Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần thủy sản Bình Định
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Với xu thế phát triển của quá trình hội nhập trong khu vực và trên thế giới diễn ra ngày
càng nhanh, mạnh đã làm cho nền kinh tế thị trường mang tính chất cạnh tranh mạnh mẽ Trong bối cảnh đó, các công ty được hình thành ở khắp mọi nơi trên đất nước đã tạo ranhiều chuyển biến quan trọng cho nền kinh tế nước nhà Để hòa nhịp vào sự thay đổi nềnkinh tế thế giới, mục tiêu của các doanh nghiệp, các công ty là phải tạo được bước chuyển
rõ rệt về chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm
Nhận thấy được những thế mạnh của ngành thủy sản công ty cổ phần thủy sản Bình Định
đã mạnh dạn đầu tư vào lĩnh vực thủy hản sản Là một đơn vị thuộc thành phần kinh tế Nhànước và được cổ phần hóa Sau những năm cổ phần hóa công ty đã có những nỗ lực đáng kểthể hiện vai trò của mình đối với nền kinh tế tỉnh nhà nói chung và của bản thân công ty nóiriêng Ban lãnh đạo công ty đã nỗ lực tìm kiếm những giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh nhằm khẳng định vị trí của mình trong nước và trên thế giới
Với mục đích tìm hiểu, làm quen với tình hình thực tế của công ty đồng thời vận dụngkiến thức cơ bản để nhận xét, đánh giá bộ máy kế toán cũng như việc ghi chép Em đã chọncông ty cổ phần thủy sản Bình Định làm điểm thực tế và viết báo cáo này Ngoài lời mở đầu
và kết luận bản báo cáo này còn gồm 3 phần:
+ Phần 1: Khát quát chung về công ty cổ phần thủy sản Bình Định.
Để hoàn thành tốt báo cáo tổng hợp này đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cán
bộ trong phòng kế toán- thống kê của công ty và đặc biệt là thầy Nguyễn Ngọc Tiến ở KhoaKinh tế & Kế toán trường đại học Quy Nhơn Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần
Trang 2thủy sản Bình Định, mặc dù đã cố gắng trong việc sưu tập, tham khảo tài liệu, tìm hiểu thực
tế công ty nhưng còn hạn hẹp về kiến thức bản thân, báo cáo này không thể tránh thiếu sót
Vì vậy em rất mong sự đánh giá, đóng góp ý kiến chân thành của thầy cô trong khoa và cán
bộ công ty cổ phần thủy sản Bình Định để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, ngày 27 tháng 7 năm 2010 Sinh viên thực tập
Phạm Thị Nga
Trang 3PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thủy sản Bình Định
1.1.1 Giới thiệu về công ty
Công ty cổ phần thủy sản Bình Định là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hạchtoán độc lập, có mã số thuế, có tài khoản riêng tại kho bạc Nhà Nước và Ngân hàng ngoạithương, có con dấu riêng mang tên công ty cổ phần thủy sản Bình Định
Tên công ty: Công ty cổ phần thủy sản Bình Định
Tên giao dịch: Bình Định Fishery Joint Stock Company
Tên viết tắt: Bidifisco
Địa chỉ: 02D - Trần Hưng Đạo - Quy Nhơn – Bình Định
Công suất nhà máy: 4200 tấn/năm
Công suất đông lạnh: 10 tấn/năm
Kho trữ lạnh có sức chứa: 300 tấn
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh, kinh doanh thương mại, dịch vụ
Ngành nghề kinh doanh: Nuôi trồng, chế biến, mua bán, thủy sản xuất khẩu, đóng mới
và sữa chữa tàu thuyền, mua bán xăng dầu
1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần thủy sản Bình Định trước đây là một Doanh nghiệp Nhà nước TheoNghị định số 44/1998/NĐ – CP của Chính phủ và Nghị quyết của tỉnh ủy – Uỷ ban Nhândân Tỉnh về chủ trương chuyển đổi thành hình thức sở hữu đối với Doanh nghiệp Nhà nước,
Trang 4Công ty cổ phẩn thủy sản Bình Định đã được cổ phần hóa, tách riêng và hình thành nên 2công ty cổ phần hoạt động theo luật công ty là: Công ty cổ phần thủy sản Bình Định và công
ty cổ phần thủy sản Hoài Nhơn Công ty CP thủy sản Bình Định chính thức đi vào hoạtđộng kể từ ngày 01/03/1999 sau Đại hội đồng cổ đông ngày 11/02/1999 theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 056954 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp Trướcđây, công ty CP thủy sản Bình Định có 4 đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc và 2 chinhánh kinh doanh là:
1 Nhà máy chế biến thủy sản XK An Hải, đóng tại phường Hải cảng, TP Quy Nhơn
2 Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ thủy sản Quy Nhơn, đóng tại phường Thị Nại, TP QuyNhơn
3 Xí nghiệp chế biến thủy sản Tháp Đôi, đóng tại phường Đống Đa, TP Quy Nhơn
4 Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ thủy sản ĐêGi đóng tại thôn An Quy, xã Cát Hanh, huyệnPhù Cát
5 Chi nhánh công ty CP thủy sản Bình Định, số 38 Lê Quang Kim Q8,TP HCM
6 Các cửa hàng xăng dầu đóng tại 465 Đống Đa, TP Quy Nhơn
Tuy nhiên, các đơn vị trực thuộc công ty vì hoạt động không hiệu quả đã tập trung nguồnlực kinh tế của mình để chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu Do đó công ty đã thu hẹplại, hiện tại chỉ còn 2 đơn vị trực thuộc là:
1 Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ thủy sản Quy Nhơn, đóng tại Phường Thị Nại, TP QuyNhơn
2 Cửa hàng xăng dầu, đóng tại 465 Đống Đa- TP Quy Nhơn- Bình Định
Công ty đã gặp không ít khó khăn trong những ngày đầu thành lập Tuy nhiên với bề dàylịch sử và với sự nỗ lực hết mình của cán bộ, CNV công ty cổ phần thủy sản Bình Định đãthu được những kết quả nhất định Sản phẩm của công ty đủ sức cạnh tranh trên thị trườngtrong nước và vươn ra nước ngoài Là 1 trong 43 DN thủy sản đạt danh hiệu “DN Xuấtkhẩu uy tín” năm 2009 Ngoài ra công ty còn đạt các chứng chỉ như: HACCP, SGS, EUCode DL 57, Đồng thời hàng năm công ty còn đóng góp cho ngân sách Nhà nước hàng tỷđồng Kết quả hoạt động SXKD và năng lực của công ty trong những năm gần đây đượcphản ánh qua các các chỉ tiêu sau:
Trang 5Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động SXKD năng lực của công ty
Tài sản CĐ VNĐ 5.491.127.632 5.079.873.648 4.499.863.310
Nguồn vốn VNĐ 50.936.592.124 73.603.309.345 91.944.954.547
Doanh thu VNĐ 273.734.189.950 330.973.633.289 341.827.978.802Tổng LN trước thuế VNĐ 2.570.017.033 3.603.642.259 4.871.054.751
Tổng LN sau thuế VNĐ 1.839.983.596 3.167.939.823 3.497.341.186
(Nguồn: Phòng kế toán- thống kê)
Qua bảng báo cáo ta thấy các chỉ tiêu hầu như có xu hướng tăng qua các năm từ 2006-2009.Tuy TSCĐ giảm nhưng không làm gia tăng nguồn vốn đã làm tổng LNST tăng lên rõ rệt.Chứng tỏ hiệu quả SXKD của công ty ngày càng chuyển đổi theo hướng tích cực
Bảng 1.2 Tổng kim ngạch XK của công ty
Chỉ tiêu
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Tổng kim ngạch
XK trực tiếp 4.103,8 17.622.000 3.871,5 18.553.300 3.838,1 16.959.100
(Nguồn: Phòng kế toán- thống kê)
Qua bảng trên ta thấy tổng kim ngạch XK của công ty tăng lên từ năm 2007-2009, đặc biệt
là XK trực tiếp Từ đó có thể nói quá trình phấn đấu, nỗ lực không ngừng của công ty
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty CP thủy sản Bình Định
1.2.1 Chức năng của công ty
- Chế biến các mặt hàng đông lạnh XK như: Mực, cá đại dương, các loại hải sản
- Kinh doanh XNK thủy sản, các loại vật tư nghề cá, kinh doanh chế biến gỗ cácloại
- Kinh doanh vật tư, ngư lưới cụ, xăng dầu phục vụ đối lưu cho đánh bắt thủy sản
- Đầu tư liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần theo quy định của PL với mục đíchphát
triển SXKD
Trang 6- Tự quyết định giá mua, giá bán vật tư, nguyên liệu, sản phẩm, dịch vụ.
- Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức các đơn vị SXKD phù hợp với mục tiêu,nhiệm vụ của công ty, phân chia điều chỉnh các nguồn lực giữa các đơn vị trực thuộc,đảm bảo hiệu quả SXKD
- Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng lao động, lựa chọn các hình thức trảlương, thưởng Quyết định mức lương trên cơ sở cống hiến và hiệu quả SXKD theocác quyền khác của người sử dụng lao động quy định của Luật lao động & các quyđịnh khác của PL
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ đầu tiên của công ty đó là tiến hành tổ chức SXKD theo ngành nghề đã đăng
ký kinh doanh đúng quy định của Pháp luật, nộp thuế đúng quy định & kinh doanh có lãi.Trên cơ sở ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, công ty được phép kinh doanh:
Nuôi trồng, chế biến, mua bán thủy sản
Mua bán gỗ
Đóng mới và sữa chữa tàu thuyền
Mua bán xăng dầu, mua bán thiết bị, vật tư, hàng hóa phục vụ nghề cá
Dịch vụ ăn uống, giải khát
Thực hiện tốt các hợp đồng đã ký kết theo đúng thời gian, tiến độ và yêu cầu chấtlượng, đảm bảo uy tín với khách hàng
Mua bán thiết bị, vật tư, hàng hóa phục vụ nghề cá
Khai thác triệt để & sử dụng có hiệu quả mọi thế mạnh của địa phương, chủ yếu lànguồn nguyên liệu thủy hải sản
Luôn huy động, bảo toàn và phát triển vốn của công ty ngày càng cao, đủ sức mạnhcạnh tranh lành mạnh với các doanh nghiệp khác trong quá trình SXKD
Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên chức, thực hiện phân phối lao động, luôn thực hiện đúng quy định của Luật lao động
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP thủy sản Bình Định 1.3.1 Loại hình kinh doanh của công ty
Trang 7Hiện nay công ty chủ yếu kinh doanh chế biến thủy hải sản để xuất khẩu & tiêu thụ nội địa.Nhóm hải sản đông lạnh chủ yếu được tiêu thụ ở thị trường nước ngoài bao gồm có các mặthàng chính như: cá, tôm đông lạnh….Nguồn này chiếm 70% tổng DT của toàn công ty.Nước mắm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước chiếm 5% tổng DT toàn công ty.Ngoài ra công ty còn hoạt động SXKD ở một số lĩnh vực khác như: mua bán hàng, vật hậucần nghề cá, mua bán xăng dầu, đóng mới và sữa chữa tàu thuyền.
1.3.2 Thị trường đầu vào của công ty
Nguồn nguyên liệu chủ yếu của công ty là các loại thủy sản tươi sống do ngư dânđánh bắt: Nguồn cung cấp này phân tán, nhỏ lẻ, không ổn định, không đồng nhất
Ngoài ra để đảm bảo cho kế hoạch sản xuất diễn ra một cách thường xuyên, liên tụccông ty đã tiến hành NK hàng đông lạnh nguyên liệu từ: Nhật Bản, Malaixia, …
1.3.3 Thị trường đầu ra của công ty
Sản phẩm của công ty CP thủy sản Bình Định chủ yếu dùng để XK ra thị trường thế giới(chiếm khoảng 99% doanh thu) nên khách hàng chủ yếu của công ty là:
Đối với hàng XK: Trước đây các mặt hàng sản xuất ra thường được xuất sang cácnước châu Á như Đài Loan, Nhật Bản Nhưng trong những năm gần đây thị trườngchâu Á bị thu hẹp thì công ty đã mở rộng sang các thị trường mới như: Hà Lan, Mỹ
Đối với hàng nội địa: Rất ít chiếm khoảng 1% tổng doanh thu trong kỳ của công ty,chủ yếu bán ở các thị trường như: Khánh Hòa, Đà Nẵng, TP HCM
1.3.4 Đặc điểm vốn KD của công ty CP thủy sản Bình Định
Bảng 1.3 Đặc điểm về vốn KD của công ty
Nợ phải trả VND 33.991.108.149 56.630.048.372 75.754.620.707Vốn chủ sở hữu VND 16.945.483.975 16.973.260.973 16.190.330.840Tổng nguồn vốn VND 50.936.592.124 73.603.309.345 91.944.951.547
(Nguồn: Phòng kế toán- thống kê)
Dựa vào bảng trên ta thấy rằng vốn KD của công ty tăng lên, trong đó chủ yếu là do NPT.Vốn KD của công ty hầu hết dựa vào việc huy động nguồn bên ngoài Như vậy khi gặp điềukiện thuận lợi thì công ty có cơ hội phát triển
1.3.5 Đặc điểm về nguồn lao động của công ty CP thủy sản Bình Định
Trang 8Bảng 1.4 Đặc điểm về nguồn lao động của công ty
(Nguồn: Phòng kế toán- thống kê)
Số lao động của công ty ngày càng tăng đặc biệt là lao động chính, là lao động chủ yếu tạo
ra kết quả của công ty Đây là cơ cấu lao động phù hợp với quy mô, ngành nghề kinh doanh
1.3.6 Đặc điểm về TSCĐ của công ty CP thủy sản Bình Định
TSCĐ là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất của công
ty, nó góp phần thúc đẩy năng suất lao động tăng, do đó TSCĐ có ảnh hưởng tới hiệu năngsản xuất Như vậy TSCĐ của công ty qua các năm tăng lên điều này chứng tỏ ban lãnh đạocông ty ngày càng quan tâm và đầu tư vào việc mua sắm, xây dựng TSCĐ
Bảng 1.5 Đặc điểm về TSCĐ của công ty
Căn cứ vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của mình để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuấtcông ty đã lựa chọn một quy trình sản xuất phù hợp với những tính chất, đặc trưng của cácloại sản phẩm Quy trình chế biến các loại sản phẩm đông lạnh của công ty được bố trí trêncùng một nơi sản xuất, dùng chung dụng cụ & MMTB phục vụ sản xuất
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm hàng đông lạnh XK
Trang 9
Nhiệm vụ của từng công đoạn:
Tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu được đem về từ các điểm thu mua trong nước,
được chuyển trên xe tải lạnh để đảm bảo chất lượng nguyên liệu còn tươi
Lấy nội tạng: Dùng dao xẻ một đường từ hậu môn đến vây ức, dùng tay bỏ hết nội
tạng, rửa sạch bằng nước đá lạnh có pha Clorin 50ppm
Bảo quản: Nguyên liệu chưa được chế biến ngay mà được bảo quản trong các thùng cách nhiệt bằng phương pháp muối gia kho theo tỉ lệ cá/đá:1/1
Fillet: Vuốt sạch nước & đá, xẻ một đường dọc theo xương vây lưng từ mang lên
đình đầu đến cuối, sau đó dùng mũi dao rạch sâu một đường từ vây ức cứa qua manglên
đỉnh đầu tiếp giáp với phần mổ trước Dùng tay căn mặt cắt và fillet hết phần thịt còn
dính, sau đó tách rời miếng cá Lật ngược thân cá và thực hiện đối với phần còn lại
Nhổ xương: Nhổ bằng nhíp & dùng tay kiểm tra lại.
Trang 10 Định hình: Dùng dao cắt bỏ hết phần thịt xanh, thịt bầm, gân, máu, các vết cắt thẳng,
nhẵn có hình phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Phân loại, cỡ: Sau khi kết thúc công đoạn sơ chế bán thành phẩm được kiểm tra quy
cách & phân cỡ, đánh thẻ cỡ, loại những miếng thịt fillet
Cân lượng: Kiểm tra độ ráo nước của bán thành phẩm đưa vào khay, đưa lên cân
lượng
Rửa: Yêu cầu nhẹ nhàng, làm sạch máu phụ phẩm sau đó đặt lên mặt nghiêng góc
150C, dùng khăn sạch để lau ráo nước
Xếp khuôn: Bán thành phẩm đã ráo nước mới xếp khuôn, các lớp PE phải phủ kín
lên bề mặt bán thành phẩm
Chờ đông: Phải hạ nhiệt độ kho xuống còn 00C mới đưa bán thành phẩm vào
Cấp đông: Khi đủ số lượng phải nhanh chóng đưa hàng vào tủ tiến hành cấp đông.
Tách khuôn, mạ băng: Kết thúc quá trình cấp đông, đưa sản phẩm ra khỏi khuôn,
sản phẩm được mạ băng mỏng trên bề mặt nhằm hạn chế sự mất nước & chảy lạnhtrong quá trình bảo quản đông lạnh
Bao gói, đóng thùng: Sản phẩm đã mạ băng cho vào túi PE và đóng thùng Carton.
Bảo quản thành phẩm: Sản phẩm được bảo quản trong kho lạnh trong thời gian
Sơ đồ 1.2 Tổ chức sản xuất tại nhà máy chế biến thủy sản XK An Hải
Nhà máy chế biến thủy sản XK An Hải
Phân xưởng sản xuất chính
( Phân xưởng chế biến) Phân xưởng sản xuất phụ(Phân xưởng điện)
bảoquản
Phục
vụ sảnxuất
Sảnphẩmphụ
Trang 111.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý của công ty CP thủy sản Bình Định
Sơ đồ 1.3 Bộ máy quản lý của công ty
HÀNH CHÍNH PHÒNG KINH TÊ- KẾ HOẠCH PHÒNG KẾ TOÁN - THỐNG KÊ
XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
Trang 12kê…Các phòng ban giúp cho Giám đốc công ty tìm ra giải pháp tối ưu đối với toàn bộ hoạtđộng SXKD của công ty.
Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý công ty CP thủy sản Bình Định
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có nhiệm vụ quyết định
tổ chức bộ máy quản lý của công ty, phương hướng đầu tư & SXKD
Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết
định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp
Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi HĐKD, quản trị điều hành
của công ty
Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch & điều hành mọi
hoạt động SXKD của công ty
Phòng tổ chức - hành chính: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, có nhiệm vụ tổ chức,
lưu trữ hồ sơ, theo dõi thực hiện các văn bản & thực hiện công tác, quản lý về lao động
Phòng kinh tế - kế hoạch: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, có nhiệm vụ lập kế
hoạch SX, cung ứng vật tư, theo dõi cấp phát vật tư, tổ chức điều động sản xuất nhằm thựchiện các hợp đồng kinh tế đã ký
Phòng kế toán - thống kê: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, có nhiệm vụ theo dõi,
tham mưu về toàn bộ công tác tài chính của công ty, thu nhập, xử lý, tổng hợp thông tin tàichính kịp thời chính xác, chấp hành đúng chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính Trên cơ sở
đó lập BCTC, cung cấp các thông tin kế toán tài chính cho Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc
Các đơn vị trực thuộc:
+ Xí nghiệp chế biến thủy sản XK An Hải: SXKD hàng thủy sản đông lạnh
+ Cơ sở xăng dầu: Chuyên mua, bán xăng dầu phục vụ cho các tàu thuyền đánh cá của ngư dân
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP thủy sản Bình Định
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty CP thủy sản Bình Định
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp: hình thức tập trung - phân tán
1.5.2 Bộ máy kế toán của công ty CP thủy sản Bình Định
Trang 13Sơ đồ 1.4 Bộ máy kế toán của công ty CP thủy sản Bình Định
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Chức trách nhiệm vụ của các cán bộ nhân viên, kế toán trong bộ máy kế toán của công
ty CP thủy sản Bình Định
Kế toán trưởng: Phụ trách chung, phân công, chỉ đạo công việc cho tất cả nhân viên
kế toán, theo dõi toàn bộ hoạt động kế toán của công ty
Kế toán 1: Kế toán vốn bằng tiền, tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu liên
quan tới tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Kế toán 2: Kế toán tổng hợp kiêm giá thành kế toán TSCĐ, chịu trách nhiệm hạch
toán tổng hợp các đối tượng kế toán, theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tập hợpchi phí và tính giá thành
Kế toán 3: Kế toán thanh toán, tiêu thụ theo dõi thanh toán với khách hàng, người
bán, mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu của từng mặt hàng
Kế toán 4: Kế toán lao động tiền lương Theo dõi tình hình thanh toán lương, thưởng
cho cán bộ CVN & các khoản trích theo lương
Kế toán 5: Kế toán thuế, công nợ, ghi chép, kê khai, quyết toán thuế với cơ quan
Kếtoán 3
Kếtoán 4
Kếtoán 5
Kếtoán 6
Thủquỹ
Kế toán xí nghiệp
Quy Nhơn
Kế toán cửa hàng xăng dầu
Trang 14 Thủ quỹ: Thu chi các khoản tiền theo đúng quy định của Nhà nước & của đơn vị.
Kế toán các đơn vị trực thuộc: Tổ chức hạch toán ban đầu, tập hợp chứng từ, hạch
toán chi tiết & tổng hợp của đơn vị mình, lập báo cáo HĐKD hàng tháng của đơn vị
1.5.3 Quy trình & mô hình luân chuyển chứng từ tại công ty CP thủy sản Bình Định.
Sơ đồ 1.5 Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty CP thủy sản Bình Định.
Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra
Ghi đầu kỳ Ghi cuối kỳ
Xuất phát từ khối lượng công việc, theo tình hình thực tế, công ty áp dụng hình thức kế
toán Chứng từ ghi sổ.
Hình thức chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô hoạt động của công ty Kết cấu sổ đơn giảnnên phù hợp với kế toán thủ công & kế toán máy Căn cứ trực tiếp để ghi vào sổ Cái là cácchứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ là do kế toán lập trên cơ sở các chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại Chứng từ ghi sổ phải kèm theo chứng từ gốc đồngthời phải có chữ ký của kế toán trưởng trước khi ghi sổ kế toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợpchi tiết
Trang 15Số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ phải được kiểm tra đối chiếu với bảng cân đối sốphát sinh.
Sổ Cái dùng để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế và được mởcho TK tổng hợp Căn cứ để ghi vào sổ Cái là các chứng từ ghi sổ sau khi đã được đăng kýchứng từ ghi sổ Số liệu trên sổ Cái sẽ được đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ & sổ
kế toán chi tiết Từ số liệu của sổ Cái kế toán sẽ lập Báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại để lập chứng từ ghi sổ
Kế toán căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ
kế toán chi tiết Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các sổ, thẻ chi tiết để lên Bảng tổng hợp chitiết Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Cái các tài khoản tương ứng, sau đó từ SổCái lên Bảng cân đối phát sinh Kế toán phải đối chiếu số liệu giữa Sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ với Bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu giữa Bảng tổng hợp chi tiết với Sổ Cái Sau khiđối chiếu khớp đúng tất cả các số liệu, kế toán tổng hợp tiến hành lập Báo cáo tài chính theoquy định của Nhà nước
Các loại sổ kế toán công ty sử dụng:
Sổ tổng hợp gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái
Sổ chi tiết gồm: Sổ tiền mặt, Sổ chi tiết TGNH, Sổ chi tiết tiền vay ngân hàng, Sổ chi tiếtvật tư, thành phẩm, Thẻ kho, Sổ chi tiết công nợ phải thu, Sổ chi tiết công nợ phải trả, Sổtạm ứng, Sổ chi tiết các khoản phải thu, phải trả công nợ nội bộ…
Trang 162.2 Khái quát về công tác kế toán tại các phần hành
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền (Kế toán 1)
2.2.1.1 Đặc điểm phần hành
Kế toán vốn bằng tiền quản lý các chứng từ thu, chi, tồn, đồng thời ghi chép các nghiệp vụkinh tế phát sinh hàng ngày có liên quan đến tiền Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kếtoán sử dụng đơn vị thống nhất là “đồng”, những nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ đượctheo dõi chi tiết & được quy đổi về VNĐ để ghi sổ theo tỷ giá mua bán thực tế bình quântrên thị trường Theo hình thức tồn tại gồm: Vốn bằng tiền gọi là tiền mặt và TGNH
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng
Đối với tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán,….
Đối với tiền gửi ngân hàng: Giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi,…
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng
TK 111: “Tiền mặt” Các TK chi tiết gồm: 1111,1112
TK 112 : “Tiền gửi ngân hàng” Các TK chi tiết gồm: 1121,1122
2.2.1.4 Sổ sách kế toán
Đối với tiền mặt:
- Sổ chi tiết: Sổ quỹ, sổ chi tiết tiền mặt.
- Sổ tổng hợp: + Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ TK 111, sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Đối với tiền gửi ngân hàng:
- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
Kế
toán 1
Kếtoán 2
Kếtoán 3
Kếtoán 4
Kếtoán 5
Kếtoán 6
Thủquỹ
Kế toán xí nghiệp
Quy Nhơn
Kế toán cửa hàng xăng dầu
Trang 17- Sổ tổng hợp: + Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ TK 112, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
sổ Cái TK 112
2.2.1.5 Quy trình luân chuyển chứng từ
Chương trình luân chuyển chứng từ phiếu chi tiền mặt
Chương trình luân chuyển chứng từ của phiếu thu tiền mặt
Chương trình luân chuyển chứng từ của tiền gửi ngân hàng
Đề nghị được chi tiền
(Người nhận tiền) Ký duyệt chi của thủ trưởng (giám đốc hoặc người được
ủy quyền)
Ký duyệt chi của kếtoán trưởng đơn vị (kế toán trưởng ký)
Viết phiếu chi tiền mặt(kế toán tiền mặt ghitheo chứng từ gốc)
Ký duyệt phiếu chi tiền mặt(kế toán trưởngthủ trưởng)
Chi tiền và ghi sổ kế toán
(thủ quỹ chi tiền theo PC)
Ghi vào sổ kế toán
(kế toán tiền mặt ghi theo
phiếu chi)
Bảo quản lưu trữ chứng từ(kế toán tiền mặt lưu theochứng từ chi)
Đề nghị được nộp tiền
(Người nộp tiền) Viết phiếu thu tiền mặt
(kế toán tiền mặt ghi)
Ký duyệt phiếu thu tiền mặt(từ kế toán trưởngthủ
trưởng)
Thu tiền và ghi
sổ kế toán(thủ quỹ kiểm nhận tiền)
Ghi vào sổ kế toán(kế toán tiền mặt ghitheo phiếu thu)
Bảo quản lưu trữ chứng
Trang 182.2.1.6 Ghi sổ kế toán
Qúa trình ghi sổ kế toán của tiền mặt
Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu & ký vào Phiếu thu,sau đó chuyển cho Kế toán trưởng, Giám đốc xem xét và Giám đốc ký duyệt Tiếp đó
chuyển cho Thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiềnthực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký & ghi rõ họ, tên
Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu.Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi Sổ kế toán.Phiếu chi được lập thành 3 liên và khi có đầy đủ chữ ký thì tiền mới được xuất quỹ Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho Kế toán cùngvới chứng từ gốc để vào sổ kế toán, liên 3 giao cho người nhận tiền
Sau khi đã có đủ Phiếu thu, Phiếu chi thì tiến hành ghi vào Sổ quỹ, Sổ chi tiết, Chứng từ ghi
sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ & lên Sổ Cái
Qúa trình ghi sổ kế toán của tiền gửi ngân hàng
Phiếu thu, phiếu chi
Sổ chi tiết tiền mặt 1111
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI 111
Giao liên 1 cho
ngân hàng
Giấy báo Nợ, giấybáo Có
Trang 19
2.2.1.7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp về tiền mặt, TGNH
Sơ đồ 2.2.1 Kế toán thu, chi tiền mặt, TGNH
TK 511,512 TK 111,112 TK 152,153 DTBH ( chưa thuế GTGT) Chi mua sắm vật tư,TSCĐ
(giá chưa thuế GTGT)
TK 515,711 TK 133 Thu HĐTC & HĐ khác Thuế GTGT đầu vào
(chưa thuế GTGT)
TK 3331 TK 311,331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp Chi thanh toán
TK 131,136,141 TK 1111,1121 Thu khác Nộp tiền vào TK hoặc rút
tiền gửi về nhập quỹ
2.2.2 Kế toán TSCĐ, chi phí giá thành tại công ty CP thủy sản Bình Định (Kế toán 2) 2.2.2.1 Đặc điểm phần hành
a Đặc điểm TSCĐ
Một trong những nguồn lực kinh tế quan trọng của công ty CP thủy sản Bình Định là TSCĐ
Sổ chi tiết tiền gửingân hàng 1121
CHỨNG TỪ GHI SỔ 112
SỔ CÁI
TK 112
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 20Đây là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số TSDH, phản ánh các nguồn lực kinh tế có giá trị ban đầu lớn & thời gian sử dụng dài TSCĐ phải thỏa mãn 4 điều kiện:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Đặc điểm cơ bản nhất của TSCĐ là tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh Khi tham gia vàosản xuất TSCĐ bị hao mòn dần & giá trị của nó chuyển vào chi phí kinh doanh Khác vớiđối tượng lao động, TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng Phương pháp khấu hao TSCĐ, kế toán áp dụng phương pháp khấu hao theo phương phápđường thẳng Tỷ lệ khấu hao áp dụng theo quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày
12/12/2003/ BTC
+ Nhà cửa vật kiến trúc 06 – 20 năm + Máy móc thiết bị 03 – 12 năm + Phương tiện vận tải 06 – 08 năm + Thiết bị dụng cụ quản lý 03 năm + TSCĐ khác 04 – 10 năm
Nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:
Nguyên Gía mua Chi phí Thuế Các khoản giá = ghi trên + thu + nhập - khoản TSCĐ hóa đơn mua khẩu giảm trừ
Nguyên tắc kế toán TSCĐ
- Đánh giá theo nguyên giá & giá trị còn lại của TSCĐ
- Kế toán phải phản ánh trên 3 chỉ tiêu:
+ Nguyên giá
+ Gía trị hao mòn lũy kế
+ Gía trị còn lại của TSCĐ
Gía trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Gía trị hao mòn
Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ
Trang 21Thời gian sử dụng = Gía trị hợp lý của TSCĐ × Thời gian sử dụng của của TSCĐ giá bán của TSCĐ mới cùng loại TSCĐ mới cùng loại
Phương pháp khấu hao TSCĐ, kế toán áp dụng phương pháp khấu hao theo phương phápđường thẳng Tỷ lệ khấu hao áp dụng theo phụ lục, quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày12/12/2003/QĐ-BTC
Mức khấu hao trung bình Nguyên giá của TSCĐ hằng năm của TSCĐ = Thời gian sử dụng
b Đặc điểm CP, giá thành
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống
& lao động vật hóa mà công ty bỏ ra liên quan đến hoạt động SXKD trong 1 thời gian nhấtđịnh Công ty căn cứ vào ý nghĩa của chi phí để phân chia chi phí thành 3 loại sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm: Gía trị NVL liên quan trực tiếp đến
việc sản xuất sản phẩm, chế tạo sản phẩm như: cá, mực…
Chi phí NCTT: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công & các khoản phụ cấp mang
tính chất lương trả cho CNTT sản xuất, các khoản trích quỹ theo tỷ lệ quy định
Chi phí SXC: Bao gồm chi phí còn lại phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận
sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí NVL, NCTT như: Khấu hao máy móc, thiết bị,…Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống
& lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm đã hoàn thành Tổng giáthành sản phẩm của công ty được xác định theo công thức sau:
Tổng Gía trị Tổng giá trị Gía trị giá thành = SPDD + NVL, NCTT - SPDD sản phẩm đầu kỳ SXC PS cuối kỳ 2.2.2.2 Chứng từ sử dụng
Đối với TSCĐ: Hóa đơn GTGT, biên bản đánh giá lại TSCĐ (trường hợp đánh giá tăng),
biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan KhiTSCĐ tăng công ty lập thành hội đồng giao nhận TSCĐ và lập “Biên bản giao nhận TSCĐ”.Đối với TSCĐ giảm được phản ánh qua các chứng từ: Hóa đơn GTGT, biên bản thanh lýTSCĐ, thẻ TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan
Trang 22Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Giấy đề nghị nhận nguyên vật liệu, phiếu xuất
kho
Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Bảng chấm công, bảng lương sản phẩm, bảng thanh
toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Đối với chi phí sản xuất chung: Giấy đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công,
bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, giấy đề nghị thanh toán
Trong tháng các chứng từ trên được kế toán phần hành sử dụng ghi sổ và đến cuối tháng tất
cả các chứng từ trên sẽ được kế toán phần hành tập hợp về kế toán chi phí, giá thành để tiếnhành tập hợp kết chuyển chi phí & giá thành sản phẩm
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng
TK 211: “Tài sản cố định hữu hình” TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”
TK 213: “Tài sản cố định vô hình” TK 627: “Chi phí sản xuất chung”
TK 214: “Hao mòn tài sản cố định” TK 641: “Chi phí bán hàng”
TK 621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
2.2.2.4 Sổ sách kế toán
Đối với TSCĐ: + Sổ chi tiết: Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ
+ Sổ tổng hợp: - Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ TK 211, sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái 211
Đối với chi phí, giá thành: + Sổ chi tiết: Kế toán sẽ mở sổ chi tiết trên các
tài khoản 621, 622, 627,154, thẻ tính giá thành SPDV
Kế toán lập thẻ TSCĐ
Kế toánTSCĐ tổ chứcghi sổ
kế toán
Trang 23Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khi phân xưởng có nhu cầu về nguyên vật liệu để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanhquản đốc phân xưởng sẽ viết “Giấy đề nghị nhận nguyên liệu” làm 2 liên Sau khi viết giấyxong quản đốc phân xưởng sẽ chuyển giấy này cho ban giám đốc và kế toán trưởng kýduyệt Liên 1 lưu lại phòng kỹ thuật để theo dõi tình hình cung ứng vật tư cho phân xưởng,liên 2 chuyển về phòng kế toán để xử lý yêu cầu Căn cứ vào “ Giấy đề nghị nhận nguyênliệu” kế toán sẽ viết “Phiếu xuất kho” làm 3 liên Sau khi các liên được Giám đốc và Kếtoán trưởng ký duyệt thì: Liên 1 được kế toán vật tư lưu cùng với “ Giấy đề nghị nhậnnguyên liệu” để theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư, là căn cứ để ghi sổ chi tiết vật tư.Liên 2 và liên 3 được chuyển xuống kho để thủ kho tiến hành xuất kho vật tư giao cho phânxưởng đồng thời ghi vào thẻ kho Sau đó liên 3 được lưu tại phòng kỹ thuật để theo dõi tìnhhình sử dụng vật tư của từng đơn hàng Liên 2 được lưu tại bộ phận nhận nguyên liệu
Sau đó Kế toán trưởng chuyển phiếu xuất kho liên 2 cho Kế toán phân xưởng ghi sổ chi tiếtchi phí và bảng tổng hợp chi phí, đồng thời lưu phiếu xuất kho lại
Đối với chi phí nhân công trực tiếp
Hằng ngày quản đốc phân xưởng sử dụng bàng chấm công để theo dõi ngày công lao độngcủa công nhân trực tiếp sản xuất theo từng phân xưởng, từng tổ sản xuất Khi hoàn thànhđơn hàng, nhân viên phân xưởng lập phiếu nghiệm thu sản phẩm, từ đó tính chi phí tiềnlương NCTT cho từng đơn hàng căn cứ vào bảng lương sản phẩm, đồng thời tính đơn giálương cho CNTT, sau đó chuyển bảng chấm công kèm theo đơn giá và bảng lương sảnphẩm về phòng kế toán Tại đây kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công và đơn giálương theo ngày công để lập bảng thanh toán tiền lương, sau đó chuyển cho Kế toán trưởngxem xét, ký duyệt, đồng thời lưu bảng chấm công lại Kế toán trưởng căn cứ vào bảng thanhtoán tiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương sau khi đối chiếu
số liệu với bảng lương sản phẩm, Kế toán trưởng lập bảng chứng từ ghi sổ và ghi vào sổđăng ký chứng từ ghi sổ Sau đó Kế toán trưởng chuyển bảng thanh toán tiền lương và bảngphân bổ lương và trích nộp BHXH cho kế toán lao động tiền lương ghi sổ chi tiết 334,338
Tổ chức lưu và bảo quản
Trang 24và lưu lại bảng thanh toán tiền lương để làm căn cứ trả lương về sau Kế toán chi phí tiếnhành lập sổ chi phí sản xuất kinh doanh đối với chi phí nhân công trực tiếp.
Đối với chi phí sản xuất chung
Qúa trình luân chuyển của nguyên vật liệu phụ, vật tư, ccdc: Giống quá trình luân chuyển
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Qúa trình luân chuyển của các chi phí: điện thoại, chi phí sữa chữa máy móc thiết bị…
Khi nhận được hóa đơn, kế toán thanh toán sẽ lập giấy đề nghị thanh toán kèm theo toàn bộhóa đơn chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt giấy đề nghị thanh toán được xétduyệt là căn cứ để kế toán thanh toán lập phiếu chi làm 3 liên Sau khi lập xong 3 liên phiếuchi được Kế toán trưởng, Giám đốc ký duyệt sẽ chuyển cho Thủ quỹ tiến hành xuất quỹđồng thời ghi vào sổ quỹ Liên 1 chuyển cho kế toán trưởng làm căn cứ ghi sổ sau đóchuyển cho kế toán thanh toán ghi sổ chi tiết tiền mặt và lưu tại đây
2.2.2.6 Ghi sổ kế toán
Đối với TSCĐ
Đối với chi phí, giá thành
Hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu thanh lý
CHỨNG TỪ GHI SỔ 211,214
SỔ CÁI 211, 214
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợpchứng từ
Chứng từ liên quan tới NVL, CCDC xuất kho sảnxuất, bộ phận sản xuất, hóa đơn dịch vụ mua ngoài
Sổ chi phí SXKD, thẻtính giá thành sản phẩm
CHỨNG TỪ GHI SỔ 621,622,627,154
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 252.2.2.7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp
Sơ đồ 2.2.2 Kế toán TSCĐ
TK 111,112,331,341 TK 211, 213 TK 214
TK 711 Mua TSCĐ Thanh lý
TK 133 nhượng bán TSCĐ TK 811 Gía nhượng
sử dụngtrực tiếp chếtạo sảnphẩm,dịch vụ
SỔ CÁI 621, 622, 627,154
Kết chuyển sang bên
Nợ TK 154
Trang 26hết nhập lại kho
Gía mua không
thuế GTGT TK 1331
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Sơ đồ 2.2.4 Hạch toán về chi phí NCTT
TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương & phụ cấp lương Kết chuyển chi phí
phải trả cho CNTT sản xuất nhân công trực tiếp
TK 338
Các khoản đóng góp theo tỷ lệ với tiền lương
của CNTT sản xuất thực tế phát sinh
Sơ đồ 2.2.5 Hạch toán về chi phí sản xuất
TK 334,338 TK 627 TK 111,112,152…
Chi phí nhân viên phân xưởng Các khoản thu hồi ghi giảm
chi phí sản xuất chung
TK 152,153 TK 154 Chi phí vật liệu, dụng cụ Phân bổ (hoặc K/C) chi
phí SXC
TK 242,335 TK 632 Chi phí theo dự toán K/C CP SXC cố định
không phân bổ vào giá
Sơ đồ 2.2.6 Hạch toán về chi phí SXC
vụ hoàn thành
Trang 28Nợ phải thu phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty khi công ty thực hiện việc cungcấp sản phẩm, hàng hóa & những trường hợp khác liên quan đến bộ phận vốn kinh doanhcủa công ty như: chi hộ các đơn vị khác, cho mượn ngắn hạn,…
Nợ phải trả bao gồm: Các khoản nợ mà công ty đang vay nhằm bổ sung phần thiếu hụt vốnhoạt động & các khoản nợ khác phát sinh trong quá trình HĐSXKD như: Nợ người bán,người cung cấp dịch vụ,… Nợ phải trả dùng để phản ánh các khoản nợ phát sinh trong quátrình hoạt động SXKD mà công ty phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ
Kế toán mua hàng cung cấp thông tin chi tiết để công ty lập kế hoạch mua hàng & kế hoạchthanh toán với người bán Kế toán bán hàng cung cấp thông tin chi tiết để công ty lập ra cácchính sách tiêu thụ như: trực tiếp, ký gửi, bán qua đại lý,…
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng
Đối với người bán: Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho,…
Đối với người mua: Hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo Có, phiếu xuất kho,
2.2.3.3 Tài khoản sử dụng
TK 131: “Phải thu khách hàng” TK 331: “Phải trả người bán”
TK 311: “ Vay ngắn hạn” TK 156: “Hàng hóa”
2.2.3.4 Sổ sách kế toán
+ Sổ chi tiết: Căn cứ vào loại hình quy mô hoạt động trình độ của kế toán, đặc điểm của
công ty mà kế toán đã chọn phương pháp hạch toán chi tiết hàng mua theo phương pháp thẻsong song Sổ chi tiết bao gồm: Sổ theo dõi thanh toán với người bán hoặc người mua(VNĐ), sổ theo dõi thanh toán với người mua hoặc người bán (USD), sổ chi tiết tiền vay, sổtheo dõi thanh toán bằng ngoại tệ,… Để tổ chức hạch toán chi tiết quá trình bán hàng kếtoán mở các sổ chi tiết trên các TK 156, 511,632,642,…
+ Sổ tổng hợp: - Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái
TK 131,331, sổ Cái TK 155,156,511
2.2.3.5 Qúa trình luân chuyển chứng từ
Chương trình luân chuyển chứng từ liên quan tới thanh toán với người bán
Căn cứ vào số lượng người bán và mật độ giao dịch thường xuyên hay vãng lai, kế toán mởcác sổ chi tiết theo dõi từng người bán trên TK 331 Đối với những người bán giao dịch
Trang 29thường xuyên thì kế toán mở sổ mỗi người 1 sổ chi tiết, còn đối với những người bán giaodịch vãng lai thì kế toán gộp chung theo dõi cùng 1 cuốn Vào cuối mỗi tháng kế toán căn
cứ vào số lượng người bán & sổ chi tiết thanh toán với người bán tiến hành lập bảng tổnghợp chi tiết với người bán theo mẫu sau:
Qúa trình luân chuyển chứng từ thanh toán với người bán
Căn cứ vào chứng từ gốc về thanh toán, kế toán chi tiết ghi vào Sổ chi tiết TK 331 được mởriêng cho từng nhà cung cấp Theo quy định chung tất cả các khoản phải trả có gốc ngoại tệphải có sổ chi tiết riêng theo từng đối tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ
Cuối kỳ kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết về việc thanh toán đối với người bán Bảng tổnghợp chi tiết với người bán được lưu trữ tại phòng kế toán để sử dụng làm căn cứ để đốichiếu với Sổ Cái TK 331
Chương trình luân chuyển chứng từ liên quan tới thanh toán với người mua
Căn cứ vào số lượng người mua, mật độ giao dịch thường xuyên hay vãng lai mà kế toán
mở đủ các sổ chi tiết theo dõi từng người mua trên TK 131 Đối với những khách hàng giaodịch thường xuyên thì kế toán mở mỗi người 1 sổ chi tiết, còn đối với những khách hànggiao dịch vãng lai thì kế toán gộp chung theo dõi cùng 1 cuốn sổ chi tiết Căn cứ vào số
lượng người mua & các sổ chi tiết vào cuối mỗi tháng kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết
thanh toán với người mua
Chương trình luân chuyển chứng từ bán hàng
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 131 Bảng tổng hợp chi tiết TK 131
Khách hàng đề nghị
mua hàng
Cán bộ cung ứng lậphóa đơn GTGT
Kế toán trưởng, thủ trưởng đơn
vị ký duyệt hóa đơn GTGT Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 331 Bảng tổng hợp chi tiết TK 331
Trang 30Chương trình luân chuyển chứng từ nói trên chỉ thực hiện khi khách hàng trả tiền ngay cònkhi nợ thì không có bước 4,5 Trường hợp mua hàng & chuyển bán ngay thì không có bướcnhập kho & xuất kho hàng hóa.
Chương trình luân chuyển chứng từ mua hàng
Nếu hàng hóa mua phục vụ cho bộ phận sản xuất thì bước 4,5 liên quan đến bộ phận sảnxuất, còn nếu mua phục vụ cho bộ phận tiêu thụ thì bước 4,5 liên quan đến bộ phận tiêu thụ
2.2.3.6 Ghi sổ kế toán
Kế toán thanh toán căn cứ vàohóa đơn GTGT lập phiếu thu thuế GTGT
Thủ quỹ kiểm nhận tiền
Căn cứ vào hóa đơn
GTGT & phiếu thu
thủ kho xuất hàng
Tổ chức bảo quản lưu trữ
Chuyển hóa đơn
Kế toán thanh toán tổ
chức ghi sổ kế toán
Thủ quỹ kiểm nhận hàng(sau khi có phiếu nhập kho)
Ban kiểm nhiệm lậpbiên bản kiểmnghiệm hàng hóa
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI SỔ GHI SỔ 156,511,155 CHỨNG TỪ
Trang 312.2.3.7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp về thanh toán
Sơ đồ 2.2.8 Hạch toán thanh toán với người mua
TK 511,711 TK 131 TK 521,531,532
CKTM, giảm giá hàng bán
TK 3331 DTBH, thu nhập khác hàng bán trả lại TK 3331 Thuế GTGT giảm trừ tương ứng
TK 515 TK 111,112
Tỷ giá thu > tỷ giá ghi nhận Nợ Khách hàng ứng trước
thu tiền của khách hàng
TK 111,112 TK 635
Số chi hộ hoặc trả lại tiền thừa Tỷ giá thu < tỷ giá ghi nhận Nợ
Bù trừ công nợ
Trang 32TK 511 TK 151,152,153 Thanh toán bằng sản phẩm Gía trị vật tư, tài
TK 131 sản mua chịu
Thanh toán bù trừ TK 133 Thuế GTGT đầu vào
Trang 33Gía trị sản phẩm thiếu
trong định mức
TK 157
Giá vốn sản phẩm ký gửi đại lý hoặc gửi
bán bị từ chối, thu hồi nhập kho
TK 632 TK 1381
Gía vốn sản phẩm đã tiêu thụ bị Gía trị sản phẩm thiếu chưa
từ chối, thu hồi nhập kho rõ nguyên nhân chờ xử lý
Gía trị sản phẩm thừa trong TK 157
định mức Gía vốn sản phẩm xuất gửi bán
Phần chênh lệch giữa giá gốc sản phẩm đầu tư < giá trị
đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận
2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Kế toán 4)
2.2.4.1 Đặc điểm phần hành
Dựa vào mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, phân công lao động của công tylàm 2 loại như sau:
Gía vốnsảnphẩmxuất gópvốn đầutư
Trang 34- Lao động trực tiếp sản xuất: Là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất Bộ phận này gồm có: Công nhân thuộc các tổ trong quy trìnhcông nghệ sản xuất.
- Lao động gián tiếp sản xuất: Là bộ phận lao động tham gia gián tiếp vào quátrình sản xuất kinh doanh của công ty Bộ phận này gồm có: Nhân viên kỹ thuật,
nhân viên quản lý, giám đốc, phó giám đốc, các cán bộ phòng kế toán.
Kế toán tiền lương: Theo dõi các khoản thanh toán cho người lao động trong đơn vị như:tiền lương, thưởng tiền công các khoản phụ cấp, tiền công tác phí, tiền làm thêm ngoài giờ,theo dõi các khoản thanh toán bên ngoài như: thanh toán các khoản trích nộp theo lương,…Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương là: Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động,cấp bậc hoặc chức danh, thang lương quy định, số lượng sản phẩm hoàn thành
Hình thức lương theo thời gian: Lương tháng, lương ngày
Hình thức lương theo sản phẩm: Lương sản phẩm trực tiếp, lương sản phẩm gián tiếp, khốilượng công việc
Qũy tiền lương: Tiền lương chính, tiền lương phụ
2.2.4.2 Chứng từ sử dụng
Kế toán tiền lương sử dụng các chứng từ sau:
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
2.2.4.3 Tài khoản sử dụng
Tiền lương: TK 334: “Phải trả người lao động”
Các khoản trích theo lương: TK 338: “Phải trả phải nộp khác”
2.2.4.4 Sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền
lương
Trang 35- Sổ tổng hợp: + Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ TK 334,338, sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, Sổ Cái TK 334, 338
2.2.4.5 Quy trình luân chuyển chứng từ
Chương trình luân chuyển chứng từ của tiền lương
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác, kế toán
tổng hợp số tiền lương phải trả công nhân viên, và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh
theo từng đối tượng sử dụng lao động, việc phân bổ thực hiện trên Bảng phân bổ tiền lương
và BHXH
Chương trình luân chuyển của chứng từ liên quan tới các quỹ tiền lương.
Các quỹ tiền lương được thực hiện với các cơ quan bảo hiểm, hàng tháng căn cứ vào số tiền
lương phải trả cho công nhân trong tháng kế toán trích lương theo tỷ lệ quy định, và được
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng lao động
TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”
TK 627: “Chi phí sản xuất chung”
TK 641: “Chi phí bán hàng”
TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp:
2.2.4.6 Ghi sổ kế toán
Qúa trình ghi sổ kế toán tiền lương
Tổ trưởng căn cứ vào thời gian lao động
& kết quả lao động để lập bảng chấm
công, chứng từ giao nộp
Bộ phận quản lý tiền lương
Kế toán tiềnlương
Kế toán trưởng,thủ trưởng đơn vị