Đối với giáo viên: - Máy chiếu/ ti vi,… - Slide trình chiếu để trình bày thông tin và hình ảnh minh họa; các câu hỏi, các ví dụ về quyền và bổn phận trẻ em.. - GV chiếu tranh minh họa SG
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC 4- KNTT Bài 9: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Kể tên được một số quyền và bổn phận của trẻ em
- Hiểu về quyền và bổn phận của trẻ em
2 Phát triển năng lực, phẩm chất:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em
- Sử dụng ngôn ngữ một cách rõ ràng và chính xác khi thảo luận về quyền và bổn phận trẻ em Hợp tác và giao tiếp hiệu quả với bạn bè trong quá trình học tập
- Năng lực đặc thù: Tìm hiểu kiến thức, tài liệu có liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em
2.2 Phẩm chất:
- Tự giác tuân thủ quyền và bổn phận của trẻ em
- Tôn trọng, có ý thức trách nhiệm với quyền và bổn phận của trẻ em
- Yêu nước, trung thực, chăm chỉ trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đối với giáo viên: - Máy chiếu/ ti vi,…
- Slide trình chiếu để trình bày thông tin và hình ảnh minh họa; các câu hỏi, các ví dụ
về quyền và bổn phận trẻ em
2 Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Bút, viết, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (5’)
- GV tổ chức cho HS hát, vận động theo video trên
màn hình bài hát “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày
mai”.
- GV dẫn dắt HS vào bài học bằng việc đặt câu hỏi:
Theo em, vì sao nói: trẻ em hôm nay, thế giới ngày
mai?
- GV ghi bảng tên bài
2 Khám phá
2.1 Tìm hiểu quyền trẻ em (12’)
- Theo em, “quyền” nghĩa là gì? Những lứa tuổi nào
thì có “quyền”?
- GV: Quyền là khả năng thực hiện ý chí của mình
được pháp luật, xã hội hoặc lẽ phải chấp nhận
- GV chiếu tranh minh họa SGK, yêu cầu HS quan
sát tranh, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh được hưởng những quyền gì?
- HS theo dõi, thực hiện
- HS lắng nghe, trả lời
- HS nêu theo hiểu biết cá nhân
- HS lắng nghe
- HS quan sát, làm việc nhóm theo yêu cầu
Trang 2- Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- GV và các nhóm khác cùng lắng nghe, bổ sung
- GV giảng: Quyền trẻ em là tất cả những gì trẻ em
cần có để được sống và lớn lên một cách lành mạnh
và an toàn Các bạn nhỏ trong hình có những quyền
như: Quyền được khai sinh và có quốc tịch, quyền
được chăm sóc sức khỏe; quyền được học tập; quyền
được tôn trọng, bảo vệ tính mạng và thân thể, nhân
phẩm và dnah dự; quyền được vui chơi giải trí;
Quyền được bày tỏ ý kiến
- Theo em, trẻ em còn có những quyền nào khác?
Hãy chia sẻ hiểu biết của mình cho lớp cùng nghe
nhé!
- GV chiếu video về quyền trẻ em cho HS theo dõi
https://www.youtube.com/watch?v=SYAgEDEaMXc
2.2 Tìm hiểu một số bổn phận của trẻ em (13’)
- Em hiểu “bổn phận” nghĩa là gì?
- GV giải thích: bổn phận là trách nhiệm và phần
việc phải gánh vác, lo liệu, theo đạo lí thông thường
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS quan sát
tranh, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: Các bạn
trong tranh thực hiện những bổn phận nào?
- Một số nhóm cử đại diện trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS nối tiếp chia sẻ theo hiểu biết cá nhân
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS nêu theo hiểu biết
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
Trang 3- Gọi đại diện một số nhóm lên bảng trình bày kết
quả
- Yêu cầu HS tham gia trò chơi “Phóng viên” cùng
trao đổi về vấn đề “Trẻ em có những bổn phận nào
mà bạn biết?”
- Dành cho HS thời gian 2 phút chuẩn bị, sau đó cùng
tham gia chơi
- GV cùng HS lắng nghe, hỗ trợ (nếu cần)
- GV tiểu kết: Trẻ em có bổn phận sau đây: Yêu quý,
kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng
thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu
em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu,
người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó
khăn theo khả năng của mình Chăm chỉ học tập, giữ
gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công
cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn
trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường Yêu
lao động, sống khiêm tốn, trung thực và đạo đức; tôn
trọng pháp luật Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng
bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế…
3 Vận dụng, sáng tạo (5’)
- Yêu cầu HS trình bày những quyền, bổn phận của
trẻ em làm em ấn tượng nhất hoặc em thấy nó quan
trọng nhất (Kĩ thuật Trình bày 1 phút)
- GV cùng HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS chuẩn bị, tham gia chơi, lắng nghe kết quả
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, về thực hiện
Trang 4- Dặn HS về vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp lại nội dung
vừa được học về quyền và bổn phận của trẻ em, xem
trước tiết 2 của bài
Bài 9: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Giải thích được lý do vì sao cần thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em
- Trình bày vai trò, ý nghĩa về quyền và bổn phận của trẻ em Thực hiện đúng quyền
và bổn phận của trẻ em
2 Phát triển năng lực, phẩm chất:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em
- Sử dụng ngôn ngữ một cách rõ ràng và chính xác khi thảo luận về quyền và bổn phận trẻ em Hợp tác và giao tiếp hiệu quả với bạn bè trong quá trình học tập
- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, tham gia một số hoạt động liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em
2.2 Phẩm chất:
- Tự giác tuân thủ quyền và bổn phận của trẻ em
- Tôn trọng, có ý thức trách nhiệm với quyền và bổn phận của trẻ em
- Giàu lòng nhân ái với mọi người, bạn bè xung quanh
- Trung thực, chăm chỉ trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đối với giáo viên: - Máy chiếu/ ti vi,…
- Slide trình chiếu để trình bày thông tin và hình ảnh minh họa; các câu hỏi, các ví dụ
về quyền và bổn phận trẻ em
2 Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Bút, viết, bút màu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đối với giáo viên: - Máy chiếu/ ti vi,…
- Slide trình chiếu hình ảnh minh họa, video về câu chuyện “Hành trình yêu thương”; các câu hỏi, các ví dụ về quyền và bổn phận trẻ em
2 Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Bút, viết, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (4’)
- Hãy kể tên một số quyền và bổn phận của trẻ
em
- Chúng ta cần có thái độ như thế nào với việc
thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em?
- GV dẫn dắt giới thiệu vào bài học, ghi bảng tên
- HS trình bày trước lớp
- HS lắng nghe, trả lời
Trang 52 Khám phá
2.1 Vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận
của trẻ em (14’)
- GV chiếu trên màn hình nội dung câu chuyện
“Hành trình yêu thương”, gọi 1 HS đọc trước lớp
- Chia sẻ về những nhân vật trong truyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu
hỏi sau:
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- GV và các nhóm khác cùng lắng nghe, bổ sung
- GV giảng: Những em bé bị bỏ rơi ngay từ khi
mới chào đời đã bị tước đi những quyền: quyền
sống, quyền được khai sinh và có quốc tịch,
quyền được sống chung với cha mẹ, quyền được
bảo vệ để không bị bỏ rơi Việc làm của cô Mai
Anh có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với Thiện
Nhân Đó thể hiện tình yêu thương vô bờ bến của
cô dành cho em Nó giúp cuộc đời em trở nên tốt
đẹp hơn, tươi sáng hơn Việc làm của cô cũng
giúp Thiện Nhân được có các quyền trẻ em và
được pháp luật bảo vệ, công nhận
- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: Thiện Nhân
đã thực hiện những bổn phận nào của trẻ em?
- Gọi HS nêu ý kiến cá nhân
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung
2.2 Đọc ý kiến và trả lời câu hỏi (12’)
a Thực hiện tốt quyền trẻ em, giúp trẻ em được
phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần.
b Thực hiện tốt quyền trẻ em, giúp trẻ em được
bảo vệ, chăm sóc, giáo dục, vui chơi, giải trí,
được sống và phát triển lành mạnh, bình đẳng,
hạnh phúc.
c Hiểu biết quyền trẻ em, giúp em bảo vệ lợi ích
chính đáng của bản thân và tôn trọng quyền của
người khác.
d Thực hiện tốt các bổn phận của trẻ em sẽ giúp
em được rèn luyện để trở thành những công dân
có ích.
- HS đọc truyện
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS quan sát, làm việc nhóm theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe yêu cầu
- HS nêu theo hiểu biết cá nhân
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu
Trang 6e Thực hiện tốt các bổn phận của trẻ em giúp em
được mọi người yêu quý hơn.
g Chúng ta cần thực hiện tốt các bổn phận của
trẻ em, vì đó là trách nhiệm của trẻ em và cũng
nhằm để thể hiện quyền trẻ em.
1 Theo em, vì sao phải thực hiện quyền và bổn
phận của trẻ em?
2 Em hãy nêu thêm ý nghĩa của việc thực hiện
quyền và bổn phận của trẻ em
- GV chiếu câu hỏi trên màn hình, yêu cầu HS
giơ bông hoa ghi đáp án đúng mình lựa chọn
- GV giảng: Phải thực hiện quyền và bổn phận
của trẻ em vì: để bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ
em trong các quyết định liên quan đến trẻ em
Giúp các em ý thức được những bổn phận của
mình để có trách nhiệm hơn với xã hội
Ý nghĩa của việc thực hiện quyền và bổn phận
của trẻ em:
+ Là điều kiện cần thiết để trẻ em phát triển đầy
đủ, toàn diện về thể chất và tinh thần
+ Thực hiện quyền trẻ em đảm bảo cho trẻ em
được sống, phát triển trong bầu không khí hạnh
phúc, yêu thương, lành mạnh
3 Vận dụng, sáng tạo (5’)
- GV chiếu video về cậu bé Thiện Nhân, yêu cầu
HS xem xong tự chia sẻ cảm nhận trước lớp
- Giáo dục HS biết quan tâm mọi người xung
quanh, tôn trọng cà có ý thức bảo vệ, thực hiện
quyền và bổn phận của trẻ em
- Dặn HS về xem lại nội dung vừa được học về
quyền và bổn phận của trẻ em, xem trước tiết 3
của bài
- HS giơ bông hoa có các đáp
án đồng ý- mặt cười, không đồng ý- mặt mếu, giải thích lý do
- HS lắng nghe
- HS xem video, nối tiếp chia sẻ theo hiểu biết cá nhân
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS lắng nghe, về thực hiện
Bài 9: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM (Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Giải thích được lý do vì sao cần thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em
- Thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em theo lứa tuổi
2 Phát triển năng lực, phẩm chất:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em
- Sử dụng ngôn ngữ một cách rõ ràng và chính xác khi thảo luận về quyền và bổn phận trẻ em Hợp tác và giao tiếp hiệu quả với bạn bè trong quá trình học tập
Trang 7- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, tham gia một số hoạt động liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em
2.2 Phẩm chất:
- Tự giác tuân thủ quyền và bổn phận của trẻ em
- Tôn trọng, có ý thức trách nhiệm với quyền và bổn phận của trẻ em
- Giàu lòng nhân ái với mọi người, bạn bè xung quanh
- Trung thực, chăm chỉ trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đối với giáo viên: - Máy chiếu/ ti vi,…
- Slide trình chiếu để trình bày thông tin và hình ảnh minh họa; các câu hỏi, các ví dụ
về quyền và bổn phận trẻ em
2 Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Bút, viết, bút màu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đối với giáo viên: - Máy chiếu/ ti vi,…
- Slide trình chiếu hình ảnh minh họa, các câu hỏi, tình huống liên quan đến quyền và bổn phận trẻ em
2 Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Bút, viết, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (5’)
- Hãy kể tên một số quyền và bổn phận của trẻ
em
- Chúng ta cần có thái độ như thế nào với việc
thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em?
- GV dẫn dắt giới thiệu vào bài học, ghi bảng tên
bài
2 Luyện tập
2.1 Bài 1: Chơi trò chơi “Thử tài hiểu biết” về
quyền và bổn phận của trẻ em (8’)
- GV cho HS cử ra 2 đội chơi, mỗi đội 8 học sinh,
sử dụng kĩ thuật “Ổ bi”, “Bể cá”, mỗi nhóm xếp
thành 2 vòng tròn Lượt 1: Các bạn vòng ngoài sẽ
nói cho bạn đối diện mình các quyền của trẻ em
(1 lượt 1 tên) rồi di chuyển Lượt 2: Các bạn
vòng trong nói cho bạn đối diện mình ở vòng
ngoài bổn phận của trẻ em Dưới lớp sẽ là ban
giám khảo, cổ động viên cho 2 đội
- GV và các nhóm khác cùng lắng nghe, tổng hợp
kết quả, công bố đội thắng cuộc
2.2 Bài 2: Hành vi nào sau đây xâm phạm đến
quyền trẻ em? Vì sao? (8’)
- Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài tập 2
- HS trình bày trước lớp
- HS lắng nghe, trả lời
- HS cử thành viên tham gia
- HS chia sẻ trong nhóm 8
- HS lắng nghe, di chuyển cho đến khi không kể được thêm về quyền và bổn phận của trẻ em thì kết thúc Nhóm nào kể được nhiều, nhanh, nhóm đoc chiến thắng
- HS theo dõi
- HS đọc
Trang 8trong SGK.
- Gọi HS nêu ý kiến cá nhân
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung
- GV giảng: Các hành vi xâm phạm đến quyền trẻ
em đó là: đánh đập trẻ em, bắt trẻ em nghỉ học để
làm việc
2.3 Bài 3: Em tán thành hoặc không tán thành
với ý kiến nào sau đây? Vì sao? (10’)
- Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài tập 3
trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nêu ý kiến cá
nhân, giải thích lý do
- Gọi một số nhóm báo cáo trước lớp, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhấn mạnh lại đáp án đúng
3 Vận dụng, sáng tạo (4’)
- Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau tiết học
- Giáo dục HS biết quan tâm mọi người xung
quanh, tôn trọng cà có ý thức bảo vệ, thực hiện
quyền và bổn phận của trẻ em
- Dặn HS về nhà tuyên truyền cùng người thân về
quyền và bổn phận của trẻ em, xem trước tiết 4
của bài
- Một số em trình bày kết quả, lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe yêu cầu
- HS thảo luận nhóm, nêu ý kiến và giải thích lý do tán thành hoặc không tán thành
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ cảm nhận
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS lắng nghe, về thực hiện
Trang 9Bài 9: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM (Tiết 4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em theo lứa tuổi
- Nhắc nhở bạn bè xung quanh thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em
2 Phát triển năng lực, phẩm chất:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em
- Sử dụng ngôn ngữ một cách rõ ràng và chính xác khi thảo luận về quyền và bổn phận trẻ em Hợp tác và giao tiếp hiệu quả với bạn bè trong quá trình học tập
- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, tham gia một số hoạt động liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em
2.2 Phẩm chất:
- Tự giác tuân thủ quyền và bổn phận của trẻ em
- Tôn trọng, có ý thức trách nhiệm với quyền và bổn phận của trẻ em
- Giàu lòng nhân ái với mọi người, bạn bè xung quanh
- Trung thực, chăm chỉ trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đối với giáo viên: - Máy chiếu/ ti vi,…
- Slide trình chiếu để trình bày thông tin và hình ảnh minh họa; các câu hỏi, các ví dụ
về quyền và bổn phận trẻ em
2 Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Bút, viết, bút màu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đối với giáo viên: - Máy chiếu/ ti vi,…
- Slide trình chiếu hình ảnh minh họa, các câu hỏi, tình huống liên quan đến quyền và bổn phận trẻ em
2 Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Bút, viết, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (5’)
- Hãy kể tên một số quyền và bổn phận của trẻ
em
- Chúng ta cần có thái độ như thế nào với việc
thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em?
- GV dẫn dắt giới thiệu vào bài học, ghi bảng tên
bài
2 Luyện tập
2.1 Bài 4: Em hãy quan sát các bức tranh sau
và cho biết bạn nào thực hiện đúng, bạn nào
- HS trình bày trước lớp
- HS lắng nghe, trả lời
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS chia sẻ trong nhóm 2
Trang 10thực hiện chưa đúng bổn phận của trẻ em? Vì
sao? (10’)
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, 1 số nhóm hỏi
đáp trước lớp trình bày kết quả thảo luận
- GV và các nhóm khác cùng lắng nghe, tổng hợp
kết quả
2.2 Bài 5: Xử lý tình huống (12’)
- Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài tập 5
trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 lựa chọn tình
- HS hỏi đáp theo cặp nêu kết quả, giải thích
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS làm việc nhóm 4, xử lý