Báo cáo kiến tập, về kế toán tài sản cố định tại công ty tnhh Phước Lộc
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU.
Trong nền kinh tế đang phát triển của nước ta hiện nay con đường cạnh tranh hội nhập kinh tế đã đem lại hy vọng to lớn cho sự phát triển phồn thịnh của đất nước và những thử thách hết khắc nghiệt đối với các doanh nghiệp Việt Nam Vì vậy nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng tăng, quy mô công trình ngày càng lớn, mọi yêu cầu chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật ngày càng cao Đó là cơ hội để các doanh nghiệp xây dựng phát huy năng lực của mình, đồng thời đó cũng là thách thức doanh nghiệp vượt qua để khẳng định và dành phần thắng trong cuộc canh tranh gay gắt nền kinh tế hiện nay Bởi vậy ngoài phấn đấu học hỏi mở mang kiến thức nâng cao tay nghề nắm bắt nhanh khoa học kỹ thuật để tạo nên những công trình hiện đại Ngoài ra còn phải không ngừng đổi mới nhất là TSCĐ của công ty Đó cũng là yếu tố cơ bản giúp cho doanh nghiệp tạo được uy tín với khách hàng.
Qua quá trình thực tập tai công ty TNHH Phước Lộc kết hợp với kiến thức cơ bản đẫ học tại trường, em thấy tầm quan trọng của TSCĐ đối với doanh nghiệp nên trong
báo cáo thực tập tổng hợp em chọn đề tài: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH tại Công ty
TNHH Phước Lộc Nội dung gồm ba phần
Phần I: Đặc điểm tình hình hoạt động tại Công ty TNHH Phước Lộc
Phần II: Thực hành về ghi sổ kế toán về TSCĐ tại Công ty TNHH Phước Lộc Phần III: : Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty và các hình thức còn lại.
Mặc dù được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, được sự giúp đỡ của Ban giám đốc Công ty và anh chị phòng Kế toán tạo điều kiện cho em được thực tập hoàn thành chuyên đề này Do khả năng có hạn chế, hơn nữa đây cũng là lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế nên không tránh khỏi bỡ ngỡ và thiếu sót.
Vì vậy em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quí thầy cô hướng dẫn thực tập và anh chị phòng Kế toán đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Sơn Tịnh, ngày 01 tháng 08 năm 2010
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ THẢO
Trang 2PHẦN I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CƠNG TY TNHH PHƯỚC LỘC
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY TNHH PHƯỚC LỘC:
1.1.1 Đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh:
1.1.1.1 Quá trình hình thành.:
Tên doanh nghiệp: CƠNG TY TNHH PHƯỚC LỘC.
Trụ sở đĩng tại: Đội 5, thơn Đơng - Tịnh Sơn – Sơn Tịnh - Quảng Ngãi Điện thoại: 0553 841264
Số tài khoản: 4211.01.03.481 Tại Ngân Hàng Nơng Nghiệp Và PhátTriển Nơng Thơn Huyện Sơn Tịnh
Cơng ty TNHH Phước Lộc gồm cĩ 2 thành viên được thành lập theoquyết định số: 3402000382 ngày 14/4/2005 do Sở Kế hoạch đầu tư TỉnhQuảng Ngãi cấp
Chứng nhận đăng ký thuế: 4300331031 ngày 15/06/2005 do chi cụcthuế tỉnh Quảng Ngãi cấp
Trong đĩ, tổng số vốn đầu tư của cơng ty: 2.000.000.000đ
1.1.1.2 Quá trình phát triển:
Nền kinh tế nước ta đang chuyển mình đi lên cùng với sự phát triểncủa xã hội Việc sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng được pháttriển mạnh và có uy tín Với sự phấn đấu và phát triển không ngừng Công
ty TNHH Phước Lộc không chỉ dừng lại ở đó mà làm ăn ngày càng hiệuquả tích luỹ nhiều kinh nghiệm Tiền thân của Công ty TNHH Phước Lộclà nhà thầu nhỏ, nhận công trình thi công công trình thuỷ lợi
Trang 3Từ một nhà thầu nhỏ nay đã nâng lên thành một Công ty TNHH uytín, doanh nghiệp ngày càng được nâng cao và khẳng định vị thế trên thịtrường.
Với thế lực mới Công ty TNHH Phước Lộc ra đời với quyết tâm sẽkhông ngừng phát triển trên các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, đặc biệttrên các lĩnh vực thi công xây lắp, kinh doanh vật tư thiết bị thi công cơgiới cho đến vận chuyển hàng hoá Công ty luôn lấy uy tín và chất lượnglàm tiêu chí hàng đầu để đáp ứng nhu cầu khách hàng Với đội ngũ hết sứcnhạy bén, năng động sáng tạo không ngừng về chuyên môn cao, Công tykhông ngừng nghiên cứu học hỏi và một đội ngũ công nhân lành nghềđược đào tạo chuyên môn cao, Công ty luôn đảm bảo cho mọi công trìnhđúng tiến độ chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng,luôn luôn giữ uy tín với mọi khách hàng
1.1.2 Những thuận lợi và khĩ khăn của cơng ty:
1.1.2.1 Thuận lợi:
Trong điều kiện kinh tế hiện nay đang trên đà phát triển nên nhu cầu vềxây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng một tăng và nâng cao, dẫn đến doanhnghiệp sẽ ký được nhiều hợp đồng, doanh thu và lợi nhuận cao
Mối quan hệ rộng rãi mà Cơng Ty TNHH Phước Lộc thành lập trongnăm qua đã xây dựng được uy tín cho doanh nghiệp và hiện đang phát huy tácdụng
Cơng ty Kinh doanh ở nhiều lĩnh vực
Trang 4Do điều kiện khí hậu bất thường ở miền trung làm ảnh hưởng đến cơngviệc kinh doanh của Cơng Ty Nhiều cơng trình đã bị chậm trễ tiến độ thicơng dần đến doanh thu và lợi nhuận của Cơng Ty thay đối bất thường.
1.1.3 Quy mơ, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Mặc dù ra đời trong hoàn cảnh cạnh tranh quyết liệt và Công ty cònnon trẻ trên thương trường nên Công ty TNHH Phước Lộc không ngừng cốgắng vươn lên, tạo lập uy tín thương hiệu của mình Cùng với sự lao độngtích cực, sáng tạo của toàn thể công nhân viên, Công ty TNHH Phước Lộcđã triển khai nhiều công trình tạo ra lợi nhuận cao
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2008 và 2009 :
Trang 5BẢNG 1.1 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Đơn vị: Công ty TNHH Phước
Lộc
Địa chỉ:
Mẫu số B 02-DNN (Ban Hành theo QĐ số 48|2006|QĐ-BTC ngày 14|9|2006 của Bộ Trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2009
VT ĐVT : Đồng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ(20=10-11)
7 Chi phí tài chính
9 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
(30 = 20 +21 - 22 - 24)
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Lập, ngày 31.tháng 12 năm 2009.
Ngưòi lập bảng biểu kế toán trưởng Giám đốc
(ký,ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (ký , ghi họ tên)
Nhận xét:
Trang 6Nhìn tình hình doanh thu và lợi nhuận công ty năm 2008 và 2009điều này chứng tỏ Công ty hết sức cố gắng để đem lại hiệu quả kinh tế caolàm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển mạnh và uy tín trên thị trường.
Chỉ tiêu về lao động:
BẢNG 1.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
VTĐVT : Người
- Kinh doanh và khai thác vật liệu xây dựng, cơng trình nước sinh hoạt
- San ủi, cải tạo cơng trình mặt bằng
- Cho thuê và kinh doanh vật tư thiết bị đường bộ
- Thi cơng cơng trình dân dụng giao thơng thuỷ lợi, xây dựng đườngđiện và trạm biến áp
1.2.2 Nhiệm vụ:
Với những chức năng trên Cơng Ty đã đề ra những nhiệm vụ cơ bảntrong suốt quá tình hoạt động của mình:
Trang 7- Hồn thành chỉ tiêu khối lượng cơng việc doanh thu và lợi nhuận doHội Đồng Cơng Ty đề ra
- Thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý của Cơng Ty và vấn đề nộp ngânsách, bảo vệ mơi trường, đảm bảo trật tự
- Nâng cao năng suất lao động khơng ngừng trang bị thay đổi trang thiết
bị tài sản hiện đại hố, đào tạo đội ngũ cán bộ cĩ năng lực cao, đáp ứngyêu cầu kinh tế thị trường
- Thực hiện phân phối theo lao động, đảm bảo đời sống vật chất và tinhthần cho người phục vụ sản xuất
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CƠNG TY:
1.3.1 Loại hình kinh doanh, các loại hàng hĩa dịch vụ chủ yếu:
Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp : công ty TNHH Phước lộc là công
ty TNHH hai thành viên được thành lập theo quyết định số: 3402000382ngày 14/4/2005 do Sở Kế hoạch đầu tư Tỉnh Quảng Ngãi cấp
*Ngành nghề kinh doanh chính của Cơng ty: Xây dựng các cơng trìnhdân dụng, cơng nghiệp, giao thơng, thuỷ lợi, cấp thốt nước, đào đắp, san ủimặt bằng và đo đạc bản đồ
1.3.2 Thị trường đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp:
*Thị trường của công ty: Cơng ty họat động xây dựng chủ yếu trên địabàn tỉnh Quảng Ngãi,
+Thị trường đầu vào: là các nguyên vật liệu xây dựng như bê tông,ximăng, gạch, thép, đá … được mua chủ yếu trong tỉnh và nhiên liệu nhưxăng, dầu diezen…
+Thị trường đầu ra: chủ yếu là thực hiện các gói thầu của chủ đầu tưnhư các công trình giao thông thuỷ lợi của Nhà nước hoặc các công trìnhdân dụng như nhà ở, trường học…
1.3.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
Trang 8tổng số vốn đầu tư của cụng ty: 3.034.708.645 đồng
Trong đó: + Vốn lu động là 1.958.187.026 đồng;
+ Vốn cố định là 1.076.521.619 đồng
Bao gồm các nguồn vốn :+ Vốn chuỷ sụỷ hửừu : 2.021.694.353 đồng;
+ Vốn vay: 1.013.014.292 đồng.
1.3.4 Đặc điểm cỏc nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp:
+Lao ủoọng: lao ủoọng laứ yeỏu toỏ quan troùng cuỷa quaự trỡnh saỷn xuaỏt ,kinh doanh Keỏt quaỷ hoaùt ủoọng saỷn xuaỏt kinh doanh phuù thuoọc nhieàu vaứoyeỏu toỏ lao ủoọng Chớnh vỡ vaọy maứ lao ủoọng laứ vaỏn ủeà maứ coõng ty heỏt sửựcquan taõm ủeồ sửỷ duùng lao ủoọng cho hụùp lyự tieỏt kieọm vaứ quan troùng laứ naõngcao hieọu quaỷ saỷn xuaỏt kinh doanh Cho đến ngày 31/12/2009 tổng số cỏn bộcụng nhõn viờn của Doanh nghiệp là 58 người
Trong đú: + Nhõn viờn quản lý: 13 người
+ ẹoọi nguừ lao ủoọng :45 ngửụứi
ẹoọi nguừ caựn boọ quaỷn lyự naờng ủoọng, nhieàu kinh nghieọm goựp phaàn thuực ủaồysửù phaựt trieồn cuỷa coõng ty
+Taứi saỷn coỏ ủũnh: taứi saỷn coỏ ủũnh cuỷa coõng ty goàm coự :maởt baống ,nhaứxửụỷng, maựy moực ,thieỏt bũ,caực thieỏt bũ quaỷn lyự ụỷ vaờn phoứng … Taứi saỷn cuỷacoõng ty ngaứy caứng taờng naờm 2008 taứi saỷn của coõng ty laứ 666.427.619 ủoàng,ủeỏn naờm 2009 laứ 1.076.521.619ủoàng
1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN Lí TẠI DOANH NGHIỆP:
1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp:
1.4.1.1 Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất:
Trang 9- Qui trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Phước Lộc qua sơ đồsau:
Sơ đồ 1.1: QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT
1.4.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của cơng ty:
Sơ đồ 1.2 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤTBộ phận sản xuất gián tiếp: Có nhiệm vụ quản lý sản xuất, tài sản, số liệucủa Công ty Ra quyết định và kịp thời xử lý mọi vấn đề trong Công ty
Bộ phận sản xuất trực tiếp: Trực tiếp tham gia vào quá trình thi côngcác công trình, trực tiếp điều khiển máy móc làm việc, vận chuyển, san ủi,rải nhựa các công trình
1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
1.4.2.1 Sơ đồ tổ chức quản
chân công trình
San ủi, lu đầm
Rải nhựa
Lãnh đạo Công ty
Bộ phận sản
xuất gián tiếp
Bộ phận sản xuất trực tiếp
Đội san ủi,
lu, đầm
Đội rải nhựa
Nhân viên
kĩ thuật
Bộ phận quản lý
Đội vận chuyển
Giám đốc
Phòng kế
Các đội sản xuất
Trang 10Sơ đồ 1.3 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝGhi chú:
Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ chức năng
1.4.2.2 Giải thích sơ đồ:
- Giám đốc: là người đại diện đứng đầu Công ty, chỉ đạo điều hànhmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giám đốc quản lý toàn bộcông tác kế toán và chịu trách nhiệm trước Công ty pháp luật về mọi quyếtđịnh chỉ đạo của mình về công vệic sản xuất kinh doanh
- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất hàng năm quí, tháng, thammưu cho giám đốc về thông tin tìm kiếm thị trường, thông tin dự án tổ chứcviệc mua hồ sơ dự thầu, tham gia đấu giá thầu, tổ chức thi công các côngtrình theo hội đồng, giám sát công trình chất lượng kĩ thuật nhằm đáp ứngyêu cầu của khách hàng Đo đạt thí nghiệm tiêu chuẩn chất lượng côngtrình, lập kế hoạch cung ứng vật tư cho công trình
- Phòng kĩ thuật dự án: Tổ chức nghiên cứu lập hồ sơ dự thầu côngtrình, tổ chức giám sát kĩ thuật thi công các công trình, nghiên cứu đề xuấtcác biện pháp áp dụng khoa học nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hỗtrợ cho các đội sản xuất
Trang 11- Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức điều hành nhân sự trong công
ty, đảm bảo đời sống xã hội và quản lý về an toàn lao động, an toàn giaothông đường bộ, vệ sinh môi trường mà công ty chấp hành Có nhiệm vụbảo vệ chính trị an ninh, tuyển dụng qui hoạch và đào tạo cán bộ cho Công
ty, phù hợp với khả năng công vệic cho từng giai đoạn
- Phòng tài vụ: Theo dõi và tham mưu cho giám đốc tình hình tàichính của Công ty Thực hiện chức năng nghiệp vụ tài chính kế toán trongđơn vị, tham gia cùng phòng kĩ thuật dự án và các đội trong việc bảo vệquyết toán công trình với chủ đầu tư
- Các đội sản xuất: Thực hiện việc tổ chức sản xuất các công trìnhdưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ vềchuyên môn Chịu trách nhiệm về khâu thi công của đội trước Công ty,mỗi đội có một đội trưởng và kế toán đội để tổ chức quản lý sản xuất
1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng
hàng đầu trong tổ chức công tác của công ty Để phù hợp với qui mô kinhdoanh của đơn vị và trình độ chuyên môn của nhân viên phòng kế toán,Công ty TNHH Phước Lộc thiết lập bộ máy kế toán theo kiểu tập trung.Mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của kế toántrưởng Mọi chứng từ, số liệu kế toán ở các công trình đều tập trung vềphòng kế toán để xử lý, định khoản ghi vào sổ kế toán, cuối kỳ lập báocáo kế toán
1.5.2 Bộ máy kế tốn của doanh nghiệp:
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán thanh toán
Kế toán vật tư
Thủ quỹ
Kế toán đội SX
Trang 12Sơ đồ 1.4 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐNGhi chú:
Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ chức năng
- Kế toán trưởng: Là người Ban lãnh đạo công ty bổ nhiệm theo đềnghị của Giám đốc Công ty, người tổ chức thực hiện kế toán thống kê, cótrách nhiệm, quyền hạn theo qui định của pháp luật Trực tiếp điều hànhbộ máy kế toán, kiểm tra giám sát toàn bộ bộ máy kế toán, kiểm tra tínhhợp pháp của chứng từ và lập báo cáo về hoạt động kinh doanh của Côngty
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc ra quyết định kinhdoanh
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp tất cả công việc của kế toán phânngành, tiến hành rà soát, tổng hợp bảng cân đối kế toán, lên sổ tổng hợp.Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, trực tiếp tham mưu cho kế toántrưởng tình hình biến động tiền vốn, tài sản kế toán thanh toán Có nhiệmvụ theo dõi, ghi chép vào sổ sách có liên quan đến vốn bằng tiền Thực
Trang 13hiện thanh toán các khoản nợ khách hàng, chi lương, thưởng cho cán bộcông nhân viên.
- Kế toán vật tư- Tài sản: Theo dõi nhập, xuất, tồn kho vật liệu, đảmbảo cung cấp đầy đủ, kịp thời vật liệu cho công trình thi công Quản lýtoàn bộ tài sản của Công ty, bố trí máy móc thiết bị làm việc
- Thủ quỹ: Quản lý trực tiếp thu, chi, tồn quỹ tiền mặt Kiểm trathường xuyên quỹ tiền mặt của Công ty
1.5.3 Hình thức kế tốn mà doanh nghiệp áp dụng:
Để đáp ứng yêu cầu chuyên môn của cán bộ kế toán trong Công ty(trình độ chuyên môn không đều, còn non yếu) Đồng thời để tạo điều kiệnthuận lợi cho cung cấp và kiểm tra thông tin cho chủ doanh nghiệp, Công
ty TNHH Phước Lộc Quyết định hình thức kế toán là hình thức chứng từghi sổ
Trang 14
Sơ đồ 1.5 : SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Hệ thống kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết: Để theo dõi tài sản cố định Công ty TNHH Phước Lộcmở sổ tài sản cố định
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ theo dõi thời gian phản ánh toànbộ chứng từ ghi sổ đã được tập hợp trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt
Chú thích: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Bảng cân đối kế toán
Bảng báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiếtSổ quỹ
Trang 15chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu với sổ cái Mọi chứng từghi sổ sau khi lập xong đều phải ký vào sổ.
1.5.4 Kế toán hàng tồn kho:
Công ty TNHH Phước Lộc hạch toán hàng tồn kho theo phương phápkê khai thường xuyên
1.5.5 Cách tính thuế và nộp thuế tại công ty:
Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao: Theo phương pháp đường thẳng
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 211
Sổ sách sử dụng: Chứng từ ghi sổ
1.5.6 Kỳ kế toán của công ty:
Công ty thực hiêïn kỳ kế toán là 12 tháng
1.5.7 Hệ thông tài khoản mà công ty áp dụng:
Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trang 16PHẦN 2: THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN:
2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY:
2.1.1 Đặc điểm TSCĐ tại Công ty:
- Công ty TNHH Phước Lộc là một Công ty tư nhân chuyên kinhdoanh vận chuyển vật liệu xây dựng, san ủi mặt bằng công trình nênTSCĐ chiếm một bộ phận lớn trong tổng tài sản của Công ty Phần lớnTSCĐ này đa phần ở ngoài trời nên chịu sự tác động thiên nhiên môitrường dẫn đến dễ bị hư hỏng, hao mòn lớn, yêu cầu tu bổ thường xuyên,chi phí tu bổ cao
- Công ty TNHH Phước Lộc thường xuyên trang bị thêm TSCĐ trangthiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất Vì vậy TSCĐ Công ty TNHH PhướcLộc tăng lên trong nhiều năm
2.1.2 Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty:
Việc quản lý tốt và sử dụng TSCĐ có nhiều hiệu quả là Công ty đãtổ chức phân công nhiệm vụ cho từng người quản lý và sử dụng từng loạiTSCĐ một cách chặt chẽ, rõ ràng, từ đó phát hiện bộ phận nào hư hỏng,tiến hành sửa chữa kịp thời để đưa vào sử dụng hoàn thành công việc đượcgiao
Khi máy móc thiết bị được đưa đến công trình thì được phân côngquản lý và sử dụng chịu trách nhiệm điều hành đúng mục đích thi công xâydựng
Người được uy quyền giám sát trực tiếp thi công công trình xây dựngcó trách nhiệm ghi chép, xác nhận vào bảng theo dõi khối lượng thực hiệnmáy móc thiết bị thi công về phòng kĩ thuật và phòng kế toán
Trang 172.1.3 Phân loại và đánh giá:
- Máy móc thiết bị: Máy phát điện dự phòng, máy lạnh, máy vi tính
- Phương tiện vận tải: Xe nâng, xe vận thăng, xe đào, máy xúc
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Máy in, máy Fax, máy tính xách tay, máytính để bàn
Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại TSCĐ
+ Đánh giá theo nguyên giá:
+ Đánh giá theo giá trị còn lại:
Thuế nhập khẩu (Nếu TSCĐ nhập khẩu)
Giá trị còn lại của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Giá trị hao mòn
Trang 18-2 2 TRÌNH TỰ GHI SỔ CỦA CÔNG TY
Công ty TNHH Phước Lộc áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để hạchtoán
* Sổ chi tiết:
Phòng kế toán mở sổ TSCĐ để theo dõi tình hình TSCĐ của doanhnghiệp và khấu hao TSCĐ qua từng năm
Trình tự ghi sổ:
Sơ đồ 2.1 : GHI SỔ CHI TIẾT
* Sổ tổng hợp: Hình thức chứng từ ghi sổ: Kế toán sử dụng sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 211, 212, 213
Sơ đồ 2.2 : TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký thẻ TSCĐ
Bảng ghi tăng, giảmTSCĐThẻ TSCĐ
Trang 192.3 KẾ TOÁN TSCĐ:
2.3.1 Kế toán TSCĐ tăng:
Nếu doanh nghiệp có nhu cầu mua sắm TSCĐ thì trước hết bộ phậncó liên quan phải lấy giấy đề nghị mua sắm Sau khi Giám đốc đồng ý thìcử người đi mua ký hợp đồng mua bán TSCĐ Khi đơn vị bán giao tài sảncho Công ty thì phải lập Hội đồng giao nhận TSCĐ Hội đồng giao nhậnTSCĐ sau khi kiểm tra xong sẽ lập "Biên bản giao nhận TSCĐ" Cuốicùng Công ty thanh toán tiền cho đơn vị bán thì sẽ nhận được "Hoá đơn giátrị gia tăng"
- Nghiệp vụ phát sinh:
1,Ngày 10/05/2009 Công ty TNHH Phước Lộc mua một TSCĐ làmột xe đào của Nhật với giá mua 240.000.000 đồng, thuế GTGT 5% là tàisản qua sử dụng, thanh toán tiền mặt
Công ty lập Hợp đồng mua bán TSCĐ với Công ty TNHH Xây dựngThành Phát
Trang 20CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số 01/HĐKT
- Căn cứ theo Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nước,Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/9/1989
- Căn cứ Nghị định số 17/HĐKT do Hội đồng Bộ trưởng ban hànhngày 16/01/1990 qui định chi tiết việc thi hàng Pháp lệnh Hợp đồng kinhtế
Hôm nay, ngày 10/05/2009 Đại diện các bên gồm:
* Đại diện bên A: Công ty TNHH Xây dựng Thành Phát
Địa chỉ: Xã Phổ Văn, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Mã số thuế: 4300315329
Do ông: Huỳnh Tấn Phương Chức vụ: Giám đốc
* Đại diện bên B: Công ty TNHH Phước Lộc
Địa chỉ: Đội 5, thôn Đông, Tịnh Sơn, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
Mã số thuế: 4300331031
Điện thoại: 055-841264
Tài khoản: 4211.01.03.481 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn huyện Sơn Tịnh
Do ông: Nguyễn Hữu Thọ Chức vụ: Giám đốc
Điều 1: Nội dung hợp đồng
Bên A bán cho bên B các thiết bị sau:
Xe đào đã qua sử dụng: 01 chiếc, đơn giá: 240.000.000 đ
Trang 21Điều 2: Chất lượng thiết bị bảo hành
- Xe do Nhật sản xuất, đã qua sử dụng, chất lượng còn trên 80% theoqui định Cục đo lường Việt Nam
- Bảo hành theo qui định của Nhà nước ban hành
Điều 3: Địa điểm giao hàng và bốc dỡ -vận chuyển:
- Địa điểm giao hàng tại kho bên B
- Vận chuyển bên B chịu
Điều 4: Giá cả, phương thức thanh toán:
- Giá cả: 240.000.000 đồng (hai trăm bốn mươi triệu đồng)
- Giá trên bao gồm giá trị thiết bị và chưa thuế VAT
- Phương thức thanh toán: Bằng tiền gửi Ngân hàng
- Chứng từ thanh toán: Hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành
- Bên B phải giao đủ 100.000.000 giá trị hợp đồng thì bên A mớixuất hàng và khi bên B thanh toán đủ số tiền nợ còn lại thì mới xuất hoáđơn bán hàng cho bên B
Điều 5: Điều khoản chung:
Bản hợp đồng này cùng bản thanh lý hợp đồng hai bên sẽ ký vàongày xuất hàng, sẽ làm cơ sở pháp lý cho bên B trọn quyền sử dụng tàisản và bên A không còn là chủ sở hữu khi thanh lý hợp đồng xong
Hai bên cam kết hợp tác tích cực cùng thực hiện tốt tất cả các điềukhoản trong hợp đồng này Nếu có khó khăn vướng mắc trong quá trìnhthực hiện hợp đồng, hai bên cùng bàn bạc thống nhất ý kiến bằng văn bảnmới có giá trị thực hiện Nếu không thống nhất được thì đưa ra Toà án kinhtế để giải quyết Phán quyết của Toà án là ý kiến cuối cùng, bên có lỗichấp hành
Hợp đồng này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản, có giá trịpháp lý như nhau
Trang 22HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ngày 10 tháng 05 năm 2009Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH xây dựng Thành Phát
Địa chỉ: Xã Phổ Văn, huyện Đức Phổ - Quảng Ngãi
Số TK: 421101030146 tại Ngân hàng NN&PTNT Đức Phổ
Điện thoại: 055-972024 MST: 4300315329
Người mua hàng: Nguyễn Hữu Thọ
Địa chỉ: Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
Số TK: 4211.01.03.481 tại Ngân hàng Nơng Nghiệp và Phát Triểnnơng thơn Sơn Tịnh
Mã Số thuế: 4300331031
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
TT Tên hàng hoá
dịch vụ
Đơn vịtính
Sốlượng
Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 5%, tiền thuế GTGT: 12.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 252.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm năm mươi hai triệu đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 23ẹụn vũ: Coõng ty TNHH Phửụực Loọc
ẹũa chổ: Sụn Tũnh - Quaỷng Ngaừi
Maóu soỏ :02 – TT ( ban haứnh theo Qẹ soỏ 15/Qẹ-BTC ngaứy 20/03/2006 cuỷa Boọ trửụỷng BTC
Họ tên ngời nhận tiền: Nguyeón Thũ Kieàu Oanh
Địa chỉ: Phoứng keỏ toaựn –taứi chớnh - Công ty TNHH Phửụực Loọc
Lý do: Mua máy ẹaứo để phục vụ sản xuất kinh doanh
Số tiền : 252.000.000 ủ(Hai traờm naờm mửụi hai trieọu ủoàng chaỹn )
Kèm theo : 02 chứng từ gốc
Ngày 10 tháng 05 năm 2009
Giaựm ủoỏc Keỏ toaựn trửụỷng Thuỷ quyỷ Ngửụứi laọp phieỏu Ngửụứi nhaọn tieàn
(kyự,hoù teõn ủoựng daỏu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền: 252.000.000 ủ(Hai traờm naờm mửụi hai trieọu ủoàng chaỹn )
ẹụn vũ: Coõng ty TNHH Phửụực Loọc
ẹũa chổ: Sụn Tũnh - Quaỷng Ngaừi
Maóu soỏ S23 – DN ( ban haứnh theo Qẹ soỏ 15/Qẹ-BTC ngaứy 20/03/2006 cuỷa Boọ trửụỷng
Trang 24CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Căn cứ Quyết định số 186/TC-HĐKT ngày 14/3/1995 của Bộ Tài chính vềviệc bàn giao TSCĐ
Hôm nay, ngày 10/05/2009, chúng tôi gồm có:
Bên A: Công ty TNHH Xây dựng Thành Phát
Địa chỉ: Đức Phổ - Quảng Ngãi
Điện thoại: 055-972024
Mã số thuế: 4300315329
Số tài khoản: 4211.01.03.0146 tại Ngân hàng Nơng Nghiệp và PhátTriển Nơng thơn Đức Phổ
Do ông: Huỳnh Tấn Phương Chức vụ: Giám đốc
Bên B: Công ty TNHH Phước Lộc
Địa chỉ: Sơn Tịnh - Quảng Ngãi
Điện thoại: 055 - 841264
MST: 4300331031
Số tài khoản: 4211.01.03.481, tại Ngân hàng NN&PTNT Sơn Tịnh
Do ông: Nguyễn Hữu Thọ Chức vụ: Giám đốc
Sau khi kiểm tra chúng tôi thống nhất bàn giao 01 xe ô tô tải vớithông số kĩ thuật sau:
Tên thiết bị xe: Xe đào
Hàng qua sử dụng
Địa điểm bàn giao: Tại kho bên B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Phước Lộc
Địa chỉ: Sơn Tịnh - Quảng Ngãi
Mẫu số S23 – DN ( ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Trang 25ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số : 01
Ngày 10 tháng 05 năm 2009Căn cứ vào biên bản giao nhân TSCĐ ngày 10/05/2009
- Nước sản xuất: Nhật Bản
- Bộ phận sử dụng: Đội thi công
- Công suất diện tích thiết kế:
- Trình độ công nghệ:
- Đăng ký thời gian sử dụng:
- Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày tháng năm
2, Ngày 02/08/2009 Công ty TNHH Phước Lộc mua một TSCĐ là một máyxúc của Nhật với giá mua 466.074.000 đồng, thuế GTGT 10%, thanh toántiền gửi ngân hàng
Công ty lập Hợp đồng mua bán TSCĐ với Công ty TNHH Huy Phát
Trang 26CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số 02/HĐKT
- Căn cứ theo Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nước,Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/9/1989
- Căn cứ Nghị định số 17/HĐKT do Hội đồng Bộ trưởng ban hànhngày 16/01/1990 qui định chi tiết việc thi hàng Pháp lệnh Hợp đồng kinhtế
Hôm nay, ngày 02/08/2009 Đại diện các bên gồm:
* Đại diện bên A: Công ty TNHH Huy Phát
Địa chỉ: 294-Quốc lộ 1A- Thị trấn Sơn Tịnh - Huyện Sơn Tịnh - ThànhPhố Quảng Ngãi
Mã số thuế:43-00321516
Do ông: Nguyễn Văn Thịnh Chức vụ: Giám đốc
* Đại diện bên B: Công ty TNHH Phước Lộc
Địa chỉ: Đội 5, thôn Đông, Tịnh Sơn, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
Mã số thuế: 4300331031
Điện thoại: 055-841264
Tài khoản: 4211.01.03.481 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn huyện Sơn Tịnh
Do ông: Nguyễn Hữu Thọ Chức vụ: Giám đốc
Điều 1: Nội dung hợp đồng
Bên A bán cho bên B các thiết bị sau:
Máy xúc : 01 chiếc, đơn giá: 466.074.000 đ
Điều 2: Chất lượng thiết bị bảo hành
Trang 27- Xe do Nhật sản xuất, chưa qua sử dụng.
- Bảo hành theo qui định của Nhà nước ban hành
Điều 3: Địa điểm giao hàng và bốc dỡ -vận chuyển:
- Địa điểm giao hàng tại kho bên B
- Vận chuyển bên B chịu
Điều 4: Giá cả, phương thức thanh toán:
- Giá cả466.074.000 đồng (bốn trăm sáu sáu triệu không trăm bảybốn ngàn đồng)
- Giá trên bao gồm giá trị thiết bị và chưa có thuế VAT
- Phương thức thanh toán: Bằng tiền gửi Ngân hàng
- Chứng từ thanh toán: Hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành
- Bên B phải giao đủ 200.000.000 giá trị hợp đồng thì bên A mớixuất hàng và khi bên B thanh toán đủ số tiền nợ còn lại thì mới xuất hoáđơn bán hàng cho bên B
Điều 5: Điều khoản chung:
Bản hợp đồng này cùng bản thanh lý hợp đồng hai bên sẽ ký vàongày xuất hàng, sẽ làm cơ sở pháp lý cho bên B trọn quyền sử dụng tàisản và bên A không còn là chủ sở hữu khi thanh lý hợp đồng xong
Hai bên cam kết hợp tác tích cực cùng thực hiện tốt tất cả các điềukhoản trong hợp đồng này Nếu có khó khăn vướng mắc trong quá trìnhthực hiện hợp đồng, hai bên cùng bàn bạc thống nhất ý kiến bằng văn bảnmới có giá trị thực hiện Nếu không thống nhất được thì đưa ra Toà án kinhtế để giải quyết Phán quyết của Toà án là ý kiến cuối cùng, bên có lỗichấp hành
Hợp đồng này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản, có giá trịpháp lý như nhau
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ngày 02 tháng 08 năm 2009
Trang 28Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Huy Phát
Địa chỉ: 294Quốc lộ 1A Thị trấn Sơn Tịnh Huyện Sơn Tịnh Thành Phố Quảng Ngãi
-Số TK: 21110313487
Điện thoại: 0553.842.176 Mã Số thuế: 43-00321516
Người mua hàng: Nguyễn Hữu Thọ
Địa chỉ: Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
Số TK: 4211.01.03.481 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn huyện Sơn Tịnh
Mã Số thuế: 4300331031
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
TT Tên hàng hoá
dịch vụ Đơn vịtính lượngSố Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10%, tiền thuế GTGT: 46.607.400
Tổng cộng tiền thanh toán: 512.681.400
Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm mười hai triệu sáu trăm tám mốtnghìn bốn trăm đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Phước Lộc
Địa chỉ: Sơn Tịnh - Quảng Ngãi
Mẫu số : 02-TT ( ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PhiÕu chi
Trang 29Họ tên ngời nhận tiền: Nguyeón Thũ Kieàu Oanh
Địa chỉ: Phoứng keỏ toaựn –taứi chớnh - Công ty TNHH Phửụực Loọc
Lý do: Mua máy xúc để phục vụ sản xuất kinh doanh
Số tiền : 512.681.400ủ (Naờm traờm mửụứi hai trieọu saựu traờm taựm moỏt nghỡnboỏn traờm ủoàng)
Kèm theo : 02 chứng từ gốc
Ngày 02 tháng 08 năm 2009Giaựm ủoỏc Keỏ toaựn trửụỷng Thuỷ quyỷ Ngửụứi laọp phieỏu Ngửụứi nhaọn
tieàn (kyự,hoù teõn (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên) ủoựng daỏu)
Đã nhận đủ số tiền: 512.681.400ủ (Naờm traờm mửụứi hai trieọu saựu traờm taựmmoỏt nghỡn boỏn traờm ủoàng
xẹụn vũ: Coõng ty TNHH Phửụực Loọc
ẹũa chổ: Sụn Tũnh - Quaỷng Ngaừi
Maóu soỏ S23 – DN ( ban haứnh theo Qẹ soỏ 15/Qẹ-BTC ngaứy 20/03/2006 cuỷa Boọ trửụỷng BTC
COÄNG HOAỉ XAế HOÄI CHUÛ NGHểA VIEÄT NAM
ẹoọc laọp - Tửù do - Haùnh phuực
BIEÂN BAÛN GIAO NHAÄN TAỉI SAÛN COÁ ẹềNH
Trang 30Căn cứ Quyết định số 186/TC-HĐKT ngày 14/3/1995 của Bộ Tàichính về việc bàn giao TSCĐ
Hôm nay, ngày 02/08/2009, chúng tôi gồm có:
Bên A: Công ty TNHH Huy Phát
Địa chỉ: 294-Quốc lộ 1A- Thị trấn Sơn Tịnh - Huyện Sơn Tịnh - ThànhPhố Quảng Ngãi
Điện thoại: 0553.842.176
Mã số thuế: 43-00321516
Số tài khoản: 21110313487
Do ông: Nguyễn Văn Thịnh Chức vụ: Giám đốc
Bên B: Công ty TNHH Phước Lộc
Địa chỉ: Sơn Tịnh - Quảng Ngãi
Điện thoại: 055 - 841264
Mã Số thuế: 4300331031
Số tài khoản: 4211.01.03.481, tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn huyện Sơn Tịnh
Do ông: Nguyễn Hữu Thọ Chức vụ: Giám đốc
Sau khi kiểm tra chúng tôi thống nhất bàn giao 01 xe ô tô tải vớithông số kĩ thuật sau:
Tên thiết bị xe: máy xúc
Hàng qua sử dụng
Địa điểm bàn giao: Tại kho bên B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Phước Lộc
Địa chỉ: Sơn Tịnh - Quảng Ngãi
Mẫu số S23 – DN ( ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số :02Ngày 02 tháng 08 năm 2009
Trang 31Căn cứ vào biên bản giao nhân TSCĐ ngày 02/08/2009
- Tên TSCĐ: Máy Xúc Năm sản xuất: 2008
- Nước sản xuất: Nhật Bản
- Bộ phận sử dụng: Đội thi công
- Công suất diện tích thiết kế:
- Trình độ công nghệ:
- Đăng ký thời gian sử dụng:
- Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày tháng năm
2.3.2 Kế toán giảm TSCĐ:
Trong trường hợp tài sản cố định của doanh nghiệp giảm đi do thanhlý nhượng bán thì khi thanh lý phải lập "Biên bản thanh lý TSCĐ", kế toánsử dụng biên bản này ghi vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết
Nghiệp vụ phát sinh trong kỳ :
Ngày 15/03/2009, Công ty TNHH Phước Lộc tiến hành thanh lý một
xe BòMa có nguyên giá 302.200.000 đồng, đã khấu hao 205.000.000 đồngvà giá trị thanh lý 100.000.000 đồng, thuế suất GTGT 5%
Trang 32Đơn vị: Công ty TNHH Phước Lộc
Địa chỉ: Sơn Tịnh - Quảng Ngãi
Mẫu số: 03-TSCĐ ban hành theo QĐ số 186/TC/KĐCT ngày 14/3/1995/BTC
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Ngày 15 tháng 03 năm 2009
Số 01
Nợ TK: 811, 214
Có TK: 211Căn cứ quyết định số 140/QĐ-TS của Sở Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn
I Ban thanh lý TSCĐ gồm:
- Ông: Nguyễn Hữu Thọ Chức vụ: Giám đốc
- Bà: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Chức vụ: Kế toán trưởng
1 Tiến hành thanh ký TSCĐ
- Tên, kí hiệu, qui cách TSCĐ: 1 xe Bò Ma
- Năm sản xuất: 2001
- Nguyên giá TSCĐ: 302.200.000đ
- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý:205.000.000 đ
2 Kết luận ban thanh lý:
- Chi phí thanh lý: 1000.000 đ
- Giá trị thu hồi: 100.000.000 đ
- Đã giảm TSCĐ ngày 15/03/2009
Ngày 15 tháng 03 năm 2009
Đơn vị: Công ty TNHH Phước Lộc
Địa chỉ: Sơn Tịnh - Quảng Ngãi
Mẫu số S23 – DN ( ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH