1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty tnhh Hoàng Trang

59 532 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kiến tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty TNHH Hoàng Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo kiến tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kiến tập, về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty tnhh Hoàng Trang

Trang 1

MỤC LỤC

Trang Lời mở đầu 5

PHẦN 1:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG TRANG 7

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hoàng Trang 7

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Hoàng Trang 8

1.2.1 Chức năng 8

1.2.2 Nhiệm vụ 9

1.3.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Trang 9

1.3.1.Loại hình kinh doanh và các loại sản phẩm của công ty TNHH Hoàng Trang 10

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty TNHH Hoàng Trang 10

1.3.3 Vốn kinh doanh của công ty 10

1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty TNHH Hoàng Trang……… 10

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 10

1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH Hoàng Trang 12

1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toàn của công ty TNHH Hoàng Trang 14

1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 14

1.5.2.Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Chức năng, nhiệm vụ của từng đối tượng kế toán nghiệp vụ 14

1.5.3 Hình thức kế toán mà công ty áp dụng 15

PHẦN 2:

THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN 17

2.1 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Trang 17

2.1.1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty 17

Trang 2

2.1.2.Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty 18

2.1.3.Hạch toán chi phí sản xuất chung tại công ty 19

2.2 Quá trình tập hợp chi phí sản xuất tại công ty TNHH Hoàng Trang 20

2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20

2.2.2.Hạch toán chi phí công nhân trực tiếp tại công ty 24

2.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung tại công ty 28

2.3 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Trang 38

2.3.1 Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty 38

2.3.2 Tính giá thành sản phẩm tại công ty 41

2.4 Báo cáo kế toán liên quan đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Trang 46

2.5 Ghi sổ theo các hình thức còn lại 46

PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ 55

3.1 Đánh giá, nhận xét khái quát về công tác kế toán của công ty 55

3.2 Ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và các hình thức còn lại 57

3.2.1 Hình thức công ty đang áp dụng 57

3.2.2 Hình thức kế toán còn lại 58

Kết luận 59

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất 11

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất 12

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý 13

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ bộ máy kế toán 14

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán theo hình thức “Chứng từ -ghi sổ” 16

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPNVLTT 18

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPNCTT 19

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSXC 20

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT -—]²]– -

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

—————

Trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là với những doanh nghiệp sản xuất cóqui mô lớn, sản xuất những mặt hàng có tính cạnh tranh cao, ngoài các yếu tố nguồn vốn,nguồn nguyên liệu, thị trường,… thì một trong những nội dung có ý nghĩa quan trọnghàng đầu là công việc quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm

Với nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nước hiện nay, sựcạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn nên vấn đề giá bán ngày cànggiữ vai trò quan trọng vì nó chính là công cụ cạnh tranh sắc bén của doanh nghiệp Để cóđược giá bán hợp lý, doanh nghiệp phải hạch toán và tính giá thành sản phẩm vừa đúng,vừa chính xác Điều này sẽ tạo nền tảng vững chắc, giúp cho việc hạ giá thành sản phẩmmột cách hiệu quả hơn nhờ loại bỏ được những chi phí bất hợp lý nhưng vẫn khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

Trong suốt thời gian học tập, được tiếp thu những kiến thức về kế toán doanhnghiệp dưới nhiều góc độ khác nhau Trong đó, lĩnh vực em thấy rất hay và hấp dẫn là kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sau khi học, em hiểu rõ hơn về cáchtính giá thành ở những trường hợp khác nhau Với nền kiến thức ấy, em rất muốn đượctiếp cận với thực tế để học hỏi thêm

Thời gian thực tế tại Công ty TNHH Hoàng Trang là khoảng thời gian nhận

thức về kế toán chi phí sản phẩm và giá thành sản phẩm là khâu đặc biệt quan trọngtrong công tác kế toán phục vụ thiết thực cho việc quản lý tại công ty.Chính điều nàycàng thôi thúc và tạo cho em nhiều hứng thú để tìm hiểu sâu sắc hơn

Xuất phát từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài thực tập của mình:

“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm”

Tại Công ty TNHH Hoàng Trang.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu quá trình kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoàng Trang, từ tập hợp chi phí

Trang 6

NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì đếnviệc kết chuyển tính giá thành sản phẩm.

Ngoài phần Lời nói đầu và Kết luận, nội dung khái quát báo cáo gồm các phần:

Phần 1 : Khái quát tình hình chung của công ty TNHH Hoàng Trang.

Phần 2 : Thực hành về ghi sổ kế toán.

Phần 3 : Một số ý kiến nhận xét, đánh giá.

Trang 7

PHẦN 1:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG TRANG.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hoàng Trang

* Tên địa chỉ của công ty TNHH Hoàng Trang:

Tên công ty : Công ty TNHH Hoàng Trang

Tên giao dịch quốc tế : Hoàng Trang Co ; Ltd

Địa chỉ :Lô 15a Khu công nghiệp Phú Tài-Quy Nhơn–Bình Định

Số tài khoản (VND) : 0051000172200

( USD) : 005137012004

Tại Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài

Điện thoại : (056).3 210791 Fax :(056)3841440

Ngành nghề sản xuất chính : Chế biến đồ gỗ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

* Thời điểm xác lập, các mốc quan trọng của công ty:

Công ty được thành lập vào ngày 30/3/2006 theo giấy phép thành lập số

3502000729 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định Với phần vốn góp điều lệ là 8

tỷ đồng

Công ty gồm 2 thành viên góp vốn:

Ông Bùi Quang Nam : 4,88 tỷ đồng

Bà Bùi Lê Hiền Trang : 3,12 tỷ đồng

Khi mới thành lập Công ty TNHH Hoàng Trang do chưa hội nhập với môitrường kinh tế mới nên đã trải qua không ít khó khăn Nhưng với tinh thần tìm tòi họchỏi và đầu óc sáng tạo của tập thể cán bộ công nhân viên, công ty đã dần rút ra kinhnghiệm từ đó đưa công ty từng bước đi lên và ngày càng phát triển hơn

Là một công ty với 80% sản phẩm xuất khẩu và 20% tiêu thụ trong nước nênvấn đề tiêu thụ sản phẩm rất quan trọng.Qua thực tế hoạt động của công ty nhận thấyngành nghề chế biến lâm sản từng bước có uy tín và phát triển trên thị trường.Vì vậy,công ty không ngừng tổ chức cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy môsản xuất và cả chiều rộng lẫn chiều sâu như: xây thêm nhà xưởng, đầu tư máy móc thiết

Trang 8

bị, nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm,…

để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và thị hiếu người tiêu dùng Vì vậy,sản phẩm của công ty đã đứng vững trên thị trường trong nước và thế giới, có khả năng

cạnh tranh cao với các doanh nghiệp trong nước Công ty TNHH Hoàng Trang không

ngừng phát huy và phấn đấu để hoàn thành những chỉ tiêu, kế hoạch đặt ra đồng thời đề

ra phương hướng hoạt động như sau:

- Tiếp tục mua bán nhập các loại gỗ: tròn, xẻ Phấn đấu tăng thu nhập góp phầnnâng cao đời sống vật chất tinh thần cho lực lượng lao động của công ty

- Tăng xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng đơn đặt hàng

- Tích cực nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

- Huy động vốn trong và ngoài nước

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Hoàng Trang

1.2.1 Chức năng:

Trang 9

Công ty TNHH Hoàng Trang là đơn vị chuyên sản xuất chế biến hàng nông – lâm sảnxuất khẩu chủ yếu là bàn ghế theo đơn đặt hàng nước ngoài Thị trường tiêu thụ bao gồmnhiều nước:Châu Âu, Châu Á, Châu Úc và thị trường trong nước.

Công ty sử dụng lao động để đảm bảo việc làm ổn định bình quân trên 400 ngườimỗi năm Đem lại công việc ổn định cho người lao động và đạt hiệu quả kinh doanh

1.2.2 Nhiệm vụ:

Hiện nay Công ty TNHH Hoàng Trang đang tập trung đầu tư sản xuất kinhdoanh các mặt hàng nông – lâm sản xuất khẩu

mắt, cần phải thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây:

+ Xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh theo các bản mẫuđược thiết kế

+ Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước để xâydựng và thực hiện các phương án sản xuất có hiệu quả

+ Tuân thủ các chế độ chính sách pháp luật của nhà nước có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Thực hiện nghiêm chỉnh các hoạt động, hợp đồng kinh tế đã ký kết

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công tytheo quy định hiện hành

+ Tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, quản lý đội ngũ cán bộ, giải quyết việclàm ổn định,thực hiện phân phối hợp lý, chăm lo, nâng cao đời sống cho cán bộ côngnhân viên

+ Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận trongdoanh nghiệp, làm cơ sở chính xác cho kế toán giá thành sản phẩm

+ Tính toán đầy đủ, kịp thời, đúng đắn giá thành sản phẩm làm cơ sở cho tínhhiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Cung cấp đầy đủ số liệu phục vụ cho việc phân tíchthực hiện chi phí, phân tích giá thành, phục vụ cho việc lập báo cáo quyết toán

Trang 10

1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại sản phẩm của công ty TNHH Hoàng Trang:

*Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công ty TNHHHoàng Trang đang kinh doanh là sản xuất, với nghành nghề chế biến gỗ tinh chế Công

ty chủ yếu sản xuất các mặt hàng bàn, ghế, hàng rào, chậu hoa, giường tắm nắng ngoàitrời,… xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty TNHH Hoàng Trang:

Trong quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Hoàng Trang còn gặp rấtnhiều khó khăn: đó là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành, rừng tự nhiênngày càng cạn kiệt, do đó phải nhập khẩu nguyên liệu với giá ngày càng cao, nguyên liệuchủ yếu nhập ở các nước: Lào, Indonexia, Malaisia,… Thị trường tiêu thụ chủ yếu ở cácnước Châu Âu, Châu Á, Châu Úc, và tiêu thụ nội địa

Chất lượng sản phẩm đòi hỏi ngày càng tốt hơn, các chi phí thì ngày càng tăng,trong khi đó giá cả có xu hướng ngày càng hạ Chính vì thế doanh nghiệp đã từng bướcđổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, trình độ lao động, phương thức tổchức quản lý để đạt hiệu quả kinh doanh

1.3.3 Vốn kinh doanh của công ty:

Chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay

1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty TNHH Hoàng Trang:

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:

Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất:

Trang 11

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

KCS

KCS

*Giải thích sơ đồ:

Nguyên liệu gỗ tròn: là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất ra sản phẩm của

công ty Gỗ tròn được mua về từ những lâm trường hoặc nhập khẩu từ nuớc ngoài, cóchứng nhận của FSC, chứng nhận nguồn gốc gỗ

- Cưa - xẻ : Từ nguồn nguyên liệu gỗ tròn ban đầu đưa vào phân xưởng cưa, xẻ ra

thanh theo quy cách

- Luộc- sấy: tại đây gỗ xẻ được đưa vào luộc, sấy để cho gỗ cứng, tạo thêm độ bềnchắc và chống mối mọt

- Kho nguyên liệu gỗ xẻ: gỗ xẻ sau khi được sấy luộc xong được đưa vào kho

- Ra phôi (sơ chế) : bộ phận này gồm các công đoạn phôi tạo sản phẩm như: vẽ,lộng, song, bào, cắt, giai đoạn này rất quan trọng trong yêu cầu kỹ thuật cao đồng thờiphải tận dụng tốt nguồn nguyên liệu để giảm bớt phế liệu

- Gia công (tinh chế) : nhận chi tiết của sơ chế và tiến hành các công việc tubi,mộng khoan, đục, phay, roto, các công việc được tiến hành trên tiêu chí kỹ thuật dophòng kỹ thuật ban hành (kèm theo bản vẽ)

- Lắp ráp: là giai đoạn lắp ráp các chi tiết từ giai đoạn tinh chế để hoàn thành sảnphẩm

Lắp ráp

Nguyên

Kho NL gỗ xẻ

Ra phôi(Sơ chế)

Hoàn thiệnđóng gói

Trang 12

- Chà nhám: là giai đoạn chà nhám thủ công những điểm không phù hợp của sảnphẩm.

- Nhúng sơn, phun dầu: Dựa trên yêu cầu của tổ sản phẩm phun sơn sẽ nhúng dầuhay phun sơn làm cho sản phẩm mang tính thẩm mỹ

- Hoàn thiện, đóng gói: là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất, tổ hoànthiện kiểm tra lần cuối để tìm và khắc phục những khuyết điểm của sản phẩm và tiếnhành đóng gói bao bì sản phẩm

- Nhập kho, xuất kho: sau khi hoàn thành các công đoạn trên, KCS tiến hànhkiểm tra lại các mặt hàng đã đạt tiêu chuẩn chưa để đưa ra thị trường tiêu thụ hoặc nhậpkho

* Tổ chức sản xuất của công ty TNHH Hoàng Trang:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất

Tại phân xưởng sản xuất đứng đầu là quản đốc, là người có nhiệm vụ chỉ đạochung cho toàn phân xưởng sản xuất Trong phân xưởng gồm nhiều tổ khác nhau, mỗi tổthực hiện một công việc Đứng đầu mỗi tổ là các tổ trưởng có nhiệm vụ vừa tham gia sảnxuất, vừa kiểm tra đôn đốc công nhân tổ mình thực hiện tốt công việc dưới sự lãnh đạocủa Ban quản đốc

1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH Hoàng Trang:

Công ty tổ chức bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ gồm các phòng ban, bộ phận

có nhiệm vụ cụ thể nhưng vẫn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình quản lý

và điều hành của công ty, nó đã đem lại hiệu quả kinh tế đáng kể từ mô hình này

Quản đốc phân xưởng

ĐónggóiLắp

ráp

Trang 13

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức quản lý:

Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty theo kiểu trực tuyến kết hợp với chức năng

: Quan hệ chức năng

* Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban:

Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động

sản xuất kinh doanh của công ty trước pháp luật Giám đốc có quyền quyết định mọi chủtrương, biện pháp để thực hiện nhiệm vụ và làm chủ tài khoản , theo dõi và thực hiện chế

độ chính sách cho cán bộ công nhân trong công ty

Phó Giám đốc: là người tham mưu cho Giám đốc và điều hành bộ phận văn

phòng, cụ thể là Phòng kế hoạch – Thị trường và Phòng kế toán, còn là người phụ tráchphân xưỏng dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, giải quyết mọi việc khi Giám đốc đi vắng

Phòng kế toán : thực hiện công tác hoạch toán kinh tế, kế toán tài chính của Công

ty theo đúng quy định của Nhà nước, phân tích lập kế hoạch tài vụ, kế hoạch chi phí,theo dõi doanh thu Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, giúp cho việc quản lý vốn có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, phối hợp với Phòng kếhoạch – Thị trường để xây dựng giá bán, hỗ trợ đắc lực cho giám đốc trong việc cập nhậtthông tin tài chính của công ty một cách chính xác

Phòng kế hoạch – Thị trường: phân tích, đánh giá việc thực hiện tiêu hao định

mức NVL cho từng sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất, thiết kế và quản lý quy trình công

Giám đốcPhó giám đốc

P kế hoạch

Phân xưởng SX

Trang 14

nghệ thiết kế mặt hàng, kiểm tra cân đối việc thực hiện kế hoạch, tìm kiếm thị trườngmới, tăng số lượng đơn đặt hàng.

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, nghiên cứu mẫu mã kỹ thuật

sản xuất chi tiết nhằm hoàn thiện sản phẩm đúng theo đơn đặt hàng; đồng thời phải quản

lý máy móc trong toàn Công ty, kiểm tra kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm trêntừng công đoạn

Phòng tổ chức hành chính: chuyên quản lý và tổ chức nhân sự bổ nhiệm, bãi

nhiệm, điều động nhân sự cho các phòng ban, các bộ phận sản xuất của Công ty, kiểmtra, kiểm soát nhân sự cho các phòng ban

Phân xưởng sản xuất: là nơi trực tiếp sản xuất ra sản phẩm đồng thời cũng là nơi

có số lượng công nhân đông nhất của Công ty, gồm nhiều bộ phận, mỗi bộ phận gồmnhiều tổ, mỗi tổ đảm nhận một công việc chức năng sản xuất trong dây chuyền sản xuấtsản phẩm

1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Hoàng Trang: 1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán :

Bộ máy kế toán tại công ty áp dụng theo hình thức tập trung, mọi công việc đềuđược thực hiện tại phòng Kế toán Tại phân xưởng khi có các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đều phải tập hợp chứng từ gửi lên phòng Kế toán Kế toán sẽ tiến hành các côngviệc kiểm tra, phân loại chứng từ gốc, ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính và thực hiện phân tích

1.5.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Chức năng, nhiệm vụ của từng đối tượng kế toán nghiệp vụ:

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán:

Kế toán trưởng

Kế toán Thanh toán công nợ

Trang 15

* Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:

- Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng Kế toán, chịu trách nhiệm điều hành

và chỉ đạo bộ máy kế toán của công ty về mặt nghiệp vụ, chịu trách nhiệm trước Giámđốc về các hoạt động tài chính Kế toán trưởng có nhiệm vụ hướng dẫn các nhân viên kếtoán kiểm tra, tổng hợp và lập báo cáo tài chính, lập kế hoạch tài chính hàng năm, thựchiện báo cáo kế toán kịp thời đúng quy định của Bộ Tài chính, có quyền kiến nghị Giámđốc các vấn đề thuộc lĩnh vực tài chính của Nhà nước quy định

- Kế toán tổng hợp: trợ giúp kế toán trưởng trong phần hành kế toán tổng hợp, ghi

chép phản ánh tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tiêu thụ thành phẩm, về vốn quỹ của công

ty, hoạch toán chi phí phát sinh tại công ty: chi phí sản xuất và giá thành, các chi phí hợp

lý khác…

- Kế toán thanh toán công nợ: lập các chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi, chuyển

khoản vào sổ chi tiết, theo dõi tình hình công nợ của các đơn vị có liên quan

- Kế toán vật tư, TSCĐ : kiểm tra, đánh giá, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn

nguyên liệu, vật liệu, kiểm tra, quả lý chặt chẽ số lượng công cụ, dụng cụ đang dùng.Xác định giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm, khấu hao TSCĐ theo đúng đốitượng sử dụng

- Kế toán tiền lương: tính toán và phân bổ tiền lương, hàng tháng tính lương cho

công nhân sản xuất và toàn thể CBCNV trong công ty để chuyển qua kế toán thanh toánviết phiếu chi đúng thời gian quy định

- Thủ quỹ: Tổ chức ghi chép, phản ánh, theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt

của công ty trên cơ sở các chứng từ thanh toán, tiến hành kiểm tra quỹ tiền mặt, lập báocáo về tiền mặt

1.5.3 Hình thức kế toán mà công ty áp dụng:

Công ty sử dụng các tài khoản thuộc hệ thống tài khoản kế toán được ban hànhtheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và thông tư số 60/2007/TT- BTCngày 14/06/2007

Trang 16

Công ty không sử dụng các tài khoản ngoại bảng trừ TK 009 : “ Khấu hao TSCĐ”

và một số tài khoản như: TK 136 “Phải thu nội bộ”, TK161 “Chi phí sự nghiệp”, TK335

“Chi phí phải trả”, TK336 “phải trả nội bộ”, TK461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp”

* Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:

Căn cứ vào đặc điểm, loại hình, quy mô sản xuất và điều kiện kế toán công tyTNHH Hoàng Trang đã áp dụng hoạch toán kế toán theo phương pháp “Chứng từ ghisổ”, công tác kế toán được tổ chức hoạch toán theo tháng và quyết toán theo quý:

Sơ đồ1.5: Sơ đồ hoạch toán theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ”

Trình tự ghi sổ: Hằng ngày căn cứ chứng từ gốc, đã được kiểm tra lấy số liệu ghi

trực tiếp vào sổ quỹ, sổ kế toán chi tiết liên quan đến chứng từ ghi sổ Sau đó căn cứ vàochứng từ ghi sổ, rồi lấy số liệu ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tiếp tục được dùngvào sổ Cái

Cuối kì căn cứ vào sổ Cái, lập bảng cân đối phát sinh, đến đây kế toán tiến hànhkiểm tra, đối chiếu số liêụ trên bảng cân đối phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng sốliệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ quỹ, sổ kế toán chi tiết )được dùng để lập báo cáo tài chính

2.1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty:

- Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp gồm tất cả các chi phí về NVL chính(gỗ), VL phụ (đinh, vít, keo, giấy nhám, ) phụ tùng thay thế (lưỡi cưa, mũi đục, dao bo

ngày : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra : Chi cuối tháng, quí

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp

Trang 17

R, ) nhiên liệu (xăng, dầu, sơn màu, ) được sử dụng trong quá trình sản xuất sảnphẩm.Các loại NVL này có thể xuất từ kho ra để sử dụng và có thể mua về để sử dụngngay.

Mức phân bổ NL, VLchính dùng cho từng loại sản phẩm được xác định theo côngthức sau:

định

Tổng khối lượng của các đốitượng được xác định theo mộttiêu thức nhất định

- VL phụ và nhiên liệu cũng được xác định theo công thức trên

* Tài khoản sử dụng: TK 621 “chi phí NVLTT ”

Kết cấu TK 621:

Bên Nợ : Tập hợp chi phí NVLTT thực tế phát sinh.

Bên Có : Trị giá NVL dùng không hết nhập lại kho.

Kết chuyển chi phí NVL vào tính giá thành

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.

Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL (PPKKTX)

Mua NVL sử dụng cho hoạt động sản xuất

TK 152

TK 111, 112, 331

TK 154

Trang 18

Thuế GTGT

khấu trừ

2.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty:

Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận

lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương:BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định

Mức phân bổ chi phí

tiền lương của CNTT

cho từng đối tượng

=

Tổng số tiền lương CNTT của các

Tổng tiêu thứcphân bổ của từngđối tượngTổng khối lượng phân bổ

Tài khoản sử dụng: TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”

Kết cấu TK 622 :

Bên Nợ : tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Bên Có : kết chuyển chi phí nhân công tính giá thành.

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.

TK 335

Trích tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNTTSX

Trang 19

2.1.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung tại công ty:

Chi phí sản xuất chung:là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng

phân xưởng Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp gồm các khoản: chi phínhân viên phân xưởng (TK 6271), chi phí vật liệu (TK 6272), chi phí công cụ, dụng cụ(TK 6273),chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274), chi phí phục vụ mua ngoài(TK 6277), chiphí khác bằng tiền( TK 6278)

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả

các đối tượng

Tài khoản sử dụng:TK 627 – “Chi phí sản xuất chung”

Kết cấu TK 627:

Bên Nợ : tập hợp chi phí sản xuất chung.

Bên Có : Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá vốn

Kết chuyển chi phí sản xuất chung tính giá thành

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

*Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ , BHTN

Kết chuyển hoặc phân

bổ chi phí SXCChi phí vật liệu, dụng cụ

dùng 1 lần

Trang 20

2.2 Quá trình tập hợp chi phí sản xuất tại công ty TNHH Hoàng Trang:

2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

CÔNG TY TNHH BẢNG CHI TIẾT HÀNG HÓA

HOÀNG TRANG Theo TK :1743/ XKĐ

( ký, họ tên) ( ký tên, đóng dấu)

Căn cứ vào bảng kê chi tiết hàng hóa, kế toán vật tư tiến hành lập phiếu xuất khoNVL chính Số lượng gỗ xuất kho được lấy từ cột khối lượng gỗ của bảng kê chi tiếthàng hóa để đưa vào cột số lượng của các phiếu xuất kho

Liên 1 : người lập phiếu giữ

TK 331, 111, 112

TK 214

TK 142, 335

Chi phí theo dự toán

Chi phí khấu haoTSCĐCác chi phí sản xuất khác mua ngoài phải trả hay đã trả

Trang 21

Liên 2 : thủ kho giữ sau đó chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ Sau đây là phiếuxuất kho số 1.

CÔNG TY TNHH Mẫu số 02 - VT

HOÀNG TRANG Ban hành theo QĐ số 114/TC/QĐ/CĐKT

PHIẾU XUẤT KHO

Họ và tên người nhận:Trần Văn Ba Số :01

Địa chỉ : Phân xưởng sơ chế

Phú Tài, ngày 02 tháng 04 năm 2010

Giám đốc Kế toán Người nhận Người giao

(ký tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Sau khi hoàn thiện việc cấp phát ký nhận, thủ kho dùng phiếu xuất kho để vàocác thẻ kho tương ứng và mang phiếu xuất kho, thẻ kho đến phòng kế toán vật tư để đốichiếu xác nhận số lượng tồn kho và nộp lại phiếu nhập kho cho kế toán vật tư Kế toánvật tư tính đơn giá vật tư xuất kho vật tư, tính tổng số tiền và lập bảng kê chi tiết chứng

từ xuất NL, VL Sau đó mở sổ chi tiết TK 621

*TK sử dụng : TK 621 công ty không mở sổ chi tiết

*Sổ kế toán sử dụng, trình tự, phương pháp ghi sổ:

- Sổ kế toán chi tiết : TK 621

- Căn cứ lập: Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt và bảng kê chi tiết chứng từ xuất vậttư

CÔNG TY TNHH BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ

Trang 22

HOÀNG TRANG XUẤT VẬT TƯ

Phú Tài, ngày 30 tháng 06 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

( ký, họ tên ) (ký, họ tên )

CÔNG TY TNHH SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK (621)

HOÀNG TRANG Quí 2 năm 2010

Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Một tỷ, hai trăm sáu mươi bảy triệu, bảy trăm mười

chín nghìn, ba trăm hai mươi bảy đồng

Phú Tài, ngày 30 tháng 06 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

Trang 23

Số liệu ở cột phát sinh Nợ được lấy từ cột số tiền của bảng kê chi tiết chứng từxuất vật tư và các phiếu chi tiền mặt có TKĐƯ 621.

Căn cứ vào BK chi tiết chứng từ xuất vật tư, kế toán lập chứng từ ghi sổ rồi ghi Sổ

Phú Tài, ngày 30 tháng 06 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

Số liệu cột số tiền chứng từ ghi sổ được lấy từ cột số tiền của bảng kê chi tiết, chứng

từ xuất vật tư và các phiếu chi tiền mặt có TKĐƯ là TK 621

CÔNG TY TNHH SỔ CÁI

HOÀNG TRANG Quí 2 năm 2010

Tên TK : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 24

Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Một tỷ, hai trăm sáu mươi bảy triệu, bảy trăm

mười chín nghìn, ba trăm hai mươi bảy đồng

Phú Tài, ngày 30 tháng 06 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

2.2.2 Hạch toán chi phí công nhân trực tiếp tại công ty:

Công ty đã áp dụng hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm theo số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ hoàn thành

* Phương pháp : CPNCTT của công ty chủ yếu là tiền lương công nhân trực tiếpsản xuất sản phẩm ở từng phân xưởng, khoản chi phí này công ty khoán cho công nhântrên cơ sở tiền lương định mức, tiền lương định mức, tiền lương thường được quyết toánkhi sản phẩm hoàn thành, được bộ phận KCS công nhận đảm bảo yêu cầu

Công thức tính:

Tiền lương thực tế = ĐG lương khoán SP x Số lượng SP hoàn thành

Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ

tiền lương

Tài khoản sử dụng: TK 622 chi phí nhân công trực tiếp.

Sổ kế toán chi tiết, trình tự, phương pháp ghi sổ.

Sổ kế toán chi tiết: Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theolương

CÔNG TY TNHH BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

HOÀNG TRANG KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Quí 2 năm 2010

ĐVT : đồng

Trang 25

Từ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương , kế toán tiến hành lập sổ

kế toán chi tiết, chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái TK 622

CÔNG TY TNHH SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK (622)

HOÀNG TRANG Quí 2 năm 2010

Phú Tài, ngày 30 tháng 06 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

CÔNG TY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ

HOÀNG TRANG Số 02

Trang 26

Phú Tài, ngày 30 tháng 06 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

Phú Tài, ngày 30 tháng 06 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

CÔNG TY TNHH SỔ CÁI

HOÀNG TRANG Quí 2 năm 2010

Tên TK : Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 27

Số hiệu TK :622 ĐVT : đồng NT

Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Bảy trăm ba mươi ba triệu, hai trăm năm mươi

lăm nghìn, bảy trăm bảy mươi lăm đồng

Phú Tài, ngày 30 tháng 06 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

2.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung tại công ty:

* Phương pháp tập hợp và phân bổ: Chi phí sản xuất chung được tập hợp chung

cho các loại sản phẩm sản xuất tại công ty sau này kết chuyển tính giá thành chung chocác loại sản phẩm

* Sổ kế toán sử dụng, trình tự và phương pháp ghi sổ:

- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng: Từ bảng phân bổ tiền lương và các khoảntrích theo lương, kế toán tiến hành ghi vào sổ kế toán chi tiết sau đó ghi vào chứng từ ghi

sổ và tập hợp vào sổ Cái TK 627

CÔNG TY TNHH SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK (6271)

HOÀNG TRANG Quí 2 năm 2010

Trang 28

Cộng 201.383.105

Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Hai trăm lẻ một triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn,một trăm lẻ năm đồng

Phú Tài, ngày 30 tháng 06 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

Phú Tài, ngày 30 tháng 06 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

( ký, họ tên) ( ký, họ tên) CÔNG TY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ

HOÀNG TRANG Số 05

Ngày 30 tháng 06 năm 2010

ĐVT : đồng

Trang 29

Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú

Phú Tài, ngày 30 tháng 06 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

- Chi phí vật liệu: Từ bảng kê chứng từ xuất, kế toán tiến hành lập sổ chi tiết kếtoán

CÔNG TY TNH BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ

HOÀNG TRANG XUẤT VẬT LIỆU

Phú Tài, ngày 30 tháng 06 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

( ký, họ tên ) (ký, họ tên )

CÔNG TY TNHH SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK (6272)

HOÀNG TRANG Quí 2 năm 2010

ĐVT : đồng

Ngày đăng: 26/05/2014, 07:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất - Báo cáo kiến tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty tnhh Hoàng Trang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (Trang 11)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất - Báo cáo kiến tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty tnhh Hoàng Trang
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất (Trang 12)
Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty theo kiểu trực tuyến kết hợp với chức năng - Báo cáo kiến tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty tnhh Hoàng Trang
Sơ đồ b ộ máy hoạt động của công ty theo kiểu trực tuyến kết hợp với chức năng (Trang 13)
1.5.2. Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty. Chức năng, nhiệm vụ của từng đối tượng kế toán nghiệp vụ: - Báo cáo kiến tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty tnhh Hoàng Trang
1.5.2. Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty. Chức năng, nhiệm vụ của từng đối tượng kế toán nghiệp vụ: (Trang 14)
Bảng cân đối - Báo cáo kiến tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty tnhh Hoàng Trang
Bảng c ân đối (Trang 16)
Bảng cân đối - Báo cáo kiến tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty tnhh Hoàng Trang
Bảng c ân đối (Trang 46)
Bảng tổng hợp chứng - Báo cáo kiến tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty tnhh Hoàng Trang
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w