Báo cáo kiến tập vốn bằng tiền tại nhà máy đường An khê
Trang 1PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG
VỀ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
AN KHÊ
Trang 21.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy
1.1.1 Giới thiệu khái quát về nhà máy
Nhà máy Đường An Khê là đơn vị trực thuộc Công ty CP Đường Quảng Ngãiđược thành lập theo quyết định số 92, ngày 22/10/2000 quyết định của UBND tỉnhGia Lai về việc cho phép Công ty đường Quảng Ngãi mở Chi nhánh tại tỉnh GiaLai
Tên : Nhà máy đường An Khê
Địa chỉ: Xã Thành An- Huyện An Khê- Tỉnh Gia Lai
Điện thoại: 059-3532070-0913470394
Fax: +84(59)3532002
Website: duongankhe.thuonghieuviet.com
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng
An Khê là một Thị xã miền núi nằm ở phía Đông của tỉnh Gia Lai Là nơi tiếpgiáp giữa đồng bằng và Tây Nguyên, có tài nguyên nông nghiệp phong phú và đadạng phù hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị cao, đặc biệt là cây mía Từ nhữnglợi thế trên Nhà máy đường An Khê thành lập theo quyết định số 92, ngày22/10/2000 quyết định của UBND tỉnh Gia Lai về việc cho phép Công ty đườngQuảng Ngãi mở Chi nhánh tại tỉnh Gia Lai Trụ sở Nhà máy đường An Khê đóngtại thôn I, xã Thành An, Thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai
Từ những thuận lợi về đất đai rộng lớn, tiềm năng nông nghiệp và có nhữnglợi thế về diện tích trồng mía lớn nhất của tỉnh và những vùng lân cận Vì vậy ngày
29 tháng 11 năm 2001 nhà máy bắt đầu đi vào sản xuất với mục tiêu đem lại lợinhuận cao và khai thác triệt để vùng nguyên liệu mía
Sau gần 10 năm xây dựng và trưởng thành Nhà máy Đường An Khê đã nỗ lựcrất nhiều trong công tác sản xuất kinh doanh đường và các sản phẩm sau đường vàđược Đảng, Nhà nước, các cấp, ngành tặng nhiều danh hiệu cao quý như: Bằng
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Trang 3khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích trong công tác (QĐ số: 879QĐ/TTg22/06/2009); Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai đã có thành tích trongphong trào thi đua quyết thắng năm 2004 (Quyết định số: 1627/QĐ-CT ngày30/12/2004); Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT vì có thành tíchxuất sắc năm 2004 (QĐ số 05/KTMTT ngày 30/01/2006); Bằng khen của Bộ Công
an trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc (QĐ số 60 ngày10/3/2007)…
Ngành công nghiệp sản xuất mía đường luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro nhưng cũng
là một lĩnh vực đầy tiềm năng Phát huy những thành quả đã đạt đựơc, Nhà máyđường An Khê định hướng phát triển sản phẩm đường RS An khê trở thành mộtthương hiệu mạnh, sản phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng của Việt Nam và khuvực từng bước xây dựng Nhà máy có quy mô lớn tại Việt Nam (12.000 tấn mía/ngày) Trong lĩnh vực sản xuất đường mía phấn đấu trở thành Trung tâm mía đườngcủa cả nước trong tương lai gần
1.1.3 Quy mô hiện tại của nhà máy
Tính đến thời điểm ngày 30/06/2010 tổng vốn kinh doanh của nhà máy là136.168.257.000 đồng
Tổng số cán bộ công nhân viên trong nhà máy là 662 người
1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy trong những năm gần đây
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
Trang 4Qua bảng kết quả trên cho thấy doanh thu và lợi nhuận của mà máy đều tăng
lên qua các năm Công tác đầu tư, phát triển nguyên liệu luôn được thực hiện tốt Với mục tiêu nâng cao năng suất mía, tăng sản lượng góp phần giải quyết tình trạngthiếu nguyên liệu cho sản xuất đường, lãnh đạo Nhà máy đã phối hợp cùng chính quyền địa phương hỗ trợ vốn, vật tư, khoa học – kỹ thuật cho bà con nông dân Nhờvậy, năng suất của nhà máy đã tăng lên đáng kể, góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy
Nhà máy đường An Khê là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Đường QuảngNgãi và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trước Tổng Giám đốccủa công ty và pháp luật của nhà nước
1.2.1 Chức năng
Nhà máy đường An Khê có chức năng sản xuất và chế biến đường, kinh doanhsản xuất sản phẩm đường RS, đường thô, rỉ đường và các sản phẩm sau đườngnhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, phục vụ một số nghĩa vụ nộp thuế,nộp ngân sách an ninh quốc phòng
1.2.2 Nhiệm vụ
Nhà máy có những nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Xây dựng vùng nguyên liệu và hệ thống giao thông ở hạ tầng cơ sở đảm bảonhà máy khai thác vùng nguyên liệu mía hiện nay và những năm sau đạt hiệu quả
- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ CNV, cải thiện đời sốngngười dân lao động Hàng năm có kế hoạch, bồi dưỡng và đào tạo cán bộ quản lý,nâng cao tay nghề cho người lao động
- Đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Trang 5- Hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng qui định của nhà nước: hoàn thànhnghĩa vụ nộp thuế, cạnh tranh lành mạnh trên thị trường, thu lợi nhuận cao và đápứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ an ninh trật tự trong đơn vị và ở địaphương
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
1.3.1 Loại hình sản xuất kinh doanh chủ yếu
Nhà máy kinh doanh sản xuất sản phẩm đường RS, đường thô, rỉ đường và cácsản phẩm sau đường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường,
1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra
Thị trường đầu vào của nhà máy rất dồi dào:
- Nguồn nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu chính của nhà máy là cây mía Vớiđặc điểm khí hậu ở nơi đây rất thích hợp với cây mía nên nguồn nguyên liệu cungcấp cho nhà máy rất rộng lớn và không ngừng tăng lên qua các năm Chẳng hạnnăm 2009, diện tích mía tăng thêm 2344 ha, năm 2010 diện tích tăng thêm hơn2000ha, đưa diện tích mía toàn vùng lên 18.576ha
-Máy móc, thiết bị chủ yếu là nhập ngoại
-Lao động: đa số lao động trong nhà máy là những CB-CNV,Kỹ sư có taynghề và nhiều năm kinh nghiệm và hầu hết là lao động trong nước
Thị trường đầu ra:
Sản phẩm sản xuất chính của nhà máy là đường RS, với mẫu mã ngày cànghoàn thiện và chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, sản phẩm của nhàmáy ngày càng chiếm ưu thế trong lĩnh vực tiêu dùng Vì là sản phẩm đáp ứng chonhu cầu tiêu dùng nên sản phẩm của nhà máy được phân bố khắp nơi trong đó chủyếu là khu vực miền Trung và Tây nguyên
1.3.3 Đặc điểm về vốn kinh doanh của nhà máy
Nguồn vốn kinh doanh của nhà máy gồm có vốn cổ đông và vốn vay Trong
đó vốn cổ đông chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn Cơ cấu của vốn cổ đông
và vốn vay có sự thay đổi qua các năm
Trang 61.3.4 Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của nhà máy
1.3.4.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất, trang thiết bị
Tài sản cố định của nhà máy là những máy móc, thiết bị trong ngành sản xuấtmía đường, các phương tiện vận tải phục vụ cho việc vận chuyển nguyên liệu mía,
và các máy móc phục vụ cho việc trồng mía để hỗ trợ cho bà con nông dân trongviệc trồng mía
Nguồn vốn đầu tư ban đầu của nhà máy là 200 tỷ dùng để xây dựng nhàxưởng, mua máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng Do đặc điểm sản xuất củanhà máy theo một quy trình thống nhất từ khâu nhập đến sản xuất nên tài sản cốđịnh lớn nhất là dây chuyền sản xuất với vốn đầu tư lên đến 105 tỷ đồng, mới đâynhà máy còn mua thêm một dây chuyền sản xuất mới 125 tỷ đồng để đáp ứng nhucầu sản xuất mới
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại nhà máy 1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
1.4.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Trang 7Mỗi một sản phẩm có quy trình sản xuất khác nhau, riêng sản phẩm đường củanhà máy có quy trình công nghệ như sau :
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Khu bồi tinh
Khu ly tâm
Đường thành
phẩmNhập kho
Trang 8 Giải thích nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ:
Từ các vùng phía trong và ngoài tỉnh, mía được thu hoạch về Nhà máy đểchế biến thành đường trải qua các công đoạn sau:
- Xử lý mía: Có nhiệm vụ chở mía về qua cân, bốc dỡ mía xuống cân và thựchiện kiểm tra chất lượng mía
- Chuẩn bị mía và ép mía: Có nhiệm vụ đưa mía vào bàn lùa mía, máy bămmía nhỏ và đập tơi mía đưa vào bốn lô ép mía, mía được ép ra nước và đưa bã ra lò
để đốt
- Lò hơi: Bã mía đốt xong đưa ra lò để giảm lượng dầu FO
- Làm sạch mía: Nước mía hỗn hợp từ khâu ép mía bơm qua hai cân xác địnhtrọng lượng sau khi đến các cột gia nhiệt đảm bảo nhiệt độ 700 C sau đó rửa vôi vàkhí CO2 cho vào nước mía một cách tương ứng, các Axit hữu cơ, chất keo và chấtmàu kết tủa, sunfit hoá làm giảm chất màu chủ yếu là tạp chất trong nước muối vàgiảm độ màu axit để nước mía trong hai hệ thống bốc hơi bốn hiệu để có bobrix saucùng là 60%, sau đó bơm qua nấu đường
- Nấu đường: Nấu đường và bồi tinh từ si rô từ độ brix 70% đến 80% tinhthô xuất hiện Sau đó đưa tới ly tâm đưòng
- Ly tâm và xấy đóng bao: Ly tâm tách mật, sau đó đưa ra gầm tẩy đường và
ra máy sàn lọc, sau đó đóng bao đưa vào kho
1.4.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Quá trình sản xuất ra sản phẩm của nhà máy là một quá trình khép kín phải trảiqua nhiều công đoạn, do đó để phù hợp với đặc điểm này và giúp cho hoạt độngkiểm soát được thuận tiện, tại phân xưởng của nhà máy được tổ chức thành nhiều
bộ phận mỗi bộ phận có những chức năng và nhiệm vụ nhất định và giữa các bộphận có mối quan hệ phối hợp lẫn nhau Tại phân xưởng của nhà máy được tổ chứcnhư sau:
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Trang 9Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất
Phân xưởng
Lò
Sửa chữa cơ khí
Ly tâm
Nấu đường
Hoá chế
Ép
Trang 10Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Trang 11 Giải thích chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Ép : Thực hiện ép mía và chịu trách nhiệm báo cáo cho lãnh đạo nhà máy
về tình hình ép mía, công suất và tham mưu cho lãnh đạo nhằm tăng năng suất
- Hoá chế: Nấu đường đây là bộ phận báo cáo cho lãnh đạo về chi tiêu hao
nguyên vật liệu cho một tấn sản phẩm
- Ly tâm : Có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo nhà máy về tình hình đường
thành phẩm
- Lò hơi, Turbine, điện cung cấp hơi để phát điện và cung cấp điện để phục
vụ sản xuất
- Sửa chữa cơ khí: Có trách nhiệm theo dõi toàn bộ hệ thống máy móc thiết
bị và sửa chữa trong quá trình hoạt động của Nhà máy
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại nhà máy
Đối với bất kỳ một đơn vị SXKD nào thì việc xây dựng một bộ máy quản lýkhoa học và hiệu quả cũng là một vấn đề hết sức quan trọng Vì bộ máy quản lý màtốt thì hoạt động sẽ tốt, góp phần làm tăng hiệu quả, giảm rủi ro trong SXKD Mỗiloại hình doanh nghiệp lại phù hợp với một mô hình tổ chức bộ máy quản lý khácnhau
PGĐ kỹ thuật PGĐ nguyên liệu
Phòng TCHC
Phòng KHKD
Phòng TCKT
Phòng nguyên liệu
Giám đốc
Trang 12Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức tổ quản lý
1.4.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc Nhà máy : Là người có quyền hành cao nhất, tổ chức, quản lý và
sử dụng vốn, tài sản theo uỷ quyền của Giám đốc Công ty vào mục đích kinh doanhmía đường theo chiến luợc Công ty đúng quy định, đúng pháp luật, đảm bảo an toàn
và sử dụng vốn có hiệu quả, không ngừng phát triển nguồn vốn được giao cho Nhàmáy
- Phó Giám đốc nguyên liệu: chịu trách nhiệm trước Giám đốc Nhà máy, chỉ
huy, điều hành công việc đầu tư, thu mua, vận chuyển, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu
kế hoạch sản xuất, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành công tác quy hoạch, đầu tưphát triển vùng nguyên liệu mía tập trung chuyên canh theo hướng công nghiệpnhằm nâng cao năng suất, chất lượng đáp ứng đủ nguyên liệu mía đường
Đôn đốc, nhắc nhở cán bộ công nhân viên trong toàn Nhà máy nghiêm chỉnh
kỷ luật lao động, an toàn lao động
- Phó Giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Nhà máy, điều
hành và quản lý, giám sát về kỹ thuật của quá trình sản xuất, tổ chức, chỉ huy điềuhành sản xuất, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của Nhà máy Đồngthời xử lý kịp thời các sự cố xảy ra, tu bổ sửa chữa các thiết bị đã hỏng nhưng cònsửa chữa được, kiểm tra chất lượng sản phẩm hỏng trong từng giai đoạn sản xuất.Xác lập hệ thống quản lý máy móc, thiết bị, hệ thống chỉ huy trong sản xuất
-Phòng Tổ chức hành chính: Gồm 1 trưởng phòng và các nhân viên Có
nhiệm vụ quản lý hồ sơ, quản lý nhân sự, bố trí lao động cho phù hợp với trình độchuyên môn Quản lý tiền lương và chế độ chính sách đối với người lao động, quản
lý hồ sơ, văn bản đến và đi một cách an toàn, khoa học đúng quy chế
- Phòng Tài chính kế toán: Kế toán trưởng là người có nhiệm vụ kiểm tra
tình hình kế hoạch kinh doanh, thu chi tài chính, theo dõi mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của Nhà máy Đồng thời phối hợp các phòng ban trong Nhà máy đểthực hiện kế hoạch kinh doanh nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra Ngoài ra, còn tham
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Trang 13mưu cho Giám đốc trong mọi vấn đề điều hành Nhà máy, nâng cao hiệu quả kinh tế,lãnh đạo phòng kế toán.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Lập kế hoạch về hoạt động sản xuất kinh
doanh của Nhà máy từ kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động, cung ứng vật tư, thiết
bị theo kế hoạch, chỉ đạo quá trình tiêu thụ sản phẩm
- Phân xưởng đường: Kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào, sản phẩm
đầu ra cho hợp với tiêu chuẩn ban hành, cung cấp xác nhận các số liệu đầu vào, đầu
ra của dây chuyền Đồng thời thực hiện các công việc sản xuất của Nhà máy
- Phòng nguyên liệu: lập kế hoạch và kiểm tra, thực hiện các công việc đầu
tư ban đầu đến thu mua mía, cung cấp mía để phục vụ cho phân xưởng sản xuất
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của nhà máy
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán
Nhà máy là đơn vị sản xuất kinh doanh, sản phẩm chính của Nhà máy làđường và còn hạch toán chung với Công ty đường Quảng Ngãi Do đó để phù hợpvới hình thức hoạt động và tính chất công việc, bộ máy kế toán của Nhà máy được
tổ chức theo hình thức tập trung, thu gọn và hoạt động theo nguyên tắc thận trọng
Phòng kế toán của Nhà máy gồm 11 người: 1 kế toán trưởng, 5 nhân viên kếtoán, 1 thủ quỹ và 4 nhân viên ở bộ phận thanh toán tiền mía
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy được tổ chức như sau:
Trang 14Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
Trưởng phòng TCKT
Bộ phận thanh toán tiền mía
Tổ trưởng
NV hoá đơn
NV bảng kê
NV thủ quỹ
thanh
toán
Kế toán tiền lương, BHXH
Kế toán công
nợ, đầu tư
Kế toán vật tư, TSCĐ
Kế toán thành phẩm,tiêu thụ,ngân hàng
Kế toán giá thành
Thủ quỹ
Trang 15 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ
- Trưởng phòng TCKT: Là người phụ trách TCKT của Nhà máy, có nhiệm
vụ chỉ đạo trực tiếp các nhân viên phòng, chỉ đạo công tác hạch toán ở Nhà máy,đồng thời giám sát mọi hoạt động của nhà máy và kiểm tra tình hình tài chính củaNhà máy
- Phó phòng TCKT kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ quản lý, kiểm
tra ,hướng dẫn các nhân viên của phòng khi trưởng phòng đi vắng, chịu trách nhiệmtrước trưởng phòng TCKT và Giám đốc Nhà máy về công tác hạch toán kế toán tạiNhà máy
- Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
- Kế toán công nợ, đầu tư: Có nhiêm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả
cho Nhà máy, các khoản đầu tư
- Kế toán vật tư TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, tình hình tăng
giảm TSCĐ, trích khấu hao ở Nhà máy Đường An Khê
- Kế toán thành phẩm tiêu thụ, ngân hàng: Theo dõi tình hình nhập kho
thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm, phế liệu thu hồi Đồng thời giao dịchvới ngân hàng
- Tổ trưởng thanh toán tiền mía: Là người theo dõi, kiểm tra các hoá đơn
đồng thời giám sát mọi hoạt động của tổ mình
- Nhân viên hoá đơn : Có nhiệm vụ lập hoá đơn thanh toán
- Nhân viên bảng kê : Có nhiệm vụ lập bảng kê để thanh toán tiền cho người
Trang 16- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mía hằng ngày cho khách hàng.
1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại nhà máy
Nhà máy đường An Khê sử dụng hình thức Nhật ký – Chứng từ trong công tác
kế toán tại đơn vị
- Các loại sổ kế toán áp dụng:
Thẻ kế toán, sổ chi tiết vật tư, các bảng kê, sổ cái, Nhật ký chứng từ Ngoài
ra còn sử dụng bảng phân bổ vật tư, báo cáo về tiêu hao nhập xuất tồn kho thànhphẩm
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Đối chiếu Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại nhà máy
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Bảng kê
Chứng từ gốc Các bảng phân bổ
Sổ cái
Nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp chi tiết
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 17Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếpvào Nhật ký - chứng từ hay vào bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mangtính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong cácbảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê vàNhật ký – chứng từ có liên quan
Đối với các Nhật ký – chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thìcăn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng chuyển số liệu vàoNhật ký – chứng từ
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra ,đốichiếu số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghitrực tiếp vào Sổ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết thì được ghitrực tiếp vào các Sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
và căn cứ vào Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng
từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính
Trang 18PHẦN 2 THỰC HÀNH VỀ
Trang 192.1 Kế toán vốn bằng tiền tại nhà máy đường An Khê
Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu, tồntại dưới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phương tiện thanh toán trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn bằng tiền là một loại tài sản màdoanh nghiệp nào cũng có và sử dụng
Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền, căn cứ vào các hóa đơn, các giấy thanhtoán tiền trung ương, kế toán thanh toán lập phiếu thu, sau khi được kế toán trưởng ,thủ trưởng đơn vị ký duyệt phiếu thu, phiếu thu được chuyển cho thủ quỹ để kiểmnhận tiền và kế toán thanh toán sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán
Khi phát sinh các nghiệp vụ chi tiền, căn cứ vào các chứng từ xin chi tiền hoặclệnh chi tiền đã được thủ trưởng đơn vị ký duyệt, kế toán thanh toán lập phiếu chi.Khi phiếu chi được kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt thủ quỹ sẽ tiến hànhchi tiền và kế toán thanh toán tiến hành tổ chức ghi sổ kế toán
2.1.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.1.1.1 Chứng từ sử dụng
Bao gồm phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, giấy đề nghị thanh toán, giấy
báo Nợ, giấy báo Có, giấy đề nghị tạm ứng,…
2.1.1.2 Sổ sách kế toán
+ Sổ chi tiết : Sổ quỹ, sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết thanh
toán với người bán, sổ chi tiết tiền vay,
+ Sổ tổng hợp: Sổ Cái TK : TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “ Tiền gửi ngânhàng”, TK 141 “Tạm ứng”, TK 311 “ Vay ngắn hạn”, TK 341 “Vay dài hạn’, TK
131 “Phải thu khách hàng”, TK 331 “ Phải trả người bán”
Trang 20Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳGhi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền
2.1.2.1 Kế toán tiền mặt
Chứng từ: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền được thể hiện qua
các phiếu thu, chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng…
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ quỹ, sổ tiền gửi ngân hàng
Báo cáo tài chính
Nhà máy đường An Khê
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 08 tháng 06 năm 2010
Kính gửi: Giám đốc Nhà máy Đường An Khê
Tôi tên là: Đoàn Ngọc Đức
Địa chỉ: Phòng sản xuất kinh doanh
Đề nghị tạm ứng số tiền: 10 900 000 đ(Viết bằng chữ: Mười triệu, chín
trăm ngàn đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Mua vật tư
Thời hạn thanh toán: 20/8/2010
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ môn Người đề nghị tạm
ứng
Trang 21- Phiếu chi:
Ngày 10/06/2010 chi tiền tạm ứng cho Đoàn Ngọc Đức theo giấy đề nghị tạm ứng số 15 Ta có phiếu chi như sau:
- Phiếu thu :
Công ty CP Đường Quảng Ngãi Số phiếu: 86
PHIẾU CHI TKĐƯ:1525
Ngày 10 tháng 06 năm 2010
Họ và tên người nhận tiền: Đoàn Ngọc Đức
Địa chỉ : Phòng sản xuất kinh doanh
Lý do chi: chi tạm ứng mua vật tư
Số tiền: 10 900 000 đ.(Viết bằng chữ: Mười triệu, chín trăm ngàn đồng
chẵn)
Kèm theo : 01 chứng từ gốc
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) đóng dấu)
Đã nhận đủ số tiền: Mười triệu chín trăm ngàn đồng chẵn
Trang 22Ngày 15/06/2010 Lưu Thị Vân Nga rút tiền mặt gửi tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn về nhập quỹ tiền mặt để chuẩn bị trả lương cho CB– CNV Phiếu thu số 78 Ta có phiếu thu như sau:
- Biên lai thu tiền:
Ngày 17/06/ 2010 thu tiền của khách hàng Phan Tuấn Nam từ việc bán sảnphẩm đường RS kỳ trước, số tiền 2 900 050 đ Ta có biên lai thu tiền số 89 như sau:
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Nhà máy đường An Khê
BIÊN LAI THU TIỀN
Ngày 17 tháng 06 năm 2010
Họ và tên người nộp tiền: Phan Tuấn Nam
Nội dung thu: Thu tiền bán sản phẩm đường RS
Số tiền : 2 900 050 đ (Viết bằng chữ: Hai triệu, chín trăm nghìn, không
trăm năm mươi ngàn đồng chẵn)
Công ty CP Đường Quảng Ngãi Số phiếu: 78
TKĐƯ:1121
PHIẾU THU
Ngày 15 tháng 06 năm 2010
Họ và tên người nộp tiền: Lưu Thị Vân Nga
Số tiền: 150 500 000 đ.(Viết bằng chữ: Một trăm năm mươi triệu, năm
Người lập Thủ quỹ
(Ký, họ tên,
đóng dấu)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền: Một trăm năm mươi triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn
Trang 23- Giấy thanh toán tiền tạm ứng:
Ngày 26/06/2010, thanh toán tiền Nguyễn Văn Quang tạm ứng mua máy sấy,giấy thanh toán số 30 Số tiền ứng trước tháng trước chưa chi hết 1500 000 đ vàGiấy đề nghị tạm ứng số 13 ngày 1/06/2010 với số tiền 10 000 000 đ và Giấy đềnghị tạm ứng số14 ngày 07/06/2010 với số tiền 2 000 000 đ
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Công ty CP Đường Quảng Ngãi
Nhà máy đường An Khê
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Ngày 26 tháng 06 năm 2010
111
141
Họ và tên người thanh toán: Nguyễn Văn Quang
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:
Trang 25Công ty CP Đường Quảng Ngãi Mẫu số:
Nhà máy Đường An Khê
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1 Ghi Có TK 111- Tiền mặt
Tháng 06 năm 2010 ĐVT: đồngSỐ
Công ty CP Đường Quảng Ngãi
Trang 26Nhà máy Đường An Khê
BẢNG KÊ SỐ 1 Ghi Nợ Tài khoản 111 – Tiền mặt
.
Cộng Nợ TK 111
Trang 27*Sổ quỹ tiền mặt Việt Nam:
Công ty CP Đường Quảng Ngãi
Nhà máy Đường An Khê SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản: 1111-Tiền mặt
Tháng 06/2010
N.T ghi
sổ
N.T chứng từ
Số hiệu chứng từ
Mua NVL, theo hóa đơn mua NVL số
-Sổ này có 18 trang đánh số từ trang 01 đến trang 18
Trang 28*Sổ chi tiết tiền mặt:
Công ty CP Đường Quảng Ngãi
Nhà máy Đường An Khê
SỔ CHI TIẾT TIỀN MẶT
Tài khoản 1111- tiền mặt VNĐTháng 06 năm 2010
Ngày…tháng…năm
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Trang 29Cuối tháng căn cứ vào các Nhật Ký- Chứng từ kế toán tiến hành ghi vào Sổ Cái:
Công ty CP Đường Quảng Ngãi
Nhà máy Đường An Khê
SỔ CÁI Tài khoản 111- tiền mặt
Số dư đầu năm
32.282.470
ĐVT: đồngGhi Có các TK
khác, đối ứng Nợ
với TK này
Tháng1
Tháng2
2.1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Các chứng từ: Khi có các nghiệp vụ về tiền gửi ngân hàng phát sinh, nhà
máy sẽ nhận được giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bản sao kê của ngân hàng kèmtheo các chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảochi )
Trang 30Ngày 15/06/2010 nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn chi nhánh tại An Khê.
Tên tài khoản: Nhà máy Đường An Khê
Tại Ngân hàng: NH&PT NT
Nội dung trả tiền: Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt
KT trưởng Kiểm soát KT ghi sổ Giám đốc Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ngày 25/06/2010 Nhận được Giấy báo Có của Ngân hàng Ngoại Thương – chinhánh An Khê trả hộ cho Nhà phân phối Nam Cường về tiền hàng còn nợ kỳ trước,
số tiền 35.000.000 đ
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Trang 31Tên tài khoản: Nhà máy đường An Khê
Tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh An Khê
Nội dung thu tiền: thu tiền còn nợ kỳ trước
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Các sổ sử dụng:
Căn cứ vào các chứng từ gốc như trên, kế toán tiến hành ghi vào Nhật ký
chứng từ số 2, bảng kê số 2 và các sổ chi tiết có liên quan
* Bảng kê số 2:
Trang 32Công ty CP Đường Quảng Ngãi
Nhà máy Đường An Khê
BẢNG KÊ SỐ 2 Ghi Nợ Tài khoản 112 – Tiền VNĐ gửi ngân hàng
Công ty CP Đường Quảng Ngãi
Nhà máy Đường An Khê
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30