1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây dựng Bình Định

127 1,1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây dựng Bình Định
Tác giả Huỳnh Thị Kim Tuyến
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Kim Tuyến
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kinh tế và Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây dựng bình định

Trang 1

Quy Nhơn, tháng 7 năm 2010

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Kim Tuyến

Lớp: Kế Toán A Khoá: 30 Khoa : Kinh Tế và Kế Toán

Tên cơ sở thực tập: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Bình Định

I.Nội dung nhận xét:

1.Tình hình thực hiện:

2.Nội dung của Báo cáo:

- Cơ sở số liệu:

- Phương pháp giải quyết vấn đề:

3.Hình thức của báo cáo:

- Hình thức trình bày:

- Kết cấu Báo cáo:

4.Những nhận xét khác:

II.Đánh giá cho điểm:

Ngày … tháng… năm… Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

1 Danh mục bảng biểu :

Trang

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động của công ty qua các năm ….3

Bảng 1.2 Quy mô lao động của công ty ……… 6

Bảng 1.3 Quy mô tài sản cố định của công ty ……… 6

2 Danh mục sơ đồ : Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty ……… 7

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý ……… 9

Sơ đồ 1.3 Bộ máy tổ chức quản lý công ty ……….10

Sơ đồ 1.4 Tổ chức bộ máy kế toán ……….12

Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty ……… 15

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu ……….22

Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ liên quan vốn bằng tiến ……… 28

Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ Nhật ký chung ……….…56

Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ Nhật ký – Sổ cái ……… ……… 60

Trang 5

MỤC LỤC

Trang PHẦN I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH ĐỊNH……… 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:…….……… 1

1.1.1 Giới thiệu về Công ty ……… 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ……….1

1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty ……….2

1.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty những năm gần đây………3

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:……… 3

1.2.1 Chức năng ………3

1.2.2 Nhiệm vụ ……….4

1.3 Đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty………… 4

1.3.1 Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh ……….4

1.3.2 Thị trường đầu vào, thị trường đầu ra ………5

1.3.3 Đặc điểm nguồn vốn kinh doanh.……… 5

1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty……….5

1.4 Đặc điểm tổ chức SXKD và tổ chức quản lý của công ty:………….……7

1.4.1 Giới thiệu về quy trình công nghệ sản xuất ……… 7

1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty ……… … 9

1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty……… 11

1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty……… ……11

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ ……… ……12

1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng ở Công ty CPXD Bình Định……….14

Trang 6

PHẦN II : THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN……… 16

2.1 Vận dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ hiện hành tại công ty: ….162.1.1 Kế toán nguyên vật liệu:……… ………….…162.1.2 Kế toán vốn bằng tiền:……… 262.1.3 Kế toán tiền lương:……… ……….342.1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : …… ……… 402.2 Hình thức “Nhật Ký Chung”: ……….….562.3 Hình thức “Nhật Ký-Sổ Cái”:………60

PHẦN III : MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG

TẠI DOANH NGHIỆP VÀ CÁC HÌNH THỨCKẾ TOÁN CÒN

LẠI……… ………653.1 Một số nhận xét khái quát về công tác kế toán tại công ty:……… ……65

3.2 Một số nhận xét về hình thức kế toán áp dụng công ty và các hình thứccòn lại :……… ………… 66

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang diễn ra hết sức sôi nổi và gay

gắt như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn nhận thức được những

cơ hội phát triển để khẳng định vị trí và tiềm năng của mình trên thị trườngkinh doanh Trong đó ngành xây dựng được xem là ngành then chốt và đi đầutrong công cuộc phát triển đất nước Một ngành sản xuất vật chất độc lập, cóchức năng tái sản xuất tài sản cố định cho các ngành trong nền kinh tế quốcdân, nó tạo cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng chođất nước

Hiện nay có rất nhiều công ty xây dựng nên việc cạnh tranh để có đượccông trình xây dựng gặp rất nhiều khó khăn, cho nên các công ty cần xâydựng những chương trình mục tiêu cụ thể để đáp ứng nhu cầu thị trường

Để đáp ứng nhu cầu nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì công táchạch toán kế toán là một bộ phận không thể thiếu được trong quản lý kế toántài chính của một doanh nghiệp Bởi nó là một khâu then chốt trong quản lýkinh tế tài chính vừa là nguồn thông tin quan trọng cần thiết cho việc quản lýtài chính của Công ty

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng Bình Định, được

sự quan tâm, hướng dẫn, giúp đỡ của các cô chú, anh chị, tập thể ban lãnh đạocông ty, đặc biệt với sự chỉ dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Kim Tuyến đãgiúp em hoàn thành bài báo cáo này

Nội dung của bài báo cáo của em được trình bày cụ thể như sau:

Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về công ty Cổ Phần Xây Dựng Bình Định.Phần 2: Thực hành ghi sổ kế toán

Trang 8

Phần 3: Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty và

các hình thức còn lại

PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG

TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH ĐỊNH

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

1.1.1 Giới thiệu về Công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Định

- Tên giao dịch đối ngoại: BinhDinh Building Stock Company

- Trụ sở chính: 14 Phan Đình Phùng, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Trang 9

một hình thức kinh doanh mới là xây dựng các công trình dân dụng với quy

mô vừa và nhỏ

- Năm 1991, xí nghiệp cơ khí Nghĩa Bình sát nhập vào Công ty theoquyết định số 133/QĐUB ngày 25/7/1991 của UBND tỉnh Bình Định vàCông ty có tên gọi là Công ty Xây dựng sửa chữa nhà cửa và công trìnhcông cộng

- Năm 1992, Công ty xây dựng sửa chữa nhà cửa và công trình công cộngđổi tên thành Công ty Xây lắp và Cơ khí theo quyết định số 2613/QĐUBngày 28/12/1992 của UBND tỉnh Bình Định

- Qua nhiều lần sửa đổi ngày 29/6/1998 với quyết định số 44/1998/NĐCPcủa Chính phủ ban hành về việc chuyển Doanh nghiệp nhà nước thành CTCPvới quyết định số 3316/QĐUB ngày 18/9/1999 của UBND tỉnh Bình Định vềviệc phê duyệt phương án cổ phần hoá, Công ty được đổi tên thành CTCP xâydựng Bình Định

- Từ khi sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước theo chủ trương của Chínhphủ năm 1992 nguồn vốn của công ty chỉ có 541.000.000 đ đến năm 1999vốn Nhà nước tại công ty đã tăng lên thành 1.500.000.000 đ tăng 2,77 lần,mức tăng bình quân hàng năm là 23,25%

- Thực hiện cổ phần hóa với sự ra đời của Công ty CPXD Bình Định là sự

cố gắng của Tỉnh và của tập thể cán bộ Công ty nhằm củng cố Công ty Công

ty CPXD Bình Định ra đời với vốn điều lệ là 1.500.000.000 đ Trong đónguồn vốn của Nhà nước chiếm đến 71% trong tổng nguồn vốn của Công ty

1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty:

Tính đến ngày 31/12/2009, tổng nguồn vốn hiện tại của công ty là

12.778.681.314 đồng Trong đó, vốn lưu động là 12.563.056.692 đồng, vốn

cố định là 215.624.622 đồng Cho đến nay, Công ty đã có hơn 352 lao động

Trang 10

lành nghề với hệ thống máy mĩc tương đối hiện đại Tổng TSCĐ của cơng ty

là 215.624.622 đồng Với tổng giá trị nguồn vốn và giá trị TSCĐ cùng với

lượng lao động như trên cĩ thể nĩi Cơng ty là một doanh nghiệp cĩ quy mơvừa

1.1.4 Kết quả kinh doanh của cơng ty những năm gần đây

Tuy cơng ty hoạt động trong nền kinh tế thị trường cĩ sự cạnh tranh gay

gắt, nhưng dưới sự điều hành của Ban giám đốc làm cơng ty nâng cao uy tín

và giúp cơng ty cĩ được chỗ đứng vững chắc trên thị trường Dưới đây là kếtquả kinh doanh của cơng ty qua các năm gần đây:

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh qua các năm:

(Nguồn: Phòng kế toán)

Qua bảng phân tích trên ta thấy doanh thu và lợi nhuận của cơng ty đềutăng qua các năm

Cụ thể: Năm 2009 cơng ty nhận được nhiều cơng trình cĩ giá trị lớn hơn

so với năm 2007, 2008, lợi nhuận cũng tăng lên là vì doanh thu năm 2009tăng đồng thời cơng ty cũng rất hạn chế các loại phí một cách đáng kể, hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty có chiều hướng phát triển đem lạilợi nhuận cho công ty và có sự đóng góp vào ngân sách nhà nứơc

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cơng ty

1.2.1 Chức năng

- Xây dựng các cơng trình dân dụng vốn dự án xây lắp nhỏ hơn 18 tỷVNĐ

Trang 11

- Xây dựng phần bao che cho các công trình công nghiệp có vốn xây lắpnhỏ hơn 30 tỷ VNĐ.

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi

- Xây dựng các công trình giao thông nông thôn

- Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức các đơn vị kinh doanh phù hợp vớimục tiêu, nhiệm vụ của công ty, phân chia điều chỉnh nguồn lực giữa các đơn

vị trực thuộc, đảm bảo hiệu quả SXKD

- Tự quyết định giá mua, giá bán vật tư, nguyên liệu, sản phẩm, dịch vụ

- Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng lao động, lựa chọn hình thức trảlương, thưởng, quyết định mức lương trên cơ sở cống hiến và hiệu quảSXKD

1.2.2 Nhiệm vụ

- Công ty ra đời có nhiệm vụ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xâydựng trên phạm vi cả nước, hoạt động theo đúng pháp luật, đúng chế độquản lý của Nhà nước ban hành trên cơ sở ngành nghề đã đăng ký kinhdoanh

- Nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận tối đa

- Tạo việc làm ổn định cho người lao động

- Tăng cổ tức cho các cổ đông

- Thực hiện nhiệm vụ đóng góp cho ngân sách Nhà nước

- Thường xuyên nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật cho CNV

- Báo cáo trung thực theo chế độ kế toán thống kê Nhà nước qui định

1.3 Đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty

1.3.1 Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh

CTCP Xây dựng Bình Định là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắpnên sản phẩm chính của công ty là sản phẩm xây lắp, bao gồm các công trìnhdân dụng, các khu công nghiệp, công trình giao thông thuỷ lợi, trường học,

Trang 12

các công trình hạ tầng đô thị Chúng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mangtính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài… Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là cốđịnh nơi sản xuất trong khi các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địađiểm đặt sản phẩm, giá bán sản phẩm là giá dự toán hoặc giá thoả thuận vớichủ đầu tư từ trước do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ Ngoài ra, công ty còn tiến hành sản xuất và mua bán vật tư, vật liệu xâydựng, mua bán hàng trang trí nội thất.

1.3.2 Thị trường đầu vào, thị trường đầu ra

1.3.2.1 Thị trường các yếu tố đầu vào

- Do đặc thù ngành xây dựng, các công trình được xây dựng rải rác khắp

các nơi Vì vậy, yếu tố đầu vào như nguyên liệu hay lao động phổ thôngthường được thu mua, thuê mướn tại nơi thi công Đầu vào là các nguyên vậtliệu xây dựng như bê tông, xi măng, sắt thép, các nhiên liệu như xăng, dầuđiezen, nhựa đường và một số vật liệu khác được mua chủ yếu tại địa bàncông ty đang hoạt động là thị trường tỉnh Bình Định và các tỉnh lân cận nhưQuảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hoà,…

1.3.2.2 Thị trường các yếu tố đầu ra

- Thị trường đầu ra của Công ty chủ yếu là các bên thuê Công ty đi làmhay thực hiện công việc xây dựng Hiện nay sản phẩm của công ty hoànthành được đưa vào sử dụng có mặt trên toàn quốc nhưng chủ yếu ở khu vựcmiền Trung mà đặc biệt là trong tỉnh Một số sản phẩm chính của công tynhư: trang trại bò sữa Bình Định, doanh trại tiểu đoàn 1, Ngân hàng Côngthương khu công nghiệp Phú Tài,…

1.3.3 Đặc điểm nguồn vốn kinh doanh

Nguồn vốn kinh doanh của công ty là 12.778.681.314 đồng, trong đó

vốn chủ sở hữu là 4.500.000.000 đồng, nợ phải trả 8.278.681.314 đồng

Như vậy, công ty sử dụng vốn đi vay để kinh doanh là chủ yếu Điều này

sẽ giúp công ty năng động hơn trong hoạt động của mình

Trang 13

1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty

* Đặc điểm nguồn lao động

Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Định là công ty chuyên xây dựng các

công trình như: CT dân dụng, CT thủy lợi, CT giao thông nông thôn, Cáccông trình phân tán rộng khắp, do đó lao động chủ yếu là các huyện

Bảng 1.2 Quy mô lao động của công ty (Đvt: Người)

Tổng lao động 315 315 328

Lao động chính 275 275 286

Lao động quản lý 40 40 42

(Nguồn : Phòng tổ chức lao động tiền lương)

Nhìn chung, quy mô lao động của công ty tương đối lớn, đặc biệt là laođộng chính (chiếm 82,92% năm 2009), đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện tại.Lao động có tay nghề ngày càng được nâng cao, cơ cấu lao động được điềuchỉnh ngày càng phù hợp hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, từ

đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

* Đặc điểm tài sản cố định

Máy móc thiết bị là yếu tố quyết định đến năng lực, quy mô đồng thời góp

phần vào nâng cao hiệu quả hoạt đông SXKD Với ngành xây dựng, máy mócthiết bị rất cần thiết vì có nhiều công trình đòi hỏi kỹ thuật cao

Bảng 1.3: Quy mô TSCĐ của công ty (Đvt:

VNĐ)

Nhà cửa, vật kiến trúc 208.815.271 208.815.271 208.815.271 Máy móc, thiết bị 29.295.374 32.095.237 32.095.237 Phương tiện vận tải truyền dẫn 305.169.139 305.169.139 937.388.881 Thiết bị quản lý 147.410.181 147.410.181 147.410.181

Trang 14

Hiện tại, công ty đã và đang trang bị đầy đủ máy móc thiết bị phục vụ chothi công nhằm giảm bớt lao động chân tay Tuy nhiên, qua bảng số liệu trên tanhận thấy TSCĐ của công ty hầu hết đã cũ và lạc hậu, do đó, để có thể nhậnđược các gói thầu lớn công ty cần phải có biện pháp nâng cấp cũng như đổimới TSCĐ.

1.4 Đặc điểm tổ chức SXKD và tổ chức quản lý của công ty

Đối với Công ty, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm do vậy côngtác quản lý, chỉ đạo điều hành được Công ty quan tâm hàng đầu Xuất pháttình hình trên, đòi hỏi Giảm đốc Công ty phải luôn cân nhắc, theo dõi chặtchẽ tình hình thi công công trình để từ đó có những biện pháp kịp thời nhằmnâng cao hiệu quả kinh tế mang lại lợi nhuận và uy tín cho Công ty

1.4.1 Đặc điểm tổ chức SXKD tại công ty

1.4.1.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty

Dự toán thi công

Trang 15

Nội dung cơ bản các bước trong quy trình sản xuất

- Công trình nhận thi công: công ty nhận công trình thi công khi công ty

tham gia đấu thầu và trúng thầu rồi ký kết hợp đồng xây dựng

- Dự toán thi công: căn cứ vào dự toán công trình hoặc giá đấu thầu, trúng

thầu phòng kỹ thuật bóc tách khối lượng thực hiện và lập biện pháp thi công.Theo đó, phòng kế hoạch kỹ thuật lập định mức kinh tế kỹ thuật, xác lập nhucầu các nguồn lực phục vụ cho thi công Đồng thời, phòng kế toán - tài vụkiểm tra tính toán lại số liệu trình lãnh đạo công ty duyệt dự toán thi công

Dự toán thi công được duyệt: là tập hợp định mức các chi phí cần thiết vàcách thức để hoàn thành hạng mục công trình và là định mức giao khoán nội

bộ cho các đội trong quá trình thi công

- Tổ chức thi công: là quá trình bao gồm các công đoạn sau:

+ Tổ chức mặt bằng thi công: bao gồm công tác chuẩn bị, tập kết nguyênvật liệu và lập tiến độ thi công

+ Thi công phần móng: bao gồm các khâu đào đất, thi công móng, phầnngầm, lấp đất và tô nền

+ Thi công phần thân: thi công cột, trụ, xây tường và thi công sàn cáctầng

+ Thi công phần mái: lợp mái, hoàn thiện mái

+ Phần hoàn thiện điện nước: bao gồm công tác trát, lắp dựng cửa, cácthiết bị….sơn, quét vôi, lát nền hoàn thiện

- Nghiệm thu công trình và bàn giao công trình:

+ Nghiệm thu kỹ thuật với phòng đầu tư do phòng kỹ thuật chủ trì Nếuvấn đề kỹ thuật được đảm bảo thì bàn giao công trình cho chủ đầu tư Côngtrình nghiệm thu đạt yêu cầu khi thực hiện thi công theo đúng thiết kế đượcduyệt, đảm bảo chất lượng và thời gian hoàn thành

+ Nghiệm thu dự toán thi công để thanh toán cho các đội thi công do baphòng chức năng cùng phối hợp thực hiện gồm có: phòng KH – KT, phòng

Trang 16

TV- KT, phòng TCHC-LĐTL.

-Thanh toán: do phòng Kế toán- Tài vụ thanh toán với chủ đầu tư và thanh

toán nội bộ cho các tổ thi công

-Thanh lý hợp đồng: do các phòng chức năng mà chỉ đạo là phòng Kế

toán-Tài vụ tham mưu cho ban giám đốc thanh lý với chủ đầu tư

1.4.1.2 Sơ đồ cơ cấu sản xuất kinh doanh

Sơ đồ1.2 Cơ cấu tổ chức SXKD

1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty

Đối với bất kỳ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào thì việc xây dựng một

bộ máy quản lý khoa học và hiệu quả cũng là một vấn đề hết sức quan trọng

Vì bộ máy quản lý mà tốt thì hoạt động sẽ tốt, góp phần làm tăng hiệu quả,giảm rủi ro trong kinh doanh Mỗi loại hình công ty lại phù hợp với một môhình tổ chức bộ máy quản lý khác nhau

1.4.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.3: Bộ máy tổ chức quản lý Công ty

Đội công trình

số I

Đội công trình

số II

Đội công trình số III

Đội

cơ khí

Trang 17

Ghi chú:

Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến

1.4.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có

nhiệm vụ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty, thông qua định hướng pháttriển của Công ty, quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐÔC ĐIỀU HÀNH

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG KH - KT PHÒNG TV - KT

PHÒNG TCHC - LĐTL

PGĐ KỶ THUẬT

KT TRƯỞNG PGĐ KINH TẾ

XN XD SỐ 1

PX CK DN

XN XD SỐ 5

KD VL XD

XN XD SỐ 4

XN XD SỐ 3

Trang 18

- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động

kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty

- Giám đốc điều hành: là người điều hành mọi công việc hàng ngày của

Công ty, quản lý toàn Công ty, điều hành sản xuất kinh doanh trực tuyến đếncác phòng, đơn vị sản xuất và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về cácnhiệm vụ, quyền hạn được giao, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các mặthoạt động của Công ty

- Phó giám đốc kinh tế: là người giúp việc tích cực cho Giám đốc các vấn

đề quản lý tổ chức và kinh tế của Công ty, cùng với Giám đốc xây dựng tổchức các phòng ban quản lý về vấn đề nhân sự

- Phó giám đốc kỹ thuật: là người giúp cho Giám đốc về mặt kỹ thuật, trực

tiếp kiểm tra kỹ thuật các công trình và cùng với các xí nghiệp chịu tráchnhiệm về mặt kỹ thuật trước Giám đốc

- Phòng Kế toán- Tài vụ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính của

Công ty, báo cáo công tác kế toán đúng thời hạn, lập kế hoạch sản xuất, nộpngân sách, ghi chép đầy đủ sổ sách, cung cấp các thông tin kinh tế tài chínhcho Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: tham mưu cho Giám đốc, lập hồ sơ tham gia

đấu thầu, triển khai thi công công trình dự thầu, giám sát tiến độ thi công cáchạn mục công trình, giải quyết các vấn đề kỹ thuật có liên quan đến côngtrình

- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ giúp Giám đốc trong công tác

quản lý sắp xếp tổ chức sản xuất bố trí nhân sự, thực hiện toàn bộ công táchành chính, giải quyết các chế độ cho cán bộ công nhân viên, lập thông báo,các quyết định công văn, hợp đồng

- Các xí nghiệp và phân xưởng: là bộ phận quản lý và trực tiếp thực hiện

kế hoạch sản xuất chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc công ty

1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty

Trang 19

1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp, tức là theo hìnhthức vừa tập trung vừa phân tán

Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán

Quan hệ chức năng

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ

- Kế toán trưởng: là người trực tiếp điều hành toàn bộ các hoạt động tài

chính của công ty, phân công công việc cho các nhân viên kế toán, là ngườichịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về tình hình hoạt động của bộ máy kếtoán

- Kế toán thanh toán và tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình

công nợ đối với các hoạt động kinh tế khác, theo dõi tình hình tăng giảm tàisản cố định, theo dõi các khoản phải trả, nợ phải thu, ghi chép đầy đủ cácnghiệp vụ vào hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo yêu cầu của quá trìnhhạch toán

KT XN XD 4

KT XN XD 5

KT XN XD 6

KT PX CK

KT PX Mộc

Trang 20

- Kế toán vật tư: theo dõi tình hình thu mua, tiếp nhận nguyên vật liệu,

công cụ dụng cụ, theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư cho phù hợp Cuối

kỳ, kế toán tổ chức kiểm kê báo cáo kịp thời về số lượng chất lượng của vật

tư cho cấp trên

- Thủ quỹ: theo dõi tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày Cuối mỗi

ngày phải tiến hành kiểm kê quỹ

- Kế toán tổng hợp: có chức năng hướng dẫn kiểm tra các bộ phận kế toán

chi tiết về nghiệp vụ kế toán và tổng hợp vào sổ tổng hợp để lên báo cáoquyết toán

- Kế toán các xí nghiệp: theo dõi việc nhập, xuất vật liệu, hạch toán các

khoản mục chi phí, và tính giá thành sản phẩm xây lắp từng hạng mục côngtrình

- Niên độ kế toán: bắt dầu vào ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp xuất kho vật tưtheo phương pháp nhập trước - xuất trước

- Phương pháp trích khấu hao: áp dụng phương pháp khấu hao đườngthẳng

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng

1.5.3.1.2 Chế độ sổ sách

Trang 21

Hiện nay Công ty CP XD Bình Định đang áp dụng hình thức kế toán Nhật

ký Chung với hệ thống sổ sách tương đối phù hợp với loại hình SXKD và phùhợp với quy định của nhà nước, đảm bảo được công việc được tiến hànhthường xuyên, liên tục, hằng ngày

Theo hình thức kế toán Nhật ký Chung, hiện nay công ty đang mở các loại

sổ kế toán như sau:

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết được sử dụng tại công ty:

 Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng

 Sổ chi tiết thanh toán với người bán

 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ

 Sổ, thẻ tài sản cố định

 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh…

1.5.3.1.3 Chế độ chứng từ

Các chứng từ Công ty vận dụng theo quyết định số 16/2009/QĐ-BTC

Việc lập, ký, luân chuyển chứng từ và kiểm tra chứng từ được chấp hành theo đúng chế độ

Từ những chứng từ gốc phát sinh hàng ngày như: Phiếu thu, Phiếu chi tiền mặt, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của Ngân hàng, Hoá đơn GTGT …

1.5.3.2 Hình thức ghi sổ

1.5.3.2.1 Quy trình ghi sổ của hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty

Trang 22

1.5.3.2.2 Trình tự ghi sổ

- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng căn cứ ghi sổ, kế toán lậpchứng từ ghi sổ

- Cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tàikhoản trên, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái

- Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái, kế toán lên bảng cân đối phát sinh và lập báocáo tài chính

CHỨNG TỪ GỐC

chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ CHỨNG TÙ GHI SỔ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú : Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Trang 23

PHẦN II

THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN

2.1 Vận dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ hiện hành tại công ty

2.1.1 Kế toán nguyên vật liệu

2.1.1.1 Nội dung

Trong quá trình thi công xây lắp công trình, nguyên liệu vật liệu là yếu tố

quan trọng rất cần thiết Nhưng sự biến động trong quá trình nhập, xuất hếtsức phức tạp dễ bị thất thoát, cho nên công ty đã đi sâu vào trong quá trìnhquản lý nhập xuất một cách chặt chẽ Các vật tư nhập xuất đều thông qua cáccác chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo chế độ của công ty cũng như của Nhànước đã ban hành

2.1.1.2 Chứng từ sử dụng, qui trình luân chuyển chứng từ:

2.1.1.2.1 Chứng từ sử dụng

2.1.1.2.1.1 Các loại chứng từ thực tế hiện nay Công ty đang sử dụng

 Các chứng từ nhập kho: Hóa đơn thuế GTGT (hóa đơn bán hàng), phiếu nhập kho, thẻ kho …

 Các chứng từ xuất kho: Phiếu đề nghị cấp vật tư đã được duyệtxuất của Ban giám đốc, Phiếu xuất kho…

2.1.1.2.1.2 Căn cứ lập chứng từ

* Chứng từ nhập:

Do đặc điểm của ngành đòi hỏi số lượng vật tư nhập xuất hằng ngày

nhiều nên khi có hóa đơn thuế GTGT, kế toán tiến hành kiểm nghiệm lại vật

tư Nếu đúng yêu cầu quy cách phẩm chất, kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho:

Trang 24

Ví dụ : Ngày 15/06/ 2010 Nguyễn Thị Thu Hà nhập kho với hoá đơn:

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG AD/2009N

Liên 2: giao cho khách hàng Số: 0018038 Ngày 15 tháng 0 6 năm 2010

Đơn vị bán: Doanh nghiệp Tư nhân Tân Phượng

Địa Chỉ: Diêu Trì, Tuy Phước, Bình Định

Số tài khoản:………

Điện thoại:056.833.059………Mã số thuế: 4100193190

Họ tên người mua hàng: ………

Tên đơn vị: Công ty CP Xây dựng Bình Định

Địa chỉ: 14 Phan Đình Phùng – TP Quy Nhơn

Số tài khoản:………

Hình thức thanh toán : CKHĐ …………Mã số thuế: 4100348454

STT Tên Hàng Hóa Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn

không trăm ba mươi chín đồng.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên, ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)

CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH Mẫu số: 05 - TT

14 - Phan Đình Phùng ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 25

PHIẾU NHẬP KHO Số 15

Ngày 15 tháng 06 năm 2010 Nợ:TK152

Có:TK621

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thị Thu Hà.

Theo HĐ số: 0018038 ngày 18 tháng 6 năm 2010

Của: Doanh nghiệp Tư nhân Tân Phượng

Nhập tại kho: Trường THPT Trưng Vương

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi chín

nghìn không trăm ba mươi chín đồng.

Số chứng từ gốc kèm theo:

Ngày … tháng … năm…

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) ((Ký, ghi rõ )

* Chứng từ xuất:

Ví dụ: Ngày 15/06/2010, Phạm Văn Tân - Bộ phận kỹ thuật công ty đề nghị

cấp một số vật tư Căn cứ vào đề nghị, giấy đề nghị cấp vật tư được viết :

CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH Mẫu số :05-TT

14-Phan Đình Phùng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 26

PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ

Ngày 15 tháng 06 năm 2010 Kính gửi: Giám đốc công ty CPXD Bình Định.

Tôi tên: Phạm Văn Tân

Chức vụ : Bộ phận kỹ thuật Công ty

Đề nghị cung cấp một số vật tư cho công trình: Trường THPT Trưng

Vương – Quy Nhơn

Ghi chú: Phải giữ phiếu này và phiếu nhập kho ( nếu giao vật tư tại công trình

để làm chứng từ khi thanh toán)

Ngày … tháng … năm …

Giám đốc Người nhận hàng Người đề nghị

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

- Căn cứ vào giấy đề nghị cấp vật tư trên, khi cấp vật tư, viết phiếu xuất

kho vật liệu cho bộ phận kỷ thuật công ty ngày 16/06/2010:

CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH Mẫu số :02-VT

14- Phan Điình Phùng ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO Số: 11

Ngày 16 tháng 06 năm 2010 Nợ: TK621

Có: TK152

Họ và tên người nhận hàng: Phạm Văn Tân

Trang 27

Lý do xuất kho: Xuất thi công trường THPT Trưng Vương

Xuất tại kho: Trường THPT Trưng Vương Địa điểm: Quy Nhơn

Giám đốc Người nhận hàng Người đề nghị

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

* Với tình hình đặc điểm nhập xuất, sự biến động phức tạp của vật liệu, kế

toán đã xác định và xây dựng hệ thống sổ sách kế toán chi tiết để tiến hànhhạch toán NLVL theo từng nhóm, từng thứ…

Thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập, xuất kho vật tư, dùng thẻ kho để phảnánh tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu về mặt số lượng, sau đó chuyểnsang bộ phận kế toán để ghi sổ Căn cứ chứng từ gốc, phiếu xuất, phiếu nhậpvật tư thủ kho tiến hành ghi sổ và lập bảng giao nhận chứng từ để làm chứng

từ căn cứ và giao cho phòng kế toán Thẻ kho được mở cho từng loại vật liệu

cụ thể như sau:

CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH

14- Phan Đình Phùng

THẺ KHO

Trang 28

Ngày lập thẻ: 31/06/2010

Tên vật liệu: Thép Ø8

Tại kho: Trường THPT Trưng Vương

2.1.1.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ:

Trong cơ chế thị trường hiện nay, vật tư hàng hóa kém phẩm chất, nhái nhãn hiệu lưu thông trên thị trường rất nhiều Vậy để đảm bảo chất lượng công trình do công ty đảm nhận, buộc Công ty phải quản lý, theo dõi chặt chẽvật tư theo trình tự như sau:

Trang 29

* Hóa đơn sau khi ghi phiếu nhập xong chuyển qua kế toán tổng hợp để

tập hợp và báo cáo thuế cho Nhà nước

- Phiếu nhập: Liên 1: Giao kế toán vật tư ghi sổ

Liên 2: Giao khách hàng

Liên 3: Thủ kho lưu

- Phiếu xuất : Liên 1: Ghi sổ và lưu

Liên 2: Giao cho kế toán thanh toán theo dõi

Liên 2 giao cho khách hàng

Liên 3 thủ kho lưu

Liên 1 kế toán vật tư lưu ghi sổ

Liên 2 kế toán thanh toán theo dõi Giấy đề nghị cấp vật tư

Ghi thẻ kho Ghi thẻ kho

Trang 30

Ngày 30 tháng 06 năm 2010 Số hiệu: 10

Đvt: Đồng

chú

Xuất vật tư cho công trình

Trường THPT Trưng Vương

621 152 78.032.855

Kèm theo chứng từ gốc

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Nhập vật tư cho công trình

Trường THPT Trưng Vương

1521331

111111

28.435.4902.843.549

Kèm theo chứng từ gốc

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 31

* Sổ chi tiết tài khoản 152 - Nguyên vật liệu : Ta có sổ tài khoản chi tiết như sau:

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên

Trang 32

Sổ cái tài khoản 152-Nguyên vật liệu: Sau khi lập chứng từ ghi sổ xong, kế

toán vật tư căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổđăng ký chứng từ ghi sổ là căn cứ vào sổ cái

30/06 10 30/06 Mua vật liệu về nhập kho 111 31.279.039

30/06 12 30/06 Xuất vật liệu thi công

công trình

Thủ quỹ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên

Trang 33

2.1.2 Kế toán vốn bằng tiền

2.1.2.1 Nội dung

Tại công ty CP Xây Dựng Bình Định, các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt,

tiền gửi ngân hàng diễn ra thường xuyên liên tục…

2.1.2.2 Chứng từ sử dụng, quy trình ghi sổ

- Chứng từ sử dụng: bao gồm phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, giấy

đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, Giấy báo Nợ, giấy báo Có …

Ví dụ : Ngày 05/06 thanh toán tiền điện cho Nguyễn Hoài Hưng theo giấy đề

nghị thanh toán ngày 03/06 /2010 Phiếu chi số 120 Ta có :

Thủ trưởng đơn vị Kế toán Người lập phiếu

( ký tên) ( ký tên) ( ký tên)

Nguyễn Thanh Long Nguyễn Hoài Hưng Nguyễn Hoài Hưng

Đã nhận đủ số tiền: Một trăm tám mươi ngàn đồng

Trang 34

* Giấy đề nghị thanh toán :

Kính gửi: Giám đốc công ty CPXD Bình Minh

Tôi tên là: Nguyễn Hoài Hưng

Địa chỉ: phòng kế toán

Đề nghị thanh toán số tiền:180.000 ( Một trăm tám mươi ngàn đồng)

Lý do: Thanh toán tiền điện dùng công trình Trường THPT Vĩnh Thạnh

K èm theo: 01 chứng từ gốc

Ngày … tháng … năm …

Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

* Phiếu thu :

Ngày 09/06/2010 ông Nguyễn Hoài Hưng rút tiền VN gửi tại chi nhánh

ngân hàng Đông Á về quỷ để chuẩn bị trả lương cho CB-CNV Phiếu thu

40 số tiền 2.847.900.000 VNĐ.Ta có phiếu thu như sau:

Người nộp tiền: Nguyễn Hoài Hưng

Địa chỉ: phòng tài chính - kế toán

Lý do chi: rút tiền gửi ngân hàng về quỹ

Số tiền: 47.900.000 đồng Viết bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu chin trăm

nghin đồng chẵn

K èm theo: 01 chứng từ gốc

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

( ký tên) ( ký tên ) ( ký tên)

Đã nhận đủ số tiền: Bốn mươi bảy triệu chín trăm nghìn đồng chẵn.

Ngày … tháng …năm …

( ký tên) ( ký tên)

Trang 35

Quy trình ghi sổ:

Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ liên quan đến vốn bằng tiền

2.1.2.3 Sổ sách kế toán

* Sổ tổng hợp: Sổ cái TK :TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân

hàng”, TK141 “Tạm ứng”, TK 311 “Vay ngắn hạn”, TK341 “Vay dài hạn”, TK131 “Phải thu khách hàng”, TK331 “Phải trả người bán”

* Sổ chi tiết:

Sổ quỹ, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết thanh toán cho người mua, người bán …

CHỨNG TỬ GỐC :Phiếu thu,Phiếu chi ,Giấy báo

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú : Ghi hằng ngày hoặc định kỳ

Ghi cuối tháng

Kiểm tra đối chiếu

Trang 36

* Tiền Mặt: Căn cứ vào những chứng từ gốc như trên, các hóa đơn, biên

lai …kế toán tiến hành lập các chứng từ ghi sổ:

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

14- Phan Đình Phùng

CHỨNG TỪ GHI SỔ LẬP CHO NGHIỆP VỤ THU TIỀN MẶT

Ngày 30 tháng 06 năm 2010 Số hiệu :02

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên

Trang 37

* Sổ chi tiết tài khoản 111: Tiền mặt Việt Nam

CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH

14- Phan Đình Phùng SỔ CHI TIẾT

TK 111 –Tiền mặt Việt Nam

87 O2/06 Thu tiền tạm ứng của CNV 34.687.000

100 05/06 Chi thanh toán tiền điện 6278 180.000

90 09/06 rút tiền gửi ngân hàng về quỹ 112 47.900.000

120 12/06 Chi thanh toán tiền mua vật tư 152 96.656.000

93 13/06 Chi tiền mua nhiên liệu cho MTC 623 17.650.818

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

* Sổ cái tài khoản 111- Tiền mặt

CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH

14- Phan Đình Phùng SỔ CÁI

Trang 38

TK 111 –Tiền mặt Việt Nam

Từ ngày 01/06/2010 đến ngày 30/06/2010 Đvt:Đồng

Ngày

02/06 87 Thu tiền tạm ứng của CNV 141 34.687.000

05/06 100 Chi thanh toán tiền điện 6278

09/06 90 rút tiền gửi ngân hàng về quỹ 112 47.900.000

12/06 120 Chi thanh toán tiền mua vật tư 152

13/06 93 Chi tiền mua nhiên liệu cho MTC 623 180.000

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 39

* Tiền gửi ngân hàng : Tương tự như kế toán tiền mặt :

CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH

14- Phan Đình Phùng CHỨNG TỪ GHI SỔ

LẬP CHO NGHIỆP VỤ CHI NGOẠI TỆ GỬI NGÂN HÀNG

Ngày 30 tháng 06 năm 2010 Số hiệu :08

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH

14- Phan Đình Phùng CHỨNG TỪ GHI SỔ

LẬP CHO NGHIỆP VỤ THU TIỀN VNĐ GỬI NGÂN HÀNG

Ngày 30 tháng 06 năm 2010 Số hiệu :10

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 40

* Sổ cái tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng:

08 92 Rút tiền gửi ngân hàng 1111 47.900.000

10 92 Tiền KLCT công ty thi công 131 587.702.000

10 92 Thuế VAT được khấu trừ 133 28.519.647

16 94 Tiền lãi vay ngân hàng 635 11.374.891

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Ngày đăng: 26/05/2014, 07:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.1.2  Sơ đồ cơ cấu sản xuất kinh doanh - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây dựng Bình Định
1.4.1.2 Sơ đồ cơ cấu sản xuất kinh doanh (Trang 16)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây dựng Bình Định
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 22)
Sơ đồ 2.2:  Quy trình ghi sổ liên quan đến vốn bằng tiền - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây dựng Bình Định
Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ liên quan đến vốn bằng tiền (Trang 35)
Bảng cân đối  phát sinh - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây dựng Bình Định
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 65)
Sơ đồ 2.4  : Quy trình ghi sổ hình thức “Nhật ký- Sổ cái” - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây dựng Bình Định
Sơ đồ 2.4 : Quy trình ghi sổ hình thức “Nhật ký- Sổ cái” (Trang 69)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây dựng Bình Định
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w