1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bi kip để học dễ dang hơn với mon kinh tế quốc tế

16 843 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 219,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 c.Tính thời gian tiết kiệm được của mỗi quốc gia, khi mậu dịch xảy ra .... 8 e.Xác định lợi ích mậu dịch của hai quốc gia, khi cho điểm tự cung tự cấp.. I.LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ MẬU DỊC

Trang 1

MỤC LỤC

I.LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ MẬU DỊCH QUỐC TẾ 2

a.Xác định khung tỷ lệ trao đổi 2

b.Chi phí cơ hội của sản phẩm 5

c.Tỷ lệ trao đổi để mậu dịch hai quốc gia là bằng nhau 6

TỔNG HỢP GIẢI NHANH PHẦN LÝ THUYẾT MẬU DỊCH CỔ ĐIỂN 7

c.Tính thời gian tiết kiệm được của mỗi quốc gia, khi mậu dịch xảy ra 8

d Dựa vào khung tỷ lệ trao đổi, xét mậu dịch có xảy ra hay không? 8

e.Xác định lợi ích mậu dịch của hai quốc gia, khi cho điểm tự cung tự cấp 9

f.Xác định khung tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền (Câu 22/_đề 1) 9

II LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI VỀ MẬU DỊCH QUỐC TẾ 12

III THUẾ QUAN, CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN 13

+Tính tỷ lệ bảo hộ thật sự cho nhà sản xuất: 13

IV.LIÊN KẾT QUỐC TẾ, LIÊN HIỆP QUAN THUẾ 14

IV THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 15

Trang 2

I.LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ MẬU DỊCH QUỐC TẾ

a.Xác định khung tỷ lệ trao đổi

B1: Xác định nước nào lợi thế về sản phẩm nào hơi nước kia, ký hiệu A, B cho nó luôn, hoặc đổi chỗ cho

nó để tránh nhầm lẫn

Qui định lun:

A là sản phẩm xuất chiều 

B là sản phẩm xuất chiều ←

B2: chọn chiều thuận (cái này hết sức quan trọng)… giảm thời gian bị rối bởi cái mớ bòng bong

Chiều thuận của ta là từ trái sang phải: nên cách làm của ta cũng từ trái sang phải nhen…

Thống nhất chiều làm là mũi tên  Viết lại bảng như sau (:D k có gì thay đổi hén)

X

Y  

 ← 

Khung tỷ lệ trao đổi:

 < భమ

భ  <భమ

మభ   Rút gọn: భ

భ<

<మ

మ

 < భమ

మ  <భ మ

మభ   Rút gọn: మ

మ<

<భ

భ

Nếu cho chi phí cơ hội, thì cũng làm bình thường (chuyển sang dạng năng suất lao động làm…cho chắc chắn nhen… ta sợ mi lúc chi phí, lúc năng suất rồi lộn xì phèo lên….èo èo)

Notes: trường hợp của Ricado cũng như vậy, ví dụ:

X

Y

6 

5 ← 3 4

Ta thấy Thái lan, có lợi thế tuyệt đối trong cả 2 sản phẩm X và Y, tuy nhiên mậu dịch xảy ra hai nước vẫn

có lợi:

Xác định: 

> Vậy nên, Thái xuất X, nhập Y Còn Nhật thì ngược lại (để dễ nhớ, thì đối với năng suất lao động, phân số nào > số kia, thì nước đó xuất cái tử số)… xong thì làm bình thường

Khung tỷ lệ mậu dịch là: 

<

<

hoặc < 

<



Áp dụng công thức vào bài tập: Đề 1- câu 17

Radio

Gạo

2 ←

4 →

4

1

Trang 3

Viết lại thành kiểu sau:

T N Gạo

Radio

4  1

2 ← 4 Khung tỷ lệ tính theo Radio là : <

ạ <

 Suy ra: 

Khung tỷ lệ tính theo Gạo là< ạ

<

, Suy ra: 



Bài 3_ sách bài tập_ trang11

Sản phẩm Hao phí lao động cho 1 đơn vị sản phẩm (giờ)

A

B

10

6

20

3

Khung tỷ lệ trao đổi theo chi phí lao động: 

 < ಲ

ಳ <

hoặc :

<ಳ

ಲ < 



Chuyển thành bảng năng suất lao động:

Sản phẩm Năng suất lao động (sp/ giờ)

A

B

1/10 

1/6 ←

1/20 1/3

Khung tỷ lệ tính theo B là :

< 

<



Khung tỷ lệ tính theo A là: 

< 

<

 Kekeke… I chan đáp án trong sách lun… khửa khửa… hai cái khung theo chi phí lao động và cả năng suất cũng ichan lun….=]]

- Nhật xuất A sang Thái, và nhập B từ Thái

- Thái xuất B sang Nhật, và nhập A từ Nhật

Trang 4

Để có được 2B thì Nhật phải sx trong 2h Tuy nhiên trong 2h đó, thay vì k sản xuất B, Nhật tập trung sx A thì sẽ tạo ra 8A Đối với Nhật, nó sẽ lấy 8A đó (1 phần nào đó thôi, chưa biết là bao nhiêu), dựa vào bảng thì Thái chỉ cần đổi 2B lấy 1 lượng > 2B là đã có lợi Ta có vế: 2B < 8A

Đối với Thái, để sx 8A thì phải mất 4h sản xuất trong nước điều đó k hiệu quả, nên nó đã giành 4h đó tập trung sx B, và tạo ra

là 8B giống vs Nhật, dựa vào bảng thì Thái không thể dùng hết 8B để trao đổi vs Nhật được nó chỉ cần dùng 1 lượng nhỏ hơn 8B để trao đổi thôi Ta có vế: 8A < 8B

Tóm lại, max sản phẩm lợi thế sx ra ở 1 nước, nó chỉ có thể trao đổi 1 lượng ít hơn max đó, hok thể trao đổi hết được nếu trao đổi hết thì cả hai nước k có lợi/ có nước sẽ bị thiệt

Khung tỷ lệ tính theo sp A là : 2B < 8A < 8B

Để có được 4A thì Thái phải sx trong 2h Tuy nhiên trong 2h đó, thay vì k sản xuất A, Thái tập trung sx B thì sẽ tạo ra 4B Đối với Thái, nó sẽ lấy 4B đó (1 phần nào đó thôi, chưa biết là bao nhiêu), dựa vào bảng thì Nhật chỉ cần đổi 4A lấy 1 lượng > 4A là đã có lợi (lợi là hơn kém nhau về năng suất trong 1 giờ ak :D) Ta có vế: 4A < 4B

Đối với Nhật, để sx 4B thì phải mất 4h sản xuất trong nước điều đó k hiệu quả, nên nó đã giành 4h đó tập trung sx A, và tạo ra

là 16A giống vs Thái, dựa vào bảng thì Nhật không thể dùng hết 16A để trao đổi vs Thái được nó chỉ cần dùng 1 lượng nhỏ hơn 16A để trao đổi thôi Ta có vế: 4B < 16A

Tóm lại, max sản phẩm lợi thế sx ra ở 1 nước, nó chỉ có thể trao đổi 1 lượng ít hơn max đó, hok thể trao đổi hết được nếu trao đổi hết thì cả hai nước k có lợi/ có nước sẽ bị thiệt

Khung tỷ lệ tính theo sản phẩm B là: 4A < 4B < 16A

Xét trong 1 giờ lao động:

Radio (A)

Gạo(B)

2 ←

2 →

4

1

Trang 5

b.Chi phí cơ hội của sản phẩm

Câu 19_ đề 1

Chi phí cơ hội (tính theo chi phí lao động… nếu phải tính theo năng suất lao động, thì nghịch đảo lên.) Năng suất lao động Thái Lan Nhật Bản

Radio

Gạo

2

4

4

1

Radio

Gạo

1/2 1/4

1/4

1

Chi phí cơ hội radio của Thái Lan: ೃೌ೏೔೚

ಸạ೚



=/

 = 2 của Gạo:  ಸạ೚

ೃೌ೏೔೚



= 

/= 1/2

Chi phí cơ hội radio của Nhật: ೃೌ೏೔೚

ಸạ೚



=

 = 1/4 của Gạo:   ಸạ೚

ೃೌ೏೔೚

 = 

 = 4

 Chọn C

Note: Chi phí cơ hội cũng thường được dùng để xác định khung tỷ lệ mậu dịch (trường hợp khung tỷ lệ tính theo hao phí lao động)

Trang 6

c.Tỷ lệ trao đổi để mậu dịch hai quốc gia là bằng nhau

Ta có : năng suất lao động để sản xuất ra sản phẩm X và sản phẩm Y của 2 quốc gia được cho như sau:

Với điều kiện:

Quốc gia I có lợi thế so sánh về sp X, quốc gia II có lợi thế so sánh về sp Y

Giả sử tỉ lệ trao đổi giữa hai quốc gia là : nX = mY Suy ra: 

=



 Trường hợp: Ta quy về cùng sản phẩm Y (lấy X ra trao đổi…thì thu về dc nhiêu Y…trường hợp

quốc gia 1 xuất sp X là sản phẩm lợi thế)

Khung tỷ lệ trao đổi:





<

<



Khi không có mậu dịch n X = భ

మ Y

మ - m) Y

Để lợi ích mậu dịch giữa hai quốc gia là bằng nhau:

 (m - భ

భ ) = ( మ

మ - m)  2m = n (భ

భ+ మ

మ)  =

( ࢟૚

࢞૚

࢟૛

࢞૛)



Để lợi ích mậu dịch quốc gia 1 lớn hơn quốc gia 2: thì 

 >

(೤భ

ೣభ

೤మ

ೣమ)

 Khung tỷ lệ mậu dịch để lợi ích quốc gia 1 lớn hơn quốc gia 2 là:

(భ

భ+ మ

మ)

2 <



 = <





 Trường hợp: Ta quy về cùng sản phẩm X (lấy Y ra trao đổi…thì thu về dc nhiêu X…trường hợp

quốc gia 2 xuất sp Y là sản phẩm lợi thế)… nX = mY Suy ra: 

= 







<

<





మ X = m Y

మ - n) X

Để lợi ích mậu dịch giữa hai quốc gia là bằng nhau:

 (n - 

భ ) = ( మ

మ - n)  2n = m (భ

భ+ మ

మ)   = (೤భೣభ

ೣమ

೤మ)



Để lợi ích mậu dịch quốc gia 1 lớn hơn quốc gia 2: thì 

>(

ೣభ

೤భ

ೣమ

೤మ)



Trang 7

Khung tỷ lệ mậu dịch để lợi ích quốc gia 1 lớn hơn quốc gia 2 là:

(భ

 భ+  మ

 మ)

 < =<





TỔNG HỢP GIẢI NHANH PHẦN LÝ THUYẾT MẬU DỊCH CỔ ĐIỂN

X

Y  

 ← 

Ta làm ra khung tỷ lệ mậu dịch của 2 nước:

Theo sản phẩm X:





<

<





Để mậu dịch 2 quốc gia bằng nhau thì: (lấy trung bình 2 đầu mút… )



=

(భ

భ+ మ

మ) 2

Khung tỷ lệ mậu dịch để lợi ích quốc gia 1 lớn hơn quốc gia 2 là: (từ điểm tỷ lệ trao đổi cân bằng  điểm cuối)

(భ

భ+ మ

మ)

2 <



 = <





Theo sản phẩm Y:





<

<

Để mậu dịch 2 quốc gia bằng nhau thì: (lấy trung bình 2 đầu mút… )



=

(భ

భ+ మ

మ) 2

Khung tỷ lệ mậu dịch để lợi ích quốc gia 1 lớn hơn quốc gia 2 là: (từ điểm tỷ lệ trao đổi cân bằng  điểm cuối)

(భ

భ+ మ

మ)

2 <



 =<

Note:….=]] đây là bước phát triển cuối cùng của bài nì ak…=]] bài bữa chưa phát triển đến mức này đâu… cái hình thì chính xác như trong sách như mi nói ak, điểm cân bằng mậu dịch bằng trung bình 2 đầu mút….>’’< nhưng mà bài hum bữa của ta cũng k có sai…tại mi chưa rút gọn roài trung bình nên nó mới ra tầm bậy ak chí :”>… Nói chung chương mậu dịch hiện đại chỉ cần học cái nì thoai….=]]…ngắn hén, dễ học hén… bữa ta chia ra nhiều dạng bảng, nhưng mới thử lại tất cả hum bữa roài… Chi phí cơ hội giải được tất cả các bảng =]]…

Trang 8

Câu 18_đề 1:

Lợi ích của hai quốc gia là bằng nhau: n Gạo = m Radio ạ = 

=

 (qui về cùng SP X) hoặc  (qui

về cùng SP Y)

 Chọn D

c.Tính thời gian tiết kiệm được của mỗi quốc gia, khi mậu dịch xảy ra

X

Y









Giả sử: quốc gia 1 có lợi thế về sản phẩm X (lưu ý xem sản phẩm lợi thế của mỗi quốc gia để làm)

Hai nước trao đổi với nhau với tỷ lệ: nX = mY

Thời gian mà quốc gia 1 tiết kiệm được là: 

భ− 

భ

Thời gian mà quốc gia 2 tiết kiệm được là: 

మ−

మ

Note: ta định viết thêm trường hợp Y là sản phẩm có lợi thế của quốc gia 1 Tuy nhiên sợ mi lộn xà phèo…nên nếu trường hợp là Y thì cứ mặc định Y là X và làm ichan…(cách tốt nhất là mi viết lại cái bảng, thay đổi vị trí sắp xếp thôi, nếu ghi X, Y dễ nhầm… thì mi đặt tên cho nó lun đi… gà, bánh gì cũng

được… )

VD: câu 25_đề 2

A

B

2

3

1

3 quốc gia 1 có lợi thế về sản phẩm A Tỷ lệ trao đổi 2A = 4B

Thời gian mà quốc gia 1 tiết kiệm được là: −

=

~20

Thời gian mà quốc gia 2 tiết kiệm được là: 

−

=

~40

 Chọn câu D

d Dựa vào khung tỷ lệ trao đổi, xét mậu dịch có xảy ra hay không?

Bài 20_đề 1

Khung tỷ lệ theo giá: <ೃೌ೏೔೚

ಸạ೚ < 2 Hay : 

< ೒ạ೚

ೃೌ೏೔೚< 4

a P gạo/ P radio = 2  Radio = 2 Gạo  Được

b P gạo/ P radio = 1/2  Radio = 1/2 Gạo  Không được

Trang 9

160 Radio

40

40 Radio

180

90

60

110

Xuất 70G

Xuất 70R

90

70

70

c P gạo/ P radio = 1  Radio = 1 Gạo  Được

d P gạo/ P radio = 4/3  Radio = 4/3 Gạo  Được

 Chọn B

e.Xác định lợi ích mậu dịch của hai quốc gia, khi cho điểm tự cung tự cấp

Bài 21_đề 1

:D vẽ cái sơ đồ như trên, điền các số liệu vào…

Bắt đầu làm: Phải nhớ rằng: Thái là nước xuất Gạo, còn Nhật xuất Radio

Tỷ lệ mậu dịch là (70G = 70R)… Đối với mỗi nước, màu đỏ là xuất sang nước khác, màu xanh là nhập

về So sánh với điểm tự cung, tự cấp để xác định được lợi ích của mỗi quốc gia

Đối với Thái: lợi (50G, 10R) ; Đối với Nhật Bản: lợi (40G, 50R)

f.Xác định khung tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền (Câu 22/_đề 1)

Xác định dựa trên chi phí lao động:

Radio

Gạo

1/2 1/4

1/4

1 Chuyển đổi sang bảng sau:

Radio

Gạo



× 80 = 40 Bạt



× 80 = 20 Bạt



× 700 = 175 Yên

700 Yên

Vì ê/ạ =ೊê೙

ಳạ೎ = , nên ta qui đổi đồng Yên ra Bạt

Cụ thể, để làm nhanh, quất như sau:

Radio

Gạo



× 80 = 40 Bạt × 700 = 175 Yên

700 Yên

!

= 4,375

Trang 10

× 80 = 20 Bạt 700

20 = 35

Note: Không quan tâm nước nào mạnh về cái gì, nước nào xuất cái gì qua nước nào, thấy 2 số cuối để quyết định khung tiền tệ, theo chiều tăng dần: 4,375 <ê/ạ < 35

 Chọn D

ỨNG DỤNG GIẢI BÀI TẬP:

VD trong đề thi giữa kỳ vừa rồi:

Cho các số liệu sau:

Chi phí lao động (Giờ/ sản phẩm) Nhật Bản (QG1) Việt Nam(QG2)

Gạo

Radio

5

1

2

3 Chuyển sang bảng:

Năng suất lao động (sản phẩm) Việt Nam (QG2) Nhật Bản(QG1)

Gạo

Radio

1/2 

1/3

1/5

1

Khung tỷ lệ mậu dịch theo sản phẩm: 

< ạ < 5 hoặc 

<

ạ <



Khung tỷ lệ mậu dịch theo giá: 

< ಸạ೚

ೝೌ೏೔೚ < 5 hoặc 

<ೝೌ೏೔೚

ಸạ೚ <



Tỷ lệ trao đổi để lợi ích 2 quốc gia cân bằng: ạ = 17/6 hoặc

ạ =!

= 0.85

Khung tỷ lệ trao đổi để lợi ích Việt Nam lớn hơn Nhật: !

 < ạ < 5 hoặc !

<

ạ <



Khung tỷ lệ trao đổi để lợi ích Nhật lớn hơn Việt (2 khoảng còn lại): 

< ạ <!

 hoặc 

<ೝೌ೏೔೚

ಸạ೚ <!



Câu 18: Cơ sở mậu dịch của hai quốc gia là

A.Lợi thế tuyệt đối

B.Lợi thế so sánh tương đối

C.Lợi thế chi phí cơ hội

D Cả 3 câu trên đều đúng Câu 19:Trong các tỷ lệ trao đổi dưới đây, tỷ lệ trao đổi nào thì mậu dịch không xảy ra:

A.3 Gạo= 3 Radio B 3 Gạo= 5 Radio C 20 Gạo= 10 Radio D 13 Gạo= 10 Radio

Câu 20:Khung tỷ lệ trao đổi nào lợi ích trao đổi của quốc gia 1 lớn hơn quốc gia 2

A.2 Radio < 3 Gạo < 8.5 Radio B 8.5 Radio < 3 Gạo < 15 Radio

Trang 11

C.2 Radio < 8.5 Gạo < 15 Radio D 3 Gạo < 8.5 radio < 15 Gạo

Câu 21:Ở tỷ lệ trao đổi nào, lợi ích mậu dịch của hai quốc gia bằng nhau

A.10 Gạo = 10 Radio B.8.5 Gạo =10 Radio

C.8.5 Radio = 10 Gạo D.a, b,c đều sai

Câu 22: Trong các sản phẩm so sánh dưới đây, ở giá cả sản phẩm so sánh nào mậu dịch xảy ra

A.ಸạ೚

ೝೌ೏೔೚=

 B ಸạ೚

ೝೌ೏೔೚ = 6 C."࢘ࢇࢊ࢏࢕

"ࡳạ࢕ =#

 D ೝೌ೏೔೚

ಸạ೚ = 6

Câu 23: Giả sử 1 giờ lao động ở Nhật được trả là 1.500 JPY, 1 giờ lao động ở Việt Nam được trả 20.000 VND Để mậu dịch xảy ra theo mô hình phù hợp, khung tỷ lệ trao đổi giữa 2 đồng tiền là là:

A.5/8< $%/& < 50 B.4< $%/& < 30 C.3/16 < $%/& < 40 D 16/3 < '()/*"+ < 40

Chi phí lao động (Giờ/ sản phẩm) Nhật Bản (QG1) Việt Nam(QG2)

Gạo

Radio

5 × 1.500 = 7500 (JPY)

1500

2 × 20.000 = 40.000 (VND)

3 × 20.000 = 60.000

Khung tỷ lệ tiền tệ :16/3 < $%/& < 40

Câu 24: Giả sử Nhật Bản dành 1.500 lao động và Việt Nam dành 1.200 lao động để sản xuất gạo và radio Nếu chuyên môn hóa hoàn toàn vào sản phẩm mà mình có lợi thế so sánh thì:

A.Sản lượng gạo của Nhật Bản là 500 đơn vị

B.Sản lượng radio của Nhật Bản là 1.500 đơn vị

C.Sản lượng gạo của Việt Nam là 400 đơn vị

D.Sản lượng radio của Việt Nam là 600 đơn vị

Câu 25: Khi chưa có mậu dịch xảy ra, các điểm tự cung tự cấp của Nhật Bản và Việt Nam lần lượt là: A(250 gạo, 250 radio) , A’(240 gạo, 240 radio) Nếu trao đổi theo tỷ lệ 200 radio = 100 gạo, thì:

A.Nhật Bản thiệt hoàn toàn B.Việt Nam lợi thế hoàn toàn

C.Nhật Bản lợi 300 radio D.a, b, c đều sai

Việt Nam xuất gạo, Nhật xuất radio Căn cứ vào câu 24 ta có:

Việt Nam: max gạo = 600 ;max radio = 400

Nhật: max gạo = 300 ;max radio = 1.500

Lợi ích của Việt Nam là (600-100-240= 260 Gạo;200-240 = -40 Radio )

Lợi ích của Nhật là (100-250= -150 Gạo;1500-200-250 = 1050 Radio )

Trang 12

II LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI VỀ MẬU DỊCH QUỐC TẾ

Sản phẩm thâm dụng, quốc gia dư thừa, mô hình mậu dịch của mỗi quốc gia

Chi phí sản

xuất sản phẩm

A

B

1

3

2

3

1

4

4

2

,



-3 4

1 2

Ở Quốc gia 1:



-,

 =

>

-,

 =

 Quốc gia 1: có B là sản phẩm thâm dụng tư bản, A là sản phẩm thâm dụng lao động

Quốc gia 2: 

-,

 =

> -,

= Quốc gia 2: có B là sản phẩm thâm dụng tư bản, A là sản phẩm

thâm dụng lao động

Note: tránh nhầm lẫn sản phẩm nào là thâm dụng, thì lưu ý:Đầu tiên hãy tính các tỷ số theo từng sản phẩm, rồi xếp 2 tỷ số theo chiều > Tử số của số đứng bên trái là yếu tố quyết định tính thâm dụng Để dễ hiểu hơn:





>



. Suy ra, ở quốc gia này, là sản phẩm thâm dụng X (X là lao động/ tư bản) tất nhiên sản

phẩm còn lại b là sp thâm dụng Y rồi (giả định chỉ có 2 yếu tố tác động) chỉ cần làm 1 cái thôi, quất cái kia ra sau

 Chọn đáp án B (câu 5_đề 1)

Xét quốc gia, khan hiếm, dư thừa cái gì… chú ý đến ô màu xám… chú ý kỹ cái này, vì có bài cho

ಽ

಼ có bài cho ಼

ಽ nên xem cẩn thận, hok nhầm chết ak

Chỗ khan hiếm, vs dư thừa này, dễ nhầm… zậy ta làm theo kiểu tránh nhầm… gọi là qui tắc  Mặc định

rằng, dư thừa là nhiều, khan hiếm là thiếu Và 2 nước, xét một yếu tố (K hoặc L) nếu nước 1 thâm dụng thì nước 2 sẽ dư thừa

ಽ

಼

/ ಽ

಼

/

Đầu tiên sắp xếp theo chiều >… áp dụng kiểu vẽ  với điểm xuất phát là 1 Mũi tên đi xuống của đường

1 là quốc gia sẽ khan hiếm (thiếu, mũi tên chiều đi xuống mà)… yếu tố mà nó bắt đầu… như sơ đồ là L, (tương tự như trường hợp ಼

ಽ yếu tố bắt đầu là K ), quốc gia còn lại thì ngược lại (vì giả định chỉ có 2 nước mà… 1 nước khan hiếm thì thằng kia sẽ dư thừa …)

Áp dụng bài tập:

1

... trao đổi để mậu dịch hai quốc gia

Ta có : suất lao động để sản xuất sản phẩm X sản phẩm Y quốc gia cho sau:

Với điều kiện:

Quốc gia I có lợi so sánh sp X, quốc gia... = 70R)… Đối với nước, màu đỏ xuất sang nước khác, màu xanh nhập

về So sánh với điểm tự cung, tự cấp để xác định lợi ích quốc gia

Đối với Thái: lợi (50G, 10R) ; Đối với Nhật Bản:... quốc gia có lợi sản phẩm X (lưu ý xem sản phẩm lợi quốc gia để làm)

Hai nước trao đổi với với tỷ lệ: nX = mY

Thời gian mà quốc gia tiết kiệm là: 

భ−

Ngày đăng: 26/05/2014, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w