UBND TỈNH HẬU GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Độc lập Tự do Hạnh phúc Số Hậu Giang, ngày tháng năm KẾ HOẠCH Về việc tuyển dụng viên chức năm 2021 Căn cứ Luật Viên[.]
Trang 1UBND TỈNH HẬU GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: Hậu Giang, ngày tháng năm
KẾ HOẠCH
Về việc tuyển dụng viên chức năm 2021
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành quan trắc tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành địa chính;
Căn cứ Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành quy định phân cấp quản
lý viên chức trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
I Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc tuyển dụng:
1 Mục đích, yêu cầu:
Nhằm bổ sung đội ngũ viên chức trẻ có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn phù hợp với tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
2 Nguyên tắc tuyển dụng:
Tuyển dụng viên chức trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được giao và yêu cầu, nhiệm vụ, vị trí việc làm cần tuyển dụng đảm bảo thực hiện theo đúng quy định; Việc tổ chức tuyển dụng viên chức đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, dân chủ, công bằng và đúng quy định của pháp luật
II Hình thức, chỉ tiêu, điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển:
1 Hình thức tuyển dụng:
Tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển theo quy định tại Mục 3 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
2 Chỉ tiêu tuyển dụng:
Trang 22.1 Tình hình biên chế viên chức:
Căn cứ Quyết định số 2512/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang về việc giao biên chế công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động và số lượng người làm việc trong các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2021 Theo đó, biên chế sự nghiệp giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2021 là 190 biên chế Trên
cơ sở đó, Sở đã ban hành Quyết định số 06/QĐ-STNMT ngày 06/01/2021 về việc giao biên chế sự nghiệp, hợp đồng lao động theo Nghị định số
68/2000/NĐ-CP năm 2021 cho các đơn vị sự nghiệp trực thuôc Sở
Số biên chế sự nghiệp hiện có là 180/190 biên chế, còn 10 biên chế chưa
sử dụng, dự kiến tuyển 10/10 biên chế (Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh 08 biên chế; Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường 01 biên chế và Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường 01 biên chế), cụ thể sau:
+ Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường: được giao 16 biên chế, đã sử dụng 14 biên chế, còn 02 biên chế chưa sử dụng
+ Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường: được giao 17 biên chế,
đã sử dụng 16 biên chế, còn lại 01 biên chế chưa sử dụng
+ Văn phòng Đăng ký đất đai: được giao 157 biên chế, đã sử dụng 150 biên chế, còn lại 07 biên chế chưa sử dụng Dự kiến tuyển mới 08 biên chế, do
có 01 viên chức đã được Sở thông nhất trình Sở Nội vụ thực hiện thủ tục chuyển công tác về Phòng Nội vụ huyện Châu Thành (tại Công văn số
1125/STNMT-VP ngày 14/6/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường)
+ Trung tâm Phát triển quỹ đất: không được giao biên chế (Điều chỉnh giảm theo Quyết định số 1188/QĐ-UBND ngày 07/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang)
2.2 Số lượng, trình độ chuyên môn, vị trí việc làm cần tuyển:
2.2.1 Vị trí Kỹ thuật địa chính (Văn phòng Đăng ký đất đai)
- Số lượng: 05 người
- Yêu cầu trình độ chuyên môn: tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ
2.2.2 Vị trí Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận (Văn phòng Đăng ký đất đai)
- Số lượng: 01 người
- Yêu cầu trình độ chuyên môn: tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Quản lý đất đai, Luật
Trang 32.2.3 Vị trí Văn thư (Văn phòng Đăng ký đất đai)
- Số lượng: 01 người
- Yêu cầu trình độ chuyên môn: tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Văn thư – lưu trữ
2.2.4 Vị trí Quan trắc và phân tích môi trường (Trung tâm Quan trắc
tài nguyên và môi trường)
- Số lượng: 01 người
- Yêu cầu trình độ chuyên môn: tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Môi trường, Hoá học, Hóa lý, Sinh học, Vi sinh, Tài nguyên nước, Khí tượng – thủy văn, Công nghệ thông tin, Quản lý phòng thí nghiệm
2.2.5 Vị trí Phát triển công nghệ (Trung tâm Công nghệ thông tin tài
nguyên và môi trường)
- Số lượng: 01 người
- Yêu cầu trình độ chuyên môn: tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành Công nghệ thông tin
3 Điều kiện đăng ký dự tuyển:
3.1 Người có đủ điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên
c) Có đơn đăng ký dự tuyển
d) Có lý lịch rõ ràng
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm
e) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ
g) Có chứng chỉ ngoại ngữ (tiếng Anh) trình độ B hoặc A2 hoặc bậc 2 theo quy định; Có chứng chỉ tin học với trình độ A trở lên hoặc chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
3.2 Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Trang 4b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết
định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào
cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng
III Phiếu đăng ký dự tuyển, thời gian, địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển:
1 Phiếu đăng ký dự tuyển:
Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ
2 Thời gian, địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển:
2.1 Thời gian: Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo công khai về
tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời gian tiếp nhận phiếu đăng ký dự
tuyển sau khi Kế hoạch tuyển dụng được phê duyệt
2.2 Địa điểm: Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Hậu Giang, số
03, đường Xô Viết Nghệ tỉnh, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
IV Nội dung xét tuyển và xác định người trúng tuyển:
1 Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo
yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được
tham dự vòng 2
2 Vòng 2: Phỏng vấn để kiểm tra về kiến thức, kỹ năng hoạt động nghệ
nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
Thời gian phỏng vấn 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có
không quá 15 phút chuẩn bị)
Nội dung phỏng vấn tập trung vào các quy định sau:
- Kiến thức chung: Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Luật số
52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và
Luật viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số
112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công
chức, viên chức
- Kiến thức chuyên ngành:
+ Nhóm vị trí việc làm thuộc Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi
trường:
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Thông tư liên tịch số
56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường – Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
Trang 5nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên và môi trường; Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường; Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ quy định về quy hoạch bảo
vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
kế hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm
2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường; Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và quy định quản
lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; Nghị định số 127/2014/NĐ-CP, ngày 31/12/2014 quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
+ Nhóm vị trí việc làm thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai:
Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ Về công tác văn thư; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông
tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai; Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 của UBND tỉnh Hậu Giang Quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy
Trang 6ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp; đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp; đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do khai hoang cho hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
+ Nhóm vị trí việc làm thuộc Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường:
Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin; Luật an toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015; Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của
cơ quan nhà nước; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/ 4/ 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường
3 Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100
3.2 Kết quả xét tuyển là tổng số điểm phỏng vấn ở vòng 2 cộng với điểm
ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm
4 Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức:
1 Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a Có kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên
b Có số điểm phỏng vấn ở vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (nếu có)
Trang 7cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm
2 Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 10 Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người
có kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển
3 Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau
V Tổ chức thực hiện:
Văn phòng Sở chủ trì phối hợp với Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường tham mưu Lãnhh đạo Sở tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này sau khi được Sở Nội vụ phê duyệt
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Văn phòng Sở để báo cáo Giám đốc Sở xem xét quyết./
Nơi nhận:
- Sở Nội vụ;
- Lãnh đạo Sở TN&MT;
- Trung tâm Quan trắc TN&MT;
- Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh;
- Trung tâm Công nghệ thông tin TN&MT;
- Lưu VT, VP (TC).
GIÁM ĐỐC
Lê Quốc Việt