1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012

110 1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của tám giống ngô lai đơn tại TP. Pleiku vụ Xuân Hè năm 2012
Tác giả Trần Anh Toản
Người hướng dẫn TS. Hoàng Kim, TS. Trần Kim Định
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nông Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN

VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN

TẠI TP PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012

Họ và tên sinh viên: TRẦN ANH TOẢN Ngành: NÔNG HỌC

Niên khoá: 2008 – 2012

Trang 2

1

Trang 3

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN

VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN

TẠI TP PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cám ơn:

Cha Mẹ và gia đình đã luôn động viên, hỗ trợ về tinh thần, vật chất và tạomọi điều kiện thuận lợi nhất cho con

Ban Giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, BanChủ nhiệm Khoa Nông Học cùng toàn thể quý Thầy Cô giáo đã tận tình truyền đạtkiến thức cho tôi trong suốt quá trình học

Tiến sĩ Hoàng Kim, Nghiên cứu viên chính, Bộ môn Cây Lương Thực - RauHoa Quả, Khoa Nông Học Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh vàThầy TS Trần Kim Định, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóaluận này

Các bạn bè trong và ngoài lớp đã giúp đỡ, động viên tôi suốt thời gian qua

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012

TRẦN ANH TOẢN

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Khảo nghiệm tám tổ hợp ngô lai đơn tại Pleiku (Gia Lai)

vụ Xuân Hè năm 2012” được thực hiện tại phường Chi Lăng, thành phố Pleiku, tỉnhGia Lai, thời gian từ tháng 02 đến tháng 06 năm 2012 Mục tiêu đề tài: Khảo sátđặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất, mức độ nhiễm sâu bệnh, đổ ngã của tám

tổ hợp ngô lai Tuyển chọn giống ngô lai có năng suất cao, chất lượng hạt tốt, thờigian sinh trưởng 107 - 115 ngày, ít sâu bệnh và đổ ngã, phù hợp với điều kiện sinhthái của vùng Tây Nguyên Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫunhiên hoàn toàn (Random Complete Block Dezign – RCBD), đơn yếu tố, ba lần lặplại với tám tổ hợp ngô lai, trong đó giống ngô làm đối chứng là CP888 và bảy giốngngô khảo nghiệm là HL19, NK54, NK56, HL20, G49, LVN10, NK72 Tổng diệntích thí nghiệm 400 m2 Diện tích ô 14m2 (0,7 m x 4 hàng x 5 m) Mật độ trồng57.143cây/ha Công thức phân bón: 10 tấn phân chuồng + 140N + 80P2O5 + 60K2O(kg/ha) Các nghiệm thức đều được canh tác trong điều kiện phân bón và kỹ thuậtchăm sóc như nhau

Kết quả thí nghiệm cho thấy:

1) Tám tổ hợp ngô lai đạt năng suất thực thu từ 4754–8070 kg/ha, sinh

trưởng và phát triển tốt, có thời gian sinh trưởng từ 107 – 115 ngày Chiều cao câybiến động từ 182,92 – 209,00 cm, mức độ nhiễm sâu bệnh nhẹ đến trung bình, tỷ lệ

đổ ngã thấp

2) Bảy tổ hợp ngô khảo nghiệm đều có năng suất cao hơn đối chứng và cótriển vọng là LVN10, HL19, G49, NK54, NK56, HL20, NK72 thích hợp với điềukiện sinh thái địa phương và đạt năng suất thực thu tương ứng lần lượt là 4904

kg/ha, 5510 kg/ha, 5720 kg/ha, 6196 kg/ha, 7303 kg/ha, 7720 kg/ha, 8070 kg/ha.

Cao hơn so với giống đối chứng là CP888 ( 4754 kg/ha)

3) Tổ hợp lai NK72 và HL20 có triển vọng nhất, thời gian sinh trưởng 113

và 110 ngày, năng suất thực thu đạt 8070 kg/ha và 7720 kg/ha, khác biệt rất có ýnghĩa thống kê so với đối chứng CP888 (4754 kg/ha) Hạt vàng sáng, chất lượng

Trang 6

tốt, chiều cao cây 186,64 cm và 191,70 cm, chiều cao đóng bắp 82,00 cm và 94,14

cm, số trái hữu hiệu 1.07 và 1,10 trái/cây, chiều dài trái 21,53 cm và 22,67 cm,đường kính trái 4,76 cm và 5,03 cm, số hàng trên trái 15,33 hàng/trái và 15,70 hàng/trái, số hạt trên hàng 36,77 hạt/hàng và 34,93 hạt/hàng, tỷ lệ hạt trên trái 77,76 % và77,70 %, trọng lượng 1000 hạt ở ẩm độ 15% là 360 gram và 290 gram, lá bi baokín, chống chịu sâu bệnh và đổ ngã tốt (bệnh khô vằn cấp 1, rỉ sắt cấp 1, tỷ lệ sâuđục thân 0 %, tỷ lệ đổ ngã 1,48 % và 1,83 %)

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Yêu cầu cần đạt 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Phân loại và nguồn gốc cây ngô 3

2.1.1 Phân loại thực vật 3

2.1.2 Nguồn gốc cây ngô 4

2.1.2.1 Nguồn gốc địa lý 4

2.1.2.2 Nguồn gốc di truyền 5

2.2 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống ngô trên thế giới 6

2.2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 6

2.2.2 Chọn tạo giống ngô trên thê giới 6

2.2.3 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống ngô ở Đông Nam Á 7

2.3 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống ngô ở Việt Nam 8

2.3.1 Sản xuất ngô ở Việt Nam 8

2.3.2 Chọn tạo giống ngô ở Việt Nam 9

2.4 Sản xuất ngô ở Gia Lai trong vùng ngô Tây Nguyên 11

Trang 8

2.4.1 Vùng ngô Tây Nguyên 11

2.4.2 Sản xuất ngô ở Gia Lai 11

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Vật liệu thí nghiệm 13

3.2 Phương pháp nghiên cứu 13

3.2.1 Điều kiện thí nghiệm 13

3.2.1.1 Địa điểm thí nghiệm và đặc điểm đất đai 13

3.2.1.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm 14

3.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 15

3.2.2.1 Kiểu bố trí thí nghiệm 15

3.2.2.2 Quy trình thực hiện thí nghiệm 16

3.2.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 17

3.2.3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển 17

3.2.3.2 Các yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ ngã 18

3.2.3.3 Tình hình sâu bệnh 19

3.2.3.4 Các đặc trưng về hình thái trái bắp 20

3.2.3.5 Các yêú tố cấu thành năng suất và năng suất 21

3.3 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu 22

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của tám giống ngô lai 23

4.1.1 Giai đoạn từ gieo đến mọc mầm 23

4.1.2 Giai đoạn tung phấn 24

4.1.3 Giai đoạn phun râu 24

4.1.4 Giai đoạn chín hoàn toàn 25

4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của tám giống ngô lai thí nghiệm 26

4.3 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày) của tám tổ hợp ngô lai 27

4.4 Số lá /cây của tám tổ hợp ngô thí nghiệm qua các thời kỳ sinh trưởng 29

4.5 Tốc độ ra lá của tám giống ngô qua các thời kỳ (lá/cây/ngày) 30

4.6 Diện tích lá (dm2/cây) của tám giống ngô thí nghiệm 32

Trang 9

4.7 Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất) của tám giống ngô 33

4.8 Các yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ ngã của tám tổ hợp ngô lai 35

4.8.1 Chiều cao cây cuối cùng 36

4.8.2 Chiều cao đóng trái 36

4.8.3 Tỷ lệ chiều cao đóng trái/chiều cao cây 36

4.8.4 Đường kính gốc 36

4.8.5 Tỷ lệ đổ ngã 37

4.9 Khả năng chống chịu sâu bệnh của tám tổ hợp ngô lai 37

4.9.1 Sâu đục thân 38

4.9.2 Bệnh khô vằn 38

4.9.3 Bệnh rỉ sắt 38

4.10 Các yếu tố cấu thành năng suất của tám giống ngô lai 39

4.10.1 Chiều dài trái 39

4.10.2 Chiều dài đóng hạt 39

4.10.3 Đường kính trái 39

4.10.4 Độ bọc kín lá bi 40

4.10.5 Màu sắc hạt 41

4.11 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của tám tổ hợp ngô lai 41

4.11.1 Các yếu tố cấu thành năng suất của tám tổ hợp ngô lai 41

4.11.2 Năng suất lý thuyết 42

4.11.3 Năng suất thực thu 42

4.12 Thảo luận 43

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận : 45

5.2 Đề nghị : 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC

50

Phụ lục 1: Hình ảnh thí nghiệm 54

Trang 10

Phụ lục 2: Đồ thị 55 Phụ lục 3: Xử lý số liệu thống kê 57 Phụ lục 4: Bảng năng suất lý thuyết và thực thu 89

Trang 11

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CIMMYT : International Maize and Wheat Improvement Center

Trung tâm Cải thiện Ngô và Lúa Mì Quốc tê

FAO : Food and Agriculture Organization

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Quốc tế

IFPRI : The Internation Food Policy Research Institute

Viện Nghiên cứu Chiến lược Lương thực Quốc tế

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô trên thế giới .6

Bảng 2.2: Tình hình sản xuất ngô ở các nước trong khu vực Đông Nam Á 7

Bảng 2.3: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2009 8

Bảng 2.4: Tình hình sản xuất ngô của các tỉnh Tây Nguyên năm 2009 – 2010. .11

Bảng 2.4: Tình hình sản xuất ngô ở Gia Lai giai đoạn 1995 - 2010 12

Bảng 3.1: Danh sách các giống và nguồn gốc chọn tạo 13

Bảng 3.2: Đặc điểm lý hóa tính của khu đất tại nơi thí nghiệm 14

Bảng 3.3: Tình hình thời tiết, khí hậu nơi thí nghiệm 14

Bảng 3.4: Sơ đồ bố trí thí nghiệm của tám giống ngô lai 15

Bảng 4.1: Đặc điểm sinh trưởng phát triển của tám giống ngô lai đơn 24

Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của tám giống ngô lai thí nghiệm .26

Bảng 4.3: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của tám giống ngô lai 28

Bảng 4.4: Số lá của tám giống ngô lai thí nghiệm 30

Bảng 4.5: Tốc độ ra lá (lá/cây/ngày) của tám giống ngô lai thí nghiệm 31

Bảng 4.6: Diện tích lá (dm 2 /cây) của tám giống ngô lai thí nghiệm 33

Bảng 4.7: Chỉ số diện tích lá (m 2 lá/ m 2 đất) của tám giống ngô lai thí nghiệm .34

Bảng 4.8: Các chỉ tiêu chống chịu đổ ngã của tám giống ngô lai thí nghiệm 35

Bảng 4.9: Tỷ lệ sâu bệnh hại chính trên tám giống ngô lai thí nghiệm 37

Bảng 4.10: Đặc điểm hình thái trái của tám giống ngô lai thí nghiệm 40

Bảng 4.11: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của tám giống ngô lai. .43

Trang 13

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm tám tổ hợp ngô lai 15

Hình 3.2: Toàn cảnh khu thí nghiệm 16

Hình 3.3: Các cấp bệnh để đánh giá bệnh khô vằn (CIMMYT 1985) 19

Hình 3.4: Các mức điểm để đánh giá độ bao kín lá bi (CIMMYT 1985) 21

Hình 4.1: Giai đoạn trổ cờ phun râu của tám tổ hợp ngô lai 25

Hình 5.1: Dạng trái giống NK72 46

Hình 5.2: Dạng hạt và cùi giống NK72 46

Hình 5.3: Dạng trái giống HL20 47

Hình 5.4: Dạng hạt và cùi giống HL20 47

Trang 14

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Ngô ( Zea mays L ) là cây lương thực thực phẩm, cây nhiên liệu sinh học,

cây thức ăn gia súc, dược phẩm và nguồn nông sản xuất khẩu có giá trị trên thê giới.Ngô được trồng phổ biến ở nhiều nước và ngày càng mở rộng diện tích Năm 2009,ngô đứng đầu về sản lượng và năng suất trong nhóm cây lương thực của thế giới vớisản lượng đạt 818,8 triệu tấn trên diện tích 158,63 triệu ha, năng suất bình quân 5,16tấn/ha (FAOSTAT, 2011)

Ở Việt Nam ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa với diện tíchcanh tác sơ bộ năm 2009 là 1.086,8 nghìn ha, năng suất bình quân 4,08 tấn/ha, sảnlượng 4.431,8 nghìn tấn (Tổng cục Thống kê, 2011) Năng suất ngô nước ta tăngnhanh liên tục với tốc độ cao hơn trung bình thế giới trong suốt hơn 20 năm qua.Mặc dù đã đạt được những kết quả quan trọng, nhưng sản xuất ngô Việt Nam vẫncòn nhiều tồn tại: Năng suất thấp hơn so với bình quân của thế giới Giá thành sảnxuất cao Sản lượng chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong nước, mỗi năm phải nhập 500 –

700 nghìn tấn ngô hạt để làm thức ăn chăn nuôi Sản phẩm từ ngô còn đơn điệu

Giống là yếu tố quyết định để tăng năng suất ngô Giống mới trước khi đượcđưa ra sản xuất cần phải qua khảo nghiệm trong nhiều vùng sinh thái, nhiều vụ khácnhau nhằm tuyển chọn giống ngô tốt có năng suất cao ổn định, phẩm chất đáp ứngđược nhu cầu thị trường Tây Nguyên là một trong những vùng trồng ngô lai trọngđiểm của Việt Nam, tuy nhiên năng suất ngô vẫn còn khiêm tốn Tại Gia Lai, năngsuất ngô năm 2010 đạt bình quân 3,67 tấn/ha (Tổng cục Thống kê 2011) Vì vậy,công tác khảo nghiệm giống rất cần thiết để chọn ra giống tốt thích nghi với vùngsinh thái

Trang 15

Được sự phân công của Khoa Nông học và sự hướng dẫn của thầy TS.Hoàng Kim và TS Trần Kim Định, tôi tiến hành đề tài:“So sánh năng suất của támgiống ngô lai đơn tại Pleiku vụ xuân hè năm 2012”

1.2 Mục tiêu đề tài

Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển, mức độ nhiễm sâu bệnh, khả năngchống chịu điều kiện bất thuận, so sánh năng suất của tám giống ngô lai để tuyểnchọn và xác định được 1- 2 giống ngô triển vọng, thích hợp ở Pleiku và điều kiệncanh tác của vùng Tây Nguyên

1.3 Yêu cầu cần đạt

Thực hiện nghiêm túc, chính xác quá trình thí nghiệm, theo dõi, đánh giá đặcđiểm sinh trưởng, phát triển, tình hình nhiễm sâu bệnh, năng suất và đặc tính nônghọc của tám tổ hợp ngô lai mới có triển vọng, thích hợp với vùng đất phường ChiLăng thành phố Pleiku nói riêng và tỉnh Gia Lai nói chung

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm tám tổ hợp ngô lai, trong đó có một giống làmđối chứng Thời gian thực hiện: từ 02/2012 đến 06 /2012 Địa điểm tại phường ChiLăng thành phố Pleiku

Trang 16

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Phân loại và nguồn gốc cây ngô

2.1.1 Phân loại thực vật

Ngô thuộc họ hòa thảo (Gramineae): bộ rễ chùm, lá mọc thành hai dãy, gân

lá song song, bọc lá chẻ dọc, có thìa lìa, mấu đốt đặc, hoa mọc thành bông nhỏ cómày

Tộc Maydeae: hoa đực và hoa cái ở những vị trí khác nhau trên cùng một

cây, thân đặc, có sáp

Chi Zea: hạt mọc ở trục bông (lõi ngô) ở phía bên cây, sau khi chín hạt to và

mày nhỏ

Loài Zea mays: nhánh mẹ phát triển vòi nhụy (râu) rất dài, số hàng hạt tương

đối nhiều, xếp song song trên trục bông

Trong tộc Maydeae gồm có tám chi (Jenkins 1936, Mangelsdorf 1947 và

Weatherwax 1954):

Chi Zea L quan trọng nhất.

Chi Tripsacum có vài giá trị trong cây trồng thức ăn đại gia súc.

Chi Euchlaena (Teosinte) là loài hoang dại gần nhất với ngô.

Trang 17

Ba chi đầu có nguồn gốc ở châu Mỹ Năm chi sau có nguồn gốc ở châu Á.

Trong đó, chi Coix được biết đến nhiều nhất Các giống ngô hiện đại thuộc về chi

Zea L., có nguồn gốc ở Mexico.

Chi Zea có một loài duy nhất Zea mays nhưng có rất nhiều giống, hàng ngàn

giống được phân chia thành nhiều loài phụ khác nhau dựa vào đặc điểm cấu trúchạt Ngô gồm có chín loài phụ như sau:

Ngô răng ngựa (Zea mays var indentata Sturt.).

Ngô đá (Zea mays var indurata Sturt.).

Ngô nổ (Zea mays var everta Sturt.).

Ngô bột (Zea mays var amylacea Sturt.).

Ngô đường (Zea mays var saccharata Sturt.).

Ngô bọc (Zea mays var tunicata Sturt.).

Ngô nếp (Zea mays var ceratina Kulesh.).

Ngô đường bột (Zea mays var amylacea saccharata Sturt.).

Ngô bán răng ngựa (Zea mays var semiindentata Kulesh.).

Ngô được phân bố trên địa bàn rất rộng từ vĩ độ 580 Bắc đến 380 Nam, từ độcao 1m đến 3.620 m so với mặt biển, từ khí hậu vùng xích đạo nóng, mưa nhiều đếnvùng lạnh ôn đới Ngô được phân bố trên địa bàn rộng như vậy nên qua chọn lọc tựnhiên và chọn lọc nhân tạo cũng đã tạo nên nhiều dạng khác nhau

2.1.2 Nguồn gốc cây ngô

2.1.2.1 Nguồn gốc địa lý

Nói về nơi phát cây ngô có nhiều ý kiến khác nhau như:

Cây ngô xuất hiện đầu tiên ở châu Á và do coix (bobo, ý dĩ) lai với cây

lúa miến (cao lương, sorghum) (Anderson, E.1945) dựa vào cơ sở tế bào học Tuy nhiên giả thiết này đã bị bác bỏ vì thiếu những bằng chứng về sự tồn tại của ngô ở châu Á

Khi tìm ra châu Mỹ (1492), Christophe Colomb đã mô tả đến cây ngôtại Cuba Từ đó ngô được du nhập sang châu Âu từ 1493, trồng trong các vườn nhỏ

ở Tây Ban Nha, rối phát triển dần sang Bồ Đào Nha, Pháp, Ý, vùng Đông nam châu

Trang 18

Âu và tiến sang Bắc và Tây Phi từ thế kỷ 16 do những người buôn nô lệ Cũng từthế kỷ 16 ngô được trồng đầu tiên tại Ấn Độ và Trung Quốc của châu Á Có giảthuyết cho rằng cây ngô phát sinh ở châu Phi (Jeffreys,1953 và 1964), xuất hiện đầutiên ở châu Âu (Saucer,1960) Tuy nhiên chưa có bằng chứng về sự phát sinh ngô ởchâu Phi và châu Âu (Mukherjee, 1990).

Dựa vào các di tích khảo cổ, Vavilov đã kết luận ngô có nguồn gốc từ loài Teosinte ở Nam Mexico, tại hang động Tehuacan vào khoảng 6000 năm TCN Ý kiến này đã được nhiều nhà nghiên cứu công nhận

2.1.2.2 Nguồn gốc di truyền

Nguồn gốc di truyền cây ngô là một đề tài được tranh luận sôi nổi trong suốt

50 năm qua, cho đến nay có 6 giả thuyết về nguồn gốc di truyền cây ngô:

1 Con lai giữa teosinte và thành viên không rõ thuộc chi

Andropogoneae.

2 Con lai nhị bội tự nhiên giữa các loài Á Châu thuộc chi Maydeae và

Andropogoneae.

3 Là con lai giữa ngô bọc, teosinte và tripsacum.

4 Là con lai của ngô bọc Nam Mỹ và tripsacum Trung Mỹ với teosinte.

5 Ngô, teosinte và tripsacum bắt nguồn riêng rẽ từ một dạng tổ tiên

chung

6 Teosinte là nguồn gốc của ngô sau một hoặc nhiều độ biến.

Giả thuyết gần đây nhất cho rằng ngô ngày nay có nguồn gốc từ teosinte

nhưng nó được thuần hóa từ một loài bắp ở Nam Mỹ cách đây 4000 năm (Galinat,1988)

Trang 19

2.2 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống ngô trên thế giới

2.2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

Ngành sản xuất ngô trên thế giới tăng liên tục từ đầu thế kỷ 20 đến nay, nhất

là trong hơn 40 năm gần đây, ngô là cây trồng có tốc độ tăng trưởng về năng suất cao nhất trong các cây lương thực chủ yếu Vào năm 1961, năng suất ngô trung bìnhcủa thế giới chỉ chưa đến 20 tạ/ha, năm 2004 đã đạt 49,9 tạ/ha Năm 2007, theo USDA, diện tích ngô vượt qua lúa nước với 157 triệu ha, năng suất đạt 4,9 tấn/ha vàsản lượng đạt 766,2 triệu tấn (FAOSTAT, USDA 2008)

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô trên thế giới giai đoạn 1961

-2010

(triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 20

Bảng 2.2: Diện tích, sản lượng, năng suất ngô của 10 nước trên thế giới năm 2010

Quốc gia Diện tích(triệu ha) Sản lượng (triệu tấn) Năng suất(tấn)

Theo bảng 2.2 cho thấy sự phát triển và vị thế dẫn đầu của Mỹ trong 10 nước

có sản lượng ngô cao nhất thế giới năm 2010 Với diện tích 32,96 triệu ha, Mỹchiếm 20,4% tổng diện tích canh tác ngô trên toàn thế giới, đứng thứ hai là TrungQuốc với diện tích trồng ngô chiếm 32,52 triệu ha

Với sản lượng đạt 316,17 triệu tấn, Mỹ chiếm 37,4% sản lượng ngô sản xuấttrên toàn thế giới, đứng sau đó là Trung Quốc với 177,54 triệu tấn và Brazil có sảnlượng ngô đạt 56,06 triệu tấn

2.2.2 Chọn tạo giống ngô trên thê giới

Vào nửa cuối thế kỷ 20, trong nền sản xuất lương thực của thế giới có một sựkiện rất quan trọng đó là sự phát triển nhảy vọt của cây ngô Năng suất ngô bìnhquân trên thế giới đầu thế kỷ 20 mới chỉ đạt khoảng 1 tấn/ha, nhưng đến năm 2009

đã đạt 5,1 tấn/ha Sự phát triển nhảy vọt đó là kết quả của việc khám phá, ứng dụng

ưu thế lai vào sản xuất hạt giống ngô, cùng với việc sử dụng những thành tựu mớinhất của nhiều ngành khoa học đối với nghiên cứu và sản xuất ngô như di truyền

Trang 21

học, chọn giống, công nghệ sinh học

Ngô lai bắt đầu được đưa vào sản xuất từ những năm đầu thập niên ba mươicủa thế kỷ trước và phát triển mạnh vào những năm sau đó cho tới năm 1942 thì hầuhết diện tích ngô của Mỹ được trồng bằng giống lai Nhờ sử dụng giống ngô lai vàtrình độ thâm canh cao, năng suất ngô của thế giới đã tăng 1,83 lần trong vòng 30năm từ 1960 – 1990 (Petrop, 1994) Cũng trong thời gian đó, Mỹ và một số nướcchâu Âu có năng suất ngô tăng từ 2 – 3 lần

Nghiên cứu lai tạo giống ngô hiện nay đang bước sang một giai đoạn pháttriển mới nhờ vào sự hỗ trợ của khoa học công nghệ tiên tiến giúp cho việc tạo ragiống mới nhanh chóng hơn và chất lượng tốt hơn Với việc ứng dụng công nghệgen, có thể chuyển các gen ngoại lai để cho ra các sản phẩm đa dạng có gen khángsâu bệnh, kháng hạn, kháng lạnh, kháng mặn như giống ngô Bt kháng sâu đục thâncủa Công ty Monsanto Trong những năm gần đây, các nhà khoa học thế giới đãđưa ra những phương pháp tạo dòng đơn bội kép bằng phương pháp nuôi cấy baophấn hoặc noãn chưa thụ tinh để rút ngắn thời gian tạo giống mới (chủ yếu là thờigian tạo dòng thuần bố mẹ) Kỹ thuật nuôi cấy phôi non đã sử dụng nhằm tạo ranguyên liệu ban đầu phục vụ kỹ thuật chuyển gen và phân lập gen Gần đây,CIMMYT (International Maize and Wheat Improvement Center) đẩy mạnh chươngtrình tạo giống ngô chất lượng protein cao và đã đạt được những kết quả quan trọng

Các nhà khoa học dự đoán rằng vào thế kỷ 21, trong nghiên cứu năng suấtngô có thể đạt năng suất trên 30 tấn/ha và trong sản xuất đạt 20 tấn/ha là chuyệnbình thường Cây ngô là cây có chu kỳ quang hợp C4, có tiềm năng năng suất rấtlớn, chưa xác định giới hạn mà không có cây ngũ cốc nào sánh kịp về mặt năngsuất (Đào Thị Hiền, 2009)

2.2.3 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống ngô ở Đông Nam Á

Ở khu vực Đông Nam Á, Indonesia là nứơc có diện tích và sản lượng lớnnhất khu vực, năm 2010 với diện tích là 4,14 triệu ha, cho năng suất bình quân 4,43tấn/ha, và sản lượng 18,36 triệu tấn Kế đến là Philippin, Việt Nam, Thái Lan bảng2.2

Trang 22

Bảng 2.3: Tình hình sản xuất ngô ở các nước trong khu vực Đông Nam Á năm

2010

Quốc gia Diện tích

(triệu ha)

Năng suất(tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

2.3 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống ngô ở Việt Nam

2.3.1 Sản xuất ngô ở Việt Nam

Năng suất ngô Việt Nam những năm 1960 chỉ đạt trên 1 tấn/ha, với diện tíchhơn 200 nghìn hecta, đến đầu những năm 1980, năng suất cũng chỉ đạt 1,1 tấn/ha vàsản lượng hơn 400.000 tấn do vẫn trồng các giống ngô địa phương với kỹ thuậtcanh tác lạc hậu (Bảng 2.4)

Bảng 2.4: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010

(1000 ha)

Năng suất(tấn/ha)

Sản lượng(nghìn tấn)

Trang 23

Từ những năm 1980, nhờ hợp tác với Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa mỳQuốc tế (CIMMYT), nhiều giống ngô cải tiến đã được đưa vào sản xuất ở nước ta,góp phần nâng năng suất lên gần 1,5 tấn/ha vào đầu những năm 1990 Tuy nhiênngành sản xuất ngô nước ta thực sự có những bước tiến nhảy vọt từ đầu những năm

1990 đến nay, gắn liền với việc không ngừng mở rộng giống ngô lai ra sản xuất,đồng thời cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác theo đòi hỏi của giống mới

2.3.2 Chọn tạo giống ngô ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, nhiều công ty nước ngoài như công ty CP (TháiLan), Syngenta (Thụy sỹ), Bioseed (Ấn độ), Monsanto (Mỹ) đã đưa vào Việt Namthử nghiệm một số giống ngô lai ưu tú, kết hợp các Viện và công ty giống trongnước cũng tạo thành công một số giống ngô lai có năng suất cao đưa vào sản xuất

đã góp phần nâng cao sản lượng ngô nước ta

Chương trình chọn tạo giống ngô lai ở nước ta đã được bắt đầu từ nhữngnăm 60 của thế kỷ 20, nhưng quá trình nghiên cứu và thử nghiệm không đạtkết quả như mong muốn Do nguồn vật liệu ban đầu và các giống ngô lai cónguồn gốc ôn đới dài ngày không thích hợp với điều kiện nhiệt đới, ngắn ngày

ở nước ta

Từ năm 1973, với những định hướng đúng đắn mà Viện Nghiên cứu NgôQuốc gia đã đưa ra, chỉ sau 15 - 20 năm, một loạt các giống ngô thụ phấn tự do rađời và được trồng rộng rãi sản xuất như: TSB1, TSB2, LS, HL-36, Q-2 Sự ra đờicủa các giống ngô thụ phấn tự do như là một bước đệm, tạo tiền đề cho sự phát triểnchương trình giống ngô lai Chương trình chọn tạo giống thụ phấn tự do ngoài tácdụng trực tiếp là phục vụ sản xuất thì các giống này còn là nguồn vật liệu quý giáphục vụ cho chương trình chọn tạo giống ngô lai

Năm 1992 - 1993, Sự ra đời của các giống ngô lai không quy ước do Việnnghiên cứu ngô Quốc gia lai tạo, đã đánh dấu quá trình chuyển tiếp từ giống thụphấn tự do sang giống lai Giá thành của các giống này rẻ, thích nghi với điều kiệnkhó khăn và đầu tư thấp, cho năng suất 4 - 8 tấn/ha như các giống: LS-4, LS-5 (chín

Trang 24

sớm), LS-6 (chín trung bình) và LS-7, LS-8 (chín muộn).

Giai đoạn 1993 – 1995 là giai đoạn quan trọng nhất được đánh dấu bằng sự

ra đời của các giống ngô lai quy ước mang tên LVN (lai Việt Nam) của ViệnNghiên cứu Ngô chọn tạo và một số các giống ngô lai của các cơ quan khác Trong

đó LVN 10 đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và sản lượngngô của cả nước

Giai đoạn gần đây nhất, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam đãchọn tạo ra một số giống ngô lai đơn và đã được chấp nhận trong sản xuất: GiốngVN25-29 (La Đức Vực và ctv, 2002), giống lai đơn ngắn ngày V98-1 và trung ngàyV2002 (Phạm Thị Rịnh và ctv, 2003 – 2004), giống ngô lai đơn VN112 (La ĐứcVực và ctv, 2007)

Hiện nay, Viện nghiên cứu ngô lai tạo chủ yếu định hướng vào việc lai tạo racác giống ngô chín sớm và chín trung bình có tiềm năng năng suất cao phù hợp vớitrình độ thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng Đồng thời áp dụngphương pháp tạo dòng đơn bội kép bằng phương pháp nuôi cấy bao phấn hoặc noãnchưa thụ tinh để tạo dòng thuần rút ngắn thời gian Họ đã thu được kết quả hết sứckhả quan là tạo thành công 9 dòng đơn bội kép có thể tham gia vào quá trình lai thửtiếp theo

Trong những năm gần đây, ở nước ta có những bước tiến đáng kể trong côngtác chọn tạo các giống ngô lai Những giống lai quy ước của chúng ta đang có sứccạnh tranh, giá hạt giống rẻ chỉ bằng một nửa giá giống nhập khẩu Năng suất vàchất lượng ngô của chúng ta không thua kém các giống ngô lai của các công tynước ngoài

Theo Quyết định 09 của Chính phủ, chỉ tiêu sản lượng ngô năm 2010 phảiđạt 5 – 6 triệu tấn Để đạt chỉ tiêu trên chúng ta phải tăng cả về diện tích lẫn năngsuất Trong định hướng tăng năng suất có những biện pháp thực hiện như sau: tăng

tỷ lệ sử dụng giống lai; tạo ra những giống lai ưu việt (ngắn ngày, chống chịu tốtvới điều kiện bất thuận, năng suất cao, phẩm chất tốt); đầu tư cho một số khâu trongbiện pháp kỹ thuật Từ mục tiêu trên, Viện Nghiên cứu Ngô đưa ra kế hoạch, trong

Trang 25

đó tiếp tục nghiên cứu chọn tạo các giống ngô lai cho các vùng sinh thái, đặc biệt đadạng hóa cho Tây Nguyên và Đông Nam Bộ theo hướng ưu tiên sau:

2.4 Sản xuất ngô ở Gia Lai trong vùng ngô Tây Nguyên

2.4.1 Vùng ngô Tây Nguyên

Tây Nguyên là một trong 6 vùng sản xuất ngô chính của cả nước, là vùng trồng ngôtrọng điểm của Việt Nam với diện tích trồng khoảng 242,1 nghìn hecta ( số liệu sơ

bộ năm 2010), gồm các tỉnh: Gai Lai, Kon Tum, Đắk Lắk , Đắk Nông, Lâm Đồng

2.4.2 Sản xuất ngô ở Gia Lai

Gia Lai là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Nguyên, diện tích tự nhiên 15.494,9

km2, là tỉnh có diện tích canh tác và sản lượng ngô lớn thứ hai ở Tây Nguyên (Bảng2.5)

Bảng 2.5: Tình hình sản xuất ngô của các tỉnh Tây Nguyên năm 2009 –

Trang 26

Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2012

Những năm gần đây năng suất ngô tại đây vẫn không ngừng tăng lên nhờ sửdụng các giống ngô lai mới trong sản xuất và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trongquá trình canh tác

Bảng 2.6: Tình hình sản xuất ngô ở Gia Lai giai đoạn 1995 - 2010

(1000 ha)

Năng suất(tấn/ha)

Sản lượng(1000 tấn)

Trang 27

Bảng 3.1: Danh sách các giống và nguồn gốc chọn tạo

1 CP888(Đối chứng ) Công ty CP La Ngà

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện thí nghiệm

3.2.1.1 Địa điểm thí nghiệm và đặc điểm đất đai

Thí nghiệm được thực hiện tại phường Chi Lăng TP Pleiku Đất thí nghiệmthuộc loại đất nâu vàng, có độ cao trung bình, đất tương đối bằng, độ dốc từ 0,5 - 10

Trang 28

Bảng 3.2: Đặc điểm lý hóa tính của khu đất tại nơi thí nghiệm

3.2.1.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm

Thí nghiệm đựơc tiến hành từ tháng 02 năm 2012 đến tháng 06 năm 2012

Bảng 3.3: Tình hình thời tiết, khí hậu nơi thí nghiệm

Tháng/năm Nhiệt độ không khí (0C) Ẩm độ

không khí(%)

Lượng mưa(mm)

Bảng 3.4: Sơ đồ bố trí thí nghiệm của tám giống ngô lai

Trang 29

Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 8 tổ hợp ngô lai

Hình 3.2: Toàn cảnh khu thí nghiệm

- Diện tích ô thí nghiệm: 14 m2 = 0,70 m x 4 m x 5 m

- Tổng diện tích thí nghiệm: 400 m2 (kể cả bảo vệ)

- Khoảng cách giữa các ô trong cùng lần lặp lại: 0,70 m

- Khoảng cách giữa các lần lặp lại (khối): 1,5 m

- Xung quanh khu thí nghiệm có hàng bảo vệ

3.2.2.2 Quy trình thực hiện thí nghiệm

Chiều biến thiên

Trang 30

 Được thực hiện theo quy phạm khảo nghiệm quyết định số 1698QĐ/BNN-KHCN, ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn.

 Thời vụ: Vụ xuân hè

 Ngày xuống giống: 20/02/2012

 Chuẩn bị đất: Dọn sạch cỏ dại, tàn dư thực vật, dùng máy cầy sâu 25 –30cm, phay nhỏ, bừa phẳng Dùng dây đo và chia thành 3 băng lớn, mổi băng làmột lần lặp lại, và chia tám ô thí nghiệm trên mỗi băng Rạch mương thoát nướcrộng 0,5m Rạch mỗi ô thí nghiệm 4 hàng dể gieo hạt

 Kỹ thuật gieo: mỗi hốc gieo 01 hạt, sâu 4 – 5 cm

 Khoảng cách trồng: hàng cách hàng 0,70m, cây cách cây 0,25m

 Mật độ: 57.142cây/ha

 Bón phân:

+ Bón lót: toàn bộ phân chuồng, phân lân, vôi

+ Bón thúc: Lần 1: 1/3N + 1/3K2O vào lúc 10 – 12 NSG (giai đoạn 3 – 4lá)

Lần 2: 1/3N + 1/3K2O vào lúc 24 – 26 NSG (giai đoạn 8 – 9lá)

Lần 3: 1/3N + 1/3K2O lúc 43 – 45 NSG (giai đoạn 13 – 14 lá)Mỗi lần bón kết hợp làm cỏ, xới xáo, vun gốc và lấp phân Bón theohốc cách gốc ngô 10 -15cm

 Chăm sóc : thường xuyên theo dõi sinh trưởng phát triển của cây, tỉadặm, đảm bảo mật độ, xới xáo, làm cỏ, vun gốc, phòng trừ sâu bệnh khi cây xuấthiện

 Thu hoạch: khi ngô chín sinh lí (chân hạt có vết đen hay 75% số cây có lá

bi khô)

3.2.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Cây theo dõi: được chọn ngẫu nhiên 5 cây ở 2 hàng giữa của một giống ởmỗi lần lặp lại

Trang 31

3.2.3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển

Ngày mọc mầm: ngày có trên 50% số cây có bao lá mầm lên khỏi mặt đất.Ngày tung phấn: ngày có trên 50% số cây có hoa nở được 1/3 trục chính.Ngày phun râu: ngày có trên 50% số cây có râu nhú ra dài từ 2 – 3 cm

Ngày chín sinh lý: khi 70% số cây có lá chuyển màu vàng

Chiều cao cây (cm): đo từ cổ rễ đến điểm phân nhánh cờ đầu tiên.

Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày)

Tốc độ tăng truởng chiều cao cây (∆H) được tính theo công thức:

∆H ( cm/cây/ngày ) = ( H2 – H1 )/ TTrong đó: H1: Chiều cao cây đo lần trước (cm)

H2: Chiều cao cây đo làn sau (cm)T: Thời gian giữa 2 lần đo (ngày)

Trang 32

SL2: Số lá đếm lần sau (lá)T: Thời gian giữa 2 lần đếm (ngày)

Diện tích lá (S) (dm 2 /cây)

Theo dõi định kỳ, 15 ngày 1 lần tính từ lúc gieo

Phương pháp đo:

+ Chiều dài lá: tính từ gốc đến ngọn của phiến lá

+ Chiều rộng lá: đo ở phần rộng nhất của phiến lá

Diện tích lá (S) được tính theo công thức IVANOV: S = A x B x K (dm2/cây)Trong đó: A: Chiều dài lá (cm)

B: Chiều rộng lá (cm)K: Hệ số (K = 0,7)

Chỉ số diện tích lá (LAI)

Chỉ số diện tích lá được tính theo công thức: LAI = m2 lá/ m2 đất

Trong đó: m2 lá: diện tích lá

m2 đất: diện tích đất

3.2.3.2 Các yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ ngã

Chiều cao cây cuối cùng (cm): Tiến hành đo khi ngô phun râu được 15 ngày,

đo từ cổ rễ đến điểm phân nhánh cờ đầu tiên của 10 cây ngẫu nhiên trong ô thínghiệm

Chiều cao đóng trái (cm): Đo từ mặt đất đến đốt mang trái đầu tiên Đo cùngcây với cây đo chiều cao cây

Tỷ lệ chiều cao: chiều cao đóng trái / chiều cao cây (%)

Trang 33

Đường kính thân (cm): Đo đoạn thân cách mặt đất từ 10 – 15 cm Đo 10 câyngẫu nhiên trong ô thí nghiệm.

Tỷ lệ đổ ngã (%): tính tỷ lệ cây gãy, cây nghiêng 30% trở lên so với phươngthẳng đứng trên tổng số cây trong ô thí nghiệm

3.2.3.3 Tình hình sâu bệnh

Sâu đục thân (Ostrinia nubilalis)

Đếm số cây bị đục thân trên 1 ô thí nghiệm Theo dõi vào giai đoạn chín sữa,sau đó tính tỷ lệ theo công thức

Tỷ lệ sâu hại (%) = ( số cây bị hại /tổng số cây điều tra ) x 100

Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani)

Tính bằng cấp bệnh từ 1 – 5

Cấp 1: Không thiệt hại, chỉ gây hại các lá dưới trái

Cấp 2: Gây hại các lá ngang trái nhưng thường chưa ảnh hưởng đến trái.Cấp 3, 4: Gây hại nhiều cho bộ lá và gây thối trái

Cấp 5: Rất nặng, hư hại toàn bộ cây

Hình 3.3: Các cấp bệnh để đánh giá bệnh khô vằn (CIMMYT 1985, được trích dẫn

theo Hoàng Kim 2011)

Trang 34

- Bệnh rỉ sắt (Puccinia polysora)

Bệnh rỉ sắt (Puccinia polysora) đánh giá tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh

TLB (%) = Số lá bị hại x 100 / tổng số lá điều tra

CSB (%) = (1a +2b + 3c +4d +5e )x 100 / (5 x f)

Với: a: Số lá bị bệnh cấp 1 (diện tích lá bị bệnh từ 1 – 5 %)

b: Số lá bị bệnh cấp 2 (diện tích lá bị bệnh từ 6 – 15 %)c: Số lá bị bệnh cấp 3 (diện tích lá bị bệnh từ 16 – 30 %)d: Số lá bị bệnh cấp 4 (diện tích lá bị bệnh từ 31 – 50 %)e: Số lá bị bệnh cấp 5 (diện tích lá bị bệnh từ > 50%)f: Tổng số lá điều tra

3.2.3.4 Các đặc trưng về hình thái trái bắp

Chiều dài trái: đo từ đầu trái đến cuối trái kể cả phần đuôi chuột

Đường kính trái: Đo phần giữa trái

Màu sắc hạt

Chiều dài đóng hạt: Đo từ đầu trái đến phần cuối trái có hạt lớn trung bình

Độ bọc kín của lá bi: Được đánh giá theo thang điểm từ 1 – 5

 Điểm 1: vỏ bao kín, chặt và dài hơn đầu dài bắp

 Điểm 2: vỏ bi dài hơn đầu trái bắp nhưng không chặt

 Điểm 3: vỏ bi chỉ bằng đầu trái bắp, bao không kín có thể nhìn thấylõi nhưng chưa nhìn thấy hạt

 Điểm 4: vỏ bi chỉ bằng đầu trái bắp, bao không kín có thể nhìn thấyhạt

 Điểm 5: vỏ bi ngắn hơn đầu trái bắp, không có khả năng bao kín bắp

và phủ kín hạt, nhìn rõ phần đầu trái bắp

Trang 35

Hình 3.4: Các mức điểm để đánh giá độ bao kín lá bi (CIMMYT 1985, Trích dẫn

theo Hoàng Kim 2011)

3.2.3.5 Các yêú tố cấu thành năng suất và năng suất

Số trái hữu hiệu/cây: Tổng số trái thu hoạch / tổng số cây thu hoạch Ghitổng số trái thu hoạch ngoài đồng và đếm số cây ngô có trái

Số hàng hạt/trái: Đếm số hàng trên 1 trái

Số hạt/hàng: Số hạt được đếm trên hàng có chiều dài trung bình

Tỷ lệ hạt / trái (%): (Trọng lượng hạt / Trọng lượng trái) x 100

Trọng lượng 1000 hạt (g): Sấy khô hạt ở ẩm độ 14%, rồi cân khối lượng.Khối lượng ô: Cân khối lượng ngoài đồng ruộng của tất cả trái bắp tươi

Ẩm độ (%): Khi thu hoạch, lấy 5 trái trên mỗi ô, tẻ hạt rồi đo bằng máy đo

ẩm độ hạt

Năng suất lý thuyết NSLT (kg/ha) ở ẩm độ 14%

NSLT = Mật độ cây/ha x trái hữu hiệu/cây x Số hạt/hàng x số hàng / trái

x P1000x (100 – A0) /(100 – 14) x 10-3

Năng suất thực thu NSTT (kg/ha)

Trang 36

NSTT = [( 100 – Ao ) / (100 – 14)] x (10000/ S) x P x T

Trong đó:

S: Diện tích mỗi ô thí nghiệm (m2)

P: Khối lượng ngô tươi trên ô lúc thu hoạch (g)

3.3 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm MSTATC và các biểu đồ được vẽ bằngphần mềm Microsoft Excel

Trang 37

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của tám giống ngô lai

Thời gian sinh trưởng của cây ngô bắt đầu từ khi hạt nảy mầm đến khi tráichín hoàn toàn Việc xác định chính xác thời gian sinh trưởng trong sản xuất nôngnghiệp là yếu tố quan trọng Sự sinh trưởng của cây ngô trải qua nhiều giai đoạn nốitiếp nhau một cách liên tục Biết được thời gian sinh trưởng của từng giai đoạn sẽthuận lợi trong việc bố trí cơ cấu và thời vụ trồng thích hợp, đồng thời có nhữngbiện pháp kỹ thuật tác động vào đúng các giai đoạn sinh trưởng nhằm tạo điều kiệncho cây sinh trưởng, phát triển tốt, phát huy tiềm năng năng suất của giống

Thời gian sinh trưởng phát triển qua các giai đoạn của các giống ngô thínghiệm được trình bày ở bảng 4.1

4.1.1 Giai đoạn từ gieo đến mọc mầm

Nảy mầm là quá trình chuyển từ trạng thái ngủ nghỉ của hạt sang trạng tháisinh trưởng, phát triển của cây Giai đoạn này chủ yếu dựa vào chất lượng hạtgiống Chất lượng hạt giống có thể tăng 5 – 10 % về mặt năng suất, cho phép tiếtkiệm số lượng hạt giống, công chăm sóc, trồng dặm, trồng trong bầu khi gieo trồngtrên đơn vị diện tích Ở giai đoạn mọc mầm (từ gieo đến 3 lá), ẩm độ thích hợp củacây ngô khoảng 70 % và thoáng, nhiệt độ cho quá trình này là 25 – 300C, kết hợp đấttơi xốp, đủ oxy, là những điều kiện tốt cho sự nảy mầm của hạt Bảng 4.1 cho thấycác tổ hợp lai mọc mầm ở 5 – 6 NSG với tỷ lệ nảy mầm trên 90 %

4.1.2 Giai đoạn tung phấn

Đây là pha đầu của thời kỳ sinh trưởng sinh thực, cây ngừng phát triển thân

lá nhưng vẫn cần tiếp tục hút dinh dưỡng, giai đoạn này tuy ngắn nhưng có ý nghĩaquyết định năng suất

Trang 38

Các tổ hợp lai trong thí nghiệm tung phấn vào thời điểm từ 54 - 63 NSG Tổ hợp cóthời gian tung phấn sớm nhất là HL19 ở 54 NSG Giống đối chứng CP888 có thời gian tung phấn ở 61 NSG Các tổ hợp lai còn lại có thời gian tung phấn biến động từ

60 – 63 NSG

Bảng 4.1: Đặc điểm sinh trưởng phát triển của tám giống ngô lai đơn

giống

Ngày sau gieo

4,38 **

LSD 5,52 4,35 5,24

4.1.3 Giai đoạn phun râu

Giai đoạn này cây hấp thụ nhiều nước (2 lít/cây/ngày), cần chú trọng lượngnước cung cấp cho nhu cầu của cây để quá trình thụ tinh tiến hành tốt, bắp đóng hạtnhiều, chắc Ẩm độ đất thích hợp là 75 - 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng, độ ẩmkhông khí là 80%, nhiệt độ thích hợp là 22 - 25oC, gió nhẹ, ít mưa Nhiệt độ nhỏhơn 20oC hoặc lớn hơn 35oC đều ảnh hưởng đến thụ phấn Độ lệch giữa thời giantung phấn và phun râu của các tổ hợp lai từ 1 – 3 ngày là không lớn, thuận lợi cho

Trang 39

việc thụ phấn Theo Aldrich, “chất lượng hạt phấn chưa bao giờ là yếu tố ảnh hưởngđến năng suất mà một trong những nguyên nhân làm giảm năng suất là quá trình phunrâu muộn của các giống ’’ Kết quả Bảng 4.1 cho thấy, các tổ hợp lai có ngày phun râubiến thiên từ 57 – 66 NSG Tổ hợp lai NK54, NK56, G49 và LVN10 phun râu muộnnhất (66 NSG) Tổ hợp lai HL19 phun râu sớm nhất (57 NSG) Các tổ hợp lai còn lạiphun râu trong khoảng từ 64 - 65 NSG Giống đối chứng CP888 phun râu sau 64NSG.

Hình 4.1: Giai đoạn trổ cờ phun râu của tám tổ hợp ngô lai

4.1.4 Giai đoạn chín hoàn toàn

Giai đoạn chín hoàn toàn là giai đoạn kết thúc chu kỳ sinh trưởng của cây,lúc này lá bi và nhiều lá thân khô, thân có thể vẫn còn xanh, trọng lượng hạt tăngnhanh, phôi hình thành và phát triển hoàn chỉnh, chất dinh dưỡng từ thân lá tậptrung mạnh về hạt, màu sắc và cấu tạo bên trong hạt có nhiều biến đổi

Từ bảng 4.1 có thể thấy, các tổ hợp lai có thời gian chín hoàn toàn biến động

từ 107 - 115 NSG Tổ hợp lai LVN10 chín muộn nhất ở 115 NSG, giống HL19 chín

Trang 40

sớm nhất ở 107 NSG Giống đối chứng CP888 chín ở 110 NSG , các tổ hợp lai còn lạidao động từ 110 – 114 NSG.

4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của tám giống ngô lai thí nghiệm

Chiều cao cây là đặc tính sinh học của mỗi giống ngô, các giống ngô khácnhau có chiều cao khác nhau trong từng giai đoạn Ngoài sự phụ thuộc vào đặc tínhcủa từng giống, các yếu tố khác như nhiệt độ, độ ẩm, nước, yếu tố đất đai, biện phápcanh tác trong điều kiện tối ưu thì cây mới phát triển được tối đa chiều cao củagiống

Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai thí nghiệm ở bảng 4.2cho thấy, chiều cao của các tổ hợp tăng dần theo thời gian sinh trưởng, từ lúc mọcđến giai đoạn trổ cờ, tăng nhanh nhất vào giai đoạn 30 – 40 NSG, đến 60 NSGchiều cao cây ổn định, do thời gian này cây ngừng sinh trưởng sinh dưỡng, tậptrung vào sinh trưởng sinh thực (ra hoa, đóng bắp, kết hạt)

Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của tám giống ngô lai thí nghiệm tại

phường Chi Lăng, Pleiku vụ xuân hè năm 2012

NT Giống Chiều cao cây (cm) qua các giai đoạn sinh trưởng (NSG)

7,66 **

12,20 **

9,74 **

LSD 3,95 5,31 9,95 10,81 11,21

Giai đoạn 20 NSG, các bộ phận trên mặt đất phát triển rất chậm do chuyển từdinh dưỡng hạt sang dinh dưỡng đất Tổ hợp lai HL19 đạt chiều cao cây cao nhất ở

Ngày đăng: 26/05/2014, 10:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2006 . Giống ngô-quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (TIÊU CHUẨN NGÀNH 10TCN 341 : 2006). Quy phạm khảo nghiệm giống ngô VCU. 13 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống ngô-quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (TIÊU CHUẨN NGÀNH 10TCN 341 : 2006)
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2002. Tiêu chuẩn ngành quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống ngô (TIÊU CHUẨN NGÀNH 10TCN 556 : 2002). 14 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn ngành quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống ngô (TIÊU CHUẨN NGÀNH 10TCN 556 : 2002)
3. Trương Đích, 2002. Kỹ thuật trồng ngô năng suất cao. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 110 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng ngô năng suất cao
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
4. Cao Đắc Điểm, 1988. Cây ngô. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 330 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ngô
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
5. Đồng Minh Hà, 2010. Khảo nghiệm 10 tổ hợp ngô lai đơn mới tại Hưng Thịnh (Đồng Nai. Vụ thu đông năm 2009). Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Nông học, Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo nghiệm 10 tổ hợp ngô lai đơn mới tại Hưng Thịnh (Đồng Nai. Vụ thu đông năm 2009)
6. Phan Xuân Hào, 2008, Vấn đề mật độ và khoảng cách trồng ngô, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Số 114 năm 2007, trang 9 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
7. Nguyễn Thế Hùng 2001. Ngô lai và kỹ thuật thâm canh . Nhà Xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô lai và kỹ thuật thâm canh
Nhà XB: Nhà Xuất bản Nông nghiệp
8. Hoàng Kim, 2011. Bài giảng Cây lương thực (2. Cây ngô) Lưu hành nội bộ. Trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh, 298 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Cây lương thực (2. Cây ngô)
9. Ngô Hữu Tình, 1997. Giáo trình Cây ngô. Nhà Xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cây ngô
Nhà XB: Nhà Xuất bản Nông nghiệp
10. Ngô Hữu Tình và ctv, 1997. Cây ngô- nguồn gốc, đa dạng di truyền và quá trình phát triển. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ngô- nguồn gốc, đa dạng di truyền và quá trình phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
11. Trần Thị Dạ Thảo, 2003. Bài giảng cây màu Lưu hành nội bộ. Trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí MinhTừ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cây màu
12. Tổng cục Thống kê, 2012. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô phân theo vùng, tỉnh. Truy cập tháng 01/2012. <http://www.gso.gov.vn&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô phân theo vùng, tỉnh
13. FAO, 2012. Food Crops at the FAO and FAOSTAT. <http://www.fao.org>Truy cập tháng 01/2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô trên thế giới giai đoạn 1961 - 2010 - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô trên thế giới giai đoạn 1961 - 2010 (Trang 20)
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010 - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Bảng 2.4 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010 (Trang 23)
Bảng 2.3:  Tình hình sản xuất ngô ở các nước trong khu vực Đông Nam Á năm - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ngô ở các nước trong khu vực Đông Nam Á năm (Trang 23)
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất ngô của các tỉnh Tây Nguyên  năm 2009 – 2010. - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Bảng 2.5 Tình hình sản xuất ngô của các tỉnh Tây Nguyên năm 2009 – 2010 (Trang 26)
Bảng 2.6: Tình hình sản xuất ngô ở Gia Lai giai đoạn 1995 - 2010 - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Bảng 2.6 Tình hình sản xuất ngô ở Gia Lai giai đoạn 1995 - 2010 (Trang 27)
Bảng 3.2: Đặc điểm lý hóa tính của khu đất tại nơi thí nghiệm - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Bảng 3.2 Đặc điểm lý hóa tính của khu đất tại nơi thí nghiệm (Trang 29)
Hình 3.3: Các cấp bệnh để đánh giá  bệnh khô vằn (CIMMYT 1985, được trích dẫn - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Hình 3.3 Các cấp bệnh để đánh giá bệnh khô vằn (CIMMYT 1985, được trích dẫn (Trang 34)
Hình 3.4: Các mức điểm để đánh giá độ bao kín lá bi (CIMMYT 1985, Trích dẫn - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Hình 3.4 Các mức điểm để đánh giá độ bao kín lá bi (CIMMYT 1985, Trích dẫn (Trang 36)
Bảng 4.1: Đặc điểm sinh trưởng  phát triển của tám giống ngô lai đơn - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Bảng 4.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của tám giống ngô lai đơn (Trang 39)
Hình 4.1: Giai đoạn trổ cờ phun râu của tám tổ hợp ngô lai 4.1.4 Giai đoạn chín hoàn toàn - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Hình 4.1 Giai đoạn trổ cờ phun râu của tám tổ hợp ngô lai 4.1.4 Giai đoạn chín hoàn toàn (Trang 40)
Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của tám giống ngô lai thí nghiệm tại - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của tám giống ngô lai thí nghiệm tại (Trang 41)
Bảng 4.4: Số lá của tám giống ngô lai thí nghiệm tại thành phố Pleiku vụ xuân hè - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Bảng 4.4 Số lá của tám giống ngô lai thí nghiệm tại thành phố Pleiku vụ xuân hè (Trang 45)
Bảng 4.7: Chỉ số diện tích lá (m 2  lá/ m 2  đất) của tám giống ngô thí nghiệm tại  thành  phố  Pleiku vụ xuân hè năm 2012. - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Bảng 4.7 Chỉ số diện tích lá (m 2 lá/ m 2 đất) của tám giống ngô thí nghiệm tại thành phố Pleiku vụ xuân hè năm 2012 (Trang 49)
Bảng 4.8:  Các chỉ tiêu chống chịu đổ ngã của tám giống ngô lai tại  thành phố  Pleiku vụ xuân hè năm 2012 - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Bảng 4.8 Các chỉ tiêu chống chịu đổ ngã của tám giống ngô lai tại thành phố Pleiku vụ xuân hè năm 2012 (Trang 50)
Bảng 4.9: Tỷ lệ sâu bệnh hại chính trên tám giống ngô lai tại Phường Chi Lăng TP. - khoa luan KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN  TẠI TP. PLEIKU VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
Bảng 4.9 Tỷ lệ sâu bệnh hại chính trên tám giống ngô lai tại Phường Chi Lăng TP (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w