Báo cáo kiến tập về tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim Bình Định
Trang 1PHẦN I:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
CONSTREXIM BÌNH ĐỊNH 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1.1.1 Tên, địa chỉ của công ty:
Tên công ty: Công ty cổ phần Constrexim Bình Định
Trụ sở giao dịch của công ty: Km 1219 Quốc lộ 1A- Thị Trấn Diêu Trì- HuyệnTuy Phước- Tỉnh Bình Định
Điện thoại: 056.3834 434 hoặc 056.3833 662; Fax: 056.3833 661
Đơn vị chủ quản: Công ty đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Việt Nam
( Constrexim Holdings )
Email:bdconstrexim@dng.vnn.vn
Mã số thuế: 4100 506 132
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng:
Công ty sản xuất VLXD và xây lắp Constrexim Bình Định là một DN nhànước thành lập theo quyết định số: 1150/QĐ – BXD ngày 26/08/2003 của BXD
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3506000001 ngày 10/10/2003 do
Sở Kế Hoạch đầu tư tỉnh Bình Định cấp
Tiền thân của công ty là XN Xi Măng Nghĩa Bình được thành lập từ năm
1977 Trước đây, XN sản xuất xi măng lò đứng với công nghệ, thiết bị cũ và lạchậu, sản xuất theo phương pháp bán khô, xi măng có mác thấp, chất lượng thấpnên chỉ thích hợp cho xây nhà cấp 4 và các công trình phụ gia đình Mức sảnlượng thấp, chỉ đạt 2000 đến 3000 tấn/ năm, tiêu thụ chủ yếu trong tỉnh NghĩaBình (cũ)
Trang 2Cùng với sự phát triển thời gian, sau hơn 10 năm hoạt động, với nhu cầu
xi măng trên thị trường ngày càng cao, đặc biệt là nhu cầu cho các công trình xâydựng lớn như thủy điện Vĩnh Sơn, thủy điện Yaly, Bình Định cần thiết phải cómột điểm nghiền xi măng mác PC 30 theo tiêu chuẩn Việt Nam với công suất70.000 tấn/ năm để thay thế dây chuyền cũ lạc hậu Với sự cần thiết đó, đượcphép ủy ban kế hoạch Nhà nước, BXD đã cho phép tỉnh Bình Định liên doanhvới Tổng công ty xi măng Việt Nam và Tổng công ty xây dựng thủy điện Sông
Đà, lắp đặt một dây chuyền công nghệ nghiền Clinker với công suất 70.000 tấn/năm được UBND tỉnh Bình Định phê duyệt tại quyết định số 1134/QĐ- UB ngày29/09/1990 Điểm nghiền được lắp đặt và chính thức đi vào sản xuất tháng05/1992, trong thời gian này doanh nghiệp lấy tên là XN xi măng số 4
Để chủ động trong SXKD và nhằm sử dụng có hiệu quả hơn Năm 1996được phép của Tổng công ty xi măng Việt Nam, phần góp vốn của Tổng công tyxây dựng thủy điện Sông Đà, được công ty hoàn trả bằng nguồn vốn vay ngânhàng, lúc này doanh nghiệp được đổi tên là: Công ty xi măng Bình Định
Năm 1997 công ty đã đầu tư, cải tạo và nâng cấp dây chuyền I lên 100.000tấn/năm chuyển công nghệ sản xuất chu trình hở sang nghiền theo chu trình kín
Đến năm 2001 công ty đầu tư, mở rộng thêm dây chuyền II đạt công suất100.000 tấn/năm Lúc này tổng công suất lên tới 200.000 tấn/ năm
Ngoài sản phẩm chính là xi măng PCB 30, trong những năm gần đây công
ty còn SXKD thêm các sản phẩm như: vôi, đá bụi,… Góp phần làm đa dạng hóasản phẩm và tăng lợi nhuận cho công ty Vì vậy Công ty xi măng Bình Định đãđổi tên thành Công ty sản xuất VLXD và xây lắp Bình Định theo Quyết định số88/2001 QĐ – UB ngày 10/09/2001 của UBNN tỉnh Bình Định
Trang 3Ngày 26/08/2003, Bộ trưởng BXD có quyết định số 1150/QĐ – BXD vềviệc tiếp nhận Công ty sản xuất VLXD và xây lắp Bình Định về làm công ty con
100 % vốn Nhà nước trong mô hình công ty mẹ - công ty con Constrexim vàcông ty đổi tên thành Công ty sản xuất VLXD và xây lắp Bình Định Constrexim
Ngày 17/01/2006, BXD có quyết định số 105/QĐ–BXD về việc chuyểncông ty sản xuất VLXD và xây lắp Bình Định thuộc công ty xây dựng và xuấtnhập khẩu Việt Nam thành công ty cổ phần Bình Định Constrexim
Ngày 10/06/2008, Công ty đổi tên Công ty cổ phần Constrexim BìnhĐịnh
1.1.3 Quy mô hiện tại và kết quả kinh doanh của công ty:
Trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần Constrexim Bình Định đãkhông ngừng lớn mạnh về mọi mặt Kết quả đạt được như sau:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2007 đến 2009
ĐVT: Đồng
Doanh thu thuần 132.708.561.396 130.581.838.144 174.007.387.671
Trang 4Qua bảng số liệu trên ta thấy những năm gần đây hoạt động SXKD củacông ty có chiều hướng phát triển, và có sự đóng góp vào ngân sách nhà nước.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng
Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị nông lâm sản và kho bãi
Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ Gia công, chế tạo, lắp đặtthiết bị đồng bộ và phi tiêu chuẩn
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa mà công ty đang kinh doanh:
Trang 5Hiện nay công ty sản xuất sản phẩm chính là xi măng bao gồm các loại sau:
Xi măng PCB 30, PCB 40, Gia công Ngoài ra công ty kinh doanh các mặt hàngkhác như: xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng vôi, bê tông thương phẩm
1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty.
Thị trường đầu vào: Nguyên vật liệu chính chủ yếu là Clinker được mua
từ các nhà máy xi măng Hoàng Mai, Bỉm Sơn, Hoàng Thạch; thạch cao nhập về
từ Đông Hà, Lào; phụ gia được mua ở Phú Yên và Gia Lai; bao bì xi măng caocấp được mua ở Quảng Bình và thành phố Hồ Chí Minh
Thị trường đầu ra: Sản phẩm sản xuất ra chủ yếu phục vụ cho nhu cầu
trong tỉnh và các tỉnh lân cận như: Gia Lai, Phú Yên, Quãng Ngãi, Khánh Hòa…
1.3.3 Vốn Kinh doanh của công ty:
Tổng vốn kinh doanh : 40.654.657.329 đồng Trong đó
Vốn chủ sở hữu : 18.326.591.684 đồng, chiếm 45,08 % Vốn vay : 22.334.065.645 đồng, chiếm 54,92 %
1.3.4 Đặc điểm nguồn lực chủ yếu của công ty.
Lao động: Là yếu tố quan trọng của quá trình SXKD Kết quả hoạt động
SXKD phụ thuộc một phần vào yếu tố lao động Lao động là vấn đề mà công tyhết sức quan tâm, để sử dụng lao động cho hợp lý, tiết kiệm và quan trọng lànâng cao hiệu quả SXKD Chính vì thế trong những năm qua công ty đã khôngngừng nâng cao chất lượng lao động, đào tạo, bồi dưỡng lao động, thường xuyêncho các nguồn lực lao động công ty đi hoc thêm ngoài giờ làm việc và đã tạođiều kiện tốt nhất để cho họ hoàn thành công tác của mình Tính tới thời điểmbây giờ tổng lao động của công ty hiện tại khoảng 280 người, với đội ngủ quản
lý năng động nhiều kinh nghiệm, công nhân lành nghề
Trang 6Bảng 1.2: Bảng phân bổ lao động của công ty
Khu vực văn phòng công ty
Bộ phận sản xuất xi măng
Bộ phận xây lấp
Bộ phận sản xuất bê tông
Tài sản cố định: chủ yếu là các dây chuyên sản xuất, nhà xưởng, máy
móc thiết bị với tổng giá trị là 49 tỷ đồng
1.4 Đặc điểm tổ chức SXKD và tổ chức quản lý tại công ty:
1.4.1 Đặc điểm tổ chức SXKD tại công ty:
1.4.1.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng
Phiễu chứa thạch cao
Phiễu chứa phụ gia
Xilo chứa XM Băng chuyền
Máy đóng bao Máy
nghiền
Trang 7Mô tả công nghệ:
Bước một, Tiếp nhận và chứa Clinker: Clinker được vận chuyển về nhà
máy bằng ôtô tự đổ và đổ vào phiễu tiếp nhận Clinker trông kho hoặc đổ vào khochứa Việc vận chuyển Clinker từ kho chứa vào phiễu bằng máy xúc gầu lật Saukhi định lượng bằng cân 2 – 25 T Clinker được vận chuyển bằng tải tới đầu máynghiền
Bước hai, Gia công thạch cao và phụ gia: Bố trí máy kẹp hàm với năng
suất 15T/giờ cùng với 2 két chứa (1 cho thạch cao, 1 cho phụ gia) Phụ gia vàthạch cao sau khi gia công (đập nhỏ) sẽ đổ xuống gầu tải để đổ vào hai két chứa.Dưới mỗi két chứa có 1 cân băng định lượng loại 0,1- 4,5 Tấn/giờ Sau khi địnhlượng, phụ gia và thạch cao được đổ chung xuống băng tải từ kho Clinker để đổvào đầu máy nghiền Máy kẹp hàm và 2 phiễu chứa được bố trí ở đầu gian đặtmáy nghiền
Bước ba, Công đoạn nghiền: Nguyên liệu gồm Clinker, thạch cao, phụ gia
sau khi được định lượng riêng theo tỉ lệ phối trộn xác định sẽ được đổ vào máynghiền bi Ø 2,2×7 m, năng suất 15-16 tấn/giờ, N=380Kw - 400Kw(6KV) Rakhỏi máy nghiền xi măng được dẫn tới máy phân ly hiệu suất cao( phân ly cơkhí) có đường kính 3,5 m, được vít tải đưa tới gầu nâng đưa lên xilô chứa ximăng( có sẵn) Các hạt thô sẽ quay lại đầu máy nghiền qua hệ thống vít tải vàgầu nâng Tại công đoạn nghiền có bố trí 1 tổ hợp lọc bụi 2 cấp với năng suất xử
lý chung là 13.000 m3/giờ Cấp 1 là lọc thô bằng 2 Xiclon Cấp 2 lọc bụi tĩnhđiện CWB6
Bước bốn, Công đoạn chứa xi măng rời và đóng bao: Xi măng rời được
chứa trong xilo có sẵn với tổng sức chứa là 1200 tấn Chỉ cần thay vít tải nócXilo bằng vít tải có năng suất 60 tấn/giờ để dùng chung cho cả hai dây chuyền
Trang 8Xi măng được tháo ra khỏi xilo bằng 6 tháo liệu cánh xoay (có sẵn) loạiđiều tốc vô cấp và qua vít tải (có sẵn) để đưa sang nhà đóng bao Máy đóng baohiện có là máy đóng bao cơ khí loại 2 vòi, năng suất 30 tấn/giờ Xi măng đượcđóng bao có trọng lượng 50Kg và được băng tải và xe cày đưa vào kho chứa.
1.4.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh
Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận sản xuất:
Phân xưởng sản xuất: Là bộ phận sản xuất chính, trực tiếp tổ chức và điều
hành các tổ sản xuất để thực hiện các công đoạn trong dây chuyền sản xuất đểtạo ra sản phẩm, gồm các khâu chính là tiếp nhận nguyên vật liệu, đập nghiền,đóng bao, xuất xưởng
Phòng QCS: Có chức năng hỗ trợ với phân xưởng trong quá trình sản xuất
thông qua việc kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, lấy mẫu kiểm tra trong quá
Giám đốc Phó Giám đốc
QCS
cơ lý QCS cơ
hóa
QCS ca
Trang 9trình sản xuất, kiểm tra độ mịn của xi măng, kiểm tra độ bền nén và các chỉ tiêu
cơ lý khác của thành phẩm xi măng
Tổ cơ điện: Có trách nhiệm phục vụ các yêu cầu của phân xưởng sản xuất
như vận hành máy bơm
Tổ đập nghiền: Là tổ sản xuất ra thành phẩm chính của công ty, kiểm tra
chất lượng, số lượng phụ gia khi nhập, đưa vào máy đập đạt đến kích thước quyđịnh trước khi đưa vào két chứa và cấp liệu đĩa
Tổ đóng bao: Có nhiệm vụ điều khiển hệ thống đóng bao tự động kê bao,
đóng sản phẩm theo đúng quy định và vận chuyển xếp xi măng vào kho thànhphẩm
Tổ bốc xếp: Có nhiệm vụ bốc xếp xi măng lên xe khi có lệnh của cấp trên
hoặc đủ thủ tục giấy tờ, bốc đúng số lượng ghi trên hóa đơn
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty:
Trang 10Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Chú thích:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền dự họp và quyền biểu
quyết, cơ quan cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyếtđịnh thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản
Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Giám đốc Phó giám đốc
Phòng
kế hoạch vật tư
Phòng QCS
Xí nghiệp
xi măng
Xí nghiệp xây lắp
số 1
Xí nghiệp xây lắp
số 2
Phân xưởng vôi Ban kiểm soát
Phòng MR
Trang 11- Ban kiểm soát: do hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp
pháp trong quản lý và điều hành kinh doanh, thẩm định báo cáo tài chính hàngnăm của công ty, thông báo kết quả kiểm tra hoạt động SXKD của công ty chođại hội đồng cổ đông và các nhiệm vụ khác theo điều lệ của công ty quy định
- Hội đồng quản trị: Do hội đồng cổ đông bầu ra và là cơ quan quản lý của
công ty, có quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề có liên quan đến mụcđích, quyền lợi của công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng cổđông), phù hợp với định hướng phát triển chung của toàn công ty
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, quản lý và điều hành chung về mọi
mặt hoạt động của công ty, là chủ thể trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế, giảiquyết và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình SXKD và chịu trách nhiệm
về hiệu quả hoạt động của công ty trước cơ quan cấp trên vá pháp luật nhà nước
- Phó giám đốc: Là người giúp việc, tham mưu cho giám đốc, chịu trách
nhiệm trước giám đốc và cơ quan cấp trên về công nghệ sản xuất và chất lượngsản phẩm tiêu thụ Ngoài ra còn thực hiện các công việc của công ty khi giámđốc ủy quyền hay đi vắng
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc và thực
hiện: Tổ chức quản lý công nhân viên, công tác tiền lương, sắp xếp các bộ phậnphòng ban, tuyển dụng lao động, phụ trách khen thưởng, đánh giá nhận xétnguồn nhân lực hàng năm, thực hiện công tác văn phòng, lưu chuyển công văn,mua văn phòng phẩm
- Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán, thu thập
xử lý thông tin, tổng hợp chi phí giá thành sản phẩm, báo cáo lỗ lãi, lập kế hoạchsản xuất theo tháng quý năm Từ đó tham mưu cho giám đốc về chiến lượcSXKD, sử dụng hợp lý các nguồn lực cho sản xuất của công ty
Trang 12- Phòng kế hoạch vật tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch
dự trù vật liệu cho phù hợp SXKD, tham mưu cho giám đốc đề ra kế hoạch cụthể cũng như trong việc thực thi kế hoạch để cho hoạt động SXKD đạt hiệu quảcao và chịu trách nhiệm cho việc nhập xuất nguyên vật liệu
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty:
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ:
- Kế toán trưởng: Tổ chức công tác kế toán chịu trách nhiệm phân công
theo dõi và điều hành mọi hoạt động của từng nhân viên trong phòng kế toán, cótrách nhiệm kiểm tra và quản lý tình hình tài sản vốn, quỹ của công ty Đồng thờiphản ánh kết quả và phân phối kết quả hoạt động SXKD, tính toán đầy đủ và cótrách nhiệm thanh toán các khoản phải nộp vào Ngân sách nhà nước, lập đủ vàđúng hạn các báo cáo tài chính; tham gia vào việc phân tích tình hình, kết quảhoạt động SXKD của công ty Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc vềtoàn bộ hoạt động kế toán tài chính của công ty, tham mưu cho giám đốc vềchiến lược kinh tế tài chính của công ty
Kế toán trưởng
Phó phòng kiêm kế toán
công nợ Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp
Thủ quỹ Kế toán tiền
mặt, tiền lương
Kế toán vật tư, thành phẩm, hàng hoá
Kế toán đơn
vị trực thuộc
Trang 13- Kế toán thanh toán công nợ: Theo dõi tình hình biến động tiền gửi ngân
hàng, phản ánh tình hình thu chi chuyển trả tiền vay và xác nhận số dư tiền gửi,tiền vay còn ở ngân hàng vào cuối tháng, theo dõi phản ánh các nghiệp vụ thanhtoán giữa đơn vị với người mua, người bán, các khoản phải thu phải trả khác
- Kế toán tổng hợp: Lập báo cáo kế toán theo quy định của công ty, Bộ tài
chính Tham mưu phối hợp với kế toán trưởng trong thanh toán và quản lý
Theo dõi tình hình biến động, tăng giảm nguồn vốn kinh doanh trong kỳ,lập kế hoạch vốn kinh doanh cho kỳ sản xuất tiếp theo để kế hoạch sản xuất củacông ty đạt hiệu quả
Theo dõi ghi chép, hạch toán phản ánh đúng thực tế tình hình tăng giảmTSCĐ, tính khấu hao TSCĐ và phân bổ khấu hao đã trích cho đúng đối tượng
Tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm và lập bảng tính giá thành sản phẩmhoàn thành nhập kho
- Kế toán thanh toán tiền mặt, tiền lương: Phản ánh tình hình thu chi tiền
lương, thu chi tiền mặt, ngân phiếu tại quỹ của công ty, phản ánh tình hình thanhtoán với cán bộ công nhân viên về các khoản tiền lương, tiền bảo hiểm
- Kế toán vật tư, thành phẩm hàng hóa: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình
biến động về số lượng và giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, mua vào vàxuất dùng cho sản xuất Tham gia kiểm kê đánh giá vật tư, công cụ dụng cụ đềxuất với kế toán trưởng để có hướng giải quyết
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, séc, ngân phiếu, nộp tiền vào
ngân hàng Phản ánh số tiền hiện có trong quỹ, cấp phát lương cho cán bộ côngnhân viên, thu, chi tạm ứng
- Kế toán đơn vị trực thuộc: Theo dõi tình hình kế toán tài chính tại đơn
vị của mình, thu thập và xử lý bước đầu các thông tin tài chính rồi sau đó chuyển
về phòng kế toán tại công ty chính
Trang 141.5.3 Hình thức kế toán mà công ty áp dụng:
Với quy mô SXKD của công ty và điều kiện có sẵn, công ty đã thiết lập phần mềm kế toán đặc thù riêng cho phòng tài vụ kế hoạch xử lý Phần mềm kế
toán của công ty được xây dựng theo hình thức “Nhật ký chung” để hạch toán
cho công tác kế toán
Sơ đồ 1.5: sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc ghi định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 15♦ Quy trình ghi sổ
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cư ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Nếu Công ty có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thi đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Trường hợp Công ty mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan Định kỳ 3, 5, 10 ngày hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào cáctài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối phát sinh Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái
và bảng tổng hợp chi tiết đươc dùng để lập các Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Sổ Nhật ký chung (hoặc Sổ Nhật ký chung và các Sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
♦ Hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt
- Sổ Cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 16PHẦN II:
THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN: PHẦN HÀNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 Hình thức Nhật ký chung.
2.1.1 Tóm tắt quá trình ghi sổ tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
Công ty cổ phần Constrexim Bình Định chủ yếu sản xuất và kinh doanh các mặt hàng trong nước Khi xuất kho sản phẩm tiêu thụ, bộ phận kế toán phải tiến hành lập phiếu xuất kho; hóa đơn Bán hàng, ngoài ra kế toán cũng phải ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh vào các sổ kế toán, phản ánh vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ kế toán khác
Trong trường hợp khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, bộ phân kế toán của công ty phải thu đồng thời kèm với Hóa đơn Bán hàng
Trong trường hợp khách hàng thanh toán sau kế toán theo dõi hạn thanh toán theo lãi xuất trả chậm
Trong trường hợp khách hàng thanh toán nhanh công ty cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán hoặc một số ưu đãi khác…
Để có thông tin chi tiết cụ thể về doanh thu bán hàng trên cơ sở đó giúp việc xác định kết quả kinh doanh một cách hiệu quả, phục vụ cho yêu cầu quản
lý của công ty, kế toán phải căn cứ vào phiếu thu và hóa đơn thuế GTGT để lên
sổ kế toán chi tiết các TK liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm như: Sổ chi tiết TK 632, Sổ chi tiết TK 155, Sổ chi tiết TK 511…
Trang 17Công ty cổ phần Constrexim Bình Định
Quốc lộ 1A- Diêu Trì- Tuy Phước- Bình Định
PHIẾU XUẤT KHO
Số: 133
Ngày 25 tháng 12 năm 2009
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thanh Tú
Địa chỉ ( Bộ phận): Phòng Kinh doanh
Lý do Xuất kho: Xuất bán cho Công ty TNHH Tuấn Phát
cầu
Thực xuất
Trang 18QK/2009N
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày 27 tháng 12 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Constrexim Bình Định
Địa chỉ: Quốc lộ 1A- Diêu Trì- Tuy Phước- Bình Định
Số TK: 4300.205.043.686
Điện thoại: 056.3834 434 MST: 4100 506 132
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thành
Tên đơn vị: Công ty TNHH Tân Hiệp Lợi
Địa chỉ: 322 Nguyễn Thái Học- TP Quy Nhơn
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 4100 910 874
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số
lượng
Đơn giá (Đồng)
Thành tiền (Đồng)
Số tiền viết bằng chử: Hai trăm mười lăm triệu không trăm mười một đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
Trang 19* Phiếu thu: Khi khách hàng thanh toán tiền mua hàng kế toán công ty lập phiếu thu như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN CONSTREXIM
BÌNH ĐỊNH
PHIẾU THU Số: 1132
Ngày 27 tháng 12 năm 2009
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Thành
Địa chỉ: 322 Nguyễn Thái Học- TP Quy Nhơn
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 20Họ và tên người nhận tiền: Phan Văn Hải
Địa chỉ: Kế toán công ty
Lý do chi: Thanh toán tiền xe
Số tiền: 3.405.000
Viết bằng chữ: Ba triệu bốn trăm không năm nghìn đồng chẵn
Kèm theo 02 chứng từ gốc
Ngày 27 tháng 12 năm 2009
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
* Quá trình bán hàng đã hoàn tất, kế toán công ty dựa vào các chứng từ
liên quan tiến hành ghi vào sổ Nhật ký chung, đồng thời ghi vào các sổ chi tiết TK155, TK632, TK641, TK642, TK511…Sau đó phản ánh vào Sổ Cái
Trang 21SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Từ ngày 1/10/2009 đến ngày 31/12/2009 Số 01 (ĐVT: Đồng)
Sổ cái dòng STT TKĐƯ Số tiền
Trang 22Từ ngày 1/10/2009 đến ngày 31/12/2009 Số 02 (ĐVT: Đồng)
Sổ cái dòng STT TKĐƯ Số tiền
Trang trước mang sang 31.084.326.123 31.084.326.123
Trang 23Chứng từ DIỄN GIẢI Đã ghi
Sổ cái dòng STT TKĐƯ Số tiền
Trang 24CÔNG TY CP CONSTREXIM BÌNH ĐỊNH
QL1A- TT Diêu trì- Tuy Phước- Bình Định
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 155
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 25CÔNG TY CP CONSTREXIM BÌNH ĐỊNH
QL1A- TT Diêu trì- Tuy Phước- Bình Định
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 632
Từ ngày 01/10/2009 Đến ngày 31/12/2009
Dư đầu kỳ: 0 11.363.368.537
ĐVT: Đồng
Trang 26CÔNG TY CP CONSTREXIM BÌNH ĐỊNH
QL1A- TT Diêu trì- Tuy Phước- Bình Định
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 641
Từ ngày 01/10/2009 Đến ngày 31/12/2009
ĐVT: Đồng
30/11 38 XNKD Chi hộ tiền CP công
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 27CÔNG TY CP CONSTREXIM BÌNH ĐỊNH
QL1A- TT Diêu trì- Tuy Phước- Bình Định
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 642
Từ ngày 01/10/2009 Đến ngày 31/12/2009
ĐVT: Đồng
Ngày Số CT NỘI DUNG TKĐƯ Nợ Có
01/10 579 Thanh toán tiền mua nước 1111 957.328
06/10 584 Thanh toán tiền tiếp khách 1111 1.321.000
12/10 GTT Thanh toán tiền đặt báo 141 4.475.300
19/10 602 Thanh toán tiền điện thoai 1111 1.135.848
20/10 GTU Thanh toán tiền mua mực 141 1.800.000
12/11 GTA Thanh toán tiền độc hại 141 3.526.000
13/11 GTN Thanh toán tiền đi công
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc