1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HIỆP ĐỊNH FTA GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU

47 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệp Định FTA Giữa Việt Nam Và Liên Minh Kinh Tế Á Âu
Tác giả Trần Thanh Hải
Chuyên ngành Công Thương
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2015
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dungĐôi nét về FTA Tổng quan về Hiệp định VN-EAEU FTA Cam kết mở cửa đối với một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Một số nội dung cần lưu ý... Thông tin chung về Hiệp định

Trang 1

HIỆP ĐỊNH FTA GIỮA VIỆT NAM

VÀ LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU

Trần Thanh Hải

Cục Xuất nhập khẩu

Bộ Công Thương

facebook.com/thanhhai158

Trang 2

Nội dung

Đôi nét về FTA Tổng quan về Hiệp định VN-EAEU FTA

Cam kết mở cửa đối với một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Một số nội dung cần lưu ý

Trang 3

ĐÔI NÉT VỀ FTA

Trang 4

20 năm qua, Việt Nam đã thực

hiện những bước đi ngoạn mục

trong tiến trình hội nhập

Trang 5

Sự bùng nổ của FTA

 WTO lẽ ra là sân chơi lý tưởng cho tự do hóa thương mại trên phạm vi toàn cầu, nhưng sự bế tắc của Vòng đàm phán Doha làm cho các nước có xu hướng quay sang tìm kiếm lợi ích từ các nhóm nhỏ hơn, ở cấp độ khu vực

Trang 6

4: đang đàm phán

2: đã kết thúc đàm phán

Việt Nam đang tham gia bao nhiêu FTA?

Trang 7

VN - Eurasian Economic Union

Việt Nam - EFTA

TPP Việt Nam - EU

Đang đàm phán

Đã kết thúc đàm phán

Trang 8

TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH FTA GIỮA VIỆT NAM VÀ EAEU

Trang 9

Vài nét về Liên minh Kinh tế Á Âu

 1/1/2010: Thành lập Liên minh Hải quan giữa Nga,

Kazakhstan và Belarus

 1/7/2011: Xóa bỏ biên giới hải quan giữa các nước thành viên

 1/1/2012: Thành lập Không gian kinh tế thống nhất

 1/1/2015: Thành lập Liên minh Kinh tế Á Âu, với sự tham gia của 2 thành viên mới Kyrgystan và Armenia

 Diện tích 20,2 triệu km2, dân số 183 triệu

 Tổng GDP 2,2 nghìn tỷ USD, tính theo đầu người vào khoảng gần 13.000 USD/năm

 Sản lượng công nghiệp 1,3 nghìn tỷ USD

 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 931 tỷ USD

Trang 10

Thông tin chung về Hiệp định

 Khởi động đàm phán tháng 3/2013 tại Hà Nội

 Kết thúc đàm phán tháng 12/2014 tại Phú Quốc

 8 vòng đàm phán chính và nhiều phiên đàm phán kỹ thuật

 Chính thức ký kết ngày 29/5/2015 tại Burabay, Kazakhstan

Trang 11

Thông tin chung về Hiệp định

 Gồm 16 chương, 216 điều, 12 phụ lục

 Các Phụ lục liên quan đến các biểu cam kết mở cửa thị

trường hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và quy tắc xuất xứ …

 Riêng Chương Thương mại dịch vụ, đầu tư và di chuyển thể nhân được đàm phán song phương giữa Việt Nam và LB

Nga

Trang 12

Thị trường Nga

 Năm 2014, xuất khẩu sang Nga đạt 1,9 tỷ USD

 Chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp nhẹ và tiêu dùng, chiếm gần 80% kim ngạch xuất khẩu

 Điện thoại các loại & linh kiện: 674,1 triệu USD, 41,3% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nga

 Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: 124,3 triệu USD, chiếm 10%

 Thủy sản: 104,5 triệu USD, chiếm 5,4%

 Dệt may: 136,8 triệu USD, chiếm 7%

 Giầy dép các loại; rau quả; cà phê, hạt điều và hạt tiêu

Trang 13

 Nhập khẩu từ Nga năm 2014 đạt 853 triệu USD

 Trên 85% kim ngạch nhập khẩu từ Nga là những mặt hàng thiết yếu, phục vụ sản xuất trong nước như: xăng dầu, phân bón, sắt thép & sản phẩm, máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng, hàng thủy sản, than đá, cao su, các sản phẩm từ dầu

mỏ, phôi thép, sắt thép thành phẩm và phân bón

 Xăng dầu các loại chiếm 36,8%, đạt 302 triệu USD

 Phân bón các loại 16,9%, đạt 138 triệu USD

 Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 64 triệu USD, chiếm 7,8%

Thị trường Nga

Trang 14

Thị trường Belarus

 Năm 2014, Việt Nam nhập khẩu từ Belarus 138 triệu USD

 phân bón: đạt 72 triệu USD

 còn lại là máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng, sản phẩm từ sắt thép, ô tô tải, linh kiện & phụ tùng ô tô.

 Việt Nam xuất khẩu sang Belarus 14 triệu USD

Trang 15

 Kim loại màu chiếm hơn 90% tổng giá trị xuất khẩu của

Kazakhstan sang Việt Nam Những sản phẩm khác xuất sang Việt Nam là muối, lưu huỳnh, đất và đá, thạch cao

Trang 16

37,79 20%

-ANZ (AU,NZ): 5,42 - 2%

-Hàn Quốc:

21,06 - 9%

EAEU: 2, 0.8%

EU: 28,35 12%

-TPP:

27,07 12%

-Khác: 38,16 17%

XNK của VN với các đối tác

Trang 17

 Việt Nam là nước đầu tiên ký FTA với Liên minh -> được

hưởng lợi trong khi các nước khác còn phải chịu thuế MFN

 Nga đang cấm vận đối với một số sản phẩm nông sản, thực phẩm Phương Tây -> cơ hội cho hàng hóa Việt Nam tìm

cách lấp chỗ trống

 Người Việt đang kinh doanh tại Nga đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quan hệ thương mại hai nước

Trang 18

Khó khăn

 Sản phẩm của Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh

tranh gay gắt với các quốc gia khác có nguồn cung sản phẩm tương tự

 Vấn đề vận chuyển hàng hóa

 Thanh toán các giao dịch bằng đồng Rúp còn gặp khó khăn

 Hình thức thanh toán của doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp Nga trong thời gian qua chủ yếu là hình thức D/P trả chậm 40 - 60 ngày chứ ít theo hình thức L/C

 Phí mở L/C ở các ngân hàng tại Liên bang Nga thường đắt gấp

2 đến 3 lần so với ở các ngân hàng tại quốc gia khác

Trang 19

Phân loại cam kết

Trang 20

Cam kết chung (tỷ lệ % kim ngạch XK)

Trang 21

 Nhóm cam kết mở cửa thị trường: 9.927 dòng thuế (tương đương 87,4% số dòng thuế - 95,7% kim ngạch xuất khẩu)

 Ngay khi Hiệp định có hiệu lực: 6.718 dòng thuế (60% - 91%)

 Mở cửa hoàn toàn: 10.194 dòng thuế (84% - 91%)

 Mở cửa không hoàn toàn: 313 dòng thuế (2,7% - 4,9%)

 Nhóm không cam kết mở cửa thị trường: 1.453 dòng

(11,3% - 4,3%)

Tổng hợp các cam kết

Trang 22

CÁC MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM

Trang 23

 82% tổng số dòng thuế cam kết cắt, giảm

 42% xoá bỏ hoàn toàn, có lộ trình, tối đa trong 10 năm

 36% xóa bỏ hoàn toàn ngay khi Hiệp định có hiệu lực

 Việt Nam mỗi năm XK 24 tỷ USD, EAEU mỗi năm NK 17 tỷ USD, nhưng thị phần của Việt Nam còn rất nhỏ

 Năm 2014, Việt Nam XK 136 triệu USD dệt may sang Nga, trong tổng kim ngạch XK 1,9 tỷ USD sang nước này

Dệt may

Trang 24

 Nhập khẩu của Nga đối với:

 Nhóm mở cửa (A, B, C, R): khoảng 40%

Trang 25

Giày dép, Túi xách

 77% cắt, giảm thuế

 73% xoá bỏ hoàn toàn, lộ trình tối đa 5 năm (99% tổng kimngạch xuất khẩu)

 Điều kiện: đáp ứng yêu cầu về mô tả hàng hoá trên C/O

 Túi xách: 100% dòng thuế được cam kết xoá bỏ thuế hoàntoàn, phần lớn là ngay khi Hiệp định có hiệu lực

Trang 26

 EAEU bảo hộ chủ yếu đối với các mặt hàng có chất liệu từlen, bông và các sản phẩm cao cấp

 EAEU mở cửa cho các mặt hàng thuộc phân khúc trung

bình, giá bình dân

 EAEU vẫn duy trì cách đánh thuế hỗn hợp, ngoài thuế nhập khẩu thông thường (theo giá trị) còn có thuế nhập khẩu theo mùa vụ và thuế đặc định (tính trên một đơn vị khối lượng sản phẩm)

 Dự báo kim ngạch hàng dệt may giữa hai bên sẽ tăng

trưởng 50% ngay trong năm đầu tiên Hiệp định được thực thi và tăng trung bình 20% trong 5 năm tiếp theo

Nhận xét chung

Trang 27

Thủy sản

 Mở của có lộ trình đối với 95% tổng

số dòng thuế, tối đa trong 10 năm

 71% xoá bỏ thuế hoàn toàn ngay khi Hiệp định có hiệu lực, tương đương 100% kim ngạch xuất khẩu trung bình 3 năm từ 2010 - 2012 của VN sang EAEU

 5% dòng còn lại là các mặt hàng VN không có thế mạnh xuất khẩu

Trang 28

Chè, Cà-phê

 Giảm thuế về 0% ngay đối với chè nguyên liệu (cả chè xanh

và chè đen), cà-phê nguyên liệu (chưa rang), cà-phê hòa tan

40% Quy tắc xuất xứ hiện nay trong các FTA của ta không cho phép điều này nên đã hạn chế khả năng xuất khẩu chè

có giá trị gia tăng cao của Việt Nam sang các nước

Trang 30

1,564

1,111.10

904.67 1,008.18 994.54 -

Trang 31

STT Mặt hàng nhập khẩu

chính từ EAEU

KNNK từ EAEU (triệu USD)

Trang 32

Các mặt hàng EAEU quan tâm

 Cơ cấu xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EAEU hầu nhưkhông cạnh tranh trực tiếp mà mang tính bổ sung cho nhau

 Nhóm mặt hàng là thế mạnh xuất khẩu của EAEU: sắt thép,xăng dầu, phân bón và hóa chất, quặng và khoáng sản,phương tiện vận tải và phụ tùng, giấy,

 Nhóm mặt hàng EAEU muốn xuất khẩu sang Việt Nam: sảnphẩm chăn nuôi (cá nước lạnh, thực phẩm ôn đới qua chếbiến, thịt, sữa và sản phẩm từ sữa), thuốc lá, đồ uống có cồn,xăng dầu, sắt thép, máy móc thiết bị, phụ tùng ô tô và một

số loại ô tô (xe tải, xe buýt)

Trang 34

Sắt thép

 Tỉ trọng nhập khẩu sắt thép chiếm 12% tổng KNNK từEAEU

 Cam kết:

- Xoá bỏ ngay: Nguyên liệu thô, ống thép hàn, ống thépkhông hàn, thép cuộn cán nóng, thép đặc biệt và thép hợpkim chế tạo cơ khí,

- Lộ trình 5 năm: một số loại thép không gỉ, sản phẩm sắtthép

- Lộ trình 7-10 năm: phôi thép, thép cán nguội, thép mạ kimloại và phủ màu, thép xây dựng

Cam kết theo nhóm mặt hàng /2

Trang 37

+ Lộ trình 3 năm: Máy kéo, động cơ điện,…

+ Lộ trình 5 năm: Dụng cụ từ kim loại cơ bản, ắc quy điện,…+ Lộ trình 10 năm: Pin, quạt, máy biến thế,…

Trang 38

Cam kết theo nhóm mặt hàng /6

Phương tiện vận tải và phụ tùng

- Lộ trình 10 năm: Xe tải, xe buýt, ô tô con, ô tô dưới 10 chỗ, ô

tô trên 10 chỗ, xe rơ-mooc, một số loại xe chuyên dụngthuộc danh mục ưu tiên

- Phụ tùng: 5-7 năm: bộ phận và phụ kiện của thân xe, phanh

và trợ lực của phanh, cầu chủ động, cụm bánh xe, túi khí,thùng nhiên liệu,…

Trang 39

- Xóa bỏ ngay: tôm, cua, hàu, mực,

- Lộ trình 5 năm: cá tươi hoặc ướp lạnh (0302),

- Lộ trình 10 năm: Cá đông lạnh (0303),

Trang 40

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

Trang 41

Một số vấn đề cần lưu ý

 Hiệp định tháo dỡ hàng rào thuế quan, nhưng cơ hội kinh doanh không tự nhiên đến

 Có tác dụng gián tiếp tăng cơ hội kinh doanh cho doanh

nghiệp, nhưng vai trò quyết định vẫn phải là doanh nghiệp

 Khi EAEU đàm phán thêm nhiều FTA với các đối tác khác thì lợi thế của ta cũng sẽ giảm

Trang 42

Quy tắc xuất xứ

 Bên cạnh biểu thuế, cần lưu ý tìm hiểu quy định về quy tắcxuất xứ - một hàng rào kỹ thuật kiểu mới có thể hạn chế

hoặc vô hiệu hóa ưu đãi về thuế

 Đáp ứng yêu cầu về quy trình sản xuất hoặc hàm lượng khu vực

 Cho phép áp dụng hóa đơn nước thứ ba, trừ 30 quốc đảotrong Phụ lục 4

 Trừng phạt khi khai báo sai xuất xứ đối với doanh nghiệp và

cả ngành hàng

 Vận chuyển trực tiếp, hoặc chỉ được phép quá cảnh nhưngkhông được chia nhỏ lô hàng khi đi qua một nước thứ ba

Trang 43

Hợp tác hải quan và tạo thuận lợi thương mại

Các Bên bảo đảm rằng:

 Tính dự đoán được, nhất quán và minh bạch

 Việc giải phóng hàng được thực hiện trong khoảng thời gian không quá bốn mươi tám (48) giờ từ khi đăng ký tờ khai hải quan

 Tích cực trao đổi thông tin để hỗ trợ cho việc thực hiện

Hiệp định

 Cho phép áp dụng thủ tục về xác định trước

Trang 44

Tận dụng ưu đãi từ các FTA?

Trang 45

Doanh nghiệp phải làm gì?

 Tìm hiểu về nội dung cam kết liên quan đến mặt hàng của mình trên các khía cạnh:

 Nếu doanh nghiệp VN không nhanh thì doanh nghiệp nước ngoài sẽ vào khai thác và hưởng lợi từ FTA "hộ" chúng ta

Trang 46

Địa phương phải làm gì?

 Nhận biết được các xu hướng, tác động của FTA đến địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn

 Quy hoạch, định hướng, giúp doanh nghiệp chuyển đổi cơ cấu sản xuất để phù hợp với môi trường kinh doanh đang biến đổi bởi các FTA

 Phối hợp với Bộ ngành đưa thông tin đến doanh nghiệp

 Hỗ trợ doanh nghiệp thông qua:

 Đào tạo

 Cải cách hành chính

Trang 47

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

Cục Xuất nhập khẩu

54 Hai Bà Trưng, Hà Nội

Email: cucxnk@moit.gov.vn

Văn phòng đại diện Cục Xuất nhập khẩu tại Thành phố Hồ Chí Minh

12 Võ Văn Kiệt, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Email: vpddcucxnkhcm@moit.gov.vn

Ngày đăng: 23/06/2023, 18:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w