Giáo trình Kế toán thuế (Nghề: Kế toán tin học - Trung cấp): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô tài liệu,...
Trang 1BÀI 4: KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU
Mã bài: MĐ25.04 Mục tiêu:
- Trình bày được kiến thức cơ bản và nguyên tắc kế toán thuế xuất nhập khẩu
- Trình bày được phương pháp kế toán thuế xuất nhập khẩu
- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng về kế toán thuế xuất nhập khẩu
- Xác định được các chứng từ kế toán thuế xuất nhập khẩu
- Trung thực, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán hiện hàn
1.2 Đặc điểm
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương Hoạt động ngoại thương giữ một vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển của nền kinh tế quốc dân, tuy nhiên hoạt động này đòi hỏi phải có sự quản
lý chặt chẽ của nhà nước Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một công cụ quan trọng của nhà nước trong việc kiểm soát hoạt động ngoại thương thông qua việc kê khai, kiểm tra, tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế như: sự biến động nền kinh tế thế giới, xu hướng thương mại, quốc tế… Thuế xuất khẩu, nhập khẩu điều chỉnh vào hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hoá của một quốc gia Sự biến động của kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế trong từng thời kỳ sẽ tác động trực tiếp tới hàng hoá xuất, nhập khẩu của các quốc gia, nhất là trong xu thế tự do, toàn cầu hoá thương mại quốc tế như hiện nay
1.3 Nội dung cơ bản của thuế XNK
1.3.1 Phạm vi áp dụng
a Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế XK, NK là tất cả hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành bao gồm:
- Hàng hoá xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
- Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 2- Hàng hoá mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hoá xuất, nhập khẩu
b Đối tượng không chịu thuế XK, NK
Hàng hoá trong các TH sau đây là đối tượng không chịu thuế XK, thuế nhập khẩu:
- Hàng hoá vận chuyển quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật
- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc
cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế -
xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh
- Hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hoá nhập khẩu từ
nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng
hoá đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
- Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu
c Đối tượng nộp thuế
Tổ chức, cá nhân có hàng hóa XK, NK thuộc đối tượng chịu thuế bao gồm:
- Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
- Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
d Đối tượng được uỷ quyền, bảo lãnh, nộp thay thuế
Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:
- Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế
uỷ quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế
- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế
1.3.2 Tỷ giá tính thuế
Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định
giá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế, được đăng trên Báo Nhân dân, đưa tin trên trang điện tử hàng ngày của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
1.3.3 Căn cứ tính thuế
1.3.3.1 Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%)
a Căn cứ tính thuế
Trang 3- Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
Tờ khai Hải quan
×
Trị giá tính thuế trên từng đơn
tờ khai hải quan của tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất, nhập khẩu
- Trị giá tính thuế trên từng đơn vị hàng :
Trị giá giữa đồng Việt Nam và đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế, được đăng trên Báo hàng ngày, đưa tin trên mạng điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; trường hợp vào các ngày không phát hành Báo, không đưa tin trên mạng điện tử hoặc có phát hành, có đưa tin lên trang điện tử nhưng không thông báo tỷ giá hoặc thông tin chưa cập nhất đến cửa khẩu thì tỷ giá tính thuế của ngày hôm đó được áp dụng theo tỷ giá tính thuế của ngày liền kề trước đó
+ Đối với hàng hoá xuất khẩu
Trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng giá FOB, giá DAF không bao gồm phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I), được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
+ Đối với hàng hoá nhập khẩu
Trị giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sau phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định dưới đây và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tinh thuế
- Thuế suất thuế XK, NK:
+ Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu
+ Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa NK có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam
1.3.3.2 Đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối
a Căn cư tính thuế
- Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
- Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hoá
b Phương pháp tính thuế
Thuế XK, NK = Số lượng đơn vị từng mặt hàng x Mức thuế tuyệt đối quy
Trang 4phải nộp thực tế xuất khẩu, nhập khẩu
(ghi trên Tờ khai hải quan)
định trên một đơn vị hàng hoá
Trong đó, số lượng hàng hoá thực tế XK, NK: là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất, nhập khẩu ghi trong tờ khai Hải quan thuộc Danh mục hàng hoá áp dụng thuế suất tuyệt đối
1.3.4 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1.3.4.1 Đăng ký thuế XK, NK
- Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế XK, NK cùng với việc đăng ký nộp thuế GTGT Khi đăng ký thuế phải ghi rõ cả đơn vị trực thuộc hạch toán kinh doanh độc lập và các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ
- Các đơn vị trực thuộc cơ sở kinh doanh phải đăng ký thuế với cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở
1.3.4.2 Kê khai thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu
Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có trách nhiệm kê khai thuế đầy đủ, chính xác, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai; nộp Tờ khai hải quan cho cơ quan Hải quan; tính thuế và nộp thuế theo quy định
1.3.4.3 Thời điểm tính thuế
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan với cơ quan Hải quan
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và
tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế
Đối với hàng hoá nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, thời hạn nộp thuế là 275 (hai trăm bảy mươi lăm) ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan;
Trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu phải kéo dài hơn thì thời hạn nộp thuế được xét gia hạn phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan quyết định cụ thể
Đối với hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập, thời hạn nộp thuế là 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập (áp dụng cho cả trường hợp được phép gia hạn);
Trang 5Đối với hàng hoá NK khác ngoài các trường hợp nêu tại điểm a và b khoản này, thời hạn nộp thuế là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng
ký Tờ khai hải quan
Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng Trường hợp có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan Hết thời hạn bảo lãnh mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế xong thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho đối tượng nộp thuế Thời hạn chậm nộp thuế được tính từ ngày hết thời hạn bảo lãnh
1.3.5 Miễn giảm thuế, hoàn thuế XNK
1.3.5.1 Các trường hợp được miễn thuế, xét miễn thuế XNK
a Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
- Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định
- Hàng hoá là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam
- Hàng hoá nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng đã ký
- HH XK, NK trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh
- Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư quy định của Chính phủ, dự án đầu tư bằng nguồn vốn
- Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
- Hàng hoá nhập khẩu của doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ để thực hiện dự
- Hàng hoá nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí
- Đối với cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển xuất khẩu và miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, trang thiết bị
để tạo tài sản cố định; phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được
Trang 6- Nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm
mà trong nước chưa sản xuất được
- Hàng hoá nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa học
và công nghệ
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ hoặc thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất
- Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được NK để phục
vụ sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất
- Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu; trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước chỉ phải nộp thuế nhập khẩu trên phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong hàng hoá đó
- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải ( trừ xe ôtô dưới 24 chỗ ngồi và xe ôtô
có thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng tương đương với xe ôtô dưới 24 chỗ ngồi) do Nhà thầu nước ngoài nhập khẩu theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình, dự án ODA tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập và miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất
b Hàng hoá XK, NK trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế:
Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học
Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại được xét miễn thuế trong định mức
Hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế cho người xuất cảnh, nhập cảnh và các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ, bao gồm cả hàng hoá khuyến mại, hàng hoá dùng thử được phía nước ngoài cung cấp miễn phí để bán kèm với hàng hoá bán tại cửa hàng miễn thuế
1.3.5.2 Các trường hợp được xét giảm thuế XK, NK
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá Cơ quan Hải quan căn cứ vào số lượng hàng hoá bị mất mát và tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá đã được giám định, chứng nhận để xét giảm thuế 1.3.5.3 Các trường hợp được hoàn thuế XNK
Trang 7- Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài
- Hàng hoá NK, NK đã nộp thuế XK, thuế nhập khẩu nhưng không XK, nhập khẩu
- Hàng hoá đã nộp thuế XK, thuế NK nhưng thực tế xuất khẩu hoặc NK ít hơn
- Hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu nếu đã nộp thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu
- Hàng hoá đã nộp thuế nhập khẩu sau đó xuất khẩu trong các trường hợp sau: + Hàng hoá NK để giao, bán cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam + Hàng hoá nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ
- Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu theo phương thức kinh doanh hàng hoá tạm nhập, tái xuất; hàng hoá tạm xuất, tái nhập và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu
- Hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu
- Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba thì được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả mượn tái xuất) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi nhập khẩu phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu Số thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ
sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam Trường hợp hàng hoá đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua đường dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này đã nộp thuế thay cho chủ hàng nhưng không giao được hàng hoá cho người nhận phải tái xuất, tái nhập hoặc trường hợp hàng hoá bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì được hoàn lại số tiền thuế đã nộp
- Trường hợp có sự nhầm lẫn trong kê khai, tính thuế, nộp thuế (bao gồm cả đối tượng nộp thuế và cơ quan Hải quan) thì được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đó xảy ra trong thời hạn 365 (ba trăm sáu lăm) ngày trở về trước, kể từ ngày phát hiện có sự nhầm lẫn Ngày phát hiện có sự nhầm lẫn là ngày ký văn bản xác nhận giữa đối tượng nộp thuế và cơ quan Hải quan
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 82 Kế toán thuế xuất nhập khẩu
2.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn thương mại
- Hợp đồng mua bán hàng hoá
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu - HQ/2002/XK
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu - HQ/2002/NK
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ - HQ/2009-TC – mẫu mới
- Tờ khai hàng nhập, xuất kho ngoại quan - HQ/2002-KNQ
- Tờ khai hàng gia công chuyển tiếp - HQ/2008-GCCT – mẫu mới
- Tờ khai hàng hóa trung chuyển - 05-TKHTC/2009 – mẫu mới
- Phụ lục tờ khai nhập khẩu - PLTK/2002-NK
- Phụ lục tờ khai xuất khẩu - PLTK/2002-XK
- Phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, NK tại chỗ - PLTK/2009-TC – mẫu mới
- Tờ khai hàng quá cảnh - HQ/2002-QC
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu biên giới - HQ/2002-XKBG
- Thông báo thuế; Chứng từ nộp thuế
- Hóa đơn bán hàng, mua hàng theo hợp đồng mua bán hàng hoá
- Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng cho lô hàng nhập khẩu
2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng Tài khoản 3333 – Thuế xuất nhập khẩu
Nội dung kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ Bên Có
- Số thuế xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp vào
NSNN
- Số thuế xuất khẩu, nhập khẩu được
NSNN hoàn lại, được miễn, giảm
- Số thuế xuất khẩu, nhập khảu phải nộp phát sinh
Số dư: Số thuế xuất khẩu, nhập khẩu còn phải nộp
2.3 Phương pháp hạch toán
2.3.1 Thuế xuất khẩu
a Tại đơn vị xuất khẩu trực tiếp
- Khi xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh doanh thu xuất khẩu là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế xuất khẩu) ghi
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp, ghi
Nợ TK 511
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Thuế xuất khẩu)
- Khi thực nộp thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi
Nợ TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Thuế xuất khẩu)
Có TK 111, 112,
- Trường hợp được NSNN hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế XK nhưng không xuất khẩu nữa hoặc thực tế xuất khẩu ít hơn so với khai báo, ghi
Trang 9Nợ TK 111, 112
Có TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
- Trường hợp hàng hoá đã xuất khẩu nhưng vì lý do nào đó buộc phải nhập khẩu trở lại thì được hoàn lại thuế xuất khẩu đã nộp, ghi
Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (Giá xuất khẩu)
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá xuất khẩu (thực tế xuất khẩu ít hơn so với kê khai) thì được hoàn trả số thuế xuất khẩu nộp quá đó trong thời hạn 01 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện nhầm lẫn Số thuế xuất khẩu nộp quá đó được hoàn trả, ghi
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 711 - Thu nhập khác
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá xuất khẩu thì
bị truy thu tiền thuế trong thời hạn 01 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn đó Số thuế xuất khẩu bị truy thu phải nộp, ghi
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
b Tại đơn vị xuất khẩu uỷ thác
+ Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác, kế toán tại đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu sử dụng các tài khoản cơ bản sau:
- Tài khoản 131 (chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng xuất khẩu
- Tài khoản 338(3388 - chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán hoa hồng uỷ thác xuất khẩu và các khoản chi hộ với đơn vị nhận uỷ thác
- Ngoài ra, kế toán tại đơn vị uỷ thác xuất khẩu còn sử dụng các tài khoản khác như: 156,
157, 511, 632, 641, 515, 635, 413 để hạch toán doanh thu, giá vốn của hàng xuất khẩu tương tự các đơn vị xuất khẩu trực tiếp
+ Trình tự hạch toán
- Khi chuyển giao hàng cho bên nhận uỷ thác xuất khẩu, căn cứ vào các chứng
từ có liên quan, kế toán phản ánh trị giá mua của hàng giao như sau:
Trang 10Nợ TK157: Trị giá mua của hàng chuyển giao
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu hàng mua chuyển thẳng)
Có TK156(1561): Trị giá hàng xuất kho chuyển giao
Có TK151: Trị giá hàng mua đi đường kỳ trước chuyển giao
Có TK111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán của hàng mua chuyển giao thẳng
- Khi nhận đơn vị nhận uỷ thác đã hoàn thành việc xuất khẩu hàng hoá, căn cứ vào Hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau: + Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu uỷ thác:
Nợ TK131 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền hàng phải thu ở đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
Có TK511: Doanh thu hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng đã xuất khẩu:
Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng đã xuất khẩu
Có TK157: Trị giá thực tế của hàng giao uỷ thác đã hoàn thành xuất khẩu + Phản ánh số thuế XK phải nộp của hàng XK:
Nợ TK511(5111): Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK333(3333): Số thuế xuất khẩu phải nộp của hàng xuất khẩu uỷ thác Khi nhận được các chứng từ liên quan đến số thuế xuất khẩu, thuế TTĐB của hàng xuất khẩu đã được bên nhận uỷ thác nộp hộ vào Ngân sách Nhà nước, kế toán ghi:
Nợ TK333(3333): Số thuế xuất khẩu của hàng xuất khẩu uỷ thác đã nộp
Có TK338(3388 - chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Công nợ phải trả bên nhận uỷ thác về số tiền đã nộp thuế hộ
Khi trả tiền nộp hộ các khoản thuế của hàng xuất khẩu uỷ thác cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK338(3388 - chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền nộp thuế hộ đã hoàn trả
Có TK111, 112: Số tiền đã chi trả
+ Phản ánh số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu về các khoản chi phí đã chi hộ liên quan đến hàng xuất khẩu uỷ thác, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK338(3388 - chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Tổng số tiền phải trả cho bên nhận uỷ thác về các khoản chi phí đã chi hộ
- Khi chấp nhận hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác do bên nhận uỷ thác chuyển giao, kế toán tiến hành ghi nhận khoản hoa hồng uỷ thác xuất khẩu phải trả cho bên nhận uỷ thác xuất khẩu như sau:
Nợ TK641: Hoa hồng uỷ thác theo tỷ giá thực tế (chưa bao gồm thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác
Có TK338(3388 - chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Tổng ST hoa hồng
Trang 11uỷ thác phải trả cho bên nhận uỷ thác xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
- Khi kết thúc thương vụ, kế toán tiến hành bù trừ số tiền phải thu về hàng xuất khẩu với các khoản phải trả cho bên nhận uỷ thác xuất khẩu như: hoa hồng
uỷ thác, các khoản chi hộ để xác định số tiền còn phải thu của bên nhận uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK338(3388- chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Bù trừ số hoa hồng uỷ thác xuất khẩu và các khoản chi hộ còn phải trả
Có TK131( chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Ghi giảm số tiền hàng phải thu ở đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu theo tỷ giá ghi sổ
- Khi đơn vị nhận uỷ thác thanh toán số tiền hàng còn lại, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK111(1112), 112(1122): Số ngoại tệ thực thu theo tỷ giá thực tế
Có TK131(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền hàng còn lại đã thu ở đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515(hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
c Tại dơn vị nhận xuất khẩu uỷ thác
+ Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán nghiệp vụ XK uỷ thác, kế toán tại ĐV nhận uỷ thác XK sử dụng các TK cơ bản sau:
- Tài khoản 131 (chi tiết theo từng đơn vị giao uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán tiền hoa hồng uỷ thác xuất khẩu với đơn vị giao uỷ thác
- Tài khoản 331 (chi tiết theo từng đơn vị giao uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng xuất khẩu với đơn vị giao uỷ thác
- Tài khoản 138(1388 - chi tiết theo từng đơn vị giao uỷ thác) để theo dõi phần công nợ phải thu bên giao uỷ thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộ
- Tài khoản 338(3388 - chi tiết phải nộp vào NSNN) để theo dõi các khoản thuế phải nộp của hàng xuất khẩu uỷ thác
- Các tài khoản 111, 112, 131 (chi tiết người mua nước ngoài) để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng xuất khẩu của nhà nhập khẩu nước ngoài
- Ngoài ra, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu còn sử dụng một số tài khoản khác như: 515, 635, 413 để hạch toán khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
+ Trình tự hạch toán
- Hàng nhận của đơn vị giao uỷ thác không phải là hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên khi nhận hàng do đơn vị uỷ thác giao để xuất khẩu uỷ thác, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi nhận giá trị hàng nhận uỷ thác xuất khẩu theo giá bán bằng bút toán ghi đơn như sau:
- Trường hợp đơn vị uỷ thác giao thẳng hàng xuống cho người vận tải thì kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác không phải theo dõi chi tiết hàng hoá (trừ trường hợp xuất khẩu theo điều kiện CIF)
- Khi đã hoàn thành việc xuất khẩu, dựa vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:
+ Phản ánh tổng số tiền hàng xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao uỷ thác, kế toán ghi:
Trang 12Nợ TK1112, 1122, 131(chi tiết đơn vị nhập khẩu): Số tiền hàng xuất khẩu đã thu hay còn phải thu ở người nhập khẩu theo tỷ giá thực tế
Có TK331 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Tổng số tiền hàng xuất khẩu phải trả cho bên giao uỷ thác xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
Nếu đã thu bằng ngoại tệ thì kế toán sẽ đồng thời ghi nhận bút toán sau: + Phản ánh trị giá bán của số hàng uỷ thác xuất khẩu đã hoàn thành xuất khẩu,
Khi nộp hộ thuế của hàng xuất khẩu cho bên giao uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK338(3388 - chi tiết phải nộp vào NSNN): Số thuế XK của hàng
XK uỷ thác đã nộp vào NSNN
Có TK111, 112: Số tiền đã chi nộp thuế
- Căn cứ vào hợp đồng xuất khẩu uỷ thác về tỷ lệ hoa hồng được hưởng, kế toán
sẽ lập Hoá đơn GTGT và gửi cho bên giao uỷ thác Khi được bên giao uỷ thác thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán khoản hoa hồng uỷ thác xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112, 131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Tổng số hoa hồng uỷ thác đã được bên giao uỷ thác thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Có TK511(5113): Hoa hồng uỷ thác được hưởng theo tỷ giá thực tế (chưa
có thuế GTGT)
Có TK333(33311): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác
- Trong quá trình xuất khẩu hàng hoá uỷ thác sẽ phát sinh một số chi phí như: phí ngân hàng, phí giám định hàng hoá xuất khẩu, chi phí vận chuyển, bốc xếp kế toán sẽ phản ánh như sau:
+ Nếu chi phí do bên giao uỷ thác chịu và bên nhận uỷ thác đã chi hộ, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK138(1388 - chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Các khoản chi phí chi
hộ phải thu ở bên giao uỷ thác
Có TK111, 112 : Số tiền đã chi
+ Nếu chi phí do bên nhận uỷ thác chịu, kế toán sẽ ghi tăng chi phí bán hàng:
Nợ TK641: Chi phí phát sinh liên quan đến hàng xuất khẩu uỷ thác
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK111, 112 : Tổng số tiền đã chi
- Khi kết thúc thương vụ xuất khẩu uỷ thác, kế toán tiến hành thanh toán bù trừ giữa các khoản phải thu bên giao uỷ thác với số tiền hàng xuất khẩu phải trả cho bên giao uỷ thác để xác định số tiền hàng còn phải trả cho bên giao uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK331(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Ghi giảm số tiền phải trả cho bên giao uỷ thác XK theo tỷ giá ghi sổ
Trang 13Có TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Bù trừ số hoa hồng uỷ thác xuất khẩu phải thu
Có TK138(1388-chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Bù trừ các khoản đã chi hộ
- Khi thanh toán số tiền hàng còn lại cho đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK331 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số tiền hàng xuất khẩu còn lại
đã thanh toán cho bên giao uỷ thác theo tỷ giá ghi sổ
Có TK1112, 1122: Số ngoại tệ đã chi trả theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
2.3.2 Thuế nhập khẩu
a.Tại đơn vị nhập khấu trực tiếp
Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp và các chi phí thu mua (nếu có), ghi
Nợ TK 152, 156, 211,
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Đối với thuế GTGT của hàng nhập khẩu thì sẽ được khấu trừ, ghi
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nộp thuế nhập khẩu vào NSNN:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Có TK 111, 112
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu
Nợ TK 152, 156, 211, Giá mua có cả thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331,
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán ghi
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Nợ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 111, 112,
- Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp đối với hàng nhập khẩu mà còn lưu kho, lưu bãi dưới sự kiểm soát của Hải quan, được phép tái xuất khẩu thì số thuế nhập khẩu được hoàn lại, ghi
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Có TK 152, 153, 156,
Trang 14- Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo thì số thuế nhập khẩu
đã nộp thừa được hoàn lại, ghi
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Có TK 152, 153, 156, 211,
- Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm Khi nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi
Nợ TK 152, 153, 156,
Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
+ Trong thời hạn quy định, nếu doanh nghiệp đã thực xuất số sản phẩm thì không phải nộp thuế nhập khẩu đối với số nguyên liệu đã nhập khẩu tương ứng với số sản phẩm đã thực xuất Nếu doanh nghiệp chưa nộp thuế nhập khẩu thì số thuế nhập khẩu không phải nộp đối với số nguyên liệu đã NK tương ứng với số sản phẩm đã thực xuất, ghi
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 711 - Thu nhập khác
+ Nếu ngoài thời hạn quy định mà doanh nghiệp chưa thực xuất số sản phẩm hoặc chưa xuất khẩu hết số sản phẩm tương ứng phải xuất khẩu thì DN phải nộp thuế nhập khẩu đối với số nguyên liệu tương ứng với số sản phẩm chưa xuất khẩu Nếu số sản phẩm đã xuất khẩu hết thì DN sẽ được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp, ghi
Nợ TK 111, 112 - Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 711 - Thu nhập khác
b Tại đơn vị giao ủy thác nhập khẩu
+ Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, kế toán tại đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu sử dụng các tài khoản cơ bản sau:
- Tài khoản 331 (chi tiết từng ĐV nhận uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán với ĐV nhận uỷ thác
- Các tài khoản 151, 156, 133(1331) để theo dõi trị giá thực tế và khoản thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu uỷ thác
- Đồng thời, để hạch toán ngoại tệ, bên giao uỷ thác cũng sử dụng các tài khoản: 1112, 1122, 515, 635, 413 tương tự các doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp
+ Trình tự hạch toán
- Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Khoản ứng trước theo tỷ giá
Trang 15thực tế
Có TK1112, 1122: Số tiền đã chuyển cho đơn vị nhận uỷ thác theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
- Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do bên nhận uỷ thác giao trả:
+ Nếu ĐV nhận uỷ thác đã nộp hộ thuế GTGT của hàngNK thì khi chuyển trả hàng, bên nhận uỷ thác sẽ lập hoá đơn GTGT, căn cứ vào HĐ và các chứng từ liên quan, kế toán sẽ phản ánh các bút toán sau:
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
Phản ánh các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác:
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng NK về khoản thuế nhập khẩu và thuế TTĐB phải nộp
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu
Có TK331(chi tiết ĐV nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng NK uỷ thác phải trả cho bên nhận uỷ thác
Còn nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về các khoản thuế phải nộp
Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải trả cho bên nhận uỷ thác
+ Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác chưa nộp hộ thuế GTGT thì khi xuất trả hàng hoá, đơn vị nhận uỷ thác chỉ lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Căn cứ vào chừng từ này và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã nhận như bút toán trên và xác định các khoản thuế phải nộp như sau:
Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về các khoản thuế phải nộp
Có TK331(chi tiết ĐV nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng NK uỷ thác phải trả cho bên nhận uỷ thác
Sau khi nộp xong thuế GTGT, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu sẽ lập hoá đơn GTGT và chuyển đến cho đơn vị uỷ thác Căn cứ vào đó, nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán sẽ tiền hành khấu trừ thuế GTGT của hàng nhập khẩu như sau:
Nợ TK1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu
Trang 16Có TK151, 156, 157: Ghi giảm trị giá hàng nhập khẩu (nếu hàng chưa tiêu thụ)
Có TK632: Ghi giảm trị giá vốn của hàng nhập khẩu đã xuất bán
Nếu đơn vị nhận uỷ thác làm thủ tục kê khai thuế nhưng đơn vị uỷ thác
tự nộp các khoản thuế vào NSNN thì khi nộp thuế vào Ngân sách, kế toán ghi:
Nợ TK331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Ghi giảm công nợ phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về số tiền thuế đã nộp
Có TK111, 112: Số tiền đã chi nộp thuế
Phản ánh khoản hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác, căn cứ vào hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác nhập khẩu do bên nhận uỷ thác chuyển đến:
Nợ TK156(1562): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (chưa kể thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác nhập khẩu
Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trả
Phản ánh số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về các khoản chi phí
đã chi hộ (chi giám định, bốc xếp, vận chuyển, bàn giao ):
Nợ TK156(1562): Chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu uỷ thác (không gồm thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Số thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số phải trả cho ĐV nhận uỷ thác về các khoản chi hộ
- Khi trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại, tiền thuế nhập khẩu, tiền thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu nhờ đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ vào NSNN), hoa hồng uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiền hành phản ánh như sau:
+ Nếu công nợ phải trả bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số công nợ ngoại tệ đã thanh toán theo tỷ giá ghi sổ
Có TK111(1112), 112(1122): Số ngoại tệ đã chi trả theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh Đồng thời, kế toán ghi: Có TK007: Số nguyên tệ đã chi trả
+ Nếu công nợ phải trả bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:
Nợ TK331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số công nợ tiền VND đã thanh toán
Có TK111, 112, 311 : Số tiền VND đã chi trả
c Tại đơn vị uỷ thác nhập khẩu
+ Tài khoản kế toán sử dụng
Đối với nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, bên nhận uỷ thác là bên có trách nhiệm thực hiện đúng theo cả 2 hợp đồng:
- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu được ký kết với bên giao uỷ thác Theo hợp đồng này, bên nhận uỷ thác có trách nhiệm nhận tiền của bên giao uỷ thác để trực tiếp nhập khẩu hàng hoá, sau đó chuyển giao hàng hoá cho bên giao uỷ thác
và nhận tiền hoa hồng nhập khẩu uỷ thác
- Hợp đồng mua - bán ngoại thương được ký kết với bên xuất khẩu nước ngoài
Trang 17Theo hợp đồng này, bên nhận uỷ thác nhập khẩu có trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục nhập khẩu hàng hoá, kê khai thuế của số hàng nhập khẩu, quản lý
số hàng nhập khẩu, đồng thời có trách nhiệm thanh toán tiền hàng nhập khẩu với nhà xuất khẩu nước ngoài
Vì vậy, để phản ánh nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác sẽ sử dụng một số tài khoản cơ bản sau:
- Tài khoản 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng, tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác, tiền hoa hồng uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ với bên giao uỷ thác
- Các tài khoản 151, 156 để theo dõi trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác
- Tài khoản 333(3333, 33312, 3332) để theo dõi các khoản thuế của hàng nhập khẩu đơn vị chịu trách nhiệm kê khai và nộp hộ cho bên giao uỷ thác nhập khẩu
- Tài khoản 331 (chi tiết đơn vịì xuất khẩu) để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng với đơn vị xuất khẩu nước ngoài
- Đồng thời, để hạch toán ngoại tệ, tại đơn vị nhận uỷ thác cũng sử dụng một
số tài khoản như: 1112, 1122, 244, 515, 635
+ Trình tự hạch toán
- Khi nhận tiền ứng trước về tiền hàng nhập khẩu của bên giao uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK1112, 1122 : Số ngoại tệ đã nhận theo tỷ giá thực tế
Có TK131 (chi tiết ĐV giao uỷ thác): Số tiền hàng bên giao uỷ thác đã ứng trước theo TG thực tế
- Khi chuyển tiền ký quỹ để mở L/C (nếu thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ), kế toán ghi:
Nợ TK144: Số tiền đã ký quỹ theo tỷ giá thực tế
Có TK1112, 1122 : Số ngoại tệ đã dùng để ký quỹ theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
- Khi hàng nhập khẩu đã về đến cảng, đã hoàn thành các thủ tục nhập khẩu, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác sẽ tiến hành theo dõi trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác, sử dụng tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường", kế toán ghi:
Nợ TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác theo tỷ giá thực tế
Có TK244: Số tiền ký quỹ đã dùng để thanh toán theo tỷ giá ghi sổ
Có TK331(chi tiết đơn vị xuất khẩu): Số tiền hàng còn nợ người XK theo
tỷ giá thực tế
Có TK1112, 1122: Số ngoại tệ đã thanh toán trực tiếp theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
Trường hợp hàng nhập khẩu uỷ thác được bàn giao cho đơn vị giao uỷ thác ngay tại cảng, kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Bù trừ số tiền hàng đã nhận trước theo tỷ giá ghi sổ
Có TK244: Số tiền ký quỹ đã dùng để thanh toán theo tỷ giá ghi sổ
Có TK331(chi tiết đơn vị xuất khẩu): Số tiền hàng còn nợ người XK theo
tỷ giá thực tê
Có TK1112, 1122: Số ngoại tệ đã thanh toán trực tiếp theo tỷ giá ghi sổ
Trang 18Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
- Khi nhận được thông báo thuế của Hải quan, kế toán xác định các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK151: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác về các khoản thuế phải nộp
Có TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác
Trường hợp hàng nhập khẩu uỷ thác được bàn giao cho đơn vị giao uỷ thác ngay tại cảng, kế toán phản ánh các khoản thuế phải nộp của hàng nhập khẩu uỷ thác như sau:
Nợ TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số công nợ phải thu bên giao uỷ thác về các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải chi hộ
Có TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác
- Khi nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu
uỷ thác vào NSNN, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác đã nộp
Có TK111, 112 : Số tiền đã chi nộp thuế
Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác làm thủ tục kê khai thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác nhưng đơn vị giao uỷ thác tự nộp các khoản thuế này vào NSNN, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác đã nộp
Có TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Ghi giảm số công nợ phải thu bên giao uỷ thác về số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác
- Khi chuyển giao hàng cho bên giao uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào hoá đơn GTGT xuất trả hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh các bút toán sau:
+ Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã bàn giao:
Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Bù trừ số tiền hàng đã nhận trước theo tỷ giá ghi sổ
Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã chuyển giao (nếu không qua nhập kho )
Có TK156: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã xuất kho chuyển giao
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
+ Phản ánh công nợ phải thu bên giao uỷ thác về số tiền thuế phải nộp hộ của hàng NK uỷ thác:
Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Công nợ tiền thuế của hàng
NK uỷ thác phải thu
Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã chuyển giao (nếu không qua nhập kho)
Có TK156: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã xuất kho chuyển giao
Trường hợp xuất trả hàng cho bên giao uỷ thác nhập khẩu nhưng chưa nộp
Trang 19thuế GTGT, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán tại đơn
vị nhận uỷ thác cũng ghi nhận các bút toán trên Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu phải lập hoá đơn GTGT gửi cho đơn vị giao uỷ thác
- Khi được bên giao uỷ thác thanh toán hoặc chấp nhận khoản hoa hồng nhập khẩu uỷ thác, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan khác, kế toán sẽ tiến hành ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ của đơn vị như sau:
Nợ TK 111, 112, 131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu đã được thanh toán hoặc được chấp nhận
Có TK 511(5113): Hoa hồng NK uỷ thác được hưởng theo tỷ giá thực tế (chưa có thuế GTGT)
Có TK333(33311): Thuế GTGT của số hoa hồng uỷ thác phải nộp
- Đối với trường hợp phát sinh các khoản chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu uỷ thác như: chi phí thuê khi bãi, chi phí giám định, bốc xếp, vận chuyển :
+ Nếu trong hợp đồng quy định bên uỷ thác chịu mà bên nhận uỷ thác đã chi hộ thì kế toán tại bên nhận uỷ thác sẽ phản ánh khoản chi phí chi hộ này như sau:
Nợ TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Công nợ phải thu bên giao uỷ thác về CP đã chi hộ
Có TK111, 112 : Số tiền đã thanh toán
+ Nếu trong hợp đồng quy định do bên nhận uỷ thác chịu, kế toán ghi:
Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán
- Khi đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu, tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu uỷ thác (nếu đơn vị uỷ thác nhờ nộp hộ vào NSNN) và các khoản chi hộ cho hoạt động nhập khẩu uỷ thác, hoa hồng uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành phản ánh như sau:
+ Nếu công nợ phải thu bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK111(1112), 112(1122): Số ngoại tệ đã nhận theo tỷ giá thực tế
Có TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số công nợ ngoại tệ đã thu theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh Đồng thời, ghi: Nợ TK007: Số nguyên tệ đã thu
+ Nếu công nợ phải thu bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112: Số tiền VND đã nhận
Có TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số công nợ VND đã thu
2.3.3 Lập tờ khai hải quan
a Tổng quan về tờ khai báo hải quan nhập khẩu
Tờ khai hải quan nhập khẩu sử dụng để khai báo thông tin về lô hàng nhập khẩu,
cơ bản bao gồm:
- Đơn vị hải quan cửa khẩu
- Công ty xuất khẩu, công ty nhập khẩu
Trang 20- Phương thức, phương tiện vận chuyển.
- Tên hàng, khối lượng, trị giá hàng hóa
- Nghĩa vụ thuế (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế VAT)
- Các chỉ thị của hải quan
Mẫu tờ khai báo hải quan nhập khẩu hiện hành được quy định tại thông tư
38/2015/TT-BTC, mẫu HQ/2015/NK
b Thao tác trên phần mềm Ecus để khai báo tờ khai hải quan nhập khẩu
Với hướng dẫn cách làm tờ khai hải quan nhập khẩu trong 8 bước, sẽ được khái quát toàn bộ quy trình, để thao tác trọn vẹn trên phần mềm Ecus5
Bước 1: Đăng nhập phần mềm Ecus
+ Download Phần mềm Ecus hiện hành
+ Vào phần mềm ECUS 〉 Hệ thống 〉 2 Chọn doanh nghiệp xuất nhập khẩu 〉 Nhập đầy đủ các thông số về tài khoản khai báo 〉 Nhấn nút “Chọn”
Bước 2: Thiết lập hệ thống trước khi khai báo tờ kê khai hải quan nhập khẩu
Trước khi tiến hành khai báo, cần tiến hành thiết lập các thông số cần thiết để kết nối đến hệ thống Hải quan
Truy cập chức năng từ menu “Hệ thống” 〉 Thiết lập thông số khai báo
VNACCS 〉 Nhập các thông tin 〉 “Ghi” 〉 “ Kiểm tra kết nối”
Bước 3: Chọn tờ khai báo
Chọn đăng ký mới để khai báo thông tin nhập khẩu hải quan (EDA)
Để đăng ký mới tờ khai nhập khẩu, truy cập menu “Tờ khai hải quan”〉 Đăng ký mới tờ khai nhập khẩu (IDA)
Bước 4: Nhập thông tin tại Tab thông tin chung
- Tiến hành nhập vào dữ liệu về loại hình khai báo, mã khai báo hải quan…, lưu ý các tiêu chí có dấu (*) màu đỏ là bắt buộc nhập, các ô màu xám là chỉ tiêu thông tin do hệ thống tự động trả về hoặc chương trình tự tính, doanh nghiệp không cần nhập vào những chỉ tiêu này
Trang 21Chú ý: Khi click chuột vào tiêu chí nào, phía dưới góc trái màn hình tờ khai
sẽ hiện ra “Hướng dẫn nhập liệu” chi tiết, làm theo các hướng dẫn để nhập thông tin cho các chỉ tiêu cần thiết
- Mã loại hình: Ghi mã loại hình nhập khẩu của Doanh nghiệp
- Cơ quan hải quan: Chọn đơn vị hải quan khai báo
- Phân loại cá nhân/tổ chức:
+ Hàng hóa từ cá nhân tới cá nhân khác
- Mã hiệu phương thức vận chuyển: Chọn mã hiệu phù hợp với hình thức vận chuyển hàng hóa như đường biển, đường sắt, đường không…
*Đơn vị xuất nhập khẩu:
Thông tin về đơn vị xuất nhập khẩu: Nhập vào thông tin người nhập khẩu, đối tác xuất khẩu, đại lý làm thủ tục hải quan hoặc người ủy thác
- Người nhập khẩu: là thông tin đơn vị đang khai tờ khai báo hải quan nhập khẩu, thông tin này sẽ được chương trình lấy tự động khi đăng ký thông tin doanh nghiệp trong lần đầu chạy chương trình Hoặc chỉ cần nhập vào Mã số thuế, các thông tin về tên, địa chỉ sẽ do hệ thống tự động trả về
- Người xuất khẩu: điền đầy đủ và chính xác thông tin đối tác
*Thông tin vận đơn:
Nhập vào các thông tin về vận chuyển hàng hóa:
Ô vận đơn: Điền các thông tin sau:
- Số vận đơn: nhập số vận đơn và ngày phát hành vận đơn (Bill Of Lading)
- Số lượng kiện: Nhập vào số lượng kiện hàng hóa
- Tổng trọng lượng hàng (Gross): nhập tổng trọng lượng hàng và đơn vị tính trọng lượng theo đơn vị
- Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến: Nhập vào mã địa điểm lưu kho dự kiến cho hàng hóa chờ thông quan
- Phương tiện vận chuyển: nhập vào phương tiện vận chuyển tùy theo phương thức vận chuyển đã chọn ở trên
- Ngày hàng đến: ngày tàu cập/hàng đến
- Địa điểm dỡ hàng: Place of Delivery
- Địa điểm xếp hàng: Port of Loading
- Số lượng cont: số cont (nếu có)
Bước 5: Nhập thông tin tại Tab thông tin chung 2
*Hóa đơn thương mại:
Nhập vào thông tin trên hóa đơn hàng hóa về Số hóa đơn, ngày phát hành, phương thức thanh toán, trị giá hóa đơn, điều kiện giao hàng
Trang 22Khai báo nhập khẩu hải quan bằng phần mềm Ecus
- Phân loại hình thức hóa đơn: Chọn phân loại hình thức hóa đơn
+ A: Hóa đơn thương mại
+ B: Chứng từ thay thế hóa đơn thương mại hoặc không có hóa đơn thương mại+ D: Hóa đơn điện tử được khai báo qua nghiệp vụ khai hóa đơn IVA
- Số hóa đơn: nhập số hóa đơn
- Ngày phát hành: ngày phát hành hóa đơn
- Mã phân loại hóa đơn:
+ A: giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền
+ B: giá hóa đơn cho hàng hóa không phải trả tiền
+ C: giá hóa đơn cho hàng hóa bao gồm phải trả tiền và không phải trả tiền+ D: các trường hợp khác
- Phương thức thanh toán: điền hình thức thanh toán đã ký kết
- Điều kiện giá hóa đơn: chọn điều kiện giao hàng
- Mã đồng tiền của hóa đơn: chọn mã đồng tiền theo hóa đơn
- Tổng trị giá hóa đơn: tổng trị giá hàng hóa
* Tờ khai trị giá: Nơi thiết lập các khoản khai trị giá, tại mục này người khai cần lưu ý nhập các mục: Mã phân loại khai trị giá Phí vận chuyển, bảo hiểm nếu có cùng các khoản điều chỉnh đi kèm (như là “chi phí đóng gói, tiền hoa hồng…”)
Trường hợp người khai báo hải quan xác định hàng hóa đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch (6), đồng thời đã khai thông tin trị giá trên
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và Hệ thống tự động tính trị giá tính thuế thì người khai hải quan không phải khai và nộp tờ khai trị giá
Lưu ý: Khi khai mã phân loại khai trị giá là các mã: 1,2,3,4,8,9 và T thì người khai hải quan khai tờ khai trị giá và gửi cho cơ quan hải quan bằng nghiệp
vụ HYS, hoặc gửi tờ khai bản giấy
Trang 23– Phí vận chuyển, bảo hiểm: Nhập vào tổng phí vận chuyển và bảo hiểm cho lô hàng nếu có, lưu ý mã đồng tiền phí vận chuyển, bảo hiểm phải được quy đổi về cùng đồng tiền thanh toán trên hóa đơn
– Các khoản mục điều chỉnh: Nhập vào các khoản điều chỉnh giá hàng hóa nếu có, mỗi dòng hàng được phép có 05 khoản mục điều chỉnh khác nhau
– Người nộp thuế:
+ 1: Người xuất khẩu (nhập khẩu)
+ 2: Đại lý khai hải quan
*Thuế và bảo lãnh:
– Mã xác định thời hạn nộp thuế: Thông tin về bảo lãnh thuế và hình thức nộp thuế của người khai hải quan, tùy theo từng trường hợp cụ thể mà người khai sẽ nhập vào thông tin cho mục này
Người khai cần xác định mã loại hình thức nộp thuế, nếu có chứng từ bảo lãnh thuế thì chọn loại hình bảo lãnh (có 2 hình thức bảo lãnh là “bảo lãnh chung” và “bảo lãnh riêng cho từng tờ khai”) và nhập vào đầy đủ thông tin đăng
ký bảo lãnh bao gồm: Mã ngân hàng bảo lãnh, năm đăng ký, Ký hiệu chứng từ
và số chứng từ
Trường hợp doanh nghiệp không có bảo lãnh thuế, phải nộp thuế ngay thì bạn chọn mã là D – Nộp thuế ngay Đồng thời khi khai báo sửa đổi bổ sung người khai cũng chọn mã ‘D’ để được cấp phép thông quan sau khi thực hiện quy trình tạm giải phóng hàng
*Thông tin khác: số hợp đồng, hóa đơn, CO…( những ghi chú nếu có)
Bước 6: Nhập thông tin tại Tab “Danh sách hàng”
Khai báo đầy đủ và chính xác về tên hàng, nhãn hiệu hàng hóa, model, mã
HS, xuất xứ, khối lượng, đơn vị tính, đơn giá hóa đơn, mã biểu thuế nhập khẩu, thuế suất VAT và các loại thuế suất khác (nếu có)
Nếu có khai khoản điều chỉnh: Phân bổ các khoản điều chỉnh trên tờ khai trị giá cho các dòng hàng
Sau khi nhập xong danh sách hàng nếu trên tờ khai trị giá có các khoản điều chỉnh, người khai thiết lập theo cách như sau :
Chọn nút “Phân bổ phí” trên mục “Danh sách hàng” cửa sổ phân bổ phí hiện ra như sau: Kích chuột vào mục khoản điều chỉnh, sau đó nhấn “Chọn dòng hàng áp dụng” để chọn các dòng hàng được áp dụng khoản điều chỉnh này, hoặc đánh dấu chọn vào “Áp dụng cho tất cả dòng hàng” để áp dụng khoản điều chỉnh này cho tất cả các dòng hàng trên tờ khai Sau khi nhập xong và ghi lại thông tin tờ khai
*Đối với hàng cont: phải khai đính kèm HYS: sử dụng CKS
– Chọn nghiệp vụ khác trên thanh menu 〉 Đăng ký file đính kèm (HYS) xuất hiện 1 tab Điền các thông tin sau:
+ Nhóm xử lý hồ sơ: Chọn đơn vị xử lý
+ Phân loại thủ tục khai báo: A02-Danh sách container chất lên tàu 〉 thêm file đính kèm ( số vận đơn; số cont; số seal) 〉 Ghi 〉 khai báo nhập pass CKS và lấy thông điệp trả về số đính kèm Copy số đính kèm vào phần thông tin đính kèm (tab thông tin chung 2), phân loại đính kèm: ETC
Trang 24Bước 7: Truyền tờ kê khai hải quan
Sau khi đã nhập xong thông tin cho tờ khai, ghi lại và chọn mã nghiệp vụ
“2 Khai trước thông tin tờ khai (IDA)” để gửi thông tin
Và nhập vào mã PIN của Chữ ký số:
Thành công hệ thống sẽ trả về số tờ khai và bản copy tờ khai bao gồm các thông tin về thuế được hệ thống tự động tính, các thông tin khác như “Tên, địa chỉ doanh nghiệp khai báo”
Màn hình bản copy trả về bao gồm các thông tin đã khai báo của tờ khai, phần tổng hợp tính thuế trả về thể hiện ngay góc trái màn hình
Sau khi kiểm tra các thông tin trả về, người khai có 2 phương án lựa chọn tiếp theo:
+ Thứ nhất: nếu các thông tin do hệ thống trả về doanh nghiệp có thiếu sót cần bổ sung sửa đổi thì sử dụng mã nghiệp vụ IDB để gọi lại thông tin khai báo của tờ khai và sửa đổi sau đó thực hiện nghiệp vụ IDA lại, cho đến khi thông tin
đã chính xác
+ Thứ hai: nếu các thông tin do hệ thống trả về đã chính xác, doanh nghiệp chọn mã nghiệp vụ “3.Khai chính thức tờ khai IDC” để đăng ký chính thức tờ khai này với cơ quan hải quan, khi thành công tờ khai này sẽ được đưa vào thực hiện các thủ tục thông quan hàng hóa
Bước 8: Lấy kết quả phân luồng, in tờ khai hải quan nhập khẩu
Khi khai báo thành công, tờ khai nhập khẩu sẽ được đưa vào tiến hành các thủ tục thông quan hàng hóa Doanh nghiệp tiếp tục nhấn vào “ 4 Lấy kết quả phân luồng, thông quan” chức năng này tương tự như “Lấy phản hồi từ HQ” để nhận được kết quả phân luồng, lệ phí hải quan, thông báo tiền thuế, in tờ khai và tiến hành các bước tiếp theo
3 Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng
Câu 1: Trường hợp nào sau đây thuộc diện không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
a Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào khu phi thuế quan
b Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào trong nước
c Hàng hóa từ trong nước bán vào khu phu thuế quan để phục vụ sản xuất của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan
d a,b,c đều đúng
Đáp án: a
Câu 2: Trường hợp nào sau đây thuộc diện không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
a Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào trong nước
b Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào trong nước
c Hàng hóa trong nước bán cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan để phục
vụ sản xuất của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan
d a,b và c đều sai
Đáp án: b
Trang 25Câu 3: Doanh nghiệp có hàng hóa tạm xuất – tái nhập:
a Phải nộp thuế xuất khẩu ngay khi tạm xuất và phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập
b Phải nộp thuế xuất khẩu ngay khi tạm xuất, khi tái nhập thì được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu
Đáp án: b
4 Phần bài tập thực hành
4.1 Bài tập thực hành 01
Tại Doanh nghiệp Minh Trang hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 4/N
có một số nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Xuất khẩu trực tiếp một lô hàng A theo điều kiện FOB có trị giá 600 triệu đồng, thuế suất thuế xuất khẩu lô hàng này là 2%
2 Làm đại lý tiêu thụ sản phẩm B cho công ty Huy Hoàng, giá bán theo qui định chưa có thuế GTGT là 40.000 đồng/sp, hoa hồng được hưởng là 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong tháng doanh nghiệp tiêu thụ được 10.000sp
3 Bán cho doanh nghiệp Phúc Thành lô hàng C với giá chưa thuế GTGT là 320 triệu đồng, thuế GTGT là 10%, khách hàng đã chuyển khoản thanh toán đủ
4 Nhận xuất khẩu ủy thác một lô hàng D cho công ty Hòa Bình theo điều kiện giá FOB có trị giá 30.000 USD, tỷ giá thực tế trong ngày 18.800 đ/USD
5 Hoàn thành xuất khẩu ủy thác lô hàng D, phía nhập khẩu đã thanh toán toàn
bộ tiền hàng vào tài khoản của doanh nghiệp Biết tỷ giá thực tế trong ngày 19.000 đ/USD
6 Doanh nghiệp lập HĐGTGT gửi công ty Hòa Bình phản ánh hoa hồng ủy thác được hưởng Biết hoa hồng ủy thác chưa bao gồm thuế GTGT là 3% trên giá FOB, thuế suất thuế GTGT 10% Tỷ giá thực tế 19.000đ/USD
7 Chuyển khoản ngoại tệ thanh toán cho công ty Hòa Bình sau khi tiến hành bù trừ giữa khoản phải thu về hoa hồng ủy thác xuất khẩu với số tiền hàng xuất khẩu phải trả Biết tỷ giá ghi sổ của số ngoại tệ này là 18.600 đ/USD
8 Bán trả góp cho công ty Thăng Long một lô hàng A, giá bán trả góp là 300 triệu đồng, trả trong vòng 3 năm Biết giá bán trả ngay chưa bao gồm thuế GTGT là 250 triệu đồng
Trang 261 Ngày 03/2: Nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng về việc nộp thuế nhập khẩu: 180.000.000 đồng
2 Ngày 05/2: Xuất kho 6.000 sản phẩm đi xuất khẩu trực tiếp, hàng chuyển ra cảng nhưng chưa hoàn tất thủ tục hải quan nên chưa giao hàng lên tàu Đơn giá bán theo hợp đồng thương mại là 10USD/Sp, thuế xuất khẩu 10%, giá tính thuế xuất khẩu theo giá trên hợp đồng Biết giá thành sản xuất đơn vị: 100.000 đ/sp
3 Ngày 06/2: Hoàn tất thủ tục hải quan của lô sản phẩm mang đi xuất khẩu trực tiếp ngày 05/2 Hàng đã được giao lên tàu, khách hàng chưa thanh toán tiền, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là 20.010 đ/USD
4 Ngày 13/2: Nhập khẩu một thiết bị bán hàng trị giá 20.000 USD, thuế nhập khẩu 20%, thuế tiêu thụ đặc biệt 10%, thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu 10%,
tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ: 20.000 đ/USD
5 Ngày 18/2: Xuất khẩu trực tiếp 10.000 sản phẩm, đơn giá bán theo hợp đồng thương mại là 9,5 USD/sp, thuế xuất khẩu 10% Công ty đã hoàn tất thủ tục hải quan, hàng đã được giao lên tàu Biết giá tính thuế xuất khẩu theo giá trên hợp đồng, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ: 20.020 đ/USD
6 Ngày 20/2: Trong lô hàng 6.000 sp đã xuất khẩu ngày 06/2 có 200 sản phẩm không đạt chất lượng theo yêu cầu, bên mua trả lại và công ty buộc phải nhập khẩu trở lại số sản phẩm này
7 Ngày 28/2: Chuyển khoản nộp thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt cho ngân sách nhà nước
Trang 27BÀI 5: KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Mã bài: MĐ25.05 Mục tiêu:
- Trình bày được kiến thức cơ bản và nguyên tắc kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Trình bày được phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Xác định được các chứng từ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Trung thực, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành
Nội dung chính:
1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1 Khái niệm và đặc điểm
a Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh
1.2 Nội dung cơ bản của pháp luật về thuế TNDN
1.2.1 Phạm vi áp dụng
a Người nộp thuế
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau
đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây
gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở
thường trú tại Việt Nam
- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
- Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh
mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn
bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập
b Thu nhập chịu thuế
Trang 28Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam
Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn, quyền tham gia dự án đầu tư để bao quát những khoản thu nhập mới phát sinh, đồng thời loại khoản "hoàn nhập dự phòng" khỏi thu nhập khác cho đúng bản chất (hạch toán giảm chi phí)
c Thu nhập được miễn thuế
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV
- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định
- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
- Thu nhập từ sản xuất muối của hợp tác xã (HTX);
- Thu nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội (KT-XH) khó khăn và ở địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn;
- Thu nhập của doanh nghiệp (DN) từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
ở địa bàn KT-XH đặc biệt khó khăn;
- Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của DN được cấp chứng chỉ;
- Thu nhập từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu của nhà nước của Ngân hàng phát triển Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của ngân hàng chính sách xã hội,
Trang 29thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thu nhập của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
- Thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa (XHH) trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực XHH khác để lại để đầu tư phát triển cơ
sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế
1.2.2 Căn cứ tính thuế - Phương pháp tính thuế (xem môn thuế )
2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hoá đơn đặc thù,
- Bảng kê 02/GTGT; 03/GTGT; 04/GTGT; 05/GTGT; 06/GTGT
- Sổ theo dõi chi tiết thuế thu nhập doanh nghiệp
- Bảng kê mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh không
có hoá đơn, chừng từ theo chế độ quy định (Mẫu số: 01/TNDN)
- Tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý (Mẫu 01A/TNDN)
- Tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý (Mẫu 01B/TNDN)
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu 03/TNDN)
- Phụ lục Doanh thu từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuế đất (Mẫu 01-1/TNDN)
-Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền sử dụng, chuyển quyền thuê đất (Mẫu 02/TNDN)
- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (chung) (Mẫu 03-1A/TNDN)
- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (ngân hàng) (Mẫu 1B/TNDN)
03 Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất KD (chứng khoán) (Mẫu 0303 1C/TNDN)
- Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu 03-2/TNDN)
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mẫu 03-3/TNDN)
- Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế 03-5/TNDN
- Tờ khai thuế TNDN tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu 04/TNDN
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp khấu trừ từ tiền hoa hồng đại lý 05/TNDN
2.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán thuế TNDN hiện hành sử dụng 02 tài khoản
- Tài khoản 3334 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Tài khoản 8211 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
a Nội dung của tài khoản 3334 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Trang 30TK 3334
- Số thuế TNDN đã nộp
- Số thuế TNDN phải nộp của các năm
trước lớn hơn số thuế phải nộp của
năm đó do phát hiện sai sót không
trọng yếu của các năm trước được ghi
giảm chi phí thuế TNDN hiện hành
trong năm hiện tại
- Số thuế TNDN tạm phải nộp trong
năm lớn hớn số thuế TNDN phải nộp
được xác định khi kết thúc năm tài
chính
- Số thuế TNDN phải nộp
- Số thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại
Số dư:
- Số thuế TNDN nộp thừa
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối
với thuế TNDN hiện hành của các năm
trước được giảm trừ vào số thuế
TNDN phải nộp năm nay do áp dụng
hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc
điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của
các năm trước
Số dư:
- Số thuế TNDN còn phải nộp
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối
với thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước
b Nội dung tài khoản 8211 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 8211
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi
phí thuế TNDN hiện hành phát sinh
trong năm
- Thuế TNDN của năm trước phải nộp
bổ sung do phát hiện sai sót không
trọng yếu của các năm trước được ghi
tăng chi phí thuế TNDN hiện hành
của năm hiện tại
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước, được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành để xác định kết quả kinh doanh
Số dư: Không có số dư Số dư: Không có số dư
2.3 Phương pháp hạch toán
(1) Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN, kế toán phản ánh số thuế TNDN tạm phải nộp Nhà nước vào chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp thuế TNDN vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 31Có TK 111,112,…
(2) Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế nộp, kế toán ghi:
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp, ghi: Nợ TK 8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp thuế TNDN vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111,112,…
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp, ghi:
Nợ TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành
(3) Trường hợp phát hiện những sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được phép tăng (giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót
+ Trường hợp thuế TNDN hiện hành của năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp thuế TNDN vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111,112,…
+ Trường hợp số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước, được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
(4) Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành, + Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi: Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
3 Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3.1 Nguyên tắc hạch toán
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo công thức sau:
Trang 32Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của khoản lỗ tính thuế
và ưu đãi thuế chưa sử dụng
×
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
3.2 Tài khoản sử dụng
TK 243
Bên Nợ Bên Có
- Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại
tăng - Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tăng
Số dư bên Nợ:
- Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại
còn lại cuối năm
- Điều chỉnh số dư đầu năm đối với tài
sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi
nhận (hoặc hoàn nhập ) trong năm do
áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc
sửa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu
của các năm trước
3.3 Phương pháp hạch toán
Cuối năm, kế toán căn cứ "Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại"
đã được tập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại:
1 Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:
Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
2 Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế TN hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế TN hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:
Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
a Phương pháp hạch toán
Cuối năm, kế toán căn cứ "Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả"
để ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
(1) Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế
Trang 33thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:
Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
(2) Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:
Nợ TK 347 - Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
+ Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm tài chính
+ Nếu doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động: chậm nhất là ngày thứ 45, từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động
- Trường hợp doanh nghiệp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ:
+ Phải làm đề nghị xin gia hạn nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn)
+ Thời gian gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
* Khai quyết toán thuế TNDN theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN:
- Đăng nhập vào phần mềm HTKK
- Chọn “Thuế Thu nhập Doanh Nghiệp” => Chọn “Quyết toán thuế TNDN năm (03/TNDN)”
- Phần mềm sẽ hiện thị ra Bảng “Chọn kỳ tính thuế”
+ Năm quyết toán
+ Chọn phụ lục kê khai: chúng ta cần chọn 2 phụ lục cơ bản dành cho ngành SX-KD thông thường là: 03-1A/TNDN - Kết quả hoạt động sản kinh doanh; 03-2A/TNDN - Chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Chọn 03-2A khi năm nay DN lãi và có số lỗ của các năm trước được chuyển)
- Chọn xong ấn “Đồng ý” phần mềm sẽ xuất hiện giao diện của tờ khai quyết toán như sau:
Trang 34Bước 1: Hoàn thiện Phụ lục 03-1A/TNDN trước để phần mềm tự động tổng hợp số liệu lên chỉ tiêu A1 trên tờ khai quyết toán
Căn cứ: Số liệu được đưa vào chỉ tiêu trên PL 03-1A/TNDN được lấy tại:
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Báo cáo tài chính: Mẫu B02-DNN (TT 133); Mẫu B02-DN (TT 200)
Bạn có thể xem thêm tại đây: Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Mẫu B02 - DN
- Sổ chi tiết tài khoản hoặc Bảng cân đối phát sinh tài khoản
Chỉ tiêu [01] (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): là tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế từ cung cấp hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 01 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu [02] (Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu): Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu thu được từ xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ trong kỳ tính thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả doanh thu bán cho các doanh nghiệp chế xuất và xuất khẩu tại chỗ)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán chi tiết của tài khoản
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK511”, phần chi tiết doanh thu bán hàng xuất khẩu
Chỉ tiêu [03] (Các khoản giảm trừ doanh thu): Phần mềm từ động tổng hợp
từ các chỉ tiêu 04,05,06,07 lên: [03] = [04] + [05] + [06] + [07]
Trang 35Chỉ tiêu [04] (Chiết khấu thương mại): Phản ánh tổng số tiền chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua khi người mua mua với số lượng lớn hoặc đạt được mức doanh thu nhất định phát sinh trong kỳ tính thuế
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy số phát sinh bên Nợ tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại trong sổ chi tiết
Chỉ tiêu [05] (Giảm giá hàng bán): phản ánh tổng số tiền giảm giá hàng bán của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính thuế
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ chi tiết Tài khoản 5213: giảm giá hàng bán
Chỉ tiêu [06] (Giá trị hàng bán bị trả lại): Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị hàng hoá đã bán bị trả lại trong kỳ tính thuế
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ chi tiết Tài khoản 5212: hàng bán bị trả lại
Chỉ tiêu [07] (Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp): phản ánh số thuế TTĐB, thuế XK và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế
Số liệu này là lấy từ 3 tài khoản Số phát sinh bên Có của các TK 3332
“Thuế tiêu thụ đặc biệt”; TK 3333 “thuế xuất, nhập khẩu” đối ứng với bên Nợ các TK 511, TK 521; số phát sinh bên Có TK 3331 “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” đối ứng bên Nợ TK 511
Chỉ tiêu [08] (Doanh thu hoạt động tài chính): phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm lãi tiền vay, lãi tiền gửi, tiền bản quyền, thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi từ bán ngoại tệ, lãi do chuyển nhượng vốn, hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 21 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc lấy từ số phát sinh bên
Có TK 515 đối ứng với số phát sinh bên Nợ TK 911
Chỉ tiêu [09] (Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ) :[09] = [10] + [11] + [12]
Chỉ tiêu [10] (Giá vốn hàng bán): phản ánh giá vốn của hàng hoá, giá thành của thành phẩm, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 11 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc lấy từ số phát sinh bên Có của tài khoản 632 đối ứng với bên Nợ tài khoản
Lưu ý: Với các đơn vị có các cơ sở hạch toán phụ thuộc nếu chỉ tiêu [01] (Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ) - bao gồm cả doanh thu bán hàng nội bộ thì giá vốn hàng bán ở chỉ tiêu này sẽ bao gồm cả chi phí mua hàng nội
bộ
Chỉ tiêu [11] (Chi phí bán hàng): phản ánh tổng số chi phí bán hàng đã kết chuyển cho hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế
Trang 36Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 25 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc số phát sinh bên Có tài khoản 641 (TT200) hoặc TK 6421 (TT133) đối ứng bên Nợ tài khoản 911
Chỉ tiêu [12] (Chi phí quản lý doanh nghiệp): phản ánh tổng số chi phí quản lý doanh nghiệp đã kết chuyển cho hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 26 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc tổng số phát sinh bên Có tài khoản 642 (TT200) hoặc TK 6422 (TT133) đối ứng bên Nợ tài khoản
911
Chỉ tiêu [13] (Chi phí tài chính): phản ánh chi phí hoạt động tài chính trong
kỳ tính thuế bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn lập dự phòng, giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 22 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc số phát sinh bên
Có của tài khoản 635 đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 trong kỳ
Chỉ tiêu [14] (Chi phí lãi tiền vay dùng cho SXKD): phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ tính thuế
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh của
cơ sở kinh doanh - Mã số 23 tại cột “Số năm nay”
Chỉ tiêu [15] (Phần mềm tự động tổng hợp):[15] = [01] – [03] + [08] – [09] – [13], chỉ tiêu này có thể âm
Chỉ tiêu [16] (Thu nhập khác): phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp (đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) và thu nhập từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ tính thuế Các khoản thu nhập khác bao gồm thu từ nhượng, bán, thanh lý tài sản cố định bao gồm cả thu từ chuyển nhượng quyền
sử dụng đất quyền thuê đất, thu tiền phạt do các đối tác vi phạm hợp đồng, các khoản tiền thưởng từ khách hàng, quà biếu, quà tặng, …
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 31 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc số phát sinh bên Nợ tài khoản 711 đối ứng với bên Có tài khoản 911 trong kỳ
Chỉ tiêu [17] (Chi phí khác): phản ánh những khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chí phí khác bao gồm cả các khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 32 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc tổng số phát sinh bên Có tài khoản 811 đối ứng với bên Nợ của tài khoản 911 trong kỳ
Chỉ tiêu [18] = [16] – [17], phần mềm tự cập nhật, có thể âm
Chỉ tiêu [19] = [15] + [18], có thể âm.Chỉ tiêu [19] đưa lên chỉ tiêu A1 trên
tờ kê khai 03/TNDN, có thể âm