Báo cáo kiến tập về nguyên vật liệu tại xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu pisico
Trang 1PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP
CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO
(XNCBLSXK PISICO)
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN CỦA XNCBLSXK PISICO 1.1.1 Tên, địa chỉ của XN
Tên pháp nhân: Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico.
Tên giao dịch: Pisico Export Forest Product Processing Company.
Cơ sở I: Đường Tây Sơn, phường Nhơn Phú, TP Quy Nhơn, Bình Định.
Cơ sở II: Đường Tây Sơn, phường Quang Trung, TP Quy Nhơn, Bình Định.
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng của XNCBLSXK PISICO
XN chế biến LSXK PISICO là đơn vị trực thuộc Tổng công ty sản xuất, đầu tưdịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định XN được thành lập vào tháng 12 năm 1985 theoquyết định số 1619/QĐ-UB ngày 29/8/1985 của HĐND-UBND tỉnh Nghĩa Bình(cũ) nay là tỉnh Bình Định.XN dựa trên sự liên kết của 3 thành viên:
-Sở lâm nghiệp Nghĩa Bình (nay là sở lâm nghiệp & phát triển nông thôn BìnhĐịnh)
-Công ty khai thác chế biến lâm sản Nghĩa Bình
-Công ty khai thác lâm sản RATANAKIRI (Campuchia)
Để phù hợp với tình hình sản xuất ngày càng phát triển, thực hiện quyết định số59/QĐ-UB ngày 03/02/1990 của UBND tỉnh Bình Định, công ty sát nhập với công
Trang 2ty lâm sản đặt tại Bình Định Theo quyết định số 1866/QĐ-UB của UBND tỉnhBình Định đã thành lập các cơ sở sau:
- XN chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico (tháng 07/1993)
- XN gỗ Quy Nhơn (tháng 04/1994)
- XN xẻ gỗ Bồng Sơn (tháng 04/1995)
Đầu năm 1996, XN đã thành lập với tên gọi là XN chế biến lâm sản xuất khẩuBình Định Ngày 07/03/2001, dưới sự chỉ đạo của Tổng công ty Pisico, XN đã sátnhập với XN gỗ Nhơn Phú thành lập XN chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico & lấymặt bằng của XN may xuất khẩu làm cơ sở chính
1.1.3 Quy mô hiện tại của XNCBLSXK PISICO
Hiện nay, XN hoạt động trên địa bàn có tổng diện tích là 21.586,5m²; tổngnguồn vốn kinh doanh trên 80 tỷ đồng, mức doanh thu trên 130 tỷ đồng/năm, đãgiải quyết việc làm hơn 1.000 lao động, với mức thu nhập bình quân là 1.843.226đồng/ người/ tháng (2007) Dựa vào các chỉ tiêu trên, ta có thể đánh giá quy môhoạt động của XNCBLSXK PISICO có quy mô vừa
1.1.4 Kết quả kinh doanh của XNCBLSXK PISICO, đóng góp vào ngân sách nhà nước
Bảng 1.1.Một số kết quả kinh doanh của XNCBLSXK PISICO thời gian qua ĐVT:VNĐ
1.Tổng doanh thu 99.066.178.960 130.377.685.299 82.131.344.1302.Tổng chi phí 95.583.905.872 126.381.089.036 80.323.332.628
(Nguồn: Phòng Kế Toán-Tài Vụ)
Ghi chú: Vì XNCBLSXK PISICO là đơn vị trực thuộc Tổng công ty sản xuất
đầu tư dịch vụ XNK Bình Định, không phải là một đơn vị hạch toán độc lập màhạch toán theo hình thức báo sổ nên XN không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thunhập doanh nghiệp mà chỉ nộp phần tổng lợi nhuận kế toán trước thuế về Tổngcông ty để Tổng công ty tổng hợp và thực hiện các nghĩa vụ thuế
1.2 CHỨC NĂNG & NHIỆM VỤ CỦA XNCBLSXK PISICO
Trang 3sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, có trách nhiệm bảo toàn vốn & thực hiện mọi nghĩa
vụ với Tổng công ty, đồng thời tăng tích lũy tài sản & mở rộng sản xuất
-Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề chongười lao động
-Thực hiện tốt cam kết trong hợp đồng với khách hàng, mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm, tìm kiếm thị trường cung cấp gỗ
-Phát huy tối đa thế mạnh của XN & SXKD đúng ngành nghề đã đăng ký
-Nghiên cứu, tìm cách hạ thấp bớt giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm,phát huy công suất hoạt động của máy móc
-Thực hiện đúng mọi quy định về pháp lệnh lao động, ưu tiên sử dụng lao độngtrong tỉnh, tuân thủ mọi quy định Nhà nước về bảo vệ môi trường, điều kiện laođộng & an ninh trật tự lao động xã hội
-Ghi chép sổ kế toán đầy đủ & quyết toán theo đúng quy định của pháp luật vềchế độ kế toán & thống kê hiện hành, chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính
-Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA XNCBLSXK PISICO
1.3.1 Loại hình kinh doanh
Ngành nghề SXKD chủ yếu của XN là sản xuất, chế biến các mặt hàng lâm sảntinh chế xuất khẩu & kinh doanh nội địa
1.3.2 Sản phẩm kinh doanh chủ yếu
XN chủ yếu kinh doanh các loại hàng hóa dân dụng bằng gỗ như bàn, ghế, chậuhoa, giường, gác chân…được sử dụng chủ yếu trong sinh hoạt; trong trang trí nộithất lẫn ngoài trời: các loại ghế POS, ghế DECK, ghế STAKING, các loại bàntròn+bàn vuông, bàn OVAL+bàn chữ nhật các loại, ghế xếp, tủ…
Trang 41.3.3 Thị trường đầu vào & đầu ra của XNCBLSXK PISICO
1.3.3.1 Thị trường đầu vào
Nguồn nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu ở Lào, Campuchia, Inđônêxia, Thái Lan,Braxin…
1.3.3.2 Thị trường đầu ra
Sản phẩm được tiêu thụ chủ yếu ở Châu Âu.Ngoài ra XN còn giữ vững & pháttriển mối quan hệ làm ăn với khách hàng Scancom-Đan Mạch.Tại Việt Nam,XNCBLSXK PISICO là 1 trong 3 nhà cung cấp có uy tín tại Quy Nhơn
1.3.4 Vốn kinh doanh
Vốn chủ sở hữu là 3 tỷ đồng.Ngoài ra XN còn huy động vốn vay từ ngânhàng.Hoạt động SXKD của XN đảm bảo việc trả nợ cho ngân hàng đồng thời bảotoàn vốn kinh doanh qua các năm & sử dụng vốn tương đối có hiệu quả
1.3.5 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của XN
1.3.5.1 Về lao động
XN có tổ chức bộ máy đơn giản, gọn nhẹ, đội ngũ quản lý có trình độ cao, nhiệttình trong công việc, làm việc có hiệu quả Đội ngũ công nhân có trình độ tay nghềcao, ưu tiên sử dụng lao động địa phương
1.3.5.2 Về TSCĐ
Hệ thống TSCĐ bền, chắc chắn, tạo ra những sản phẩm đẹp, có uy tín, chấtlượng
1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SXKD & TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI XN
1.4.1 Đặc điểm tổ chức SXKD tại XN
1.4.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất của XN
Hiện nay, quy trình công nghệ sản xuất của XN là 1quy trình liên tục, từ khâuchuẩn bị NVL đến chế biến sản phẩm, đảm bảo chặt chẽ giữa các khâu, không đingược chiều, chồng chéo lên nhau
Sơ đồ 1.1.Quy trình công nghệ sản xuất, tinh chế sản phẩm của
XNCBLSXK PISICO
Trang 51.4.1.2.Nội dung cơ bản của quy trình công nghệ
Nguyên liệu gỗ mua về chủ yếu ở dạng gỗ tròn được chuyển vào xưởng máy để
xẻ, sấy, phần còn lại đem nhập kho
Xẻ gỗ: dùng máy cưa xử lý nguyên liệu gỗ tròn theo yêu cầu kích cỡ sản phẩm.
Sấy khô & tẩm thuốc: xử lý nguyên liệu gỗ tròn sau khi xẻ ở nhiệt độ 70-80°
C để gỗ có độ bền nhất định sau khi chế biến
Cắt phôi: gỗ sau khi được sấy khô & tẩm thuốc sẽ được đưa vào công đoạn cắt
phôi chi tiết tùy theo kích cỡ, quy cách sản phẩm.Sau khi phôi chi tiết được cắtxong, được xếp vào Pallet & chuyển vào kho bảo quản để chuyển sang công đoạnkhác
Tinh chế phôi: phôi chi tiết được đưa cưa lộng để tạo những đường cong hay
gợn sóng tùy theo yêu cầu sản phẩm rồi đưa vào máy chà 4 mặt, cắt phay mộng,máy đục lỗ mộng, soi rãnh để tạo chi tiết sản phẩm
Trang 6Ghép hoàn thiện: sử dụng lao động thủ công bào sửa những chỗ mà máy
không làm được, sau đó lắp ráp các chi tiết để tạo sản phẩm hoàn chỉnh Thànhphẩm được mang đi nhúng dầu để có chất lượng tốt hơn, chịu được nắng mưa,chống mối mọt…
Đóng gói & nhập kho: sản phẩm phải được kiểm nghiệm, nếu đúng kỹ thuật
& chất lượng sẽ được nhập kho
Hệ thống xử lý bụi & mùn cưa
Sơ đồ 1.2.Cơ cấu tổ chức SXKD của XNCBLSXK PISICO
``
Ghi chú: quan hệ trực tuyến
quan hệ chức năng
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại XN
Cơ cấu bộ máy XNCBLSXK PISICO được tổ chức theo kiểu trực tuyến-chứcnăng, quan hệ kiểm tra, kiểm soát
Phân xưởng 1
Bộ phận sản xuất chính
Phó giám đốc sản xuất
Bộ phận phục vụ, phụ trợPhân xưởng
Tổ
sấy
Tổ phôi 1
Tổ lắp ráp 2
Tổ tinh chế 2
Tổ phôi 1
Tổ lắp ráp 1
Tổ tinh chế 1
Trang 7Sơ đồ 1.3.Cơ cấu bộ máy quản lý của XNCBLSXK PISICO
Ghi chú: quan hệ trực tuyến
quan hệ chức năng
Giám đốc:là đại diện pháp nhân của XN, trực tiếp điều hành & quyết định mọi
hoạt động SXKD của XN theo đúng pháp luật, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty
về kết quả hoạt động kinh doanh của XN
Phó giám đốc: chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công
& ủy quyền theo chuyên môn.Phó giám đốc có nhiệm vụ lập kế hoạch & tìm kiếmđối tác, hỗ trợ công việc cho giám đốc
Phòng tổ chức hành chính: là bộ phận tham mưu giúp việc cho ban giám đốc
về việc quản lý & sử dụng lao động, công tác xây dựng kế hoạch lao động, tiềnlương, định mức lao động, đơn giá tiền lương & quy chế trả lương của XN theođúng luật lao động
Phòng kế hoạch kinh doanh: giúp giám đốc trong lĩnh vực kế hoạch SXKD,
cung ứng vật tư, nguyên liệu & tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu thị trường, tham mưucông tác hoạch định chiến lược kinh doanh.Thực hiện các hoạt động XNK.Lập kếhoạch cung ứng vật tư, nguyên liệu đầu vào
Phòng tài vụ kế toán: thống kê, hạch toán, kiểm tra, giám sát hoạt động của
XN theo đúng pháp luật để báo cáo lên giám đốc, lập bảng cân đối kế toán, báo cáo
Trang 8kết quả kinh doanh,phản ánh chính xác, kịp thời kết quả, kiểm tra tài sản, đánh giáđúng tình hình kinh doanh.
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật tại XN.
1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI XN.
XNCBLSXK PISICO là 1 trong những đơn vị trực thuộc Tổng công tyPISICO.XN thuộc mô hình tổ chức phân tán
1.5.1 Bộ máy kế toán của XNCBLSXK PISICO
Sơ đồ 1.4.Bộ máy kế toán của XNCBLSXK PISICO
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Kế toán trưởng: là người tổ chức, điều hành mọi công việc kế toán ở phòng
tài vụ của XN, chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát công tác kế toán tại XN theoquy định của pháp luật
Kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm hạch toán tổng hợp, thực hiện
các bút toán kết chuyển, điều chỉnh cuối kỳ, tính giá thành & lập báo cáo kế toáncủa XN
Kế toán vật tư: là người theo dõi tình hình vật tư của XN.
Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản thanh toán của XN với các đối tượng
liên quan
Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại XN.
1.5.2 Hình thức kế toán được áp dụng tại XN
Trang 9Hiện nay, phòng kế toán của XN đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ 1.5.Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối ngày
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Trang 10Cuối kỳ kiểm tra các số liệu trên sổ Cái & bảng Tổng hợp chi tiết, sau khi thấytrùng khớp thì kế toán lấy số liệu từ bảng Tổng hợp chi tiết & bảng Cân đối TK tiếnhành lập bảng Báo Cáo Quyết Toán.
Quan hệ đối chiếu: kiểm tra phải đảm bảo số phát sinh Nợ, số phát sinh Có &
số dư cuối kỳ của các TK trên sổ Cái phải khớp đúng số liệu trên bảng tổng hợp chitiết theo từng TK tương ứng
Định kỳ báo cáo quyết toán định kỳ gồm:
Trang 112.1 HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
2.1.1 Đặc điểm NVL &CCDC tại XNCBLSXK PISICO
2.1.1.1 Đặc điểm NVL tại XNCBLSXK PISICO
XNCBLSXK PISICO là XN chủ yếu SX những mặt hàng như bàn, ghế ngoài
trời, cửa các loại…nên NVL có các đặc điểm sau:
-NVL chủ yếu là gỗ, chỉ tham gia 1 lần vào quá trình sản xuất, thay đổi hìnhdáng vật chất ban đầu, giá trị được chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm mới
-NVL của XN chủ yếu mua trong nước, ngoài ra 1 số ít phải nhập từ nướcngoài
Xuất phát từ những đặc điểm trên, trong quá trình SXKD đòi hỏi phải quản lýchặt chẽ NVL để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn
2.1.1.2 Đặc điểm CCDC tại XNCBLSXK PISICO
-CCDC có 2 loại: loại phân bổ 1 lần & loại phân bổ nhiều lần
-CCDC thuộc loại phân bổ nhiều lần có đặc điểm của TSCĐ Những loạiCCDC này tham gia nhiều chu kỳ SXKD nhưng hình dáng bên ngoài không có gìthay đổi, giá trị & tính năng của chúng giảm dần, phần giá trị hao mòn được chuyểndần vào chi phí SXKD trong kỳ Do CCDC có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắnnên được xếp vào TSNH
2.1.2 Phân loại NVL &CCDC tại XNCBLSXK PISICO
2.1.2.1 Phân loại NVL tại XNCBLSXK PISICO
Việc sản xuất ở XN được tiến hành thường xuyên, liên tục, khối lượng sảnphẩm làm ra rất lớn & cũng rất đa dạng về chủng loại của sản phẩm nên kế toán của
XN phải tiến hành phân loại NVL để đảm bảo chặt chẽ & kịp thời cung cấp NVLcho quá trình sản xuất NVL hiện được phân chia thành các loại như sau:
NVL chính: gỗ xẻ, gỗ tròn.
Những NVL này khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ giữ vai trò quyết địnhcấu thành nên thực thành sản phẩm
NVL phụ: nhám cuộn, nhám bo hơi, băng keo dán, keo 502, vít các loại, dầu
tẩm gỗ, màu Pssoi, phụ kiện các loại, xăng…
Trang 12Những NVL này khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ làm thay đổi màu sắc,hình dáng bề ngoài sản phẩm, làm tăng thêm chất lượng & giá trị sử dụng sản phẩm.2.1.2.2 Phân loại CCDC tại XNCBLSXK PISICO
Căn cứ vào chức Năng, giá trị & thời gian sử dụng, kế toán phân ra những loạisau:
Loại CCDC phục vụ sản xuất: là những loại CCDC có giá trị lớn & thời
gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD nên phải có kế hoạch phân bổ
Có những CCDC chỉ sản xuất 1 lần & tính hết vào chi phí sản xuất như: lưỡi cưa,dao bào, súng xịt sơn…thời gian sử dụng dưới 1 năm
CCDC thuộc loại bảo hộ lao động: là những loại CCDC có giá trị, thời gian
sử dụng nhỏ & ngắn Vì thế, mỗi lần xuất là tính hết giá trị của chúng vào chi phí
sản xuất VD: quần áo, mũ vải công nhân…
2.1.3 Phương pháp tính giá NVL & CCDC tại XNCBLSXK PISICO
2.1.3.1 Tính giá NVL
a Tính giá NVL nhập kho
Sau khi thỏa thuận giữa bên bán & XN được chấp thuận thông qua hợp đồngmua bán XN đưa NVL về nhập kho, kế toán dựa trên hóa đơn thực nhập & đượcxác nhận bởi thủ kho Sau khi được kiểm tra, kiểm định đúng quy cách & được sựđồng ý của lãnh đạo thì cho nhập kho
NVL phục vụ cho sản xuất tại XN chủ yếu là do mua ngoài nên việc tính giáNVL nhập kho được thể hiện dưới dạng công thức sau:
Giá thực tế
NVL mua ngoài =
Giá thực tế ghitrên hóa đơn +
Giá chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, haohụt trong định mức
+
Cáckhoảngiảm trừ
VD: theo hóa đơn bán hàng ngày 15/10/2009, XNCBLSXK PISICO mua một
số vật tư của cửa hàng Hoàng Yến về nhập kho:
+Bột chống ẩm các loại (loại rời): 25kg x 19.000 đ/kg = 475.000 đ.+Bột chống ẩm các loại (loại 20 kg): 25kg x 22.000 đ/kg = 550.000 đ.+Bao nilong các loại: 25kg x 52.000 đ/kg = 1.300.000 đ.+Dây nhựa các loại: 50 cuộn x 20.000 đ/kg = 1.000.000 đ
Trang 13+Tiền vận chuyển, bốc dỡ: 1.000.000 đTổng giá trị NVL mua ngoài nhập kho:
475.000+550.000+1.300.000+1.000.000=3.325.000 đ
Như vây, giá trị thực tế của từng loại NVL mua ngoài nhập kho được tính:+Bột chống ẩm các loại (loại rời):
000 325
3
000 000 1 000
3
000 000 1 000
3
000 000 1 000
3
000 000 1 000
b Tính giá NVL xuất kho:
Để đảm bảo cho việc sản xuất của XN được liên tục thì NVL được xuất dùngthực tế theo phương pháp giá trị bình quân cả kỳ dự trữ & việc tính giá NVL xuấtkho được thể hiện dưới dạng công thức sau:
Giá thực tế NVL
Số lượng NVLxuất kho x
Đơn giábình quânTrong đó:
Đơn giá
bình quân cả
kỳ dự trữ
=Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá thực tế NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ2.1.3.2 Tính giá CCDC
CCDC phục vụ cho sản xuất tại xí nghiệp chủ yếu là do mua ngoài nên việc tínhgiá CCDC được thể hiện dưới công thức sau:
+
Chi phí vậnchuyển bốc dỡ haohụt trong định mức
- Các khoảngiảm trừ
Trang 14Phương pháp phân bổ giá trị CCDC
Phương pháp phân bổ một lần:
Loại này có giá trị nhỏ, dễ hỏng nên khi xuất ra kế toán vào chi phí sản xuất hết giá
trị của chúng vào một chu kỳ sản xuất nào đó
VD: trong tháng 10 năm 2009 xí nghiệp mua 10 thau nhựa loại phân bổ một lần giá
trị 100.000 đồng
Phương pháp phân bổ nhiều lần:
- Đối với những CCDC có giá trị lớn và tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất,thời gian sử dụng dài thì việc xuất dùng không đều đặn làm ảnh hưởng đến chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ nên kế toán sử dụng TK 142- chi trả trước để theodõi giá trị CCDC xuất dùng
- Khi xuất dùng kế toán căn cứ vào mức độ tham gia của CCDC trong quá
trình sản xuất và xác định số lần phân bổ, mức phân bổ như sau:
Mức phân bố giá
trị CCDC xuất
dùng từng kỳ
=Giá trị CCDC xuất dùng
Số lần phân bổ
VD: ngày 25 tháng 10 năm 2009 XN xuất 1 cái xe nâng tay giá 3.550.000 đồng
tham gia vào 4 chu kỳ sản xuất Vậy mức phân bổ như sau:
Phân bổ CCDC cho một kỳ sản xuất:
2.1.4 Kế toán tổng hợp NVL &CCDC tại XNCBLSXK PISICO
2.1.4.1 Kế toán tổng hợp NVL tại XNCBLSXK PISICO
Chứng từ sử dụng:
Chứng từ nhập:
-Giấy đề nghị mua vật tư
Trang 15-Hóa đơn GTGT
-Biên bản nghiệm thu vật tư
-Phiếu nhập kho
Nếu nhập kho từ nước ngoài thì chứng từ nhập kho bao gồm tất cả các chứng
từ trên & tờ khai hàng nhập khẩu
VD: Ngày 02/10/2009 XN nhận được đơn đặt hàng của khách hàng về mặt
GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA VẬT TƯ
Kính gửi: lãnh đạo xí nghjiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico
Trang 16Theo nhu cầu sản xuất sản phẩm & thực trạng nguyên vật liệu, công cụ, dụng
cụ hiện có phục vụ cho đơn đặt hàng, nay phòng kế hoạch xin mua:
Phòng kế hoạch kính đề nghị ban lãnh đạo xét duyệt
Khi giấy đề nghị mua vật tư được lãnh đạo ký duyệt, cán bộ vật tư được tiếnhành mua NVL về nhập kho & số lượng hàng này có hóa đơn thanh toán như sau:
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
AA/2009T HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: giao cho khách hàngNgày 06 tháng 10 năm 2009
Họ tên người giao hàng: CÔNG TY TNHH HIỆP PHÁT
Địa chỉ: KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ TÀI
Số tài khoản: ………
Điện thoại: ……… MST: 4100523515
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO
lượng
Ghi chú
Trang 17Địa chỉ: Đường Tây Sơn- Phường Nhơn Phú- Thành phố Quy Nhơn
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 232.854.450,9
Tổng cộng tiền thanh toán: 2.561.398.960
Số viết bằng chữ: Hai tỷ, năm trăm sáu mươi mốt triệu, ba trăm chín mươi
tám nghìn, chín trăm sáu mươi đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên)
Khi vật liệu về đến kho của XN, phòng kế hoạch căn cứ vào hóa đơn của ngừời
bán và chứng từ liên quan (nếu có) để tiến hành lập biên bản nghiệm thu vật tư và
phiếu nhập kho Những chứng từ này có mẫu như sau:
CTY SX-ĐT-DV XNK BÌNH ĐỊNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM XNCB LÂM SẢN XK PISICO Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHIỆM THU VẬT TƯ
Hôm nay, ngày 07 tháng 10 năm 2009
Thành phần nghiệm thu gồm:
1.Ông (bà): Nguyễn Quang Tuyên: Đại diện phòng kỹ thuật
2 Ông (bà): Lê Thị Cúc : Đại diện phòng kế hoạch
3 Ông (bà): Phạm Thị An :Thủ kho
4 Ông (bà):…… :Đại diện phòng giao hàng
Cùng tiến hành thí nghiệm thu các loại vật tư Bao bì theo phiếu giao hàng số:
…đơn đặt hàng số HP 02/10 ngày 02/10/2009
Trang 18Phương thức nghiệm thu: Kiểm tra đo đếm thực tế số lượng, chất lượng.
ĐD bên giao Thủ kho P.kế hoạch P.kỹ thuật
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM
SẢN XUẤT KHẨU PISICO
Địa chỉ: 166 Tây Sơn, Quy nhơn
MST: 4100258987-001
Mẫu số: 01-VT QD1141- TC/QĐ/CĐKT Ngày1-11-1995 của Bộ Tài Chính
Trang 19Giám đốc Kế toán trưởng Người giao Thủ kho Người nhập
(Ký,họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên, 1 liên giao cho thủ kho ghi thẻ, sau đóchuyển cho kế toán vật tư theo dõi, 1 liên giữ lại cuốn để lưu, 1 liên giao cho cán bộvật tư
Chứng từ xuất:
-Giấy đề nghị xuất vật tư
-Phiếu xuất kho
VD: Dựa vào số lượng sản xuất sản phẩm theo kế hoạch, tổ sản xuất viết
giấy đề nghị xuất vật tư lên ban lãnh đạo và giấy này có mẫu như sau:
Xí nghiệp CBLSXK PISICO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Địa chỉ: Tây Sơn,Nhơn Phú,Quy Nhơn Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Tổ sản xuất: TỔ MÁY (TÚ+CƯƠNG);TỔ RÁP(CƯ+SƠN);TỔ NGUỘI(THỌ+TUỆ)Loại sản phẩm: BÀN VUÔNG 70cm cánh gập =257 cái (gỗ KD) (HAGEBAU)
Trang 20Người nhận Thủ kho Kế hoạch Giám đốc
Giấy đề nghị xuất vật tư được gửi lên lãnh đạo duyệt rồi chuyển đến phòng kếtoán để lập phiếu xuất kho và phiếu xuất kho có mẫu:
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN
XUẤT KHẨU PISICO
PHIẾU XUẤT KHO
TK
Nợ Đơn giá Thành tiền
Trang 21TỔNG 941.512.713 Tổng số tiền (Viết bằng chữ): chín trăm bốn mốt triệu, năm trăm mười hai ngàn,
bảy trăm mười ba đồng
Thủ trưởng đơn vị Kế toàn trưởng Người nhận Thủ kho Lập phiếu
a Hạch toán chi tiết và hệ thống sổ kế toán chi tiết NVL:
Phương pháp hạch toán chi tiết NVL:
Để đảm bảo yêu cầu quản lý NVL, kế toán cần phải xác định và xây dựng hệthống sổ sách kế toán để hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
Kế toán chi tiết NVL:
- Sổ kế toán chi tiết công ty đang sử dụng
Trình tự ghi chép thẻ kho:
Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi về số lượng cho từng loại NVL ở cả 3 mặtnhập- xuất- tồn Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ nhập kho, chứng từ xuất khoNVL, thủ kho ghi số liệu thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho liên quan Sau mỗi
Kế toán tổng hợp
Trang 22nghiệp vụ nhập, nghiệp vụ xuất hoặc mỗi ngày tính ra số tồn kho ghi trên thẻ khovới số liệu thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau.Sau khi ghi thẻ kho, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ liên quan đến nhập- xuấtkho vế phòng kế toán.
Cuối tháng thủ kho tiến hành đối chiếu với kế toán về số lượng nhập, xuất, tồncủa từng loại NVL
THẺ KHO: SỐ 01
Ngày lập thẻ: 30Tên vật liệu: Gỗ tròn
3 099 12/10 Xuất kho bộ phận cưa xẻ 12/10 270 350,80
4 111 16/10 Xuất kho làm hàng xuất
Trang 23Căn cứ vào chứng từ nhập, chứng từ xuất đã kiểm tra và tính thành tiền, kếtoán ghi các nghiệp vụ nhập kho, nghiệp vụ xuất kho vào các sổ kế toán chi tiết vậtliệu có liên quan.
b Sổ kế toán tổng hợp
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp:
- Sổ Nhật Ký: ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong từng
kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứngcác TK của các nghiệp vụ đó Số liệu trên sổ Nhật Ký phản ánh tổng số phát sinhbên Nợ và bên Có của tất cả các TK kế toán sử dụng ở XN
- Sổ Cái: ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong từng kỳ vàtrong một niên độ kế toán theo các TK kế toán được quy định trong chế độ TK kếtoán áp dụng tại XN
Trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp:
Kế toán căn cứ vào cứ vào các nghiệp vụ phát sinh trên bảng báo cáo tổnghợp nhập- xuất- tồn NVL và căn cứ vào báo cáo tổng hợp lên bảng kê chi tiết nhập,bảng kê chi tiết xuất CCDC nhằm mục đích lưu chứng từ gốc Tiếp đó kế toán ghivào Chứng Từ Ghi Sổ → sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ → sổ Cái
Trang 24SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
1.717.0410.3
69
620,8 0
Trang 25SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
Trang 26BÁO CÁO TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NVL
Trang 27BẢNG KÊ CHI TIẾT NHẬP NVL
Tháng 10 năm 2009Ghi Có : TK 331
ĐVT : VNĐ Chứng từ
Trang 28ĐVT : VNĐ Chứng từ
152
099 12/10 Xuất gỗ tròn cho bộ phận cưa xẻ 842.091.660 842.091.660
111 16/10 Xuất gỗ tròn làm hàng xuất khẩu 530.205.860 530.205.860
315 16/10 Xuất phụ kiện bàn vuông 70 1.076.316 1.076.316
126 16/10 Xuất gỗ xẻ làm hàng xuất khẩu 393.627.825 393.627.825
478 22/10 Xuất gỗ tròn làm hàng xuất khẩu 614.172.687 614.172.687
167 26/10 Xuất gỗ xẻ làm hàng xuất khẩu 186.527.105 186.527.105
511 29/10 Xuất gỗ tròn làm hàng xuất khẩu 516.278.868 516.278.868
Trang 29133 310.698.241
Viết bằng chữ: Ba tỷ, bốn trăm, ba mươi ba triệu, tám trăm mười nghìn, bảy
trăm bốn mươi lăm đồng
Người lập Kế toán trưởng
Xí nghiệp chế biến LSXK PISICO
Địa chỉ: Tây Sơn, Nhơn Phú, Quy Nhơn, Bình Định
Trang 30Xí nghiệp chế biến LSXK PISICO
Địa chỉ: Tây Sơn, Nhơn Phú, Quy Nhơn, Bình Định
Trang 31099 12/10 Xuất gỗ tròn cho bộ phận cưa xẻ 621 842.091.660
111 16/10 Xuất gỗ tròn làm hàng xuất khẩu 621 530.205.860
511 29/10 Xuất gỗ tròn làm hàng xuất khẩu 621 516.278.868
Trang 32-Số lượng thẻ kho đối chiếu sổ báo cáo tổng hợp & sổ chi tiết đều khớp.
-Đối chiếu tổng phát sinh bên Có của sổ chi tiết với bảng kê chi tiết đều khớp.-Đối chiếu tổng phát sinh bên Nợ của sổ chi tiết với số liệu bảng kê chi tiết đềukhớp
Kết quả trên sổ chi tiết TK 1521, 1522 như sau:
Tổng số dư đầu tháng: 506.256.235 đ
Tổng phát sinh Nợ: 3.123.112.504 đ
Tổng phát sinh Có: 3.100.583.033 đ
Số dư cuối tháng: 528.785.706 đ
2.1.4.2 Kế toán tổng hợp CCDC tại XNCBLSXK PISICO:
XNCBLSXK PISICO chủ yếu sản xuất các mặt hàng bàn, ghế gỗ nên sử dụngCCDC ít Do đó hạch toán chứng từ đơn giản
-Phiếu xuất kho
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
Trang 33HÓA ĐƠN THÔNG THƯỜNG
Liên 2: giao cho khách hàngNgày 10 tháng 10 năm 2009
Họ tên người giao hành : HIỆU BUÔN HẠNH CÚC
Địa chỉ : 360 NGUYẾN THÁI HỌC, QUY NHƠN
Số tái khoản:
Điện thoại : ……….MST:4100227989
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị : XNCBLS Xuất khẩu Pisico
Địa chỉ; đường Tây Sơn- phường Nhơn phú-TP Quy nhơn
Số viết bằng chữ: một triệu, ba trăm, tám mươi lăm ngàn, năm trăm đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)
Trang 34Địa chỉ bán : hiệu buôn Hạnh Cúc Mẫu số 08-VT
Địa chỉ:Nguyễn Thái Học-Quy Nhơn Ban hành theo QĐ 1141 TGQĐ–CĐKT Ngày 01/01/1996 của BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đúng quy cách
Số lượng không đúng quy cách
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
Trang 35MST: 4100258987-001 Ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính
Họ tên người nhập hàng: HIỆU BUÔN HẠNH CÚC
Đơn vị, người bán hàng: NGUYỄN HẠNH CÚC (K6)
Địa chỉ: 360, NGUYỄN THÁI HỌC, QUY NHƠN
Ký hiệu hóa đơn: KM/2009N, SỐ HDD: 19387, NGÀY 10/10/2009
Nhập tại kho: VẬT TƯ
Giám đốc Kế toán trưởng Người giao Thủ kho Người nhận
XNCBLSXK PISICO Mẫu số 01-VT Địa chỉ 166 Tây Sơn, Quy Nhơn QĐ 114TC/QĐ/C ĐKT MST: 4100258987-001 Ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 19 tháng 10 năm 2009
Trang 36Số 485
Tài khoản Nợ: 1531
Tài khoản Có 331
Họ tên người nhập hàng: HIỆU BUÔN HẠNH CÚC
Đơn vị, người bán hàng: NGUYỄN HẠNH CÚC (K6)
Địa chỉ: 360, NGUYỄN THÁI HỌC, QUY NHƠN
Ký hiệu hóa đơn: …, SỐ HDD:…… , NGÀY…
Nhập tại kho: VẬT TƯ
hiệu
Tên vật tư hàng hóa
Giám đốc Kế toán trưởng Người giao Thủ kho Người nhận
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
XNCBLSXK PISICO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Địa chỉ: Tây Sơn, Nhơn Phú, Quy Nhơn Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT CÔNG CỤ, DỤNG CỤ