1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần thủy sản Bình Định

71 1,9K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần thủy sản Bình Định
Tác giả Phạm Thị Nga
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Ngọc Tiến, Khoa Kinh tế & Kế toán, Trường đại học Quy Nhơn
Trường học Trường đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần thủy sản Bình Định

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Với xu thế phát triển của quá trình hội nhập trong khu vực và trên thế giới diễn ra ngày

càng nhanh, mạnh đã làm cho nền kinh tế thị trường mang tính chất cạnh tranh mạnh mẽ Trong bối cảnh đó, các công ty được hình thành ở khắp mọi nơi trên đất nước đã tạo ranhiều chuyển biến quan trọng cho nền kinh tế nước nhà Để hòa nhịp vào sự thay đổi nềnkinh tế thế giới, mục tiêu của các doanh nghiệp, các công ty là phải tạo được bước chuyển

rõ rệt về chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm

Nhận thấy được những thế mạnh của ngành thủy sản công ty cổ phần thủy sản Bình Định

đã mạnh dạn đầu tư vào lĩnh vực thủy hản sản Là một đơn vị thuộc thành phần kinh tế Nhànước và được cổ phần hóa Sau những năm cổ phần hóa công ty đã có những nỗ lực đáng kểthể hiện vai trò của mình đối với nền kinh tế tỉnh nhà nói chung và của bản thân công ty nóiriêng Ban lãnh đạo công ty đã nỗ lực tìm kiếm những giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh nhằm khẳng định vị trí của mình trong nước và trên thế giới

Với mục đích tìm hiểu, làm quen với tình hình thực tế của công ty đồng thời vận dụngkiến thức cơ bản để nhận xét, đánh giá bộ máy kế toán cũng như việc ghi chép Em đã chọncông ty cổ phần thủy sản Bình Định làm điểm thực tế và viết báo cáo này Ngoài lời mở đầu

và kết luận bản báo cáo này còn gồm 3 phần:

+ Phần 1: Khát quát chung về công ty cổ phần thủy sản Bình Định.

Để hoàn thành tốt báo cáo tổng hợp này đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cán

bộ trong phòng kế toán- thống kê của công ty và đặc biệt là thầy Nguyễn Ngọc Tiến ở KhoaKinh tế & Kế toán trường đại học Quy Nhơn Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần

Trang 2

thủy sản Bình Định, mặc dù đã cố gắng trong việc sưu tập, tham khảo tài liệu, tìm hiểu thực

tế công ty nhưng còn hạn hẹp về kiến thức bản thân, báo cáo này không thể tránh thiếu sót

Vì vậy em rất mong sự đánh giá, đóng góp ý kiến chân thành của thầy cô trong khoa và cán

bộ công ty cổ phần thủy sản Bình Định để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Quy Nhơn, ngày 27 tháng 7 năm 2010 Sinh viên thực tập

Phạm Thị Nga

Trang 3

PHẦN 1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thủy sản Bình Định

1.1.1 Giới thiệu về công ty

Công ty cổ phần thủy sản Bình Định là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hạchtoán độc lập, có mã số thuế, có tài khoản riêng tại kho bạc Nhà Nước và Ngân hàng ngoạithương, có con dấu riêng mang tên công ty cổ phần thủy sản Bình Định

Tên công ty: Công ty cổ phần thủy sản Bình Định

Tên giao dịch: Bình Định Fishery Joint Stock Company

Tên viết tắt: Bidifisco

Địa chỉ: 02D - Trần Hưng Đạo - Quy Nhơn – Bình Định

Công suất nhà máy: 4200 tấn/năm

Công suất đông lạnh: 10 tấn/năm

Kho trữ lạnh có sức chứa: 300 tấn

Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh, kinh doanh thương mại, dịch vụ

Ngành nghề kinh doanh: Nuôi trồng, chế biến, mua bán, thủy sản xuất khẩu, đóng mới

và sữa chữa tàu thuyền, mua bán xăng dầu

1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần thủy sản Bình Định trước đây là một Doanh nghiệp Nhà nước TheoNghị định số 44/1998/NĐ – CP của Chính phủ và Nghị quyết của tỉnh ủy – Uỷ ban Nhândân Tỉnh về chủ trương chuyển đổi thành hình thức sở hữu đối với Doanh nghiệp Nhà nước,

Trang 4

Công ty cổ phẩn thủy sản Bình Định đã được cổ phần hóa, tách riêng và hình thành nên 2công ty cổ phần hoạt động theo luật công ty là: Công ty cổ phần thủy sản Bình Định và công

ty cổ phần thủy sản Hoài Nhơn Công ty CP thủy sản Bình Định chính thức đi vào hoạtđộng kể từ ngày 01/03/1999 sau Đại hội đồng cổ đông ngày 11/02/1999 theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 056954 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp Trướcđây, công ty CP thủy sản Bình Định có 4 đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc và 2 chinhánh kinh doanh là:

1 Nhà máy chế biến thủy sản XK An Hải, đóng tại phường Hải cảng, TP Quy Nhơn

2 Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ thủy sản Quy Nhơn, đóng tại phường Thị Nại, TP QuyNhơn

3 Xí nghiệp chế biến thủy sản Tháp Đôi, đóng tại phường Đống Đa, TP Quy Nhơn

4 Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ thủy sản ĐêGi đóng tại thôn An Quy, xã Cát Hanh, huyệnPhù Cát

5 Chi nhánh công ty CP thủy sản Bình Định, số 38 Lê Quang Kim Q8,TP HCM

6 Các cửa hàng xăng dầu đóng tại 465 Đống Đa, TP Quy Nhơn

Tuy nhiên, các đơn vị trực thuộc công ty vì hoạt động không hiệu quả đã tập trung nguồnlực kinh tế của mình để chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu Do đó công ty đã thu hẹplại, hiện tại chỉ còn 2 đơn vị trực thuộc là:

1 Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ thủy sản Quy Nhơn, đóng tại Phường Thị Nại, TP QuyNhơn

2 Cửa hàng xăng dầu, đóng tại 465 Đống Đa- TP Quy Nhơn- Bình Định

Công ty đã gặp không ít khó khăn trong những ngày đầu thành lập Tuy nhiên với bề dàylịch sử và với sự nỗ lực hết mình của cán bộ, CNV công ty cổ phần thủy sản Bình Định đãthu được những kết quả nhất định Sản phẩm của công ty đủ sức cạnh tranh trên thị trườngtrong nước và vươn ra nước ngoài Là 1 trong 43 DN thủy sản đạt danh hiệu “DN Xuấtkhẩu uy tín” năm 2009 Ngoài ra công ty còn đạt các chứng chỉ như: HACCP, SGS, EUCode DL 57, Đồng thời hàng năm công ty còn đóng góp cho ngân sách Nhà nước hàng tỷđồng Kết quả hoạt động SXKD và năng lực của công ty trong những năm gần đây đượcphản ánh qua các các chỉ tiêu sau:

Trang 5

Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động SXKD năng lực của công ty

Tài sản CĐ VNĐ 5.491.127.632 5.079.873.648 4.499.863.310

Nguồn vốn VNĐ 50.936.592.124 73.603.309.345 91.944.954.547

Doanh thu VNĐ 273.734.189.950 330.973.633.289 341.827.978.802Tổng LN trước thuế VNĐ 2.570.017.033 3.603.642.259 4.871.054.751

Tổng LN sau thuế VNĐ 1.839.983.596 3.167.939.823 3.497.341.186

(Nguồn: Phòng kế toán- thống kê)

Qua bảng báo cáo ta thấy các chỉ tiêu hầu như có xu hướng tăng qua các năm từ 2006-2009.Tuy TSCĐ giảm nhưng không làm gia tăng nguồn vốn đã làm tổng LNST tăng lên rõ rệt.Chứng tỏ hiệu quả SXKD của công ty ngày càng chuyển đổi theo hướng tích cực

Bảng 1.2 Tổng kim ngạch XK của công ty

Chỉ tiêu

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng kim ngạch

XK trực tiếp 4.103,8 17.622.000 3.871,5 18.553.300 3.838,1 16.959.100

(Nguồn: Phòng kế toán- thống kê)

Qua bảng trên ta thấy tổng kim ngạch XK của công ty tăng lên từ năm 2007-2009, đặc biệt

là XK trực tiếp Từ đó có thể nói quá trình phấn đấu, nỗ lực không ngừng của công ty

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty CP thủy sản Bình Định

1.2.1 Chức năng của công ty

- Chế biến các mặt hàng đông lạnh XK như: Mực, cá đại dương, các loại hải sản

- Kinh doanh XNK thủy sản, các loại vật tư nghề cá, kinh doanh chế biến gỗ cácloại

- Kinh doanh vật tư, ngư lưới cụ, xăng dầu phục vụ đối lưu cho đánh bắt thủy sản

- Đầu tư liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần theo quy định của PL với mục đíchphát

triển SXKD

Trang 6

- Tự quyết định giá mua, giá bán vật tư, nguyên liệu, sản phẩm, dịch vụ.

- Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức các đơn vị SXKD phù hợp với mục tiêu,nhiệm vụ của công ty, phân chia điều chỉnh các nguồn lực giữa các đơn vị trực thuộc,đảm bảo hiệu quả SXKD

- Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng lao động, lựa chọn các hình thức trảlương, thưởng Quyết định mức lương trên cơ sở cống hiến và hiệu quả SXKD theocác quyền khác của người sử dụng lao động quy định của Luật lao động & các quyđịnh khác của PL

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

Nhiệm vụ đầu tiên của công ty đó là tiến hành tổ chức SXKD theo ngành nghề đã đăng

ký kinh doanh đúng quy định của Pháp luật, nộp thuế đúng quy định & kinh doanh có lãi.Trên cơ sở ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, công ty được phép kinh doanh:

 Nuôi trồng, chế biến, mua bán thủy sản

 Mua bán gỗ

 Đóng mới và sữa chữa tàu thuyền

 Mua bán xăng dầu, mua bán thiết bị, vật tư, hàng hóa phục vụ nghề cá

 Dịch vụ ăn uống, giải khát

 Thực hiện tốt các hợp đồng đã ký kết theo đúng thời gian, tiến độ và yêu cầu chấtlượng, đảm bảo uy tín với khách hàng

 Mua bán thiết bị, vật tư, hàng hóa phục vụ nghề cá

 Khai thác triệt để & sử dụng có hiệu quả mọi thế mạnh của địa phương, chủ yếu lànguồn nguyên liệu thủy hải sản

 Luôn huy động, bảo toàn và phát triển vốn của công ty ngày càng cao, đủ sức mạnhcạnh tranh lành mạnh với các doanh nghiệp khác trong quá trình SXKD

 Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên chức, thực hiện phân phối lao động, luôn thực hiện đúng quy định của Luật lao động

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP thủy sản Bình Định 1.3.1 Loại hình kinh doanh của công ty

Trang 7

Hiện nay công ty chủ yếu kinh doanh chế biến thủy hải sản để xuất khẩu & tiêu thụ nội địa.Nhóm hải sản đông lạnh chủ yếu được tiêu thụ ở thị trường nước ngoài bao gồm có các mặthàng chính như: cá, tôm đông lạnh….Nguồn này chiếm 70% tổng DT của toàn công ty.Nước mắm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước chiếm 5% tổng DT toàn công ty.Ngoài ra công ty còn hoạt động SXKD ở một số lĩnh vực khác như: mua bán hàng, vật hậucần nghề cá, mua bán xăng dầu, đóng mới và sữa chữa tàu thuyền.

1.3.2 Thị trường đầu vào của công ty

 Nguồn nguyên liệu chủ yếu của công ty là các loại thủy sản tươi sống do ngư dânđánh bắt: Nguồn cung cấp này phân tán, nhỏ lẻ, không ổn định, không đồng nhất

 Ngoài ra để đảm bảo cho kế hoạch sản xuất diễn ra một cách thường xuyên, liên tụccông ty đã tiến hành NK hàng đông lạnh nguyên liệu từ: Nhật Bản, Malaixia, …

1.3.3 Thị trường đầu ra của công ty

Sản phẩm của công ty CP thủy sản Bình Định chủ yếu dùng để XK ra thị trường thế giới(chiếm khoảng 99% doanh thu) nên khách hàng chủ yếu của công ty là:

 Đối với hàng XK: Trước đây các mặt hàng sản xuất ra thường được xuất sang cácnước châu Á như Đài Loan, Nhật Bản Nhưng trong những năm gần đây thị trườngchâu Á bị thu hẹp thì công ty đã mở rộng sang các thị trường mới như: Hà Lan, Mỹ

 Đối với hàng nội địa: Rất ít chiếm khoảng 1% tổng doanh thu trong kỳ của công ty,chủ yếu bán ở các thị trường như: Khánh Hòa, Đà Nẵng, TP HCM

1.3.4 Đặc điểm vốn KD của công ty CP thủy sản Bình Định

Bảng 1.3 Đặc điểm về vốn KD của công ty

Nợ phải trả VND 33.991.108.149 56.630.048.372 75.754.620.707Vốn chủ sở hữu VND 16.945.483.975 16.973.260.973 16.190.330.840Tổng nguồn vốn VND 50.936.592.124 73.603.309.345 91.944.951.547

(Nguồn: Phòng kế toán- thống kê)

Dựa vào bảng trên ta thấy rằng vốn KD của công ty tăng lên, trong đó chủ yếu là do NPT.Vốn KD của công ty hầu hết dựa vào việc huy động nguồn bên ngoài Như vậy khi gặp điềukiện thuận lợi thì công ty có cơ hội phát triển

1.3.5 Đặc điểm về nguồn lao động của công ty CP thủy sản Bình Định

Trang 8

Bảng 1.4 Đặc điểm về nguồn lao động của công ty

(Nguồn: Phòng kế toán- thống kê)

Số lao động của công ty ngày càng tăng đặc biệt là lao động chính, là lao động chủ yếu tạo

ra kết quả của công ty Đây là cơ cấu lao động phù hợp với quy mô, ngành nghề kinh doanh

1.3.6 Đặc điểm về TSCĐ của công ty CP thủy sản Bình Định

TSCĐ là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất của công

ty, nó góp phần thúc đẩy năng suất lao động tăng, do đó TSCĐ có ảnh hưởng tới hiệu năngsản xuất Như vậy TSCĐ của công ty qua các năm tăng lên điều này chứng tỏ ban lãnh đạocông ty ngày càng quan tâm và đầu tư vào việc mua sắm, xây dựng TSCĐ

Bảng 1.5 Đặc điểm về TSCĐ của công ty

Căn cứ vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của mình để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuấtcông ty đã lựa chọn một quy trình sản xuất phù hợp với những tính chất, đặc trưng của cácloại sản phẩm Quy trình chế biến các loại sản phẩm đông lạnh của công ty được bố trí trêncùng một nơi sản xuất, dùng chung dụng cụ & MMTB phục vụ sản xuất

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm hàng đông lạnh XK

Trang 9

Nhiệm vụ của từng công đoạn:

Tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu được đem về từ các điểm thu mua trong nước,

được chuyển trên xe tải lạnh để đảm bảo chất lượng nguyên liệu còn tươi

Lấy nội tạng: Dùng dao xẻ một đường từ hậu môn đến vây ức, dùng tay bỏ hết nội

tạng, rửa sạch bằng nước đá lạnh có pha Clorin 50ppm

Bảo quản: Nguyên liệu chưa được chế biến ngay mà được bảo quản trong các thùng cách nhiệt bằng phương pháp muối gia kho theo tỉ lệ cá/đá:1/1

Fillet: Vuốt sạch nước & đá, xẻ một đường dọc theo xương vây lưng từ mang lên

đình đầu đến cuối, sau đó dùng mũi dao rạch sâu một đường từ vây ức cứa qua manglên

đỉnh đầu tiếp giáp với phần mổ trước Dùng tay căn mặt cắt và fillet hết phần thịt còn

dính, sau đó tách rời miếng cá Lật ngược thân cá và thực hiện đối với phần còn lại

Nhổ xương: Nhổ bằng nhíp & dùng tay kiểm tra lại.

Trang 10

Định hình: Dùng dao cắt bỏ hết phần thịt xanh, thịt bầm, gân, máu, các vết cắt thẳng,

nhẵn có hình phù hợp với yêu cầu của khách hàng

Phân loại, cỡ: Sau khi kết thúc công đoạn sơ chế bán thành phẩm được kiểm tra quy

cách & phân cỡ, đánh thẻ cỡ, loại những miếng thịt fillet

Cân lượng: Kiểm tra độ ráo nước của bán thành phẩm đưa vào khay, đưa lên cân

lượng

Rửa: Yêu cầu nhẹ nhàng, làm sạch máu phụ phẩm sau đó đặt lên mặt nghiêng góc

150C, dùng khăn sạch để lau ráo nước

Xếp khuôn: Bán thành phẩm đã ráo nước mới xếp khuôn, các lớp PE phải phủ kín

lên bề mặt bán thành phẩm

Chờ đông: Phải hạ nhiệt độ kho xuống còn 00C mới đưa bán thành phẩm vào

Cấp đông: Khi đủ số lượng phải nhanh chóng đưa hàng vào tủ tiến hành cấp đông.

Tách khuôn, mạ băng: Kết thúc quá trình cấp đông, đưa sản phẩm ra khỏi khuôn,

sản phẩm được mạ băng mỏng trên bề mặt nhằm hạn chế sự mất nước & chảy lạnhtrong quá trình bảo quản đông lạnh

Bao gói, đóng thùng: Sản phẩm đã mạ băng cho vào túi PE và đóng thùng Carton.

Bảo quản thành phẩm: Sản phẩm được bảo quản trong kho lạnh trong thời gian

Sơ đồ 1.2 Tổ chức sản xuất tại nhà máy chế biến thủy sản XK An Hải

Nhà máy chế biến thủy sản XK An Hải

Phân xưởng sản xuất chính

( Phân xưởng chế biến) Phân xưởng sản xuất phụ(Phân xưởng điện)

bảoquản

Phục

vụ sảnxuất

Sảnphẩmphụ

Trang 11

1.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý của công ty CP thủy sản Bình Định

Sơ đồ 1.3 Bộ máy quản lý của công ty

HÀNH CHÍNH PHÒNG KINH TÊ- KẾ HOẠCH PHÒNG KẾ TOÁN - THỐNG KÊ

XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

Trang 12

kê…Các phòng ban giúp cho Giám đốc công ty tìm ra giải pháp tối ưu đối với toàn bộ hoạtđộng SXKD của công ty.

Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý công ty CP thủy sản Bình Định

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có nhiệm vụ quyết định

tổ chức bộ máy quản lý của công ty, phương hướng đầu tư & SXKD

Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết

định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp

Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi HĐKD, quản trị điều hành

của công ty

Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch & điều hành mọi

hoạt động SXKD của công ty

Phòng tổ chức - hành chính: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, có nhiệm vụ tổ chức,

lưu trữ hồ sơ, theo dõi thực hiện các văn bản & thực hiện công tác, quản lý về lao động

Phòng kinh tế - kế hoạch: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, có nhiệm vụ lập kế

hoạch SX, cung ứng vật tư, theo dõi cấp phát vật tư, tổ chức điều động sản xuất nhằm thựchiện các hợp đồng kinh tế đã ký

Phòng kế toán - thống kê: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, có nhiệm vụ theo dõi,

tham mưu về toàn bộ công tác tài chính của công ty, thu nhập, xử lý, tổng hợp thông tin tàichính kịp thời chính xác, chấp hành đúng chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính Trên cơ sở

đó lập BCTC, cung cấp các thông tin kế toán tài chính cho Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc

Các đơn vị trực thuộc:

+ Xí nghiệp chế biến thủy sản XK An Hải: SXKD hàng thủy sản đông lạnh

+ Cơ sở xăng dầu: Chuyên mua, bán xăng dầu phục vụ cho các tàu thuyền đánh cá của ngư dân

1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP thủy sản Bình Định

1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty CP thủy sản Bình Định

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp: hình thức tập trung - phân tán

1.5.2 Bộ máy kế toán của công ty CP thủy sản Bình Định

Trang 13

Sơ đồ 1.4 Bộ máy kế toán của công ty CP thủy sản Bình Định

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Chức trách nhiệm vụ của các cán bộ nhân viên, kế toán trong bộ máy kế toán của công

ty CP thủy sản Bình Định

Kế toán trưởng: Phụ trách chung, phân công, chỉ đạo công việc cho tất cả nhân viên

kế toán, theo dõi toàn bộ hoạt động kế toán của công ty

Kế toán 1: Kế toán vốn bằng tiền, tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu liên

quan tới tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Kế toán 2: Kế toán tổng hợp kiêm giá thành kế toán TSCĐ, chịu trách nhiệm hạch

toán tổng hợp các đối tượng kế toán, theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tập hợpchi phí và tính giá thành

Kế toán 3: Kế toán thanh toán, tiêu thụ theo dõi thanh toán với khách hàng, người

bán, mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu của từng mặt hàng

Kế toán 4: Kế toán lao động tiền lương Theo dõi tình hình thanh toán lương, thưởng

cho cán bộ CVN & các khoản trích theo lương

Kế toán 5: Kế toán thuế, công nợ, ghi chép, kê khai, quyết toán thuế với cơ quan

Kếtoán 3

Kếtoán 4

Kếtoán 5

Kếtoán 6

Thủquỹ

Kế toán xí nghiệp

Quy Nhơn

Kế toán cửa hàng xăng dầu

Trang 14

Thủ quỹ: Thu chi các khoản tiền theo đúng quy định của Nhà nước & của đơn vị.

Kế toán các đơn vị trực thuộc: Tổ chức hạch toán ban đầu, tập hợp chứng từ, hạch

toán chi tiết & tổng hợp của đơn vị mình, lập báo cáo HĐKD hàng tháng của đơn vị

1.5.3 Quy trình & mô hình luân chuyển chứng từ tại công ty CP thủy sản Bình Định.

Sơ đồ 1.5 Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty CP thủy sản Bình Định.

Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra

Ghi đầu kỳ Ghi cuối kỳ

Xuất phát từ khối lượng công việc, theo tình hình thực tế, công ty áp dụng hình thức kế

toán Chứng từ ghi sổ.

Hình thức chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô hoạt động của công ty Kết cấu sổ đơn giảnnên phù hợp với kế toán thủ công & kế toán máy Căn cứ trực tiếp để ghi vào sổ Cái là cácchứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ là do kế toán lập trên cơ sở các chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại Chứng từ ghi sổ phải kèm theo chứng từ gốc đồngthời phải có chữ ký của kế toán trưởng trước khi ghi sổ kế toán

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợpchi tiết

Trang 15

Số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ phải được kiểm tra đối chiếu với bảng cân đối sốphát sinh.

Sổ Cái dùng để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế và được mởcho TK tổng hợp Căn cứ để ghi vào sổ Cái là các chứng từ ghi sổ sau khi đã được đăng kýchứng từ ghi sổ Số liệu trên sổ Cái sẽ được đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ & sổ

kế toán chi tiết Từ số liệu của sổ Cái kế toán sẽ lập Báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại để lập chứng từ ghi sổ

Kế toán căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ

Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ

kế toán chi tiết Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các sổ, thẻ chi tiết để lên Bảng tổng hợp chitiết Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Cái các tài khoản tương ứng, sau đó từ SổCái lên Bảng cân đối phát sinh Kế toán phải đối chiếu số liệu giữa Sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ với Bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu giữa Bảng tổng hợp chi tiết với Sổ Cái Sau khiđối chiếu khớp đúng tất cả các số liệu, kế toán tổng hợp tiến hành lập Báo cáo tài chính theoquy định của Nhà nước

Các loại sổ kế toán công ty sử dụng:

Sổ tổng hợp gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái

Sổ chi tiết gồm: Sổ tiền mặt, Sổ chi tiết TGNH, Sổ chi tiết tiền vay ngân hàng, Sổ chi tiếtvật tư, thành phẩm, Thẻ kho, Sổ chi tiết công nợ phải thu, Sổ chi tiết công nợ phải trả, Sổtạm ứng, Sổ chi tiết các khoản phải thu, phải trả công nợ nội bộ…

Trang 16

2.2 Khái quát về công tác kế toán tại các phần hành

2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền (Kế toán 1)

2.2.1.1 Đặc điểm phần hành

Kế toán vốn bằng tiền quản lý các chứng từ thu, chi, tồn, đồng thời ghi chép các nghiệp vụkinh tế phát sinh hàng ngày có liên quan đến tiền Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kếtoán sử dụng đơn vị thống nhất là “đồng”, những nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ đượctheo dõi chi tiết & được quy đổi về VNĐ để ghi sổ theo tỷ giá mua bán thực tế bình quântrên thị trường Theo hình thức tồn tại gồm: Vốn bằng tiền gọi là tiền mặt và TGNH

2.2.1.2 Chứng từ sử dụng

Đối với tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán,….

Đối với tiền gửi ngân hàng: Giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi,…

2.2.1.3 Tài khoản sử dụng

TK 111: “Tiền mặt” Các TK chi tiết gồm: 1111,1112

TK 112 : “Tiền gửi ngân hàng” Các TK chi tiết gồm: 1121,1122

2.2.1.4 Sổ sách kế toán

Đối với tiền mặt:

- Sổ chi tiết: Sổ quỹ, sổ chi tiết tiền mặt.

- Sổ tổng hợp: + Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ TK 111, sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Đối với tiền gửi ngân hàng:

- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng

Kế

toán 1

Kếtoán 2

Kếtoán 3

Kếtoán 4

Kếtoán 5

Kếtoán 6

Thủquỹ

Kế toán xí nghiệp

Quy Nhơn

Kế toán cửa hàng xăng dầu

Trang 17

- Sổ tổng hợp: + Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ TK 112, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,

sổ Cái TK 112

2.2.1.5 Quy trình luân chuyển chứng từ

Chương trình luân chuyển chứng từ phiếu chi tiền mặt

Chương trình luân chuyển chứng từ của phiếu thu tiền mặt

Chương trình luân chuyển chứng từ của tiền gửi ngân hàng

Đề nghị được chi tiền

(Người nhận tiền) Ký duyệt chi của thủ trưởng (giám đốc hoặc người được

ủy quyền)

Ký duyệt chi của kếtoán trưởng đơn vị (kế toán trưởng ký)

Viết phiếu chi tiền mặt(kế toán tiền mặt ghitheo chứng từ gốc)

Ký duyệt phiếu chi tiền mặt(kế toán trưởngthủ trưởng)

Chi tiền và ghi sổ kế toán

(thủ quỹ chi tiền theo PC)

Ghi vào sổ kế toán

(kế toán tiền mặt ghi theo

phiếu chi)

Bảo quản lưu trữ chứng từ(kế toán tiền mặt lưu theochứng từ chi)

Đề nghị được nộp tiền

(Người nộp tiền) Viết phiếu thu tiền mặt

(kế toán tiền mặt ghi)

Ký duyệt phiếu thu tiền mặt(từ kế toán trưởngthủ

trưởng)

Thu tiền và ghi

sổ kế toán(thủ quỹ kiểm nhận tiền)

Ghi vào sổ kế toán(kế toán tiền mặt ghitheo phiếu thu)

Bảo quản lưu trữ chứng

Trang 18

2.2.1.6 Ghi sổ kế toán

Qúa trình ghi sổ kế toán của tiền mặt

Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu & ký vào Phiếu thu,sau đó chuyển cho Kế toán trưởng, Giám đốc xem xét và Giám đốc ký duyệt Tiếp đó

chuyển cho Thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiềnthực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký & ghi rõ họ, tên

Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu.Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi Sổ kế toán.Phiếu chi được lập thành 3 liên và khi có đầy đủ chữ ký thì tiền mới được xuất quỹ Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho Kế toán cùngvới chứng từ gốc để vào sổ kế toán, liên 3 giao cho người nhận tiền

Sau khi đã có đủ Phiếu thu, Phiếu chi thì tiến hành ghi vào Sổ quỹ, Sổ chi tiết, Chứng từ ghi

sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ & lên Sổ Cái

Qúa trình ghi sổ kế toán của tiền gửi ngân hàng

Phiếu thu, phiếu chi

Sổ chi tiết tiền mặt 1111

CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỔ CÁI 111

Giao liên 1 cho

ngân hàng

Giấy báo Nợ, giấybáo Có

Trang 19

2.2.1.7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp về tiền mặt, TGNH

Sơ đồ 2.2.1 Kế toán thu, chi tiền mặt, TGNH

TK 511,512 TK 111,112 TK 152,153 DTBH ( chưa thuế GTGT) Chi mua sắm vật tư,TSCĐ

(giá chưa thuế GTGT)

TK 515,711 TK 133 Thu HĐTC & HĐ khác Thuế GTGT đầu vào

(chưa thuế GTGT)

TK 3331 TK 311,331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp Chi thanh toán

TK 131,136,141 TK 1111,1121 Thu khác Nộp tiền vào TK hoặc rút

tiền gửi về nhập quỹ

2.2.2 Kế toán TSCĐ, chi phí giá thành tại công ty CP thủy sản Bình Định (Kế toán 2) 2.2.2.1 Đặc điểm phần hành

a Đặc điểm TSCĐ

Một trong những nguồn lực kinh tế quan trọng của công ty CP thủy sản Bình Định là TSCĐ

Sổ chi tiết tiền gửingân hàng 1121

CHỨNG TỪ GHI SỔ 112

SỔ CÁI

TK 112

SỔ ĐĂNG KÝ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 20

Đây là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số TSDH, phản ánh các nguồn lực kinh tế có giá trị ban đầu lớn & thời gian sử dụng dài TSCĐ phải thỏa mãn 4 điều kiện:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

 Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Đặc điểm cơ bản nhất của TSCĐ là tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh Khi tham gia vàosản xuất TSCĐ bị hao mòn dần & giá trị của nó chuyển vào chi phí kinh doanh Khác vớiđối tượng lao động, TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng Phương pháp khấu hao TSCĐ, kế toán áp dụng phương pháp khấu hao theo phương phápđường thẳng Tỷ lệ khấu hao áp dụng theo quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày

12/12/2003/ BTC

+ Nhà cửa vật kiến trúc 06 – 20 năm + Máy móc thiết bị 03 – 12 năm + Phương tiện vận tải 06 – 08 năm + Thiết bị dụng cụ quản lý 03 năm + TSCĐ khác 04 – 10 năm

Nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:

Nguyên Gía mua Chi phí Thuế Các khoản giá = ghi trên + thu + nhập - khoản TSCĐ hóa đơn mua khẩu giảm trừ

Nguyên tắc kế toán TSCĐ

- Đánh giá theo nguyên giá & giá trị còn lại của TSCĐ

- Kế toán phải phản ánh trên 3 chỉ tiêu:

+ Nguyên giá

+ Gía trị hao mòn lũy kế

+ Gía trị còn lại của TSCĐ

Gía trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Gía trị hao mòn

Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ

Trang 21

Thời gian sử dụng = Gía trị hợp lý của TSCĐ × Thời gian sử dụng của của TSCĐ giá bán của TSCĐ mới cùng loại TSCĐ mới cùng loại

Phương pháp khấu hao TSCĐ, kế toán áp dụng phương pháp khấu hao theo phương phápđường thẳng Tỷ lệ khấu hao áp dụng theo phụ lục, quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày12/12/2003/QĐ-BTC

Mức khấu hao trung bình Nguyên giá của TSCĐ hằng năm của TSCĐ = Thời gian sử dụng

b Đặc điểm CP, giá thành

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống

& lao động vật hóa mà công ty bỏ ra liên quan đến hoạt động SXKD trong 1 thời gian nhấtđịnh Công ty căn cứ vào ý nghĩa của chi phí để phân chia chi phí thành 3 loại sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm: Gía trị NVL liên quan trực tiếp đến

việc sản xuất sản phẩm, chế tạo sản phẩm như: cá, mực…

Chi phí NCTT: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công & các khoản phụ cấp mang

tính chất lương trả cho CNTT sản xuất, các khoản trích quỹ theo tỷ lệ quy định

Chi phí SXC: Bao gồm chi phí còn lại phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận

sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí NVL, NCTT như: Khấu hao máy móc, thiết bị,…Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống

& lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm đã hoàn thành Tổng giáthành sản phẩm của công ty được xác định theo công thức sau:

Tổng Gía trị Tổng giá trị Gía trị giá thành = SPDD + NVL, NCTT - SPDD sản phẩm đầu kỳ SXC PS cuối kỳ 2.2.2.2 Chứng từ sử dụng

Đối với TSCĐ: Hóa đơn GTGT, biên bản đánh giá lại TSCĐ (trường hợp đánh giá tăng),

biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan KhiTSCĐ tăng công ty lập thành hội đồng giao nhận TSCĐ và lập “Biên bản giao nhận TSCĐ”.Đối với TSCĐ giảm được phản ánh qua các chứng từ: Hóa đơn GTGT, biên bản thanh lýTSCĐ, thẻ TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan

Trang 22

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Giấy đề nghị nhận nguyên vật liệu, phiếu xuất

kho

Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Bảng chấm công, bảng lương sản phẩm, bảng thanh

toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Đối với chi phí sản xuất chung: Giấy đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công,

bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, giấy đề nghị thanh toán

Trong tháng các chứng từ trên được kế toán phần hành sử dụng ghi sổ và đến cuối tháng tất

cả các chứng từ trên sẽ được kế toán phần hành tập hợp về kế toán chi phí, giá thành để tiếnhành tập hợp kết chuyển chi phí & giá thành sản phẩm

2.2.2.3 Tài khoản sử dụng

TK 211: “Tài sản cố định hữu hình” TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”

TK 213: “Tài sản cố định vô hình” TK 627: “Chi phí sản xuất chung”

TK 214: “Hao mòn tài sản cố định” TK 641: “Chi phí bán hàng”

TK 621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

2.2.2.4 Sổ sách kế toán

Đối với TSCĐ: + Sổ chi tiết: Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ

+ Sổ tổng hợp: - Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ TK 211, sổ

đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái 211

Đối với chi phí, giá thành: + Sổ chi tiết: Kế toán sẽ mở sổ chi tiết trên các

tài khoản 621, 622, 627,154, thẻ tính giá thành SPDV

Kế toán lập thẻ TSCĐ

Kế toánTSCĐ tổ chứcghi sổ

kế toán

Trang 23

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khi phân xưởng có nhu cầu về nguyên vật liệu để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanhquản đốc phân xưởng sẽ viết “Giấy đề nghị nhận nguyên liệu” làm 2 liên Sau khi viết giấyxong quản đốc phân xưởng sẽ chuyển giấy này cho ban giám đốc và kế toán trưởng kýduyệt Liên 1 lưu lại phòng kỹ thuật để theo dõi tình hình cung ứng vật tư cho phân xưởng,liên 2 chuyển về phòng kế toán để xử lý yêu cầu Căn cứ vào “ Giấy đề nghị nhận nguyênliệu” kế toán sẽ viết “Phiếu xuất kho” làm 3 liên Sau khi các liên được Giám đốc và Kếtoán trưởng ký duyệt thì: Liên 1 được kế toán vật tư lưu cùng với “ Giấy đề nghị nhậnnguyên liệu” để theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư, là căn cứ để ghi sổ chi tiết vật tư.Liên 2 và liên 3 được chuyển xuống kho để thủ kho tiến hành xuất kho vật tư giao cho phânxưởng đồng thời ghi vào thẻ kho Sau đó liên 3 được lưu tại phòng kỹ thuật để theo dõi tìnhhình sử dụng vật tư của từng đơn hàng Liên 2 được lưu tại bộ phận nhận nguyên liệu

Sau đó Kế toán trưởng chuyển phiếu xuất kho liên 2 cho Kế toán phân xưởng ghi sổ chi tiếtchi phí và bảng tổng hợp chi phí, đồng thời lưu phiếu xuất kho lại

Đối với chi phí nhân công trực tiếp

Hằng ngày quản đốc phân xưởng sử dụng bàng chấm công để theo dõi ngày công lao độngcủa công nhân trực tiếp sản xuất theo từng phân xưởng, từng tổ sản xuất Khi hoàn thànhđơn hàng, nhân viên phân xưởng lập phiếu nghiệm thu sản phẩm, từ đó tính chi phí tiềnlương NCTT cho từng đơn hàng căn cứ vào bảng lương sản phẩm, đồng thời tính đơn giálương cho CNTT, sau đó chuyển bảng chấm công kèm theo đơn giá và bảng lương sảnphẩm về phòng kế toán Tại đây kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công và đơn giálương theo ngày công để lập bảng thanh toán tiền lương, sau đó chuyển cho Kế toán trưởngxem xét, ký duyệt, đồng thời lưu bảng chấm công lại Kế toán trưởng căn cứ vào bảng thanhtoán tiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương sau khi đối chiếu

số liệu với bảng lương sản phẩm, Kế toán trưởng lập bảng chứng từ ghi sổ và ghi vào sổđăng ký chứng từ ghi sổ Sau đó Kế toán trưởng chuyển bảng thanh toán tiền lương và bảngphân bổ lương và trích nộp BHXH cho kế toán lao động tiền lương ghi sổ chi tiết 334,338

Tổ chức lưu và bảo quản

Trang 24

và lưu lại bảng thanh toán tiền lương để làm căn cứ trả lương về sau Kế toán chi phí tiếnhành lập sổ chi phí sản xuất kinh doanh đối với chi phí nhân công trực tiếp.

Đối với chi phí sản xuất chung

Qúa trình luân chuyển của nguyên vật liệu phụ, vật tư, ccdc: Giống quá trình luân chuyển

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Qúa trình luân chuyển của các chi phí: điện thoại, chi phí sữa chữa máy móc thiết bị…

Khi nhận được hóa đơn, kế toán thanh toán sẽ lập giấy đề nghị thanh toán kèm theo toàn bộhóa đơn chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt giấy đề nghị thanh toán được xétduyệt là căn cứ để kế toán thanh toán lập phiếu chi làm 3 liên Sau khi lập xong 3 liên phiếuchi được Kế toán trưởng, Giám đốc ký duyệt sẽ chuyển cho Thủ quỹ tiến hành xuất quỹđồng thời ghi vào sổ quỹ Liên 1 chuyển cho kế toán trưởng làm căn cứ ghi sổ sau đóchuyển cho kế toán thanh toán ghi sổ chi tiết tiền mặt và lưu tại đây

2.2.2.6 Ghi sổ kế toán

Đối với TSCĐ

Đối với chi phí, giá thành

Hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu thanh lý

CHỨNG TỪ GHI SỔ 211,214

SỔ CÁI 211, 214

SỔ ĐĂNG KÝ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợpchứng từ

Chứng từ liên quan tới NVL, CCDC xuất kho sảnxuất, bộ phận sản xuất, hóa đơn dịch vụ mua ngoài

Sổ chi phí SXKD, thẻtính giá thành sản phẩm

CHỨNG TỪ GHI SỔ 621,622,627,154

SỔ ĐĂNG KÝ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 25

2.2.2.7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp

Sơ đồ 2.2.2 Kế toán TSCĐ

TK 111,112,331,341 TK 211, 213 TK 214

TK 711 Mua TSCĐ Thanh lý

TK 133 nhượng bán TSCĐ TK 811 Gía nhượng

sử dụngtrực tiếp chếtạo sảnphẩm,dịch vụ

SỔ CÁI 621, 622, 627,154

Kết chuyển sang bên

Nợ TK 154

Trang 26

hết nhập lại kho

Gía mua không

thuế GTGT TK 1331

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Sơ đồ 2.2.4 Hạch toán về chi phí NCTT

TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương & phụ cấp lương Kết chuyển chi phí

phải trả cho CNTT sản xuất nhân công trực tiếp

TK 338

Các khoản đóng góp theo tỷ lệ với tiền lương

của CNTT sản xuất thực tế phát sinh

Sơ đồ 2.2.5 Hạch toán về chi phí sản xuất

TK 334,338 TK 627 TK 111,112,152…

Chi phí nhân viên phân xưởng Các khoản thu hồi ghi giảm

chi phí sản xuất chung

TK 152,153 TK 154 Chi phí vật liệu, dụng cụ Phân bổ (hoặc K/C) chi

phí SXC

TK 242,335 TK 632 Chi phí theo dự toán K/C CP SXC cố định

không phân bổ vào giá

Sơ đồ 2.2.6 Hạch toán về chi phí SXC

vụ hoàn thành

Trang 28

Nợ phải thu phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty khi công ty thực hiện việc cungcấp sản phẩm, hàng hóa & những trường hợp khác liên quan đến bộ phận vốn kinh doanhcủa công ty như: chi hộ các đơn vị khác, cho mượn ngắn hạn,…

Nợ phải trả bao gồm: Các khoản nợ mà công ty đang vay nhằm bổ sung phần thiếu hụt vốnhoạt động & các khoản nợ khác phát sinh trong quá trình HĐSXKD như: Nợ người bán,người cung cấp dịch vụ,… Nợ phải trả dùng để phản ánh các khoản nợ phát sinh trong quátrình hoạt động SXKD mà công ty phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ

Kế toán mua hàng cung cấp thông tin chi tiết để công ty lập kế hoạch mua hàng & kế hoạchthanh toán với người bán Kế toán bán hàng cung cấp thông tin chi tiết để công ty lập ra cácchính sách tiêu thụ như: trực tiếp, ký gửi, bán qua đại lý,…

2.2.3.2 Chứng từ sử dụng

Đối với người bán: Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho,…

Đối với người mua: Hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo Có, phiếu xuất kho,

2.2.3.3 Tài khoản sử dụng

TK 131: “Phải thu khách hàng” TK 331: “Phải trả người bán”

TK 311: “ Vay ngắn hạn” TK 156: “Hàng hóa”

2.2.3.4 Sổ sách kế toán

+ Sổ chi tiết: Căn cứ vào loại hình quy mô hoạt động trình độ của kế toán, đặc điểm của

công ty mà kế toán đã chọn phương pháp hạch toán chi tiết hàng mua theo phương pháp thẻsong song Sổ chi tiết bao gồm: Sổ theo dõi thanh toán với người bán hoặc người mua(VNĐ), sổ theo dõi thanh toán với người mua hoặc người bán (USD), sổ chi tiết tiền vay, sổtheo dõi thanh toán bằng ngoại tệ,… Để tổ chức hạch toán chi tiết quá trình bán hàng kếtoán mở các sổ chi tiết trên các TK 156, 511,632,642,…

+ Sổ tổng hợp: - Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái

TK 131,331, sổ Cái TK 155,156,511

2.2.3.5 Qúa trình luân chuyển chứng từ

Chương trình luân chuyển chứng từ liên quan tới thanh toán với người bán

Căn cứ vào số lượng người bán và mật độ giao dịch thường xuyên hay vãng lai, kế toán mởcác sổ chi tiết theo dõi từng người bán trên TK 331 Đối với những người bán giao dịch

Trang 29

thường xuyên thì kế toán mở sổ mỗi người 1 sổ chi tiết, còn đối với những người bán giaodịch vãng lai thì kế toán gộp chung theo dõi cùng 1 cuốn Vào cuối mỗi tháng kế toán căn

cứ vào số lượng người bán & sổ chi tiết thanh toán với người bán tiến hành lập bảng tổnghợp chi tiết với người bán theo mẫu sau:

Qúa trình luân chuyển chứng từ thanh toán với người bán

Căn cứ vào chứng từ gốc về thanh toán, kế toán chi tiết ghi vào Sổ chi tiết TK 331 được mởriêng cho từng nhà cung cấp Theo quy định chung tất cả các khoản phải trả có gốc ngoại tệphải có sổ chi tiết riêng theo từng đối tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ

Cuối kỳ kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết về việc thanh toán đối với người bán Bảng tổnghợp chi tiết với người bán được lưu trữ tại phòng kế toán để sử dụng làm căn cứ để đốichiếu với Sổ Cái TK 331

Chương trình luân chuyển chứng từ liên quan tới thanh toán với người mua

Căn cứ vào số lượng người mua, mật độ giao dịch thường xuyên hay vãng lai mà kế toán

mở đủ các sổ chi tiết theo dõi từng người mua trên TK 131 Đối với những khách hàng giaodịch thường xuyên thì kế toán mở mỗi người 1 sổ chi tiết, còn đối với những khách hànggiao dịch vãng lai thì kế toán gộp chung theo dõi cùng 1 cuốn sổ chi tiết Căn cứ vào số

lượng người mua & các sổ chi tiết vào cuối mỗi tháng kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết

thanh toán với người mua

Chương trình luân chuyển chứng từ bán hàng

Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 131 Bảng tổng hợp chi tiết TK 131

Khách hàng đề nghị

mua hàng

Cán bộ cung ứng lậphóa đơn GTGT

Kế toán trưởng, thủ trưởng đơn

vị ký duyệt hóa đơn GTGT Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 331 Bảng tổng hợp chi tiết TK 331

Trang 30

Chương trình luân chuyển chứng từ nói trên chỉ thực hiện khi khách hàng trả tiền ngay cònkhi nợ thì không có bước 4,5 Trường hợp mua hàng & chuyển bán ngay thì không có bướcnhập kho & xuất kho hàng hóa.

Chương trình luân chuyển chứng từ mua hàng

Nếu hàng hóa mua phục vụ cho bộ phận sản xuất thì bước 4,5 liên quan đến bộ phận sảnxuất, còn nếu mua phục vụ cho bộ phận tiêu thụ thì bước 4,5 liên quan đến bộ phận tiêu thụ

2.2.3.6 Ghi sổ kế toán

Kế toán thanh toán căn cứ vàohóa đơn GTGT lập phiếu thu thuế GTGT

Thủ quỹ kiểm nhận tiền

Căn cứ vào hóa đơn

GTGT & phiếu thu

thủ kho xuất hàng

Tổ chức bảo quản lưu trữ

Chuyển hóa đơn

Kế toán thanh toán tổ

chức ghi sổ kế toán

Thủ quỹ kiểm nhận hàng(sau khi có phiếu nhập kho)

Ban kiểm nhiệm lậpbiên bản kiểmnghiệm hàng hóa

SỔ ĐĂNG KÝ

CHỨNG TỪ GHI SỔ GHI SỔ 156,511,155 CHỨNG TỪ

Trang 31

2.2.3.7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp về thanh toán

Sơ đồ 2.2.8 Hạch toán thanh toán với người mua

TK 511,711 TK 131 TK 521,531,532

CKTM, giảm giá hàng bán

TK 3331 DTBH, thu nhập khác hàng bán trả lại TK 3331 Thuế GTGT giảm trừ tương ứng

TK 515 TK 111,112

Tỷ giá thu > tỷ giá ghi nhận Nợ Khách hàng ứng trước

thu tiền của khách hàng

TK 111,112 TK 635

Số chi hộ hoặc trả lại tiền thừa Tỷ giá thu < tỷ giá ghi nhận Nợ

Bù trừ công nợ

Trang 32

TK 511 TK 151,152,153 Thanh toán bằng sản phẩm Gía trị vật tư, tài

TK 131 sản mua chịu

Thanh toán bù trừ TK 133 Thuế GTGT đầu vào

Trang 33

Gía trị sản phẩm thiếu

trong định mức

TK 157

Giá vốn sản phẩm ký gửi đại lý hoặc gửi

bán bị từ chối, thu hồi nhập kho

TK 632 TK 1381

Gía vốn sản phẩm đã tiêu thụ bị Gía trị sản phẩm thiếu chưa

từ chối, thu hồi nhập kho rõ nguyên nhân chờ xử lý

Gía trị sản phẩm thừa trong TK 157

định mức Gía vốn sản phẩm xuất gửi bán

Phần chênh lệch giữa giá gốc sản phẩm đầu tư < giá trị

đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận

2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Kế toán 4)

2.2.4.1 Đặc điểm phần hành

Dựa vào mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, phân công lao động của công tylàm 2 loại như sau:

Gía vốnsảnphẩmxuất gópvốn đầutư

Trang 34

- Lao động trực tiếp sản xuất: Là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất Bộ phận này gồm có: Công nhân thuộc các tổ trong quy trìnhcông nghệ sản xuất.

- Lao động gián tiếp sản xuất: Là bộ phận lao động tham gia gián tiếp vào quátrình sản xuất kinh doanh của công ty Bộ phận này gồm có: Nhân viên kỹ thuật,

nhân viên quản lý, giám đốc, phó giám đốc, các cán bộ phòng kế toán.

Kế toán tiền lương: Theo dõi các khoản thanh toán cho người lao động trong đơn vị như:tiền lương, thưởng tiền công các khoản phụ cấp, tiền công tác phí, tiền làm thêm ngoài giờ,theo dõi các khoản thanh toán bên ngoài như: thanh toán các khoản trích nộp theo lương,…Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương là: Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động,cấp bậc hoặc chức danh, thang lương quy định, số lượng sản phẩm hoàn thành

Hình thức lương theo thời gian: Lương tháng, lương ngày

Hình thức lương theo sản phẩm: Lương sản phẩm trực tiếp, lương sản phẩm gián tiếp, khốilượng công việc

Qũy tiền lương: Tiền lương chính, tiền lương phụ

2.2.4.2 Chứng từ sử dụng

Kế toán tiền lương sử dụng các chứng từ sau:

 Bảng chấm công

 Bảng chấm công làm thêm giờ

 Bảng thanh toán tiền lương

 Bảng thanh toán tiền thưởng

 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

2.2.4.3 Tài khoản sử dụng

Tiền lương: TK 334: “Phải trả người lao động”

Các khoản trích theo lương: TK 338: “Phải trả phải nộp khác”

2.2.4.4 Sổ sách kế toán

- Sổ chi tiết: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền

lương

Trang 35

- Sổ tổng hợp: + Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ TK 334,338, sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ, Sổ Cái TK 334, 338

2.2.4.5 Quy trình luân chuyển chứng từ

Chương trình luân chuyển chứng từ của tiền lương

Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác, kế toán

tổng hợp số tiền lương phải trả công nhân viên, và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh

theo từng đối tượng sử dụng lao động, việc phân bổ thực hiện trên Bảng phân bổ tiền lương

và BHXH

Chương trình luân chuyển của chứng từ liên quan tới các quỹ tiền lương.

Các quỹ tiền lương được thực hiện với các cơ quan bảo hiểm, hàng tháng căn cứ vào số tiền

lương phải trả cho công nhân trong tháng kế toán trích lương theo tỷ lệ quy định, và được

tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng lao động

TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”

TK 627: “Chi phí sản xuất chung”

TK 641: “Chi phí bán hàng”

TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp:

2.2.4.6 Ghi sổ kế toán

Qúa trình ghi sổ kế toán tiền lương

Tổ trưởng căn cứ vào thời gian lao động

& kết quả lao động để lập bảng chấm

công, chứng từ giao nộp

Bộ phận quản lý tiền lương

Kế toán tiềnlương

Kế toán trưởng,thủ trưởng đơn vị

Ngày đăng: 26/05/2014, 07:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô hoạt động của công ty. Kết cấu sổ đơn giản nên phù hợp với kế toán thủ công &amp; kế toán máy - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần thủy sản Bình Định
Hình th ức chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô hoạt động của công ty. Kết cấu sổ đơn giản nên phù hợp với kế toán thủ công &amp; kế toán máy (Trang 14)
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 331  Bảng tổng hợp chi tiết TK 331 - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần thủy sản Bình Định
h ứng từ gốc Sổ chi tiết TK 331 Bảng tổng hợp chi tiết TK 331 (Trang 29)
Bảng thanh toán tiền lương, thưởng, - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần thủy sản Bình Định
Bảng thanh toán tiền lương, thưởng, (Trang 35)
Bảng tổng hợp NXT - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần thủy sản Bình Định
Bảng t ổng hợp NXT (Trang 41)
Bảng kê chứng từ nhập vật tư được lập như sau: - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần thủy sản Bình Định
Bảng k ê chứng từ nhập vật tư được lập như sau: (Trang 54)
Bảng kê xuất vật tư, công cụ dụng cụ như sau: - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần thủy sản Bình Định
Bảng k ê xuất vật tư, công cụ dụng cụ như sau: (Trang 55)
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần thủy sản Bình Định
Hình th ức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: (Trang 60)
Hình thức Nhật ký – Sổ Cái gồm các loại sổ kế toán sau: - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần thủy sản Bình Định
Hình th ức Nhật ký – Sổ Cái gồm các loại sổ kế toán sau: (Trang 63)
2.3.3  Hình thức kế toán trên máy vi tính - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần thủy sản Bình Định
2.3.3 Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w