1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU ÔN THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC NGÀNH KIỂM TRA ĐẢNG NĂM 2021 (DÙNG CHO CÁC KỲ THI NÂNG NGẠCH KIỂM TRA VIÊN CHÍNH, KIỂM TRA VIÊN CAO CẤP)

118 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Ôn Thi Nâng Ngạch Công Chức Ngành Kiểm Tra Đảng Năm 2021 (Dùng Cho Các Kỳ Thi Nâng Ngạch Kiểm Tra Viên Chính, Kiểm Tra Viên Cao Cấp)
Tác giả Ban Chấp Hành Trung Ương Ủy Ban Kiểm Tra
Trường học Trường Đại Học Chính Trị Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Đảng và Chính Trị
Thể loại Tài liệu ôn thi
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trách nhiệm, quyền hạn ủy ban kiểm tra, thường trực uỷ ban kiểm tra, các đơn vị thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra, thành viên ủy ban kiểm tra và cán bộ kiểm tra trong phát hiện, xác định, qu

Trang 1

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

ỦY BAN KIỂM TRA

-

TÀI LIỆU ÔN THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC

NGÀNH KIỂM TRA ĐẢNG NĂM 2021

(DÙNG CHO CÁC KỲ THI NÂNG NGẠCH KIỂM TRA VIÊN CHÍNH,

KIỂM TRA VIÊN CAO CẤP)

(kèm theo Quyết định số 324-QĐ/UBKTTW, ngày 15 tháng 11 năm 2021

của Ủy ban Kiểm tra Trung ương)

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN A: DANH MỤC TÀI LIỆU ÔN THI MÔN KIẾN THỨC CHUNG 1

PHẦN B: CÁC CHUYÊN ĐỀ ÔN THI MÔN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ 3 CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC CẤP ỦY LÃNH ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG ĐẢNG 3

I MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, NHIỆM VỤ VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA ĐẢNG 3

1 Mục tiêu 3

2 Quan điểm 3

3 Nhiệm vụ 4

4 Điều kiện đảm bảo thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của Đảng 6

II CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA CẤP UỶ CÁC CẤP 6

1 Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát 7

2 Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra 7

3 Thực hiện nhiệm vụ giám sát 9

4 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định 13

III CÂU HỎI ÔN TẬP 14

CHUYÊN ĐỀ 2: KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƯỚI VÀ ĐẢNG VIÊN KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM; GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ ĐẢNG VIÊN; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ KỶ LUẬT ĐẢNG 15

A KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƯỚI VÀ ĐẢNG VIÊN KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM 15

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 15

1 Dấu hiệu vi phạm, khi có dấu hiệu vi phạm 15

2 Phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm, quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm 15

3 Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm 16 II Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƯỚI VÀ ĐẢNG VIÊN KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM 17

Trang 3

III PHÁT HIỆN, XÁC ĐỊNH DẤU HIỆU VI PHẠM, QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP

DƯỚI VÀ ĐẢNG VIÊN 18

1 Nguyên tắc phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm, quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm 18

2 Các tổ chức, cá nhân phát hiện dấu hiệu vi phạm, các tổ chức đảng xác định, quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm 18

3 Phát hiện dấu hiệu vi phạm 18

4 Xác định dấu hiệu vi phạm 19

5 Quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm 20

6 Trách nhiệm, quyền hạn ủy ban kiểm tra, thường trực uỷ ban kiểm tra, các đơn vị thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra, thành viên ủy ban kiểm tra và cán bộ kiểm tra trong phát hiện, xác định, quyết định kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm 21

IV- CHỦ THỂ, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƯỚI, ĐẢNG VIÊN KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM 23

1 Kiểm tra tổ chức đảng 23

2 Kiểm tra đảng viên 24

V MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý 26

1 Trong chuẩn bị tiến hành kiểm tra 26

2 Trong quá trình tiến hành kiểm tra 26

B GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ ĐẢNG VIÊN 27

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 28

1 Tố cáo trong Đảng 28

2 Người tố cáo, đối tượng bị tố cáo 28

3 Đơn tố cáo 28

4 Giải quyết tố cáo trong Đảng 29

II Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA VIỆC TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO 29

III THẨM QUYỀN, NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO 30

Trang 4

IV CHỦ THỂ, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG TỐ CÁO PHẢI GIẢI QUYẾT 32

1 Chủ thể giải quyết tố cáo 32

2 Đối tượng, nội dung tố cáo phải giải quyết 32

V TRÁCH NHIỆM VÀ THẨM QUYỀN CỦA CHỦ THỂ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO 34

1 Trách nhiệm 34

2 Thẩm quyền 34

VI MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý 35

1 Những trường hợp tố cáo không xem xét, giải quyết 35

2 Nhận và chuyển đơn tố cáo 35

3 Phối hợp giải quyết tố cáo đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý 35

4 Trong quá trình tiến hành giải quyết 36

5 Những hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo 38

C GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI KỶ LUẬT ĐẢNG 39

1 Khái niệm 39

2.Ý nghĩa, tác dụng của việc giải quyết khiếu nại 39

3 Thẩm quyền, trách nhiệm, nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại 40

4 Phạm vi, đối tượng, phương pháp giải quyết khiếu nại 41

D CÂU HỎI ÔN TẬP 42

CHUYÊN ĐỀ 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM TRA, XÁC MINH TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA ĐẢNG 44

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG 44

1 Một số khái niệm cơ bản 44

2 Phân biệt thẩm tra, xác minh trong công tác kiểm tra, giám sát của Đảng với công tác điều tra hình sự và công tác thanh tra của Nhà nước 46

II VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, TÁC DỤNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THẨM TRA, XÁC MINH TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA ĐẢNG 47

Trang 5

1 Vị trí của thẩm tra, xác minh trong công tác kiểm tra, giám sát 47

2 Ý nghĩa, tác dụng của hoạt động thẩm tra, xác minh trong công tác kiểm tra, giám sát của Đảng 48

3 Đặc điểm của thẩm tra, xác minh 49

III NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THẨM TRA, XÁC MINH 49

1 Nội dung thẩm tra, xác minh 49

2 Đối tượng thẩm tra, xác minh 50

3 Phương pháp tiến hành thẩm tra, xác minh 50

IV NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN NẮM VỮNG KHI TIẾN HÀNH THẨM TRA, XÁC MINH 55

V CÂU HỎI ÔN TẬP 57

CHUYÊN ĐỀ 4: KỶ LUẬT CỦA ĐẢNG VÀ VIỆC THI HÀNH KỶ LUẬT TRONG ĐẢNG 59

I KỶ LUẬT CỦA ĐẢNG 59

1 Khái niệm kỷ luật của Đảng 59

2 Mục đích, ý nghĩa kỷ luật của Đảng 59

3 Tính chất kỷ luật của Đảng 60

4 Nội dung kỷ luật của Đảng 61

II VIỆC THI HÀNH KỶ LUẬT TRONG ĐẢNG 62

1 Khái niệm thi hành kỷ luật 62

2 Ý nghĩa, tác dụng 63

3 Phương hướng thi hành kỷ luật trong Đảng 63

4 Phương châm thi hành kỷ luật đảng 64

5 Hình thức kỷ luật của Đảng 67

6 Nguyên tắc, trình tự xem xét, cách thức bỏ phiếu, một số trường hợp cụ thể trong thi hành kỷ luật trong Đảng và đình chỉ sinh hoạt đảng 67

7 Cách tiến hành một vụ kỷ luật tổ chức đảng hoặc đảng viên vi phạm 77

Trang 6

8 Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng 81

III CÂU HỎI ÔN TẬP 85

CHUYÊN ĐỀ 5: KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƯỚI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM TRA, GIÁM SÁT 86

I KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, TÁC DỤNG VÀ SỰ CẦN THIẾT 86

1 Khái niệm 86

2 Ý nghĩa, tác dụng 86

3 Sự cần thiết phải tăng cường công tác kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát 87

II NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG 88

1 Nội dung 88

2 Đối tượng 95

III CÁCH TIẾN HÀNH 95

1 Bước chuẩn bị 95

2 Bước tiến hành 95

3 Bước kết thúc 96

IV MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý 96

V CÂU HỎI ÔN TẬP 99

CHUYÊN ĐỀ 6: ỦY BAN KIỂM TRA CÁC CẤP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁM SÁT TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƯỚI VÀ ĐẢNG VIÊN 100

I NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT 100

1 Nội dung giám sát 100

2 Đối tượng giám sát 101

II CÁCH TIẾN HÀNH GIÁM SÁT 102

1 Giám sát thường xuyên 102

2 Giám sát chuyên đề 103

Trang 7

III- THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN KIỂM TRA, ĐOÀN GIÁM SÁT, CÁN BỘ KIỂM TRA; TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN CỦA ĐỐI

TƯỢNG GIÁM SÁT VÀ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN 105

1 Thẩm quyền và trách nhiệm của uỷ ban kiểm tra, đoàn giám sát, cán bộ kiểm tra 105

2 Trách nhiệm và quyền của đối tượng giám sát 107

3 Trách nhiệm và quyền của tổ chức, cá nhân có liên quan 108

IV CÂU HỎI ÔN TẬP 109

Trang 9

PHẦN A: DANH MỤC TÀI LIỆU ÔN THI MÔN KIẾN THỨC CHUNG

5 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam

6 Quy định số 24-QĐ/TW, ngày 30/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng

7 Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng

8 Quy định số 37-QĐ/TW, ngày 25/10/2021 của Ban Chấp hành Trung ương

về những điều đảng viên không được làm

9 Quy định số 205-QĐ/TW, ngày 23/09/2019 của Bộ Chính trị về việc kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ và chống chạy chức, chạy quyền

10 Quy định số 195-QĐ/TW, ngày 18/06/2019 của Ban Bí thư về chỉ đạo của

ủy ban kiểm tra cấp trên đối với ủy ban kiểm tra cấp dưới trong công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng

11 Quy định số 179-QĐ/TW, ngày 25/02/2019 của Bộ Chính trị về chế độ kiểm tra, giám sát công tác cán bộ

12 Quy định số 08-QĐi/TW, ngày 25/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương

về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Uỷ viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương

13 Quy định số 102-QĐ/TW, ngày 15/11/2017 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm

14 Quy định số 07-QĐi/TW, ngày 28/08/2018 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật tổ chức đảng vi phạm

15 Quy định số 01-QĐi/TW, ngày 10/05/2018 của Bộ Chính trị về trách nhiệm và thẩm quyền của ủy ban kiểm tra trong công tác phòng, chống tham nhũng

Trang 10

16 Quy định số 86-QĐ/TW, ngày 01/06/2017 của Bộ Chính trị về giám sát trong Đảng

17 Quy định số 66-QĐ/TW, ngày 06/02/2017 của Ban Bí thư về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng

18 Quyết định số 388-QĐ/KTTW, ngày 19/6/2007 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành Quy định tiêu chuẩn, chức danh ngạch Kiểm tra Đảng

Trang 11

PHẦN B: CÁC CHUYÊN ĐỀ ÔN THI MÔN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ

- CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC CẤP ỦY LÃNH ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

NHIỆM VỤ KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG ĐẢNG

I MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, NHIỆM VỤ VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA ĐẢNG

1 Mục tiêu

- Các cấp uỷ lãnh đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng, sự đoàn kết thống nhất, giữ vững kỷ cương, kỷ luật của Đảng; phòng ngừa, ngăn chặn sự suy thoái về chính trị,

tư tưởng, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” của cán bộ, đảng viên; bảo vệ quan điểm, đường lối của Đảng, tránh các nguy cơ sai lầm về đường lối, quan liêu, xa dân của đảng cầm quyền, kiểm soát chặt chẽ quyền lực, đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng, các nghị quyết của Trung ương và của các cấp uỷ đảng

- Tạo sự chuyển biến tích cực về tư tưởng, nhận thức và hành động trong Đảng đối với công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, trước hết là trong cấp

uỷ, đặc biệt là người đứng đầu cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức nhà nước, Mặt trận

Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp; từng bước hoàn thiện quan điểm, nội dung, phương pháp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát của Đảng trong tình hình mới

- Kịp thời đánh giá đúng ưu điểm của cấp uỷ, tổ chức đảng và đảng viên để phát huy, bảo vệ cái đúng, bảo vệ điều tốt, cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đột phá vì lợi ích chung; chủ động phát hiện sớm, làm rõ thiếu sót, khuyết điểm để uốn nắn, khắc phục và xử lý nghiêm minh khi có vi phạm, góp phần xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phục vụ việc tổng kết thực tiễn, nhân rộng những nhân tố mới, bổ sung, hoàn thiện và phát triển đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chống

tư tưởng bảo thủ, trì trệ, cục bộ, bản vị, quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, “tư duy nhiệm kỳ”, “lợi ích nhóm” và “bệnh thành tích”

Trang 12

pháp công tác Đảng; đề cao trách nhiệm của tổ chức đảng và đảng viên; phát huy vai trò, trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thống chính trị và của nhân dân trong công tác kiểm tra, giám sát Tổ chức đảng và đảng viên phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Đảng và giám sát của nhân dân

- Công tác kiểm tra, giám sát phải gắn chặt với công tác tư tưởng, công tác tổ chức và đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng; phải thực hiện toàn diện, đồng

bộ, có hiệu lực, hiệu quả, góp phần xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức; thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Đảng

- Thực hiện đồng bộ giữa công tác kiểm tra và công tác giám sát; giám sát phải “mở rộng", kiểm tra phải có “trọng tâm, trọng điểm" để chủ động phòng ngừa

vi phạm, kịp thời phát hiện những nhân tố mới để phát huy; những thiếu sót, khuyết điểm, vi phạm để khắc phục ngay từ lúc mới manh nha, chớm nở

- Công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng phải kết hợp chặt chẽ giữa xây

và chống, lấy xây là cơ bản, chủ yếu, chống phải hết sức quyết liệt; khi các vụ việc

vi phạm được phát hiện, phải xử lý nghiêm minh, chính xác, kịp thời để răn đe và giáo dục

3 Nhiệm vụ

- Cấp uỷ các cấp tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao chất lượng nghiên cứu, quán triệt các nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng để các cấp uỷ, tổ chức đảng và đảng viên nắm vững và tự giác chấp hành; đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực, suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ Đảng Cấp uỷ các cấp cần tăng cường quản lý, giáo dục, rèn luyện cán bộ, đảng viên để chủ động phòng ngừa, ngăn chặn xảy ra vi phạm hoặc không để tái phạm, góp phần thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng

- Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát trong Đảng và trong cả hệ thống chính trị Chú trọng kiểm tra, giám sát người đứng đầu cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc giữ gìn đạo đức, lối sống, không để người thân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với các ban cán sự đảng, đảng đoàn, tổ chức đảng ở các cơ quan nhà nước, các đơn vị kinh tế và các lĩnh vực dễ xảy ra sai phạm Tập trung kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chủ trương, đường lối, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng về các nội dung, lĩnh vực sau:

+ Lĩnh vực tư tưởng chính trị, quản lý báo chí: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quan điểm, đường lối của Đảng, việc thi hành Điều lệ Đảng, các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác tư tưởng chính trị nói chung và hoạt

Trang 13

động báo chí nói riêng

+ Về chấp hành các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng: Kiểm tra, giám sát việc chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; chấp hành quy chế làm việc, chế độ công tác; thực hiện dân chủ trong Đảng, giữ gìn đoàn kết nội bộ; về mối quan hệ giữa cấp uỷ, tổ chức đảng và đảng viên với quần chúng; việc giáo dục, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên

+ Lĩnh vực kinh tế - tài chính: Kiểm tra, giám sát việc thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong các khâu cấp và sử dụng nguồn vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước, vốn ODA, tài trợ của nước ngoài; trong xây dựng cơ bản, mua sắm, quản lý tài sản công, trang thiết bị; quản lý và sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản, công sản; triển khai thực hiện các dự án trọng điểm

+ Lĩnh vực hành chính, tư pháp: Kiểm tra, giám sát việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính trong các hoạt động cấp phép đầu tư, sản xuất, kinh doanh Kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, quan điểm của Đảng về cải cách tư pháp trong điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, nhất là những vụ án nghiêm trọng, tham nhũng, gây bức xúc trong dư luận

+ Trong công tác tổ chức và cán bộ: Kiểm tra, giám sát về công tác tuyển dụng, tiếp nhận, quy hoạch, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, nâng ngạch, nhận xét, đánh giá, bố trí, sử dụng, giới thiệu ứng cử, bầu cử, khen thưởng, kỷ luật cán bộ và thực hiện chính sách cán bộ; về phẩm chất đạo đức, lối sống và thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên; việc Học tập và làm theo tấm gương tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; về nội dung và chất lượng sinh hoạt của các cấp uỷ, tổ chức đảng

+ Kiểm tra, giám sát việc lãnh đạo, chỉ đạo và giải quyết khiếu nại, tố cáo của

đảng viên và nhân dân; việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng gắn với vai trò, trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thống chính trị và của nhân dân trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 3 khoá X, Nghị quyết Trung ương 4 khoá XI "Một số cấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay"; Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ, gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

- Đổi mới phương pháp kiểm tra, giám sát của Đảng theo hướng đồng bộ,

Trang 14

nghiêm minh, có hiệu lực, hiệu quả Kết hợp giám sát trong Đảng với giám sát của Nhà nước và giám sát của nhân dân

- Tăng thẩm quyền kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng cho uỷ ban kiểm tra Củng cố, kiện toàn uỷ ban kiểm tra, tổ chức, bộ máy và cán bộ cơ quan uỷ ban kiểm tra đủ số lượng, bảo đảm chất lượng tương xứng, ngang tầm với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm tra các cấp Có chế độ, chính sách và cải thiện điều kiện, phương tiện làm việc đối với cán bộ kiểm tra

4 Điều kiện đảm bảo thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của Đảng

- Thứ nhất, Cấp ủy, tổ chức đảng, nhất là các đồng chí bí thư, thường trực cấp

ủy phải có bản lĩnh chính trị và có nhận thức đúng về vị trí, vai trò, ý nghĩa của công tác kiểm tra, giám sát từ đó chú trọng quán triệt và thực hiện tốt nhiệm vụ này

- Thứ hai, Phải bảo đảm vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, ban thường vụ

cấp uỷ cấp trên đối với cấp uỷ, tổ chức đảng cấp dưới; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của uỷ ban kiểm tra cấp trên đối với cấp ủy, tổ chức đảng, uỷ ban kiểm tra cấp dưới trong thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng

- Thứ ba, cấp uỷ các cấp chủ động xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện quy

chế phối hợp giữa ủy ban kiểm tra với các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng

- Thứ tư, các cấp ủy đảng cần quan tâm kiện toàn uỷ ban kiểm tra, xây dựng tổ

chức bộ máy cơ quan ủy ban kiểm tra, bố trí cán bộ đủ số lượng, bảo đảm chất lượng

và điều kiện làm việc nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ kiểm tra, giám sát

- Thứ năm, các cấp uỷ phải quan tâm xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu

quả chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ và hằng năm của cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ

II CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA CẤP UỶ CÁC CẤP

Cấp uỷ đảng là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên và ban thường vụ cấp uỷ là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ họp ban chấp hành có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với các tổ chức đảng và đảng viên thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước

Trang 15

1 Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát

Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ các cấp:

a) Triển khai, quán triệt Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận, hướng dẫn của Đảng, của cấp uỷ cấp trên và cấp mình về công tác kiểm tra, giám sát

b) Lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra, giám sát tổ chức đảng, đảng viên chấp hành pháp luật của Nhà nước

c) Xây dựng và chỉ đạo các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ cùng cấp và cấp uỷ cấp dưới xây dựng phương hướng, nhiệm vụ; phân công cấp uỷ viên, các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ cùng cấp thực hiện công tác kiểm tra, giám sát Chỉ đạo, đôn đốc cấp uỷ cấp dưới thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát

d) Ban hành các văn bản theo thẩm quyền để các tổ chức đảng thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng và để Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, nhân dân tham gia giám sát, phản biện

đ) Ban hành và chỉ đạo thực hiện các quy định phối hợp giữa uỷ ban kiểm tra với các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ; giữa các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ với ban cán sự đảng, đảng đoàn hoặc các cơ quan liên quan

e) Nghe báo cáo và chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; giải quyết kiến nghị của tổ chức đảng cấp dưới; định kỳ sơ kết, tổng kết

về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng

g) Chỉ đạo về tổ chức, hoạt động của uỷ ban kiểm tra, cơ quan uỷ ban kiểm tra, về xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra

h) Chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng

i) Đề xuất với cấp có thẩm quyền về những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi hoặc ban hành các văn bản về công tác kiểm tra, giám sát của Đảng

2 Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra

Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ hàng năm xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, của cấp uỷ cấp trên, ban thường

vụ cấp uỷ cấp trên và của cấp mình; việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước thuộc lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách để có sự

Trang 16

lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, sâu sát với thực tế Xác định rõ nội dung, đối tượng, thời gian, phương pháp tiến hành, tổ chức lực lượng để kiểm tra hoặc phân công cụ thể cho từng cấp uỷ viên và các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy cấp mình tiến hành kiểm tra

Để việc xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra bảo đảm sát hợp, có tính khả thi, cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ phải căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra của cấp uỷ cấp trên, mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng và tình hình thực tế của đảng bộ trong từng thời gian

2.1 Nội dung kiểm tra

a) Đối với tổ chức đảng

- Việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận, hướng dẫn của Đảng, pháp luật của Nhà nước

- Việc chấp hành các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, giữ gìn đoàn kết nội bộ, quy chế làm việc, chế độ công tác, thực hiện dân chủ trong Đảng

- Việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; quản lý, rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống của đảng viên

- Việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính, cải cách tư pháp

- Việc lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan bảo vệ pháp luật trong công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án

- Việc tuyển dụng, tiếp nhận, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, nâng ngạch, bố trí, sử dụng, giới thiệu ứng cử, bầu cử, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, thực hiện chính sách cán bộ

b) Đối với đảng viên

Tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên và việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên

Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng và thực tế của đảng bộ trong từng thời gian mà cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ xác định và quyết định nội dung kiểm tra cho phù hợp

2.2 Đối tượng kiểm tra

- Đối với tổ chức đảng: Tổ chức đảng thuộc phạm vi quản lý, trước hết là tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp Tập trung kiểm tra các tổ chức đảng ở những lĩnh

Trang 17

vực, địa bàn trọng điểm, phức tạp, dễ phát sinh vi phạm Khi cần thiết thì kiểm tra

cách cấp tổ chức đảng cấp dưới

- Đối với đảng viên: Đảng viên thuộc phạm vi quản lý, trước hết là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp uỷ các cấp quản lý và cán bộ giữ cương vị chủ chốt hoặc được giao các nhiệm vụ quan trọng

2.3 Thẩm quyền và trách nhiệm

- Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ các cấp căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng và tình hình thực tế để xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, xác định rõ nội dung, đối tượng, thời gian, phương pháp tiến hành, tổ chức thành phần đoàn kiểm tra

- Yêu cầu các tổ chức đảng và đảng viên có liên quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu theo nội dung kiểm tra và phải giữ bí mật thông tin, tài liệu

- Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ trực tiếp kiểm tra hoặc giao uỷ ban kiểm tra tiến hành kiểm tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng, đảng viên; xem xét, xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật; quyết định bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị tổ chức đảng, cơ quan

có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thu hồi các văn bản trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước

- Đề nghị cơ quan có thẩm quyền giám định chuyên môn, kỹ thuật liên quan đến nội dung kiểm tra

Chi bộ xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên Tập trung kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của chi bộ, nhiệm vụ do chi bộ phân công và quy định về trách nhiệm nêu gương, những điều đảng viên không được làm

3 Thực hiện nhiệm vụ giám sát

Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ các cấp xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý của cấp mình Xác định rõ nội dung, đối tượng, phương pháp tiến hành, tổ chức lực lượng, phân công cấp uỷ viên, uỷ ban kiểm tra và các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ thực hiện nhiệm vụ giám sát

Để việc xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát bảo đảm sát hợp, có tính khả thi, cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ phải căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công tác giám sát của cấp uỷ cấp trên, mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng và tình hình thực tế của đảng bộ trong từng thời gian

Trang 18

3.1 Nội dung giám sát

a) Đối với tổ chức đảng: Như nội dung kiểm tra của cấp uỷ đã nên tại Điểm a,

Khoản 2.1 nêu trên

b) Đối với đảng viên: Tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên và việc

thực hiện nhiệm vụ đảng viên

3.2 Đối tượng giám sát

Tổ chức đảng và đảng viên thuộc phạm vi quản lý

3.3 Thẩm quyền và trách nhiệm giám sát

a) Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ các cấp căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng và tình hình thực tế để xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát, xác định rõ nội dung, đối tượng, thời gian, phương pháp tiến hành, tổ chức thành phần đoàn giám sát

b) Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ phân công cấp uỷ viên, uỷ ban kiểm tra và các

cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ thực hiện việc giám sát

c) Cấp uỷ viên khi thực hiện nhiệm vụ giám sát được yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu, văn bản theo nội dung giám sát và chịu trách nhiệm về các nội dung, thông tin, tài liệu giám sát; có trách nhiệm báo cáo kết quả giám sát bằng văn bản cho ban thường vụ hoặc cho cấp uỷ

d) Qua giám sát, cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ nhận xét, đánh giá về ưu điểm, khuyết điểm và nguyên nhân; rút kinh nghiệm về lãnh đạo, chỉ đạo, về tổ chức thực hiện; bổ sung, sửa đổi những vấn đề cần thiết; cử cấp uỷ viên trực tiếp chỉ đạo, giám sát tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên sửa chữa, khắc phục yếu kém, khuyết điểm, vi phạm

đ) Nếu phát hiện tổ chức đảng hoặc đảng viên có dấu hiệu vi phạm thì kiểm tra hoặc giao uỷ ban kiểm tra tiến hành kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

e) Nếu phát hiện đối tượng giám sát không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc ban hành các văn bản trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thì quyết định bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị tổ chức đảng, cơ quan

có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thu hồi các văn bản trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước

3.4 Hình thức giám sát

a) Giám sát thường xuyên

Trang 19

- Thông báo cho đối tượng giám sát biết về thành viên của cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ hoặc cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ giám sát

Đầu nhiệm kỳ hoặc khi có sự thay đổi, chủ thể giám sát phải thông báo bằng văn bản việc phân công cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ cấp ủy hoặc cán bộ kiểm tra theo dõi địa bàn, lĩnh vực thực hiện nhiệm vụ giám sát thường xuyên cho đối tượng giám sát

- Thực hiện giám sát thường xuyên bằng phương pháp giám sát trực tiếp và giám sát gián tiếp:

+ Giám sát trực tiếp: Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; cấp ủy các cấp, ban thường vụ cấp ủy từ cấp cơ sở trở lên giám sát trực tiếp bằng cách:

* Thực hiện đối thoại, chất vấn tại các kỳ hội nghị của cấp ủy

* Nghe tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp báo cáo

* Qua sinh hoạt kiểm điểm, tự phê bình và phê bình của các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ cấp ủy các cấp

* Cử thành viên cấp mình dự các cuộc họp, hội nghị của đối tượng giám sát

* Các đồng chí Ủy viện Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, ủy viên ban thường

vụ cấp ủy từ cấp cơ sở trở lên gặp gỡ, trao đổi, góp ý với đối tượng giám sát

+ Giám sát gián tiếp bằng cách:

* Xem xét báo cáo hoạt động của tổ chức đảng cấp dưới giữ hai kỳ hội nghị Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy, ban thường vụ cấp

ủy

* Nghiên cứu, xem xét các văn bản báo cáo; thông báo kết luận về các cuộc kiểm tra, thông báo về kết quả giám sát; kết quả tự phê bình và phê bình, thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

* Ý kiến trao đổi, phản ánh, kiến nghị, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát của các tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế; phản ánh của các phương tiện thông tin đại chúng

* Xem xét đơn tố cáo của đảng viên và quần chúng, khiếu nại, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân đối với tổ chức đảng, đảng viên

Trang 20

ý giám sát của đối tượng giám sát Thời gian giám sát đối với cấp Trung ương không quá 45 ngày làm việc; cấp tỉnh, thành và tương đương không quá 30 ngày làm việc; cấp huyện, quận và tương đương không quá 25 ngày làm việc; cấp cơ sở không quá 20 ngày làm việc Trường hợp đặc biệt, chủ thể giám sát có thể quyết định gia hạn thời gian giám sát nhưng không quá 1/3 thời gian giám sát đối với từng cấp theo quy định

+ Chủ thể giám sát thông báo quyết định, kế hoạch giám sát chuyên đề cho đối tượng giám sát biết trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định giám sát

- Triển khai quyết định, kế hoạch giám sát, yêu cầu đối tượng giám sát báo cáo bằng văn bản và cung cấp thông tin, tài liệu, văn bản liên quan đến nội dung giám sát

- Đoàn giám sát nghiên cứu báo cáo, tài liệu; làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên quan Khi cần thiết thì thực hiện thẩm tra, xác minh (nếu đoàn giám sát nhận thấy còn có nội dung giám sát chưa rõ, chưa đủ cơ sở để xem xét, đánh giá thì trưởng đoàn giám sát quyết định thẩm tra, xác minh)

- Chuẩn bị dự thảo báo cáo kết quả giám sát

- Chủ thể giám sát yêu cầu tổ chức đảng được giám sát hoặc tổ chức đảng có đảng viên được giám sát tổ chức hội nghị để đối tượng giám sát báo cáo, đoàn giám sát trình bày dự thảo báo cáo kết quả giám sát; hội nghị thảo luận

- Thông báo kết quả giám sát bằng văn bản đến tổ chức đảng, đảng viên được giám sát và tổ chức, cá nhân có liên quan

+ Đại diện chủ thể giám sát thông báo kết quả giám sát

Trang 21

+ Nếu đối tượng giám sát có dấu hiệu vi phạm thì chủ thể giám sát xem xét, quyết định kiểm tra theo thẩm quyền hoặc đề nghị ủy ban kiểm tra tiến hành kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

- Theo dõi, đôn đốc đối tượng giám sát thực hiện thông báo kết quả giám sát

- Đoàn giám sát họp rút kinh nghiệm và nộp lưu trữ hồ sơ giám sát

- Nhận xét, đánh giá kết quả giám sát; xem xét trách nhiệm của đối tượng giám sát; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý

- Yêu cầu đối tượng giám sát chấn chỉnh, sửa chữa thiếu sót, khuyết điểm và khắc phục hậu quả (nếu có)

- Đề ra hoặc điều chỉnh các chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, chức trách được giao

- Yêu cầu tổ chức đảng, đảng viên có liên quan chỉ đạo đối tượng giám sát chấp hành thông báo kết quả giám sát

- Qua giám sát, quyết định kiểm tra chấp hành hoặc yêu cầu uỷ ban kiểm tra kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

- Trực tiếp thực hiện hoặc chỉ đạo tuyên truyền, thông báo kết quả hoạt động giám sát theo quy định của Đảng

4 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định

4.1 Thi hành kỷ luật trong Đảng, giải quyết tố cáo, giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng, đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, đình chỉ sinh hoạt cấp uỷ của cấp uỷ viên và đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng theo thẩm quyền

Trang 22

4.2 Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng, đảng viên ở lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm, quan trọng hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành

III CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Đồng chí hãy nêu nội dung lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát của

cấp ủy đảng các cấp Liên hệ việc thực hiện nội dung này ở cấp ủy địa phương, đơn vị đồng chí?

Câu 2: Đồng chí hãy nêu hình thức giám sát thường xuyên và giám sát theo

chuyên đề Liên hệ việc thực hiện nhiệm vụ này ở cấp ủy nơi đồng chí công tác?

Câu 3: Đồng chí hãy nêu những điều kiện để đảm bảo thực hiện tốt công tác

kiểm tra, giám sát Liên hệ với việc thực hiện của cấp ủy đảng ở địa phương, đơn

vị đồng chí?

Câu 4: Nêu trách nhiệm và quyền của chủ thể giám sát Việc thực hiện trách

nhiệm và quyền của chủ thể giám sát ở địa phương, đơn vị đồng chí có những thuận lợi, khó khăn gì và giải pháp khắc phục?

Trang 23

CHUYÊN ĐỀ 2: KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƯỚI VÀ ĐẢNG VIÊN KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM; GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TỔ CHỨC ĐẢNG

VÀ ĐẢNG VIÊN; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ KỶ LUẬT ĐẢNG

A KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƯỚI VÀ ĐẢNG VIÊN KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM

Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm là nhiệm vụ trọng tâm của uỷ ban kiểm tra các cấp được quy định tại Điều 32, Điều lệ Đảng; việc thực hiện tốt nhiệm vụ này có vị trí rất quan trọng đối với uỷ ban kiểm tra, cán bộ kiểm tra các cấp và cán bộ, đảng viên

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Dấu hiệu vi phạm, khi có dấu hiệu vi phạm

a) Dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng hoặc đảng viên là những hiện tượng, biểu hiện qua những thông tin, tài liệu, hiện vật cho thấy tổ chức đảng hoặc đảng viên không tuân theo, không làm hoặc làm trái với Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quyết định, quy chế, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước

b) Khi có dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng, đảng viên là khi có những thông tin, tài liệu, phản ánh, đối chiếu cho thấy tổ chức đảng hoặc đảng viên không tuân theo, không làm hoặc làm trái với Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quyết định, quy chế, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước

2 Phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm, quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu

vi phạm

a) Phát hiện dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên là việc tổ chức, cá nhân thông qua công tác nắm tình hình việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị và bằng nhận thức, trách nhiệm của mình tiến hành nhận diện, phân tích, khoanh vùng tìm ra những thông tin, tài liệu, hiện vật cho thấy tổ chức đảng và đảng viên đó không tuân theo, không làm hoặc làm trái một hoặc một

số điều quy định của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị -

xã hội

b) Xác định dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên là việc tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quy định của Đảng về phân cấp quản lý cán bộ, các thông tin, tài liệu phản ảnh về dấu hiệu vi phạm đã thu thập, phát hiện được, thông qua các phương pháp nghiệp vụ kiểm tra để phân tích, sàng lọc, đánh giá, lựa chọn, xác định cụ thể, chính xác về đối tượng, nội dung có dấu hiệu vi phạm, xem xét, quyết định việc kiểm tra

Trang 24

c) Quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên là việc tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, các quy định của Đảng, đề nghị của cán bộ kiểm tra hoặc đơn vị thuộc

cơ quan ủy ban kiểm tra để ban hành quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

3 Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm

- Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm là việc tổ chức đảng có thẩm quyền kiểm tra khi tổ chức đảng có biểu hiện không tuân theo, không làm hoặc làm trái quy định để xem xét, đánh giá, kết luận có hay không có vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội

- Kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm là việc tổ chức đảng có thẩm quyền kiểm tra khi đảng viên có biểu hiện không tuân theo, không làm hoặc làm trái quy định để xem xét, đánh giá, kết luận có hay không có vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên

- Khi chưa được cấp có thẩm quyền kiểm tra, kết luận thì các hành vi có biểu hiện sai trái của tổ chức đảng, đảng viên chỉ được coi là "có dấu hiệu vi phạm"

- Sự khác nhau giữa kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm và kiểm tra chấp hành:

+ Kiểm tra chấp hành được tiến hành thường xuyên hoặc theo định kỳ nhằm làm

rõ ưu điểm, phát huy nhân tố tích cực để biểu dương, nhân rộng và thiếu sót, khuyết điểm để uốn nắn, sửa chữa, khắc phục; điều chỉnh những hạn chế, yếu kém trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện của tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên

Đối tượng, nội dung kiểm tra chấp hành rộng hơn so với kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm; kiểm tra chấp hành chủ yếu thực hiện trong việc chấp hành các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, quyết định, kết luận của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

+ Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm chỉ được tiến hành khi đã phát hiện, có căn cứ, cơ sở xác định cụ thể, chính xác đối tượng và nội dung có dấu hiệu vi phạm; nội dung kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm cụ thể hơn nội dung kiểm tra chấp hành; qua kiểm tra, kết luận tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm hay không

có vi phạm, vi phạm đến mức phải xử lý hay chưa đến mức phải xử lý

Trang 25

II Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƯỚI

VÀ ĐẢNG VIÊN KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM

1 Kết luận rõ đúng, sai, xác định rõ vi phạm (nếu có) của tổ chức đảng, đảng viên để xem xét, xử lý kịp thời, giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật đảng; bảo đảm cho Cương lĩnh Chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước được thực hiện nghiêm túc

2 Giúp cho tổ chức đảng, đảng viên được kiểm tra thấy được ưu điểm để phát huy; thiếu sót, hạn chế, yếu kém, khuyết điểm, vi phạm (nếu có) để khắc phục, sửa chữa

3 Góp phần chủ động giáo dục, phòng ngừa, "răn đe"; ngăn chặn kịp thời, không để khuyết điểm trở thành vi phạm hoặc vi phạm nhỏ, tích tụ thành sai phạm lớn, kéo dài và lan rộng, vi phạm của một người trở thành vi phạm của nhiều người, của tổ chức

4 Giúp tổ chức đảng quản lý đảng viên được kiểm tra thấy rõ trách nhiệm của mình, rút ra bài học kinh nghiệm trong việc quản lý, giáo dục, rèn luyện và kiểm tra, giám sát đảng viên, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên, xây dựng

tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh

5 Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm chỉ tập trung vào những lĩnh vực trọng tâm, những nơi trọng điểm giúp cho công tác kiểm tra có chất lượng, hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian và vật chất, góp phần tăng cường xây dựng, chỉnh đốn đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ; đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, lợi ích nhóm và các tiêu cực khác

6 Giúp tổ chức đảng, tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội thấy được những hạn chế, bất cập, khó khăn, vướng mắc trong trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành và trong hoạt động của mình; thấy được những quy định không còn phù hợp hoặc còn thiếu để sửa đổi, bổ sung, ban hành mới theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định cho chặt chẽ, đầy đủ, phù hợp với tình hình thực tế

7 Góp phần thực hiện tốt quan điểm: Thực hiện đồng bộ giữa công tác kiểm tra và công tác giám sát; giám sát phải “mở rộng”, kiểm tra phải có “trọng tâm, trọng điểm" để chủ động phòng ngừa vi phạm, kịp thời phát hiện những nhân tố mới để phát huy, khắc phục thiếu sót, khuyết điểm, vi phạm từ khi mới manh nha

Trang 26

III PHÁT HIỆN, XÁC ĐỊNH DẤU HIỆU VI PHẠM, QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƯỚI VÀ ĐẢNG VIÊN

1 Nguyên tắc phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm, quyết định kiểm tra khi

có dấu hiệu vi phạm

- Căn cứ vào Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các chủ trương, nghị quyết,

chỉ thị, quy định, quy chế, quyết định, kết luận của Đảng; chính sách, pháp luật của

Nhà nước; điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội

- Thực hiện đúng nguyên tắc, phương pháp công tác đảng, đúng quy trình, thủ tục

- Phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm đầy đủ, chính xác, kịp thời, thận trọng, khách quan; quyết định và tiến hành kiểm tra đúng nội dung, đối tượng, đúng thẩm quyền, trách nhiệm của chủ thể kiểm tra

2 Các tổ chức, cá nhân phát hiện dấu hiệu vi phạm, các tổ chức đảng xác định, quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

a) Các tổ chức, cá nhân phát hiện dấu hiệu vi phạm:

- Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, thường trực cấp ủy; ủy ban kiểm tra, các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của cấp ủy các cấp; ban cán sự đảng, đảng đoàn; chi bộ, đảng viên

- Các tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội

- Cơ quan thông tin đại chúng và quần chúng nhân dân

b) Các tổ chức xác định, quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm:

- Thường trực uỷ ban kiểm tra các cấp

- Uỷ ban kiểm tra (đối với nơi không có thường trực uỷ ban kiểm tra)

- Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ các cấp và chi bộ (khi thật sự cần thiết)

3 Phát hiện dấu hiệu vi phạm

3.1 Căn cứ phát hiện dấu hiệu vi phạm

a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra của các cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế và giám sát của nhân dân

b) Báo cáo, kiến nghị của cấp uỷ, tổ chức đảng cấp dưới

Trang 27

c) Tự phê bình và phê bình của tổ chức đảng và đảng viên; việc bình xét, phân tích chất lượng đảng viên, tổ chức đảng

d) Tố cáo, khiếu nại, phản ánh, kiến nghị của đảng viên và nhân dân

đ) Phản ánh của các phương tiện thông tin đại chúng đã được kiểm chứng

3.2 Phương pháp phát hiện dấu hiệu vi phạm

Cấp ủy viên, thành viên tổ chức đảng, thành viên uỷ ban kiểm tra được phân công phụ trách, cán bộ kiểm tra được phân công theo dõi lĩnh vực, địa bàn phát hiện dấu hiệu vi phạm thông qua:

a) Nghiên cứu, thu thập thông tin, tài liệu, hiện vật về dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên thông qua các nguồn thông tin

b) Thực hiện việc giám sát thường xuyên đối với cấp ủy, tổ chức đảng cấp

dưới và đảng viên; dự các cuộc họp, hội nghị của cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới c) Nghiên cứu thông tin, tài liệu, hiện vật thu thập qua các cuộc kiểm tra và

do tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp Qua tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát, đoàn công tác của cấp uỷ, các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ; tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra, giám sát, của các tổ chức nhà nước; trao đổi trực tiếp đối với tổ chức đảng hoặc đảng viên; kết quả thực hiện, thảo luận, chất vấn, đối thoại tại các kỳ họp của cấp ủy; thực hiện chất vấn tại các kỳ họp của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp

d) Kết quả giám sát chuyên đề; báo cáo kiểm tra của cấp ủy, tổ chức đảng và

ủy ban kiểm tra đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên

4 Xác định dấu hiệu vi phạm

4.1 Căn cứ xác định dấu hiệu vi phạm

a) Các căn cứ nêu tại Tiết 3.1, Điểm 3 (nêu trên)

b) Các quy định của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội mà đảng viên tham gia đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên có dấu hiệu vi phạm

4.2 Điều kiện để xác định dấu hiệu vi phạm

a) Tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên được xác định là có dấu hiệu vi phạm khi nội dung thông tin, tài liệu, hiện vật phản ảnh về dấu hiệu vi phạm đã có căn cứ, cơ sở thể hiện rõ:

Trang 28

- Tên, địa chỉ, thời điểm, nội dung dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới hoặc họ tên, địa chỉ, thời điểm, nội dung dấu hiệu vi phạm của đảng viên

- Tên, địa chỉ, thời điểm, nội dung dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới có liên quan hoặc họ tên, địa chỉ, thời điểm, nội dung dấu hiệu vi phạm của đảng viên có liên quan

b) Trường hợp nội dung dấu hiệu vi phạm đã có cơ sở xác định nhưng đối tượng vi phạm chưa rõ thì căn cứ vào các quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước để xác định, làm rõ đối tượng có dấu hiệu vi phạm

4.3 Phương pháp xác định dấu hiệu vi phạm

Cán bộ kiểm tra theo dõi lĩnh vực, địa bàn căn cứ vào các thông tin, tài liệu về

dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên đã phát hiện và nhận được để tiến hành các công việc sau:

a) Phân tích, sàng lọc, phân loại, tổng hợp những thông tin có đủ căn cứ, cơ

sở, điều kiện xác định dấu hiệu vi phạm

b) Đối chiếu nội dung thông tin, tài liệu, hiện vật về dấu hiệu vi phạm đã phát hiện, nhận biết được với các quy định cụ thể của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội có liên quan trực tiếp đến đối tượng và nội dung dấu hiệu vi phạm

c) Xây dựng và báo cáo đề xuất việc kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm trình thường trực uỷ ban kiểm tra hoặc uỷ ban kiểm tra xem xét, quyết định có hay không kiểm tra (đối với cấp huyện và tương đương trở xuống)

Đối với Ủy ban Kiểm tra Trung ương hoặc ủy ban kiểm tra cấp tỉnh, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương thì cán bộ kiểm tra báo cáo vụ trưởng hoặc trưởng phòng xem xét, xin ý kiến thành viên ủy ban phụ trách trước khi trình thường trực

uỷ ban kiểm tra hoặc uỷ ban kiểm tra xem xét, quyết định

5 Quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

5.1 Điều kiện quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

a) Báo cáo đề xuất quyết định kiểm tra của cán bộ kiểm tra (đối với cấp huyện

và tương đương trở xuống), của vụ (thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương) hoặc phòng (thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra cấp tỉnh và tương đương) hoặc do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, ban thường vụ, thường trực cấp ủy giao ủy ban kiểm tra cùng cấp có đủ cơ sở để xác định cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên có dấu hiệu vi phạm và các tài liệu liên quan

Trang 29

b) Việc phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên bảo đảm đúng nguyên tắc, thẩm quyền, quy trình, thủ tục theo quy định của Đảng

c) Các quy định của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị

- xã hội, quy định của cơ quan, đơn vị còn hiệu lực thi hành tại thời điểm tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên thực hiện hành vi vi phạm quy định đó

d) Tình hình cụ thể về hoạt động, sinh hoạt của tổ chức đảng, đảng viên dự kiến được kiểm tra và tình hình, điều kiện thực tế của ủy ban kiểm tra, năng lực cán bộ kiểm tra

5.2 Thẩm quyền quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

Uỷ ban kiểm tra (nơi không có thường trực uỷ ban kiểm tra) hoặc thường trực

uỷ ban kiểm tra có thẩm quyền quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với

tổ chức đảng và đảng viên

6 Trách nhiệm, quyền hạn ủy ban kiểm tra, thường trực uỷ ban kiểm tra, các đơn vị thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra, thành viên ủy ban kiểm tra và cán bộ kiểm tra trong phát hiện, xác định, quyết định kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm

6.1 Trách nhiệm

a) Trách nhiệm của cán bộ kiểm tra được phân công theo dõi lĩnh vực, địa bàn:

- Báo cáo kịp thời, khách quan, trung thực, đầy đủ kết quả nắm tình hình, thu thập thông tin, tài liệu, hiện vật về dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng, đảng viên

- Phát hiện dấu hiệu vi phạm và đề xuất với lãnh đạo vụ (thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương) hoặc phòng (thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra cấp tỉnh) hoặc ủy ban kiểm tra (ở cấp huyện và tương đương trở xuống) về việc đề nghị ủy ban kiểm tra hoặc thường trực ủy ban kiểm tra xác định và quyết định kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên, kể cả cấp ủy viên cùng cấp khi có dấu hiệu vi phạm

b) Trách nhiệm của lãnh đạo vụ (thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương) hoặc lãnh đạo phòng (thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra cấp tỉnh uỷ, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương) được phân công theo dõi địa bàn, lĩnh vực hoặc ủy ban kiểm tra cấp huyện và tương đương trở xuống:

- Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc cán bộ kiểm tra được phân công theo dõi lĩnh vực, địa bàn trong việc: thu thập thông tin, tài liệu, hiện vật về dấu hiệu vi

Trang 30

phạm; phát hiện nội dung dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên

đề xuất việc xác định và quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

- Báo cáo xin ý kiến thành viên ủy ban phụ trách đơn vị về đề xuất việc kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm để đề nghị thường trực

ủy ban hoặc ủy ban kiểm tra xác định và xem xét, quyết định kiểm tra

c) Trách nhiệm của thành viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương và ủy ban kiểm tra cấp tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương phụ trách đơn vị theo dõi lĩnh vực, địa bàn:

- Chỉ đạo đơn vị được phân công phụ trách phát hiện, nhận biết, đề xuất việc kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên đúng quy định

- Cho ý kiến về đề xuất kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên của đơn vị theo dõi lĩnh vực, địa bàn hoặc của cán bộ kiểm tra trước khi trình thường trực ủy ban kiểm tra hoặc ủy ban kiểm tra xem xét, quyết định

- Báo cáo những vấn đề cần thiết trước khi ủy ban kiểm tra hoặc thường trực

ủy ban kiểm tra quyết định kiểm tra

d) Trách nhiệm của thường trực ủy ban kiểm tra hoặc ủy ban kiểm tra:

- Chỉ đạo thực hiện việc phát hiện dấu hiệu vi phạm và đề xuất việc xác định, quyết định kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên đúng quy định

- Quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên đúng thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định đó

- Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, uỷ ban kiểm tra các cấp chỉ đạo việc kiểm tra đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp dưới quản lý khi có dấu hiệu vi phạm; trực tiếp kiểm tra khi thấy cần thiết Trường hợp có ý kiến khác nhau, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương và cấp uỷ liên quan có trách nhiệm báo cáo các

ý kiến khác nhau đó để Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định; uỷ ban kiểm tra các cấp và cấp uỷ liên quan có trách nhiệm báo cáo các ý kiến khác nhau đó để cấp uỷ cùng cấp của uỷ ban kiểm tra xem xét, quyết định

Trang 31

thông tin, tài liệu, hiện vật về dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên thuộc lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách hoặc theo dõi

- Đề xuất lãnh đạo đơn vị hoặc đề nghị thường trực ủy ban kiểm tra hoặc ủy ban kiểm tra quyết định kiểm tra khi đã có cơ sở, căn cứ, điều kiện xác định chính xác, cụ thể dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên

b) Quyền hạn của lãnh đạo vụ (thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương) hoặc phòng (thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra cấp tỉnh uỷ, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương) được phân công theo dõi lĩnh vực, địa bàn:

- Yêu cầu cán bộ kiểm tra được giao theo dõi lĩnh vực, địa bàn thực hiện và báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả phát hiện dấu hiệu vi phạm, đề xuất việc kiểm tra đúng nội dung và đối tượng kiểm tra

- Báo cáo xin ý kiến thành viên ủy ban kiểm tra phụ trách đơn vị về việc đề nghị kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm

- Đề nghị thường trực ủy ban kiểm tra hoặc ủy ban kiểm tra xác định và quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên khi thấy có cơ sở, căn cứ, điều kiện

c) Quyền hạn của thường trực ủy ban kiểm tra hoặc ủy ban kiểm tra:

- Yêu cầu tổ chức đảng quản lý tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên dự kiến được kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm phối hợp, tạo điều kiện cho việc chuẩn bị kế

hoạch và tiến hành kiểm tra

- Đề nghị các tổ chức đảng, tổ chức Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị và đảng viên có liên quan phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung kiểm tra đối với tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên được kiểm tra

- Yêu cầu tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên được kiểm tra thực hiện nghiêm quyết định kiểm tra

IV- CHỦ THỂ, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƯỚI, ĐẢNG VIÊN KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM

1 Kiểm tra tổ chức đảng

a) Chủ thể kiểm tra

Chủ thể kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm là uỷ ban kiểm tra các cấp; khi cần thiết thì cấp uỷ hoặc ban thường vụ cấp uỷ có thể trực tiếp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

Trang 32

Có thể trực tiếp kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới cách nhiều cấp khi có dấu hiệu vi phạm

b) Đối tượng kiểm tra

Các tổ chức đảng cấp dưới, trước hết là cấp dưới trực tiếp; cấp uỷ, tổ chức đảng thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý của cấp uỷ cùng cấp, khi cần thiết thì kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới cách nhiều cấp

Khi kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm có thể kết hợp kiểm tra đảng viên là thành viên của tổ chức đảng đó

c) Nội dung kiểm tra

Chủ thể kiểm tra phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các dấu hiệu vi phạm của từng tổ chức đảng cấp dưới và yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng của tổ chức mình để xác định nội dung kiểm tra cho phù hợp, có tác dụng thiết thực và đạt hiệu quả Tập trung vào những nội dung sau đây:

- Việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước

- Việc chấp hành các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, giữ gìn đoàn kết nội bộ, quy chế làm việc, chế độ công tác, thực hiện dân chủ trong Đảng

- Việc thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí

- Việc quản lý, giáo dục, rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên

- Việc tuyển dụng, tiếp nhận, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, từ chức, miễn nhiệm, bố trí, sử dụng, giới thiệu ứng

cử, bầu cử, nâng ngạch, khen thưởng, kỷ luật cán bộ

2 Kiểm tra đảng viên

a) Chủ thể kiểm tra

Chủ thể kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm là uỷ ban kiểm tra các cấp; khi cần thiết đối với những vi phạm của đảng viên có chức vụ, quyền hạn, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành nếu giao cho uỷ ban kiểm tra sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả vụ việc kiểm tra thì cấp uỷ hoặc ban thường vụ cấp uỷ có thể trực tiếp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

b) Đối tượng kiểm tra

Trang 33

- Đối tượng kiểm tra là đảng viên, trước hết là cấp uỷ viên cùng cấp, đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý; khi cần thiết thì kiểm tra đảng viên do tổ chức đảng cấp dưới quản lý

- Khi xác định đối tượng kiểm tra, phải thực hiện đúng quy định đối với một

số đối tượng sau:

+ Cấp uỷ viên cùng cấp thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý khi có dấu hiệu vi phạm thì ủy ban kiểm tra cấp dưới báo cáo để uỷ ban kiểm tra cấp trên chủ trì và phối hợp kiểm tra

+ Cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý nhưng trước khi bổ nhiệm phải

có ý kiến của các ban có liên quan của cấp uỷ cấp trên (theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Chính trị và của cấp ủy các cấp) thì khi kiểm tra do uỷ ban kiểm tra cùng cấp chủ trì, có sự chỉ đạo, phối hợp của uỷ ban kiểm tra cấp trên + Đảng viên giữ cương vị chủ chốt trong tổ chức đảng cấp dưới, có thể là đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng

đó

c) Nội dung kiểm tra

Kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp uỷ viên, trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên Chủ thể kiểm tra căn cứ chức trách, nhiệm vụ được giao và tính chất, dấu hiệu vi phạm của đảng viên để xác định, quyết định nội dung kiểm tra; tập trung phát hiện và kiểm tra các dấu hiệu vi phạm trên các nội dung sau:

- Việc chấp hành các quy định của Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; đặc biệt là việc tuân thủ các văn bản pháp quy trong từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể

- Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; thực hiện nhiệm vụ cấp ủy viên, nhiệm vụ đảng viên

- Việc chấp hành quy chế làm việc, chế độ công tác, các nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt đảng, trước hết là nguyên tắc tập trung dân chủ

- Việc giữ gìn phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, lối sống

- Đoàn kết thống nhất nội bộ

- Việc thực hiện quy định về những điều đảng viên không được làm

Trang 34

V MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên, nhất là kiểm tra cấp ủy viên cùng cấp và cán bộ chủ chốt khi có dấu hiệu vi phạm là nhiệm vụ khó khăn, phức tạp và gặp nhiều trở ngại vì đối tượng kiểm tra ngại bị kiểm tra, sợ ảnh hưởng đến uy tín, thành tích, do đó thường xuất hiện tâm lý mặc cảm, đối phó, phản ứng, thiếu cộng tác Tổ chức đảng có liên quan thường e ngại, không muốn cộng tác trong quá trình kiểm tra Một bộ phận uỷ ban kiểm tra và cán bộ kiểm tra thiếu bản lĩnh, dũng khí, tính chiến đấu, nên có biểu hiện né tránh, nể nang, ngại

va chạm Để khắc phục tình trạng trên phải thực hiện tốt một số nội dung sau:

1 Trong chuẩn bị tiến hành kiểm tra

a) Thường trực ủy ban kiểm tra (uỷ ban kiểm tra) phải chỉ đạo thành viên Uỷ ban phụ trách đơn vị theo dõi địa bàn, lĩnh vực tăng cường chỉ đạo cán bộ kiểm tra chủ động thông qua các hình thức, biện pháp theo quy định để nắm tình hình, thu thập thông tin, tài liệu có biểu hiện về dấu hiệu vi phạm; kết hợp nghiên cứu các thông tin, tài liệu, báo cáo từ các kênh thông tin khác để nhận diện, sàng lọc, lựa chọn, phát hiện kịp thời, chính xác dấu hiệu vi phạm; báo cáo lãnh đạo đơn vị xem xét, báo cáo thành viên uỷ ban kiểm tra phụ trách để đề xuất thường trực uỷ ban kiểm tra (ủy ban kiểm tra) xem xét, cân nhắc quyết định kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm bảo đảm đúng nội dung, đối tượng và đúng thời điểm

b) Cán bộ kiểm tra, các đơn vị giúp việc cơ quan ủy ban kiểm tra phải khắc phục sự nể nang, né tránh, ngại va chạm, không chủ động, tích cực phát hiện, đề xuất, quyết định kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm

c) Thường trực ủy ban kiểm tra (uỷ ban kiểm tra) phải kịp thời, chủ động xác

định, quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm theo thẩm quyền, chủ động báo cáo

đề nghị cấp uỷ tạo điều kiện cho ủy ban kiểm tra trong việc quyết định và tiến hành kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, nhất là kiểm tra đối với uỷ viên ban thường vụ, cấp

uỷ viên cùng cấp

d) Khi ủy ban kiểm tra cấp dưới gặp khó khăn, lúng túng trong việc xác định, quyết định kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm, phải chủ động báo cáo, đề nghị ủy ban kiểm tra cấp trên chỉ đạo, hỗ trợ, hoặc phối hợp tiến hành kiểm tra

2 Trong quá trình tiến hành kiểm tra

a) Phải bảo đảm dân chủ, chú trọng công tác tư tưởng thông qua việc cảm hoá, thuyết phục, động viên giúp đối tượng kiểm tra tránh mặc cảm, định kiến để tích cực cộng tác, phối hợp, chấp hành tốt yêu cầu của đoàn kiểm tra; nêu cao ý

Trang 35

thức tự giác của tổ chức đảng, đảng viên được kiểm tra trong việc chuẩn bị và báo cáo, giải trình đầy đủ, trung thực các nội dung kiểm tra, thấy được ưu điểm để phát huy, thiếu sót, hạn chế, yếu kém, khuyết điểm hoặc vi phạm (nếu có); tự nhận hình thức kỷ luật đúng với nội dung, mức độ, tính chất, tác hại và nguyên nhân của vi phạm; không tranh công, đổ lỗi cho khách quan hoặc "lộ đến đâu nhận đến đó" b) Cán bộ kiểm tra phải bình tĩnh, kiên quyết, nhạy bén, thể hiện bản lĩnh, chính kiến khi tiếp cận, làm việc với đối tượng kiểm tra để việc kiểm tra đạt chất lượng, hiệu quả cao nhất Tránh hai khuynh hướng:

Một là, thiếu công tâm, thiếu ý chí chiến đấu, thiếu thận trọng, khách quan,

thiếu dân chủ trong quá trình giải quyết công việc

Hai là, có tác phong, hành động hù dọa, gây khó khăn cho đối tượng kiểm tra,

để tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên được kiểm tra hiểu lầm, mặc cảm, thiếu tin tưởng

c) Đoàn kiểm tra phải thực hiện đúng nguyên tắc, thủ tục, quy trình; bảo đảm khách quan, trung thực, dân chủ, chuẩn xác Khi tiếp xúc với đối tượng kiểm tra hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan phải có ít nhất hai cán bộ kiểm tra để đảm bảo tính khách quan

d) Những trường hợp phức tạp, không đủ khả năng xem xét, làm rõ thì đoàn kiểm tra cần chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng để làm rõ và tham khảo

ý kiến đánh giá về nội dung kiểm tra

đ) Nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm mới thì có thể bổ sung đối tượng, nội dung kiểm tra Việc bổ sung đối tượng, nội dung kiểm tra phải được thực hiện đúng quy trình kiểm tra

e) Tổ (đoàn) kiểm tra, cán bộ kiểm tra phải hết sức coi trọng thực hiện công tác nắm tình hình diễn biến của đối tượng kiểm tra, tổ chức đảng quản lý đối tượng kiểm tra hoặc tổ chức đảng có đối tượng được kiểm tra và các nhân tố tác động khác trong suốt quá trình tiến hành kiểm tra để chủ động làm tốt công tác tư tưởng, động viên, thuyết phục đối tượng kiểm tra; dự kiến các tình huống nẩy sinh, các phương án cần giải quyết để không bị động, lúng túng, bảo đảm việc kiểm tra, xem

xét, kết luận, xử lý có chất lượng, hiệu quả

B GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ ĐẢNG VIÊN

Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên là nhiệm vụ của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, uỷ ban kiểm tra các cấp được quy định trong Điều lệ Đảng, đồng thời là trách nhiệm của các tổ chức đảng có liên quan

Trang 36

Sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội cũng như công tác xây dựng Đảng hiện nay, bên cạnh những mặt thuận lợi cũng còn nhiều khó khăn, thách thức; tình hình

vi phạm của tổ chức đảng, đảng viên và tố cáo đối với tổ chức đảng, đảng viên ngày càng đa dạng, phức tạp; vì vậy, công tác giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên càng quan trọng với yêu cầu ngày càng cao hơn, đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải nắm vững những nội dung cơ bản của công tác giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên để vận dụng thực hiện tốt nhiệm vụ này

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Tố cáo trong Đảng

Tố cáo trong Đảng là việc công dân, đảng viên báo cho tổ chức đảng hoặc cán

bộ, đảng viên có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng và pháp luật của Nhà nước của tổ chức đảng hoặc đảng viên mà người tố cáo cho là gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích của Đảng, Nhà nước, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức hoặc cá nhân

2 Người tố cáo, đối tượng bị tố cáo

- Người tố cáo: Là cán bộ, đảng viên hoặc công dân Việt Nam thực hiện

rõ ngày, tháng, năm tố cáo; nội dung tố cáo, họ, tên, địa chỉ, chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo

- Đơn phản ánh, kiến nghị: Là đơn của công dân, đảng viên cung cấp thông tin, trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp với cơ quan, đơn vị, tổ chức,

cá nhân có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và công tác lãnh đạo, quản lý trong các lĩnh vực của đời sống xã hội thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đó

Đơn phản ánh, kiến nghị không được coi là đơn tố cáo; tuy nhiên nếu trong

đơn có nội dung tố cáo thì được xác định là đơn tố cáo

Trang 37

Trường hợp không phải là tố cáo: Khi cơ quan, tổ chức cung cấp các thông tin, báo cáo cho tổ chức đảng, đảng viên có trách nhiệm về hành vi được cho là có dấu hiện vi phạm của tổ chức đảng hoặc đảng viên; khi đảng viên báo cáo tổ chức đảng những thông tin, dư luận nhưng chưa được kiểm chứng; khi đảng viên, cấp uỷ viên phát biểu trong hội nghị cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ, tổ chức đảng, chi bộ phản ảnh những thông tin có liên quan đến khuyết điểm, sai phạm của đảng viên, nhưng không yêu cầu tổ chức đảng, đảng viên có trách nhiệm ghi âm, ghi hình hoặc

ghi lại thành văn bản, có chữ ký xác nhận hoặc điểm chỉ của người phát biểu

4 Giải quyết tố cáo trong Đảng

Giải quyết tố cáo là việc tổ chức đảng có thẩm quyền tiến hành xem xét, giải quyết theo đúng quy định của Đảng về nguyên tắc, phương pháp, quy trình, thủ tục, thẩm quyền để có cơ sở kết luận, làm rõ đúng, sai, có hay không có khuyết điểm, vi phạm đối với tổ chức đảng hoặc đảng viên bị tố cáo

Giải quyết tố cáo là trách nhiệm của cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ; là nhiệm

vụ trực tiếp và thường xuyên của uỷ ban kiểm tra các cấp được quy định tại Điều

32, Điều lệ Đảng và là trách nhiệm của các tổ chức đảng khác có liên quan

II Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA VIỆC TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

- Bảo đảm quyền làm chủ của công dân theo qui định của pháp luật Khi tố cáo, công dân thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật

- Bảo đảm quyền dân chủ của đảng viên đã được qui định trong Điều lệ Đảng

và nguyên tắc tổ chức sinh hoạt trong nội bộ Đảng Theo quy định của Điều lệ Đảng, đảng viên có quyền phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan, tổ chức đảng có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời

- Tố cáo là một trong những nguồn thông tin để tổ chức đảng, đảng viên nâng cao chất lượng tự phê bình và phê bình, sửa chữa, khắc phục các thiếu sót, khuyết điểm trong công tác Trong mối quan hệ với nhân dân, Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ, chịu sự giám sát của nhân dân, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng Do vậy, việc đảng viên và quần chúng phản ảnh sai lầm, khuyết điểm của tổ chức đảng và đảng viên là cung cấp nguồn thông tin cần thiết để tổ chức đảng có thẩm quyền có điều kiện xem xét, hiểu rõ hơn ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm hoặc vi phạm (nếu có) của tổ chức đảng, đảng viên thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý

- Thực hiện tốt việc giải quyết tố cáo là thể hiện sự tiếp thu nghiêm túc ý kiến góp ý phê bình, báo cáo, phản ảnh, kiến nghị đúng đắn của đảng viên và quần

Trang 38

chúng, không những giúp cho tổ chức đảng hoặc đảng viên bị tố cáo nhận rõ sai lầm, khuyết điểm (nếu có) để sửa chữa, tiến bộ, mà còn có tác dụng cải chính, minh oan, bảo vệ cán bộ, đảng viên trong trường hợp bị tố cáo sai, bị vu cáo; góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh phòng, chống suy thoái, quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

- Qua giải quyết tố cáo, các tổ chức đảng giải quyết tố cáo quyết định, chỉ đạo hoặc kiến nghị tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, quyết định các biện pháp chấn chỉnh, khắc phục hoặc xử lý phù hợp để xây dựng tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên trong sạch, vững mạnh

- Kịp thời đề xuất các cấp có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước xem xét sửa đổi, bổ sung các quy định, cơ chế, chế độ, chính sách không còn phù hợp, ban hành mới những quy định còn thiếu để tổ chức đảng, đảng viên có căn cứ, cơ sở, điều kiện chấp hành nghiêm kỷ luật của Đảng, thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao; đồng thời có căn cứ, cơ sở và điều kiện thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng

- Góp phần tăng cường năng lực lãnh đạo của Đảng và củng cố mối liên hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân, bảo đảm quyền dân chủ và lợi ích chính đáng của công dân; bảo đảm dân chủ trong sinh hoạt Đảng, tăng cường tính chiến đấu, giữ gìn sự đoàn kết thống nhất trong Đảng, sự đồng thuận của nhân dân

III THẨM QUYỀN, NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

1 Thẩm quyền giải quyết tố cáo

a) Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra có nhiệm vụ giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc phạm vi quản lý của cấp uỷ cùng cấp

Tổ chức đảng có nhiệm vụ giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng, đảng viên thuộc phạm vi phụ trách Chi bộ có nhiệm vụ giải quyết tố cáo đối với đảng viên thuộc phạm vi quản lý

b) Trường hợp đảng viên là cấp uỷ viên các cấp hoặc cán bộ thuộc diện cấp

uỷ các cấp quản lý đã nghỉ hưu, nếu bị tố cáo vi phạm khi đang công tác thì thẩm quyền giải quyết tố cáo được thực hiện như đang đương chức

2 Nguyên tắc giải quyết tố cáo

a) Khi nhận được tố cáo, cơ quan nhận đơn phải phân loại, giải quyết các trường hợp thuộc phạm vi trách nhiệm hoặc phối hợp với các tổ chức đảng có thẩm quyền để giải quyết; nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì chuyển đến các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết các đơn tố cáo

Trang 39

b) Thời hạn giải quyết tố cáo: Chậm nhất 90 ngày đối với cấp tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương trở xuống; 180 ngày đối với cấp Trung ương, kể từ ngày nhận được tố cáo (gửi, tố cáo trực tiếp hoặc theo dấu bưu điện chuyển đến)

Trường hợp vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo nhưng không quá 30 ngày, đồng thời phải thông báo cho người tố cáo, người bị tố cáo, tổ chức có liên quan biết Sau khi giải quyết xong, phải thông báo cho người tố cáo biết kết quả giải quyết tố cáo bằng hình thức thích hợp

c) Trường hợp tố cáo có liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, uỷ ban kiểm tra báo cáo cấp uỷ cùng cấp chỉ đạo phối hợp giải quyết

d) Trường hợp người tố cáo xin rút nội dung tố cáo thì tổ chức đảng giải quyết tố cáo không xem xét, giải quyết nội dung tố cáo đó, trừ trường hợp có căn

cứ xác định người tố cáo bị đe doạ, ép buộc, mua chuộc

đ) Tổ chức đảng quản lý đối tượng bị tố cáo phải bảo đảm quyền dân chủ của đảng viên và quần chúng trong việc giám sát, tố cáo, phản ảnh về tổ chức đảng

và đảng viên có dấu hiệu vi phạm Phối hợp và thực hiện yêu cầu của tổ chức đảng

có thẩm quyền giải quyết tố cáo Trong thời gian đang giải quyết, chưa kết luận thì

tổ chức đảng quản lý đảng viên phải bảo đảm các quyền của đảng viên, của tổ chức đảng bị tố cáo; giáo dục và tạo điều kiện để đảng viên, tổ chức đảng thực hiện nghiêm các yêu cầu của tổ chức đảng giải quyết tố cáo

e) Những người lợi dụng việc tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống, tố cáo bịa đặt, đả kích, chia rẽ bè phái, gây rối nội bộ, tố cáo nhiều lần có dụng ý xấu phải được xem xét, xử lý nghiêm theo quy định của Đảng và pháp luật Nhà nước

g) Không giải quyết đơn tố cáo nặc danh, giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không rõ nội dung và đơn tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền xem xét, kết luận hoặc đã có thông báo không xem xét, giải quyết; đơn tố cáo do người tố cáo đã tự nguyện rút đơn nay tiếp tục tố cáo lại nhưng không có thêm nội dung, tài liệu, chứng cứ mới làm thay đổi bản chất sự việc; đơn tố cáo có tên nhưng nội dung không cụ thể, không có căn cứ để thẩm tra, xác minh; đơn tố cáo có tên nhưng trong nội dung của đơn không chứa đựng, phản ánh nội dung

tố cáo đối với đảng viên, tổ chức đảng; đơn tố cáo không phải do người tố cáo trực tiếp ký tên; đơn tố cáo có từ hai người trở lên cùng ký tên; đơn tố cáo của người không có năng lực hành vi dân sự

Nếu đơn tố cáo giấu tên, mạo tên nhưng rõ địa chỉ, đối tượng và nội dung tố cáo thì tổ chức đảng có thẩm quyền nắm tình hình để làm cơ sở kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng, đảng viên bị tố cáo

Trang 40

h) Tổ chức đảng và đảng viên nhận được tố cáo phải bảo đảm bí mật cho người tố cáo, hướng dẫn người tố cáo thực hiện đúng quy định của Đảng, Nhà nước và có biện pháp bảo vệ người tố cáo Không để người bị tố cáo chủ trì giải quyết tố cáo đối với mình Không để người tố cáo hoặc người có liên quan đến tố cáo giải quyết tố cáo

i) Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra các cấp giải quyết tố cáo phải xử lý hoặc đề nghị xử lý nghiêm những trường hợp sau: Truy tìm, trù dập, trả thù người tố cáo; cản trở, không xem xét, giải quyết tố cáo; bao che những việc làm sai trái của đối tượng bị tố cáo; để lộ tên người tố cáo cho đối tượng bị tố cáo biết, để lộ tên người tố cáo, nội dung tố cáo cho người không có trách nhiệm biết; lợi dụng tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống, tố cáo mang tính bịa đặt, đả kích, gây dư luận xấu đối với người khác

IV CHỦ THỂ, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG TỐ CÁO PHẢI GIẢI QUYẾT

1 Chủ thể giải quyết tố cáo

- Ở Trung ương: Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Uỷ ban Kiểm tra Trung ương; các

cơ quan tham mưu, giúp việc của Trung ương Đảng, các tổ chức đảng và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được Bộ Chính trị, Ban

Bí thư giao giải quyết, chỉ đạo giải quyết hoặc chủ trì giải quyết tố cáo đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý

- Ở cấp tỉnh, thành uỷ và tương đương trở xuống: Cấp uỷ hoặc ban thường vụ cấp uỷ, ủy ban kiểm tra của cấp uỷ; các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ, các tổ chức đảng và Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được cấp uỷ hoặc ban thường vụ cấp uỷ giao giải quyết hoặc chủ trì giải quyết tố cáo đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý

2 Đối tượng, nội dung tố cáo phải giải quyết

2.1 Đối tượng bị tố cáo phải giải quyết

Việc giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng, đảng viên thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định của Đảng và quy định của Bộ Chính trị, cấp

uỷ các cấp về phân cấp quản lý cán bộ và giới thiệu cán bộ, cụ thể là:

a) Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng

- Các tổ chức đảng bị tố cáo đều phải được giải quyết; tập trung giải quyết tố cáo các tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp

- Trường hợp tố cáo tổ chức đảng cấp dưới cách nhiều cấp thì chuyển tổ chức đảng cấp dưới có thẩm quyền xem xét, giải quyết

Ngày đăng: 23/06/2023, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w