1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm DNTN in HƯNG PHÁT quy nhơn

63 688 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dntn in hưng phát quy nhơn
Tác giả Lê Thị Minh Nguyệt
Người hướng dẫn Ths. Đỗ Huyền Trang
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 901,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm DNTN in HƯNG PHÁT quy nhơn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN ……  ……

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

CƠ SỞ THỰC TẬP: DNTN IN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HƯNG PHÁT

Sinh viên thực hiện : Lê Thị Minh Nguyệt Lớp : Kế toán A K30

Giáo viên hướng dẫn : Ths.Đỗ Huyền Trang

Quy Nhơn, Tháng 07/2010

Trang 2

MỤC LỤC Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

Phần 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 5

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 5

1.1.1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp 5

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng 5

1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp 5

1.1.4 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm 6

1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.2.1 Chức năng 6

1.2.2 Nhiệm vụ 6

1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.3.1 Loại hình kinh doanh và các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu 7

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp 8

1.3.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANHVÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 8

1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp 11

1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 13

1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp 13

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 13

1.5.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp 14

Phần 2: THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN 17

2.1 HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN “CHỨNG TỪ GHI SỔ” 17

Trang 3

2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp 17

2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 18

2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 26

2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 30

2.1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 35

2.2 THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN THEO CÁC HÌNH THỨC KHÁC 38

2.2.1 Hình thức Nhật kí chung 38

2.2.2 Hình thức Nhật kí - Sổ Cái 43

Phần 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP VÀ CÁC HÌNH THỨC KHÁC 46

3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP .46 3.1.1 Một số ưu điểm chủ yếu 46

3.1.2 Một số nhược điểm chủ yếu 47

3.1.3 Những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán 47

3.2 NHẬN XÉT VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP VÀ CÁC HÌNH THỨC KHÁC 48

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

Họ tên sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh Nguyệt

Lớp: Kế toán A Khóa: 30

Tên cơ sở thực tập: DNTN in sản xuất thương mại và dịch vụ Hưng Phát

I.Nội dung nhận xét:

1.Tình hình thực hiện:

2.Nội dung của báo cáo:

- Cơ sở số liệu:

- Phương pháp giải quyết các vấn đề:

3.Hình thức của báo cáo:

- Hình thức trình bày:

- Kết cấu của báo cáo:

4.Những nhận xét khác:

II.Đánh giá cho điểm:

Ngày 15 tháng 08 năm 2010 Giáo viên hướng dẫn

Đỗ Huyền Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

BHXH Bảo hiểm xã hội

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp

Trang 6

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình ghi sổ “Nhật kí Chung”

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình ghi sổ “Nhật kí – Sổ Cái”

Bảng biểu

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm

2007- 2009

Bảng 2.1: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Bảng 2.2: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung

Trang 7

Không có chi phí, giá thành thì không thể có thực tế sản phẩm Nói cách khác

là không có sản phẩm nào sản xuất ra để phục vụ nhu cầu của con người mà không

có chi phí, giá thành Nó là một trong các yếu tố quan trọng nhất của quá trình sảnxuất

Mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận, muốn có lợi nhuận cao doanh nghiệpluôn tìm kiếm nhiều giải pháp khác nhau Một trong những biện pháp ấy là hạ giáthành sản phẩm Khi nói đến biện pháp hạ giá thành sản phẩm không thể không đềcập đến giải pháp quản lý, sử dụng, bảo quản….nguyên vật liệu, công cụ dụng cụsao cho tiết kiệm nhất Bởi lẽ, nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong chiphí sản xuất, nếu quản lý và sử dụng hợp lý sẽ hạ giá thành sản phẩm dịch vụ giúpdoanh nghiệp có hiệu quả cao

Việc áp dụng đúng đắn phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu sẽ gópphần đáng kể vào giải pháp hạ giá thành sản phẩm, điều đó đồng nghĩa với việc tăngcường khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường , nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh

Mặc khác, mỗi sự biến động của chi phí, giá thành sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, việc tổ chức hạchtoán và quản lý chi phí, giá thành một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa to lớn vàthiết thực không chỉ đối với việc nâng cao chất lượng quản lý và khả năng sử dụngnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hiệu quả mà còn góp phần vào sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế thực tập và tìm hiểuthực tề công tác kế toán tại DNTN in sản xuất thương mại và dịch vụ HƯNGPHÁT, đã giúp em định hướng đi đến việc chọn đề tài: “Công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm” tại DNTN in sản xuất thương mại và dịch vụHƯNG PHÁT Quy Nhơn, Bình Định làm chuyên đề báo cáo thực tập của mình

Nội dung của bài báo cáo trừ phần mở đầu và phần kết luận thì gồm 3 phần:

1 Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về DNTN in sản xuất thương mại

và dịch vụ Hưng Phát

2 Phần 2: Thực hành về ghi sổ kế toán

Trang 8

3 Phần 3: Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại

doanh nghiệp và các hình thức kế toán còn lại

Trong suốt quá trình tìm hiểu thực tế tại DNTN in sản xuất thương mại vàdịch vụ Hưng Phát để hoàn thiện tốt báo cáo thực tập này em đã nhận được sự chỉbảo tận tình của cô giáo Ths.Đỗ Huyền Trang cũng như sự quan tâm giúp đỡ và tạođiều kiện thuận lợi của các anh chị phòng Tài chính – Kế toán cũng như ban lãnhđạo doanh nghiệp

Với số lượng kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên khôngtránh những khuyết điểm và cả nội dung lẫn hình thức Kính mong sự quan tâmgiúp đỡ và đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng các anh chị phòng Tài chính- Kếtoán để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày 26 tháng 7 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Minh Nguyệt

Phần 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DNTN IN

SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HƯNG PHÁT1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: DNTN in sản xuất thương mại và dịch vụ Hưng Phát

Trụ sở giao dịch: 82 Lê Lợi – TP Quy Nhơn

Trang 9

Địa chỉ sản xuất: 196/2 Đường Ngô Mây - TP Quy Nhơn

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:

- Chức danh: Giám đốc

- Họ và tên : Trần Thị Mộng Thuý

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng

Vào thời điểm năm 1993 được UBND tỉnh Bình Định.Cho phép DNTN HưngPhát thành lập theo quyết định số 1276/ QĐ-UB ngày 12/4/1993 của UBND tỉnhBình Định

Đến năm 1998, sau gần 5 năm chính thức đi vào hoạt động, doanh nghiệp khôngngừng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và có nhiều cải tiến trong sảnxuất, nên đã chiếm lĩnh được thị trường Bình Định và các tỉnh lân cận như Phú Yên,Gia Lai, KomTum…

Thực hiện chủ trương khuyến khích đầu tư phát triển của tỉnh, cuối năm 1998doanh nghiệp đã lập dự án đầu tư mở rộng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thịtrường

Đến đầu tháng 7 năm 2006, doanh nghiệp lấy tên DNTN in sản xuất thương mại

và dịch vụ Hưng Phát cho đến nay

1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp

Quy mô hiện tại của doanh nghiệp la doanh nghiệp vừa và nhỏ với:

Vốn đăng ký ban đầu: 137.000.000 đồng

Vốn đầu tư tăng thêm: 1.100.500.000 đồng

Vốn điều lệ : 1.237.500.000 đồng

Số lượng lao động hiện tại là 39 người

1.1.4 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đóng góp vào ngân sách doanh

nghiệp qua các năm

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3

năm 2007-2009

Trang 10

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Nguồn vốn kinh doanh 4.563.786.423 5.381.423.136 6.337.338.708

Doanh thu thuần 5.045.785.349 6.421.587.213 9.275.105.026

Lợi nhuận tước thuế 36.519.320 45.272.292 103.272.292

- Sản xuất vở học sinh, giấy kẻ ngang, sổ sách và các sản phẩm có sử dụng giấy

- Đại lý mua bán giấy các loại

1.2.2 Nhiệm vụ

Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp đúngquy định của pháp luật

Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khikinh doanh nghành, nghề kinh doanh có điều kiện

Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác,đúng thời gian quy định của pháp luật và luật kế toán

Đăng ký mã số thuế, khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chínhkhác theo đúng quy định của pháp luật

Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật về laođộng, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho ngườilao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm Phân phối thu nhập hợp lý, chăm

lo đời sống tinh thần cho người lao động theo quy định của bảo hiểm

1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 11

1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp đang kinh doanh

1.3.1.1 Loại hình kinh doanh

Với vị thế và danh tiếng trên thị trường là một trong những doanh nghiệp lớntrong lĩnh vực kinh doanh, sản xuất, vở học sinh, giấy các loại trong, in ấn…Doanhnghiệp chiếm thị phần lớn trong việc cung cấp các loại giấy trong nội địa; riêng việc

in ấn thành phẩm Doanh nghiệp đúng thứ 3 trong tỉnh

1.3.1.2 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu

Sản xuất, gia công đóng vở học sinh, giấy kẻ ngang, các sản phẩm bao bì bằnggiấy

Mua bán, đại lý tiêu thụ giấy các loại, vật tư ngành in

Sản xuất, mua bán thiết bị, đồ dùng dạy học, văn phòng phẩm

In Catalog, tờ rơi, tờ gấp giới thiệu sản phẩm

In biểu mẫu, giấy tờ giao dịch hành chính của các doanh nghiệp

In giấy kẻ tập, vở học sinh

In bao bì nhãn mác mang tính thương mại

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

1.3.2.1 Thị trường đầu vào

Doanh nghiệp là khách hàng hường xuyên có uy tín đối với các nhà cung cấp,đồng thời được được các chính sách ưu đãi như giảm giá và được thanh toán chậm.Chủ yếu là mặt hàng giấy các loại từ Công ty TNHH SX TM Kim Hoàn Vũ, Công

ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Bắc Giang, Tổng Công ty Giấy Việt Nam tại ĐàNẵng…

Trang 12

1.3.2.2 Thị trường đầu ra

Hiện tại Doanh nghiệp có cửa hàng tại 82 đường Lê Lợi- thành phố Quy Nhơnthuộc trung tâm thành phố nên việc tiêu thụ hàng hoá của đơn vị khá thuận lợi, baogồm bán lẻ cho người tiêu dùng và bán sỉ cho các công ty sách Phú Yên, Công ty in

và bao bì Bình Định, Công ty Dược trang thiết bị y tế Bình Định, Công ty cổ phầnThuỷ Sản.Ngoài ra doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho hầu hết các đơn vị trườnghọc, ngân hàng, nhà sách trong tỉnh

1.3.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn đăng ký ban đầu: 137.000.000 đồng

Vốn đầu tư tăng thêm: 1.100.500.000

Trong đó: + Vốn thiết bị, phương tiện, phân xưởng 815.000.000

+ Chi phí chuẩn bị xây lắp 105.000.000

+ Vốn lưu động 180.500.000

Vốn điều lệ : 1.237.500.000

-Nguồn vốn:

+ Vay ưu đãi từ Quỹ Đầu Tư Phát Triển của tỉnh

+ Vốn tự có của doanh nghiệp

1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

1.4.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất và phương pháp sản xuất sản phẩm

Máy kẻ dọc (2 máy)

Máy kẻ ngang ( 2 máy)

Máy cắt (325x210)

Đếm giấy

Máy đóng (2 máy)

Bìa vở

Rọc thành giấy tấm (210x300; 300x420)

Máy coBao bì

Máy xén giấy (2 máy)

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

1.4.1.2 Phương pháp sản xuất

Giấy A4 (210x300), giấy A3 (300x420).

- Từ giấy cuộn rọc thành giâý tấm khổ (210x300); (300x420)

- Đưa giấy tấm qua máy xén dọc, xén ngang ra thành phẩm

- Thành phẩm đưa qua máy co, sau đó đóng bao bì hoàn thành việc sản xuất

Vở học sinh.

Để sản xuất ra một quyển vở có nhiều công nghệ khác nhau:

- Trình tự cắt, in:

+ Giấy cuộn rọc thành giấy tấm khổ (650x630)

+ Giấy tấm đưa qua máy kẻ ngang, kẻ dọc

+ Xén ra bán thành phẩm

- Trình tự đóng

+ Nhận bán thành phẩm

Trang 14

+ Nhận bìa vở

+ Qua máy đóng kim

+ Qua máy xén giấy (Ngang, dọc xén hoàn thành)

- Hoàn thành

+ Bao bì thành ram

+ Nhập kho thành phẩm

1.4.1.2 Cơ cấu sản xuất

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất

1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp

1.4.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý

Xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng quản lý, giám sát hoạt động sản xuấtkinh doanh công ty tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng Chủdoanh nghiệp là người lãnh đạo trực tiếp đến các phòng ban và giữa các phòng ban

có quan hệ chức năng với nhau

Bộ phận sản xuất

Trang 15

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Bộ phận kế toán: có chức năng, nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý công tác kếtoán tài vụ tài chính, thống kê, lập kế hoạch sử dụng nguồn vốn Thực hiện đúng thể

lệ và chế độ kế toán hiện hành, phản ánh kịp thời mọi hoạt động, kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp Thống kê tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, xác định giáthành, thực hiện công tác tiền lương, BHXH, vật tư toán và thực hiện các nhiệm vụtài chính kế toán theo quy định Bên cạnh đó phòng kế toán chịu trách nhiệm trước

GIÁM ĐỐC

Bộ phận

Kế toán Quản đốcKỹ thuật Kế hoạch Vật tư KCS

Trang 16

giám đốc về công tác kế toán tài chính, công tác thu chi, nhập xuất của doanhnghiệp.

Kế hoạch vật tư: Là bộ phận tham mưu tổng hợp cho giám đốc, lập kế hoạchhàng tháng, hàng năm, hàng quý, hàng năm, dài hạn,thay đổi kế hoạch xuất – nhập

và xây dựng chương trình sản xất kinh doanh cho doanh nghiệp Lập kế hoạch vật

tư, xây dựng các mức tiêu hao vật tư Thống kê khối lượng vật liệu đưa vào sản xuất

và tính giá thành sản phẩm

KCS : là các nhân viên làm công tác xây dựng các định mức kỹ thuật nghiêncứu chế độ mẫu mã mới Chuẩn bị sản xuất quản lý quy trình công nghệ tổ chứckiểm tra chất lượng sản phẩm, xem xét đánh giá sản phẩm trong kho để trình chủ

doanh nghiệp quyết định dự trữ hoặc tiêu thụ.

Bộ phận Quản đốc – Kỹ thuật: Là bộ phận thực hiện công tác sản xuất ở phânxưởng theo đúng kế hoạch đồng thời là người điều hành quản lý kỹ thuật, sản xuấtkinh doanh ở phân xưởng theo đúng thời gian, tiến độ sản xuất của đơn vị

1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP

1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp:

Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, tất cả công việc đều được thực hiệntại phòng tài chính kế toán công ty theo sơ đồ sau:

Trang 17

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp) :là người đứng đầu bbộ phận kếtoán có chức năng trực tiếp tổ chức điều hành bộ máy kế toán ở đơn vị Tham gia kýkết hợp đồng kinh tế, xây dựng kế hoạch tài chính, báo cáo kịp thời cho giám đốc

về tình hình sử dụng vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Chịu trách nhiệm trước giám đốc doanh nghiệp, trước cơ quan chức năng và phápluật về hoạt động tài chính đồng thời tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chínhcủa đơn vị

Kế toán công nợ: là người theo dõi về tình hình biến động các khoản tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, thực hiện các thủ tục về thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàngcông nợ phải trả, phải thu…

Kế toán vật tư: là người chuyên theo dõi phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinhtếliên quan đến quá trình nhập, xuất vật liệu, dụng cụ dùng cho hoạt động sản xuất

và quản lý; thực hiện ghi chép tình hình tăng, giảm, TSCĐ, sổ TSCĐ của toàn công

ty cũng như các nơi sử dụng phải thực hiện lưu trữ các chứng từ thuộc phần hành kế

Kế ToánCôngNợ

ThủQuỹ

KếToán Vậttư

Kế Toán Trưởng (Kế Toán Tổng Hợp)

Trang 18

toán của mình.Cuối cùng lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với kế toán tổnghợp

Thủ quỹ: Là người có trách nhiệm quản lý tiền mặt của công ty, thu, chi tiềnkhi có phiếu thu, phiếu chi đã được kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt Hàng ngày,hàng tháng, hàng quý thủ quỹ tiến hành đối chiếu sổ sách,có trách nhiệm báo cáotồn quỹ hàng ngày cho kế toán trưởng Đồng thời cùng với kế toán thực hiện cácnghiệp vụ tài chính ngân hàng

1.5.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại doanh ngiệp

Để phù hợp với quy trình sản xuất của doanh nghiệp, phòng kế toán của doanhnghiệp đã dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” để lập và luân chuyển chứngtừ.Đó là hình thức tiên tiến, tách rời hạch toán chi phí chi tiết Hạch toán theo thứ tựthời gian và theo hệ thống, giúp cho việc kiểm tra chứng từ chặt chẽ, không thấtthoát từ đó tăng cường khả năng quản lý, kiểm tra, sử dụng tài sản

Trang 19

Sổ cái Chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợpchứng từ gốc

Trang 20

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng hoặc cuối quý

: Đối chiếu

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

- Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

Hàng ngày, căn cứ vào chính từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toánlập chứng từ ghi sổ Căn cứ chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từghi sổ và lấy số liệu ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi được làm căn cứ lậpchứng từ ghi sổ, được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng kế toán tiến hành khóa sổ và tính toán ra số tiền của các nghiệp vụphát sinh,tổng hợp phát sinh nợ có và số dư của từng tài khoản Căn cứ vào sổ cái

kế toán lập bản cân đối phát sinh

Kế toán tiến hành đối chiếu, sau khi khớp số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết thì kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính

Trang 21

Phần 2: THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN

2.1 HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN “CHỨNG TỪ GHI SỔ”

2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp

2.1.1.1 Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất

- Đặc điểm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ những chi phí về lao động sống và lao động vật hóa

mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất

Sản phẩm giấy, vở sau khi được sản xuất xong thông qua kênh bán hàng sảnphẩm sẽ được tiêu thụ trên thị trường, do đó bộ phận bán hàng đóng vai trò quantrọng trong sản xuất kinh doanh

Chu kỳ sản xuất ngắn, quy trình công nghệ đơn giản, số lượng sản phẩm sảnxuất nhiều, hàng loạt, nên đòi hỏi việc tổ chức quản lý sao cho sản phẩm đảm bảochất lượng

Về lao động, những công việc phục vụ sản xuất giấy phần lớn là những việctương đối đơn giản, nhẹ nhàng nhưng đòi hỏi người lao động phải tỉ mỉ, cẩn thận và

có sức khỏe, tay nghề để hoàn thành tốt công việc được giao

- Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý là yếu tố quan trọngtrong công tác kế toán hạch toán, quản lý hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm

Trang 22

Hiện nay có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất khác nhau Nhưng để phùhợp với quá trình sản xuất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Doanh nghiệp đã

sử dụng cách phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế, gồm các khoản mụcchi phí sau:

- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Giấy, giấy bìa, trang lót, kimbấm…

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất

và tiền công nhân thuê ngoài và các khoản trích theo lương

- Khoản mục chi phí sản xuất chung: tiền lương công nhân phân xưởng điệnnước, điện thoại, khấu hao…

2.1.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Từ đặc điểm sản xuất sản phẩm thì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ở doanhnghiệp là từng nhóm, từng loại sản phẩm

2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

2.1.2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính ( giấy)vật liệu phụ (giấy) phụ tùng thay thế, nguyên liệu (xăng, dầu, sơn, hoáchất….).Ngoài ra còn những nguyên liệu khác dùng trực tiếp cho việc chế tạo sảnphẩm

Nội dung chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (NVLTT): Chi phí NVLTT baogồm giá trị thực tế toàn bộ vật liệu chính, vật liệu phụ xuất kho trong quá trình sảnxuất

2.1.2.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho (02 – VT)

- Phiếu nhập kho (01– VT) khi có nguyên liệu sử dụng không hết về nhập kho.

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (04 – VT) khi có nguyên vật liệu trực tiếp sửdụng không hết để lại phân xưởng dùng cho kỳ sau

- Hóa đơn giá trị gia tăng

Trang 23

- Phiếu chi

- Phiếu đề nghị cấp

* Để đảm bảo yêu cầu sản xuất theo mặt hàng (đúng thời gian quy định), bộ phận

kỹ thuật có trách nhiệm theo dõi việc sản xuất sản phẩm để báo cáo và đề xuất vậtliệu với giám đốc

Trước khi xuất nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm công ty có sử dụng phiếu đềnghị xuất kho Đây là loại phiếu ban hành trong nội bộ, mục đích là để hằng ngàycăn cứ vào lệnh sản xuất, kế toán vật tư tiến hành lập phiếu xuất kho vật tư sau khihoàn thành việc cấp phát ký nhận thủ kho dùng phiếu xuất kho để vào các thẻ khotương ứng và mang các phiếu xuất kho, thẻ kho liên quan và xác nhận số lượng tồnkho và nộp lại phiếu nhập kho, xuất kho cho kế toán vật tư

Kế toán vật tư, đơn giá xuất kho vật tư, tính thành tổng tiền sau đó vào bảng kêxuất vật liệu, khi công việc hoàn thành kế toán vật tư chuyển giao sổ kế toán cho kếtoán giá thành, kế toán giá thành căn cứ vào bảng kê xuất vật liệu tiến hành vào sổchi phí sản xuất kinh doanh, sau đó vào phân bổ vật liệu và các chứng từ ghi sổ và

sổ cái

Việc tính giá nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm có thể thực hiện theonhiều phương pháp DNTN in sản xuất thương mại và dịch vụ Hưng Phát đã chọnphương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính các loại nguyên vật liệu dùng cho quátrình sản xuất

CPNVL chính dùng cho sản xuất sản phẩm được theo dõi cho từng đối tượng.Cuối kỳ, kế toán vật tư tập hợp trên bàng kê chứng từ xuất nguyên vật liệuchính

2.1.2.3 Chứng từ kế toán sử dụng và trình tự luân chuyển:

Mua nguyên vật liệu nhập kho, có hóa đơn do người bán gửi đến:

2.1.2.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan

Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu trực tiếp phát simh cho sản xuất các loại

sản phẩm được tập hợp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 24

 Đối với nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến từng sản phẩm như ( nguyênvật liệu chính, nhiên liệu, phụ kiện) dùng riêng cho từng sản phẩm thì khi xuất NVLcho sản phẩm thì tính vào sản phẩm đó.

 Đối với chi phí NVL trực tiếp liên quan đến nhiều sản phẩm ( vật liệu chính vàmột số vật liệu phụ ) dùng chung cho các loại sản phẩm phân bổ theo số lượng hoànthành của sản phẩm

Mẫu số: 01.GTKT-3LL

Hệ số

× phân bổ

Trang 25

HÓA ĐƠN (GTGT)

Liên 2(Giao khách hàng) Ngày 02 tháng 3 năm 2010

No: 0019748Đơn vị bán hàng: Chi nhánh Tổng Công Ty Giấy Việt nam

Địa chỉ: Đường số 3 – KCN Hòa Khánh – TP Đà Nẵng

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 58-90 BB – khổ 650 loại 1 kg 20.520 11.250 230.850.000

2 58-90 BB – khổ 840 loại 1 kg 3.600 11.370 40.932.000

Cộng tiền hàng 271.782.000

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 27.178.200Tổng cộng tiền thanh toán: 298.960.200

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm chín mươi tám triệu chín trăm sáu mươi nghìn hai trăm đồng

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)

2 6 0 0 3 5 7 0 0 2 0 0

4 1 0 0 2 6 6 0 9 6

Trang 26

Nguyên tắc xuất kho: nguyên vật liệu cung cấp cho quá trình sản xuất phải đượclập trên phiếu xuất kho Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính theophương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

Chứng từ kế toán sử dụng : Phiếu xuất kho vật liệu

Xuất tại kho: Nhơn Bình

STT Tên hàng vật tư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Trang 27

Số: 03 Có TK: 152

Họ, tên người nhận hàng: Trần Duy Hưng

Địa chỉ: Bộ phận sản xuất

Xuất tại kho: Nhơn Bình

STT Tên hàng vật tư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Xuất tại kho: Nhơn Bình

STT Tên hàng vật tư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Trang 28

TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

TK 1521: NVL dùng sản xuất vở

TK 1522: NVL dùng sản xuất giấy

TK 6211: Tập hợp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm vở

TK 6212: Tập hợp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm giấy

Căn cứ vào phiếu xuất kho số 01, 02 kế toán lập chứng từ ghi sổ.

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 01 Ngày 31 tháng 03 năm 2010

Trang 29

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán ghi

Chứng từ ghi sổ sau khi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ

Trang 30

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

Tiếp theo ghi vào sổ chi tiết TK 621

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6211

Sản phẩm: Vở học sinh

ĐVT: đồng Ngày ghi

05/3/2010 01 05/03/2010 Xuất giấy khổ 650 sx 1521 230.850.000

15/3/2010 03 15/03/2010 Xuất vật liệu phụ sx 1521 49.651.670

Cộng số phát sinh 280.501.6703103/2010 3103/2010

2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)

2.1.3.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền lương và các khoản trích BHXH

BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

Doanh nghiệp trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo sản phẩm

Trang 31

- Tiền lương là thu nhập của người lao động, là yếu tố kích thích người laođộng trong việc phấn đấu hoàn thành công việc được giao Điều này sẽ làm tănghiệu quả sản xuất, vì thế việc hạch toán này có ý nghĩa rất lớn trong công tác hạchtoán và tính giá thành sản phẩm, khuyến khích người lao động tăng năng suất.

-Đối với lương tính cho công nhân trực tiếp thì doanh nghiệp tính lương theosản phẩm căn cứ vào hệ số sản phẩm làm ra nhân với giá tiền lương cho mỗi sảnphẩm Đơn giá tiền lương cho mỗi sản phẩm khác nhau sẽ có mức lương khác nhautương ứng

Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm làm ra trong kỳ × Đơn giá

Đối với bộ phận quản lý thì doanh nghiệp áp dụng tính lương theo thời gianlao động, tức là căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của từng người lao động

Mức lương tháng = Mức lương x số ngày làm việc thực tế

2.1.3.2 Ph¬ng ph¸p hạch toán chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp.

Việc doanh nghiệp trả lương cho công nhân trực tiếp theo hình thức khoán sảnphẩm thì doanh nghiệp cần phải qui định mức đơn giá tiền lương cho từng sảnphẩm, công đoạn Việc xây dựng một định mức đơn giá tiền lương cho từng sảnphẩm và từng công đoạn cụ thể là một việc rất phức tạp và chi tiết Chính vì vậydoanh nghiệp cần phải có những tính toán để đưa ra được đơn giá lương thích hợpđối với từng khâu Tuy nhiên xác định lương theo phương pháp khoán sản phẩm sẽgiúp cho mọi công nhân làm việc hăng hái và tích cực hơn, nâng cao trình độ taynghề của công nhân trực tiếp và ngày càng nâng cao năng suất lao động

- Chứng từ kế toán sử dụng :Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Tại doanh nghiệp đối tượng được trích BHXH, BHYT, KPCĐ là những công

nhân ký hợp đồng 1 năm trở lên

Mức lương

ngày =

Mức lương tối thiểu

x Hệ số lương x Phụ cấp

Số ngày làm việc trong tháng

Ngày đăng: 26/05/2014, 08:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất - Báo cáo thực tập công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm  DNTN in HƯNG PHÁT quy nhơn
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất (Trang 14)
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức quản lý của doanh nghiệp - Báo cáo thực tập công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm  DNTN in HƯNG PHÁT quy nhơn
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý của doanh nghiệp (Trang 15)
Bảng cân đối số phát              sinh - Báo cáo thực tập công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm  DNTN in HƯNG PHÁT quy nhơn
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 19)
Bảng tổng hợp chi  tiết - Báo cáo thực tập công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm  DNTN in HƯNG PHÁT quy nhơn
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 19)
Hình thức thanh toán:   CK    MS: - Báo cáo thực tập công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm  DNTN in HƯNG PHÁT quy nhơn
Hình th ức thanh toán: CK MS: (Trang 25)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH   Ngày 20 tháng 03 năm 2010 - Báo cáo thực tập công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm  DNTN in HƯNG PHÁT quy nhơn
g ày 20 tháng 03 năm 2010 (Trang 33)
Bảng 2.2: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Báo cáo thực tập công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm  DNTN in HƯNG PHÁT quy nhơn
Bảng 2.2 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 41)
Bảng 2.3.Bảng tổng hợp chi phí sản xuất - Báo cáo thực tập công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm  DNTN in HƯNG PHÁT quy nhơn
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 42)
Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ “ Nhật kí chung” - Báo cáo thực tập công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm  DNTN in HƯNG PHÁT quy nhơn
Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ “ Nhật kí chung” (Trang 45)
2.2.2  Hình thức “Nhật kí – Sổ Cái” - Báo cáo thực tập công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm  DNTN in HƯNG PHÁT quy nhơn
2.2.2 Hình thức “Nhật kí – Sổ Cái” (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w