Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây dựng bình định
Trang 1
Quy Nhơn, tháng 7 năm 2010
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Kim Tuyến
Lớp: Kế Toán A Khoá: 30 Khoa : Kinh Tế và Kế Toán
Tên cơ sở thực tập: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Bình Định
I.Nội dung nhận xét:
1.Tình hình thực hiện:
2.Nội dung của Báo cáo:
- Cơ sở số liệu:
- Phương pháp giải quyết vấn đề:
3.Hình thức của báo cáo:
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu Báo cáo:
4.Những nhận xét khác:
II.Đánh giá cho điểm:
Ngày … tháng… năm… Giáo viên hướng dẫn
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
1 Danh mục bảng biểu :
Trang
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động của công ty qua các năm ….3
Bảng 1.2 Quy mô lao động của công ty ……… 6
Bảng 1.3 Quy mô tài sản cố định của công ty ……… 6
2 Danh mục sơ đồ : Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty ……… 7
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý ……… 9
Sơ đồ 1.3 Bộ máy tổ chức quản lý công ty ……….10
Sơ đồ 1.4 Tổ chức bộ máy kế toán ……….12
Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty ……… 15
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu ……….22
Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ liên quan vốn bằng tiến ……… 28
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ Nhật ký chung ……….…56
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ Nhật ký – Sổ cái ……… ……… 60
Trang 5MỤC LỤC
Trang PHẦN I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH ĐỊNH……… 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:…….……… 1
1.1.1 Giới thiệu về Công ty ……… 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ……….1
1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty ……….2
1.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty những năm gần đây………3
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:……… 3
1.2.1 Chức năng ………3
1.2.2 Nhiệm vụ ……….4
1.3 Đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty………… 4
1.3.1 Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh ……….4
1.3.2 Thị trường đầu vào, thị trường đầu ra ………5
1.3.3 Đặc điểm nguồn vốn kinh doanh.……… 5
1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty……….5
1.4 Đặc điểm tổ chức SXKD và tổ chức quản lý của công ty:………….……7
1.4.1 Giới thiệu về quy trình công nghệ sản xuất ……… 7
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty ……… … 9
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty……… 11
1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty……… ……11
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ ……… ……12
1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng ở Công ty CPXD Bình Định……….14
Trang 6PHẦN II : THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN……… 16
2.1 Vận dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ hiện hành tại công ty: ….162.1.1 Kế toán nguyên vật liệu:……… ………….…162.1.2 Kế toán vốn bằng tiền:……… 262.1.3 Kế toán tiền lương:……… ……….342.1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : …… ……… 402.2 Hình thức “Nhật Ký Chung”: ……….….562.3 Hình thức “Nhật Ký-Sổ Cái”:………60
PHẦN III : MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG
TẠI DOANH NGHIỆP VÀ CÁC HÌNH THỨCKẾ TOÁN CÒN
LẠI……… ………653.1 Một số nhận xét khái quát về công tác kế toán tại công ty:……… ……65
3.2 Một số nhận xét về hình thức kế toán áp dụng công ty và các hình thứccòn lại :……… ………… 66
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang diễn ra hết sức sôi nổi và gay
gắt như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn nhận thức được những
cơ hội phát triển để khẳng định vị trí và tiềm năng của mình trên thị trườngkinh doanh Trong đó ngành xây dựng được xem là ngành then chốt và đi đầutrong công cuộc phát triển đất nước Một ngành sản xuất vật chất độc lập, cóchức năng tái sản xuất tài sản cố định cho các ngành trong nền kinh tế quốcdân, nó tạo cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng chođất nước
Hiện nay có rất nhiều công ty xây dựng nên việc cạnh tranh để có đượccông trình xây dựng gặp rất nhiều khó khăn, cho nên các công ty cần xâydựng những chương trình mục tiêu cụ thể để đáp ứng nhu cầu thị trường
Để đáp ứng nhu cầu nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì công táchạch toán kế toán là một bộ phận không thể thiếu được trong quản lý kế toántài chính của một doanh nghiệp Bởi nó là một khâu then chốt trong quản lýkinh tế tài chính vừa là nguồn thông tin quan trọng cần thiết cho việc quản lýtài chính của Công ty
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng Bình Định, được
sự quan tâm, hướng dẫn, giúp đỡ của các cô chú, anh chị, tập thể ban lãnh đạocông ty, đặc biệt với sự chỉ dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Kim Tuyến đãgiúp em hoàn thành bài báo cáo này
Nội dung của bài báo cáo của em được trình bày cụ thể như sau:
Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về công ty Cổ Phần Xây Dựng Bình Định.Phần 2: Thực hành ghi sổ kế toán
Trang 8Phần 3: Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty và
các hình thức còn lại
PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH ĐỊNH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
1.1.1 Giới thiệu về Công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Định
- Tên giao dịch đối ngoại: BinhDinh Building Stock Company
- Trụ sở chính: 14 Phan Đình Phùng, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Trang 9một hình thức kinh doanh mới là xây dựng các công trình dân dụng với quy
mô vừa và nhỏ
- Năm 1991, xí nghiệp cơ khí Nghĩa Bình sát nhập vào Công ty theoquyết định số 133/QĐUB ngày 25/7/1991 của UBND tỉnh Bình Định vàCông ty có tên gọi là Công ty Xây dựng sửa chữa nhà cửa và công trìnhcông cộng
- Năm 1992, Công ty xây dựng sửa chữa nhà cửa và công trình công cộngđổi tên thành Công ty Xây lắp và Cơ khí theo quyết định số 2613/QĐUBngày 28/12/1992 của UBND tỉnh Bình Định
- Qua nhiều lần sửa đổi ngày 29/6/1998 với quyết định số 44/1998/NĐCPcủa Chính phủ ban hành về việc chuyển Doanh nghiệp nhà nước thành CTCPvới quyết định số 3316/QĐUB ngày 18/9/1999 của UBND tỉnh Bình Định vềviệc phê duyệt phương án cổ phần hoá, Công ty được đổi tên thành CTCP xâydựng Bình Định
- Từ khi sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước theo chủ trương của Chínhphủ năm 1992 nguồn vốn của công ty chỉ có 541.000.000 đ đến năm 1999vốn Nhà nước tại công ty đã tăng lên thành 1.500.000.000 đ tăng 2,77 lần,mức tăng bình quân hàng năm là 23,25%
- Thực hiện cổ phần hóa với sự ra đời của Công ty CPXD Bình Định là sự
cố gắng của Tỉnh và của tập thể cán bộ Công ty nhằm củng cố Công ty Công
ty CPXD Bình Định ra đời với vốn điều lệ là 1.500.000.000 đ Trong đónguồn vốn của Nhà nước chiếm đến 71% trong tổng nguồn vốn của Công ty
1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty:
Tính đến ngày 31/12/2009, tổng nguồn vốn hiện tại của công ty là
12.778.681.314 đồng Trong đó, vốn lưu động là 12.563.056.692 đồng, vốn
cố định là 215.624.622 đồng Cho đến nay, Công ty đã có hơn 352 lao động
Trang 10lành nghề với hệ thống máy mĩc tương đối hiện đại Tổng TSCĐ của cơng ty
là 215.624.622 đồng Với tổng giá trị nguồn vốn và giá trị TSCĐ cùng với
lượng lao động như trên cĩ thể nĩi Cơng ty là một doanh nghiệp cĩ quy mơvừa
1.1.4 Kết quả kinh doanh của cơng ty những năm gần đây
Tuy cơng ty hoạt động trong nền kinh tế thị trường cĩ sự cạnh tranh gay
gắt, nhưng dưới sự điều hành của Ban giám đốc làm cơng ty nâng cao uy tín
và giúp cơng ty cĩ được chỗ đứng vững chắc trên thị trường Dưới đây là kếtquả kinh doanh của cơng ty qua các năm gần đây:
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh qua các năm:
(Nguồn: Phòng kế toán)
Qua bảng phân tích trên ta thấy doanh thu và lợi nhuận của cơng ty đềutăng qua các năm
Cụ thể: Năm 2009 cơng ty nhận được nhiều cơng trình cĩ giá trị lớn hơn
so với năm 2007, 2008, lợi nhuận cũng tăng lên là vì doanh thu năm 2009tăng đồng thời cơng ty cũng rất hạn chế các loại phí một cách đáng kể, hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty có chiều hướng phát triển đem lạilợi nhuận cho công ty và có sự đóng góp vào ngân sách nhà nứơc
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cơng ty
1.2.1 Chức năng
- Xây dựng các cơng trình dân dụng vốn dự án xây lắp nhỏ hơn 18 tỷVNĐ
Trang 11- Xây dựng phần bao che cho các công trình công nghiệp có vốn xây lắpnhỏ hơn 30 tỷ VNĐ.
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi
- Xây dựng các công trình giao thông nông thôn
- Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức các đơn vị kinh doanh phù hợp vớimục tiêu, nhiệm vụ của công ty, phân chia điều chỉnh nguồn lực giữa các đơn
vị trực thuộc, đảm bảo hiệu quả SXKD
- Tự quyết định giá mua, giá bán vật tư, nguyên liệu, sản phẩm, dịch vụ
- Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng lao động, lựa chọn hình thức trảlương, thưởng, quyết định mức lương trên cơ sở cống hiến và hiệu quảSXKD
1.2.2 Nhiệm vụ
- Công ty ra đời có nhiệm vụ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xâydựng trên phạm vi cả nước, hoạt động theo đúng pháp luật, đúng chế độquản lý của Nhà nước ban hành trên cơ sở ngành nghề đã đăng ký kinhdoanh
- Nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận tối đa
- Tạo việc làm ổn định cho người lao động
- Tăng cổ tức cho các cổ đông
- Thực hiện nhiệm vụ đóng góp cho ngân sách Nhà nước
- Thường xuyên nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật cho CNV
- Báo cáo trung thực theo chế độ kế toán thống kê Nhà nước qui định
1.3 Đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty
1.3.1 Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh
CTCP Xây dựng Bình Định là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắpnên sản phẩm chính của công ty là sản phẩm xây lắp, bao gồm các công trìnhdân dụng, các khu công nghiệp, công trình giao thông thuỷ lợi, trường học,
Trang 12các công trình hạ tầng đô thị Chúng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mangtính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài… Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là cốđịnh nơi sản xuất trong khi các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địađiểm đặt sản phẩm, giá bán sản phẩm là giá dự toán hoặc giá thoả thuận vớichủ đầu tư từ trước do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ Ngoài ra, công ty còn tiến hành sản xuất và mua bán vật tư, vật liệu xâydựng, mua bán hàng trang trí nội thất.
1.3.2 Thị trường đầu vào, thị trường đầu ra
1.3.2.1 Thị trường các yếu tố đầu vào
- Do đặc thù ngành xây dựng, các công trình được xây dựng rải rác khắp
các nơi Vì vậy, yếu tố đầu vào như nguyên liệu hay lao động phổ thôngthường được thu mua, thuê mướn tại nơi thi công Đầu vào là các nguyên vậtliệu xây dựng như bê tông, xi măng, sắt thép, các nhiên liệu như xăng, dầuđiezen, nhựa đường và một số vật liệu khác được mua chủ yếu tại địa bàncông ty đang hoạt động là thị trường tỉnh Bình Định và các tỉnh lân cận nhưQuảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hoà,…
1.3.2.2 Thị trường các yếu tố đầu ra
- Thị trường đầu ra của Công ty chủ yếu là các bên thuê Công ty đi làmhay thực hiện công việc xây dựng Hiện nay sản phẩm của công ty hoànthành được đưa vào sử dụng có mặt trên toàn quốc nhưng chủ yếu ở khu vựcmiền Trung mà đặc biệt là trong tỉnh Một số sản phẩm chính của công tynhư: trang trại bò sữa Bình Định, doanh trại tiểu đoàn 1, Ngân hàng Côngthương khu công nghiệp Phú Tài,…
1.3.3 Đặc điểm nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh của công ty là 12.778.681.314 đồng, trong đó
vốn chủ sở hữu là 4.500.000.000 đồng, nợ phải trả 8.278.681.314 đồng
Như vậy, công ty sử dụng vốn đi vay để kinh doanh là chủ yếu Điều này
sẽ giúp công ty năng động hơn trong hoạt động của mình
Trang 131.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty
* Đặc điểm nguồn lao động
Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Định là công ty chuyên xây dựng các
công trình như: CT dân dụng, CT thủy lợi, CT giao thông nông thôn, Cáccông trình phân tán rộng khắp, do đó lao động chủ yếu là các huyện
Bảng 1.2 Quy mô lao động của công ty (Đvt: Người)
Tổng lao động 315 315 328
Lao động chính 275 275 286
Lao động quản lý 40 40 42
(Nguồn : Phòng tổ chức lao động tiền lương)
Nhìn chung, quy mô lao động của công ty tương đối lớn, đặc biệt là laođộng chính (chiếm 82,92% năm 2009), đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện tại.Lao động có tay nghề ngày càng được nâng cao, cơ cấu lao động được điềuchỉnh ngày càng phù hợp hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, từ
đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
* Đặc điểm tài sản cố định
Máy móc thiết bị là yếu tố quyết định đến năng lực, quy mô đồng thời góp
phần vào nâng cao hiệu quả hoạt đông SXKD Với ngành xây dựng, máy mócthiết bị rất cần thiết vì có nhiều công trình đòi hỏi kỹ thuật cao
Bảng 1.3: Quy mô TSCĐ của công ty (Đvt:
VNĐ)
Nhà cửa, vật kiến trúc 208.815.271 208.815.271 208.815.271 Máy móc, thiết bị 29.295.374 32.095.237 32.095.237 Phương tiện vận tải truyền dẫn 305.169.139 305.169.139 937.388.881 Thiết bị quản lý 147.410.181 147.410.181 147.410.181
Trang 14Hiện tại, công ty đã và đang trang bị đầy đủ máy móc thiết bị phục vụ chothi công nhằm giảm bớt lao động chân tay Tuy nhiên, qua bảng số liệu trên tanhận thấy TSCĐ của công ty hầu hết đã cũ và lạc hậu, do đó, để có thể nhậnđược các gói thầu lớn công ty cần phải có biện pháp nâng cấp cũng như đổimới TSCĐ.
1.4 Đặc điểm tổ chức SXKD và tổ chức quản lý của công ty
Đối với Công ty, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm do vậy côngtác quản lý, chỉ đạo điều hành được Công ty quan tâm hàng đầu Xuất pháttình hình trên, đòi hỏi Giảm đốc Công ty phải luôn cân nhắc, theo dõi chặtchẽ tình hình thi công công trình để từ đó có những biện pháp kịp thời nhằmnâng cao hiệu quả kinh tế mang lại lợi nhuận và uy tín cho Công ty
1.4.1 Đặc điểm tổ chức SXKD tại công ty
1.4.1.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty
Dự toán thi công
Trang 15 Nội dung cơ bản các bước trong quy trình sản xuất
- Công trình nhận thi công: công ty nhận công trình thi công khi công ty
tham gia đấu thầu và trúng thầu rồi ký kết hợp đồng xây dựng
- Dự toán thi công: căn cứ vào dự toán công trình hoặc giá đấu thầu, trúng
thầu phòng kỹ thuật bóc tách khối lượng thực hiện và lập biện pháp thi công.Theo đó, phòng kế hoạch kỹ thuật lập định mức kinh tế kỹ thuật, xác lập nhucầu các nguồn lực phục vụ cho thi công Đồng thời, phòng kế toán - tài vụkiểm tra tính toán lại số liệu trình lãnh đạo công ty duyệt dự toán thi công
Dự toán thi công được duyệt: là tập hợp định mức các chi phí cần thiết vàcách thức để hoàn thành hạng mục công trình và là định mức giao khoán nội
bộ cho các đội trong quá trình thi công
- Tổ chức thi công: là quá trình bao gồm các công đoạn sau:
+ Tổ chức mặt bằng thi công: bao gồm công tác chuẩn bị, tập kết nguyênvật liệu và lập tiến độ thi công
+ Thi công phần móng: bao gồm các khâu đào đất, thi công móng, phầnngầm, lấp đất và tô nền
+ Thi công phần thân: thi công cột, trụ, xây tường và thi công sàn cáctầng
+ Thi công phần mái: lợp mái, hoàn thiện mái
+ Phần hoàn thiện điện nước: bao gồm công tác trát, lắp dựng cửa, cácthiết bị….sơn, quét vôi, lát nền hoàn thiện
- Nghiệm thu công trình và bàn giao công trình:
+ Nghiệm thu kỹ thuật với phòng đầu tư do phòng kỹ thuật chủ trì Nếuvấn đề kỹ thuật được đảm bảo thì bàn giao công trình cho chủ đầu tư Côngtrình nghiệm thu đạt yêu cầu khi thực hiện thi công theo đúng thiết kế đượcduyệt, đảm bảo chất lượng và thời gian hoàn thành
+ Nghiệm thu dự toán thi công để thanh toán cho các đội thi công do baphòng chức năng cùng phối hợp thực hiện gồm có: phòng KH – KT, phòng
Trang 16TV- KT, phòng TCHC-LĐTL.
-Thanh toán: do phòng Kế toán- Tài vụ thanh toán với chủ đầu tư và thanh
toán nội bộ cho các tổ thi công
-Thanh lý hợp đồng: do các phòng chức năng mà chỉ đạo là phòng Kế
toán-Tài vụ tham mưu cho ban giám đốc thanh lý với chủ đầu tư
1.4.1.2 Sơ đồ cơ cấu sản xuất kinh doanh
Sơ đồ1.2 Cơ cấu tổ chức SXKD
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty
Đối với bất kỳ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào thì việc xây dựng một
bộ máy quản lý khoa học và hiệu quả cũng là một vấn đề hết sức quan trọng
Vì bộ máy quản lý mà tốt thì hoạt động sẽ tốt, góp phần làm tăng hiệu quả,giảm rủi ro trong kinh doanh Mỗi loại hình công ty lại phù hợp với một môhình tổ chức bộ máy quản lý khác nhau
1.4.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.3: Bộ máy tổ chức quản lý Công ty
Đội công trình
số I
Đội công trình
số II
Đội công trình số III
Đội
cơ khí
Trang 17
Ghi chú:
Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến
1.4.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có
nhiệm vụ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty, thông qua định hướng pháttriển của Công ty, quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐÔC ĐIỀU HÀNH
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG KH - KT PHÒNG TV - KT
PHÒNG TCHC - LĐTL
PGĐ KỶ THUẬT
KT TRƯỞNG PGĐ KINH TẾ
XN XD SỐ 1
PX CK DN
XN XD SỐ 5
KD VL XD
XN XD SỐ 4
XN XD SỐ 3
Trang 18- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty
- Giám đốc điều hành: là người điều hành mọi công việc hàng ngày của
Công ty, quản lý toàn Công ty, điều hành sản xuất kinh doanh trực tuyến đếncác phòng, đơn vị sản xuất và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về cácnhiệm vụ, quyền hạn được giao, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các mặthoạt động của Công ty
- Phó giám đốc kinh tế: là người giúp việc tích cực cho Giám đốc các vấn
đề quản lý tổ chức và kinh tế của Công ty, cùng với Giám đốc xây dựng tổchức các phòng ban quản lý về vấn đề nhân sự
- Phó giám đốc kỹ thuật: là người giúp cho Giám đốc về mặt kỹ thuật, trực
tiếp kiểm tra kỹ thuật các công trình và cùng với các xí nghiệp chịu tráchnhiệm về mặt kỹ thuật trước Giám đốc
- Phòng Kế toán- Tài vụ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính của
Công ty, báo cáo công tác kế toán đúng thời hạn, lập kế hoạch sản xuất, nộpngân sách, ghi chép đầy đủ sổ sách, cung cấp các thông tin kinh tế tài chínhcho Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: tham mưu cho Giám đốc, lập hồ sơ tham gia
đấu thầu, triển khai thi công công trình dự thầu, giám sát tiến độ thi công cáchạn mục công trình, giải quyết các vấn đề kỹ thuật có liên quan đến côngtrình
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ giúp Giám đốc trong công tác
quản lý sắp xếp tổ chức sản xuất bố trí nhân sự, thực hiện toàn bộ công táchành chính, giải quyết các chế độ cho cán bộ công nhân viên, lập thông báo,các quyết định công văn, hợp đồng
- Các xí nghiệp và phân xưởng: là bộ phận quản lý và trực tiếp thực hiện
kế hoạch sản xuất chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc công ty
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty
Trang 191.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp, tức là theo hìnhthức vừa tập trung vừa phân tán
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán
Quan hệ chức năng
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ
- Kế toán trưởng: là người trực tiếp điều hành toàn bộ các hoạt động tài
chính của công ty, phân công công việc cho các nhân viên kế toán, là ngườichịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về tình hình hoạt động của bộ máy kếtoán
- Kế toán thanh toán và tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình
công nợ đối với các hoạt động kinh tế khác, theo dõi tình hình tăng giảm tàisản cố định, theo dõi các khoản phải trả, nợ phải thu, ghi chép đầy đủ cácnghiệp vụ vào hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo yêu cầu của quá trìnhhạch toán
KT XN XD 4
KT XN XD 5
KT XN XD 6
KT PX CK
KT PX Mộc
Trang 20- Kế toán vật tư: theo dõi tình hình thu mua, tiếp nhận nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ, theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư cho phù hợp Cuối
kỳ, kế toán tổ chức kiểm kê báo cáo kịp thời về số lượng chất lượng của vật
tư cho cấp trên
- Thủ quỹ: theo dõi tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày Cuối mỗi
ngày phải tiến hành kiểm kê quỹ
- Kế toán tổng hợp: có chức năng hướng dẫn kiểm tra các bộ phận kế toán
chi tiết về nghiệp vụ kế toán và tổng hợp vào sổ tổng hợp để lên báo cáoquyết toán
- Kế toán các xí nghiệp: theo dõi việc nhập, xuất vật liệu, hạch toán các
khoản mục chi phí, và tính giá thành sản phẩm xây lắp từng hạng mục côngtrình
- Niên độ kế toán: bắt dầu vào ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm
- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp xuất kho vật tưtheo phương pháp nhập trước - xuất trước
- Phương pháp trích khấu hao: áp dụng phương pháp khấu hao đườngthẳng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
1.5.3.1.2 Chế độ sổ sách
Trang 21Hiện nay Công ty CP XD Bình Định đang áp dụng hình thức kế toán Nhật
ký Chung với hệ thống sổ sách tương đối phù hợp với loại hình SXKD và phùhợp với quy định của nhà nước, đảm bảo được công việc được tiến hànhthường xuyên, liên tục, hằng ngày
Theo hình thức kế toán Nhật ký Chung, hiện nay công ty đang mở các loại
sổ kế toán như sau:
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết được sử dụng tại công ty:
Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ
Sổ, thẻ tài sản cố định
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh…
1.5.3.1.3 Chế độ chứng từ
Các chứng từ Công ty vận dụng theo quyết định số 16/2009/QĐ-BTC
Việc lập, ký, luân chuyển chứng từ và kiểm tra chứng từ được chấp hành theo đúng chế độ
Từ những chứng từ gốc phát sinh hàng ngày như: Phiếu thu, Phiếu chi tiền mặt, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của Ngân hàng, Hoá đơn GTGT …
1.5.3.2 Hình thức ghi sổ
1.5.3.2.1 Quy trình ghi sổ của hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
Trang 221.5.3.2.2 Trình tự ghi sổ
- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng căn cứ ghi sổ, kế toán lậpchứng từ ghi sổ
- Cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tàikhoản trên, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái
- Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái, kế toán lên bảng cân đối phát sinh và lập báocáo tài chính
CHỨNG TỪ GỐC
chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ CHỨNG TÙ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú : Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trang 23PHẦN II
THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1 Vận dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ hiện hành tại công ty
2.1.1 Kế toán nguyên vật liệu
2.1.1.1 Nội dung
Trong quá trình thi công xây lắp công trình, nguyên liệu vật liệu là yếu tố
quan trọng rất cần thiết Nhưng sự biến động trong quá trình nhập, xuất hếtsức phức tạp dễ bị thất thoát, cho nên công ty đã đi sâu vào trong quá trìnhquản lý nhập xuất một cách chặt chẽ Các vật tư nhập xuất đều thông qua cáccác chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo chế độ của công ty cũng như của Nhànước đã ban hành
2.1.1.2 Chứng từ sử dụng, qui trình luân chuyển chứng từ:
2.1.1.2.1 Chứng từ sử dụng
2.1.1.2.1.1 Các loại chứng từ thực tế hiện nay Công ty đang sử dụng
Các chứng từ nhập kho: Hóa đơn thuế GTGT (hóa đơn bán hàng), phiếu nhập kho, thẻ kho …
Các chứng từ xuất kho: Phiếu đề nghị cấp vật tư đã được duyệtxuất của Ban giám đốc, Phiếu xuất kho…
2.1.1.2.1.2 Căn cứ lập chứng từ
* Chứng từ nhập:
Do đặc điểm của ngành đòi hỏi số lượng vật tư nhập xuất hằng ngày
nhiều nên khi có hóa đơn thuế GTGT, kế toán tiến hành kiểm nghiệm lại vật
tư Nếu đúng yêu cầu quy cách phẩm chất, kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho:
Trang 24Ví dụ : Ngày 15/06/ 2010 Nguyễn Thị Thu Hà nhập kho với hoá đơn:
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG AD/2009N
Liên 2: giao cho khách hàng Số: 0018038 Ngày 15 tháng 0 6 năm 2010
Đơn vị bán: Doanh nghiệp Tư nhân Tân Phượng
Địa Chỉ: Diêu Trì, Tuy Phước, Bình Định
Số tài khoản:………
Điện thoại:056.833.059………Mã số thuế: 4100193190
Họ tên người mua hàng: ………
Tên đơn vị: Công ty CP Xây dựng Bình Định
Địa chỉ: 14 Phan Đình Phùng – TP Quy Nhơn
Số tài khoản:………
Hình thức thanh toán : CKHĐ …………Mã số thuế: 4100348454
STT Tên Hàng Hóa Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn
không trăm ba mươi chín đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)
CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH Mẫu số: 05 - TT
14 - Phan Đình Phùng ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 25PHIẾU NHẬP KHO Số 15
Ngày 15 tháng 06 năm 2010 Nợ:TK152
Có:TK621
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thị Thu Hà.
Theo HĐ số: 0018038 ngày 18 tháng 6 năm 2010
Của: Doanh nghiệp Tư nhân Tân Phượng
Nhập tại kho: Trường THPT Trưng Vương
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi chín
nghìn không trăm ba mươi chín đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày … tháng … năm…
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) ((Ký, ghi rõ )
* Chứng từ xuất:
Ví dụ: Ngày 15/06/2010, Phạm Văn Tân - Bộ phận kỹ thuật công ty đề nghị
cấp một số vật tư Căn cứ vào đề nghị, giấy đề nghị cấp vật tư được viết :
CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH Mẫu số :05-TT
14-Phan Đình Phùng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 26PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Ngày 15 tháng 06 năm 2010 Kính gửi: Giám đốc công ty CPXD Bình Định.
Tôi tên: Phạm Văn Tân
Chức vụ : Bộ phận kỹ thuật Công ty
Đề nghị cung cấp một số vật tư cho công trình: Trường THPT Trưng
Vương – Quy Nhơn
Ghi chú: Phải giữ phiếu này và phiếu nhập kho ( nếu giao vật tư tại công trình
để làm chứng từ khi thanh toán)
Ngày … tháng … năm …
Giám đốc Người nhận hàng Người đề nghị
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Căn cứ vào giấy đề nghị cấp vật tư trên, khi cấp vật tư, viết phiếu xuất
kho vật liệu cho bộ phận kỷ thuật công ty ngày 16/06/2010:
CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH Mẫu số :02-VT
14- Phan Điình Phùng ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Số: 11
Ngày 16 tháng 06 năm 2010 Nợ: TK621
Có: TK152
Họ và tên người nhận hàng: Phạm Văn Tân
Trang 27Lý do xuất kho: Xuất thi công trường THPT Trưng Vương
Xuất tại kho: Trường THPT Trưng Vương Địa điểm: Quy Nhơn
Giám đốc Người nhận hàng Người đề nghị
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
* Với tình hình đặc điểm nhập xuất, sự biến động phức tạp của vật liệu, kế
toán đã xác định và xây dựng hệ thống sổ sách kế toán chi tiết để tiến hànhhạch toán NLVL theo từng nhóm, từng thứ…
Thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập, xuất kho vật tư, dùng thẻ kho để phảnánh tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu về mặt số lượng, sau đó chuyểnsang bộ phận kế toán để ghi sổ Căn cứ chứng từ gốc, phiếu xuất, phiếu nhậpvật tư thủ kho tiến hành ghi sổ và lập bảng giao nhận chứng từ để làm chứng
từ căn cứ và giao cho phòng kế toán Thẻ kho được mở cho từng loại vật liệu
cụ thể như sau:
CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH
14- Phan Đình Phùng
THẺ KHO
Trang 28Ngày lập thẻ: 31/06/2010
Tên vật liệu: Thép Ø8
Tại kho: Trường THPT Trưng Vương
2.1.1.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ:
Trong cơ chế thị trường hiện nay, vật tư hàng hóa kém phẩm chất, nhái nhãn hiệu lưu thông trên thị trường rất nhiều Vậy để đảm bảo chất lượng công trình do công ty đảm nhận, buộc Công ty phải quản lý, theo dõi chặt chẽvật tư theo trình tự như sau:
Trang 29* Hóa đơn sau khi ghi phiếu nhập xong chuyển qua kế toán tổng hợp để
tập hợp và báo cáo thuế cho Nhà nước
- Phiếu nhập: Liên 1: Giao kế toán vật tư ghi sổ
Liên 2: Giao khách hàng
Liên 3: Thủ kho lưu
- Phiếu xuất : Liên 1: Ghi sổ và lưu
Liên 2: Giao cho kế toán thanh toán theo dõi
Liên 2 giao cho khách hàng
Liên 3 thủ kho lưu
Liên 1 kế toán vật tư lưu ghi sổ
Liên 2 kế toán thanh toán theo dõi Giấy đề nghị cấp vật tư
Ghi thẻ kho Ghi thẻ kho
Trang 30Ngày 30 tháng 06 năm 2010 Số hiệu: 10
Đvt: Đồng
chú
Xuất vật tư cho công trình
Trường THPT Trưng Vương
621 152 78.032.855
Kèm theo chứng từ gốc
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nhập vật tư cho công trình
Trường THPT Trưng Vương
1521331
111111
28.435.4902.843.549
Kèm theo chứng từ gốc
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 31* Sổ chi tiết tài khoản 152 - Nguyên vật liệu : Ta có sổ tài khoản chi tiết như sau:
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên
Trang 32Sổ cái tài khoản 152-Nguyên vật liệu: Sau khi lập chứng từ ghi sổ xong, kế
toán vật tư căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổđăng ký chứng từ ghi sổ là căn cứ vào sổ cái
30/06 10 30/06 Mua vật liệu về nhập kho 111 31.279.039
30/06 12 30/06 Xuất vật liệu thi công
công trình
Thủ quỹ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên
Trang 332.1.2 Kế toán vốn bằng tiền
2.1.2.1 Nội dung
Tại công ty CP Xây Dựng Bình Định, các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng diễn ra thường xuyên liên tục…
2.1.2.2 Chứng từ sử dụng, quy trình ghi sổ
- Chứng từ sử dụng: bao gồm phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, giấy
đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, Giấy báo Nợ, giấy báo Có …
Ví dụ : Ngày 05/06 thanh toán tiền điện cho Nguyễn Hoài Hưng theo giấy đề
nghị thanh toán ngày 03/06 /2010 Phiếu chi số 120 Ta có :
Thủ trưởng đơn vị Kế toán Người lập phiếu
( ký tên) ( ký tên) ( ký tên)
Nguyễn Thanh Long Nguyễn Hoài Hưng Nguyễn Hoài Hưng
Đã nhận đủ số tiền: Một trăm tám mươi ngàn đồng
Trang 34* Giấy đề nghị thanh toán :
Kính gửi: Giám đốc công ty CPXD Bình Minh
Tôi tên là: Nguyễn Hoài Hưng
Địa chỉ: phòng kế toán
Đề nghị thanh toán số tiền:180.000 ( Một trăm tám mươi ngàn đồng)
Lý do: Thanh toán tiền điện dùng công trình Trường THPT Vĩnh Thạnh
K èm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày … tháng … năm …
Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
* Phiếu thu :
Ngày 09/06/2010 ông Nguyễn Hoài Hưng rút tiền VN gửi tại chi nhánh
ngân hàng Đông Á về quỷ để chuẩn bị trả lương cho CB-CNV Phiếu thu
40 số tiền 2.847.900.000 VNĐ.Ta có phiếu thu như sau:
Người nộp tiền: Nguyễn Hoài Hưng
Địa chỉ: phòng tài chính - kế toán
Lý do chi: rút tiền gửi ngân hàng về quỹ
Số tiền: 47.900.000 đồng Viết bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu chin trăm
nghin đồng chẵn
K èm theo: 01 chứng từ gốc
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( ký tên) ( ký tên ) ( ký tên)
Đã nhận đủ số tiền: Bốn mươi bảy triệu chín trăm nghìn đồng chẵn.
Ngày … tháng …năm …
( ký tên) ( ký tên)
Trang 35Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ liên quan đến vốn bằng tiền
2.1.2.3 Sổ sách kế toán
* Sổ tổng hợp: Sổ cái TK :TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân
hàng”, TK141 “Tạm ứng”, TK 311 “Vay ngắn hạn”, TK341 “Vay dài hạn”, TK131 “Phải thu khách hàng”, TK331 “Phải trả người bán”
* Sổ chi tiết:
Sổ quỹ, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết thanh toán cho người mua, người bán …
CHỨNG TỬ GỐC :Phiếu thu,Phiếu chi ,Giấy báo
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú : Ghi hằng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
Trang 36* Tiền Mặt: Căn cứ vào những chứng từ gốc như trên, các hóa đơn, biên
lai …kế toán tiến hành lập các chứng từ ghi sổ:
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
14- Phan Đình Phùng
CHỨNG TỪ GHI SỔ LẬP CHO NGHIỆP VỤ THU TIỀN MẶT
Ngày 30 tháng 06 năm 2010 Số hiệu :02
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên
Trang 37* Sổ chi tiết tài khoản 111: Tiền mặt Việt Nam
CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH
14- Phan Đình Phùng SỔ CHI TIẾT
TK 111 –Tiền mặt Việt Nam
87 O2/06 Thu tiền tạm ứng của CNV 34.687.000
100 05/06 Chi thanh toán tiền điện 6278 180.000
90 09/06 rút tiền gửi ngân hàng về quỹ 112 47.900.000
120 12/06 Chi thanh toán tiền mua vật tư 152 96.656.000
93 13/06 Chi tiền mua nhiên liệu cho MTC 623 17.650.818
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
* Sổ cái tài khoản 111- Tiền mặt
CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH
14- Phan Đình Phùng SỔ CÁI
Trang 38TK 111 –Tiền mặt Việt Nam
Từ ngày 01/06/2010 đến ngày 30/06/2010 Đvt:Đồng
Ngày
02/06 87 Thu tiền tạm ứng của CNV 141 34.687.000
05/06 100 Chi thanh toán tiền điện 6278
09/06 90 rút tiền gửi ngân hàng về quỹ 112 47.900.000
12/06 120 Chi thanh toán tiền mua vật tư 152
13/06 93 Chi tiền mua nhiên liệu cho MTC 623 180.000
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 39* Tiền gửi ngân hàng : Tương tự như kế toán tiền mặt :
CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH
14- Phan Đình Phùng CHỨNG TỪ GHI SỔ
LẬP CHO NGHIỆP VỤ CHI NGOẠI TỆ GỬI NGÂN HÀNG
Ngày 30 tháng 06 năm 2010 Số hiệu :08
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
CÔNG TY CPXD BÌNH ĐỊNH
14- Phan Đình Phùng CHỨNG TỪ GHI SỔ
LẬP CHO NGHIỆP VỤ THU TIỀN VNĐ GỬI NGÂN HÀNG
Ngày 30 tháng 06 năm 2010 Số hiệu :10
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 40* Sổ cái tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng:
08 92 Rút tiền gửi ngân hàng 1111 47.900.000
10 92 Tiền KLCT công ty thi công 131 587.702.000
10 92 Thuế VAT được khấu trừ 133 28.519.647
16 94 Tiền lãi vay ngân hàng 635 11.374.891
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)