1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu

66 1,6K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Á Châu
Trường học Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp á châu

Trang 1

MỤC LỤC

BẢNG THỐNG KÊ BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ CHỮ VIẾT TẮT………… 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ACB 5

1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN 5 1.1.1 Lí do thực hiện đề tài 5

1.1.2 Mục tiêu thực hiện đề tài 6

1.1.3 Đối tượng – Phạm vi nghiên cứu 6

1.1.3.1.Đối tượng nghiên cứu : 6

1.1.3.2.Phạm vi nghiên cứu 6

1.1.4 Phương pháp nghiên cứu 7

1.2.TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU 7 1.2.1 Lịch sử hình thành: 7

1.2.1.1.Bối cảnh hình thành: 7

1.2.1.2.Tầm nhìn: 7

1.2.1.3.Mục tiêu: 7

1.2.1.4.Chiến lược : 7

1.2.2 Qui trình phát triển: 9

1.2.3 Cơ cấu tổ chức: 11

1.2.4 Mạng lưới hoạt động và các sản phẩm dịch vụ: 13

1.2.4.1.Mạng lưới hoạt động: 13

1.2.4.2.Các sản phẩm dịch vụ: 14

1.2.4.3.Công nghệ: 14

1.2.4.4.Kết quả đạt được trong 2009 : 15

1.3.TỔNG QUAN PHÒNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ 15 1.3.1 Sự hình thành 15

1.3.2 Chức năng 15

1.3.3 Nhiệm vụ 15

1.3.3.1.Nghiên cứu và phát triển 16

1.3.3.2.Thực hiện các dự án, áp dụng kỹ thuật công nghệ thông tin vào hoạt động của ngân hàng 16

1.3.3.3.Xây dựng, vận hành hệ thống MIS : 17

1.3.4 Tổ chức : 18

CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG…… 19

2.1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 19 2.1.1 Mục tiêu và đối tượng của phân tích tài chính doanh nghiệp 19

2.1.1.1.Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 19

Trang 2

2.1.1.2.Đối tượng của phân tích tài chính DN 19

2.1.2 Các vấn đề và chỉ số liên quan khi phân tích tài chính doanh nghiệp .20 2.1.2.1.Vốn lưu động 20

2.1.2.2.Vốn lưu động ròng 22

2.1.2.3.Chu kỳ vốn lưu động của DN : 22

2.1.2.4.Nhu cầu vốn lưu động 23

2.1.2.5.Các chỉ số tài chính liên quan 24

2.2.CÔNG THỨC DỰ BÁO NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG 33 2.3.DỰ PHÓNG NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN FPT 38 2.3.1 Phân tích tài chính doanh nghiệp 38

2.3.1.1.Nguồn thông tin phân tích, mức độ tin cậy 38

2.3.1.2.Phân tích, nhận xét tình hình tài chính 38

2.3.2 Dự phóng nhu cầu vốn lưu động FPT 44

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG ACB… 62

3.1 ƯU ĐIỂM VÀ KHUYẾT ĐIỂM CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG ………

62 3.1.1 Ưu điểm 62

3.1.2 Khuyết điểm 62

3.2 GIẢI PHÁP 63 3.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 66

Trang 3

BẢNG THỐNG KÊ BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Thống kê bảng biểu :

Bảng 2.1 Mẫu phân tích tình hình vốn lưu động thường xuyênBảng 2.2 Mẫu phân tích nhu cầu vốn lưu động thường xuyênBảng 2.3 Mẫu phân tích tình hình tiền mặt

Bảng 2.4 Mẫu dự phóng nhu cầu vốn lưu động cần được ngân

hàng tài trợBảng 2.5 Phân tích khả năng tạo lợi nhuận FPT

Bảng 2.6 Phân tích khả năng khai thác, sử dụng tài sản FPT

Bảng 2.7 Phân tích cơ cấu nguồn vốn FPT

Bảng 2.8 Phân tích khả năng thanh toán FPT

Bảng 2.9 Số liệu mô hình dự báo của FPT

Bảng 2.10 Dự phóng nhu cầu vốn lưu động của FPT

Bảng 3.1 Ưu điểm các phương pháp dự báo nhu cầu vốn lưu độngBảng 3.2 Khuyết điểm các phương pháp dự báo nhu cầu vốn lưu

động

Thống kê hình vẽ :

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Á Châu

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức phòng Thông Tin Quản Trị

Hình 2.1 Sơ đồ chu kỳ vốn lưu động

Hình 2.2 Ví dụ xu hướng tăng trưởng doanh thu công ty Z

Hình 2.3 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu

Hình 2.4 Biểu đồ phân tán khoản phải thu theo doanh thu

Trang 4

Hình 2.5 Biểu đồ phân tán hàng tồn kho theo doanh thu

Hình 2.6 Biểu đồ phân tán tiền mặt theo doanh thu

Hình 2.7 Biểu đồ phân tán khoản phải trả theo doanh thu

Hình 2.8 Biểu đồ phân tán giá vốn theo doanh thu

Hình 2.9 Xu hướng tăng trưởng khoản phải thu theo năm

Hình 2.10 Xu hướng tăng trưởng hàng tồn kho theo năm

Hình 2.11 Xu hướng tăng trưởng tiền mặt theo năm

Hình 2.12 Xu hướng tăng trưởng khoản phải trả theo năm

Hình 2.13 Biểu đồ phân tán tài sản lưu động theo năm

Hình 2.14 Biểu đồ phân tán nợ ngắn hạn theo năm

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

(GỌI TẮT LÀ ACB)

Trang 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Lí do thực hiện đề tài

Ngân hàng là một trong những mắc xích quan trọng cấu thành nên sự vậnđộng nhịp nhàng của nền kinh tế Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàngthực hiện chức năng huy động vốn góp phần tăng tiết kiệm nền kinh tế, bình

ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tham gia thanh toán và hỗtrợ thanh toán Trong xu thế toàn cầu hóa và nền kinh tế thị trường của nước

ta hiện nay, hàng loạt các doanh nghiệp (DN) được thành lập mới và đi vàohoạt động Để nhanh chóng bình ổn hoạt động và tạo ra giá trị gia tăng, nhucầu vay vốn của các DN ngày càng nhiều Bên cạnh đó, nhu cầu vay tiêu dùngnhư : sửa chữa nhà ở, mua sắm vật dụng đắt tiền, mua xe máy tăng lên đã

mở ra một thị trường tín dụng đầy tiềm năng đối với ngân hàng

Với môi trường kinh doanh ngày càng rõ ràng và bình đẳng, các ngân hàng

đã mạnh dạn đầu tư cho công nghệ ngân hàng hiện đại, đẩy mạnh cạnh tranh,

mở rộng cho vay, thu hút khách hàng làm ăn có uy tín, chủ động tìm kiếmcác dự án khả thi để cho vay, kết hợp với mở rộng mạng lưới, thành lập thêmchi nhánh tại các khu vực thị trường đang lên

Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế cuối năm 2008 đã tác độngtiêu cực đến nền kinh tế nước ta, áp lực giảm phát bắt đầu xuất hiện, kimngạch xuất khẩu giảm mạnh và GDP đạt thấp Vấn đề phục hồi kinh tế, chủđộng ngăn ngừa lạm phát và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng là một yêucầu cấp thiết đặt ra Một thực trạng có thể nhìn thấy rõ trong thời gian vừaqua là tăng trưởng tín dụng quá cao, nguồn vốn vào hạn chế, trần lãi suất

khống chế, các ngân hàng phải ưu tiên cho an toàn và không loại trừ những

chuẩn bị để đối phó với chính sách biến động cho thời gian tới

Do đó, vấn đề xét duyệt tín dụng để cân đối nhu cầu vay vốn của doanhnghiệp cũng như khả năng cho vay của ngân hàng đặc biệt quan trọng Làmthế nào để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp một cách chínhxác, không dư thừa tránh tình trạng vốn nhàn rỗi không làm giảm sức sinh

Trang 6

lợi nhuận của ngân hàng và không thiếu hụt đối với doanh nghiệp trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh.

Qua quá trình học tập, nghiên cứu và có được cơ hội thực tập tại Ngân HàngThương Mại Cổ Phần Á Châu Em đã mạnh dạn chọn đề tài :

Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Á Châu.

1.1.2 Mục tiêu thực hiện đề tài

 Tìm hiểu các yếu tố tác động đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

 Xu hướng thay đổi của nhu cầu vốn lưu động khi các yếu tố khác thay đổi

 Mô hình dự báo nhu cầu vốn lưu động

 Hoàn thiện công thức tính nhu cầu vốn vay của doanh nghiệp tại ngânhàng Á Châu

1.1.3 Đối tượng – Phạm vi nghiên cứu

1.1.3.1 Đối tượng nghiên cứu :

 Quy trình tín dụng của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu

 Hồ sơ vay vốn doanh nghiệp

1.1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

 Phân tích tình hình tài chính

 Dự báo nhu cầu vốn lưu động

1.1.4 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập và tổng hợp dữ liệu: Access, SQL Server 2005, Oracle…

Thống kê dữ liệu (Thống kê mô tả)

Trang 7

 Tìm kiếm, phân loại dữ liệu.

 Phân tích, đánh giá dữ liệu, từ đó xây dựng mô hình thống kê dự báo

 Các công cụ tính toán và thống kê : Excel; các công cụ của Kinh TếLượng: Eview; DataMining

1.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU

1.2.1 Lịch sử hình thành:

1.2.1.1 Bối cảnh hình thành:

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) có tên giao dịch quốc tế

là Asia Commercial Bank đã chính thức hoạt động vào ngày 04/04/1994 Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai,Q.3,TP.Hồ Chí Minh

Website : www.acb.com.vn

Vốn điều lệ: Kể từ ngày 27/11/2009 vốn điều lệ của ACB là7.814.137.550.000 đồng (Bảy nghìn tám trăm mười bốn tỷ một trăm bamươi bảy triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng)

Trang 8

1.2.1.4.1 Chiến lược tăng trưởng ngang:

Thể hiện qua ba hình thức:

Tăng trưởng thông qua mở rộng hoạt động: Mở rộng mạng lưới

kênh phân phối trên phạm vi toàn quốc, đặc biệt là tại các thịtrường mục tiêu và khu vực thành thị Đồng thời nghiên cứu vàphát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới Ngoài ra, khi điềukiện cho phép, ACB sẽ mở văn phòng đại diện tại Hoa Kỳ

Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh: xây dựng được mối

quan hệ với các định chế tài chính và các doanh nghiệp khác nhưcác tổ chức phát hành thẻ (Visa, MasterCard), các công ty bảo hiểm(Prudential, AIA, Bảo Việt, Nhà Rồng), Công ty chuyển tiềnWestern Union, các ngân hàng bạn (Banknet), các đại lý chấp nhậnthẻ, đại lý chi trả kiều hối, v.v để thực hiện mục tiêu tăng trưởng,nghiên cứu phát triển các sản phẩm tài chính mới và mở rộng hệthống kênh phân phối đa dạng Đặc biệt, ACB đã có một đối tácchiến lược là Ngân hàng Standard Chartered nổi tiếng về các sảnphẩm ngân hàng bán lẻ

Tăng trưởng thông qua hợp nhất và sáp nhập: ACB từng bước

xây dựng năng lực tiếp nhận đối với loại tăng trưởng không cơ họcnày và thực hiện chiến lược hợp nhất và sáp nhập khi điều kiện chophép

1.2.1.4.2 Đa dạng hóa:

Đa dạng hóa là một chiến lược tăng trưởng khác mà ACB quan tâmthực hiện ACB đã có Công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS),Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACB (ACBA), Công ty

Trang 9

Cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACBL) và đang thành lậpCông ty Quản lý quỹ

Năm 1993 : được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép đăng

ký kinh doanh

Năm 1994 : chính thức đi vào hoạt động với số vốn ban đầu là 20 tỷ

đồng

Năm 1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt

Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-MasterCard

Năm 1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa Cũng trong

năm này, ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại dưới hìnhthức của một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dàihai năm, do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thựchiện Thông qua chương trình này, ACB đã nắm bắt một cách hệ thốngcác nguyên tắc vận hành của một ngân hàng hiện đại, các chuẩn mực vàthông lệ trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, vànghiên cứu ứng dụng trong điều kiện Việt Nam

Năm 1999: ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông

tin ngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa

và tin học hóa hoạt động giao dịch; và cuối năm 2001, ACB chính thứcvận hành hệ thống công nghệ ngân hàng lõi là TCBS (The Complete

Trang 10

Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện), cho phép tất cả chinhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùngchung cơ sở dữ liệu tập trung.

Năm 2000: ACB, sau những bước chuẩn bị từ năm 1997, đã thực hiện tái

cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thậpniên 2000 (2000 – 2004) Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướngkinh doanh và hỗ trợ Các khối kinh doanh gồm có Khối Khách hàng cánhân, Khối Khách hàng doanh nghiệp, và Khối Ngân quỹ Các đơn vị hỗtrợ gồm có Khối Công nghệ thông tin, Khối Giám sát điều hành, Khối Pháttriển kinh doanh, Khối Quản trị nguồn lực và một số phòng ban do Tổnggiám đốc trực tiếp chỉ đạo Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyểngiao cho Sở giao dịch (TP HCM) Việc tái cấu trúc nhằm đảm bảo tính chỉđạo xuyên suốt toàn hệ thống; sản phẩm được quản lý theo định hướngkhách hàng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng; quantâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro

Năm 2003: ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

ISO 9001:2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong các lĩnh vực (i)huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toánquốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội Sở

Năm 2005: ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa

thuận hỗ trợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược củaACB ACB triển khai giai đoạn hai của chương trình hiện đại hóa côngnghệ ngân hàng, bao gồm các cấu phần (i) nâng cấp máy chủ, (ii) thay thếphần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng một phần mềm mới có khảnăng tích hợp với nền công nghệ lõi hiện nay, và (iii) lắp đặt hệ thốngmáy ATM

Năm 2006: Cổ phiếu ACB chính thức giao dịch tại Trung tâm Giao dịch

Chứng khoán Hà Nội

Trang 11

Năm 2007: ACB mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31 chi

nhánh và phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB,hợp tác với các đối tác như Open Solutions (OSI) – Thiên Nam để nângcấp hệ ngân hàng cốt lõi, hợp tác với Microsoft về việc áp dụng côngnghệ thông tin vào vận hành và quản lý, hợp tác với Ngân hàng StandardChartered về việc phát hành trái phiếu ACB phát hành 10 triệu cổ phiếumệnh giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng

Năm 2008: ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác

với American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanhtoán thẻ JCB ACB tăng vốn điều lệ lên 6.355.812.780 tỷ đồng ACB đạtdanh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2008” do Tạp chíEuromoney trao tặng tại Hong Kong

Năm 2009: ACB là ngân hàng đầu tiên nhận được sáu giải thưởng “

Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”

1.2.3 Cơ cấu tổ chức:

Hình 1.1 : Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Á Châu

Trang 12

1.2.4 Mạng lưới hoạt động và các sản phẩm dịch vụ:

Trang 13

Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hưng Yên,

Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 13 chi nhánh và 49 phòng giaodịch

Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai,

Khánh Hòa, Ninh Thuận, Hội An, Huế): 9 chi nhánh và 14 phònggiao dịch

Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần

Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 8 chi nhánh, 6phòng giao dịch (Ninh Kiều, Thốt Nốt, An Thới)

Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng

Tàu) : 4 chi nhánh và 17 phòng giao dịch

Trên 2.000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACBđang hoạt động

812 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union

1.2.4.1.2 Công ty trực thuộc và công ty liên kết

 Công ty Chứng khoán ACB (ACBS)

 Công ty Quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu(ACBA)

 Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACBL)

 Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Ngân hàng Á Châu(ACBD)

Trang 14

 Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR).

 Công ty thẩm định giá địa ốc Á Châu (AREV)

1.2.4.1.3 Công ty liên doanh :

Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lậpvới SJC)

 Kinh doanh ngoại tệ và vàng

 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

1.2.4.3 Công nghệ:

ACB là một trong hai ngân hàng đầu tiên ứng dụng công nghệ thông tin đểhiện đại hóa hệ thống của mình, ngay từ những năm cuối thập niên 1990.ACB bắt đầu trực tuyến hóa các giao dịch ngân hàng từ tháng 10/2001thông qua hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ (TCBS- The CompleteBanking Solution), có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theo thờigian thực ACB là thành viên của SWIFT (Society for WorldwideInterbank Financial Telecommunication), tức là Hiệp hội Viễn thông Tàichính Liên ngân hàng Toàn Thế giới, bảo đảm phục vụ khách hàng trên

Trang 15

toàn thế giới trong suốt 24 giờ mỗi ngày ACB sử dụng dịch vụ tài chínhReuteurs, gồm Reuteurs Monitor: cung cấp mọi thông tin tài chính vàReuteurs Dealing System: công cụ mua bán ngoại tệ.

1.2.4.4 Kết quả đạt được trong 2009 :

Lần đầu tiên tại Việt Nam, chỉ có Ngân Hàng Á Châu nhận được sáu giảithưởng Ngân Hàng tốt nhất Việt Nam

1.3 TỔNG QUAN PHÒNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ

1.3.1 Sự hình thành

Ngày 27 tháng 5 năm 2008 theo quyết định số 1645/TCQĐ-KCN.08 của Chủtịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Á Châu thành lập Phòng Thông tinquản trị là đơn vị trực thuộc Khối Khách hàng cá nhân (KHCN) Đến năm

2008, Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Á Châu chuyển Phòng Thông tinquản trị lên trực thuộc Ban Tổng Giám đốc

1.3.2 Chức năng

Phòng Thông tin quản trị chịu trách nhiệm nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật,công nghệ thông tin vào hoạt động của ngân hàng nhằm đơn giản hóa quytrình hoạt động, nâng cao năng suất lao động và nâng cao hiệu quả quản lý,bao gồm các chức năng :

 Ứng dụng kỹ thuật, công nghệ thông tin vào hoạt động của ngân hàng

 Xây dựng, vận hành hệ thống MIS

1.3.3 Nhiệm vụ

1.3.3.1 Nghiên cứu và phát triển

 Tổ chức và quản lý quy trình phát triển ứng dụng tin học

Trang 16

 Tham gia tư vấn việc phát triển chương trình.

 Tiếp nhận yêu cầu phát triển ứng dụng từ bộ phận vận hành và quảntrị hệ thống

 Tổ chức thực hiện chương trình theo đặc tả của Bộ phận Dự án

 Xây dựng tài liệu kỹ thuật trong quá trình phát triển chương trình

 Chịu trách nhiệm quy hoạch tổng thể việc phát triển ứng dụng, đảmbảo tính tương thích về kỹ thuật của các ứng dụng khác nhau

 Trong trường hợp Outsource chương trình :

 Xây dựng bảng mô tả yêu cầu kỹ thuật

 Đề xuất lựa chọn đối tác

 Giám sát quá trình thực hiện

 Thực hiện Test và nghiệm thu kỹ thuật

1.3.3.2 Thực hiện các dự án, áp dụng kỹ thuật công nghệ thông tin

vào hoạt động của ngân hàng.

 Cùng làm việc với các bộ phận nghiệp vụ khác để tiếp nhận yêu cầucủa các bộ phận nghiệp vụ

 Xây dựng tài liệu đặc tả nghiệp vụ để thực hiện chương trình quản lý

 Làm việc với bộ phận nghiên cứu và phát triển để diễn đạt yêu cầunghiệp vụ để thực hiện chương trình

 Theo dõi tiến độ thực hiện chương trình

 Thực hiện việc test và nghiệm thu thực hiện chương trình

 Tiếp nhận yêu cầu từ phía người sử dụng, bộ phận vận hành để thựchiện việc nâng cấp, sửa chữa chương trình

 Chịu trách nhiệm quy hoạch tổng thể phát triển ứng dụng, đảm bảoliên thông giữa các ứng dụng và mang lại hiệu quả sử dụng cao nhất

 Trong trường hợp Outsource chương trình :

 Xây dựng bảng mô tả yêu cầu nghiệp vụ

 Nghiệm thu nghiệp vụ chương trình

Trang 17

 Thực hiện việc triển khai tại kênh phân phối, bộ phận nghiệp vụ.

 Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng

 Huấn luyện và đào tạo người sử dụng

 Giám sát việc triển khai và tuân thủ của kênh phân phối

 Giám sát việc hoạt động của chương trình, hệ thống server vàdatabase đảm bảo hiệu suất hoạt động hệ thống và nâng cấp hệthống kịp thời đáp ứng nhu cầu phát triển

 Vận hành hệ thống

 Tiếp nhận yêu cầu từ người sử dụng

 Phân quyền cho người sử dụng

 Kiểm tra tính chính xác của dữ liệu

1.3.3.3 Xây dựng, vận hành hệ thống MIS :

 Xây dựng hệ thống báo cáo MIS quản lý hoạt động ngân hàng

 Tiếp nhận yêu cầu từ các nghiệp vụ để xây dựng

 Xây dựng, phát triển hệ thống Datawarwhouse và công cụ (MIS Tool) thực hiệnkhai thác dữ liệu

 Xây dựng cổng kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu từ nhiều ứng dụng khácnhau vào hệ thống Datawarehouse

 Thực hiện việc cập nhật dữ liệu vào hệ thống

Trang 18

1.3.4 Tổ chức :

Tổ chức phòng Thông tin quản trị bao gồm các bộ phận sau :

 Bộ phận nghiên cứu và phát triển

Trang 19

Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG

2.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

2.1.1 Mục tiêu và đối tượng của phân tích tài chính doanh nghiệp

2.1.1.1 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giátình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra đượcquyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp từ đó giúp cho những đối tượng quan tâm

đi đến những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua

đó có quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ

Do nhu cầu về thông tin tài chính rất đa dạng, đòi hỏi phân tích tài chínhphải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để từ đó đáp ứngnhu cầu của của các đối tượng quan tâm Phân tích tài chính doanhnghiệp nhằm đáp ứng những mục tiêu sau :

 Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý tronggiai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinhlời, khả năng thanh toán và rủi ro trong doanh nghiệp…

 Hướng các quyết định của nhà quản lý theo đúng hướng thực tếcủa DN, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận …

 Làm cơ sở cho các dự đoán

 Công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động của DN

Như vậy phân tích tài chính là công cụ hữu ích được dùng để xác định giátrị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của một DN, tìm ra nguyênnhân chủ quan, khách quan giúp cho nhà quản lý lựa chọn và đưa raquyết định phù hợp với thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

2.1.1.2 Đối tượng của phân tích tài chính DN

Trang 20

Tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ phân phối dưới hình thức giátrị gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệptrong quá trình kinh doanh Về hình thức tài chính doanh nghiệp phản ánh

sự vận động và chuyển hóa của các nguồn lực tài chính trong quá trìnhphân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp

Quá trình vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính trong tiến trìnhphân phối để tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chínhdoanh nghiệp diễn ra như thế nào, kết quả kinh tế tài chính của sự vậnđộng và chuyển hóa ra sao, có phù hợp với mục tiêu mong muốn của cácđối tượng quan tâm đến tài chính của doanh nghiệp là đối tượng nghiêncứu cụ thể của phân tích tài chính doanh nghiệp

2.1.2 Các vấn đề và chỉ số liên quan khi phân tích tài chính doanh nghiệp 2.1.2.1 Vốn lưu động

 Tiền mặt

 Chứng khoán đầu tư tài chính ngắn hạn

 Khoản phải thu

 Hàng tồn kho…

Ví dụ :

Trang 21

Một công ty sản xuất nước sốt cho món mì spaghety sử dụng $100

để mua cà chua, hành, tỏi, hạt tiêu , nhập kho Một tuần sau, công

ty đã chế biến các thành phần này thành nước sốt và xuất kho Tuầnsau đó công ty kiểm tra xem hàng đã tới tay khách hay chưa Nhưvậy lượng tiền trị giá $100 đã bị đọng trong vòng hai tuần chính làvốn lưu động của công ty

2.1.2.1.2 Phân loại vốn lưu động

Để quản lý, sử dụng vốn lưu dộng hiệu quả, thông thường vốn lưuđộng được phân loại theo các tiêu thức khác nhau

Theo hình thái biểu hiện :

Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán

Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển, kể cả kim loại quý (Vàng, bạc, đá quý …)

Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, cáckhoản tạm ứng, các khoản phải thu khác…

Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho) bao gồm nguyên,

nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động, sảnphẩm dở dang và thành phẩm

Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã

phát sinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân

bổ vào giá thành sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: chiphí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thuê tài sản, chi phí nghiên cứu thínghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình

Trang 22

tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo, phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản …

Theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:

Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất : Bao gồm giá trị các

khoản nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụtùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động nhỏ

Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở

dang và vốn về chi phí trả trước

Vốn lưu động trong khâu lưu thông : Bao gồm giá trị thành phẩm,

vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoánngắn hạn, cho vay ngắn hạn …) các khoản vốn trong thanh toán(các khoản phải thu, tạm ứng …)

2.1.2.2 Vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng: là giá trị của tài sản lưu động được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn, là khoản tiền mà DN giữ lại cho các hoạt động ngắn hạn.Công thức :

VLĐ ròng = TSLĐ - Nợ ngắn hạn = Nguồn dài hạn - tài sản dài hạn

Nếu VLĐ ròng < 0, tức là có một phần nợ ngắn hạn dùng tài trợ cho tài sản dài hạn, như vậy rất nguy hiểm vì dễ dẫn đến mất khả năng thanh toán

2.1.2.3 Chu kỳ vốn lưu động của DN :

Trong một doanh nghiệp hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh cóliên quan mật thiết với nhau Một cách đơn giản, giả sử một DN mớithành lập dùng nguồn tiền từ vốn chủ sở hữu và từ các nhà cho vay đểmua sắm tài sản, máy móc thiết bị sẵn sàng hoạt động Để có thể hoạtđộng được, công ty dùng tiền mua nguyên vật liệu và thuê mướn nhân

Trang 23

công, với những yếu tố đầu vào này DN tiến hành sản xuất ra sản phẩm

và được tạm thời lưu giữ trong kho Như vậy, vốn bằng tiền của DN giờđây đã trở thành tài sản vật chất ( hàng hóa ) ở trong kho Khi DN bánsản phẩm, tài sản vật chất lúc bấy giờ sẽ được chuyển trở lại thành tiền

tệ Nếu bán hàng thu tiền mặt ngay thì kết thúc một chu kỳ kinh doanhtại đây, nếu chưa thu được tiền thì chu kỳ sẽ kết thúc sau đó khi tiềntrong tài khoản phải thu đã được thanh toán Đây chỉ là sự vận động đơngiản từ tiền sang hàng, tới khoản phải thu và quay trở lại thành tiền trongchu kỳ hoạt động kinh doanh của DN

Sơ đồ chu kỳ vốn lưu động :

Hình 2.1 Sơ đồ chu kỳ vốn lưu động

Trang 24

2.1.2.4 Nhu cầu vốn lưu động

Là lượng vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp cần phải tài trợ cho một phần tàisản lưu động như các khoản phải thu, hàng tồn kho, tiền mặt …

Mức độ an toàn của tài sản lưu động phụ thuộc vào mức độ VLĐ thườngxuyên Khi phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh ta cần tính toán và so sánh giữa nguồn vốn và tài sản

Khi nguồn vốn dài hạn < TSCĐ hoặc TSLĐ < nguồn vốn ngắn hạn cónghĩa là nguồn VLĐ < 0, nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho TSCĐ,

DN phải đầu tư một phần nguồn vốn ngắn hạn, TSLĐ không đáp ứng đủnhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của DN mất thăngbằng, DN phải dùng một phần TSCĐ để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạntrả Trong trường hợp này, giải pháp của DN là tăng cường huy động vốnngắn hạn hợp pháp hoặc giảm quy mô đầu tư dài hạn hoặc thực hiện đồngthời cả hai phương pháp.Khi nguồn vốn dài hạn > TSCĐ hoặc TSLĐ >nguồn vốn ngắn hạn có nghĩa là nguồn VLĐ > 0, nguồn vốn dài hạn dưthừa sau khi đầu tư TSCĐ, phần dư thừa đó đầu tư vào TSLĐ Đồng thời,TSLĐ > nguồn vốn ngắn hạn do đó khả năng thanh toán của DN tốt.VLĐ = 0 có nghĩa nguồn vốn dài hạn đủ tài trợ cho TSCĐ, TSLĐ đủ đểthanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của DN như vậy làlành mạnh

2.1.2.5 Các chỉ số tài chính liên quan

2.1.2.5.1 Vòng quay vốn lưu động (A)

Công thức :

A =

Trong đó:

Trang 25

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Cáckhoản giảm trừ.

Các khoản giảm trừ bao gồm :

 Chiết khấu thương mại

Hệ số này còn thể hiện được rằng : muốn tạo ra một đồng doanh thuthì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động

2.1.2.5.2 Hệ số lãi ròng/Vốn chủ sở hữu (ROE – Return On Equity )

Công thức :

ROE =

EAT : Earning After Tax

Đây là thước đo để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạođược bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE càng cao chứng tỏ DN sửdụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là DN cân đối mộtcách hài hòa giữa vốn cổ đông và vốn đi vay để khai thác lợi thếcạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quymô

Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá :

Trang 26

 ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy khi DN cókhoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông,thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng.

 ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì chúng ta phải đánh giáxem DN đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranhtrên thị trường chưa để có thể đánh giá DN này có thể tăng tỷ

lệ ROE trong tương lai hay không

2.1.2.5.3 Hệ số lãi ròng/Tổng tài sản (ROA – Return on Total Assets)

Công thức :

ROA =

EAT lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản lấy từbảng cân đối kế toán, tài sản tính ở đây là giá trị tài sản bình quân.ROA sẽ cung cấp cho bạn các thông tin về các khoản lãi được tạo ra

từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) hay hiệu quả của việcchuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận ROA đối với các DN cổ phần

có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh

Do đó nên so sánh ROA của mỗi DN qua các năm và so giữa các

Trang 27

X =

Đơn vị : Ngày

Hệ số này cho biết thời gian bình quân DN dự trữ tiền mặt để phục

vụ thanh toán các chi phí phát sinh năm hiện tại và năm dự kiến

Trong công thức tính trên :

Giá vốn = Doanh thu * (Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu)

Tiền mặt bình quân =

2.1.2.5.5 Vòng quay các khoản phải thu (Y) :

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịuhàng hóa hoặc dịch vụ

Do đó, vòng quay khoản phải thu là một chỉ số cho thấy tính hiệuquả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với cácbạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệpđược khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với cácdoanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thểdoanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyểnsang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thờigian tín dụng dài hơn Và như vậy doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụpgiảm doanh số Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sựsụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việcthu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số

đã vượt quá mức

Công thức :

Trang 28

Y =

Đơn vị : Lần

Trong đó:

= ( CK : cuối kỳ, ĐK : đầu kỳ, TB : trung bình)

2.1.2.5.6 Thời gian thu hồi các khoản phải thu (Z) :

Tương tự như vòng quay các khoản phải thu, chỉ số này cho chúng

ta biết về số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền củakhách hàng từ khi bán hàng hóa, dịch vụ

Trang 29

 Hàng hoá mua để bán : Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang điđường, hàng gửi bán, hàng gửi đi gia công chế biến

 Thành phẩm : Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

 Sản phẩm dở dang : Sản phẩm chưa hoàn thành hoặc sảnphẩm hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho : đã mua đang

đi trên đường hoặc gửi đi gia công chế biến

 Chi phí dịch vụ dở dang

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồnkho hiệu quả như thế nào Chỉ số càng cao càng cho thấy doanhnghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiềutrong doanh nghiệp Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vìnhư thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếunhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bịmất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Thêm nữa,

dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ

có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quayhàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứngđược nhu cầu khách hàng

Trang 30

2.1.2.5.8 Thời gian dự trữ hàng tồn kho (K):

Tương tự như vòng quay hàng tồn kho, chỉ số này cho biết thờigian trung bình từ khi DN mua nguyên vật liệu, sản xuất ra thànhphẩm cho đến khi bán được hàng cho khách hàng

Công thức :

K =

Đơn vị : Ngày

2.1.2.5.9 Chỉ số vòng quay các khoản phải trả (H):

Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụngcủa nhà cung cấp như thế nào Chỉ số vòng quay các khoản phải trảquá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng củadoanh nghiệp Có thể nhà cung cấp sẽ không ưu tiên hoặc khôngbán chịu hàng cho DN

Trang 31

2.1.2.5.10 Chỉ số thời gian thanh toán khoản phải trả (L):

Chỉ số này cho biết số ngày trung bình mà DN trả tiền cho nhàcung cấp

Công thức :

L =

Đơn vị : Ngày

K: số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả

2.1.2.5.11 Hệ số thanh toán hiện hành (N)

Là hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, dùng để đo lường khảnăng trả các khoản nợ ngắn hạn của DN

Công thức :

N =

Đơn vị : Lần

Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ của DN càng lớn Nếu như hệ

số này nhỏ hơn 1 thì DN có khả năng không hoàn thành được nghĩa

vụ trả nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khảnăng không đạt tình hình tài chính tốt nhưng điều đó không cónghĩa là DN sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động vốn ( Ví

dụ như vay ngắn hạn ngân hàng, …)

2.1.2.5.12 Hệ số thanh toán nhanh (Q)

Trang 32

Đây là hệ số chỉ ra liệu DN có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho đi không.

Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng cách lấy tổng các tài sản cótính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, và khoản phảithu) chia cho tổng nợ ngắn hạn

Công thức :

Q =

Hàng tồn kho không được đưa vào công thức trên vì nó khó có thểchuyển ra tiền mặt một cách dễ dàng, các chi phí trả trước cũngkhông được đưa vào với lý do tương tự

Hệ số thanh toán nhanh là một hệ số khắt khe hơn nhiều so với tỉ lệthanh toán hiện hành (current ratio) bởi vì nó đã loại trừ hàng tồnkho ra khỏi công thức tính toán Công thức này được các nhà đầu tư

sử dụng khá phổ biến

Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một công ty cólành mạnh không Nếu một công ty có hệ số thanh toán nhanh nhỏhơn 1, nó sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ cáckhoản nợ ngắn hạn và, cần phải rất cẩn trọng khi đầu tư vào những

công ty như vậy Phân tích sâu hơn nữa, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán hiện hành rất nhiều chứng tỏ tài

sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho, đây là một ví dụcủa các công ty bán lẻ Trong trường hợp này tính thanh khoản củatài sản ngắn hạn là tương đối thấp Ngoài ra cần phải so sánh hệ sốthanh toán nhanh của năm nay so với năm trước để nhận diện xuhướng biến động, so sánh với hệ số của doanh nghiệp cùng ngành

để đánh giá tương quan cạnh tranh

2.1.2.5.13 Hệ số thanh toán bằng tiền mặt ( T )

Trang 33

Hệ số này cho biết DN có bao nhiều tiền và các khoản tương đươngtiền (ví dụ như chứng khoán) của DN để đáp ứng nghĩa vụ nợ ngắnhạn Nói cách khác chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết cứ một đồng

nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đươngtiền đảm bảo chi trả

Có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền

đủ để đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ số thanhtoán tiền mặt rất ít khi lớn hơn hay bằng 1 Điều này cũng khôngquá nghiêm trọng Một doanh nghiệp giữ tiền mặt và các khoảntương đương tiền ở mức cao để bảo đảm chi trả các khoản nợ ngắnhạn là một việc làm không thực tế vì như vậy cũng đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp không biết sử dụng loại tài sản có tính thanhkhoản cao này một cách có hiệu quả Doanh nghiệp hoàn toàn cóthể sử dụng số tiền và các khoản tương đương tiền này để tạo radoanh thu cao hơn (ví dụ cho vay ngắn hạn)

Ngày đăng: 26/05/2014, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức : - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Sơ đồ t ổ chức : (Trang 16)
Hình 2.2 Ví dụ xu huớng tăng trưởng doanh thu công ty Z. - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Hình 2.2 Ví dụ xu huớng tăng trưởng doanh thu công ty Z (Trang 33)
Bảng 2.6 Bảng phân tích khả năng khai thác, sử dụng tài sản FPT - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Bảng 2.6 Bảng phân tích khả năng khai thác, sử dụng tài sản FPT (Trang 36)
Bảng 2.7 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn FPT - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Bảng 2.7 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn FPT (Trang 37)
Hình 2.2 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Hình 2.2 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu (Trang 40)
Hình 2.3. Biểu đồ phân tán khoản phải thu theo doanh thu. - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Hình 2.3. Biểu đồ phân tán khoản phải thu theo doanh thu (Trang 41)
Hình 2.4. Biểu đồ phân tán hàng tồn kho theo doanh thu. - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Hình 2.4. Biểu đồ phân tán hàng tồn kho theo doanh thu (Trang 42)
Hình 2.5. Biểu đồ phân tán tiền mặt theo doanh thu - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Hình 2.5. Biểu đồ phân tán tiền mặt theo doanh thu (Trang 43)
Hình 2.6. Biểu đồ phân tán khoản phải trả theo doanh thu - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Hình 2.6. Biểu đồ phân tán khoản phải trả theo doanh thu (Trang 44)
Hình 2.7. Biểu đồ phân tán giá vốn theo doanh thu - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Hình 2.7. Biểu đồ phân tán giá vốn theo doanh thu (Trang 46)
Hình 2.8. Xu hướng tăng trưởng khoản phải thu theo năm. - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Hình 2.8. Xu hướng tăng trưởng khoản phải thu theo năm (Trang 47)
Hình 2.9. Xu hướng tăng trưởng hàng tồn kho theo năm. - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Hình 2.9. Xu hướng tăng trưởng hàng tồn kho theo năm (Trang 48)
Hình 2.10. Xu hướng tăng trưởng tiền mặt theo năm. - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Hình 2.10. Xu hướng tăng trưởng tiền mặt theo năm (Trang 50)
Hình 2.11. Xu hướng tăng trưởng khoản phải trả theo năm. - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Hình 2.11. Xu hướng tăng trưởng khoản phải trả theo năm (Trang 51)
Bảng 2.10 Bảng dự phóng nhu cầu vốn lưu động của FPT - Báo cáo thực tập xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu
Bảng 2.10 Bảng dự phóng nhu cầu vốn lưu động của FPT (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w