1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện bình định

41 655 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện bình định
Tác giả Đặng Đình Khuê
Người hướng dẫn Lê Văn Tân
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 490,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Năm 2004, thực hiện quyết định số 99/2004/QĐ-UB ngày 12/10/2004của UBND tỉnh Bình Định về việc chuyển đổi thành Công Ty Cổ Phần Tư Vấn XâyDựng Thủy Lợi – Thủy Điện Bình Định  Qua nhữn

Trang 1

PHẦN 1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG THỦY LỢI –

THỦY ĐIỆN BÌNH ĐỊNH

Trang 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty

 Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Thủy Lợi – Thủy

Điện Bình Định

 Tên giao dịch quốc tế: Binh Dinh Hydraulic Hydroelectric Engineering

Consultant Joint Stock Company

 Tên viết tắt: BIHECCO

 Người đại diện kinh doanh: Nguyễn Văn Lưu

 Trụ sở chính: 315 Nguyễn Thị Minh Khai – TP.Quy Nhơn – Tỉnh BìnhĐịnh

 Điện thoại: (056) 3846 570 – (056) 3846 543

 Fax : 056.3647 159

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng

 Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Thủy Lợi – Thủy Điện Bình Địnhđược thành lập năm 1978 với tên gọi là Xí Nghiệp Thiết Kế Tỉnh Nghĩa Bình

 Sau khi chia tách tỉnh Nghĩa Bình thành hai tỉnh Bình Định và QuảngNgãi Đến năm 1993, xí nghiệp đổi tên thành Công Ty Tư Vấn Khảo Sát Thiết KếThủy Lợi – Thủy Điện Bình Định

 Năm 2004, thực hiện quyết định số 99/2004/QĐ-UB ngày 12/10/2004của UBND tỉnh Bình Định về việc chuyển đổi thành Công Ty Cổ Phần Tư Vấn XâyDựng Thủy Lợi – Thủy Điện Bình Định

 Qua những năm hình thành và phát triển, công ty đã từng bước tạo lập

cơ sở vật chất kỹ thuật vững chắc, mở rộng địa bàn ra ngoài tỉnh, khu vực và công ty

đã khẳng định vị trí của mình trong cả nước

 Để tồn tại và phát triển hàng năm công ty đã không ngừng cải tiến bộmáy quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh và đứng vững trên thịtrường, đòi hỏi ban lãnh đạo công ty phải cân nhắc và lựa chọn phương án tối ưu nhất,phù hợp với điều kiện kinh tế hiện có của công ty góp phần tăng doanh thu và lợinhuận

Trang 3

 Trong suốt 30 năm xây dựng và phát triển, công ty đã khảo sát, thiết

kế trên 300 công trình thủy lợi, tưới tiêu cho hàng triệu ha đất trồng trọt góp phần pháttriển kinh tế và cải thiện dân sinh của Bình Định

1.1.3 Quy mô hiện tại của công ty

Công ty được xếp vào quy mô vừa với vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng(Hai tỷ đồng)

1.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty

VT: đ ngĐVT: đồng ồng

2 Lợi nhuận trước thuế 611.636.267 664.800.000 711.356.000

3 Lợi nhuận sau thuế 442.058.155 478.656.000 533.517.000

( Nguồn: Phòng tổng hợp )Qua bảng trên có thể nhận xét như sau: Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuậncủa công ty đều đã tăng qua các năm, điều này chứng tỏ công ty đã hoạt động có hiệuquả

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.2.1 Chức năng

Công ty là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và lập dự toáncác công trình thủy lợi, giao thông, kỹ thuật hạ tầng đô thị, dân dụng, công nghiệp vàcác công trình thủy điện nhỏ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận Hiện nay công ty đang mởrộng thị trường ra các tỉnh khác

1.2.2.Nhiệm vụ

- Khảo sát, thiết kế các dự án công trình thủy lợi vừa và nhỏ

- Công ty kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

- Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, đảm bảo lợi tức cho các cổ đông,

Trang 4

- Khai thác tốt các nguồn vốn có lợi, đổi mới các thiết bị lạc hậu.

- Chủ động nghiên cứu ứng dụng vào xây dựng và ứng dụng các điềuchỉnh định mức một cách nghiêm túc nhằm tăng tuổi thọ máy móc thiết bị, nâng caochất lượng công trình Từ đó, tăng sự tin cậy của khách hàng, mở rộng phạm vi hoạtđộng

- Thực hiện tốt các chính sách, chế độ là luật lệ về quản lý tài sản, thựchiện nguyên tắc trả lương theo công việc phù hợp với nhiệm vụ của từng người

- Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định và chịu sự kiểm tra, thanh tracủa các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ

 Loại hình kinh doanh: là công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp

 Lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm:

- Khảo sát địa hình, địa chất và thủy văn

- Thí nghiệm và xác định các chỉ tiêu cơ, lý đất đá và vật liệu xây dựng

- Quy hoạch thủy lợi, giao thông, quy hoạch chi tiết các khu dân cư nôngthôn, đô thị và công nghiệp

- Lập dự án đầu tư, tổng mức đầu tư các công trình thủy lợi, giao thông,dân dụng, công nghiệp và cấp thoát nước

- Thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán, bản vẽ thi công – dự toán chi tiết cáccông trình thủy lợi từ nhóm B trở xuống

- Thẩm định các công trình thủy lợi, giao thông, xây dựng và cấp thoátnước

- Tư vấn giám sát kỹ thuật xây dựng

- Tư vấn đấu thầu và lập hồ sơ mời thầu

- Đánh giá hiện trạng, xác định nguyên nhân sự cố các công trình thủy lợi,dân dụng và kỹ thuật hạ tầng

- Kiểm định công trình xây dựng

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra

Trang 5

 Đầu ra: Thị trường chủ yếu là trong tỉnh Bình Định và các tỉnh lân cận.

1.3.3 Vốn kinh doanh của công ty

- Vốn điều lệ của công ty: 2.000.000.000 đ ( hai tỷ đồng )

Trong đó:

 Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong công ty là :83,62%

 Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng khác ngoài công ty: 16,38%

 Giá trị một cổ phần: 100.000 đ ( một trăm nghìn đồng )

1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty

 Lao động:Tổng số cán bộ công nhân của công ty là 46 người

Bảng 1.2: Bảng cơ cấu trình độ lao động tại công ty

- Đại học

- Trung cấp kỹ thuật

- Nhân viên kỹ thuật thí nghiệm

- Công nhân lỹ thuật

- Nhân viên phục vụ khác

2704011301

58,78,72,228,22,2( Nguồn: phòng tổ chức )

 TSCĐ: TSCĐ của công ty chủ yếu là máy móc, thiết bị để khảo sátthiết kế thủy lợi, thủy điện

1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

1.4.1.1 Quy trình công việc của công ty

Quy trình công việc của công ty là một quy trình liên tục từ khâu khảo sátđịa hình, địa chất đến việc thiết kế và lập dự toán, đảm bảo quan hệ chặt chẽ với nhau,không có tình trạng các khâu đi ngược chiều nhau và chồng chéo lên nhau

Trang 6

 Khảo sát địa hình lấy số liệu: đội địa hình đến địa hình tiến hành xemxét, khảo sát, đo đạt và lấy những số liệu cần thiết.

 Đội địa chất lấy mẫu đất: đội địa chất đến địa hình tiến hành khoan địachất, lấy mẫu đá về thí nghiệm và nghiên cứu

 Tập hợp phân tích các số liệu: từ những số liệu của việc khảo sát địahình, phòng kỹ thuật Địa hình – Thủy văn tiến hành tập hợp và phân tích

 Nghiên cứu và tiến hành các thí nghiệm cần thiết: sau khi nhận các mẫuđất đá từ đội khoan địa chất, phòng kỹ thuật thí nghiệm – địa chất tiến hành xem xét,nghiên cứu, làm thí nghiệm cần thiết để lấy số liệu

 Lên nhiệm vụ địa hình, thủy văn: sau khi tập hợp phân tích các số liệu từviệc khảo sát địa hình, phòng kỹ thuật địa hình - thủy văn lên dự toán về địa hình,thủy văn và chuyển số liệu về phòng thiết kế

 Lên nhiệm vụ về địa chất: từ những số liệu của việc nghiên cứu, thínghiệm, các mẫu đất đá, phòng kỹ thuật địa chất – thí nghiệm lên nhiệm vụ về địachất và chuyển số liệu cho phòng thiết kế

 Thiết kế và lập dự toán: từ những số liệu được cung cấp, phòng thiết kếthực hiện công tác thiết kế công trình, chịu trách nhiệm về kỹ thuật và lập dự toán khi

có yêu cầu

Khảo sát địa

hình lấy số liệu

Tập hợp phân tích các số liệu Lên nhiệm vụ về địa hình –

thủy văn

Đội địa chất

lấy mẫu đất

Nghiên cứu và tiến hành các thí nghiệm cần thiết

Lên nhiệm vụ

về địa chất

Thiết

kế và lập dự toán

Trang 7

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức SXKD của công ty

Phòng kỹ thuật Thí nghiệm – Địa chất

Phòng thiết kế

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU

P.Kỹ thuật

Địa

hình-Thủy văn

P.Kỹ thuật Thí nghiệm-Địa chất

Phòng thiết kế 1

Đội địa hình 1

Phòng thiết kế 2

Đội địa hình 2 khoan Đội

địa chất

Trang 8

 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có quyềnbầu ra Hội đồng quản trị công ty và bầu ra Ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt độngkinh doanh của công ty, quản trị điều hành công ty

 Hội đồng quản trị: là đại diện có chức vụ cao nhất, có quyền quyết định mọivấn đề của công ty liên quan đến mục đích, sách lược, chiến lược cho hoạt động kinhdoanh của công ty

 Ban kiểm soát: là đại diện thành viên cử, kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt độngkinh doanh, quản trị, điều hành công ty

 Ban giám đốc điều hành: gồm giám đốc và phó giám đốc

 Giám đốc: là người do chủ tịch Hội đồng quản trị công ty bổ nhiệm và ủythác để lãnh đạo, tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty Tạo điều kiện cho cácphòng ban các đội hoạt động có hiệu quả

Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và đại hội đồng cổđông về trách nhiệm quản lý điều hành công ty Kịp thời giải quyết các khó khăn phátsinh trong quá trình làm việc, đồng thời chiệu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản, cơquan pháp lý cấp trên cùng toàn thể cán bộ nhân viên của công ty

 Phó giám đốc: Là người có quyền thay mặt giám đốc ủy quyền giải quyếtcông việc của công ty Phó giám đốc có trách nhiệm theo dõi thúc đẩy những bộ phậncủa mình được phân công phụ trách hoàn thành nhiệm vụ được giao Ngoài ra, phógiám đốc còn có quyền giải quyết và quyết định các vấn đề về kỹ thuật mà mình phụtrách và chiệu trách nhiệm về những quyết định đó

 Phòng tổng hợp:Có trách nhiệm giúp đỡ Giám đốc thực hiện tham mưu,quản

lý doanh nghiệp Thực hiện công tác tài chính kế toán và thống kê theo chế độ hiệnhành về hoạt động kinh doanh của công ty Kiểm tra theo dõi và thực hiện các côngtác tài chính như tổ chức hệ thống kế toán, báo cáo với giám đốc về tình hình kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh,tình hình tài chính của công ty Kịp thời đề ra các giảipháp giải quyết các bất hợp lý trong hoạt dộng tài chính,đồng thời cân nhắc việc thi,chi của công ty cho hợp lý Tổ chức ghi chép thống nhất các số liệu ban đầu đảm bảoghi chép đầy đủ, đúng, kịp thời,tổ chức kiểm tra hệ thống sổ sách, chứng từ định kỳ,

có kế hoạch luân chuyển vốn nhanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Trang 9

 Phòng kỹ thuật thí nghiệm – địa chất: nhận các mẫu đất đá từ đội khoan địachất để nghiên cứu, xem xét và tiến hành làm thí nghiệm cần thiết để lấy số liệu cungcấp cho phòng kỹ thuật Từ những số liệu đó phòng kỹ thuật lên dự toán và chuyểncho phòng thiết kế.

 Phòng kỹ thuật địa hình – thủy văn: tập hợp, phân tích số liệu từ đội địa hình –thủy văn cung cấp, lên dự toán về địa hình thủy văn, sau đó chuyển số liệu cho phòngthiết kế

 Phòng thiết kế 1 và 2: chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật và thực hiện công tácthiết kế công trình xây dựng, công trình thủy lợi và lập dự toán các công trình thủylợi, giao thông, dân dụng và các công trình công nghiệp khi có yêu cầu

 Đội địa hình: là đội chuyên khảo sát địa hình, đo đạt để lấy số liệu cung cấpcho phòng kỹ thuật địa hình

 Đội khoan địa chất: là khoan địa chất để lấy các mẫu đất cho phòng thínghiệm nghiên cứu và thu thập số liệu

1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty

Trang 10

 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ

 Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác địnhkhối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản sau:

- Thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh,điều hành và tổ chức hoạtđộng của bộ máy kế toán, tào chính của đơn vị, kiểm tra thực hiện chế độ, thể lệ quyđịnh của nhà nước về lĩnh vực kế toán cũng như lĩnh vực tài chính

- Thường xuyên kiểm tra xem xét việc chấp hành các chế độ thu, chi tàichính, chế độ sử dụng tài sản của công ty làm tham mưu cho Giám đốc về tài chính kếtoán và hạch toán kế toán

 Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán cuối kỳ, ghi

sổ cái tổng hợp, lập báo cáo tài chính gửi cho các đơn vị liên quan Theo dõi việctăng, giảm TSCĐ, lập bảng tính khấu hao, kiểm kê TSCĐ trong kỳ

 Kế toán thanh toán: Giúp kế toán trưởng thanh toán tài chính, các chế độthanh toán

- Theo dõi phần sổ sách kế toán giải quyết công nợ

- Theo dõi thuế đầu vào, đầu ra của các công trình xây dựng của công ty

- Lập bảng phân bổ tiền lương, BHXH và BHYT

 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý về tiền mặt của công ty, nhận tiền, chitiền có phiếu thu, phiếu chi đã được kế toán trưởng và Giám đốc duyệt

1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Căn cứ vào đặc điểm loại hình, quy mô sản xuất tại công ty và điều kiện

kế toán, Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thủy Lợi – Thủy Điện Bình Định đã lựa chọn cho

mình hệ thống kế toán riêng là “ Chứng từ ghi sổ ” áp dụng trên máy tính bằng phần mềm kế toán VCSOFT Accounting 2002 do công ty phần mềm tin học thiết kế.

Trang 11

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty

 Ghi chú:

Ghi hằng ngày hoặc định kỳ

Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu

Sổ quỹ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 12

PHẦN 2 THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN

Trang 13

2.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện Bình Định

Hiện nay công ty có tổng số lao động là 46 người.Trong đó:

- Lao động trực tiếp: là lao động trực tiếp làm ra sản phẩm như những bản vẽ,các dự toán… được bố trí ở các phòng ban: Phòng thiết kế 1, phòng thiết kế 2, đội địahình 1, đội địa hình 2, đội địa chất, phòng kỹ thuật địa hình – thủy văn và phòng kỹthuật thí nghiệm – địa chất với trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc

- Lao động gián tiếp: gồm lãnh đạo công ty, đoàn thể, cán bộ quản lý tại cácphòng ban, nhân viên phục vụ hành chính, bảo vệ…

2.1.1.Kế toán tiền lương

2.1.1.1 Cách tính lương và hình thức trả lương tại công ty

Công ty đang áp dụng hai hình thức tính lương:

- Tính lương theo thời gian làm việc.

- Tính lương khoán theo sản phẩm

Công thức tính lương theo thời gian tại công ty

Tiền lương Mức lương tối thiểu x Hệ số lương Số ngày

thời gian = x làm việc + Phụ cấp

phải trả Số ngày làm viêc theo quy định ( 26 ) thực tế ( nếu có )

Ví dụ: Cách tính lương của một vài nhân viên tháng 11 năm 2009.

lương

26

= 1.870.000

6 3.74 x 6 x 650.000 26

= 374.000

Trang 14

Sau khi tính lương và các khoản phụ cấp thì kế toán mới tính tổng lương và lương thực nhận của từng nhân viên và toàn công ty.

Tổng lương = Lương sản phẩm + Lương thời gian + Các khoản phụ cấp

Vậy:Lương thực nhận = Tổng lương - Tiền trích bảo hiểm

2.1.1.2 Các khoản phụ cấp công nhân viên trong công ty

 Phụ cấp trách nhiệm: Phụ cấp chủ nhiệm công trình, phụ cấp đoàn thể vàcác khoản phụ cấp khác theo quy định của nhà nước và theo quy chế của công ty

Tại công ty chỉ tính phụ cấp trách nhiệm cho những nhân viên có tráchnhiệm cho từng phòng ban, từng bộ phận với hệ số phụ cấp và cách tính như sau

- Đối với đội trưởng, trưởng phòng thì hệ số phụ cấp hàng tháng là 0,3

Số tiền phụ cấp tháng = 0,3 x mức lương tối thiểu ( 650.000 )

- Đối với đội phó, phó phòng thì hệ số phụ cấp hàng tháng là 0,2.

Số tiền phụ cấp tháng = 0,2 x mức lương tối thiểu ( 650.000 )

Ví dụ: Trong tháng 10/2009 ông Trần Văn Nghĩa là đội trưởng đội địa

chất có số ngày làm việc thực tế là 25 ngày, hế số lương là 4,07.Vậy tiền lương củaông là:

Tiền lương tháng = [ ( 650.000 x 4,07 )/26 x 25 ] + ( 650.000 x 0,3 )

= 2.738.750 ( đồng ) Ngoài ra, Công ty còn tính phụ cấp tiền ăn ca đối với nhân viên toàn công ty

Phụ cấp Số tiền phụ cấp x số ngày làm việc thực tế

ăn ca Số ngày làm việc trong tháng

Số tiền phụ cấp: 350.000/người/tháng

Số ngày làm việc trong tháng do nhà nước quy định: 26 ngày

Ví dụ: Trong tháng 10/2009 bà Huỳnh Thị Bích Hạnh có số ngày làm việc thực

tế trong tháng là 24 ngày.Vậy số tiền phụ cấp được tính như sau:

( 350.000 x 24 )/26 = 323.000 ( đồng )

2.1.2 Kế toán các khoản trích theo lương

Theo quy định chung được áp dụng năm 2009 về việc trích lập BHXH,BHYT, BHTN và KPCĐ được tính 27% trên tổng quỹ lương Trong đó

Trang 15

 Bảo hiểm xã hội: Quỹ BHXH được chi tiêu trong các trường hợp ngườilao động ốm đau, thai sản,hưu trí…BHXH được trích trên tổng số tiền lương thực tếcủa người lao động Tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó người sử dụng lao động chịu15%, còn người lao động chịu 5% được trừ vào lương hàng tháng.

- Người lao động chịu 5%: 2.194.560 x 5% = 95.400 đ

 Bảo hiểm y tế: BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khámchữa bệnh,viện phí, thuốc….cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.BHYT được trích trên tổng tiền lương thưc tế của người lao động Tỷ lệ trích BHYT

là 3%, trong đó người sử dụng lao động chịu 2% và được tính vào chi phí SXKD, cònngười lao động chịu 1% được trừ vào lương hàng tháng

Cách tính BHYT như sau:

Mức nộp = [( Hệ số lương + Hệ số phụ cấp(nếu có)] x Mức lương x Hệ số x 3%

BHYT cơ bản năng lực

Ví dụ:Tiền lương tháng 10 của ông Nguyễn Tấn Vinh là: 2.194.560 đ

Mức nộp BHYT = 2.194.560 x 3% = 57.240 đ

Trong đó:

- Công ty chịu 2%: 2.194.560 x 2% = 43.891,2 đ

- Người lao động chịu 1%: 2.194.560 x 1% = 21.945,6 đ

 Kinh phí công đoàn: KPCĐ là nguồn kinh phí cho các hoạt động côngđoàn KPCĐ được tính trên tổng số tiền thực tế của người lao động ( kể cả lao động

Trang 16

hợp đồng ) được tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp Tỷ lệ trích theo quy định

là 2%, trong đó 1% dành cho công đoàn cơ sở và 1% nộp cho công đoàn cấp trên

- Nộp lên cho công đoàn cấp trên: 2.194.560 x 1% = 21945,6 đ

- Còn 1% để lại quỹ công đoàn: 2.194.560 x 1% = 21945,6 đ

 Bảo hiểm thất nghiệp: Tỷ lệ trích BHTN là 2%, trong đó 1% tính vào chiphí SXKD của doanh nghiệp, 1% tính trừ vào lương nhân viên

Mức nộp = [( Hệ số lương + Hệ số phụ cấp(nếu có)] x Mức lương x Hệ số x 2%

Các bút toán trong nghiệp vụ trả lương và các khoản trích theo lương

- Tiền lương phải trả lao động.

Trang 17

- Bảng chấm công ( Mẫu số 01a – LĐTL ).

- Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02 – LĐTL )

- Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số 03 – LĐTL )

- Bảng thanh toán BHXH ( Mẫu số 04 – LĐTL )

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( Mẫu số 10 – LĐTL )

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ( Mẫu số 11 – LĐTL )

Trang 18

C.TY Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Thủy Lợi – Thủy Điện Bình Định

2 4

2 5

2 6

2 7

2 8

2 9

30C N

3 1

Số công hưởng lương sản phẩm

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc ngừn việc hưởng 100%

lương

Số công nghỉ việc ngừng việc hưởng 0% lương

A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 … 23 2

4

2 5

2 6

2 7

2 8

4 Phan Văn Tên x + + + x x p … x x x x x x x 23 3

5 Nguyễn Văn Sum x + + x x x x … x x x x x x X 24 2

6 Phan Ngọc Toàn X + x x x x x … x x x x x x X 25 1

7 Trần Quang Bửu ĐP X + + + x x x … x x x x x x X 23 3

Người chấm công Phụ trách bộ phận Ngày 31 tháng 10 năm 2009

( Ký,họ tên ) ( Ký, họ tên ) Người duyệt ( Ký, họ tên)

KÝ HIỆU CHẤM CÔNG

Lương sản phẩm: X Nghỉ phép: P Thai sản: TS Hội nghị, học tập: H Nghỉ bù : NB Nghỉ không lương: Ro

Lao động nghĩa vụ: LĐ Ngừng việc: N Ốm, điều dưỡng: ô Lương thời gian: + Con ốm : Cô Tai nạn: T

C.TY Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Thủy Lợi – Thủy Điện Bình Định

Trang 19

Thủy Lợi – Thủy Điện Bình Định BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHỤ CẤP

c/trình Đ/thể (A) (B) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (11) (14) (15) (17)

I ĐỘI ĐỊA CHẤT 12,73 87 6.888.000 17 1.273.000 0 0 325.000 0 0 8.486.000 594.020 7.891.980

II ĐỘI ĐỊA HÌNH 34,94 229 20.032.750 31 3.494.000 0 0 325.000 0 0 23.851.750 1.669.623 22.182.128

III PHÒNG KT- HC 36,46 226 20.811.190 34 3.646.000 0 0 291.200 0 0 24.748.390 1.734.907 23.013.483

IV PHÒNG KỸ THUẬT

8,25 48 4.950.000 4 825.000 0 0 130.000 0 0 5.905.000 413.350 5.520.525

V PHÒNG THIẾT KẾ

43,94 338 24.747.500 52 4.394.000 0 0 325.000 0 0 27.945.500 1.956.185 25.989.315

VI PHÒNG KT TNĐC

-10,74 68 6.078.250 10 1.074.000 0 0 195.000 0 0 7.347.250 514.308 6.832.943

TỔNG CỘNG 147,06 996 83.507.690 148 14.706.000 - - 1.591.200 - - 98.283.890 6.870.872 91.404.018

Bằng chữ : (Chín mươi mốt triệu, năm trăm tám mươi bảy nghìn, bảy trăm tám mươi sáu đồng ) Quy nhơn, ngày 31 tháng 12 năm 2010

Ngày đăng: 26/05/2014, 08:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty - Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy  lợi – thủy điện bình định
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty (Trang 3)
Bảng 1.2: Bảng cơ cấu trình độ lao động tại công ty - Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy  lợi – thủy điện bình định
Bảng 1.2 Bảng cơ cấu trình độ lao động tại công ty (Trang 5)
1.4.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức SXKD - Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy  lợi – thủy điện bình định
1.4.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức SXKD (Trang 6)
1.4.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý - Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy  lợi – thủy điện bình định
1.4.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý (Trang 7)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty - Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy  lợi – thủy điện bình định
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty (Trang 7)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy  lợi – thủy điện bình định
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 9)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty - Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy  lợi – thủy điện bình định
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty (Trang 11)
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG - Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy  lợi – thủy điện bình định
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG (Trang 21)
BẢNG KÊ GHI CÓ TK 334 - Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy  lợi – thủy điện bình định
334 (Trang 25)
2.2.1. Hình thức “ Nhật Ký Chung” - Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy  lợi – thủy điện bình định
2.2.1. Hình thức “ Nhật Ký Chung” (Trang 29)
2.2.2. Hình thức “ Nhật Ký - Sổ Cái ” - Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy  lợi – thủy điện bình định
2.2.2. Hình thức “ Nhật Ký - Sổ Cái ” (Trang 32)
Sơ đồ 2.4. Quy trình ghi sổ của hình thức nhật ký – sổ cái. - Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy  lợi – thủy điện bình định
Sơ đồ 2.4. Quy trình ghi sổ của hình thức nhật ký – sổ cái (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w