấn đề quan trọng như: giờ giấc làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, quy trình làm việc, chế độ báo cáo, quan hệ giữa các phòng ban…ở đó cũng chứa đựng những ý kiến và đồng tình của người lao động trong doanh nghiệp, đây là yếu tố giúp cho nội quy lao động được thi hành nghiêm túc Mỗi một văn bản nội bộ doanh nghiệp có một ý nghĩa khác nhau, tổng thể chúng hợp thành một hệ thống thống nhất và hoàn chỉnh Các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải có một cách nhìn chiến lược và khoa học trong việc xác định vai trò của từng văn bản nội bộ của mình Hãy làm sao để doanh nghiệp truyền đạt được ý tưởng, mục đích của mình trong các văn bản nội bộ
và tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả chính là góp phần quan trọng để làm nên thành quả kinh doanh và phát triển bền vững
Tóm lại việc xây dựng và hoàn thiện các văn bản nội bộ doanh nghiệp
là cần thiết Doanh nghiệp cần hoàn thiện một cách có hệ thống, chặt chẽ và mang tính chính xác cao nhằm thể hiện đường lối, chính sách của doanh nghiệp Một doanh nghiệp xây dựng tốt các văn bản nội bộ của mình thì nó sẽ giúp cho doanh nghiệp có được một tổ chức chặt chẽ và đồng bộ Qua hệ thống văn bản nội bộ của doanh nghiệp, chúng ta có thể đánh giá được văn hóa của doanh nghiệp đó
1.1.5 Đồng phục cho nhân viên
Việc xây dựng đồng phục cho nhân viên là rất quan trọng trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp Nhưng trên thực tế, việc thực hiện đồng phục tại các doanh nghiệp còn nhiều vấn đề đáng bàn Ví dụ như cùng là đồng phục
áo dài, nhưng mỗi một nhân viên lại mặc một màu, một kiểu Đó chưa thể coi
là đồng phục được Do vậy nếu chọn áo dài làm đồng phục thì cần phải thống nhất màu, thống nhất kiểu cũng như chất liệu Thông thường khi triển khai
đồng phục, các doanh nghiệp cần phải ngiên cứu một số câu hỏi như
Trang 29- Có triển khai đồng bộ không?
- Màu sắc, chất liệu, phối màu
- Quy định việc sử dụng
- Sự khác biệt giữa các chức danh, các bộ phận
Về mẫu bảo hộ lao động: theo quan điểm của các nhà nghiên cứu và quản lý thì việc nghiên cứu thống nhất mẫu đồng phục và quần áo bảo hộ lao
động cho từng chức danh trong đó có giao dịch viên là việc làm cần thiết để
đảm bảo an toàn vệ sinh cho người lao động, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý lao động và tạo tác phong hiện đại văn minh của cán bộ công nhân viên khi giao dịch với khách hàng, làm nổi bật văn hóa doanh nghiệp
1.1.6 Xây dựng cơ chế khen thưởng kỷ luật
Việc khen thưởng, kỷ luật vào các chức danh và các tiêu chí đề bạt cần nhất quán với các tuyên bố về nhiệm vụ và giá trị mà doanh nghiệp hướng tới Việc làm này nhằm củng cố thêm uy tín doanh nghiệp trước xã hội
nhân viên trong doanh nghiệp
Trong bước này, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần đặt ra một hệ thống quy định những tiêu chuẩn về kiến thức, trình độ chuyên môn đối với các nhân viên trong doanh nghiệp ví dụ như yêu cầu về trình độ học vấn, yêu cầu
về kỹ năng…Điều này là rất cần thiết vì nó giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp có cơ sở để tuyển chọn nhân viên phù hợp với từng vị trí cũng như
đánh giá được chất lượng cũng như hiệu quả công việc trong quá trình làm việc Đồng thời, đây cũng là cơ sở để các nhân viên không ngừng phấn đấu, rèn luyện mình sao cho đáp ứng được yêu cầu của công việc
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng riêng cho mình những tiêu chuẩn về thái độ của nhân viên đối với nhân viên, của nhân viên với khách hàng, nhân viên đối với lãnh đạo và ngược lại của lãnh đạo đối với nhân viên Đây là việc làm hết sức quan trọng vì nó tạo nên bộ mặt của doanh
Trang 30nghiệp khi giao tiếp với khách hàng, với đối tác, tạo nên những ấn tượng tốt
đẹp trong mắt của người tiêu dùng
1.1.8 Xây dựng quy trình kiểm soát, phân tích công việc tạo cho nhân viên lòng tin và tôn trọng lãnh đạo
Bước này đòi hỏi các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần xây dựng được một quy trình làm việc theo đó các nhân viên sẽ phải làm những gì, ai sẽ là người chịu trách nhiệm chính, làm xong thì cần báo cáo kết quả cho ai…Việc làm này đòi hỏi rất nhiều công sức nhưng sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng
được một cơ chế làm việc linh hoạt, thông suốt và có hiệu quả Các nhân viên
sẽ làm việc chất lượng hơn nhờ vào quy trình kiểm soát và đánh giá công việc
do ban lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra Một mặt nữa là, ngày nay, nhiều xu hướng phát triển của các doanh nghiệp cho thấy rằng người lao động cần được tham gia vào quá trình ra quyết định quản lý của doanh nghiệp Họ là những người lao động có bằng cấp và trình độ học vấn cao, có thể nhận định được các quyết định của giám đốc là đúng hay sai, có lợi hay không có lợi nên có quyền từ chối thực hiện quyết định của giám đốc nếu thấy không đúng hoặc gây bất lợi cho bản thân và phải giải trình cụ thể với giám đốc Sự khác nhau
đó là do quan điểm quản lý của mỗi một doanh nghiệp hay nói cách khác đó
là chính sách riêng của mỗi một doanh nghiệp
1.2 Xây dựng thể chế, thu thập và xử lý thông tin
Đây là một nội dung quan trọng trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp vì thông tin là chìa khóa của sự thành công
Xây dựng cơ chế thu thập thông tin hoàn hảo sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được nguồn thông tin cần thiết để phục vụ mục tiêu Việc làm này là rất cần thiết vì chỉ khi có được một nguồn thông tin đáng tin cậy doanh nghiệp mới có thể đưa ra những chiến lược đúng đắn, mới có các giải pháp xử lý thông tin hiệu quả Xây dựng được trong nhân viên tinh thần sáng tạo trong hoạt động phân tích, tính toán, nhận định, suy luận giúp doanh nghiệp có những quyết định sáng suốt, đảm bảo bí mật kinh doanh
Trang 311.3 Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Mục đích của việc làm này là giúp cho các nhân viên trong doanh nghiệp có cơ hội được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với doanh nghiệp, làm sao cho họ cảm thấy mình được tôn trọng từ đó khơi dậy trong họ tinh thần trách nhiệm với công việc, sự tận tâm, sáng tạo, tình yêu doanh nghiệp
1.3.1 Xây dựng các yếu tố niềm tin và giá trị cho văn hóa doanh nghiệp dựa trên triết lý kinh doanh của doanh nghiệp
Dựa trên triết lý kinh doanh mà doanh nghiệp đã xây dựng ở bước đầu, ban lãnh đạo cần xây dựng những giá trị cốt lõi cho doanh nghiệp Đây sẽ là phương hướng, mục tiêu, là kim chỉ nam để các nhân viên trong doanh nghiệp thực hiện theo, coi đó là mục đích làm việc để hướng tới Dần dần, những giá trị này sẽ trở thành thói quen, được coi là đương nhiên và nó sẽ trở thành ngầm định Lúc đó, việc đưa một giá trị mong muốn vào doanh nghiệp đã thành công
1.3.2 Xây dựng biểu tượng: logo, khẩu hiệu, màu sắc chủ đạo
Các logo, khẩu hiệu, kiến trúc và màu sắc trang trí cũng ảnh hưởng rất lớn đến hành vi ứng xử của nhân viên, đến đời sống văn hóa của doanh nghiệp Nó thể hiện cam kết của doanh nghiệp đối với chất lượng của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đó cung cấp Từ đó, thúc đẩy nhân viên trong doanh nghiệp hết mình phấn đấu vì cam kết đó Hiện nay, các doanh nghiệp phần lớn chưa nhận thức được tầm quan trọng của các yếu tố trên trong việc tạo ra nét văn hóa riêng, ấn tượng riêng của doanh nghiệp trong một môi trường đầy cạnh tranh Thế nhưng cũng có những doanh nghiệp đã xây dựng riêng được cho mình một nét độc đáo riêng, đầy khác biệt ví dụ như tập đoàn VNPT Logo của VNPT gồm 2 phần: phần hình (graphic logo) là cách điệu của vệt quỹ đạo vệ tinh xoay quanh quả địa cầu vẽ lên chữ V, biểu hiện sự phát triển theo mạch vận động không ngừng Phần text: VNPT (viết tắt của Vietnam Posts & Telecommunications) Ngoài ra, còn bao gồm phần đồ họa
Trang 32chính là biểu tượng đôi mắt Đôi mắt thể hiện con người, thể hiện sự quan tâm, chia sẻ, minh họa cho giá trị nhân văn của VNPT Cụm đồ họa VNPT- cánh sóng cách điệu- đôi mắt thể hiện VNPT luôn vì khách hàng, quan tâm chăm sóc khách hàng Sử dụng hình ảnh đôi mắt nam nữ thể hiện sự cân bằng
tự nhiên, sự đa dạng của khách hàng trong nước và quốc tế của VNPT, tạo sự thuận tiện về tính đối xứng với mỗi hạng mục thiết kế
1.3.3 Xây dựng một môi trường làm việc thân thiện và cởi mở
Một môi trường làm việc cởi mở sẽ là nơi mà người nhân viên có thể chia sẻ thông tin và kiến thức một cách tự do, thoải mái và chắc chắn điều này
sẽ giúp doanh nghiệp có thể đạt được những mục tiêu của mình Thực tế là nếu như người lãnh đạo không tạo ra được một môi trường làm việc cởi mở thì
sẽ chẳng nhận được ý kiến phản hồi nào từ phía nhân viên, dẫn đến tình trạng
mù mờ về thông tin Nhân viên không có cơ hội đưa ra ý kiến của mình, dần dần đưa đến tình trạng bất mãn Hậu quả là họ không làm việc hết mình, họ không muốn tìm tòi những ý tưởng mới hay ngại thay đổi vì sợ bị cấp trên khiển trách Để có thể xây dựng được một môi trường làm việc thân thiện, có
sự tồn tại của nhiều niềm vui, sự chia sẻ, cộng tác và kết nối, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có thể tham khảo các bước sau đây:
Bước 1: Thấu hiểu
Nền tảng của một văn hóa doanh nghiệp mạnh không chỉ được xây dựng từ một vài bữa ăn trưa tập thể hay những buổi đi chơi Đối với các nhà quản lý kinh doanh, việc phát triển một môi trường cởi mở là thực sự cần thiết
để tìm hiểu xem điều gì động viên các nhân viên làm việc Quy trình thấu hiểu này sẽ bắt đầu với hoạt động giao tiếp Hãy nói chuyện với các nhân viên trong công ty nhằm tìm hiểu về những gì mà nhân viên đều mong đợi từ công việc Điều này sẽ giúp các nhà lãnh đạo sàng lọc những mong đợi của các nhân viên, đồng thời nắm được những gì động viên họ trong công việc Nó cũng gửi đi một thông điệp tới các nhân viên rằng sự cộng tác và giao tiếp là hết sức quan trọng trong doanh nghiệp
Trang 33Bước 2: Hành động
Bước đi tiếp theo này là rất quan trọng vì nó cho thấy các nhà lãnh đạo
đang hành động vì những mong đợi của nhân viên và quan tâm tới trái tim của mọi người Khi hành động, điều quan trọng nhất là các hành động phải được
đưa ra thực hiện một cách thích hợp Hãy làm những việc có thể thực hiện
được ngay, những việc còn lại có thể làm từ từ theo thứ tự ưu tiên sau khi đã phân tích kỹ lưỡng
Bước 3: Tham gia
Văn hóa doanh nghiệp đến từ tất cả các nhân viên Một môi trường thân thiện sẽ do ban lãnh đạo doanh nghiệp khởi xướng ra rồi sau đó các nhân viên
là những người tiếp tục xây dựng và phát triển
Hãy hỏi các nhân viên xem họ nghĩ thế nào để có thể góp phần vào thành công trong kinh doanh và xây dựng một môi trường làm việc cởi mở
Động viên họ tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp, làm cho họ có trách nhiệm hơn với doanh nghiệp, coi doanh nghiệp là nhà của mình
Bước 4: Cộng tác
Tại giai đoạn này, các nhân viên nên được tham gia vào việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp Giờ đã đến lúc để phát triển, thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa văn hóa doanh nghiệp Đây là nơi mà yếu tố cộng tác thực sự đóng vai trò quan trọng
Hãy tạo ra các không gian cần thiết để các nhân viên có thể triển khai ý tưởng của mình Điều này không có nghĩa rằng các nhân viên được phép đi lệch với định hướng chung của doanh nghiệp Trên cương vị lãnh đạo, Ban giám đốc cần giám sát và định hướng mọi nỗ lực sáng tạo trong doanh nghiệp theo đúng các lộ trình thích hợp Hãy động viên họ nhưng đồng thời hãy thảo luận về các phương thức cụ thể nhằm biến ý tưởng thành hành động theo những kế hoạch hợp lý
Các nhân viên cần hiểu rằng mọi đặc quyền và bổng lộc của họ sẽ đến
từ kết quả công việc cụ thể Đây là điều rất quan trọng Những cá nhân nào tự
Trang 34xem mình như là một sự kỳ vọng của doanh nghiệp sẽ có thể có những tác
động ẩn chứa tiêu cực lên hoạt động của doanh nghiệp Việc giả trình về kế hoạch để đạt được những mục tiêu đề ra và đảm bảo một sự gắn kết thích hợp phải là trách nhiệm của mọi người trong công ty
Bước 5: Yêu cầu trách nhiệm giải trình
Văn hóa doanh nghiệp không phải là điều gì đó chỉ được bắt đầu và sau
đó bị lờ đi Một môi trường trong sạch là kết quả của sự sáng tạo và ý thức nuôi dưỡng của tất cả mọi người Hãy coi trách nhiệm giải trình là một phần trong văn hóa doanh nghiệp, thông qua giao tiếp và hành động bắt buộc Thông qua trách nhiệm giải trình, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp sẽ biết được
nỗ lực của nhân viên không chỉ để thực hiện các ý tưởng mà còn biết được hành động của họ có đáp ứng được những mong đợi của doanh nghiệp hay không, qua đó có thể thấy rõ văn hóa doanh nghiệp đang xây dựng hiệu quả ở mức nào
1.3.4 Xây dựng một tinh thần tập thể thông qua xác định những giá trị cốt yếu
Thực tế đã cho thấy rằng, muốn xây dựng được một nền văn hóa làm việc hiệu quả thì cách tốt nhất là tạo dựng một tinh thần tập thể vững mạnh trong đội ngũ nhân viên doanh nghiệp Để làm được điều này, mọi người phải
có chung một niềm tin nào đó Niềm tin này chi phối nhận thức và suy nghĩ của mỗi cá nhân, tác động tới giá trị của doanh nghiệp Cách tốt nhất để mọi người trong doanh nghiệp nhận thức được niềm tin mà họ cùng nhau chia sẻ
đó là thông qua những giá trị cốt yếu mà mọi người đều chấp nhận và ở đó họ trân trọng chính bản thân mình để phục vụ cho mục đích của cả doanh nghiệp lẫn cá nhân Những giá trị này không những cho phép họ cảm nhận được sự thành công mà còn có cảm giác đúng đắn về việc họ luôn kiên định với những giá trị mà bản thân họ trân trọng Việc xây dựng niềm tin trong doanh nghiệp
có vai trò rất lớn đối với lãnh đạo doanh nghiệp, những niềm tin của lãnh đạo doanh nghiệp theo thời gian sẽ chuyển thành niềm tin của tập thể thông qua
Trang 35phương tiện giá trị Điều này được sử dụng như một công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả lãnh đạo của doanh nghiệp
1.3.5 Xây dựng ngôn ngữ giao tiếp trong doanh nghiệp
Ngôn ngữ giao tiếp trong doanh nghiệp là cách thức trao đổi thông tin của doanh nghiệp cũng như về nhận thức của họ đối với môi trường bên ngoài Nhận thức ở đây có ý nghĩa quan trọng đối với văn hóa doanh nghiệp Để làm việc một cách có hiệu quả đòi hỏi các thành viên trong doanh nghiệp phải có chung một nhận thức đối với một số vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
Một khía cạnh khác về phương diện giao tiếp đó là thái độ của người lãnh đạo bao gồm cách xuất hiện và ứng xử Những người lãnh đạo cần phải thể hiện được sự tự hào về nhân viên của mình, thể hiện được sự quan tâm đến từng cá nhân nhân viên, đến cuộc sống bên ngoài của họ, cả điều tốt lẫn điều xấu xảy ra với mỗi một nhân viên
1.3.6 Xây dựng các chuẩn mực trong doanh nghiệp
Chuẩn mực là những quy tắc về ứng xử hướng con người đến những hành động, thái độ thích hợp Chuẩn mực được hình thành và phát triển theo thời gian do các cá nhân trong doanh nghiệp ảnh hưởng lẫn nhau cuối cùng đi
đến một sự đồng thuận về những vấn đề cụ thể, riêng biệt trong doanh nghiệp
1.4 Xây dựng cơ chế kết hợp hài hòa lợi ích giữa cá nhân và doanh nghiệp
Không phải lợi ích cá nhân và lợi ích của doanh nghiệp bao giờ cũng thống nhất, cũng quy về một mối do vậy lãnh đạo doanh nghiệp cần phải kiên trì, bền bỉ, quyết đoán trong việc kết hợp hài hòa hai lợi ích này Lợi ích cá nhân và doanh nghiệp có quan hệ gắn bó với nhau Lợi ích cá nhân nằm trong tổng thể lợi ích chung của cả một tập thể và ngược lại lợi ích tập thể lại tạo
điều kiện cho lợi ích cá nhân được thực hiện Doanh nghiệp cần phải xây dựng
được một cơ chế kích thích và thúc đẩy sao cho mỗi cá nhân hăng hái thực hiện lợi ích của mình đồng thời thực hiện lợi ích của doanh nghiệp
Trang 36Xây dựng cơ chế khen thưởng trên cơ sở công bằng: Khen thưởng không công bằng chính là con đường ngắn nhất hủy hoại sự thành công của một doanh nghiệp Khen thưởng như nhau đối với mọi nhân viên cho dù kết quả công việc họ làm khác nhau là một việc làm thiếu công bằng Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần phải xây dựng những tiêu chí khen thưởng để đánh giá hiệu quả công việc để không gặp phải vấn đề gì khi gắn công việc với khen thưởng Tuy nhiên, khen thưởng không chỉ dừng lại ở việc khen thưởng bằng vật chất mà còn phải khen thưởng bằng tinh thần như động viên, khích
lệ, cổ vũ tinh thần nhân viên mỗi khi họ đạt được một thành tích nhất định
Trên đây là những bước cơ bản để các doanh nghiệp có thể tham khảo trong việc xây dựng mô hình văn hóa doanh nghiệp cho riêng mình phù hợp với tình hình cũng như nguồn lực hiện có của bản thân mỗi một doanh nghiệp
2 Các rào cản đối với quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp không phải ngày một, ngày hai là xong
mà đòi hỏi rất nhiều cố gắng và công sức Nhiều chủ doanh nghiệp và các nhà tư vấn đầu tư đều chung một quan điểm: rất khó để xây dựng văn hóa doanh nghiệp vì nó tốn quá nhiều tiền
Văn hóa doanh nghiệp phục vụ nhiều đối tượng khác nhau nhưng khách hàng của doanh nghiệp là một trong những điểm quan trọng nhất khi xác định các yếu tố của văn hóa doanh nghiệp Thực tế là có nhiều vấn đề cần xác định khi xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhưng hai yếu tố chi phí và thời gian là hai yếu tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả của chương trình thực hiện Vấn đề gây đau đầu nhất cho các nhà doanh nghiệp là không có tiền thực hiện hoạt động kinh doanh, lấy đâu ra tiền để thực hiện chương trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho doanh nghiệp mình Hơn nữa, việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp đòi hỏi một quá trình lâu dài, gồm các bước thực hiện khác nhau, thực hiện cái nào trước, thực hiện cái nào sau Chính vì vậy, các nhà doanh nghiệp gặp phải vấn đề về thời gian vì thời gian của doanh nghiệp còn
để kinh doanh, lấy đâu ra thời gian để thực hiện văn hóa Bởi lẽ đó, áp lực về
Trang 37chi phí và thời gian là rất lớn, đó chính là rào cản chính cho việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp
Tóm lại, văn hóa doanh nghiệp là một vấn đề lớn, quyết định sự trường tồn, phát triển của doanh nghiệp, nó không chỉ đơn thuần là hình thức bên ngoài, hành vi ứng xử thông thường mà còn là giá trị cốt lõi của mỗi một doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải có cách hiểu đúng đắn về tổng thể văn hóa doanh nghiệp và các bước cơ bản để xây dựng nó Xây dựng văn hóa doanh nghiệp không đơn thuần là liệt kê các giá trị doanh nghiệp mong muốn
mà đòi hỏi sự khởi xướng, cổ vũ, động viên của lãnh đạo doanh nghiệp, sự thấu hiểu, nỗ lực của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp là mục tiêu hướng tới nhằm tạo ra những giá trị văn hoá riêng biệt với các doanh nghiệp khác đồng thời cũng là động lực để phát triển doanh nghiệp mang tính nhân văn và bền vững
Trang 38Chương 2 Thực trạng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty viễn thông quốc tế VTI giai đoạn 2004 - 2007
I Giới thiệu khái quát về công ty viễn thông quốc tế VTI
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty viễn thông quốc tế
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Telecom International (VTI)
- Địa chỉ: 12 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
- Điện thoại: (84-4) 8410034
VTI được thành lập vào ngày 31/03/1990 theo quyết định số 374/QĐ- TCBĐ của tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện, được thành lập lại theo quyết
định số 423/QĐ- TCBĐ ngày 09/09/1996 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu
điện, là doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực Viễn thông Quốc tế
Một số dịch vụ chủ yếu của Công ty:
- Dịch vụ điện thoại chiều đi quốc tế: đây là dịch vụ gọi điện thoại, fax đi quốc tế Khách hàng có thể lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau, lựa chọn dịch vụ truyền thống (IDD) hoặc giá tiết kiệm (VoIP), có thể quay trực tiếp từ máy điện thoại cố định, di động hoặc bằng cách nhập pincode trên thẻ
điện thoại, hoặc dùng thẻ tín dụng trên các phonebox
- Dịch vụ thuê kênh riêng quốc tế: là kênh thông tin điểm - điểm cấp riêng cho khách hàng có trụ sở tại Việt Nam kết nối với công ty mẹ hoặc trụ
sở kinh doanh khác tại nước ngoài Đối tượng thuê kênh riêng thường là các khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ với số lượng lớn, thông qua các thiết
bị đầu cuối chuyên dụng, khách hàng có thể sử dụng nhiều dịch vụ như điện thoại, fax, truyền số liệu, truyền sóng truyền hình với tốc độ nhanh, đảm bảo
Trang 39an toàn, bí mật về thông tin Cước thu khách hàng thường tính theo tháng và
theo tốc độ kênh như kênh 64Kb/s, 256Kb/s
- Dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về: theo thỏa thuận song phương với
các công ty cung cấp dịch vụ VTQT tại các quốc gia nơi cuộc gọi xuất phát về
Việt Nam, lưu lượng điện thoại được chuyển qua mạng của Công ty VTQT để
kết nối tại các thuê bao cố định, di động Việt Nam Các công ty nước ngoài
thanh toán cho công ty VTI theo giá cước thỏa thuận và mức lưu lượng thực tế
chuyển qua điểm kết nối tính theo phút
Hình 1: Sơ đồ quy trình dịch vụ của Công ty
Nguồn: Phòng Kinh doanh, VTI
- Dịch vụ thu phát hình quốc tế: Công ty VTQT cung cấp các dịch vụ
thu phát hình đi và đến quốc tế Khách hàng có thể đến Studio của công ty để
phát hình hoặc công ty có các thiết bị để phát hình trực tiếp từ nơi có sự kiện
cần truyền tin Giá cước thông thường tính theo phút phát hình thực tế
- Dịch vụ truyền tin mạng thông tin vệ tinh băng thông rộng đa dịch vụ,
sử dụng ăng - ten cỡ nhỏ VSAT IP để kết nối thẳng với vệ tinh IPSTAR và kết
nối với mạng điện thoại, mạng Internet qua trạm cổng của Công ty VTQT Là
Hệ thống thuê kênh liên tỉnh
Hệ thống thuê kênh riêng Quốc tế
Trạm vệ tinh
Vệ tinh
Mạng KTR tại nước ngoài
Khách hàng
Đài cáp biển
Trang 40dịch vụ mới triển khai, có ưu thế tại những nơi hạ tầng viễn thông chưa có Dịch vụ cung cấp đa dạng như internet băng thông rộng, điện thoại, truyền hình, làm trung kế cho các mạng di động, thiết lập mạng internet cho những khách hàng có nhiều trụ sở
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
VTI là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, VTI đã trở thành một bộ phận không thể tách rời của mạng viễn thông Quốc gia, được ưu tiên phát triển để hòa nhập vào mạng viễn thông Thế giới, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
VTI được xếp vào nhóm các Công ty dọc, chuyên môn hóa trong lĩnh vực Viễn thông Quốc tế, cùng các đơn vị thành viên khác trong một dây chuyền công nghệ BCVT liên hoàn, thống nhất cả nước, có mối liên hệ mật thiết với nhau về tổ chức mạng lưới, lợi ích kinh tế, tài chính và phát triển các dịch vụ Bưu chính viễn thông Các chức năng của công ty VTI:
- Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác mạng lưới VTQT
- Cung cấp các dịch vụ Viễn thông Quốc tế
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp chuyên ngành thông tin liên lạc
- Xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành viễn thông
- Bảo trì các thiết bị chuyên ngành thông tin liên lạc
- Hoạt động kinh doanh chính của công ty là quản lý, khai thác và phát triển các dịch vụ Viễn thông Quốc tế Công ty có 3 trung tâm VTQT khu vưc
1, 2, 3 trực thuộc quản lý khai thác mạng viễn thông quốc tế ở 3 khu vực Bắc, Trung, Nam Dịch vụ chủ yếu của công ty là điện thoại, điện báo, telex Quốc
tế, truyền số liệu, phát thanh và truyền hình Quốc tế, cho thuê kênh thông tin Quốc tế, các dịch vụ mạng VAST, VAST IP (băng thông rộng)
3 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty
Hình thức tổ chức xản xuất ở Công ty VTQT là chuyên môn hóa theo công nghệ Ba trung tâm của Công ty ở ba khu vực đều có hình thức tổ chức