1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

6.Bc Tiep Thu Giai Trinh Y Kien Gop Y.12.2021.Pdf

44 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếp Thu Giai Trình Ý Kiến Góp Ý – Hội Thảo Dự Thảo Quy Hoạch Bảo Vệ Và Khai Thác Nguồn Lợi Thủy Sản Thời Kỳ 2021-2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2050
Trường học Tổng cục Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Chuyên ngành Quy hoạch và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 901,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỔNG CỤC THỦY SẢN BÁO CÁO TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN TẠI HỘI THẢO GÓP Ý DỰ THẢO QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN THỜI KỲ 2021 2030, TẦM NHÌN ĐẾN[.]

Trang 1

BÁO CÁO TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN

TẠI HỘI THẢO GÓP Ý DỰ THẢO

QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC

NGUỒN LỢI THỦY SẢN THỜI KỲ 2021-2030,

TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

Năm 2021

Trang 2

-TỔNG CỤC THỦY SẢN

BÁO CÁO TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN

TẠI HỘI THẢO GÓP Ý DỰ THẢO

QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC

NGUỒN LỢI THỦY SẢN THỜI KỲ 2021-2030,

TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

ĐƠN VỊ TƯ VẤN:

LIÊN DANH VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THỦY SẢN

- VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN

Năm 2021

Trang 3

-(Hội thảo ngày 12-13/10/2021)

TIẾP THU, GIẢI TRÌNH

1 Hà Nội

1) Nhất trí với các dự thảo nội dung liên quan

2) Rà soát Danh mục khu bảo vệ NLTS Chi cục đã điều tra nguồn lợi, môi trường sống của hồ Đồng Mô, Xuân Khanh, xác định được thành phần loài

3) Có văn bản chỉ đạo các tỉnh thực hiên bảo vệ NLTS các lưu vực

Đã bổ sung hồ Đồng Mô, Xuân Khanh, suối Hai vào danh mục khu bảo vệ NLTS tại danh mục các khu bảo vệ NLTS vùng nội địa trong Dự thảo QĐ, báo cáo tổng hợp, tóm tắt

2 Quảng Ninh

4) Khu vực bảo vệ NLTS Cô Tô quá lớn, chiếm ¼ diện tích ven bờ cần xem lại

5) QN đã đưa 16 khu bảo vệ NLTS trong đó: 8 khu bảo vệ

sá sùng, giao cho cộng đồng khai thác quản lý 2.844 ha; 6 vùng bảo vệ ngán 625ha; 2 khu bảo vệ rươi,…

6) Tiêu chí các khu đưa ra các khu BVNL bị khó, nếu không

có tiêu cụ thể rất khó báo cáo UBND và cơ quan thẩm quyền

9) Các chương trình dự án, dự thảo chủ yếu TW làm Đề nghị cần phân cấp, phân quyền cho địa phương

10) Bổ sung các dự án lắp đặt giám sát hoạt động phương tiện tại các khu BTB và dự án điều tra nguồn lợi 5 năm/lần

11) QN đã quy hoạch và thực hiện 98.000 ha chiếm 16,3%

tổng diện tích của QN vào BTB, BVNL: Khu BTB đang thực

1) Đã rà soát lại khu BVNL Cô Tô

- Đảo Trần

2) Bổ sung danh mục các khu bảo

vệ NLTS trên cơ sở thông tin cung cấp của tỉnh

3) Đã rà soát các tiêu chí trong báo cáo tổng hợp

4) Điều chỉnh số lượng tàu thuyền đến 2030 theo đề án của tỉnh

5) Đưa bổ sung danh mục các nghề cấm theo góp ý

6) Được giao trách nhiệm cụ thể trong nội dung tổ chức thực hiện quy hoạch

8) Đã rà soát KBT được thể hiện trong danh mục các khu BTB trong Dự thảo QĐ, báo cáo tổng hợp, tóm tắt

7) TCTS đang xây dựng chương trình điều tra nguồn lợi 5 năm theo Luật thủy sản

Trang 4

hiện tại 3 khu vực 39.500ha chiếm 6,6% tổng diện tích (VQG Bãi Tử Long, Cô Tô – Đảo Trần, Khu BT ngập nước Đồng Rui) Dự kiến quy hoạch: Khu BTB vịnh Hạ Long (55.000ha);

các khu BVNL 3.400ha) Như vậy, so với các chỉ số khu BTB

và khu BVNL trong dự thảo QĐ đưa ra thì sẽ vượt chỉ tiêu đó

3 Hải Dương

12) Tổ chức thực hiện vai trò của UBND các tỉnh rà soát lại

13) Phụ lục 7 cần rà lại địa danh sông Văn Úc

1) Đã bổ sung vai trò, trách nhiệm của UBND các địa phương

2) Đã rà soát địa danh sông Văn

Úc

4 Hải Phòng

14) Nhất trí với các dự thảo nội dung liên quan

15) HP đang thực hiện đề án chuyển đổi nghề của thành phố, sau khi đề án có kết quả sẽ quy hoạch nghề, các vùng BVNL của Hải Phòng

16) HP đang thực hiện chống khai thác IUU, chuyển đổi nghề

từ Luật cũ sang Luật mới còn có những khó khăn, hoạt động khai thác của ngư dân theo ngư trường truyền thống, một số tàu lại phải ra khơi khai thác theo quy định Luật

17) Định hướng bảo tồn 1 số khu vực như Khu Long Châu, Bạch Long Vỹ,…

4) Đã rà soát, bổ sung các khu BTB trong Dự thảo QĐ, báo cáo tổng hợp, tóm tắt

5 Nam Định

18) Nhất trí dự thảo quy hoạch

19) Căn cứ bỏ 2 căn cứ tại quyết định của Thủ tướng số 541

và 339, 2 căn cứ này chỉ cần đưa vào Tờ trình của Bộ NN

20) Trang 3 quyết định tổng số tàu cá giảm 83.000 chiếc nhất trí Cơ cấu để > 39.000 tàu vùng bờ và 17.000 tàu vùng lộng, nên giảm sâu hơn nữa và nên giữ vùng khơi 28.000 chiếc ổn định để phù hợp định hướng vươn khơi bám biển

21) QH sản lượng theo nghề cần cân nhắc xem đưa vào có thực thi được không hay chỉ QH theo vùng bờ, lộng, khơi thì khả thi hơn

3) Đã tính toán lại sản lượng các nghề trên cơ sở khoa học

7) Đã có giải pháp đưa giáo dục vào trong nhà trường

9) Đã rà soát phân bổ tàu thuyền cho các địa phương

2) Đây là 2 căn cứ quan trọng để xây dựng quy hoạch

4) Quy hoạch cần xá định

rõ sản lượng theo nghề, chiều dài và vùng biển 5) Cần thiết thí điểm cấm

có thời hạn để giảm áp lực khai thác, bảo vệ

Trang 5

22) Dự kiến cấm khai thác toàn vùng biển đối với 1 số nghề,

đề xuất cấm khai thác từ tháng 5-8 trên phạm vi toàn vùng biển vì cấm theo cục bộ 1 số nhóm nghề thì khả năng thực thi rất khó, nếu cấm toàn vùng biển thì có sự vào cuộc các ngành

sẽ dễ thực thi Nên cấm trùng thời gian cấm của Trung Quốc, tránh tranh chấp, tranh cãi, xử lý vi phạm trên các vùng biển chồng lấn

23) Nên đưa vào quy hoạch các tổ chức quản lý cộng đồng tương ứng các khu BVNL, khu cấm KTTS quy hoạch

24) Tổ chức thực hiện đề nghị giao cho Bộ giáo dục đưa nội dung giáo dục BVNL vào chương trình giáo dục công dân ở các cấp học đường thì sẽ phủ rộng hơn đối tượng được giáo dục

25) Bổ sung 2 đề án: Đề án 1 về hỗ trợ chuyển đổi vùng ven

bờ để giảm cường lực, giảm số lượng tàu cá Đề án 2 cấm biển trên phạm vi toàn vùng biển VN, bổ sung chính sách hỗ trợ, chế tài xử lý, vi phạm

26) Phụ lục phân bổ tàu thuyền các tỉnh sửa phù hợp với hiện trạng của NĐ hiện nay Và giảm xuống đến năm 2030 Nam Định còn 470 chiếc, cần cân nhắc cơ sở căn cứ để giảm Cân nhắc tập trung giảm tàu ven bờ dễ hơn nhưng xa bờ cần tập trung phát triển xa bờ, viễn dương nếu giảm như vậy có phù hợp không

NLTS

6) Không đưa các chỉ tiêu về đồng quản lý Tổ cộng đồng chỉ áp dụng với khu BVNL theo Luật thủy sản

8) TCTS đang xây dựng

2 đề án chuyển đổi nghề, chính sách sẽ được đưa

ra trong đề án hoặc nghị định 26 sửa đổi

Trang 6

8 Tuyên Quang

30) Bản đồ hiện trạng cần rà soát bổ sung hồ thủy điện Tuyên Quang

31) Bỏ cá nheo mỹ không bảo tồn

1-2) Đã bổ sung thủy điện Tuyên Quang, bỏ cá nheo mỹ không bảo

vệ trong mục bảo vệ NLTS nội địa

9 Lào Cai

32) Có sông Hồng và sông Chảy có nhiều loái quý hiếm: Mòi

cờ hoa, mòi cờ chấm, anh vũ,…theo điều tra của Đại học KHTN

33) Phụ lục 7 khu vực bảo vệ NLTS, đối tượng chính bảo vệ

là tiêu chí 1-2 của 2 sông trên

34) Phụ lục 8, bổ sung khu cấm KTTS cần có Lào Cai (Cốc Lếu,…)

1-2-3) Đã bổ sung các loài bảo vệ, các khu cấm KTTS có thời hạn vào các dự thảo

10 Yên Bái 35) Hồ Thác Bà, Ngòi Thi xem xét đưa vào 1) Đã bổ sung các loài bảo vệ, các khu cấm KTTS có thời hạn

2) TCTS đang xây dựng chươn trình điều tra tổng thể môi trường sống của các loài thủy sản, trong

đó có nội dung nguồn gen

40) Dự án bảo vệ đường di cư, sinh sản sông Thao, sông Hồng,…

1) Nguồn theo số liệu điều tra bổ sung và của Đại học KHTN 2018-

2020, dữ liệu lịch sử 2-3)Hiện Bộ NN&PTNT đang xây dựng Chương trình quốc gia bảo vệ và phát triển NLTS, trong

đó có nội dung về đường

di cư

Trang 7

13 Điện Biên 41) Nhất trí với dự thảo tờ trình và quyết định

14 Sơn La

42) Tổ chức thực hiện cần làm rõ hơn.Vai trò của UBND tỉnh cần nêu rõ: Trên cơ sở QH, tỉnh tích hợp với quy hoạch của tỉnh, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch

43) Quan tâm đồng quản lý, chưa có đề án xây dựng

1) Đã bổ sung vai trò, trách nhiệm của UBND các địa phương

2) Hiện đã được thực hiện trong chương trình quốc gia bảo vệ NLTS,

có chương trình phát triển đồng quản lý trong chiến lược phát triển thủy sản đã được phê duyệt

1) Hoà Bình

44) Dự án ưu tiên: Nên có dự án gắn với kiểm tra, kiểm soát bảo vệ môi trường nước tự nhiên

45) Đánh giá thêm công tác bảo tồn gen từng vùng miền, thả

bổ sung nguồn lợi Bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản

46) Hồ Hòa Bình đã có các khu trong quy hoạch, tuy nhiên công tác triên khai còn khó khăn do vẫn tồn tại khai thác hủy diệt

47) Địa phương có thả bổ sung cá chiên, đặc hữu nhưng số lượng chưa nhiều TCTS quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện về kinh phí thả bổ sung

48) Xây dựng các quy chế phối hợp xử lý các vi phạm về hoạt động thủy sản

2) Đã bổ sung thêm đánh giá công tác về nguồn gen

3-4-5) Đã có sự phối hợp với Giáo hội phật giáo Việt Nam thực hiện hàng năm

1) Hiện đã có chương trình bảo vệ môi trường cho ngành thủy sản

1 Thanh

Hoá-CCTS

1) Dự thảo QĐ trang 7 về nghề, ngư cụ cấm KTTS đề nghị sửa thành theo thông tư 19, sắp tới TT19 sửa đổi

2) Phụ lục bảng bổ sung tên khoa học các loài thủy sản

3) Thời gian Trung Quốc cấm biển, Hiệp định nghề cá

VN-TQ chưa ký lại, ngư trường VBB và Thanh Hóa bị thu hẹp nhiều, ảnh hưởng đến đời sống, thu nhập của ngư dân, tình hình khai thác trên biển phức tạp Cần bàn hành

1) Đã rá soát danh mục các nghề cấm KTTS

2) Đã bổ sung tên khoa học cho các đối tượng nguy cấp, quý, hiếm cần bảo vệ tại các khu BVNL

3) TCTS đang tham mưu nằm

4) Hòn Mê nằm trong

742 nên vẫn giữ lại

Trang 8

chính sách hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm biển

4) Thanh Hóa thực hiện QĐ 45 quy hoạch Hòn Mê là khu bảo vệ cảnh quan, theo QĐ 742 thì Hòn Mê là Khu BT loài sinh vật cảnh Gần đây, Thủ tướng phê duyệt mở rộng khu vực cảng Nghi Sơn, trong đó không có Khu BTB Hòn Mê Kiến nghị cần tổng hợp xem xét Khu BTB Hòn Mê trong các QH sắp tới

trong sửa đổi NĐ67

- Rà soát khu vực Hòn Nẹ nằm trong khu vực cấm khai thác có thời hạn

- Đã bổ sung giải pháp về hỗ trợ chuyển đổi nghề, trong thời gian cấm biển

2017, hội nhập quốc tế 2) TCTS đang xây dựng Chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho ngành thủy sản

3 Hà Tĩnh

1) Hà Tĩnh xác định khu vực cấm KTTS ở Nghi Xuân, đề nghị bổ sung ở khu vực Nam Hà Tĩnh, khu vực Kỳ Xuân (bãi đẻ tôm hùm)

2) Fomusa đã được nghiên cứu, có dự án bảo vệ hệ sinh thái khoảng 4-8km vuông nên cần đưa vào vùng bảo vệ NLTS

3) Tỉnh HT có <12m khoảng trên 600 chiếc, Nghệ An hơn

1000 chiếc… vì vậy TW cần quy hoạch sao để hài hòa các địa phương Tỉnh rất khó khăn trong QH ven bờ Cân nhắc tiêu chí phân tàu thuyền các địa phương

1) Đã bổ sung khu vực cấm khai thác Kỳ Anh ở phí Nam Hà Tĩnh

2) Khu vục Kỳ Xuân nằm trùng lặp phạm vi với phía Nam khu vực cấm Cẩm Xuyên

3) Đã tính toán lại phân bổ tàu thuyền cho các tỉnh, cơ sở cắt giảm tàu thuyền

4 Quảng Bình

1) Tích hợp các quy hoạch với nhau 2) Về BTB thì QB đi sau các tỉnh, đang QH 2km2 thả rạn nhân tạo, 1 khu BVNL ở đảo Yến – Hòn Chùa, 3ha khôi phục san hô, 2 khu quản lý cộng đồng Các khu này được

1) Các quy hoạch sẽ được tích hợp với nhau

2) Đã rà soát khu bảo vệ NLTS

Trang 9

Bộ NN phê duyệt đề nghị bổ sung vào QH này cho tổng thể hơn Cân đối nguồn vốn, 1 số tỉnh nghèo cần xem xét,

có chính sách hỗ trợ

3) Hiện QH đưa ra 3 khu BTB, cần xem xét 2 khu mới không đưa vào vì giao thông phức tạp, ưu tiên cho các ngành khác

4) QB dành không gian cho phát triển điện gió, du lịch; sau này cần xã hội hóa BTB thì mới làm được

Đảo Yến – Hòn Chùa nằm trong khu vực cấm khai thác có thời hạn

3-4) Đã rà soát danh mục các khu

3) Tách ra 02 khu theo từng tỉnh

6 Đà Nẵng

1) Rà soát các khu cấm đảm bảo cơ sở khoa học 2 vùng cấm KTTS có thời hạn, cần làm rõ hơn, theo dõi vịnh Đà Nẵng ko có nhiều nguồn lợi thủy sản, nên xem lại

2) 1 số khu chưa điều tra thông tin cần đề xuất địa phương triển khai điều tra

1) Đã rà soát các khu vực cấm KTTS đảm bảo tiêu chí

2) Đã rà soát theo các nội dung góp ý

7 Quảng Ngãi

1) Số liệu tàu thuyền cần cập nhật để tính toán

2) Giải pháp cắt giảm tàu thuyền

3) Khu Hòn Sơn xem lại quy mô, nguồn lợi ít, phải gắn với vùng cửa sông với các loài thủy sản khác

4) Có tọa độ cụ thể các khu vực để triển khai thuận lợi

5) Khu bảo tồn Lý Sơn: Cấm nghề, phương pháp lặn KTTS

1) Đã rá soát số liệu tàu thuyền

2) Đã bổ sung giải pháp chuyển đổi nghề

3) Đã rà soát khu Hòn Sơn 4) Có tọa độ cụ thể các khu quy hoạch

5) Bổ sung các nghề cấm

8 Bình Định

1) Xem xét rà soát diện tích cho phù hợp với thực tế

2) KBTB xác định rõ Cù Lao Xanh hay Quy Nhơn

3) Quy hoạch đưa các khu bảo vệ, cấm KTTS có thời hạn cần rà soát diện tích cho phù hợp có trùng nhau hay

1-2-3) Đã rà soát lại các khu quy hoạch và diện tích

4) Đã tính toán lại số tàu thuyền

Trang 10

2) Bộ cấp Quota cho Phú Yên là 655 tàu >15m; đến năm

2030 theo QH chỉ còn 585 tàu giảm quá nhiều Tỉnh định hướng giảm 36 tàu

3) Thực hiện TT19 đã thực hiện nghề bát quái có hiệu quả, tuy nhiên 1 số ngư cụ không mô tả cụ thể nên khó thực hiện Nghề đáy theo TT 19 giống nghề chấn Phú Yên

Cần bổ sung mô tả các nghề, nghề rớ-vó tùy địa phương

4) Khu BTB Vũng Rô đề nghị bao gồm luôn cả Hòn Nưa thì

nó sẽ đúng mục tiêu và hiệu quả

5) Bổ sung Hòn Yến vào khu BTB

1) Đã tính toán phân bổ lại tàu thuyền cho các địa phương phù hợp

2) Đã rà soát lại phạm vi, ranh giới khu BTB theo đề nghị của địa phương

3) Khu bảo tồn ở Trường Sa, TW đưa vào, địa phương khó thực hiện vì liên quan đến Quốc Phòng An Ninh Nếu thành lập sẽ khó

1) Đã tính toán phân bổ lại tàu thuyền cho các địa phương phù hợp

2-3) Khu BTB Trường Sa đã tham vấn chuyên gia nhiều và cần phải đưa vào, đáp ứng mục tiêu tổng thể đặc biệt ANQP

11 Ninh

Thuận-CCTS

1) Đã tham mưu tỉnh cho phép thực hiện hạn ngạch vùng

bờ, lộng tỉnh Ninh Thuận, nên cần xem xét

2) Chênh lệch số tàu QH và số tàu hạn ngạch cấp Đề nghị

rà soát

1-2 ) Đã tính toán phân bổ lại tàu thuyền cho các địa phương phù hợp

Trang 11

3) Về QH khai thác rất quan tâm Phương pháp tính toán dựa trên khoa học, đưa ra dữ liệu về trữ lượng, sản lượng khai thác có cân nhắc tính toán giữa các phương án, tính toán quy mô trong thời gian tới, sau đó lựa chọn phương

án phù hợp

4) Số liệu tàu thuyền 2030 so với năm 2020, VBB giảm 12%; Trung Bộ 12%; ĐNB giảm 13% + TNB giảm 12,5% Bình Thuận và Ninh Thuận mức giảm 11,3%, so với cả nước giảm thấp hơn Đồng tình ở biểu số 4 xác định tàu thuyền và cơ cấu, xác định tàu thuyền theo vùng biển phù hợp với tiềm năng lợi thế vùng biển Thấy rất phù hợp vì mỗi địa phương Mỗi địa phương quản lý vùng biển, chiều dài vùng biển khác nhau, có tỉnh có đảo hoặc không Với Bình Thuận xác định tiêu chí này rất quan trọng, dựa trên điều kiện tự nhiên, ảnh hưởng truyền thống, vai trò nghề cá ảnh hưởng đến sinh kế ngư dân

3) Đã bổ sung tiêu chí về tàu thuyền

Tiếp thu;

4) Tính toán và phân bổ lại số lượng tàu thuyền quy hoạch phân cho các địa phương

5) Các khu vực BVNL tỉnh đề xuất tại công văn đều nằm trong khu vực cấm khai thác và khu BVNL đề xuất quy hoạch Riêng khu BVNL cách bờ 30 hải lý, ngoài đảo Phú Quý sẽ không đưa vào quy hoạch do nằm ở vùng khơi, không thực thi được

6-7) Đã chỉnh sửa cơ cấu tàu thuyền, nghề phù hợp

Trang 12

trong từng địa bàn, khu vực Khi giảm như thế tính khả thi của Quy hoạch cao hơn Số liệu khoa học về sản lượng, tàu thuyền, rất khoa học nhưng thực tế rất khó thực hiện Thực tế, số liệu sản lượng khai thác đâu có quy hoạch được đâu, số liệu tàu thuyền cũng thế Xu hướng tới, tinh thần chung là giảm SL khai thác, số lượng tàu thuyền, tuy nhiên cần tính toán sao cho phù hợp với vùng miển, là cơ sở tỉnh lấy làm quy hoạch cho địa phương

5) Bình Thuận có 2 khu BTB, khu BVNL (kết nối nới Ninh Thuận)… đồng ý, thống nhất Địa phương có văn bản ý kiến, các đồng chí đã cập nhật Bình Thuận sẽ gửi văn bản góp ý về địa danh, ranh giới để cập nhật thêm

6) QH cần tính toàn phù hợp với địa phương Về số liệu tàu

cá, Bình Thuận đề nghị cập nhật lại số liệu hiện trạng, nếu không tỉnh sẽ có ngàn mấy tàu bất hợp pháp nếu QH này được phê duyệt Về tàu cá ven bờ, Bình Thuận sắp tới sẽ công bố hạn ngạch

7) Đề nghị tốc độ giảm mạnh hơn, đến 2030 từ 7.500 tàu cá

đề nghị giảm trên 15% Xin được cập nhật lại số liệu hiện trạng tàu thuyền

13 Gia Lai 1) Vùng cấm KTTS bổ sung sông SeSan vào quy hoạch 1) Đã bổ sung khu vực cấm KTTS

1) Hồ Thác Mơ cần xem xét bổ sung vào khu bảo vệ NLTS,

có xác định đường di cư cho cá, có nằm trên cả Bình Dương Trước có đề xuất làm khu bảo vệ vùng nước nội địa

1) Đã bổ sung khu bảo vệ NLTS

hồ Thác Mơ

2) Quy định về kích thước mắt lưới được thể hiện trong thông tư và thực tế từng địa phương

Trang 13

2) Nghề cấm theo đặc thù từng địa phương về quy định kích thước mắt lưới

quy định

2 Tây Ninh

1) 1 số loài đã rất ít, nhưng giá trị cao cần điều tra Nguyên nhân suy giảm NLTS chủ yếu do mất môi trường sống, thuốc hóa chất

2) Đánh giá trữ lượng để có phương án chuyển đổi nghề cho người dân

3) Giải pháp liên kết chuỗi quan trọng, đã được đề cập đến trong nội dung dự thảo

3) Đã bổ sung giải pháp liên kết chuỗi, liên kết vùng, phương án chuyển đổi nghề

1-2) TCTS đang xây dựng chương trình điều tra nguồn lợi 5 năm theo Luật thủy sản

3) Một số nghề cấm và hạn chế trùng nhau cần rà soát

4) Bổ sung thêm vai trò, trách nhiệm của UBND tỉnh về xây dựng kế hoạch, dự án để triển khai quy hoạch

1) Đã rà soát thống nhất các số liệu

2) Đã rá soát các nghề cấm KTTS nội địa

3) Đã rà soát các nội dung trùng nhau

4) Bổ trách nhiệm của UBND tỉnh

về xây dựng kế hoạch, dự án để triển khai quy hoạch

4 Bà Rịa - Vũng

Tàu

1) Tầm nhìn đến năm 2050 thì xa quá Quy hoạch đưa ra tầm

nhìn đến năm 2050 theo đúng Luật TS, Luật Quy hoạch và giao nhiệm vụ của TTCP

5 TP Hồ Chí

Minh

1) KBTB Cần Giờ và Xoài Rạp nhập lại

2) Bổ sung thêm đối tượng cá còm, vào khu vực cấm

3) Cập nhật số liệu tàu cá mới đến thời điểm này của địa phương

1-2) Đã rà soát khu cấm KTTS có thời hạn

3) Tính toán lại số lượng tàu thuyền quy hoạch phân cho các địa phương

Trang 14

6 Long An

1) Có chỉ tiêu quy hoạch tàu cá cho Long An hay không - Đã tính toán lại số lượng tàu

thuyền quy hoạch phân cho các địa phương

8 Bến Tre

1) Chưa đề cập đến đồng quản lý, nội dung này rất quan trọng Bến Tre đã thực hiện 1 số mô hình đồng quản lý của FSPS trước đây nhưng kết quả chưa đạt hiệu quả cuối cùng Trong QH ko thấy đề cập, Bến Tre thấy đồng quản

lý rất khó, loay hoay Đề nghị QH bổ sung DA về thực hiện mô hình đồng quản lý

- Hiện đã được thực hiện trong chương trình quốc gia bảo vệ NLTS

9 Đồng Tháp

1) Chính sách chuyển đổi nghề cần hỗ trợ cho cả vùng nội địa

2) Nghề cào hến cần đưa vào nghề cấm

3) Tọa độ các khu bảo vệ cần cụ thể hơn quy mô, rà soát của tỉnh

1) Đã bổ sung giải pháp hỗ trợ trong thời gian cấm biển

2) Nghê cấm mới xuất hiện cào hến cần cấm

3) Rà soát tọa độ các địa điểm cụ thể cho vị trí

4) Cá Basa cần xem xét trong danh mục nguy cơ suy giảm

5) Bổ sung các dự án nội địa cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long

1) Đã bổ sung giải pháp hỗ trợ trong thời gian cấm khai thác

2) Đã bổ sung các nghề cấm

3) Bổ sung tọa độ cụ thể các vùng

4) Đã bỏ cá basa khỏi danh mục

5) Các dự án ưu tiên về nội địa đã được thể hiện trong dự án về Chương trình quốc gia bảo vệ NLTS đang xây dựng

11 Kiên Giang

1) Chỉ đưa KBTB Bãi Bổn,…

2) Dự án ưu tiên bổ sung nội dung

3) Yếu tố vùng miền cần được xem xét.Xây dựng bộ tiêu chí

để cắt giảm tàu thuyền

1) Đã rà soát danh mục các khu bảo vệ tại địa phương

2) Đã rà soát dự án ưu tiên

3) Đã bổ sung tiêu chí cắt giảm

Trang 15

4) Cơ chế, chính sách liên kết giữa BQL và các tổ chức tàu thuyền

4) Giải pháp liên kết chuỗi, vùng miền

4) Có giải pháp liên kết vùng để thực hiện

1) Đã rà soát danh mục các khu bảo vệ NLTS

2) Đã bổ sung giải pháp chuyển đổi nghề

3) Bổ sung các nghề cấm

4) Bổ sung giải pháp liên kết chuỗi, vùng miền

13 Hậu Giang

1) Chương trình dự án nên cân nhắc bổ sung về nội địa

2) Chính sách chuyển đổi nghề thế nào

3) Nghiên cứu bổ sung ngư cụ cấm, hạn chế khai thác thủy sản

4) Bổ sung hạn ngạch khai thác cho Hậu Giang, hiện không được cấp hạn ngạch

1) Đã bổ sung chính sách chuyển đổi nghề

3) Nghề cấm đã được đưa ra cụ thể

1) Các dự án ưu tiên về nội địa đã được thể hiện trong dự án về Chương trình quốc gia bảo vệ NLTS đang xây dựng 4) Hậu Giang chưa được phân bổ hạn ngạch giấy phép KTTS

14 Sóc Trăng

1) Bổ sung cấm nghề lờ dây ở vùng ven bờ và vùng lộng

2) Một số vùng biển có đối tượng qúy hiếm cần nghiên cứu

bổ sung khu bảo vệ NLTS Trần Đề,…

3) Có kế hoạch phát triển TS của tỉnh, đưa 2 khu bảo vệ NLTS nội địa, cần bổ sung

2-3) Đã rà soát, các khu bảo vệ NLTS nằm trong các khu vực cấm khai thác đề xuất quy hoạch

1) Lờ dây, lờ xếp, bát quái là nghề cấm không được hoạt động khai thác

15 Bạc Liêu

1) Nghiên cứu giảm hơn nữa số lượng tàu ven bờ từ

6-<12m

2) Hiện vùng ven bờ của tỉnh hầu hết quy hoạch điện gió

3) Chính sách hỗ trợ sinh kế cho ngư dân cần xem xét bổ

1-2) Đã bổ sung tiêu chí cắt giảm tàu thuyền Tính toán lại số tàu cắt giảm từng vùng

3) Chính sách hỗ trợ ngư dân sẽ được đề cập tại Nghị định 67 sửa đổi

Trang 16

sung

16 Cà Mau

1) Tỷ trọng nghề lưới kéo cần giảm xuống nữa

2) Cân nhắc thu nhập bình quân đầu người lao động thủy sản

3) Cân nhắc dự án đồng quản lý

4) Bổ sung khu bảo vệ NLTS huyện U Minh-Diện tích chủ yếu ở rừng ngập mặn U Minh Hạ

5) Cân nhắc nguồn lực thực hiện

1) Đã giảm tỷ trọng nghề lưới kéo

2) Tính toán lại thu nhập bình quân lao động thủy sản

4) Đã rà soát các khu vực BVNL

do đại phương đề xuất, các khu vực đó đều nằm trong phạm vi khu vực cấm khai thác hoặc khu BVNL đề xuất quy hoạch

5) Đã tính toán nguồn lực đầu tư thực hiện quy hoạch

3) Dự án đồng quản lý đã

có chương trình riêng được xây dựng theo Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam

17 Khu BTB Cù

Lao Chàm

1) Khu vực cấm KTTS có thời hạn ở Cửa Đại chồng lấn với Khu BTB Cù Lao Chàm, QH này ven biển cửa đại cấm nên khi thực hiện sẽ có chồng chéo

2) Chiến lược bảo tồn ĐDSH của Bộ TNMT, tăng diện tích các khu BTB đạt 2-3% đến 2030 Cách dùng từ ko trùng lặp lắm

3) Khu vực Tam Tiến, MCD mới khảo sát rạn san hô và làm truyền thống Rạn san hô Tam Tiến Núi Thành phân bố khá rộng, đặc biệt Hải Miên phân bố nhiều Vùng Tân Bình đến Núi Thành từ tháng 1 đến tháng 3 dương lịch, vùng này nhiều tôm giống vào, quan trọng với cộng đồng ngư dân về kinh tế

1) Đã rà soát phạm vi, ranh giới 2) Rà soát và loại bỏ khu BVNL ven bờ Đà Nẵng – Quảng Nam do chồng lấn phạm vi với khu BTB

và mức độ đáp ứng tiêu chí còn hạn chế

3) Đã cập nhật, bổ sung thông tin

về khu vực Tam Tiến

Trang 17

(Hội thảo ngày 27/10/2021)

TIẾP THU, GIẢI TRÌNH

1 Bộ Giao thông

vận tải

1) Hiện Bộ Giao thông vận tải đã xây dựng các quy hoạch ngành quốc gia là Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

2) Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa thấy có sự chồng lấn

2 Bộ Quốc Phòng

1) Cơ bản thống nhất với các nội dung của Quy hoạch bảo vệ

và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

2) Quan điểm của quy hoạch đã thể hiện được vấn đề chống khai thác IUU

3) Rà soát việc đánh giá hàng năm thực hiên quy hoạch, vì thời

kỳ quy hoạch hiện nay là 5 năm

4) Xem xét, điều chỉnh việc tổ chức thực hiện quy hoạch, vai trò của các bộ, ngành trong đó có Bộ Quốc Phòng

3-4) Tiếp thu: Đã chỉnh sửa

bổ sung việc tổ chức thực hiện, trách nhiệm của các bộ ngành

3 Bộ Ngoại giao

1) Cơ bản thống nhất với các nội dung của Quy hoạch bảo vệ

và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

2) Rà soát thống nhất số liệu giữa Trung ương và địa phương

3) Việc xây dựng hệ thống bản đồ cần chú ý đến ranh giới trên biển giữa các nước

4) Xem xét, điều chỉnh việc tổ chức thực hiện quy hoạch, vai

2) Đã rà soát số liệu có liên quan

3) Đã căn cứ các hiệp định, văn bản về danh giới trên biển

4) Đã chỉnh sửa bổ sung việc

tổ chức thực hiện, trách

Trang 18

5 Bộ Công An

1) Xem xét nguồn lực thực hiện quy hoạch, các dự án ưu tiên theo lộ trình

2) Xem xét phân công nhiệm vụ của Bộ Công An

Đã chỉnh sửa bổ sung việc tổ chức thực hiện, trách nhiệm của các bộ ngành

6 Tỉnh Quảng

Nam

1) Cơ bản thống nhất với các nội dung của Quy hoạch bảo vệ

và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

2) Thống nhất các danh mục khu cấm và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

3) Bổ sung danh mục khu cứ trú nhân tạo tại Tam Thanh-Núi Thành

4) Hỗ trợ các tỉnh ven biển xác định hạn ngạch khai thác các vùng biển

5) Xem xét việc đề xuất 5 trung tâm nghề cá lớn, có cần điều chỉnh hay không

3) Chuyển đổi số trong ngành thủy sản

3) Đã bổ sung khu cứ trú nhân tạo tại Tam Thanh-Núi Thành

4) Các địa phương điều tra NLTS chuyên đề theo Luật Thủy sản 2017 làm cơ sở phân hạn ngạch vùng bờ, vùng lộng

5) Giải trình: 5 Trung tâm nghề cá lớn được hình thành theo tiêu chí cụ thể, được thể hiện trong chiến lược thủy sản, quy hoạch tổng thể ngành thủy sản

6) Chuyển đổ số đã được thể hiện trong quan điểm và giải pháp thực hiện quy hoạch

7 Tỉnh Thừa

Thiên Huế

1) Cơ bản thống nhất với các nội dung của Quy hoạch bảo vệ

và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

4) Dự kiến thành lập KBT biển Hải Vân - Sơn Trà: theo trước đây liên quan đến 2 tỉnh là Huế và ĐN: đã có đề xuất tách ra Bắc Sơn Trà – Hải Vân nhưng vẫn chưa tách, nên đề xuất rà soát tách theo đề xuất

2) Đã rà soát danh mục các khu bảo tồn biển

Trang 19

2) Cơ bản thống nhất với các nội dung của Quy hoạch bảo vệ

và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

3) Xem xét điều chỉnh số liệu thống nhất

4) Xem xét về số liệu tàu cá quy hoạch cho tinht phù hợp

5) Danh mục khu bảo tồn bảo vệ NLTS hiện đang cần điều chỉnh thành cho phù hợp với quyết định của tỉnh

5) Tỉnh đã xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, nên cần xem xét lại quy hoạch tại vùng này

3-4) Đã rá soát số liệu, tính toán lại số liệu tàu các các địa phương phù hợp với nguồn lợi, điều kiện kinh tế xã hội, biến đổi khí hậu

5-6) Đã rà soát danh mục các khu

4) Xem xét diện tích khu bảo vệ NLTS, hiện tỉnh có quy hoạch các khu rươi, sá sùng, ngán…

5) Đề nghị làm rõ căn cứ khoa học, căn cứ pháp lý tại sao tăng diện tích khu bao tồn… lên gấp 4 lần so với hiện tại

6) Về thực tiễn hướng đến tăng tàu to, giảm tàu nhỏ nên số lượng định hướng đến 2031, rá soát lại số tàu quy hoạch của tỉnh

3-4-5) Tiếp thu: Đã rà soát các khu

6) Đã tính toán lại số tàu thuyền phân bổ cho từng địa phương

10 Tỉnh Cà Mau 1) Số liệu nghề cào đã giảm xuống 14,6% tuy nhiên theo quyết

định 375 về tổ chức lại khai thác thủy sản trên biển đưa ra giảm

1-2) Đã rá soát số liệu, tính toán lại số liệu tàu các các địa

TCTS đang xây dựng

Đề án đồng quản lý

Trang 20

6) Khi thực hiện Đồng quản lý bảo vệ nguồn lợi trong thời gian tới thì việc hưởng lợi của các thành viên trong cộng đồng chưa biết thực hiện như thế nào

phương phù hợp với nguồn lợi, điều kiện kinh tế xã hội, biến đổi khí hậu

được phê duyệt trong chiến lược phát triển thủy sản

tế xã hội, biến đổi khí hậu

5) 5 Trung tâm nghề

cá lớn được hình thành theo tiêu chí cụ thể, được thể hiện trong chiến lược thủy sản, quy hoạch tổng thể ngành thủy sản

12 Tỉnh Bà

Rịa-Vũng Tàu

1) Cơ bản thống nhất với các nội dung của Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

2) Cơ cấu lại tàu cá theo hướng giảm số tàu cá làm nghè xâm hại, tăng các tàu thâ thiện nguồn lợi Cơ cấu lại tàu theo vùng biển và ngư trường phù hợp với trữ lượng nguồn lợi

3) Hiện cơ cấu tàu cá, số lượng tàu lưới kéo vẫn đang rất cao, cần xem xét giảm xuống

2-3): Tiếp thu: Đã rá soát số liệu, tính toán lại số liệu tàu các các địa phương phù hợp với nguồn lợi, điều kiện kinh

tế xã hội, biến đổi khí hậu

4-7) Tiếp thu: Đã rà soát, bổ sung, chỉnh sửa các nội dung

Trang 21

THÀNH PHỐ

4) Xem xét lại chỉ tiêu giảm tổn thất sau thu hoạch dưới 10%

Xem lại nghề cấm và thời gian cấm cho các nghề tại vùng biển

5) Đào tạo nghề cho lực lượng lao động khai thác thủy sản

4) Cập nhật số liệu điều tra nguồn lợi thủy sản tại địa phương

13 Tỉnh Khánh

Hòa

1) Cơ bản thống nhất với các nội dung của Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

2) Rà soát danh mục các khu bảo tồn, khu bảo vệ NLTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Quy hoạch các khu tại vùng đảo Trường

Sa, việc triển khai thế nào

5) Rà soát lại số tàu thuyền quy hoạch cho tỉnh

2) Đã rà soát các khu có liên quan

3) Đã rá soát số liệu, tính toán lại số liệu tàu các các địa phương phù hợp với nguồn lợi, điều kiện kinh tế xã hội, biến đổi khí hậu

14 Tỉnh Quảng

Ngãi

1) Cơ bản thống nhất với các nội dung của Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

6) Các góp ý tại hội thảo vùng miền cơ bản đã được đơn vị tư vấn tiếp thu

Trang 22

TT THÀNH PHỐ TỈNH/ NỘI DUNG GÓP Ý TIẾP THU, GIẢI TRÌNH

1

“Đề án chuyển đổi nghề khai thác” của ngành Thủy sản, làm

cơ sở để các tỉnh xây dựng kế hoạch chuyển đổi nghề của địa phương, đồng thời làm căn cứ để địa phương huy động nguồn lực để thực hiện

2) Khu vực cấm khai thác có thời hạn, Mục II Vùng quy hoạch bổ sung 33 khu vực, tại số thứ tự 25: Vùng ven biển cửa sông Hàm Luông (trang 174 Báo cáo tóm tắt) Tuy nhiên, thực tế ở khu vực này, hàng năm xuất hiện rất nhiều

cá chét con khoảng đầu tháng 4 đến tháng 6, và cá bông lau con từ tháng 7 đến tháng 9 Thực trạng hàng năm, khi đến mùa là có nhiều tàu cào bay các tỉnh lén lút đến khai thác, các lực lượng tuần tra của tỉnh bảo vệ rất vất vả Do vậy, bên cạnh nội dung quy hoạch cấm khai thác đối với tôm he, tôm tít, tôm gai, kiến nghị cơ quan soạn thảo bổ sung thêm nội dung quy hoạch:

- Cấm khai thác đối với cá chét thời hạn từ 01/4 đến 01/6;

cá bông lau thời thạn từ 01/7 đến 01/9

- Ranh giới khu vực cấm khai thác đối với cả 02 đối tượng

cá chét và bông lau đề xuất xác định theo đặc điểm địa lý như sau: Đối với chiều rộng khu vực cấm từ đường bờ ra biển 06 hải lý (chủ yếu là bãi cạn), và từ đường bờ vào trong cửa sông Hàm Luông 03 hải lý; chiều dài khu vực cấm khai thác theo bờ biển từ cửa sông Ba Lai đến cửa sông Cổ Chiên

1) Đã đưa đề án chuyển đổi nghề vào danh mục dự án

ưu tiên đầu tư 2) Đã bổ sung vào danh mục khu cấm KTTS có thời hạn

Ngày đăng: 23/06/2023, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w