Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần nước khoáng Quy Nhơn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phầnkinh tế nên việc cạnh tranh của các doanh nghiệp, các công ty với nhau là điềukhông thể tránh khỏi trong điều kiện đó để có thể cạnh tranh, tồn tại và phát triểncác đơn vị phải xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực và trình độ củamình Đồng thời trong công ty phải có sự phối hợp giữa các bộ phận trong công tyvới nhau một cách nhịp nhàng để đem lại hiệu quả cao nhất Vì vậy vai trò củacông tác hạch toán kế toán ngày càng phát huy tác dụng và là công cụ không thểthiếu trong quản lý của từng đơn vị kinh tế nói riêng và nền kinh tế xã hội nóichung Nó có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, mọi hoạt động sản xuất kinh doanhthuộc các thành phần kinh tế khác nhau, có vai trò tích cực trong việc quản ký vàcũng là nơi cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị
Do đó, trong quá trình học tập rèn luyện tại trường chúng em đã tìm hiểu,nghiên cứu về chuyên ngành kế toán thông qua bài giảng của thầy cô Nay nhàtrường có đợt thực tập tổng hợp nhằm giúp cho sinh viên không những nắm vữngmặt lý thuyết mà đi sâu vào thực tế Vì vậy, được sự giúp đỡ quý công ty cổ phầnnước khoáng Quy Nhơn, nơi em đang thực tập đã giúp em hoàn thành khóa thựctập Mặc dù đã cố gắn rất nhiều nhưng do đây là lần đầu tiên được tiếp xúc vớithực tế nên em còn bỡ ngỡ và do chưa có nhiều kinh nghiệm nên việc tìm hiểu vềcông tác kế toán chưa được sâu sắc và không tránh khỏi sai sót Rất mong quý thầy
cô và quý công ty giúp đỡ và hướng dẫn để chúng em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Nội dung báo cáo gồm 3 phần chính:
- Phần 1: Tổng quan khái quát về công ty cổ phần nước khoáng Quy nhơn
- Phần 2: Thực hành về ghi sổ của Công ty cổ phần nước khoáng Quy Nhơn
- Phần 3: Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty cổ phần nước khoáng Quy Nhơn
Trang 2PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
1.1.1 Tên, địa chỉ công ty:
Tên công ty: Công ty cổ phần nước khoáng Quy Nhơn
Tên giao dịch quốc tế: Quy Nhon Mineral Water Joinstock Company
Thương hiệu: Chánh Thắng
Địa chỉ: 249 Bạch Đằng – TP Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định
Điện thoại: (056) 3822025 – 3816584 * Fax: (056) 3829487
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng:
Thực hiện chủ trương của UBND Tỉnh Bình Định chuyển Xí Nghiệp NướcKhoáng Quy Nhơn thành Công Ty TNHH Nước Khoáng Quy Nhơn (Công TyTNHH một thành viên) theo công văn số: 2825/UBND – TC của UBND Tỉnh BìnhĐịnh Bắt đầu từ ngày 01/01/2006 Xí Nghiệp Nước Khoáng Quy Nhơn chính thứctrở thành Công Ty TNHH Nước Khoáng Quy Nhơn
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa của Thủ Tướng chính phủ và Quyết định
số 410/QĐ – UBND ngày 13/07/2007 của Chủ Tịch UBND Tỉnh Bình Định vềviệc cổ phần hóa Công Ty TNHH Nước Khoáng Quy Nhơn
Ngày 05/06/2009 UBND tỉnh Bình Định ban hành Quyết định số CTUBND xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa công ty TNHH nước khoángQuy Nhơn
1305/QĐ-Ngày 17/08/2009 Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định phê duyệt phương án cổphần hóa Công ty tại Quyết định số 2040/QĐ-CTUBND
Trang 3Ngày 14/09/2009 UBND tỉnh đã phê duyệt phương án sắp xếp lao động dôi
dư khi công ty cổ phần hóa, tạo điều kiện cho Công ty thực hiện các chính sách đốivới người lao động dôi dư
Ngày 22/09/2009 vừa qua, Công ty đã tổ chức bán đấu giá thành công cổphần phát hành lần đầu của Công ty
Ngày 21/10/2009 Đại hội cổ đông thành lập Công ty cổ phần nước khoángQuy Nhơn, và đến ngày 01/11/2009 Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty
cổ phần nước khoáng Quy Nhơn
Công ty cổ phần nước khoáng Quy Nhơn có đầy đủ tư cách pháp nhân theoluật pháp Việt Nam kể từ ngày được cáp giấy phép đăng ký kinh doanh, hạch toánkinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy địnhcủa pháp luật, hoạt động theo điều lệ của công ty và pháp luật nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam
1.1.3.Quy mô hiện tại của công ty:
Quá trình phát triển của công ty trong 3 năm được thể hiện qua một số chỉtiêu sau:
Bảng1.1: Quy mô và một số chỉ tiêu phản ánh năng lực hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh
tháng
1.200.000 1.400.000 1.700.000
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 4Căn cứ vào bảng số liệu ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty trong năm 2009 cao hơn so với năm 2007, 2008 điều đó chứng tỏ công ty
đã hoạt động có hiệu quả thông qua việc tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả trongcông tác quản lý đồng thời mở rộng sản xuất và thị trường tiêu thụ góp phần tạoviệc làm cho người lao động và tăng thu nhập cho người lao động
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp:
- Trong quá trình kinh doanh phải đảm bảo sản xuất, kinh doah có lãi; cùngvới việc quản lý, bảo tồn và phát triển nguồn vốn được giao
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, không ngừng nâng cao trình
độ và đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty
- Xây dựng và tuân thủ các chế độ về bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường, tàinguyên Thực hiện báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ cho Công ty, chịu trách
Trang 51.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công ty đang kinh doanh.
Hiện nay, Công ty có 10 loại sản phẩm: nước khoáng thiên nhiên không có
các sản phẩm nước ngọt: polymin, Cola, cam, xá xị, nước tăng lực “Redlion”, nướcyến ngân nhĩ, với gần 20 chủng loại bao bì khác nhau
1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty:
- Thị trường đầu vào:
Công ty nhập hàng của: Công ty CP đường Biên Hòa, Công ty TNHH Hướng Đi…
- Thị trường đầu ra:
Bao gồm thị trường trong tỉnh và ngoài tỉnh Theo số liệu thống kê thì thịtrường trong tỉnh tiêu thụ gần 80% sản phẩm của công ty Riêng thành phố Quynhơn là thị trường tiêu thụ cao nhất Ngoài ra còn có các thị trường tiêu thụ sảnphẩm rộng lớn khác như: Tuy Phước, An Nhơn, Gia Lai, Đăklăk, Lâm Đồng, ĐàNẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Nha Trang…
1.3.3 Vốn kinh doanh của Công ty:
Tổng vốn kinh doanh của Công ty là 42.000.000.000 đồng, trong đó:
- Vốn cố định: 20.000.000.000
- Vốn lưu động: 22.000.000.000
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại doanh nghiệp:
1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp:
1.4.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty được chia thành nhiềuloại khác nhau đó là:
Plymin 500 mlOrange 500 ml, 200 ml và 1500 ml
Xá xị, chanh, Chánh Thắng
Loại nước khoáng không có ga: Nước yến 200 ml
Trà bí đao 330 mlTính chất đặc thù của Công ty là sản phẩm sản xuất theo dây chuyền nênkhông có sản phẩm dở dang
Trang 61.4.1.2 Sơ đồ cơ cấu sản xuất kinh doanh:
Trang 7Ghi chú sơ đồ:
(1): sản xuất nước không có ga
(2): sản xuất nước có ga
(3): sản xuất nước bổ dưỡng
Giải thích quy trình công nghệ:
- Nước nguồn: nguồn nước khoáng được khai thác từ Long Mỹ đã thỏa mãn các điều kiện tiêu chuẩn Việt Nam không có sự nhiễm khuẩn quan trọng, ít tạp chấthòa tan và không hòa tan, được áp dụng phương án xử lý với dây chuyền thiết bị đồng bộ
- Lọc thô: lọc hết các chất bụi, sạn
- Siêu lọc: lọc sạch tất cả các chất màng, mỡ
- Máy làm mềm: để làm giảm độ cứng của nước
- Hệ thống khử trùng bằng Ozon và đèn UV: diệt tất cả các vi khuẩn
- Máy bài khí: dùng để loại bỏ tất cả các loại khí và sau đó đưa qua máy làm
- Máy rửa: có chức năng rửa, tẩy sạch tất cả các vết bẩn trong và ngoài chaisau đó chai sẽ được xử lý vô trùng
- Máy chiết siro: định lượng siro, độ ngọt của nước
- Máy chiết nước: dùng để chiết nước vào chai theo mức chuẩn
- Máy soi: kiểm tra chất bụi, sạn, màng mỡ
- Làm lạnh: nước được xử lý ở bộ phận bài khí sa đó cho qua làm lạnh để
- Dán nhãn: tất cả các chai sau khi qua máy soi được kiểm tra chất lượng rồidán nhãn theo từng bộ phận một cách trình tự
- Kiểm nghiệm: sản phẩm đã được hoàn thiện trước khi xuất ra thị trường
* Đặc điểm về sản phẩm: Sản phẩm cuả công ty là nước khoáng có gaz vàkhông gaz, nước ngọt bổ dưỡng
- Nước khoáng có gaz: Là loại nước khoáng đóng chai 200 ml và 460 ml
tráng kẽm và có Co bảo đảm
Trang 8- Nước khoáng không có gaz loại 500 ml và 1500 ml, được đóng chai theodây chuyền công nghệ PET khép khín mang nhãn hiệu The Life.
- Nước ngọt bổ dưỡng: cam, cola, xá xị, chanh, táo, vải, dâu, nước me, cam ép…
1.4.2 Đặc điểm của tổ chức quản lý:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
- Đại hội đồng cổ đông: Tập hợp tất cả cổ đông công ty bầu ra hội đồng quảntrị và ban kiểm soát
- Hội đồng quản trị: Toàn quyền nhân danh của công ty, quyết định mọi vấn
đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẫmquyền của đại hội đồng cổ đông
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Phòng Tài Vụ Phòng Kế Hoạch
Phòng Kinh Doanh
Kho
Trang 9- Giám đốc: Là do tổng giám đốc công ty quyết định bổ nhiệm, Là người đạidiện cao nhất của công ty, trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất của công ty.
- Phó Giám đốc kinh doanh: tham mưu giúp giám đốc trong kế hoạch kinhdoanh, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật trước chức vụ của mình, thaymặt giám đốc ký các văn bản thuộc lĩnh vực mình phụ trách và chỉ ký các văn bảnkhi được giám đốc ủy quyền
- Phó Giám đốc kỹ thuật: giúp giám đốc trong công tác kỹ thuật, quản lý quytrình kỹ thuật, quản lý máy móc thiết bị, nghên cứu thiết kế ứng dụng công nghệmới…trực tiếp phụ trách phòng kỹ thuật, phòng KCS, các phân xưởng sản xuất,thay mặt giám đốc ký các văn bản thuộc lĩnh vực mình phụ trách
- Phòng tài vụ: có nhiệm vụ quản lý, lập kế hoạch tài vụ tài chính, sử dụngvốn, tổng hợp thống kê, sử dụng chế độ kế toán hiện hành, chịu trách nhiệm trướcgiám đốc về công tác kinh tế tài chính thu, chi, nhập, xuất
- Phòng kế hoạch: làm nhiệm vụ chuẩ bị vật tư cho sản xuất kinh doanh, lập
kế hoạch và cấp phát vật tư, kế hoạch sản xuất cụ thể của các mặt hàng
- Phòng kỹ thuật: Tham mưu giúp giám đốc về mặt kỹ thuật, các quy trình sảnxuất, nghiên cứu thiết kế áp dụng công nghệ mới, thiết kế và chuẩn bị mẫu rập,xácđịnh mức tiêu hao nguyên liệu, triển khai công tác kỹ thuật cho bộ phận sản xuất
và đăng ký nhãn hiệu hàng hóa của mình
- Phòng KCS: Quản lý quy trình công tác KCS nghiệm thu chất lượng sảnxuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm, vật tư, nguyên vật liệu nhập kho
- Phòng tổ chức hành chính: Có chứ năng tổ chức cán bộ, quản lý sắp xếp và
bố trí lao động, theo dõi tình hình sản xuất, công tác an ninh quốc phòng, trật tự xãhội, phòng cháy chữa cháy…
Ngoài ra công ty còn có một số đơn vị phục vụ như:
+ Kho: bảo quản cất giữ hàng hóa, vật tư, nguyên liệu, cấp phát giao nhậnhàng hóa
+ Tổ cơ điện: phục vụ sữa chữa điện, nước, máy móc, thiết bị hư hỏng trongsản xuất
+ Phân xưởng chai PET: sản xuất nước khoáng không có gaz
Trang 10+ Phân xưởng chai thủy tinh: Sản xuất nước khoáng có gaz.
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty:
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:
Công ty cổ phần nước khoáng Quy Nhơn có quy mô tổ chức vừa, hoạt độngkhông quá phức tạp, địa bàn hoạt động tập trung trên diện hẹp Cho nên ban tổchức quyết định mô hình hạch toán một cấp
1.5.2 Bộ máy kế toán của công ty:
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
· Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán:
- Kế toán trưởng: Tổ chức xây dựng hệ thống kế toán tại đơn vị, kiểm tra,kiểm soát chỉ đạo công tác hạch toán hàng ngày của đơn vị theo dõi và giám sáthoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính tham mưu cho giám đốc tìnhhình tài chính của công ty
Kế Toán Trưởng
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐKế toán vật tư kiêm kế toán tiền mặt, tiềnKế toán công nợ và thanh toánKế toán thành phẩm kiêm thủ quỹKế toán ngân hàng
Trang 11- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ: Tham mưu cho kế toán trưởng trongcông tác hạch toán, chịu trách nhiệm hạch toán tổng hợp các đối tượng hạch toán,tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính.Đồng thời theo dõi mức tăng giảm TSCĐ, tính mức khấu hao của từng loại tài sản.
- Kế toán công nợ và thanh toán: Theo dõi tình hình việc thanh toán công nợtrong, ngoài công ty, đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi các khoản TGNH, cáckhoản vay ngân hàng
- Kế toán vật tư tiền mặt: Nhiệm vụ viết phiếu thu – chi theo chứng từ đã đượcduyệt, hạch toán các khoản thu chi bằng tiền mặt khi các nơi có yêu cầu, giữ nhật
ký và lưu bút toán tập trung vào tài khoản 111
- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi chính xác bảng chấm công, tínhtoán lương cho các bộ phận, hạch toán về nghiệp vụ lao động và thời gian laođộng, kết quả lao động tính và thanh toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT
- Kế toán thành phẩm: Theo dõi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ có liênquan đến NVL và hàng hóa, thành phẩm nhập kho và xuất kho trong kỳ
- Thủ quỹ: Lưu giữ và thu chi tiền mặt, séc, ngân phiếu hàng ngày sau khi đãđược kế toán trưởng ký và phê duyệt, phản ánh số tiền đã có tại quỹ, thực hiện chitrả lương, thanh toán tạm ứng, lập báo cáo quỹ giúp cho thu – chi có hiệu quả
- Kế toán ngân hàng: Thường xuyên trao đổi các khoản thu chi qua ngân hàngbằng chuyển khoản
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theoquyết định 15/2205/QĐ – BTC
Trang 12- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: theo phương pháp thực tế đích danh.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thương xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
1.5.3.2 Trình tự ghi sổ ở công ty:
Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi
Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng đã được thiết kếsẵng trên phần mềm kế toán
Cuối tháng, quý kế toán thực hiện thao tác kết chuyển và khóa sổ rồi lập báocáo tài chính Việc đối chiếu giữa các số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đượcthực hiện tự động và đảm bảo tính trung thực, chính xác theo thông tin đã nhậptrong kỳ
Thực hiện các thao tác in báo cáo theo quy định
Cuối quý, năm sổ cái tổng hợp và chi tiết in ra giấy, đóng thành quyển vàthực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi hằng ngày bằng tay
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
- Sổ kế toán+ Sổ tổng hợp+ Sổ chi tiếtBảng tổng hợp kế toán cùng loại
Trang 13Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 14PHẦN 2 THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN2.1 Giới thiệu bộ máy kế toán:
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Kế toán trưởng: Tổ chức xây dựng hệ thống kế toán tại đơn vị, kiểm tra,kiểm soát chỉ đạo công tác hạch toán hàng ngày của đơn vị theo dõi và giám sáthoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính tham mưu cho giám đốc tìnhhình tài chính của công ty
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ: Tham mưu cho kế toán trưởng trongcông tác hạch toán, chịu trách nhiệm hạch toán tổng hợp các đối tượng hạch toán,tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính.Đồng thời theo dõi mức tăng giảm TSCĐ, tính mức khấu hao của từng loại tài sản
Kế Toán Trưởng
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐKế toán vật tư kiêm kế toán tiền mặt, tiềnKế toán công nợ và thanh toánKế toán thành phẩm kiêm thủ quỹKế toán ngân hàng
Trang 15- Kế toán công nợ và thanh toán: Theo dõi tình hình việc thanh toán công nợtrong, ngoài công ty, đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi các khoản TGNH, cáckhoản vay ngân hàng.
- Kế toán vật tư tiền mặt: Nhiệm vụ viết phiếu thu – chi theo chứng từ đã đượcduyệt, hạch toán các khoản thu chi bằng tiền mặt khi các nơi có yêu cầu, giữ nhật
ký và lưu bút toán tập trung vào tài khoản 111
- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi chính xác bảng chấm công, tínhtoán lương cho các bộ phận, hạch toán về nghiệp vụ lao động và thời gian laođộng, kết quả lao động tính và thanh toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT
- Kế toán thành phẩm: Theo dõi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ có liênquan đến NVL và hàng hóa, thành phẩm nhập kho và xuất kho trong kỳ
- Thủ quỹ: Lưu giữ và thu chi tiền mặt, séc, ngân phiếu hàng ngày sau khi đãđược kế toán trưởng ký và phê duyệt, phản ánh số tiền đã có tại quỹ, thực hiện chitrả lương, thanh toán tạm ứng, lập báo cáo quỹ giúp cho thu – chi có hiệu quả
- Kế toán ngân hàng: Thường xuyên trao đổi các khoản thu chi qua ngân hàng bằng chuyển khoản
2.2 Kế toán vật tư kiêm kế toán tiền mặt, tiền:
Nội dung:
Tài khoản NVL phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên liệu,vật liệu tại doanh nghiệp NVL gồm: NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, vật liệu,phế liệu, phụ tùng thay thế
Trang 16Tài khoản DC phản ánh tình hình sử dụng DC của doanh nghiệp
CC-DC gồm: khay, vỏ chai, lon…
+ Sổ chi tiết: Sổ quỹ, sổ chi tiết TK 152, TK 153…
+ Sổ tổng hợp: chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 152,TK153…
2.2.1.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ:
Khi phân xưởng có nhu cầu vật tư để phục vụ sản xuất, quản đốc hoặc nhânviên kỹ thuật ở các phân xưởng sẽ viết “ giấy đề nghị nhận nguyên liệu” làm 2 liên.Sau khi được kế toán trưởng, giám đốc xét duyệt, liên 1 lưu tại phòng kỹ thuật đểtheo dõi tình hình cung cấp vật tư cho phân xưởng, liên 2 chuyển về phòng kế toán
để xử lý yêu cầu Căn cứ vào “giấy đề nghị nhận nguyên liệu” kế toán viết “phiếuxuất kho” làm 3 liên Sau khi được kế toán trưởng và giám đốc xét duyệt:
Liên 1 được kế toán vật tư lưu cùng với “giấy đề nghị nhận nguyên liệu” đểtheo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư, là căn cứ để ghi sổ chi tiết vật tư
Liên 2 và liên 3 được chuyển xuống kho để thủ kho tiến hành xuất kho vật
tư giao cho phân xưởng, đồng thời ghi vào thẻ kho
Sau đó, liên 3 được lưu tại phòng kỹ thuật để theo dõi tình hình sử dụng vật
tư của từng đơn hàng
Trang 17Liên 2 được lưu tại bộ phận nhận nguyên liệu.
Sau đó, kế toán trưởng chuyển phiếu xuất kho liên 2 cho kế toán phân xưởngghi sổ chi tiết chi phí và bảng tổng hợp chi phí, đồng thời lưu phiếu xuất kho lại
2.2.1.2.2 Quy trình ghi sổ kế toán:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ ghi sổ kế toán của NVL, CCDC
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Đối chiếu vào cuối tháng Ghi vào cuối tháng:
Trang 18Trị giá công cụ nhập kho xuất dùng phân bổ 1 lần
(bao gồm chi phí mua)
142,242
Chuyển thành phân bổ dần Chi phí trả trước
Sơ đồ 2.3: Kế toán công cụ dụng cụ
Trang 192.2.2 Kế toán tiền mặt, tiền:
2.2.2.1 Giới thiệu phần hành:
Đặc điểm: Tiền trong sản xuất kinh doanh được sử dụng để đáp ứng nhu
cầu về thanh toán các khoản nợ hoặc mua sắm vật tư, hàng hóa phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiền vừa là kết quả của việc mua bánhoặc thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy , tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệpquản lý hết sức chặt chẽ vì nó có tính luân chuyển cao
Nội dung: các khoản vốn bằng tiền dùng để phản ánh số hiện có và tình
hình biến động tăng giảm các loại vốn bằng tiền của DN Vốn bằng tiền của DNgồm: tiền mặt, TGNH, tiền đang chuyển
TK 1113 – “vàng bạc, đá quý, kim cương” phản ánh tình hình doanh thu của
DN, dưới dạng kim cương,đá quý
2.2.2.2 Khái quát về hạch toán:
2.2.2.2.1 Chứng từ, sổ sách, chứng từ sử dụng:
Chứng từ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ
Sổ sách:
- Sổ chi tiết: Sổ quỹ, sổ chi tiết tiền mặt
- Sổ tổng hợp: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái TK 111
2.2.2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ:
a, Phiếu thu:
Bước 1: Người nộp tiền đề nghị
Bước 2: Kế toán thanh toán lập phiếu thu
Bước 3: Kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt phiếu thu
Trang 20Bước 4: thủ quỹ chuyển nhận tiền
Bước 5: Kế toán thanh toán tổ chức ghi sổ kế toán
Bước 6: Tổ chức lưu trữ và hủy chứng từ khi hết hạn
Bước 7: Kế toán thanh toán tổ chức ghi sổ kế toán
Bước 8: Tổ chức lưu trữ và hủy chứng từ khi hết hạn
2.2.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán:
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt
Ghi chú:
Ghi chép hàng ngàyQuan hệ đối chiếu
Trang 21thu từ bán hàng từ hoạt động ký cược
Sơ đồ 2.5: Kế toán thu chi tiền mặt
2.3 Kế toán ngân hàng
2.3.1 Giới thiệu phần hành.
Trang 22Đặc điểm: TGNH được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ
hoặc mua sắm vật tư hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Kế toán ngân hàng giúp cho DN huy động vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất
Mỗi DN cần mở tài khoản ở nhiều ngân hàng khác nhau và mỗi ngân hàng cầnlập sổ chi tiết tiền gửi riêng để dễ theo dõi
Nội dung: kế toán ngân hàng phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng
giảm các khoản tiền ở ngân hàng Và thực hiện việc huy động vốn cho công ty khicần thiết
Công ty nên giữ tiền ở ngân hàng để đảm bảo an toàn
- Sổ chi tiết: sổ quỹ, sổ chi tiết TGNH
- Sổ tổng hợp: chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 112
2.3.2.2 Quy trình luân huyển chứng từ:
a, Giấy báo Nợ:
Bước 1: Người nộp tiền đề nghị
Bước 2: Kế toán thanh toán lập giấy báo Nợ
Bước 3: Kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt giấy báo Nợ
Bước 4: Thủ quỹ chuyển nhận tiền
Bước 5: Kế toán thanh toán tổ chức ghi sổ kế toán
Bước 6: Tổ chức lưu trữ và hủy chứng từ khi hết hạn
b, Giấy báo Có
Bước 1: Người nhận tiền làm giấy đề nghị chuyển tiền
Bước 2: Thủ trưởng đơn vị ký duyệt lệnh chuyển tiền
Bước 3: Chứng từ được chuyển đến phòng kế toán để ký duyệt
Bước 4: Kế toán thanh toán lập giấy báo Có
Trang 23Bước 5: Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt giấy báo Có.Bước 6: Thủ quỹ chi tiền
Bước 7: Kế toán thanh toán tổ chức ghi sổ kế toán
Bước 8: Tổ chức lưu trữ và hủy chứng từ khi hết hạn
2.3.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán:
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ kế toán TGNH
Trang 242.3.2.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp:
111 112 331,333,336
Gửi TM vào ngân hàng thanh toán các khoản nợ
phải trả 131,138 111
Thu các khoản phải thu rút TGNH về quỹ TM
121,128
152,156,211
Thu hồi đầu tư ngắn hạn mua sắm tài sản, hàng
dài hạn hóa, TSCĐ 334,338 121,128…
Nhận ký quỹ, ký cược chi đầu tư ngắn và dài hạn
511,515,711 621,622,627…
Thu từ hoạt động kinh doanh, hoạt khoản chi trực tiếp
động tài chính và thu khác được tính và chi phí
411,441 521,531,532 Nhập được vốn góp, vốn cấp chiết khấu thương mại
và giảm giá hàng bán 144,244 411 Thu hồi khoản đã ký quỹ trả lại vốn góp
ký cược
Sơ đồ 2.7: Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.4 Kế toán công nợ và thanh toán:
2.4.1 Giới thiệu phần hành:
Trang 25Đặc điểm:
Nợ phải thu phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp khi doanh nghiệp thựchiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và những trường hợp khác liênquan đến một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời như: chi hộcủa đơn vị, cho mượn ngắn hạn…
Nợ phải trả bao gồm các khoản nợ mà doanh nghiệp đang vay nhằm bổ sungphần thiếu hụt vốn hoạt động và các khoản nợ khác phát sinh trong hoạt động sảnxuất kinh doanh như: nợ người bán, người cung cấp dịch vụ, nợ thuế, nợ phải trảkhác…
Nội dung:
Tài khoản nợ phải thu phản ánh số tiền còn phải thu khách hàng Tài khoản này
có thể có số dư bên Có, số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thutiền nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết cho từng đối tượng cụ thể Khilập bảng cân đối kế toán phải lấy số dư chi tiết cho từng đối tượng phải thu của tàikhoản này để ghi cả 2 bên “tài sản”, và “nguồn vốn”
Tài khoản nợ phải trả dùng để phản ánh các khoản nợ phát sinh trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho cácchủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, chonhà nước, cho nhân viên, cán bộ viên chức và các khoản phải trả khác…
Tài khoản sử dụng:
TK 131 – “phải thu khách hàng”
TK 133 – “ thuế GTGT được khấu trừ”
TK 136 – “ phải thu nội bộ”
Trang 262.4.2.1 Chứng từ, sổ sách, chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng, phiếu chi, phiếu chi, giấy báo nợ, giấybáo có, biên bản xác nhận tài sản thừa, thiếu….Căn cứ vào các chứng từ này kếthợp với chứng từ phải trả cho người hoặc phải thu từ người mua để tiến hành ghivào sổ tổng hợp sau đó ghi vào sổ cái, từ đó ghi vào sổ chi tiết cho từng đối tượng
Sổ sách:
- Sổ chi tiết: Gồm sổ chi tiết các khoản phải thu, khoản tạm ứng, nợ phải trảnhười bán…
- Sổ tổng hợp: Sổ chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 131, TK 331…
2.4.2.2 Quy trình ghi sổ kế toán
Sơ đồ 2.8 Quy trình ghi sổ kế toán nợ phải trả và khoản phải thu
Trang 27bán TSCĐ (nếu có)
111,112 111,112 Các khoản chi hộ khách hàng khách hàng thanh toán tiền
hoặc ứng trước
Sơ đồ 2.9: Kế toán nợ phải thu khách hàng
333 334 622 Khấu trừ thuế thu nhập tiền lương thanh toán cho công
nhân trực tiếp SX 335
ứng lương và thanh toán tiền thưởng cho công nhân
lương cho công nhân viên
338 3388 Khoản trích theo lương giữ hộ tiền lương
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán tiền lương
Trang 28Phải trả người nhận thầu, XDCB
627,641 Phải trả người cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2.11: Kế toán nợ phải trả người bán 2.5 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm:
2.5.1 Giới thiệu phần hành
Đặc điểm:
Thành phẩm là sản phẩm đã qua giai đoạn chế biến cuối cùng trong một quytrình công nghệ sản xuất đã qua kiểm tra kỹ thuật và được xác định là phù hợp vớitiêu chuẩn quy định, được nhập kho hoặc chuyển thẳng bán cho khách hàng
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình chuyển giao sản phẩm của DN cho khách hàng
và thu được tiền bán hàng Quá trình tiêu thụ sản phẩm được bắt đầu khi sản phẩmxuất đi bán và kết thúc khi thu được tiền hoặc người mua chấp nhận thanh toán
Trang 29Nội dung: các tài khoản này phản ánh tình hình giá trị hiện có và tình hình biến
động của các loại thành phẩm của DN và phản ánh được doanh thu bán sản phẩmhàng hóa của DN
Bước 3: Bộ phận cung ứng lập phiếu nhập kho
Bước 4: Phụ trách phòng hoặc bộ phận quản lý ký duyệt phiếu nhập kho
Trang 30Bước 5: Thủ kho kiểm nhận hàng và cho nhập kho
Bước 6: Kế toán phần hành tổ chức ghi sổ kế toán
Bước 7: Tổ chức lưu trữ và hủy chứng từ khi hết hạn
b, Phiếu xuất kho:
Bước 1: Người nhận hàng làm giấy đề nghị nhận hàng hoặc lệnh xuất kho
Bước 2: Thủ trưởng đơn vị ký duyệt lệnh xuất kho
Bước 3: Bộ phận cung ứng lập lệnh xuất kho, phụ trách phòng hoặc bộ phận
quản lý ký duyệt phiếu xuất kho
Bước 4: Thủ kho tiến hành xuất kho
Bước 5: Kế toán phần hành tổ chức ghi sổ kế toán
Bước 6: Tổ chức lưu trữ và hủy chứng từ khi hết hạn
2.5.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán:
Sơ đồ 2.12 Sơ đồ ghi sổ kế toán
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổSổ Cái TK 155, TK 157, TK 511…
Báo cáo kế toánBảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Trang 312.5.2.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp:
154 155 632 Giá thành sản phẩm hoàn thành xuất bán trực tiếp
157 157
Hàng bán trả lại xuất kho gửi đi bán
632 138
Hàng bán bị trả lại tồn trong kho chờ xử lý
Sơ đồ 2.13: Kế toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
333 511 111,112
Khoản thuế được trừ vào bán thành phẩm thu tiền
doanh thu
521 131 Cuối kỳ k/chuyển doanh thu chưa thực hiện
Trang 32532 641,642
Cuối kỳ k/ chuyển khoản tiền hoa hồng
khoản GGHB
911
Doanh thu bán hàng thuần
Sơ đồ 2.14 Kế toán doanh thu hàng bán
2.6 Kế toán tài sản cố định:
2.6.1 Giới thiệu phần hành:
Đặc điểm:
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn có thời gian sử dụng lâu dài
Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất
từ lúc đưa vào sử dụng đến lúc hư hỏng
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hào mòn dần và giátrị hao mòn này
được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Là TSCĐ phải có đủ 4 điều kiện sau:
- Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên
- Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm tài chính
- Nguyên giá tài sản đượ xác định một cách đáng tin cậy
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.Những tài sản không thõa mãn 4 điều kiện đó thi không được ghi nhận là TSCĐ
Nội dung: TK này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm
của TSCĐ trong DN
Tài khoản sử dụng: