BÁO CÁO THAM LUẬN Đề xuất các biện pháp, giải pháp khắc phục tình trạng nông dân bỏ ruộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng Kính gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thực hiện Công văn số 3839/SN[.]
Trang 1BÁO CÁO THAM LUẬN
Đề xuất các biện pháp, giải pháp khắc phục tình trạng nông dân
bỏ ruộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thực hiện Công văn số 3839/SNN-VP ngày 20/12/2022 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc báo cáo tham luận tại hội nghị tổng kết nhiệm vụ, công tác năm 2022, triển khai kế hoạch, nhiệm vụ năm 2023, trước hết, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật nhất trí với các báo cáo tổng kết năm và các phát biểu tham luận đã trình bày tại Hội nghị, đồng thời để làm rõ hơn kết quả đạt được xin đơn vị có ý kiến tham luận với nội dung “Đề xuất các giải pháp,biện pháp khắc phục tình trạng bỏ ruộng không canh tác trên địa bàn thành phố Hải Phòng”
1 Tình hình bỏ ruộng không canh tác
- Theo số liệu tổng hợp, những năm gần đây, tình hình bỏ ruộng không
canh tác trên địa bàn thành phố vẫn diễn ra, cụ thể ba năm trở lại đây như sau:
+ Năm 2020: Vụ Xuân 5.199,0 ha, vụ Mùa 4.872,23 ha;
+ Năm 2021: Vụ Xuân 4.202,26 ha, vụ Mùa 4.872,23 ha;
+ Năm 2022: Vụ Xuân 4.057,47 ha, vụ Mùa 4.975,78 ha
So với năm 2020: Vụ Xuân năm 2022, diện tích bỏ ruộng giảm 1.141,53
ha, vụ Mùa tăng 103,55 ha Mặc dù quy mô diện tích bỏ ruộng vẫn còn tương đối; tình trạng bỏ ruộng đã từng bước được khắc phục so với năm 2020
(Có biểu tổng hợp kèm theo tình hình bỏ ruộng giai đoạn 2016-2022)
2 Tóm tắt kết sản xuất trồng trọt năm 2022
- Theo số liệu ước, tổng diện tích gieo trồng năm 2022 ước 85,52 nghìn ha, tăng DTGT 1,08% so với kế hoạch thành phố giao (84,6 nghìn ha), một số địa phương đã khắc phục diện tích bỏ ruộng để sản xuất trở lại, điển hình: có 09 mô hình sản xuất lúa điển hình khắc phục tình trạng bỏ ruộng, tổng quy mô 100,0 ha: An Dương trên 60,0 ha, Tiên Lãng 20,0 ha, An Lão 5,0 ha, Thủy Nguyên 5,0
ha, Vĩnh Bảo 5,0 ha (có những diện tích đã bỏ hoang 5-7 năm)
- Các địa phương đã chủ động triển khai chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên
đất trồng lúa: Kết quả đã chuyển đổi 329,73 ha, trong đó: chuyển đổi sang cây
hàng năm khác 155,68 ha, sang cây ăn quả lâu năm 137,99 ha, sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản 36,06 ha (trên cơ sở lũy kế và chuyển tiếp thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt trước đó) Các mô hình đều được đánh giá cho hiệu quả
BẢO VỆ THỰC VẬT
Số: /BC-TV 1173 Hải Phòng, ngày tháng 12 năm 2022 27
Trang 22
kinh tế cao so với trồng lúa ví dụ: Chuối cao hơn khoảng 8 lần, na và cau 8-12 lần, kết hợp nuôi trắm đen và rô phi đơn tính cao hơn 10-15 lần theo thị trường từng năm (theo tính toán của huyện Thủy Nguyên), ngoài ra còn ổi, thanh long, hoa, cây
cảnh các loại…
- Thực hiện 37 mô hình, tổng diện tích 564,0 ha, tại 29 xã trên địa bàn 6 huyện với tổng số 1.219 hộ dân tham gia, cụ thể: Mô hình sản xuất lúa theo hướng hữu cơ: 29 mô hình (464 ha); mô hình ứng dụng biện pháp kỹ thuật canh tác lúa cải tiến (SRI): 8 mô hình (100 ha) Các mô hình đều cho hiệu quả tương đương, đã có nhiều mô hình liên kết tiêu thụ sản phẩm, tuy nhiên một số mô
hình còn gặp khó khăn do thời gian tiêu thụ kéo dài
3 Nguyên nhân bỏ ruộng
Có nhiều nguyên nhân phát sinh tình trạng bỏ ruộng, cụ thể:
- Khí hậu, thời tiết, sinh vật gây hại diễn biến phức tạp tiềm ẩn nguy cơ rủi
ro sản xuất trồng trọt; diện tích sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, không tập trung, điều kiện lập địa phức tạp, xen kẹt không đồng đều; còn nhiều diện tích sâu, trũng; phèn mặn (khó khăn cơ giới hóa, tưới tiêu và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật); giá vật tư, chi phí đầu vào sản xuất tăng cao dẫn đến hiệu quả sản xuất
thấp so với các ngành nghề khác
- Do sự chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông thôn sang ngành nghề
khác nên lực lượng lao động thiếu, tuổi lao động trung bình cao
- Việc thực hiện các dự án trọng điểm có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp phát sinh nhiều diện tích đất xen kẹt; hệ thống thủy lợi khu vực phụ cận bị ảnh hưởng; diện tích được thông báo thu hồi và thu hồi đất để triển khai thực hiện các dự án phi nông nghiệp người dân các địa phương khó khăn
trong việc tổ chức sản xuất trồng trọt tại những khu vực này
- Điều kiện sản xuất, tổ chức thực hiện, vốn, mức độ tiếp cận với tiến bộ
kỹ thuật chưa đồng đều; hạn chế phát triển vùng sản xuất tập trung
4 Đề xuất một số giải pháp, biện pháp khắc phục
4.1 Tích cực triển khai thực hiện nội dung cơ cấu lại lĩnh vực trồng trọt
Đây là nội dung trọng tâm, có tính toàn diện và xuyên suốt (xây dựng kế hoạch sản xuất; triển khai thực hiện tốt kế hoạch, đảm bảo các chỉ tiêu được giao; tăng cường quản lý chỉ đạo điều hành; cơ cấu lại giống cây trồng, tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, xây dựng thương hiệu và liên
kết tiêu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm )
4.2 Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, vận động
Tăng cường tuyên truyền, khuyến khích người dân tích cực gieo cấy, gieo trồng để tiết kiệm đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; tiếp tục triển khai thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng và kết hợp nuôi trồng thủy sản có hiệu quả
Trang 3cao; tiếp tục dồn đổi diện tích ở quy mô phù hợp, hình thành và phát triển vùng
sản xuất tập trung
4.3 Thu hút các nguồn lực tham gia sản xuất trồng trọt
- Ưu tiên đầu tư nguồn lực hỗ trợ trực tiếp vào khu vực còn khả năng khắc phục sản xuất trở lại; thu hút các nguồn vốn từ nhiều kênh: Ngân sách nhà nước (thông qua thực hiện các cơ chế, chính sách; các chương trình, đề án, dự án…); kêu gọi các tổ chức, cá nhân tài trợ và sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân
tham gia sản xuất trồng trọt
- Thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tích cực tham gia liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở ưu tiên khuyến khích thực hiện trên các diện tích bỏ ruộng, đặc biệt là diện tích bỏ hoang nhiều năm Khuyến khích, vận động các hộ nông dân hạn chế về năng lực và điều kiện sản xuất cho thuê, mượn, góp diện tích để cho các tổ chức, cá nhân có năng lực tham gia tích tụ ruộng đất sản
xuất tập trung;
- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất (giao thông, hệ thống tưới tiêu, hệ thống điện phục vụ sản xuất); đầu tư xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, sản phẩm chủ lực thế mạnh của địa phương phát huy lợi thế, của từng địa phương; đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt những vùng đất trồng lúa hiệu quả thấp
4.4 Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách khuyến khích hỗ trợ sản xuất; các chương trình, dự án, đề án phát triển sản xuất nông nghiệp của Trung ương và Thành phố
Khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản hàng hóa tập trung; nâng cao tỷ lệ cơ giới hóa ở các khâu sản xuất; phát triển sản xuất hữu cơ, sản xuất an toàn; hỗ trợ phát triển và bảo vệ đất trồng lúa; nâng cao năng lực bảo quản, chế biến nông sản hàng hóa; hỗ trợ phòng trừ sinh vật gây hại (Thực hiện theo các Nghị định của Chính phủ; Nghị quyết của HĐND thành phố, các quyết định của UBND thành phố đã ban hành, phê duyệt).1
4.5 Tăng cường xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật; tích tụ ruộng đất, liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm
1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015 ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của HĐND thành phố về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản hàng hóa tập trung trên địa bàn thành phố giai đoạn 2022-2025; Đề án cơ giới hóa đồng bộ trong nông nghiệp Quyết định số 654/QĐ-UBND ngày 28/02/2022 của UBND thành phố; đề án xác định vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa trồng trọt tập trung trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030 Quyết định số 23/QĐ-UBND Ngày 09/9/2000 về việc thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 11/02/2022 của 530/QĐ-UBND thành phố về việc phân bổ kinh phí diệt chuột và phòng chống bệnh lùn sọc đen hại lúa bảo vệ sản xuất nông nghiệp năm 2022.
Trang 44
- Tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ vào sản xuất; xây dựng các mô hình trình diễn áp dụng giống cây trồng; mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật; các mô hình tổ chức sản xuất đang phát huy hiệu quả
- Xây dựng, nhân rộng mô hình tích tụ, tập trung ruộng đất xây dựng cánh đồng lớn, vùng sản xuất chuyên canh tập trung gắn với phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản
- Tăng cường tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý; chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi, cấp và quản lý mã số vùng trồng cho sản phẩm chủ lực lĩnh vực trồng trọt nâng cao giá trị sản xuất
4.6 Tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất và vật tư nông nghiệp
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật đất đai trong quản lý sử dụng đất trồng lúa; tổ chức triển khai thực hiện tốt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất;
- Tăng cường sự kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với thị trường vật tư đầu vào thiết yếu trong sản xuất nông nghiệp, nhất là thị trường giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật./
Nơi nhận:
- Như trên;
- GĐ Sở; PGĐ Sở (báo cáo)
- Văn phòng Sở;
- CCT, PCCT Chi cục;
- Lưu: VT, TT.
CHI CỤC TRƯỞNG
Ngô Trung Kiên
Trang 5TT
Huyện/ quận
Vụ Xuân
Vụ Mùa
Vụ Xuân
Vụ Mùa
Vụ Xuân
Vụ Mùa
Vụ Xuân
Vụ Mùa
Vụ Xuân
Vụ Mùa
Vụ Xuân
Vụ Mùa
Vụ Xuân
Vụ Mùa
6 Thủy Nguyên 0 266,62 258,1 364,2 267 987,87 987,87 1.355,43 1.442,66 1.121,13 1.018,67 1121,13 569,52 1.134,50
Tổng 915,5 1.092,83 473,7 731,2 725,9 2.099,07 2.995,66 4.774,79 5.199,00 4.872,23 4.202,26 4.872,23 4.057,47 4.975,78