1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần Đông Lạnh Quy Nhơn

66 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần Đông Lạnh Quy Nhơn
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo kiến tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xí nghiệp côngtư hợp doanh được hoạt động trên cơ sở sản xuất cũ của Công ty Đông lạnhNhơn Hà – Quy Nhơn và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1977.. Để đảm bảo sự linh hoạt và phù h

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN 1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 7

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 7

1.1.1 Tên, địa chỉ của Công ty 7

1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng 7

1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp 8

1.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty 9

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 9

1.2.1 Chức năng 9

1.2.2 Nhiệm vụ 10

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 10

1.3.1 Loai hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu 10

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty 10

1.3.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 11

1.3.4 Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của Công ty 11

1.4 Đặc điểm tổ chức SXKD và tổ chức quản lý tại Công ty 12

1.4.1 Đặc điểm tổ chức SXKD tại Công ty 12

1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý 15

1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty 17

1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty 17

1.5.2 Bộ máy kế toán của Công ty 17

1.5.3 Hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại Công ty 19

Trang 2

PHẦN 2: THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN 22

2.1 VẬN DỤNG CÁC HÌNH THỨC GHI SỔ TẠI CÔNG TY 22

2.1.1 Kế toán tiền mặt 22

2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 29

2.1.3 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 34

2.1.4 Kế toán phải thu khách hàng 44

2.1.5 Kế toán doanh thu bán hàng 47

2.2 VẬN DỤNG CÁC HÌNH THỨC GHI SỔ KHÁC 50

2.2.1 Hình thức Nhật ký chung 50

2.2.2 Hình thức Nhật ký – Sổ cái 56

2.3 Bảng cân đối kế toán 58

PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP VÀ CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN CÒN LẠI… 61

3.1 Nhận xét khái quát về công tác kế toán tại Công ty 61

3.2 Nhận xét khái quát về hình thức kế toán Công ty đang áp dụng .62 3.3 Nhận xét đánh giá về các hình thức kế toán khác: 63

3.3.1 Hình thức kế toán: “ Nhật ký chung” 63

3.3.2 Hình thức kế toán: “ Nhật ký- Sổ cái” 63

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1 Danh mục bảng biểu:

Bảng 1.1: Kết quả SXKD của Công ty 9

Bảng 1.2: Tình hình lao động trong Công ty 11

Bảng 1.3: Tình hình sử dụng tài sản của Công ty 12

2 Danh mục sơ đồ: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ biểu diễn quy trình sản xuất tôm đông lạnh 12

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kết cấu sản xuất 14

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kết cấu bộ máy quản lý công ty 15

Sơ đồ 1.4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Công ty 18

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 20

Sơ đồ 1.6: Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 21

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đối vớicông cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến khá vữngchắc, từ đó mở ra nhiều cơ hội song cũng không ít thách thức cho các doanhnghiệp, trong đó có các doanh nghiệp sản xuất Điều này đòi hỏi các doanhnghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế, đặcbiệt là công tác kế toán tài chính

Dưới góc độ quản lý kinh tế, công tác kế toán là một công cụ quản lýquan trọng của doanh nghiệp Nó quyết định sự tồn tại phát triển, hay suyvong của doanh nghiệp Việc hạch toán chính xác các khoản doanh thu, chiphí sẽ giúp nhà quản lý có cái nhìn xác thực về hiện trạng hoạt động củadoanh nghiệp mình Thông qua những thông tin mà kế toán cung cấp, nhàquản lý doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá được tình hình sử dụng laođộng, vật tư, tiền vốn tình hình thực hiện chi phí, giá thành…, từ đó tìm ra cácgiải pháp nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm các yếu tố cấu thành sản phẩm trên

cơ sở không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuấtkinh doanh Đó chính là biện pháp cơ bản nâng cao lợi nhuận và là điều kiện

cơ bản để tăng khả năng cạnh tranh và khả năng tích lũy cho doanh nghiệp.Chính vì vậy, để cho công tác kế toán thực hiện đầy đủ chức năng của nó thìdoanh nghiệp cần phải quản lý và tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạtđộng có hiệu quả và phát triển phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình

Nhận thức được điều đó, sau khoảng thời gian thực tập tại Công ty Cổphần Đông lạnh Quy Nhơn, nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô Nguyễn ThịKim Tuyến, và các cô chú trong Công ty, em đã hoàn thành bản báo cáo này

Báo cáo gồm 3 phần:

Trang 6

- Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về Công ty Cổ phần Đông lạnhQuy Nhơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

PHẦN 1:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG LẠNH QUY NHƠN 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn

1.1.1 Tên, địa chỉ của Công ty

 Tên Công ty : Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn

 Tên giao dịch : Seaprodex Factory 16

1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng

Sau năm 1975, khi đất nước hoàn toàn thống nhất, thực hiện chủ trươngphát triển kinh tế của đất nước nói chung và phát triển kinh tế miền Trung nóiriêng Đặc biệt là phát triển kinh tế những vùng kinh tế mũi nhọn Bình Định

là một tỉnh thuộc duyên hải miền Trung, có bờ biển dài 134 km với vùng lãnhthổ hải 3600 km2, có nhiều vịnh ăn sâu vào đất liền tiếp giáp với cửa sông vàthông ra biển Đông hình thành những vùng nước lợ tập trung như: Đầm Đề

Gi, đầm Thị Nại,… rất thuận lợi cho việc nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản

Nhận thấy rõ thế mạnh của tỉnh nhà, đồng thời để thể hiện chủ trươngphát triển kinh tế Ngày 14 tháng 01 năm 1977, theo quyết định số 176/QĐ-

Trang 8

UB của UBND Tỉnh Nghĩa Bình thành lập “Xí nghiệp công tư hợp doanhĐông lạnh Quy Nhơn” có vốn của Nhà nước và 77 cổ đông Xí nghiệp công

tư hợp doanh được hoạt động trên cơ sở sản xuất cũ của Công ty Đông lạnhNhơn Hà – Quy Nhơn và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1977 Đếnngày 31/01/1986, theo quyết định số 333/QĐ-UB tỉnh Nghĩa Bình “Xí nghiệpcông tư hợp doanh Đông lạnh Quy Nhơn” được đổi tên thành “Xí nghiệpĐông lạnh Quy Nhơn”

Để đảm bảo sự linh hoạt và phù hợp với sự đổi mới kinh tế, ngày16/01/1992 theo quyết định số 388/QĐ-CP của chính phủ về việc chuyển đổi

“ Xí nghiệp Đông lạnh Quy Nhơn” thành một doanh nghiệp nhà nước sau khi

đã hoàn trả vốn cho 77 cổ đông của Công ty Nhơn Hà

Để nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, việc cổ phần hóa cácdoanh nghiệp nhà nước cần được xúc tiến nhanh để nâng cao năng lực cạnhtranh, nâng cao năng suất lao động, tăng cường khả năng hoạt động sản xuấtkinh doanh và gắn bó trách nhiệm, quyền lợi của CBCNV với Công ty Vìvậy, ngày 24/04/2003 theo quyết định số 83/2003/QĐ-UB của UBND tỉnhBình Định về chuyển đổi “ Xí nghiệp Đông lạnh Quy Nhơn’ thành “Công ty

Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn”

Sau hơn 30 năm hoạt động, Công ty đã có sự phát triển vượt bậc vàngày càng phát huy được tiềm năng của mình Tạo tiền đề khá tốt cho sự pháttriển lâu dài và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày một cao hơn.Công ty đã xác định cho mình những mặt hàng kinh doanh chính: hàng thủyhải sản tươi sống, hải sản đông lạnh tiêu thụ thị trường nội địa và xuất khẩu

1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp

Khi bắt đầu cổ phần hóa, Công ty chỉ có vốn cổ phần là: 2.100.000.000đồng, tương ứng với 210.000 cổ phần với mệnh giá: 10.000 đồng/ cổ phần

Trang 9

Sau gần 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh đến ngày 31/12/2009,tổng nguồn vốn của Công ty đạt : 33.745.228.850 đồng, trong đó:

- Vốn chủ sở hữu là : 13.983.573.157 đồng

- Vốn vay : 19.761.655.693 đồng

Ngoài ra, số lượng và trình độ của người lao động trong Công ty cũngtăng lên hàng năm Năm 2008 là 317 lao động, đến 2009 là 439 lao động.Trong đó, lao động có trình độ đại học tăng 4 người, cao đẳng tăng 14 người,trung cấp tăng 22 người, lao động phổ thông tăng 82 người

Qua một số chỉ tiêu trên ta nhận thấy rằng: Công ty Cổ phần Đông lạnhQuy Nhơn là một doanh nghiệp có quy mô vừa Sau gần 10 năm cổ phần hóathì quy mô của Công ty đã được mở rộng thêm rất nhiều

1.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty, đóng góp vào ngân sách của doanh nghiệp qua các năm

Bảng 1.1 Kết quả SXKD của Công ty

- Tự quyết định giá mua, giá bán vật tư, nguyên vật liệu sản phẩm vàdịch vụ

Trang 10

- Đầu tư liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần theo quy định của phápluật với mục đích phát triển sản xuất kinh doanh.

- Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng lao động, lựa chọn hình thứctrả lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty cho phù hợp

1.2.2 Nhiệm vụ

- Thực hiện tuân thủ pháp luật cũng như các nghĩa vụ của nhà nước

- Thực hiện nghiêm chỉnh bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh quốcphòng, trật tự an toàn xã hội tại địa phương

- Phải điều tra nghiên cứu thị trường nhằm sản xuất sản phẩm mới thỏamãn các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

- Phải chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình

- Phải bảo tồn nguồn vốn nhằm tăng hiệu quả cho hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như đảm bảo an toàn, lợi ích cho toàn bộ CB-CNV và laođộng của Công ty

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công ty đang kinh doanh

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

a Thị trường đầu vào

Nguyên vật liệu có tính mùa vụ nên Công ty gặp không ít khó khăn.Bên cạnh nguyên liệu tại địa phương Công ty đã mua nguyên liệu tại các tỉnhkhác như: Phú Yên, Quảng Ngãi bằng cách niêm yết (thông báo) giá, để nhàcung cấp biết trước giá

Trang 11

b Thị trường đầu ra

Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn chủ yếu sản xuất sản phẩm theo hợpđồng của từng đơn hàng đã ký kết với khách hàng nước ngoài đối với hàngđông lạnh và có quan hệ với Công ty CP sữa Việt Nam ( Vinamilk), đối vớihàng tiêu thụ nội địa: ruốc tôm, ruốc thịt

1.3.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trước đây khi Công ty mới thành lập, chưa có vốn nhiều, lại trong thời

kỳ bao cấp nên Công ty rất cần vốn của ngân sách Nhà nước cấp để sản xuấtkinh doanh Nhưng khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, Công ty đã

tự hạch toán riêng và sản xuất có lãi cao Nên đến những năm gần đây, đặcbiệt là năm 2004 khi Công ty tiến hành cổ phần hóa toàn bộ vốn của Nhànước, Công ty hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn tự có và một số vốn vay(khi vụ mùa đến) Vốn điều lệ của Công ty là 9,185 tỷ đồng

1.3.4 Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của Công ty

a Đặc điểm về lao động

Tổng số lao động của Công ty là 312 người và được sắp xếp như sau:

Bảng 1.2 Tình hình lao động trong Công ty

Chỉ tiêu Lao động trực tiếp Trình độ Lao động gián tiếp

Trang 12

TC-b Đặc điểm về tài sản cố định:

Khi mới thành lập, Công ty đã gặp không ít khó khăn khi máy mócthiết bị cũ kỹ công nhân không có tay nghề chuyên môn Công ty đã cố gắngsản xuất, vừa tổ chức thu mua, vừa đào tạo công nhân, vừa đổi mới máy mócthiết bị, cho đến nay hệ thống máy móc thiết bị ở Công ty hiện tại hơn, cụ thểlà: Công ty đưa dây chuyền công nghệ sản xuất thủy sản hàng đông rời (dâychuyền IOF) đạt chất lượng Châu Âu ( vào tháng 9/1998) đi vào hoạt động

Bảng 1.3 Tình hình sử dụng tài sản của Công ty vào năm 2009:

kế

Giá trị còn lại

Phân

cở, rửa, xếp khuôn

Cấp đông, đóng gói

Bảo quản trong kho lạnh

Tiêu thụ

Trang 13

+ Mua và tiếp nhận nguyên liệu:

Căn cứ vào bảng giá mua nguyên vật liệu giữa Công ty và các nhà cungcấp như: tôm, mực, cá…,sau khi kiểm tra chất lượng thì tiến hành phân loại,phân cỡ, bộ phận thu mua cân số lượng, nguyên vật liệu được đưa vào xưởng,

bộ phận tiếp nhận của phân xưởng cần kiểm tra lại, và nhập vào các thùngchứa cách nhiệt có bảo quản bằng đá lạnh.

- Tôm thịt: lặt bỏ đầu, bóc vỏ, rút tim

Trong quá trình tiếp nhận nguyên liệu đến chế biến thì xưởng sản xuất

và bộ phận KCS phải sử dụng các loại thuốc sử lý tùy theo chất lượng củanguyên liệu như: NaCl, thuốc sát trùng, thuốc ngâm tôm

+ Phân cỡ, rửa, xếp khuôn:

Do đặc tính của từng loại sản phẩm, kích cỡ sản phẩm được phân thànhnhiều loại khác nhau tùy vào chất lượng, tùy size lớn nhỏ mà phân loại Sau

đó rửa sạch bằng nước đá có nhiệt độ 50C, pha Clorin 5% hoặc ngâm thuốctùy theo yêu cầu của khách hàng Bộ phận lên khuôn vớt ra sau khi rửa rồi đểvào nước, cân và phân loại theo từng loại sản phẩm, trọng lượng tịnh tùy theo

Trang 14

yêu cầu của khách hàng Bộ phận xếp vào khuôn khay tiếp nhận và xếp vàokhay theo kỹ thuật và đưa vào khu cấp đông.

+ Cấp đông, đóng gói:

Bộ phận cấp đông tiếp nhận sản phẩm được chuyển đến, đổ nước đálạnh 50C vào khay, tùy loại sản phẩm mà cho nước nhiều hay ít, đưa vào tủđông Sau khi chạy đông đến nhiệt độ -400C đến -380C, thời gian chạy tủ đôngtại Công ty là 2h đến 3h, tùy loại sản phẩm Khi đến nhiệt độ cho phép củamột mẻ đông thì đưa ra mạ băng, tách block sản phẩm ra khỏi khuôn và đónggói rồi đưa ngay vào kho lạnh bảo quản

+ Bảo quản:

Sản phẩm được bảo quản trong kho lạnh luôn đảm bảo nhiệt độ -180Csuốt thời gian hàng tồn kho

+ Xuất kho tiêu thụ:

Sau khi sản xuất chế biến đủ số lượng cho từng đơn đặt hàng và thờihạn của từng hợp đồng thì xuất kho giao cho khách hàng và được vận chuyểnbằng xe có thùng lạnh

b + Sơ đồ tổ chức sản xuất:

Trang 15

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất

+ Chức năng của các bộ phận:

- Phân xưởng sản xuất chính: bao gồm các bộ phận trong dây chuyềnsản xuất theo quy trình công nghệ chế biến sản phẩm chính dưới sự quản lýcủa quản đốc và các phó quản đốc cùng sự giám sát theo dõi của phòng kỹthuật KCS

- Phân xưởng sản xuất phụ: bao gồm bộ phận cơ điện và bộ phận vậnhành máy, sản xuất đá lạnh

+ Bộ phận cơ điện: bao gồm tổ sữa chữa và tổ vận tải có nhiệm vụ tu

bổ, sữa chữa và thay thế tất cả các phương tiện, dụng cụ phục vụ chế biến, cáctrang thiết vị máy móc của hệ thống lạnh…

Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn

Tổ sửa chữa

Tổ SX

đá lạnh

Tổ vận hành,

HT kho

BP tiếp nhận nguyên liệu

BP chế biến

BP phân cỡ

BP định mức thống kê

BP cấp đông

BP vận hành

SX đá lạnh

PX cơ điện

Trang 16

+ Bộ phận vận hành và sản xuất đá lạnh bao gồm: tổ vận hành sẽ theodõi toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị và hệ thống kho lạnh luôn đảm bảo ởnhiệt độ theo yêu cầu.

1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý

a Sơ đồ tổ chức quản lý

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kết cấu bộ máy quản lý Công ty

b Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

- Đại hội đồng cổ đông: đứng đầu một Công ty Cổ phần là đại hội

đồng cổ đông, tất cả các cổ đông có quyền kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt độngcủa Công ty Đại hội đồng cổ đông sẽ quyết định cao nhất mọi kế hoạch,phương án kinh doanh, đầu tư, trích lập các quỹ…

- Hội đồng quản trị: có Chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên Hội

đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra chịu trách nhiệm cao nhất việcthực thi nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông cũng như mọi sự thành bạitrong sản xuất kinh doanh của Công ty mà đứng đầu là Chủ tịch Hội đồngquản trị

Phòng

kỹ thuật KCS

Phòng TC-HC

Phòng kinh doanh

Phòng

kế toán

Đại hội đồng cổ đông

Trang 17

- Ban kiểm soát: có kiểm soát viên trưởng và các thành viên Kiểm

soát viên trưởng do ban kiểm soát bầu ra

- Giám đốc Công ty: là người được Hội đồng quản trị ủy nhiệm quản

lý và điều hành trực tiếp các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịutrách nhiệm trước pháp luật với những việc làm của mình khi Hội đồng quảntrị giao quyền quyết định, cũng như sự phát triển hay thất bại trong kinhdoanh trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông

- Phó Giám đốc điều hành: là người chịu trách nhiệm sau Giám đốc

trong sự điều hành trực tiếp các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,

có trách nhiệm mọi hoạt động của Công ty khi Giám đốc đi vắng, bàn bạc và

đề xuất mọi phương án, giá cả với Giám đốc để đưa ra quyết định tốt nhất cólợi cho Công ty

- Phòng tài chính kế toán: tổ chức thanh toán đúng theo quy định,

kiểm soát, kiểm tra mọi giá thành của nguyên liệu, vật tư…sản phẩm bán,tổng và cân đối kế toán thật chính xác nhằm giúp cho ban lãnh đạo Công ty cónhững thông tin và đánh giá chính xác trong hiệu quả kinh doanh

- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm tiếp nhận và phản hồi những

thông tin về các sản phẩm sản xuất từ ban Giám đốc cũng như từ khách hàngnhư: giá cả, mẫu mã, kiểu dáng, giao nhận, các thủ tục xuất nhập khẩu…

- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện chuyên môn quản lý nhân sự,

tổ chức các đợt tuyển dụng lao động, đào tạo nghề cho công nhân, lao động

và tiền lương cũng như các chế độ bảo hiểm và trợ cấp

- Phòng kỹ thuật KCS: nhiệm vụ chính của phòng là quản lý chất

lượng sản phẩm, đề ra các quy trình công nghệ sản xuất chế biến…

- Phân xưởng sản xuất: có phân xưởng sản xuất chính: hàng đông và

hàng khô và phân xưởng sản xuất phụ trợ như ở phần kết cấu sản xuất

Trang 18

1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty

1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty

Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy nhơn tổ chức bộ máy kế toán theo môhình tập trung Mọi công việc kế toán được tập trung và giải quyết tại phòngtài vụ Các kế toán viên chịu trách nhiệm dưới sự lãnh đạo, quản lý và giámsát trực tiếp của kế toán trưởng

1.5.2 Bộ máy kế toán của Công ty

a Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.4 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Công ty

Chú thích

Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến

b Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức và điều hành công tác kế toán

tại Công ty Trực tiếp phân công , chỉ đạo công việc cho tất cả nhân viên kếtoán Kiểm tra giám sát hoạt động bộ máy kế toán tại Công ty

- Kế toán phó- kế toán tổng hợp: Nhiệm vụ của kế toán phó là hạch

Kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ, TSCĐ

Kế toán tiền mặt, ngân hàng

Thủ quỹ

Trang 19

toán và tính giá thành sản phẩm, tổng hợp và đối chiếu toàn bộ số phát sinh ởcác sổ chi tiết của kế toán viên, lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán trìnhlên kế toán trưởng phê duyệt.

- Kế toán nguyên vật liệu: tập hợp các chúng từ gốc về nguyên vật

liệu lên sổ chi tiết, theo dõi số lượng, đơn giá nhập kho và tình hình nhập xuấttồn nguyên vật liệu trong kỳ

- Kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ, TSCĐ: có trách nhiệm trích bảo

hiểm và KPCĐ theo quy định, tính và trích khấu hao TSCĐ…

- Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ xuất hóa đơn và lập bảng tổng hợp

hàng bán trong kỳ đối với từng khách hàng

- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: theo dõi tình hình thu chi

và gửi ngân hàng phản ánh số dư kịp thời lên tài khoản nhằn giúp cho nhàquản lý có biện pháp kịp thời trong vấn đề thu chi

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền theo chứng từ hợp lệ, hằng ngày

lập báo cáo quỹ tiền mặt, tình hình thu chi trong ngày

1.5.3 Hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại Công ty:

a Hình thức ghi sổ:

Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn đã sử dụng hình thức kế toán chứng

từ ghi sổ

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toánlập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khilàm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

có liên quan

Trang 20

Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng sốphát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái.Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh.

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

: Ghi chép hàng ngày : Ghi chép cuối kỳ

Sổ đăng ký

CTGS

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 21

: Quan hệ đối chiếu

c Hình thức kế toán máy:

Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tínhtheo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Phần mềm sẽđược tự động nhập vào các sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết

có liên quan

Cuối tháng hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào, kế toán thực hiệnthao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợpvới số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra,đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

 Quy trình sử dụng hình thức kế toán máy:

Sơ đồ 1.6 Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 22

In số, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra

TK tiền mặt, được cập nhật số dư hàng ngày sau đó

2.1.1.2 Chứng từ sử dụng: bao gồm phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy

báo Có…

2.1.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ:

Từ các chứng từ gốc như là các phiếu chi, phiếu thu, các giấy báo có, báonợ… Kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ Đồng thời căn cứ vào các chứng

từ gốc kế toán tiền mặt vào các sổ chi tiết tiền mặt và sổ quỹ tiền mặt Đếncuối 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm từ các chứng từ ghi sổ đã lập kếtoán vốn bằng tiền tiến hành vào sổ cái các TK 111, từ đó vào bảng cân đốiphát sinh và lập báo cáo tài chính

2.1.1.4 Thực hành ghi sổ:

Sau đây sẽ đi vào một số nghiệp vụ cơ bản của Công ty Cổ phần Đônglạnh Quy Nhơn

Trang 23

Xuất phát từ những chứng từ như: hóa đơn mua bán hàng hóa, phiếuthu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng,…., kế toán tiến hành viết phiếu thu,phiếu chi tiền mặt để làm cở sở vào các sổ theo dõi.

Sau đây là một số mẫu chứng từ:

 Mẫu chứng từ số 01

CTY CỔ PHẦN ĐÔNG LẠNH QUY NHƠN

04 Phan Chu Trinh – TP Quy Nhơn Số: 061

HÓA ĐƠN MUA HÀNG

Họ tên người bán : Nguyễn Văn A

Địa chỉ: Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn

STT Tên nguyên

liệu

Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Người bán Thủ quỹ Người viết hóa đơn

(Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 24

 Mẫu chứng từ số 02

CTY CỔ PHẦN ĐÔNG LẠNH QUY NHƠN Số phiếu: 210

04 Phan Chu Trinh – TP Quy Nhơn Nợ TK 621

Có TK 1111

PHIẾU CHI TIỀN MẶT

Ngày 09 tháng 02 năm 2010

Họ và tên người nhận tiền : Nguyễn Văn A

Địa chỉ : Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn

Lý do chi : Mua nguyên liệu tôm

Trang 25

 Mẫu chứng từ số 03

Vì đặc điểm của nguyên liệu rất dễ mau hư nên khi mua nguyên liệu tômthì đưa trực tiếp vào sản xuất luôn chứ không nhập kho nguyên vật liệu.Ngoại trừ xăng dầu ra, còn tất cả các nguyên liệu không theo dõi trên tài

CTY CỔ PHẦN ĐÔNG LẠNH QUY NHƠN Số phiếu: 021

04 Phan Chu Trinh – TP Quy Nhơn Nợ TK 1111

Có TK 131

PHIẾU THU TIỀN MẶT

Ngày 07 tháng 02 năm 2010

Họ và tên người nhận tiền : Nguyễn Văn B

Địa chỉ : 23 Phạm Xuân Hòa - TP Tuy Hòa

Lý do nộp tiền : Thu tiền còn nợ từ bán hàng đông lạnh

Trang 26

khoản 152, còn đối với công cụ dụng cụ không theo dõi trên tài khoản 153,

mà khi mua về công cụ dụng cụ được phân bổ cho các bộ phận luôn

Căn cứ vào các chứng từ (như mẫu trên) hàng ngày kế toán ghi vàochứng từ ghi sổ

Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn

04 Phan Chu Trinh – TP Quy Nhơn

PT021 07/02 Thu tiền nợ của khách hàng 1111 131 200.000.000

PT022 20/02 VNFood ứng trước tiền hàng 1111 131 80.000.000

1111 3331511 51.490.2005.149.020

Kèm theo bộ chứng từ gốc Ngày 28 tháng 02 năm2010

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 27

Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn

04 Phan Chu Trinh – TP Quy Nhơn

PC210 02/02 Thanh toán tiền điện 642

1331 11111111 5.279.520527.952 PC211 05/02 Mua văn phòng phẩm 642

1331

1111 1111

3.240.000 324.000 PC061 09/02 Mua tôm dùng ở PX

PC212 10/02 Chi tiếp khách hàng 641 1111 2.500.000

10/02 Lệ phí chuyển tiền 112

1331 11111111 545.45554.545 PC062 22/02 Mua thịt dùng ở phân

Kèm theo bộ chứng từ gốc Ngày 28 tháng 02 năm 2010

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn

04 Phan Chu Trinh – TP Quy Nhơn

SỔ ĐĂNG KÍ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 28

Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn

04 Phan Chu Trinh – TP Quy Nhơn

SỔ CÁI (Tháng 02/2010) TK: Tiền mặt VNĐ – Số hiệu TK: 1111

02 28/02

Thanh toán tiền điện 642

1331

5.279.520 527.952 Mua văn phòng phẩm 642

1331 3.240.000324.000 Mua tôm dùng ở PX hàng

Trang 29

Người lập sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

2.1.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG:

2.1.2.1 Nội dung:

Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn, các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửingân hàng, diễn ra thường xuyên…Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toánnhập vào máy, máy tính sẽ tự động kết chuyển số liệu vào các sổ sách có liênquan Các TK tiền gửi ngân hàng, được cập nhật số dư hàng ngày sau đó

2.1.2.2 Chứng từ sử dụng: bao gồm giấy báo Nợ, giấy báo Có… của

ngân hàng

2.1.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ:

Từ các chứng từ gốc như là các giấy báo Có, báo Nợ… Kế toán tiếnhành lập chứng từ ghi sổ Đồng thời căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiềngửi ngân hàng vào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và sổ tiền gửi ngân hàng.Đến cuối 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm từ các chứng từ ghi sổ đã lập

kế toán vốn bằng tiền tiến hành vào sổ cái TK 112 từ đó vào bảng cân đốiphát sinh và lập báo cáo tài chính

2.1.2.4 Sổ sách kế toán:

Trang 30

 Mẫu chứng từ số 04:

NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

GIẤY NỘP TIỀN

Ngày 08 tháng 02 năm 2010

Họ và tên người nộp: Bùi Văn A

Địa chỉ: Phòng kế toán - Cty CP Đông lạnh Quy Nhơn

Họ và tên người nhận: Cty CP Đông lạnh Quy Nhơn

CMND số: ngày cấp Nơi cấp Tài khoản số: 005 100 0021 979

Tại ngân hàng Ngoại thương Quy Nhơn

Nộp tiền vào tài khoản

Số tiền bằng chữ: một trăm năm mươi triệu đồng

chẵn

150.000.000

Người nộp tiền Thủ quỹ Kế toán viên Trưởng phòng kế toán

Trang 31

PHIẾU CHUYỂN KHOẢN

(KIÊM HÓA ĐƠN PHÍ DỊCH VỤ GTGT)

Ngày 10 tháng 02 năm 2010

Người nộp: Phạm Văn Bình

Đơn vị: Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn

Mã số thuế:4 100 483 485

Địa chỉ:04 Phan Chu Trinh- Tp Quy Nhơn

Nội dung : thu phí chuyển tiền 63.800.000đ Công ty CP Đông lạnh QuyNhơn

Số tiền dịch vụ phí: 545.455

Thuế suất:10% Số thuế GTGT: 54.545

Tổng số tiền thanh toán: 600.000

Bằng chữ: Sáu trăm nghìn đồng

Kế toán viên Trưởng phòng kế toán Giám đốc

Trang 32

Căn cứ vào chứng từ trên kế toán lập chứng từ ghi sổ

Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn

04 Phan Chu Trinh – TP Quy Nhơn

Kèm theo 02 chứng từ gốc Ngày 28 tháng 02 năm 2010

Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn

04 Phan Chu Trinh – TP Quy Nhơn

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:04 (Ghi Có TK 1121)

Ngày 28 tháng 02 năm 2010

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 33

TRÍCH YẾU TKĐU Số tiền

58.000.0005.800.000

Kèm theo 01 chứng từ gốc Ngày 28 tháng 02 năm 2010

Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn

04 Phan Chu Trinh – TP Quy Nhơn

Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn

04 Phan Chu Trinh – TP Quy Nhơn

Ngày đăng: 26/05/2014, 07:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Tình hình lao động trong Công ty - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần Đông Lạnh Quy Nhơn
Bảng 1.2. Tình hình lao động trong Công ty (Trang 11)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kết cấu sản xuất - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần Đông Lạnh Quy Nhơn
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kết cấu sản xuất (Trang 15)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kết cấu bộ máy quản lý Công ty - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần Đông Lạnh Quy Nhơn
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kết cấu bộ máy quản lý Công ty (Trang 16)
Sơ đồ 1.4. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Công ty - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần Đông Lạnh Quy Nhơn
Sơ đồ 1.4. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Công ty (Trang 18)
Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần Đông Lạnh Quy Nhơn
Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 20)
Sơ đồ 1.6. Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần Đông Lạnh Quy Nhơn
Sơ đồ 1.6. Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 21)
2.2.1. Hình thức nhật ký chung - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần Đông Lạnh Quy Nhơn
2.2.1. Hình thức nhật ký chung (Trang 51)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Báo cáo kiến tập tổng hợp tại công ty cổ phần Đông Lạnh Quy Nhơn
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w