Chức năng và nhiệm vụ của Công ty: 1.2.1 Chức năng của Công ty: - Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh theo đúungngành nghề đã đăng ký và đúng mục đích thành lậ
Trang 1PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI BÌNH ĐỊNH:
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Bình Định:
1.1.1 Tên, địa chỉ của Công ty:
- Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Xây Dựng Thủy Lợi Bình Định
- Trụ sở chính : 49 – 51 Lê Lợi – TP Quy Nhơn – Bình Định
- Điện thoại : 056.3822.755
- Fax : 056.3827.055
- Email : Ctycpthuyloi.bd@.vnn.vn
- Số đăng ký kinh doanh : 059309 đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 10 năm
1999, đăng ký thay đổi lần thứ tư ngày 29 tháng 7 năm 2008
- Tài khoản giao dịch 5810000000120 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnhBình Định chi nhánh Phú Tài
- Mã số thuế : 4100259250
- Lãnh đạo Công ty : Giám đốc : Trần Ngọc Kim
Kế toán trưởng : Bùi Thiện Khiêm
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng của Công ty:
Tiền thân của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thủy Lợi Bình Định là Công ty CơGiới Thủy Lợi được thành lập theo quyết định số 475 QĐ/UB ngày 21/07/1976 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghĩa Bình
Đến tháng 08 năm 1989 tỉnh Nghĩa Bình được chia thành 2 tỉnh là Bình Định
và Quảng Ngãi, Công ty đổi tên thành Công ty Xây Dựng Thủy Lợi Bình Định.Năm 1992 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định có quyết định số 1681 QĐ/UBngày 04/02/1992 hợp nhất Công ty Xây Dựng Thủy Lợi Bình Định với Công tydịch vụ Thủy Lợi Bình Định trên cơ sở sau khi có thông báo chính thức của BộThủy Lợi đồng ý thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Ngày 28/02/1992 tại quyếtđịnh số 2642 QĐ/UB tỉnh Bình Định quyết định thành lập Công ty Xây Dựng ThủyLợi Bình Định
Trang 2Năm 1997, thực hiện chủ trương sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước, Ủy bannhân dân tỉnh ký quyết định số 2841 QĐ/UB ngày 09/01/1997 sáp nhập Công ty CơGiới Nông – Lâm Nghiệp Bình Định với Công ty Xây Dựng Thủy Lợi Bình Địnhthành Công ty Xây Dựng Thủy Lợi Bình Định trực thuộc Sở Nông Nghiệp và Pháttriển nông thôn Bình Định.
Với chủ trương của Nhà nước về Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, Công
ty đã đựơc ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển thành Công ty Cổ phần Xâydựng Thủy Lợi Bình Định theo quyết định số 127 QĐ/UB ngày 01/10/1999
1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty:
Qua nhiều lần thay đổi về tên gọi cũng như hình thức sở hữu vốn, hiện naycông ty đang hoạt động ổn định với số vốn điều lệ là 3,704 tỷ đồng và số lượng laođộng chính thức là 110 người (cả trực tiếp và gián tiếp) Với 2 điều kiện trên thìCông ty được xếp vào nhóm doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa
1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh, đóng góp vào ngân sách của Công ty những năm gần đây:
Trong điều kiện khó khăn của nền kinh tế hiện nay và các doanh nghiệp xâydựng cơ bản trên địa bàn về cả quy mô lẫn số lượng và chất lượng là khá lớn, vì vậyhoạt động của Công ty gặp không ít khó khăn Tuy nhiên nhờ có được những hướng
đi đúng đắn cũng như bề dày kinh nghiệm Công ty cũng đã đạt được kết quả nhấtđịnh, điều đó thể hiện qua 1 số chỉ tiêu trong 3 năm gần đây như sau:
Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh của Công ty dạt được trong 3 năm 2007-2009
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Trang 3Nhận xét : Qua các chỉ tiêu được phân tích trên ta thấy, tình hình sản xuất của
Công ty đang gặp rất nhiều khó khăn, Công ty cần xem xét và có những giải phápkịp thời để vượt qua khó khăn cũng như hoạt động có hiệu quả hơn trong thời giantới
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
1.2.1 Chức năng của Công ty:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh theo đúungngành nghề đã đăng ký và đúng mục đích thành lập Công ty
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và nhiệm vụ đối với Nhà nước
- Thực hiện chế độ hạch toán độc lập, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngkinh doanh, đảm bảo có lãi và tái sản xuất mở rộng
- Giải quyết thỏa đáng, hài hòa lợi ích của người lao động ở đơn vị theo quyđịnh của Pháp luật
- Phải có chính sách nhân sự thích hợp, tổ chức tốt công tác tuyển dụng, đàotạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trongCty
- Thực hiện an toàn sản xuất, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội và làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
1.3.1 Loại hình kinh doanh và đặc điểm sản phẩm của Công ty:
1.3.1.1 Loại hình kinh doanh:
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi, cầu đường và cấp thoát nước
- Tư vấn giám sát công trình thủy lợi
- Gia công cơ khí các vật liệu phục vụ thi công các công trình thi công
- Sữa chữa xe máy và mua bán phụ tùng xe máy
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Cho thuê kho, nhà xưởng
Trong đó, xây dựng các công trình thủy lợi, cầu đường và cấp thoát nước làhoạt động chính tạo ra thu nhập của Cty
Trang 4- Sản phẩm được tiêu thụ theo giá dự toán hay giá thỏa thuận với chủ đầu tư(giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm không thể hiện rõ.
- Sản phẩm cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bịthi công, người lao động…) phải di chuyển theo điểm đặt sản phẩm Điều này làmcho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởngcủa điều kiện tự nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giaođưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kĩthuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗigiai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn rangoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt…Điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm đảo chấtlượng công trình đúng như thiết kế, dự toán
1.3.2 Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra:
1.3.2.1 Thị trường đầu vào:
Do đặc thù của nghành xây dựng công trình thủy lợi, các công trình không chỉđặt tại Bình Định mà còn ở nhiều địa phương khác, vì vậy các yếu tố đầu vào nhưnguyên vật liệu hay lao động phổ thông thường được thu mua, thuê mướn tại đó
1.3.2.2 Thị trường đầu ra:
Cùng với việc đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, nâng cao năng lực cạnh tranh,Công ty còn không ngừng mở rộng thị trường nhằm gia tăng lợi nhuận Trongnhững năm qua, các công trình Công ty trúng thầu hoặc nhận khoán không chỉ ở
Trang 5trong tỉnh mà còn mở rộng khắp cả nước, trong đó các tỉnh miền Trung và TâyNguyên chiếm đa số.
Việc mở rộng thị trường là tất yếu để Cty phát triển nhưng điều quan trọngCông ty mong muốn và đang phấn đấu đạt được một cách tốt nhất chính là sản xuấtvừa đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình vừa đảm bảo lợi nhuận đạt được là caonhất
Bảng 1.2 Doanh thu của Công ty ở các thị trường
1.3.3 Vốn kinh doanh của Công ty:
Từ khi được cổ phần hoá, Nhà nước không giữ 100% vốn mà chuyển sang loạihình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, huy động vốn của nhiều nhà đầu tư để nângcao năng lực tài chính, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sứccạnh tranh của Cty Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường,không có tình trạng cổ phần hoá khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với pháttriển nguồn vốn kinh doanh
Trang 6Bảng 1.3 Danh sách cổ đông sáng lập Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi
Bình Định
1 Công ty TNHH khai
thác công trình thủy lợi
Xã Nhơn Hoà - An Nhơn-Bình Định
2.000 cổ phần(GT: 200.000.000 đ)
2 Lâm trường Sông Kôn Xã Nhơn Hoà - An Nhơn
- Bình Định
5.000 cổ phần (GT: 500.000.00 đ)
3 Lâm trường Hà Thanh Thị trấn Vân Canh - Vân
Canh - Bình Định
3.500 cổ phần (GT: 350.000.000 đ)
4 Lâm trường An Sơn Thị trấn Bồng Sơn - Hoài
Nhơn-Bình Định
5.000 cổ phần (GT: 500.000.000 đ)
5 Lâm trường Quy Nhơn Phường Nhơn Phú - Quy
Nhơn - Bình Định
4.000 cổ phần (GT: 400.00.000 đ)
6 Công ty vật tư KT
nông nghiệp
173 Trần Hưng Đạo - Quy Nhơn-Bình Định
3.050 cổ phần (GT: 305.000.000 đ)
7 Trần Ngọc Kim P.Trần Quang Diệu - Quy
Nhơn-Bình Định
270 cổ phần (GT: 27.000.000 đ)
8 Nguyễn Minh Nhân Thị trấn Tuy Phước
-Quy Nhơn-Bình Định
251 cổ đông (GT: 25.100.000 đ)
9 Phạm Thanh Lâm P.Nhơn Phú - Quy Nhơn
- Bình Định
201 cổ đông (GT: 20.100.000 đ)
Và 169 cổ đông sáng
lập khác
11.728 cổ đông (GT: 1.172.800.000 đ)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Trong quá trình hoạt động sản xuất khi có yêu cầu về vốn mà huy động từ các
cổ đông không đáp ứng đủ thì Công ty sẽ tiến hành vay Ngân hàng Việc vay Ngânhàng sẽ giúp đáp ứng kịp thời các yêu cầu trong khi xây dựng các công trình về mặttiến độ cũng như chất lượng, tạo ra lợi ích hiện tại và lâu dài cho Công ty Tuynhiên chi phí lãi vay cũng là vấn đề công ty nên cân nhắc
1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty:
1.3.4.1 Đặc điểm về lao động:
Bảng 1.4 Cơ cấu nhân sự của Công ty
Trang 7STT Chỉ tiêu Năm 2009 Tỷ trọng
(%) Tổng số lao động (trực tiếp và gián tiếp) 110
Tài sản cố định hữu hình của Công ty phần lớn là các loại máy móc như máy
ũi Komastu (5chiếc), máy trộn BT KYC ( 5 chiếc), máy nén khí (1 cái), giàn khoanBMK (1 cái)… và phương tiện vận tải như ôtô đầu kéo, xe tải ben… chiếm tỉ trọngrất rất lớn trong tổng tài sản của Công ty
Bảng 1.5 Tình hình Tài sản cố định năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Máy móc thiết bị 4.434.388.995 2.592.065.271 1.842.323.252Nhà cửa, vật kiến trúc 610.736.065 341.425.158 269.310.907Phương tiện vận tải 2.170.810.995 1.216.180.000 954.630.995
Trang 8Hồ sơ, thủ tục chuẩn bị thi công
Giải phóng mặt bằng xây dựng kho tàng, bãi tập
kết
Chuẩn bị nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị, nhân công
Tiến hành thi công công trình
Nghiệm thu, thanh toán theo từng phần, từng hạng mục
(4) (6)
Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình: Theo
giá thực tế nguồn hình thành tài sản
Phương pháp khấu hao TSCĐ, TSCĐ vô hình : Khấu hao theo đường thẳng
Như vậy, trong cơ cấu TCSĐ thì máy móc thiết bị chiếm chủ yếu, cơ cấu này
phù hợp đặc điểm kinh doanh của Công ty Với sản phẩm chủ yếu là các công trình,
ở các địa hình khác nhau nên cần trang bị những thiết bị hiện đại
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty:
1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty:
1.4.1.1 Quy trình công việc:
Sơ đồ 1.1 Quy trình công việc đấu thầu đến xây lắp
(1) Sau khi xem xét các tiêu chí của hồ sơ mời thầu, Cty tiến hành phân tích
năng lực kĩ thuật, tài chính xem Cty có đáp ứng được không Nếu đáp ứng được thì
tiến hành nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế, tiến hành khảo sát điều tra hiện trường để
quyết định biện pháp thi công và phục vụ công tác xây dựng dự thầu, đồng thời
khảo sát kỹ nguồn cung cấp vật liệu Sau đó xây dựng đơn giá và thuyết minh biện
Tổng
nghiệm thu,
bàn giao
công trình
Trang 9pháp thi công Nếu trúng thầu công việc tiếp theo là thành lập ban chỉ huy côngtrình Ban chỉ huy công trình bao gồm: Trưởng, phó ban chỉ huy, kĩ thuật trưởng, kĩthuật thi công, bộ phận cung ứng vật tư…
(2) Ban chỉ huy sẽ cùng với Phòng kế hoạch kĩ thuật lập hồ sơ, thủ tục chuẩn
bị thi công công trình Hồ sơ, thủ tục này bao gồm: Biện pháp thi công, tiến độ thicông, vật tư, máy móc thiết bị cung cấp cho công trình theo tiến độ đã lập
(3) Khi mọi thủ tục đều được chuẩn bị đầy đủ để khởi công công trình, phíaCông ty cùng với chủ đầu tư sẽ tiến hành công tác giải phóng mặt bằng, xây dựngkho tàng, lán trại để phục vụ cho việc xây dựng công trình
(4) Tiếp đến sẽ tiến hành thuê mướn nhân công, tập trung vật tư, máy mócthiết bị phục vụ cho công trình
(5) Tiến hành thi công theo thiết kế đã được duyệt đảm bảo tiến độ, đúng kĩthuật
(6) Khi công trình bắt đầu được xây dựng thì công tác nghiệm thu cũng đượcbắt đầu Đầu tiên, người phụ trách kĩ thuật thi công trực tiếp của Cty cùng với ngườigiám sát thi công của chủ đầu tư sẽ tiến hành nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩmchế tạo sẵn trước khi sử dụng vào công trình Sau đó khi công trình được thi côngđến bộ phận, giai đoạn được quy định sẵn sẽ được nghiệm thu riêng cho bộ phận đó,công việc nghiệm thu này có thể là tiến hành lấy mẫu kiểm tra hay tiến hành thửnghiệm đối tượng nghiệm thu Ở thời điểm này có thể chủ đầu tư sẽ tiến hành thanhtoán trước một phần giá trị của công trình
(7) Khi công trình hoàn thành sẽ tiến hành tổng nghiệm thu, tất cả công việcxây dựng, các bộ phận công trình, các giai đoạn thi công đều được kiểm tra lại Lúcnày công trình sẽ được thử nghiệm, chạy thử và đưa vào sử dụng
1.4.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh:
Trang 10Bộ phận sản xuất
Bộ phận sản xuất chính Bộ phận sản xuất phụ trợ
Các đội
cơ giới
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty.
Bộ phận sản xuất của Cty bao gồm bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuấtphụ trợ, trong mỗi bộ phận được chia thành nhiều tổ, đội khác nhau, có công việckhác nhau Công việc được phân công chặt chẽ nên chất lượng công việc được đảmbảo và tạo điều kiện thuận lợi cho nhau nhằm nâng cao năng suất công việc đượcđảm bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho nhau nhằm nâng cao năng suất lao động
- Bộ phận sản xuất chính: Là bộ phận sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm chínhcủa Cty, bao gồm các đội xây lắp và các đội cơ giới Nhiệm vụ của các đội là tổchức điều hành sản xuất theo kế hoạch của Cty đưa ra Là bộ phận trực tiếp quản lý,
sử dụng lao động, xe máy, thiết bị, phương tiện vận tải, vật tư của Cty để xây dựngcông trình, là bộ phận rất quan trọng quyết định kết quả sản xuất kinh doanh củaCty Đội trưởng của các đội là người trực tiếp chịu trách nhiệm với lãnh đạo Cty vềnhững gì được giao quản lý Số lượng các đội và số người trong đội luôn thay đổituỳ vào tình hình thực tế và yêu cầu công việc mà lãnh đạo công ty sẽ điều động
- Bộ phận sản xuất phụ trợ: Là phân xưởng cơ khí có nhiệm vụ sữa chữa nhỏhoặc đại tu các xe máy hư hỏng, gia công các sản phẩm cơ khí như: cửa ống, cửavan, khớp nối… theo yêu cầu của các công trình
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý:
Trang 11Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến-chứcnăng, mô hình này đảm bảo chất lượng công việc được giao của từng bộ phận vì có
sự phân công và trách nhiệm rõ ràng, thuận lợi cho công tác quản lý, kiểm tra củacấp trên Mặt khác, các bộ phận vẫn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau giúp chocông việc được thực hiện thuận lợi, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và gia tăng lợinhuận cho Cty
1.4.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty:
Trang 12Phó giám đốc
Phòng quản lý
xe máy
Phòng kĩ thuật kế hoạch
Đội xây lắp Đội cơ giới I Đội cơ giới II
Chú thích:
Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ chức năng:
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty.
1.4.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
- Hội đồng quản trị: Tháng 09/1999 Đại hội đồng cổ đông bầu Hội đồng quản
trị nhiệm kỳ I gồm 11 người, đại diện cho toàn thể cổ đông, có toàn quyền nhândanh Cty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến lợi ích của Cty như: bầu và bãimiễn Ban giám đốc, phân phối lợi nhuận, mua sắm đầu tư, thanh lý tài sản, máy
Trang 13móc thiết bị, xác lập cơ chế quản lý điều hành, chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất
và đầu tư phát triển
- Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh
giá công tác điều hành, quản lý của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc theo đúngquy định trong điều lệ Cty, các quyết định của Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soátlàm việc theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực vì lợi ích của cổ đông và
vì lợi ích của người lao động
- Giám đốc: Là người do Hội đồng quản trị bổ nhiệm trên cơ sở thống nhất của
thành viên Hội đồng quản trị, là người đứng đầu bộ máy quản lý Cty, là chủ tàikhoản trực tiếp, Giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng ngày của Cty và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Cty trước Đại hội đồng cổ đông và trước pháp luật
- Phó giám đốc: Do cấp trên ủy nhiệm theo thỏa thuận đề nghị của Giám đốc,
là người cùng với giám đốc điều hành một số công việc cụ thể được Giám đốc phâncông và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những việc do mình phụ trách, được
ủy quyền giải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng, trực tiếp phụ trách quản lý kỹthuật thi công và quản lý xe máy
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, cung
ứng vật tư, điều động sản xuất Lập kế hoạch tháng, quý, năm về giá trị sản lượng,
kế hoạch doanh thu, tiền lương Đồng thời Phòng kế hoạch kỹ thuật phối hợp vớicác phòng chức năng lập biện pháp thi công, thuyết minh, tính khối lượng, lập tiến
độ các công trình tham gia đấu thầu và thi công, lập dự toán, quản lý quy trình và viphạm thi công
- Phòng kế toán thống kê: Thực hiện nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp,
quản lý và xây dựng các nguồn vốn theo nguyên tắc, chế độ hạch toán kế toán, phântích tình hình hoạt động của Cty, thực hiện tổ chức quản lý theo đúng quy định
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí
công nhân viên, giải quyết kịp thời các chính sách, chế độ cho công nhân viên theođúng quy định Phụ trách về công tác đề bạt, khen thưởng, kỉ luật, công tác hànhchính, bảo vệ, tổ chức phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên
Trang 14- Phòng quản lý xe máy: Phòng này có trách nhiệm quản lý sử dụng xe máy,
kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa, xây dựng định mức về tiêu hao nhiên liệu
- Các đội sản xuất và phân xưởng cơ khí: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh của Cty đảm bảo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng kỹthuật và mỹ thuật Đội trưởng các đội sản xuất chịu trách nhiệm trước Ban giám đốcCty về việc theo dõi, kiểm tra, xử lý công việc, lao động thuộc quyền quản lý, cóquyền đề xuất ý kiến nhằm hợp lý hoá sản xuất, nâng cao lao động và đưa ra nhữngsáng kiến kỹ thuật phục vụ cho sản xuất
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty:
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty:
Cty chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán thực hiện tất cả cácgiai đoạn hạch toán của mọi phần hành kế toán, mọi chứng từ kế toán đều được tậphợp về phòng kế toán trung tâm để xử lý Việc này giúp Kế trưởng và Ban GĐ dễnắm bắt, điều hành hoạt động của Cty Nhưng do đặc thù của một doanh nghiệp xâydựng công trình thuỷ lợi nên các công trình ở xa khu dân cư, thường hay nằm trongrừng, núi… vì vậy ở mỗi công trình đều có Kế toán công trường để thực hiện côngtác hạch toán ban đầu Cuối tháng, cuối quý Kế toán công trường mới tập hợp vàgửi chứng từ, sổ sách về Cty vì vậy phần nào ảnh hưởng đến thời gian của côngviệc hạch toàn và sự chậm trễ trong việc khai triển những quyết định, chính sáchcủa Ban lãnh đạo
Sơ đồ 1.4 Bộ máy kế toán của Công ty.
xã hội, thanh toán
Kế toán vật
tư, thuế Thủ quỹ
Kế toán các đội sản xuất
Trang 15Chú thích :
Quan hệ chỉ đạo :
Quan hệ chức năng :
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán:
- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng cũng là Trưởng phòng kế toán thống kê, là
người điều hành chung công tác của phòng, kiểm tra, giám sát các công việc của cácnhân viên kế toán và thực hiện các hợp đồng đã kí kết, tham mưu cho Ban giám đốc
về công tác tài chính và chịu trách nhiệm về Báo cáo tài chính của Cty
- Kế toán tổng hợp, tài sản cố định: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ các bộ
phận chi tiết, lập chứng từ, ghi sổ vào các sổ sách có liên quan, theo dõi tình hìnhbiến động tài sản cố định, tiến hành tiến hành trích lập khấu hao theo quy định; theodõi tổng hợp các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, tiêu thụ, tính toán giáthành sản phẩm, lập báo cáo quyết toán, lập báo cáo kết quả kinh doanh của Cty
- Kế toán vật tư, thuế: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên
vật liệu, lập các bảng biểu đáp ứng yêu cầu hạch toán của Cty và lập báo cáo vật tưhàng tháng, quý, năm Kê khai và quyết toán thuế theo chế độ, quy định của cơquan Thuế
- Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, thanh toán: Có nhiệm vụ tính lương,
thanh toán bảo hiểm xã hội, theo dõi công nợ, kiểm tra chứng từ, lập phiếu thu-chihàng ngày và theo dõi các khoản tạm ứng, theo dõi các khoản thanh toán hàng ngày
- Kế toán công trường: Có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư,
tiền vốn từ Cty cho tạm ứng, theo dõi ngày công lao động, tính lương, thanh toánlương với phòng kế toán thống kê để hoàn ứng đồng thời ghi sổ kế toán
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, xuất nhập quỹ khi có phiếu thu,
phiếu chi hợp lệ, theo dõi tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt Định kỳ tiến hành kiểmquỹ, lập báo cáo tình hình quỹ tiền mặt và thường xuyên đối chiếu với kế toán thanhtoán
1.5.3 Chế độ kế toán Công ty đang áp dụng:
Trang 1615.3.1 Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Công tác hạch toán kế toán tại Cty được thực hiện theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Phương pháp tính thuế GTGT: Cty tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thườngxuyên
- Phương pháp xuất kho: Cty áp dụng phương pháp Nhập Trước – Xuất Trước
- Phương trích khấu hao: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
1.5.3.2 Chế độ chứng từ:
Các chứng từ Cty vận dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Bao gồm:
- Chứng từ Thu – Chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
- Chứng từ mua, bán, xuất nhập vật tư
- Chứng từ về lao động tiền lương
- Tổng hợp về chi phí sản xuất, sữa chữa máy móc…
1.5.3.3 Chế độ sổ sách:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết được áp dụng tại công ty:
+ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán
+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ
+ Sổ, thẻ tài sản cố định
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh…
1.5.4 Hình thức kế toán tại Công ty áp dụng:
Trang 17Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô của Cty, trình
độ của đội ngũ nhân viên cũng như yêu cầu hạch toán, Cty lựa chọn hình thức kếtoán máy và hình thức ghi sổ kế toán là hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
1.5.4.1 Hình thức ghi sổ:
1.5.4.1.1 Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra hợp lệ,
kế toán tổng hợp tiến hành lập Chứng Từ Ghi Sổ
- Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sổ chi tiết, số liệu ghivào sổ này là Chứng Từ Ghi Sổ
- Cuối tháng, cuối kỳ hạch toán căn cứ vào số liệu ở các sổ chi tiết và Sổ Cái
để lập Báo Cáo Tài Chính
1.5.4.1.2 Quy trình ghi sổ của hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ:
Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty.
Trang 18CHỨNG TỪ GỐC
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán
Sổ (thẻ ) chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNHGhi chú:
Ghi hàng ngày hoặc ghi định kỳ:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kiểm tra:
1.5.4.2 Hình thức kế toán máy:
Tại Cty, công việc kế toán được thực hiện trên chương trình phần mềm kế toán
“ AC soft 2006” với nhiều tính năng ưu việt như: thông tin kế toán chi tiết và đadạng, tính mở và linh hoạt, tính quản trị, đơn giản, dễ triển khai, dễ sử dụng, tiếtkiệm về thao tác và thời gian, an toàn và bảo mật
Sơ đồ 1.6 Kế toán trên máy vi tính.
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 19Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày:
In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Đối chiếu, kiểm tra:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểuđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp (sổ Cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng kế toán thực hiện các thao tác khoá (cộng sổ) và lập BCTC Việcđối chiếu giữa số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp được thực hiện tự động và luônđảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Nhân viên kếtoán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với BCTC sau khi đã in ragiấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toántheo hình thức Chứng từ ghi sổ
PHẦN II: THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN:
2.1 HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ HIỆN HÀNH TẠI CTY: 2.1.1 HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:
2.1.1.1 Nội dung: Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn SXKD của Cty, được
hình thành chủ yếu trong quá trình hoàn thành công trình và trong các quan hệthanh toán Vốn bằng tiền của Cty bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ và tiền gửi ngân
Trang 20CHỨNG TỪ GỐC:
Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
Sổ Quỹ, Sổ tiền gửi
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SCT thanh toán với người mua, người bán, SCT tiền vay
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ:
Ghi cuối tháng:
Kiểm tra đối chiếu:
hàng Tại Cty các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng diễn rathường xuyên…
2.1.1.2 Chứng từ sử dụng, quy trình lập :
- Chứng từ sử dụng: Phiếu Thu, Phiếu Chi, biên lai thu tiền, giấy đề nghị thanh
toán, giấy đề nghị tạm ứng, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có…
- Quy trình ghi sổ như sau:
Sơ đồ 2.1.1 Quy trình ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền.
2.1.1.3 Sổ sách kế toán:* Sổ tổng hợp: Sổ Cái: TK111 “Tiền mặt”, TK112 “Tiền
gửi ngân hàng”,TK141 “Tạm ứng”, TK311 “Vay ngắn hạn”, TK 341 “Vay dàihạn”, TK 131 “Phải thu khách hàng”, TK331 “Phải trả người bán”
* Sổ chi tiết: - Sổ quỹ, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết thanh toán với người mua,
Sổ chi tiết thanh toán với người bán, Sổ chi tiết tiền vay
Trang 21- Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua ( TK 131), bảng tổng hợp thanhtoán với người bán ( TK 331)
2.1.1.4 Thực hành ghi sổ:
2.1.1.4.1 Hạch toán tiền mặt: Các nghệp vụ phát sinh liên quan đến tiền được thể
hiện qua các Phiếu thu, Phiếu chi, giấy thanh toán tiền tạm ứng… Căn cứ vào các sốliệu trên chứng từ thủ quỹ lập các chứng từ ghi sổ và đưa vào các sổ liên quan
Phiếu Thu:
Ví dụ 1: Ngày 02/06/2010 Hồ Thị Bảo rút tiền VN gửi tại chi nhánh ngân hàng
BIDV Phú Tài về nhập quỹ để chuẩn bị trả lương CB-CNV Phiếu thu số 24, số tiền20.000.000 VNĐ Ta có phiếu thu như sau:
49-51 Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi triệu chẵn.
Kèm theo: Giấy nộp tiền
Đã nhận đủ số tiền: Hai mươi triệu chẵn Ngày 02 tháng 06 năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập biểu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phiếu chi:
Ví dụ 2: Ngày 02/06/2010, thanh toán tiền tiếp cơm chiều các đồng chí cán bộ nghỉ
hưu về họp mặt Phiếu Chi số 141 Số tiền 228.000 đ Ta có phiếu chi như sau:
TK ghi Số tiền
1121 20.000.000
Trang 2249-51 Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định (Ban hành theo QĐ số BTC
15/2006/QD-ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số tiền bằng chữ:Hai trăm hai mươi tám ngàn đồng chẵn.
Kèm theo: Giấy thanh toán
Đã nhận đủ số tiền: Hai trăm hai mươi tám ngàn đồng chẵn.
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận phiếu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Giấy đề nghị thanh toán:
Ví dụ 3 : Ngày 09/06/2010 nhận giấy đề nghị thanh toán tiền thi công công trình
Kênh S-Phù Cát của Trần Văn Hà Số tiền 6.057.000 đ
49-51 Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định (Ban hành theo số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Ngày 09 tháng 06 năm 2010
Kính gửi: Ban giám đốc Công ty CPXD Thủy Lợi Bình Định
Tôi tên là: Trần Văn Hà.
Địa chỉ: Công trình Kênh S
Đề nghị thanh toán: Thanh toán tiền thi công công trình Kênh S-Phù Cát
Số tiền: 6.057.000 đ ( Viết bằng chữ:Sáu triệu không trăm năm mươi bảy ngàn đồng)
Kèm theo:
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách phòng Người đề nghị thanh toán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký họ tên)
Giấy thanh toán tiền tạm ứng:
Ví dụ 4: Ngày 29/06/2010, thanh toán tiền Lê Văn Nhẫn tạm ứng mua vật liệu
thanh toán số 12 Số tiền tạm ứng 58.648.800 đ
TK ghi Số tiền
6428 228.000
Trang 2349-51 Lê Lợi – Quy Nhơn - Bình Định (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Ngày 29 tháng 06 năm 2010
Số: 12 Nợ: TK 111 Có: TK 141.
- Họ và tên người thanh toán: Lê Văn Nh ẫn
- Bộ phận (hoặc địa chỉ): Quản lý công trình Phước Nhơn
- Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:
- Phiếu chi số………ngày………
- Phiếu chi số………ngày………
Ngày 29 tháng 06 năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Người đề nghị thanh toán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Chứng từ ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào những chứng từ gốc như trên Các hoá
đơn, biên lai, bảng tổng hợp chứng từ kế toán nhập số liệu vào máy tính để lập các
Chứng từ ghi sổ Như các Chứng từ ghi sổ sau:
Công ty CPXD Thủy Lợi Bình Định
49-51 Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định
CHỨNG TỪ GHI SỔ LẬP CHO NGHIỆP VỤ THU TIỀN MẶT
Ngày 30 tháng 06 năm 2010 Số: 15
Đơn vị tính: Đồng
Trang 24Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền
Kèm theo bộ chứng từ gốc Ngày 30 tháng 06 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty CPXD Thủy Lợi Bình Định
49-51 Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định
CHỨNG TỪ GHI SỔ LẬP CHO NGHIỆP VỤ CHI TIỀN MẶT
Kèm theo bộ chứng từ Ngày 30 tháng 06 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ, được dùng để ghivào các Sổ chi tiết theo dõi cho từng TK Sổ chi tiết bao gồm toàn bộ các nghiệp vụphát sinh trong kỳ của một TK Sổ chi tiết, Sổ Quỹ TK 1111 như sau:
Trang 25 Sổ quỹ tiền mặt:
Công ty CPXD Thủy Lợi Bình Định
49-51 Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định
Số hiệu
03/06 03/06 27 Thu nợ tiền lương T1-T3/2010 văn phòng 9.279.000
05/06 05/06 28 Rút tiền gửi Ngân hàng Séc số 014603 20.000.000
09/06 09/06 161 Tiền mua vật liệu cho công trình Kênh S-Phù Cát 6.057.000
Trang 26(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sổ chi tiết tài khoản 1111 - Tiền mặt của Công ty
49-51 Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 1111 - Tiền mặt tại Công ty
PC 141 02/06 Tiền tiếp cơm chiều các đồng chí CB
đã nghỉ hưu
PT 28 05/06 Rút tiền gửi Ngân hàng Séc số 014603
PC 161 09/06 Mua vật liệu thi công công Kênh
Trang 27Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 28 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Sau khi có các Chứng từ ghi sổ, Kế toán ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ Sổ này dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái
Công ty Cổ Phần XD Thủy Lợi Bình Định
49-51 – Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định
Sổ Cái tài khoản:
Các số liệu Kế toán nhập từ các chứng từ gốc vào máy tính sẽ được máy tính
tự động đưa vào các Sổ Cái theo dõi chi tiết cho từng TK
Sổ Cái của TK 1111- theo dõi tiền mặt quỹ của C.ty như sau:
Trang 29 Sổ Cái tiền mặt:
Công ty CPXD Thủy Lợi Bình Định
49-51 Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định
SỔ CÁI
Tháng 06/2010 Tài khoản: 1111 – Tiền mặt Đơn vị tính: Đồng
NT
30/06 15 30/06 Rút tiền gửi Ngân hàng BIDV chi nhánh Phú Tài 1121 20.000.000
Thu nợ lương T1- T3/2010 văn phòng 141642 9.101.000178.000Rút tiền gửi Ngân hàng Séc số 014603 1121 9.279.000
30/06 16 30/06 Tiền tiếp cơm chiều các đồng chí CB đã nghỉ hưu 6428 228.000
Tiền mua vật liệu thi công công trình Kênh S-Phù Cát 152 6.057.000Nộp tiền vào tài khoản công trình Phước Nhơn 1121 20.011.000
Ngày 30 tháng 06 năm 2010
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 302.1.1.4.2 Hạch toán tiền gửi ngân hàng:
Khi có các nghiệp vụ về tiền gửi ngân hàng phát sinh Công ty sẽ nhận Giấy
báo Nợ, Giấy báo Có … của ngân hàng
Giấy báo của ngân hàng:
Ví dụ 4: Ngày 25/06/2010, nhận được Giấy báo Có của ngân hàng BIDV Bình Định
chi nhánh Phú Tài trả hộ cho công ty TNHH Ánh Việt với số chứng từ CBDD17/06
ngày 25/06/2010 về việc mua vật liệu, số tiền thanh toán 40.572.600 đ
LỆNH CHUYỂN CÓ
Số lệnh: BH 000046783
Số hiệu chứng từ và nội dung loại nghiệp vụ : 1 lệnh chuyển Có và 02 chứng từ
NH thành viên gửi lệnh: Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định Mã NH: 5246112
Số tiền bằng chữ: Bốn chục triệu năm trăm bảy hai ngàn sáu trăm đồng
Chuyển đi lúc: 10 giờ 15 phút Nhận lúc: 10 giờ 28 phút
Ngày 25 tháng 06 năm 2010.
Kế toán Kiểm soát
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 31 Ủy nhiệm thu:
ỦY NHIỆM THU
Phú Tài, ngày 27 tháng 06 năm 2010
Tên người mua hàng: Công ty Cổ phần xây dựng thủy lợi Bình Định.
Số tài khoản: 5810000000120
Tại ngân hàng: Đầu tư và phát triển Tỉnh, TP: Bình Định
Tên đơn vị bán hàng: Chi nhánh điện Phú Tài –Điện lực Bình Định
Số tài khoản: 5811000000036754
Tại ngân hàng: Đầu tư và phát triển Tỉnh, TP: Bình Định
Hợp đồng số (hay đơn đặt hàng ) PC07FF0114950
Chứng từ kèm theo: 1 hóa đơn tiền điện tháng 06/2010
Số tiền chuyển (bằng chữ): Một triệu ba trăm chín mươi chín ngàn hai
trăm sáu mươi sáu đồng
Thanh toán ngày: 30/06/2010
Kế toán Trưởng phòng Kế toán
(Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)
NGÂN HÀNG BÊN THANH TOÁN
Ngày…tháng…năm
Kế toán Trưởng phòng Kế toán
(Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)
Chứng từ ghi sổ:
PHẦN DO NGÂN HÀNG GHI TÀI KHOẢN NỢ 58110000000120 TÀI KHOẢN CÓ 581000000036754
Trang 32Tương tự như hạch toán tiền mặt, số liệu trong các chứng từ ví dụ trên sẽ được
kế toán cập nhật vào máy tính để được các Chứng từ ghi sổ
Công ty CPXD Thủy Lợi Bình Định
49-51 Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định.
CHỨNG TỪ GHI SỔ LẬP CHO NGHIỆP VỤ THU TIỀN GỬI NGÂN HÀNG.
PT 46 07/06 Công ty 47 trả tiền HĐ ca máy 112 131 110.000.000
Kèm theo bộ chứng từ gốc Ngày 30 tháng 06 năm
2010.
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty CPXD Thủy Lợi Bình Định
49-51 Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định.
CHỨNG TỪ GHI SỔ LẬP CHO NGHIỆP VỤ CHI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG.
1.272.060127.060
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 33 Sổ chi tiết tài khoản khoản 1121 – Tiền gửi ngân hàng.
Công ty CPXD Thủy Lợi Bình Định
49-51 –Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 112 – Tiền gửi ngân hàng
133
866.70586.671
PC 19 11/06 Cước truy cập internet T5/2010 642
133
315.00031.500
Trang 34 Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ:
Tương tự như ghi sổ Tiền mặt Sau khi có các Chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Sổ này dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái
Công ty Cổ Phần XD Thủy Lợi Bình Định
49-51 – Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định
2.1.2.2.5 Sổ Cái tài khoản:
Tương tự như Tiền mặt Các số liệu Kế toán nhập từ các chứng từ gốc vàomáy tính sẽ được máy tính tự động đưa vào các Sổ Cái theo dõi chi tiết cho từngTK
Sổ Cái của TK 112 - theo dõi tiền gửi ngân hàng của C.ty như sau:
Trang 35 Sổ Cái tiền gửi ngân hàng:
Công ty CPXD Thủy Lợi Bình Định
49-51 Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định
Công ty 47 trả tiền Hợp đồng ca máy 131 110.000.000
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 36Sổ kế tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn
2.1.2 HẠCH TOÁN NGUYÊN,VẬT LIỆU:
2.1.2.1 Nội dung:
Do đặc điểm của ngành xây dựng nên Công ty Cổ phần xây dựng Thủy LợiBình Định có rất nhiều loại vật tư Kế toán vật tư tiến hành theo dõi vật tư theo từngloại ở kho và Kế toán công trường theo dõi vật tư ở công trường
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết vật tư
Sơ đồ 2.1.2 Kế toán chi tiết vật tư
Trang 372.1.2.3 Sổ sách kế toán:
* Sổ tổng hợp: Sổ Cái 152 “Nguyên, vật liệu”; TK 153 “Công cụ, dụng cụ”; TK
621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”…
* Sổ chi tiết: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, Bảng tổng hợp chi tiết
nguyên vật liệu, dụng cụ, thẻ kho, bảng cân đối Nhập-Xuất-Tồn vật tư…
2.1.2.4 Thực hành ghi sổ:
Khi thi công công trình, thủ kho công trình sẽ viết “Phiếu yêu cầu xuất vật tư”.Căn cứ vào Phiếu yêu cầu xuất vật tư, kế toán viết “Phiếu xuất kho” vật tư Thủ khocăn cứ vào “Phiếu xuất kho” để xuất kho Khi nhận được “Phiếu xuất kho”, kế toántiến hành nhập số liệu vào máy tính
Ví dụ: Ngày 18/06/2010, Đoàn Văn Nhuận-Thủ kho công trình Trong Thượng đề
nghị được cấp Dầu Diêzen + Nhớt HD52+Nhớt CS92 Căn cứ giấy đề nghị cấp vật
tư được viết như sau:
Công trình : Trong Thượng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯNgày 18 thán 06 năm 2010
Kính gửi: Phòng Kế Hoạch - Kỹ Thuật.
Tôi tên là: Đoàn Văn Nhuận
Chức vụ: Thủ kho Đơn vị: Công trình Trong Thượng
Đề nghị xuất: Dầu Điêzen + Nhớt HD 50 + Nhớt CS 92
Lý do: Phục vụ thi công công trình Trong Thượng
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào giấy đề nghị cấp vật tư trên, khi cấp vật tư, viết phiếu xuất khovật liệu cho công trình Phiếu xuất số 16 ngày 19/06/2010 như sau:
Trang 38Công ty CPXD Thủy Lợi Bình Định Mẫu số: 05-TT
49-51 Lê Lợi-Quy Nhơn – Bình Dịnh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Số: 29
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sau khi thủ kho ở công trình đã nhận được vật tư, viết giấy nhận vật tư như sau:
Công trình: Trong Thượng GIẤY NHẬN VẬT TƯ – NHIÊN LIỆU
Ngày 30 tháng 06 năm 2010
Số:……
Tôi tên là: Đoàn Văn Nhuận
Chức danh: Thủ kho
Đơn vị: Công trình Trong Thượng
Đề nghị cho xuất vật tư như sau:
Lý do sử dụng: Thi công công trình Trong Thượng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 39 Phiếu nhập kho:
Ví dụ 6: Ngày 05/06/2010, Nhập xuất thẳng thép đan rọ đá cấp cho công trình
Trong Thượng của Công ty TNHH Kim Trinh Phiếu nhập kho số 46
49-51 Lê Lợi-Quy Nhơn – Bình Dịnh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 tháng 06 năm 2010 Số : 46
Nợ: 1331, 1521
Có : 331
- Họ tên người nhận hàng: Công ty TNHH Kim Trinh
- Lý do xuất hàng: Nhập xuất thẳng thép đan rọ đá cấp cho CT Trong Trượng
- Nhập tại kho:
ST
Mã số
ĐV tính
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Chứng từ ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào những chứng từ gốc như trên, các hóa đơn, phiếu nhập,phiếu xuất…Kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy tính để lập các Chứng từ ghi sổnhư sau
Trang 40 Sổ chi tiết tài khoản 152 – Nguyên vật liệu:
Công ty CPXD Thủy Lợi Bình Định
49-51 Lê Lợi – Quy Nhơn – Bình Định
SỔ CHI TIẾT
Tài khoản: 1521- Nguyên vật liệu Tôn kẽm
Từ ngày 01/04/2010 đến ngày 30/06/2010 Đơn vị tính: Đồng.
CTGS
Diễn giải TK
ĐƯ
Đơn giá(đ/kg)
(kg)
Thành tiền (đ)
Số lượng (kg)
Thành tiền (đ)
Số lượng (kg)
Thành tiền (đ)
192.0001.412.400
449.4002.563.080
Cộng phát sinh 1.437 23.063.850 1.289 20.688.450